Với sự dưthừa về số lượng và thiếu trầm trọng về chất lượng nhân lực, để đưa ra được các giảipháp tuyển dụng hợp lý, hiệu quả đang là vấn đề lớn đặt ra đối với các doanh nghiệpphát triển
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tuyển dụng lao động và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao đang là vấn
đề Kinh tế - Xã hội mới nổi bật ở Việt Nam trong những năm gần đây, đặc biệt làtrong thời điểm khi mà chất lượng nguồn nhân lực quyết định khả năng cạnh tranh củacác Doanh nghiệp Trong khi đó vấn đề tìm đúng người và đưa ra các giải pháp tuyểndụng phù hợp vẫn là một bài toán khó với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Mỗigiải pháp tuyển dụng có những ưu điểm và hạn chế nhất định, vì vậy, DN cần phảixem xét khi áp dụng các giải pháp này phải phù hợp với điều kiện của mình Với sự dưthừa về số lượng và thiếu trầm trọng về chất lượng nhân lực, để đưa ra được các giảipháp tuyển dụng hợp lý, hiệu quả đang là vấn đề lớn đặt ra đối với các doanh nghiệpphát triển phần mềm công nghệ cao
Trong thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao CNC”
em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Phạm Công Đoàn Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Công Đoàn và các Thầy-Cô
trong khoa Quản trị Nhân lực trong thời gian em học tập và nghiên cứu tại trường Đạihọc Thương mại Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Anh - Chị trong công
ty CNC đã giúp đỡ Em hoàn thiện đề tài trong thời gian em thực tập và nghiên cứu tạiQuý công ty
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên Em tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực
tế và hạn chế về kiến thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trìnhtìm hiểu, trình bày và đánh giá về vấn đề nghiên cứu tại Công ty CP Đầu tư và Pháttriển Công nghệ cao CNC, nên Em rất mong nhận được sự đóng góp của các Thầy -
Cô giáo để em có thể bổ sung và hoàn thiện những kiến thức của mình về các nghiệp
vụ nhân sự trong thực tiễn!
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn thị Duyên
Trang 2TÓM LƯỢC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Công ty Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao CNC”
2 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Công Đoàn
3 Sinh Viên: Nguyễn Thị Duyên
Lớp K45U1Điện Thoại: 01674 637 608Email: nguyenduyen.hrtm91@gmail.com
4 Thời gian thực hiện: Từ 04/3/2013 đến 03/5/2013
5 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan và xem xét thực trạng
sử dụng CP TDNL, đề tài sẽ đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng CP TDNL tại các DN hoạt động trong lĩnh vực CNTT hiện nay, xem xét từkhía cạnh đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán và đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu tuyểnchọn được NNL chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu của DN mà CPTD thấp nhất
6 Nội dung chính
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sử dụng chi
phí tuyển dụng nhân lực
Chương 3 : Phân tích thực trạng các vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao CNC
Chương 4 : Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng tại
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao CNC
7 Kết quảđạt được
1 Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp 1 Đảm bảo tính khoa học, logic
2 Bộ số liệu tổng hợp kết quả điều tra 1 Trung thực, khách quan
3 Tổng hợp ghi chép phỏng vấn 1 Trung thực, khách quan
MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012
2 Bảng 3.2 : Bảng thống kê về chất lượng cán bộ Nhân sự tại Công ty CNC.
3 Bảng 3.3 : Kết cấu nhân lực của CNC giai đoạn 2010 – 2012 theo các tiêu chí
khác nhau
4 Bảng 3.4: Chi phí tuyển dụng nhân lực của CNC giai đoạn 2010 - 2012
Trang 45 Bảng 3.5: Kết quả tuyển dụng nhân lực của CNC giai đoạn 2010 - 2012.
6 Bảng 3.6 : Thống kê hiệu quả sử dụng kênh truyền thông tuyển dụng của công ty
CNC giai đoạn 2010 - 2012
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
• Danh mục sơ đồ.
