1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty TNHH thiết kế Monotone

66 833 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 626,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng TMĐT cũngnhư kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là các công cụ truyền thông điện tử.Chủ yếu các doanh nghiệp hiện nay tiếp cận ma

Trang 1

TÓM LƯỢC

Cách đây vài năm, Bill Gate đã từng nói rằng: “Trong 5 năm nữa, nếu bạnkhông kinh doanh trên mạng thì tốt nhất bạn đừng kinh doanh nữa.” Và đúng nhưvậy, rất nhiều doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng thương mại điện tử vào hoạtđộng kinh doanh của mình và đã có website riêng để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ

và quảng bá thương hiệu

Hiện nay, marketing điện tử không còn mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệpViệt Nam Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng thành công trong lĩnh vựcnày Vấn đề là doanh nghiệp đã sử dụng các công cụ truyền thông điện tử như thếnào để đạt được hiệu quả tốt nhất

Trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp, em sẽ nghiên cứu những vấn

đề về công cụ truyền thông điện tử tại Công ty TNHH thiết kế Monotone Với mụctiêu đã xác định, khóa luận này nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sau:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các công cụ truyền thông điện tử: Khái niệm,đặc điểm, vai trò, lợi ích của các công cụ truyền thông điện tử

Đánh giá thực trạng triển khai ứng dụng công cụ truyền thông điện tử tại Công

ty TNHH thiết kế Monotone

Đề xuất giải pháp phát triển các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt độngkinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty TNHH thiết kế Monotone

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô Khoa Thương mại điện tử vàTrường Đại học Thương mại đã tận tình giảng dạy, trang bị những kiến thức quýbáu trong suốt những năm vừa qua

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị TuyếtMai đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong quá trình thực hiện khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên Công tyTNHH thiết kế Monotone đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập

và cung cấp các thông tin để em hoàn thiện đề tài tốt nghiệp

Do giới hạn về thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thông tin thuthập còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongđược sự góp ý của các thầy, các cô và các anh chị trong Công ty TNHH thiết kếMonotone để bài luận có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ CÁC VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI 2

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM 4

1.1.1 Khái niệm về marketing và marketing điện tử (E – Marketing) 4

1.1.2 Khái niệm về các công cụ truyền thông điện tử 5

1.2 LÝ THUYẾT CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.2.1 Phân loại các công cụ truyền thông điện tử 5

1.2.1.1 Quảng cáo trực tuyến 6

1.2.1.2 Marketing quan hệ công chúng điện tử 7

1.2.1.3 Xúc tiến bán hàng điện tử 8

1.2.1.4 Marketing điện tử trực tiếp 8

1.2.2 Đặc điểm các công cụ truyền thông điện tử 9

1.2.3 Vai trò của các công cụ truyền thông điện tử 10

1.3 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 12

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 12

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 15

THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA 15

Trang 4

2.1 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 15

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 15

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 16

2.1.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu 17

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ MONOTONE 18

2.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 19

2.3.1 Thực trạng chung về các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt động tổ chức sự kiện của Công ty TNHH thiết kế Monotone 19

2.3.2 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài 22

2.3.2.1 Môi trường pháp luật 23

2.3.2.2 Môi trường kinh tế 23

2.3.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội 24

2.3.2.4 Môi trường khoa học – kỹ thuật 25

2.3.2.5 Môi trường vi mô 25

2.3.3 Ảnh hưởng của môi trường bên trong 26

2.3.3.1 Nguồn nhân lực 26

2.3.3.2 Hạ tầng công nghệ thông tin 28

2.3.3.3 Nguồn lực tài chính 28

2.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU VỀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ 29

CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 32

CHO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 32

3.1 CÁC PHÁT HIỆN VÀ KẾT LUẬN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 32

3.1.1 Những kết quả đạt được 32

3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 33

3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 34

3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và nghiên cứu tiếp theo 35

3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ 36

Trang 5

3.2.2 Định hướng phát triển của Công ty TNHH thiết kế Monotone 37

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ 38

3.3.1 Quảng cáo trực tuyến 38

3.3.2 Marketing quan hệ công chúng 39

3.3.3 Marketing trực tiếp 39

3.4 KIẾN NGHỊ 40

3.4.1 Đối với Công ty TNHH thiết kế Monotone 40

3.4.2 Đối với các cơ quan Nhà nước 41 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Hình 2.1: Giao diện website của Công ty TNHH thiết kế Monotone 20Hình 2.2: Biểu đồ thống kê lượng người tương tác với sự kiện từ ngày 14/1/2013 –11/3/2013 22Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thiết kế Monotone 26Hình 3.1: Biểu đồ thống kê lượng người like Fanpage từ ngày 14/1/2013 –11/3/2013 33

Trang 7

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Cách đây vài năm, thương mại điện tử (TMĐT) vẫn còn là một khái niệmkhá mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam Thế nhưng đến bây giờ, bứctranh TMĐT Việt Nam hiện tại đã có rất nhiều thay đổi theo chiều hướng tíchcực Số lượng các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanhcủa mình ngày càng tăng Hầu hết các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụngTMĐT ở những mức độ khác nhau

Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng TMĐT cũngnhư kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là các công cụ truyền thông điện tử.Chủ yếu các doanh nghiệp hiện nay tiếp cận marketing điện tử trên phương diệntiếp cận các công cụ truyền thông của nó Truyền thông điện tử đang tỏ ra rấthữu hiệu với các tính năng vượt trội như chi phí thấp, nhanh chóng, hiệu quả cao.Rất nhiều doanh nghiệp sử dụng hoạt động tổ chức sự kiện để quảng bá chothương hiệu của mình Vấn đề đặt ra là, nếu công tác truyền thông không tốt thì

sự kiện mà công ty tổ chức không thể truyền đạt các thông điệp đến khán giả,thậm chí lẫn vào hàng ngàn sự kiện khác Truyền thông trước sự kiện và sau sựkiện thường có mục đích thu hút khán giả tham gia sự kiện hoặc truyền đến khángiả thông điệp, thương hiệu của công ty Khác với việc quảng bá cho một sảnphẩm, công tác tổ chức sự kiện cần phải có 2 giai đoạn chủ chốt là trước và saukhi sự kiện diễn ra Vì vậy công ty cần phải xác định rõ các thời điểm và áp dụngcác công cụ truyền thông phù hợp

Công ty TNHH thiết kế Monotone thành lập từ năm 2003, vốn kinh doanhtrong lĩnh vực in ấn, thiết kế đồ họa và tư vấn chiến lược marketing, phát triểnthương hiệu Trong khi có khá nhiều công ty chuyên về tổ chức sự kiện đã tồn tạirất lâu với nhiều năm kinh nghiệm thì Công ty Monotone mới dần dần lấn sânsang lĩnh vực này Do vậy, hiệu quả sử dụng các công cụ truyền thông điện tửcủa Công ty chưa thực sự tốt

Trang 9

Với thực trạng trên thì việc phát triển các công cụ truyền thông điện tử củaCông ty TNHH thiết kế Monotone vào hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sựkiện là điều thực sự cần thiết và đáng được quan tâm.