1 Sơ đồ 1.1: Quy trình tuyển dụng nhân lực
2 Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CNC
3 Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ tổ chức Bộ phận Nhân sự tại Công ty CNC
4 Sơ đồ 3.3 : Quy trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty CNC
3 Biểu đồ 3.3 : Nhận thức về vai trò hoạt động TDNL của nhân viên CNC
4 Biểu đồ 3.4 : Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực của CNC giai đoạn
2010 – 2012
5 Biểu đồ 3.5 : So sánh hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng từ nguồn bên trong và
nguồn bên ngoài
6 Biểu đồ 3.6 : Tiếp nhận thông tin tuyển dụng qua các kênh truyền thông.
7 Biểu đồ 3.7 : Thời gian thực hiện tuyển dụng một vị trí chức danh của CNC
8 Biểu đồ 3.8 : Kết quả thực hiện công việc của nhân viên mới tại CNC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2 CNC Công ty CP Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao CNC
3 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
1.1.1 Về mặt khoa học.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được Đảng và Nhà nước lựachọn theo đuổi và phát triển đã đánh một dấu mốc quan trọng trong lịch sự phát triểncủa nước ta Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta vừa mangnhững đặc trưng của nền kinh tế thị trường, nhưng đồng thời cũng mang những nét đặcthù riêng, đó là định hướng xã hội chủ nghĩa
Trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, trong
đường lối lãnh đạo, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: “Con người là trung tâm của
chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển” Quan điểm này đã thể hiện nhậnthức khoa học của Đảng ta về bản chất con người trong mối quan hệ biện chứng của sựphát triển Đồng thời, khẳng định sự nhận thức rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chấtcon người và con người xã hội chủ nghĩa sẽ là cơ sở lý luận để Đảng và Nhà nước tacoi trọng vai trò của con người để từ đó hoạch định đúng chiến lược con người trong sựnghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH – HĐH) đất nước Đồng thời thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí sức người, sức của cũng là một trong những phẩm chất cơbản trong hệ thống quan điểm đạo đức của chủ tịch Hồ Chí Minh
1.1.2 Về mặt thực tiễn.
Sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước hiện nay đang đặt ra những yêu cầu mớicho nguồn lực con người Nghị quyết Đại hội XI của Đảng khẳng định: “Phát triển,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (NNL), nhất là NLL chất lượng cao và coi đây làmột trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước” Vận dụng
tư tưởng Hồ Chí Minh về con người xã hội chủ nghĩa vào chiến lược nâng cao NNLtrong sự nghiệp CNH – HĐH là một nhiệm vụ quan trọng để thực hiện chiến lược đổimới toàn diện đất nước tạo tiền đề đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại
Hiện nay nước ta đang tồn tại những bất cập trong chính sách tuyển dụng(CSTD) đối với NNL chất lượng cao, chúng ta vẫn coi trọng hoạt động tuyển dụngnhưng thiếu chiến lược bài bản, hiệu quả chưa cao dẫn đến lãng phí thời gian và nguồnlực Trong thực tế vẫn tồn tại một nghịch lý là số lượng lao động thì dư thừa nhưng
Trang 7chất lượng thì lại không đảm bảo yêu cầu Tác động của cơ chế thị trường đã ăn sâuvào mọi mặt của công tác quản lý, sử dụng nhân lực, dẫn đến tình trạng lãng phí trong
sử dụng NNL chất lượng cao và lãng phí vốn đầu tư cho tìm kiếm nhân lực tại cácDoanh nghiệp (DN) Vậy nên các DN chưa khai thác được hết những tiềm năng, thếmạnh của nguồn lực này phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Thực hiệnbước đột phá theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng về phát triển NNL, trong
đó điểm nhấn tập trung là phát triển NNL chất lượng cao Hiện nay, Việt Nam đangthực hiện nhiều chính sách quyết liệt để đẩy mạnh CNH - HĐH gắn với phát triểnkinh tế tri thức Sau hơn 25 năm đổi mới, với trình độ học vấn, trình độ chuyên môn
kỹ thuật và thể lực của con người Việt Nam từng bước được nâng lên và cải thiện rõrệt Tuy nhiên, so với yêu cầu đặt ra trên lộ trình đẩy mạnh CNH - HĐH thì chất lượngNNL của nước ta còn rất thấp
Cùng với tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, các DN ởViệt Nam nói chung và các DN hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT)cũng đã gặp rất nhiều khó khăn Các yếu tố vĩ mô như lạm phát, tỷ giá và lãi suấtđương nhiên sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của DN Do đó, các
DN phải tính toán kỹ lưỡng hơn và kiểm soát chi phí (CP) tốt hơn Một trong những
CP đó là nhân công, thay vì tuyển thêm nhiều lao động, DN có thể thực hiện nhữngnghiệp vụ nhân sự khác như luân chuyển nhân sự, đa chức năng hóa công việc…
Theo số liệu thống kê của Hiệp hội phần mềm VN (Vinasa), hiện tổng nhân lựclàm CNTT của Việt Nam khoảng 250.000 người (trong đó có khoảng 50.000 ngườitrong lĩnh vực phần mềm và nội dung số) Sự phát triển của kinh tế xã hội đòi hỏi ứngdụng CNTT vào đời sống ngày càng nhiều, hợp tác quốc tế, đầu tư nước ngoài tăngcao là nguyên nhân chỉ số cầu nhân lực của ngành CNTT luôn ở "top trên" Nhiềuchuyên gia dự báo: CNTT Việt Nam trong 5 - 10 năm tới sẽ tiếp tục phát triển với mứctăng trưởng 25% – 30%/năm Các ngành gia công phần mềm, hệ thống thông tin có sốlượng tuyển dụng lớn Vì thế, thị trường NNL trong ngành này sẽ rất sôi động trongtương lai gần
Theo thống kê của Falmi (Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực), nhu cầu tuyểndụng nhân lực nhóm ngành CNTT trong năm 2012 tăng hơn 66% so với năm 2011;đặc biệt nhu cầu tuyển dụng nhân lực (TDNL) trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại
Trang 8học chuyên ngành như lập trình viên, kỹ sư hệ thống mạng, kỹ sư phần cứng, tester,nhân viên phát triển phần mềm, thiết kế lập trình web, lập trình mobile…Đa phần các
DN đều đang mở rộng và cần một lượng lớn nhân viên bổ sung cho những ngành nghềnày Tuy nhiên, thực tế thị trường lao động (TTLĐ) năm 2012 cho thấy nguồn cung
nhân lực chỉ đáp ứng 70% nhu cầu tuyển dụng Ngoài ra, nguồn cung đa số lại là sinh
viên tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng còn hạn chế về kỹ năng, kinh nghiệm, chưa phù hợpyêu cầu chuyên ngành và trình độ ngoại ngữ Trong khi đó số lượng hợp đồng giacông phần mềm tăng, nhiều công ty CNTT mới mở khiến việc cạnh tranh trong tuyểndụng trở lên khốc liệt, đó là những nguyên nhân khiến thị trường nhân lực CNTT vốn
đã thiếu về số lượng, yếu về chất lượng lại càng khan hiếm trong năm 2013 Từ đầunăm 2013, nhiều công ty chuyên gia công phần mềm như FPT Software, TMA, GlobalCyberSoft, Harvey Nash, KMS… đã gấp rút tuyển nhân lực cho các dự án Đại diệnFPT Software dự tính năm nay công ty cần tuyển hơn 2.000 nhân viên Công ty TMAcho biết vài năm gần đây công ty có nhu cầu tuyển khoảng 200 người mỗi năm Đứngtrước tình hình đó, có nhiều DN đã không tiếc bỏ ra nhiều CP để đầu tư cho TDNL.Nhiều DN gặp khó khăn trong việc tuyển đủ số lượng nên có xu hướng hạ thấp yêucầu đối với ứng viên, trong khi mức lương khởi điểm có vẻ cao hơn trước, gánh nặng
CP cho việc thu hút nhân lực ngày càng cao Tuy nhiên hoạt động đầu tư nhiều CPnhằm thu hút lao động chất lượng cao chưa hẳn đã là biện pháp hiệu quả nhất cho mỗi
DN để cạnh tranh trong giai đoạn này