2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ CÁC VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI

Để tổ chức tốt một sự kiện, Công ty cần có một chiến lược truyền thôngphù hợp Có nhiều hình thức truyền thông khác nhau, Công ty có thể truyềnthông một cách trực tiếp hoặc một cách gián tiếp Yếu tố chọn công cụ truyềnthông cần dựa trên nguyên tắc phương tiện nào giúp doanh nghiệp đạt được mụctiêu một cách có hiệu quả kinh tế nhất, cụ thể là phương tiện nào mang lại hiệuquả cao nhất trong cùng một khoảng chi phí bỏ ra

Hiện nay, truyền thông điện tử là một hình thức được ưa chuộng trên toànthế giới với tính ưu việt và hiệu quả mà nó đem lại Các công cụ truyền thôngđiện tử mang lại hiệu quả khá lớn khi nó được tích hợp vào các chiến lược truyềnthông chung của doanh nghiệp

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu các hoạt động tại Công ty TNHH thiết

kế Monotone, em nhận thấy những điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại trong lĩnhvực tổ chức sự kiện của Công ty Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ

truyền thông điện tử của Công ty, em đề xuất đề tài khóa luận: “Phát triển các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty TNHH thiết kế Monotone.”

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là mô tả được thực trạng ứng dụngcác công cụ truyền thông điện tử vào hoạt động tổ chức sự kiện Dựa trên cáchạn chế để tìm ra các giải pháp nâng cao khả năng hoạt động của chúng

Từ mục tiêu như trên, đề tài sẽ hướng tới các mục tiêu cụ thể như sau:(i) Nghiên cứu thực trạng hoạt động ứng dụng các công cụ truyền thôngđiện tử vào hoạt động tổ chức sự kiện của Công ty

(ii) Chỉ ra sự ảnh hưởng của các công cụ truyền thông điện tử tới hiệu quả

tổ chức sự kiện

(iii) Đánh giá và đề ra các giải pháp phát triển các công cụ truyền thôngđiện tử trong hoạt động tổ chức sự kiện của Công ty

Trang 10

4.1 Theo không gian

Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH thiết kế Monotone,những nghiên cứu sâu hơn được thực hiện tại phòng marketing

4.2 Theo thời gian

Quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 10/01/2013 đến ngày31/03/2013 Những dữ liệu của công ty phục vụ cho đề tài được thu thập trongvòng 3 năm từ đầu năm 2010 đến cuối năm 2012

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chủ đề nghiên cứu.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công

ty TNHH thiết kế Monotone

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp cho vấn đề nghiên cứu.

Trang 11

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM

1.1.1 Khái niệm về marketing và marketing điện tử (E – Marketing) Marketing

Trong kinh doanh hiện nay, để tồn tại và phát triển các công ty đều cần cóchiến lược marketing đúng đắn và hiệu quả Dưới đây là một số khái niệm vềmarketing:

Marketing là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhucầu của thị trường mục tiêu thông qua quá trình trao đổi, giúp doanh nghiệp đạtmục tiêu tối đa lợi nhuận

Hiệp hội marketing Mỹ đã định nghĩa marketing là quá trình kế hoạch hóa

và thực hiện các vấn đề về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho sảnphẩm, dịch vụ và tư tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của

cá nhân và tổ chức

Marketing điện tử (E – marketing)

Marketing TMĐT là kết quả của marketing truyền thống dựa trên ứng dụngcông nghệ thông tin (CNTT) và nó tăng tính hiệu quả trong các chức năng củamarketing truyền thống Công nghệ marketing TMĐT làm thay đổi về chất cấutrúc chiến lược marketing dẫn đến gia tăng giá trị cho khách hàng hoặc và tăngthêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

Theo giáo trình Marketing TMĐT Trường Đại học Thương Mại:

“Marketing TMĐT là việc ứng dụng các công nghệ số trong các hoạt độngmarketing thương mại nhằm đạt được mục tiêu thu hút và duy trì khách hàngthông qua việc tăng cường hành vi mua của khách hàng, sau đó thỏa mãn nhữngnhu cầu đó.”

Trang 12

Theo Joel Reedy và Schullo và Kenneth Zimmerman trong cuốn ElectronicMarketing định nghĩa: Marketing TMĐT “E – Marketing” bao gồm tất cả cáchoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông quaInternet và các phương tiện điện tử.

Tập đoàn Embellix Software cho rằng: Marketing TMĐT là một hình thứcmarketing nhằm đạt được các mục tiêu thông qua sử dụng các công nghệ truyềnthông điện tử như Internet, email, ebook, database và mobile phone

1.1.2 Khái niệm về các công cụ truyền thông điện tử

Truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông

là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau,chia sẻ các quy tắc và tín hiệu chung

(Nguồn: saga.vn/TruyenthongvaPR/1118.saga)

Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi đến người nhận Ởdạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận Trong marketing thì hoạt động truyền thông là một hoạt động rất quantrọng, người gửi hay nói cách khác là người truyền tin được hiểu là doanh nghiệp

và người nhận tin là khác hàng Mục tiêu của hoạt động truyền thông có thể làlàm khách hàng nắm bắt được thông tin về sản phẩm hay về doanh nghiệp, caohơn có thể làm khách hàng thay đổi nhận thức, quan điểm về sản phẩm của công

ty, về công ty hoặc thậm chí có thể đẩy lùi đối thủ cạnh tranh nhờ công táctruyền thông…

Tóm lại, truyền thông điện tử có thể được hiểu là việc áp dụng các phươngtiện điện tử và phổ biến là Internet vào các hoạt động truyền thông của doanhnghiệp

1.2 LÝ THUYẾT CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Phân loại các công cụ truyền thông điện tử

Theo giáo trình Marketing TMĐT Trường Đại học Thương Mại các công

cụ truyền thông điện tử được chia thành bốn loại chính:

Trang 13

- Quảng cáo trực tuyến

- Marketing quan hệ công chúng trực tuyến

- Xúc tiến bán trực tuyến

- Marketing điện tử trực tiếp

1.2.1.1 Quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân qua các phươngtiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sảnphẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động mất phí

(Nguồn: Nguyễn Hoàng Việt (2011), Giáo trình Marketing TMĐT – Trường Đại học Thương Mại [tr 219], Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội.)

Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự như quảng cáotruyền thống nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua website, e– mail…

Quảng cáo là hoạt động mất phí nên việc doanh nghiệp đưa ra các bannertại website của mình không được coi là QCTT

Qua tổng hợp trong sách giáo trình Marketing TMĐT Trường Đại họcThương Mại, các luận văn, chuyên đề, Internet QCTT gồm các mô hình là:quảng cáo truyền hình, quảng cáo qua thư điện tử, quảng cáo không dây vàbanner quảng cáo

- Quảng cáo truyền hình là hình thức trình chiếu thông tin, hình ảnh vớimục đích thuyết phục Loại hình này sử dụng phương tiện thuyết phục là ngônngữ và hình ảnh kèm theo một số yếu tố tín hiệu khác…

(Nguồn: chimviet.free.fr/thoidai/qcthi/qcthi002.htm )

- Quảng cáo trên báo điện tử là hình thức đăng tải thông tin trên các trangbáo thông qua các Tòa soạn điện tử Báo điện tử hay báo thường được đọc trênmáy tính, điện thoại di động, máy tính bảng… khi có kết nối Internet Khác vớibáo in, báo điện tử được cập nhật thường xuyên, tin ngắn và thông tin có được từnhiều nguồn khác nhau Nó cũng khác so với trang thông tin điện tử về tần suấtcập nhật

(Nguồn: vi.wikipedia.org/wiki/Báo_điện_tử)

Trang 14

- Quảng cáo qua thư điện tử hay còn gọi là quảng cáo email có đặc điểm làchi phí thấp, thường là text – link đính kèm vào nội dung thư của người nhận.Nhà quảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấpdịch vụ như yahoo, gmail, Hotmail…

- Quảng cáo không dây là hình thức quảng cáo qua các phương tiện diđộng, thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng truycập Mô hình được sử dụng trong quảng cáo không dây thường là mô hình quảngcáo kéo (pull model); người sử dụng lấy nội dung từ các trang web có kèm quảng cáo

- Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp đưa ra cácthông điệp quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa,

âm thanh, siêu liên kết…

1.2.1.2 Marketing quan hệ công chúng điện tử

Marketing quan hệ công chúng (Marketing Public Relations – MPR) baogồm một loạt các hành động được thực hiện nhằm tạo ra cái nhìn tích cực vàthiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và công ty với các đối tượng có liênquan đến doanh nghiệp

(Nguồn: Nguyễn Hoàng Việt (2011), Giáo trình Marketing TMĐT – Trường Đại học Thương Mại [tr 225], Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội.)

Nói chung các hoạt động của MPR bao gồm việc quảng bá nhãn hiệu và tổchức các chương trình sự kiện nhằm tạo được sự ủng hộ tích cực từ phía kháchhàng mục tiêu

Marketing quan hệ công chúng dựa trên nền tảng Internet được thực hiệnthông qua việc xây dựng: website của doanh nghiệp, cộng đồng điện tử, các sựkiện trực tuyến

- Website được coi là công cụ của MPR vì nó như là một cuốn sách điện tửcung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, cũng như sản phẩm – dịch vụ hiệnthời của doanh nghiệp Trên website của mình, doanh nghiệp đưa ra các trangthông tin về sản phẩm – dịch vụ giúp cho: chi phí giới thiệu sản phẩm – dịch vụthấp hơn, thông tin dễ dàng cập nhật thường xuyên theo cơ sở dữ liệu của công

ty, giúp cho người sử dụng có thể tìm ra những sản phẩm – dịch vụ theo ý muốnmột cách nhanh chóng

Trang 15

- Cộng đồng điện tử được xây dựng qua chatroom, các nhóm thảo luận, cácdiễn đàn, blog… Nền tảng của cộng đồng điện tử chính là việc tạo ra các bảngtin và hình thức gửi thư điện tử Với hình thức bảng điện tử hay tin tức nhóm thìngười sử dụng đưa thông tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đã chọn sẵn

và các thành viên khác có thể đọc được Còn với hình thức gửi thư điện tử: nhómthảo luận qua thư điện tử với các thành viên của nhóm Mỗi tin được gửi sẽchuyển đến email của thành viên khác (trong trường hợp khách hàng dùng tựchọn nhận email từ các thành viên khác

- Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút và tập hợp những người sửdụng có cùng sở thích và gia tăng số lượng truy cập website

1.2.1.3 Xúc tiến bán hàng điện tử

Xúc tiến bán trực tuyến là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt độngtặng quà hoặc tặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sảnxuất tới tay người tiêu dùng cuối cùng Các hoạt động của xúc tiến bán bao gồm:Phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, các chương trình khuyến mại khác như thiđua có thưởng, mẫu hàng và thi đua có thưởng/ phần thưởng được sử dụng rộngrãi trên Internet

(Nguồn: Nguyễn Hoàng Việt (2011), Giáo trình Marketing TMĐT – Trường Đại học Thương Mại [tr 230], Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội.)

1.2.1.4 Marketing điện tử trực tiếp

Marketing điện tử trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trựctiếp đến người nhận là khách hàng của doanh nghiệp, hình thức này giúp doanhnghiệp nhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêucầu cung cấp thêm thông tin, hay một cuộc đến thăm gian hàng của doanh nghiệpnhằm mục đích mua sản phẩm – dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp

Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng củaInternet, bao gồm các hoạt động như: Email, viral marketing, SMS

- Email marketing được phân làm 2 hình thức là Opt – in, Opt – out và spam

(Nguồn: Nguyễn Hoàng Việt (2011), Giáo trình Marketing TMĐT – Trường Đại học Thương Mại [tr 234], Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội.)

Trang 16

Email opt – in là những thư điện tử mà người sử dụng đồng ý nhận từnhững website mà họ yêu thích Còn email opt – out là những thư điện tử mànhững người sử dụng không đồng ý tiếp tục nhận từ website của doanh nghiệp.Spam là hình thức gửi thư điện tử mà không nhận được sự đồng ý của ngườinhận, nó làm cho người nhận cảm thấy khó chịu và họ thường xóa thư ngay lậptức chứ không cần đọc nội dung Vì vậy khi sử dụng hình thức này, doanhnghiệp cần thận trọng để không bị đưa vào danh sách đen của khách hàng.

- Viral marketing là hình thức doanh nghiệp sẽ forward cho bạn bè, đồngnghiệp… để mọi người biết đến thương hiệu Lúc đầu chỉ gửi cho một vài ngườibiết về dịch vụ; sau đó người nhận lại forward cho bạn bè của họ Để áp dụngđược hình thức này yêu cầu của nội dung email phải thực sự hấp dẫn, thườngđược áp dụng là các quảng cáo văn hóa phẩm: phim, sách báo, tranh ảnh…

- SMS, tin nhắn dạng văn bản có 60 ký tự được gửi từ một người sử dụngnày đến người sử dụng khác qua Internet, thường là qua điện thoại di động hoặcPDA

Hình thức này thường được các hãng cung cấp dịch vụ và các hãng điệnthoại di động nhắn tin cho khách hàng Ví dụ như: viettel, mobifone, vinafone

1.2.2 Đặc điểm các công cụ truyền thông điện tử

Truyền thông điện tử là một công cụ hữu hiệu để bắt đầu và thắt chặt mốiquan hệ với khách hàng Tuy nhiên, khi sử dụng các công cụ truyền thông điện

tử, doanh nghiệp cần nắm rõ đặc điểm của chúng để có chiến lược truyền thôngphù hợp

Internet là một công cụ rất hữu hiệu đối với các nhân viên bán hàng Sửdụng công nghệ mới, các nhà marketing TMĐT có thể tăng cường hiệu suất vàhiệu quả của các công cụ truyền thông điện tử theo nhiều cách Những công nghệquan trọng được sử dụng là các tin nhắn văn bản, tin nhắn đa phương tiện đượcthực hiện qua email và các trang web, các cơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin, pháttriển web mới, các trình duyệt trình và các phần mềm email tương tích với truyềnthông điện tử

Các công cụ truyền thông điện tử có đặc điểm sau:

Trang 17

Khách hàng online ngày càng nhiều vì vậy, các công cụ truyền thông điện

tử sẽ dễ dàng tiếp cận với đông đảo khách hàng Hơn nữa, thông tin và nội dungquảng cáo có thể tùy biến

Phương thức: Các công cụ truyền thông điện tử chủ yếu được sử dụng trênnền tảng Internet, các thiết bị số hóa

Không gian: Không hề bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổnhư truyền thông truyền thống, các công cụ truyền thông điện tử có thể truyềnthông trong phạm vi rất rộng và không bị hạn chế

Thời gian: Khi sử dụng công cụ truyền thông điện tử, mọi thông tin đượccập rất nhanh, chỉ sau vài phút Thông tin quảng cáo hoàn toàn có thể thay đổinếu không thích hợp với đông đảo khách hàng Trong khi truyền thông truyềnthống chỉ có tác dụng quảng bá trong một số giờ nhất định, mất nhiều thời gianthay đổi mẫu quảng cáo hoặc clip

Phản hồi: Khách hàng tiếp nhận thông tin và phản hồi ngay lập tức khôngnhư truyền thông truyền thống, khách hàng mất một thời gian dài để tiếp nhận vàphản hồi thông tin

Chi phí: Chi phí để sử dụng các công cụ truyền thông điện tử khá thấp, vớingân sách nhỏ vẫn thực hiện được, có thể kiểm soát được chi phí quảng cáo Lưu trữ thông tin: Thông tin khách hàng có thể được lưu trữ nhanh chóng,

dễ dàng với các công cụ này

1.2.3 Vai trò của các công cụ truyền thông điện tử

Trong thời đại hiện nay, các công cụ truyền thông điện tử đóng vai trò rấtquan trọng trong việc quảng bá thương hiệu của các doanh nghiệp Các công cụtruyền thông điện tử là những công cụ có chi phí thấp được sử dụng để giúp cácdoanh nghiệp giao tiếp với khách hàng và những người tiêu dùng tiềm năng củamình Ngoài ra, nó còn giúp cá nhân hóa thương hiệu cũng như truyền tải nhữngthông điệp đến khách hàng

Các công cụ truyền thông được sử dụng như công cụ để thông báo đếnkhách hàng về các sản phẩm của công ty, giới thiệu đến công chúng bản thâncông ty và mục đích tồn tại cũng như các sản phẩm – dịch vụ chính mà công tycung cấp đến khách hàng Để có thể duy trì nhịp độ và sự chú ý cần thiết của

Trang 18

khách hàng, các công cụ truyền thông cần phải thật sự trở thành một phần trongcuộc sống hàng ngày.

Các công cụ truyền thông điện tử có thể tạo ra mối quan hệ với khách hàng,giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của Công ty một cách nhanh chóng và không bịgiới hạn Chúng còn giúp hình ảnh doanh nghiệp trở nên tốt hơn trong mắt kháchhàng Hơn nữa, các công cụ truyền thông điện tử còn giúp doanh nghiệp kết nốivới các doanh nghiệp cùng ngành đang phục vụ chung một mảng thị trường vớimình Ngoài ra, Công ty có thể sử dụng các công cụ truyền thông điện tử để giaotiếp và đưa ra sự tương tác mà khách hàng mong đợi nhận được từ doanh nghiệp

Có thể nói rằng, vai trò của truyền thông điện tử trong quá trình truyền thôngchính là sử dụng nó như một kênh giao tiếp để truyền đạt thông tin, giúp Công tytiếp cận với các đối tượng quan tâm đến các sản phẩm, dịch vụ của mình mộtcách dễ dàng, góp phần làm cho sản phẩm và Công ty được các khách hàng tiềmnăng biết đến

Dưới đây là một vài công ty đã làm quen với việc sử dụng các công cụtruyền thông điện tử:

Absolut Vodka – phát đi những đoạn video trực tuyến trên trang Youtube

và đồng thời lấy Facebook làm trang chủ để tiếp đón những trang của bartenderhâm mộ - các nghệ nhân pha chế rượu hàng đầu thế giới

BMW – sử dụng trang Facebook để quảng bá thương hiệu của seri RoundTrip và nó đã tạo ra một trang web có tên Rampenfest Page cho fan hâm mộ cácdòng xe của BMW

Dunkin Donuts – Công ty này đã tìm thấy giá trị của các công cụ truyềnthông điện tử, cụ thể là mạng xã hội, họ đã tạo ra một tài khoản trên Twitter dànhcho microblogging

Barack Obama – Được coi là người đi đầu trong việc sử dụng Twitter trongsuốt cuộc tranh cử tổng thống của mình Ông đã thu hút được một số lượng ủng

hộ hùng hậu chưa từng thấy

Trang 19

(Nguồn:

ebrandium.com/thu-vien/internet-marketing/hieu-ro-vai-tro-cua-cac-phuong-tien-truyen-thong-xa-hoi-trong-marketing.html)

Đã có vô số những tấm gương thành công trong việc sử dụng các công cụtruyền thông điện tử từ khâu tuyển dụng đến khâu giới thiệu và bán sản phẩm.Các công ty sản xuất đồ uống, những hãng xe hơi nổi tiếng, những shop bánbánh ngọt và cả cuộc tranh cử tổng thống, đều sử dụng các công cụ truyền thôngđiện tử và đạt được hiệu quả như mong muốn Từ đó, ta có thể thấy được vị trí vàvai trò không thể thiếu của các công cụ truyền thông điện tử trong kinh doanhnói chung

Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty TNHHthiết kế Monotone, các công cụ truyền thông điện tử có vai trò hết sức quantrọng Các công cụ này được áp dụng một cách phù hợp và thành công sẽ đem lạihiệu quả tốt, sự kiện Công ty tổ chức sẽ được nhiều người biết đến, nhiều ngườitham gia, thông điệp qua sự kiện sẽ được truyền tải đến khách hàng

Sở dĩ, hiện nay nhiều doanh nghiệp lựa chọn các công cụ truyền thông điện

tử trong marketing bởi nó mở rộng các cơ hội kinh doanh, giảm bớt chi phí, giatăng tính hiệu quả, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ do chi phí đầu tưkhông cao Hơn nữa, trong thời đại bùng nổ thông tin, kinh doanh trên Internetphát triển, con người tiếp thu những cái mới cái hay chủ yếu từ Internet, các công

cụ truyền thông điện tử được sử dụng trên nền tảng Internet sẽ được quan tâmhơn so với các công cụ truyền thông truyền thống

1.3 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Việc ứng dụng các công cụ truyền thông điện tử vào hoạt động kinh doanhhiện nay không còn quá mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam Truyền thông

là một trong bốn yếu tố cấu thành của marketing mix Những người làmmarketing phải biết cách sử dụng quảng cáo, kích thích tiêu thụ, marketing trực

Trang 20

tiếp, quan hệ công chúng và bán hàng trực tiếp để khách hàng biết đến sự tồn tạicủa sản phẩm và dịch vụ mà Công ty kinh doanh.

Dưới đây là một số đầu sách đáng chú ý về các công cụ truyền thông ở Việt Nam:

- Phương tiện truyền thông mới và những thay đổi văn hóa xã hội ở ViệtNam, Bùi Hoài Sơn, Nhà Xuất Bản (NXB) Khoa Học Xã Hội Trong sách nêukhá rõ về lịch sử phát triển của các phương tiện truyền thông mới, lý thuyết trongviệc nghiên cứu phương tiện truyền thông mới ở Việt Nam Tác giả Bùi HoàiSơn có đề cập đến việc các phương tiện truyền thông mới như điện thoại di động

và Internet đã làm thay đổi thế giới và cách tư duy của con người Trong mộtthời gian tương đối ngắn, những tác động của các phương tiện truyền thông mớitạo ra những biến đổi trong xã hội

(Nguồn: Bùi Hoài Sơn, Phương tiện truyền thông mới và những thay đổi

văn hóa xã hội ở Việt Nam, NXB Khoa Học Xã Hội)

- Marketing truyền thông, Hoàng Minh Thư, NXB Lao Động – Xã Hội, 2008.Tác giả Hoàng Minh Thư nêu rõ mục tiêu kinh doanh trên thị trường của các doanhnghiệp là phải xây dựng thương hiệu của mình thành một thương hiệu được kháchhàng ưa chuộng; các hình thức truyền thông khác nhau và các kiến thức cơ bản vềmarketing truyền thông như: phương thức truyền thông, quảng cáo…

(Nguồn: Hoàng Minh Thư (2008), Marketing truyền thông, NXB Lao Động – Xã Hội)

- Bài giảng E – marketing (Bộ môn quản trị chiến lược_ Trường Đại họcThương mại) đưa ra những công cụ truyền thông điện tử, phân tích ưu nhượcđiểm từng công cụ, các xu hướng phát triển của các công cụ này

((Nguồn: Nguyễn Hoàng Việt (2011), Giáo trình Marketing TMĐT – Trường Đại học Thương Mại, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội.)

Ngoài những nghiên cứu mang tính tổng quát về cơ sở lý luận, thì vấn đềtruyền thông điện tử còn được phân tích khá nhiều trên các bài báo, tạp chí, kỷyếu, luận văn…

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trang 21

Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, tạo ra sự thuận lợicho việc phát triển các công cụ truyền thông Cho đến nay, các công cụ truyềnthông đã trở thành một phần không thể thiếu của các doanh nghiệp Để đáp ứngnhu cầu tìm hiểu về truyền thông nói chung và truyền thông điện tử nói riêng, đã

có rất nhiều bài nghiên cứu, sách báo đưa ra nhiều hướng tiếp cận

Sách chuyên sâu về truyền thông điện tử và các công cụ của nó là khôngnhiều Tuy nhiên trong các sách báo về marketing hay truyền thông nói chung córất nhiều những phân tích hay về vấn đề này

Điển hình là cuốn Quản trị marketing, Philip Kotler, NXB Thống Kê.Trong tác phẩm này, Philip Kotler đã trình bày những hiểu biết về marketing vàcác chiến lược truyền thông, các chương trình marketing trực tiếp, quan hệ côngchúng rất hữu ích cho đề tài

(Nguồn: Philip Kotler, Quản trị marketing, NXB Thống Kê)

Trang 22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ MONOTONE

2.1 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm các phương pháp sau:

a Phương pháp phỏng vấn:

Đây là phương pháp thu thập thông tin nhanh dựa trên cách đưa ra nhữngcâu hỏi cho đối tượng được phỏng vấn để thu thập thông tin cần thiết Nội dungcủa những câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu này tập trung chủ yếu vào vệc tìm hiểucác công cụ truyền thông điện tử của Công ty TNHH thiết kế Monotone

Để tiến hành điều tra phỏng vấn, gồm có hai bước: Chuẩn bị phỏng vấn(đặt câu hỏi, hẹn lịch phỏng vấn) và tiến hành phỏng vấn (gặp trực tiếp và phỏngvấn) Sau khi phỏng vấn, nhiệm vụ của người phỏng vấn là viết lại những điểmquan trọng trong phỏng vấn hoặc xem lại các câu trả lời có logic hay không trongbảng câu hỏi

Các câu hỏi tập trung làm rõ thực trạng áp dụng, hiệu quả mang lại vànhững đánh giá của các chuyên gia của Công ty về các công cụ truyền thông điện

tử đối với Công ty Người được phỏng vấn là chuyên gia Đào Thị Ngọc Linh,giám đốc marketing của Công ty TNHH thiết kế Monotone

Mục đích của phương pháp phỏng vấn này là: tìm hiểu về thực trạng Công

ty TNHH thiết kế Monotone, các công cụ truyền thông điện tử mà Công ty đang

sử dụng, hiệu quả, cũng như hạn chế của nó

Trang 23

Ưu điểm của phương pháp này là có thể tập trung vào lĩnh vực cần điều tra làthực trạng ứng dụng các công cụ truyền thông điện tử tại Công ty, và nội dung thuthập được có tính chính xác cao vì đối tượng điều tra là chuyên gia trong lĩnh vực.Nhược điểm là khó tiến hành vì khó tiếp cận đối tượng điều tra, do các chuyêngia có rất ít thời gian cho việc phỏng vấn.

b Phương pháp sử dụng phiếu điều tra:

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra là phương pháp thu thập số liệu thôngdụng nhất trong nghiên cứu kinh tế Nội dung của phiếu điều tra chủ yếu xoayquanh việc tìm hiểu quan điểm và sự hiểu biết của những người được điều tra vềnhững công cụ truyền thông điện tử Những người được điều tra chủ yếu là nhânviên phòng marketing của Công ty TNHH thiết kế Monotone 17 phiếu được pháttận tay cho nhân viên trong Công ty để điều tra và thu lại được 15 phiếu để tổng hợp

và phân tích

Mục đích: Đánh giá hiểu biết của nhân viên trong Công ty về các công cụtruyền thông điện tử, thực trạng và hiệu quả sử dụng các công cụ này của Công ty

Ưu điểm là dễ tiến hành, dễ thu thập và thống kê phân tích

Nhược điểm: dữ liệu thu thập được từ phương pháp này có độ chính xácchưa cao, cần phải tổng hợp và phân tích rất nhiều mới có thể sử dụng

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài chủ yếu được lấy từ hai nguồn chính, đó

là từ nguồn thông tin mở do doanh nghiệp cung cấp và nguồn thứ hai được thuthập từ các thiết bị thông tin đại chúng là sách, báo, tạp chí, giáo trình của cáctrường đại học, luận văn và Internet

Phương pháp thu thập mẫu dữ liệu này chủ yếu là việc đến các phòng bancủa Công ty, đặc biệt là phòng marketing và phòng kinh doanh để thu thập.Ngoài ra, những thông tin khác về Công ty còn được thu thập từ website củaCông ty

Trang 24

Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ sách báo, Internet thường là các bài báo gắnliền với thực tế, hoặc các giáo trình có cơ sở lý luận bao quát vấn đề nghiên cứu.Tuy nhiên, các dữ liệu tìm được thường không gần với đề tài nghiên cứu, phảichọn lọc những trích dẫn và những ý hay hoặc thông qua xử lý dữ liệu để cóđược những dữ liệu áp dụng cho đề tài.

2.1.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu

Dữ liệu thu thập được tổng hợp từ rất nhiều nguồn khác nhau nên rất đadạng Việc sử dụng dữ liệu nào, bỏ dữ liệu nào hoặc dữ liệu nào sẽ được sử dụngcho phần nào trong khóa luận Để làm được ta cần thêm bước thống kê, phân loại

và chọn lọc dữ liệu, qua bước này các dữ liệu sẽ được phân ra nhiều mảng khácnhau, các số liệu sẽ được chọn lọc và loại bớt, chỉ những dữ liệu cần thiết chokhóa luận mới được dữ lại Các dữ liệu thu được từ phiếu phỏng vấn chuyên gia

và phiếu điều tra nhân viên Công ty chủ yếu được phân loại theo câu hỏi và dễdàng chọn lọc hơn Dữ liệu sau khi được tổng hợp, thống kê, phân loại và chọnlọc sẽ được phân tích Các phiếu điều tra, các câu hỏi chuyên sâu sau khi đượctổng hợp sẽ được so sánh, lập bảng phân tích để rút ra những kết luận phục vụ đềtài

Ngày nay, ứng dụng tin học để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu là việclàm phổ biến Có một số phần mềm được sử dụng để phân tích dữ liệu và được

sử dụng nhiều nhất là phần mềm SPSS

SPSS là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp – thông tin được thuthập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu Thông tin được xử lý là thông tin địnhlượng (có ý nghĩa về mặt thống kê)

Trang 25

Các đồ thị tạo ra từ SPSS có chất lượng rất cao, có thể dán vào các tài liệukhác như Word hoặc Powerpoint.

Nhược điểm:

SPSS không có công cụ quản lý dữ liệu mạnh

SPSS không có hiệu quả tốt khi phân tích được nhiều file dữ liệu cùng một lúc.Khả năng xử lý những vấn đề ước lượng phức tạp kém

Không hỗ trợ các công cụ phân tích dữ liệu theo lược đồ mẫu

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ MONOTONE

Công ty TNHH thiết kế Monotone chính thức được thành lập vào tháng 12năm 2004, là Công ty có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực in ấn, thiết kế đồhọa, tổ chức sự kiện và tư vấn chiến lược marketing, phát triển thương hiệu Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty:

Thiết kế và sản xuất: Công ty có những chuyên viên thiết kế sáng tạo biết

lắng nghe và phát triển những mong muốn của khách hàng thành những sảnphẩm hoàn chỉnh Không chỉ dừng lại ở những ý tưởng trên giấy, năng lực sảnxuất và thi công chuyên nghiệp cùng hiểu biết về quản lý chất lượng đã cho phépCông ty hiện thực hóa các sáng tạo của mình, mang đến cho khách hàng mộtdịch vụ sáng tạo trọn gói, hiệu quả về chi phí và tiết kiệm về thời gian

Tư vấn chiến lược: Nhân viên của Công ty có sự am hiểu về thị trường,

khách hàng, đối thủ và sản phẩm/dịch vụ là chìa khóa cho một sự phát triển bềnvững Công ty luôn cùng khách hàng đánh giá lại hoạt động kinh doanh, lên kếhoạch và triển khai các dự án nghiên cứu thị trường giúp công việc hoạt độnghiệu quả nhất

Social media & Marketing:

- Lập kế hoạch phát triển social và marketing

- Tạo lập và phát triển nội dung cũng như hình thức cho các kênh truyềnthông tương tác

- Tư vấn chiến lược và hỗ trợ quản lý hình ảnh doanh nghiệp, truyền tảithông điệp đến nhóm đối tượng mục tiêu

Trang 26

Truyền thông & PR: Trong hoạt động kinh doanh, việc truyền tải đúng

thông điệp và thể hiện đúng hình ảnh doanh nghiệp là vấn đề cốt lõi nhất Công

ty luôn biết phải làm gì để củng cố và duy trì hình ảnh của khách hàng trước mắtcông chúng

Truyền thông nội bộ: Công ty TNHH thiết kế Monotone luôn quan tâm

đến việc hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc lành mạnh và tạođược sự kết nối cũng như truyền được cảm hứng cho tất cả mọi thành viên Công

ty tin rằng tạo dựng “thương hiệu nhà tuyển dụng” là động lực quan trọng trong

sự phát triển, giúp doanh nghiệp khách hàng cạnh tranh trong cuộc đua thu hútnhân tài và duy trì sự gắn bó của các thành viên

Tổ chức sự kiện: Tổ chức một sự kiện lớn không phải là dễ, Monotone

luôn biết triển khai và phối hợp đồng bộ các bộ phận khác nhau trong Công ty để

có thể tổ chức sự kiện một cách tốt nhất Đội ngũ tổ chức sự kiện của Công ty cókhả năng sáng tạo, nhiệt tình, luôn hỗ trợ khách hàng một cách tối đa để biến các

ý tưởng thành những sự kiện ấn tượng và lưu lại dấu ấn, bản sắc riêng

2.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thực trạng chung về các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt động tổ chức sự kiện của Công ty TNHH thiết kế Monotone

 Tên giao dịch quốc tế: MONOTONE DESIGN COMPANYLIMITED

 Văn phòng giao dịch: Tầng 5 – Tòa nhà Dragon Building số 3 ĐỗHành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Trang 27

Hiện nay, Công ty TNHH thiết kế Monotone mới chỉ áp dụng một số công

cụ truyền thông điện tử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện như:Quảng cáo truyền hình, banner quảng cáo, website, cộng đồng điện tử, mạng xãhội, viral marketing Trong hoạt động truyền thông nói chung của Công ty thì cóthêm email marketing Tuy nhiên, các công cụ truyền thông điện tử này được ápdụng một cách rời rạc nên chưa thực sự đạt hiệu quả tốt trong quá trình truyềnthông Ví dụ như, liên lạc với khách hàng qua email khá độc lập với các kênhliên hệ khác Công ty chỉ chăm sóc các khách hàng qua email mà ít khi bổ sung

Trang 28

những khách hàng tiềm năng trên website Công ty hoặc Fanpage trên Facebook(FB) Chỉ khi các công cụ truyền thông điện tử được triển khai một cách đồng bộthì các công cụ này mới có thể hỗ trợ, tác động qua lại lẫn nhau để phát huy hếthiệu quả thực sự của quá trình truyền thông

Hơn nữa, Website là bộ mặt của Công ty nhưng thông tin trong đó khôngđược cập nhật thường xuyên, ảnh hưởng đến thông tin mà khách hàng thu thậpđược Công ty vẫn chưa có nhân viên SEO (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) nên các

từ khóa tìm kiếm không nhiều, đa phần từ khóa chỉ là monontone, monotonedesign…

Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ, Công ty chủ yếu sử dụng mạng xãhội, viral marketing và quảng cáo truyền hình làm cầu nối giữa chương trình vànhững người tham gia

Mạng xã hội được dùng chủ yếu là FB, Công ty có nhân viên chuyên phụtrách đăng bài viết, cập nhật tin tức, trả lời các câu hỏi của người xem trênFanpage của sự kiện

Viral marketing cũng tỏ ra rất hiệu quả khi số lượng người tham gia chươngtrình mà Công ty tổ chức là khá lớn và tăng nhanh

Đặc biệt, trong các chương trình mà Công ty vừa tổ chức còn sử dụngquảng cáo truyền hình, đem sự kiện và ý nghĩa của nó đến với đông đảo ngườixem Tuy đây là một công cụ có chi phí rất cao so với hai công cụ trên nhưnghiệu quả mà nó đem lại là khá lớn

Dưới đây là ví dụ về số lượng người quan tâm đến một sự kiện mà Công ty tổ chức:

Trang 29

Hình 2.2 Biểu đồ thống kê lượng người tương tác với sự kiện từ ngày

14/1/2013 – 11/3/2013

(Nguồn: Fanpage chương trình 30 người 31 chân)Biểu đồ trên cho thấy, việc áp dụng các công cụ truyền thông điện tử củaCông ty còn chưa đồng đều Có thời gian được chú trọng hơn và có thời gian lơ

là Tuy nhiên, biểu đồ biến đổi cũng cho thấy hiệu quả của việc sử dụng công cụtruyền thông, ở đây là mạng xã hội khiến số lượng người biết đến chương trìnhCông ty tổ chức tăng lên đáng kể Số liệu từ Fanpage chương trình cho thấy từvài trăm người, hiện nay lên đến 14.300 người quan tâm, theo dõi và tương tácvới chương trình

2.3.2 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố của môi trường vĩ mô và môitrường vi mô Các yếu tố của môi trường vĩ mô gồm có: môi trường chính trị -pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa – xã hội, môi trường khoa học

kỹ thuật Các yếu tố thuộc về môi trường vi mô gồm có: Khách hàng, nhà cungứng, đối thủ cạnh tranh… Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài này tácđộng lên Công ty một cách khách quan, và đây là các yếu tố mà Công ty khôngthể kiểm soát được Tuy nhiên, việc nắm được các quy luật tác động cũng nhưnắm được tình hình phát triển của mỗi yếu tố thì Công ty có thể đưa ra nhữnggiải pháp phù hợp để sử dụng các công cụ truyền thông điện tử một cách hiệuquả nhất

Trang 30

2.3.2.1 Môi trường pháp luật

TMĐT nói chung và truyền thông điện tử nói riêng có nhiều điểm khác biệt

so với Thương mại và truyền thông truyền thống Do vây, xây dựng một hệthống luật pháp quốc tế về TMĐT là rất cần thiết, mỗi quốc gia cần có hệ thốngluật pháp phù hợp với các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và thói quen vănhóa của nước mình

Tới cuối năm 2008, khung pháp lý về TMĐT tại Việt Nam có thể nói làtương đối hoàn thiện Bên cạnh đó, Luật Công nghệ thông tin 29/6/2006 và cácvăn bản hướng dẫn thi hành cũng tạo nên một hành lang pháp lý khá thuận lợicho việc triển khai các khía cạnh liên quan đến hạ tầng công nghệ thông tin củahoạt động ứng dụng TMĐT đặc biệt là các công cụ truyền thông điện tử NgoàiLuật và những Nghị định xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn phát triển, các cơquan quản lý nhà nước cũng tiếp tục nghiên cứu và ban hành các văn bản dướiLuật nhằm điều chỉnh từng lĩnh vực ứng dụng TMĐT Tuy nhiên, hành langpháp lý hiện nay vẫn còn là rào cản cho sự phát triển TMĐT và cụ thể là việcứng dụng các công cụ truyền thông điện tử

Hoạt động trong lĩnh vực tổ chức sự kiện, hay nói cách khác là trung giangiữa các doanh nghiệp và những khách hàng của doanh nghiệp đó, Công tyTNHH thiết kế Monotone cũng không tránh khỏi rủi ro gặp phải trong quá trìnhhoạt động

Hiện nay, ngoài Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác, Việt Namchưa có thêm Nghị định nào quy định tính pháp lý của các công cụ truyền thôngđiện tử

Hệ thống pháp luật hoàn thiện hơn sẽ tạo điều kiện cho Monotone và nhiềucông ty khác ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh điện tử cũng như hoạtđộng ứng dụng các công cụ truyền thông điện tử của mình

2.3.2.2 Môi trường kinh tế

Sự biến động không ngừng của môi trường kinh tế tạo nên những ảnhhưởng gián tiếp đến việc ứng dụng các công cụ truyền thông điện tử Hiện nay,

Trang 31

tình hình kinh tế trên toàn thế giới đang trong thời kỳ suy thoái, lạm phát, thấtnghiệp gia tăng Những điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến Công ty cũngnhư khách hàng của họ

Tình hình kinh tế khó khăn khiến doanh nghiệp phải cắt giảm chi phí chomột số hoạt động, trong đó, có cả hoạt động truyền thông điện tử Công ty ưutiên đầu tư vào dịch vụ chủ chốt là thiết kế của mình

Tuy nhiên, việc sử dụng các công cụ truyền thông điện tử đem lại lợi íchlớn, do việc sử dụng chúng không tốn quá nhiều chi phí mà vẫn có hiệu quả cao

Nó giúp giảm thiểu các loại chi phí, tạo thêm các cơ hội kinh doanh cho Công ty

2.3.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội

Các yếu tố văn hóa – xã hội ảnh hưởng rất lớn đến cách thức sử dụng cáccông cụ truyền thông điện tử của Công ty và cách tiếp nhận của khách hàng Mộtnhà làm truyền thông điện tử, cần phải nắm được những yếu tố văn hóa, tập tụcsinh hoạt của từng vùng để có thể nắm bắt được nhu cầu của khách hàng cũngnhư tránh phạm phải những điều ấm kị trong văn hóa từng vùng

Văn hóa – xã hội với tư cách là yếu tố của môi trường marketing ảnh hưởngnhiều đến các hoạt động truyền thông điện tử của Công ty, cụ thể: Ảnh hưởngđến các vấn đề có tính chiến lược trong ứng dụng các công cụ truyền thông điện

tử, lựa chọn thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, lựa chọn công cụ truyềnthông điện tử phù hợp, tránh các điều cấm kỵ khi đưa ra một thông điệp truyềnthông nào đó

Ví dụ: Các quảng cáo có thể phải thay đổi vì banner hay một khẩu hiệu nào

đó dùng trong chiến dịch truyền thông hoặc màu sắc của quảng cáo không đượcchấp nhận ở khu vực nào đó

Ngoài ra, cơ cấu dân số, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn cũng tác độnglên hoạt động truyền thông Các công cụ truyền thông điện tử không thể có tácdụng với những khu vực mà những người dân ở đó nghèo, không có máy tính,không nối mạng để có thể đọc các quảng cáo Độ tuổi tiếp cận với các công cụtruyền thông điện tử thường là dân số có độ tuổi trẻ Cho nên khi sử dụng các

Trang 32

công cụ quảng cáo, Công ty nên hướng đến màu sắc tươi tắn, hình ảnh sinh động,bắt mắt Những điều này không hợp lý với nhóm người ở độ tuổi cao.

2.3.2.4 Môi trường khoa học – kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiềudoanh nghiệp phát triển hơn Công nghệ hiện đại giúp làm giảm các chi phí nhưthuê nhân viên, các công việc giấy tờ thông qua quá trình đặt hàng, chào hàngđiện tử, quảng cáo và xúc tiến điện tử thông qua Internet Tuy nhiên, công nghệcàng hiện đại thì yêu cầu về chi phí đầu tư càng lớn Để phát triển website riêng

có thể mất rất nhiều chi phí, cũng như muốn ứng dụng các công cụ truyền thôngđiện tử có thể phải có những hệ thống phần mềm và phần cứng đắt tiền Bởi vậy,muốn thành công cần phải chú trọng cả công nghệ và chiến lược cho dù doanhnghiệp có sử dụng Internet hay không

Một trang web sơ sài, thiếu sự hấp dẫn, sinh động thường không giữ chânđược khách hàng cho đến khi thực hiện xong việc truyền tải thông điệp đếnkhách hàng Ngoài ra, truyền thông điện tử đòi hỏi khách hàng phải biết sử dụngcác kỹ thuật mới và không phải mọi khách hàng đều có thể sử dụng chúng.Đường truyền tốc độ chậm cũng là một tác nhân gây khó khăn…

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH thiết kế Monotone, em đã đượcchứng kiến những khó khăn do đường truyền Internet kém ổn định mang lại Mộtngày không có Internet, công việc hôm đó gặp rất nhiều trở ngại, giao dịch vớikhách hàng khó khăn, nhận mail của khách hàng không được khiến công việc bịtrì trệ, gây ảnh hưởng đến uy tín của Công ty

Những điều vừa kể trên nói lên rằng, công nghệ là yếu tố quan trọng ảnhhưởng rất lớn đến việc ứng dụng các công cụ truyền thông điện tử

2.3.2.5 Môi trường vi mô

Ngoài việc chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc vĩ mô thì hoạt động truyềnthông điện tử của doanh nghiệp còn chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố thuộcmôi trường vi mô như: khách hàng, nhà cung ứng trung gian và đối thủ cạnhtranh…

Trang 33

Mục tiêu và đối tượng của mọi hoạt động truyền thông điện tử chính làkhách hàng Công ty sẽ không thể truyền tải thông điệp qua các công cụ truyềnthông điện tử nếu khách hàng chẳng bao giờ online, lướt web Các công cụ truyềnthông điện tử phải được ứng dụng phù hợp theo từng nhóm khách hàng mục tiêu thìmới đạt được hiệu quả nhất định Nhóm khách hàng khác nhau sẽ ảnh hưởng đếnnhững quyết định sử dụng công cụ truyền thông điện tử khác nhau

Để công cụ truyền thông điện tử phát triển lên tốt hơn cần có sự cạnh tranh.Quảng cáo không bao giờ có hiệu quả nếu nó giống hệt mẫu quảng cáo của đốithủ cạnh tranh trước đó Khi đối thủ cạnh tranh áp dụng những công nghệ mới thìdoanh nghiệp cũng cần có những thay đổi tương tự để nâng cao sức cạnh tranh,nếu không khách hàng sẽ dần dần chuyển sang tiêu dùng sản phẩm dịch vụ củađối thủ cạnh tranh hoặc các doanh nghiệp khác

2.3.3 Ảnh hưởng của môi trường bên trong

Những yếu tố môi trường bên ngoài tác động vào các hoạt động ứng dụngcác công cụ truyền thông điện tử của Công ty là những yếu tố khó có thể kiểmsoát được, Công ty chỉ có thể cập nhật thông tin và có những chiến lược phù hợpvới các yếu tố đó Ngoài ra, còn một nhóm yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đếndoanh nghiệp mà Công ty có thể kiểm soát được, đó là các yếu tố thuộc về môitrường bên trong doanh nghiệp như: Nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ thôngtin, nguồn lực tài chính…

2.3.3.1 Nguồn nhân lực

Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thiết kế Monotone

(Nguồn: Công ty TNHH thiết kế Monotone)

Ban Giám Đốc

Phòng

kế toán

Phòngmarketing

Phòngsản xuất

Phòngthiết kếPhòng

kinh doanh

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Giao diện website của Công ty TNHH thiết kế Monotone - Phát triển các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty TNHH thiết kế Monotone
Hình 2.1. Giao diện website của Công ty TNHH thiết kế Monotone (Trang 24)
Hình 2.2. Biểu đồ thống kê lượng người tương tác với sự kiện từ ngày 14/1/2013 – 11/3/2013 - Phát triển các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty TNHH thiết kế Monotone
Hình 2.2. Biểu đồ thống kê lượng người tương tác với sự kiện từ ngày 14/1/2013 – 11/3/2013 (Trang 26)
Hình 2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thiết kế Monotone - Phát triển các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty TNHH thiết kế Monotone
Hình 2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thiết kế Monotone (Trang 30)
Hình 3.1. Biểu đồ thống kê lượng người like Fanpage từ ngày  14/1/2013 – 11/3/2013 - Phát triển các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty TNHH thiết kế Monotone
Hình 3.1. Biểu đồ thống kê lượng người like Fanpage từ ngày 14/1/2013 – 11/3/2013 (Trang 37)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Phát triển các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty TNHH thiết kế Monotone
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w