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Đứng trước tình hình NNL ngành CNTT số lượng ngày càng tăng nhanh, tuynhiên thì dự báo đến năm 2020, nhu cầu nhân lực CNTT hơn 600.000 người nhưngkhả năng đáp ứng tối đa cũng chỉ hơn 60% (khoảng 400.000 người) Hiện nay tronghơn 400 trường Đại học và Cao đẳng trên cả nước, có 2/3 trường đào tạo về chuyênngành CNTT Thế nhưng có một nghịch lý : trong khi hầu hết ngành kinh tế, các tổchức, DN trong và ngoài nước đang thiếu hụt trầm trọng lao động CNTT, mỗi nămvẫn có hàng nghìn sinh viên CNTT tốt nghiệp không thể tìm được việc làm
TDNL trong ngành CNTT, đặc biệt là ngành phần mềm, thường rơi vào tìnhtrạng nhiều ứng viên nhưng ít người trở thành nhân viên của các DN, do đó TDNLđang là thách thức lớn đối với không ít DN trong lĩnh vực này Nguyên nhân chính vẫn
Trang 9là vấn đề CLNL, xuất phát từ chất lượng đào tạo Do đó dẫn đến việc số lượng hồ sơgửi đến DN lớn nhưng không có nhiều hồ sơ phù hợp CP cho hoạt động TDNL cũngtăng lên đáng kể, CP nhiều nhưng vẫn không tìm được người phù hợp đã thách thứccác nhà lãnh đạo DN Do vậy nghiên cứu và tìm ra các giải pháp để có thể nâng caohiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng (CPTD) cho các DN trong lĩnh vực CNTT đang
là vấn đề rất cấp thiết hiện nay, qua nghiên cứu thực tế tại Công ty CNC, em nhận thấyhoạt động TDNL tại Công ty còn nhiều hạn chế, đặc biệt là hiệu quả sử dụng CPTD và
đó cũng là lý do em chọn đề tài nghiên cứu : “Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao CNC”.
Nghiên cứu thực trạng về tình hình sử dụng CPTD tại Công ty CP Đầu tư và Phát triểnCông nghệ cao CNC để có cái nhìn thực tế về hoạt động Quản trị nhân lực (QTNL)nói chung và hoạt động TDNL nói riêng để có thể nhận thức đúng đắn vấn đề nhân lựctrong ngành CNTT và có định hướng giải quyết vấn đề khó khăn này
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Sau thời kỳ đổi mới đến nay, Kinh tế- Xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi cùngvới sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các quan hệ kinh tế và lao động Nhưng tớinăm 1994, khi Bộ luật Lao động đã nghiên cứu và được thông qua – quyền tự do việclàm, nơi làm việc của người lao động (NLĐ), quyền tuyển chọn, sắp xếp, bố trí laođộng, điều hành lao động theo yêu cầu sản xuất công tác của Người sử dụng lao động(NSDLĐ) trong các thành phần kinh tế mới được pháp luật ghi nhận và bảo hộ Bêncạnh đó, Nhà nước còn có những quy định về quản lý lao động để việc luân chuyển laođộng giữa các thành phần kinh tế có thể diễn ra dễ dàng mà vẫn bảo toàn được lợi íchcủa NLĐ Đồng thời vấn đề tuyển chọn lao động phù hợp với văn hoá doanh nghiệp(VHDN) cũng như đủ chất lượng có thể tham gia làm việc tại DN
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất, một số quy định về TDNL cũng đượcquy định rõ ràng trong Bộ luật Lao động đặc biệt là quy định đối với lao động nữ vàlao động là trẻ em dưới 18 tuổi (Điều 119, 120, 121 Mục 1, chương XI Bộ luật Laođộng) Quy định về TDLĐ cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, ngườinước ngoài tại Việt Nam ( Điều 132, Mục V XI Bộ luật Lao động) Tổ chức lao độngQuốc tế cũng ban hành quy định về các ngành nghề cấm TDNL trẻ em (Công ước 182của Tổ chức lao động Quốc tế)…
Trang 10Có thể nói hiện nay TDNL đang là một vấn đề Kinh tế - Xã hội quan trọng và cónhiều bất cập cần được giải quyết, khi mỗi quốc gia đang phải đứng trước những nguy
cơ về tình trạng thất nghiệp ngày càng ra tăng Các DN luôn mong muốn sở hữu mộtđội ngũ lao động chất lượng cao, Bộ phận TDNL đã trở thành 1 bộ phận không thểthiếu trong mỗi DN và vẫn còn đang là bài toán khó đối với đại đa số các DN hiệnnay Tuy nghiên cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực TDNL, tiêu biểu
như cuốn Tuyển dụng đúng người : “dụng nhân” đúng ngay từ khâu tuyển dụng – Business Edge (2006), cuốn Quản trị nguồn nhân lực – George T.Mikovich – Vũ Trọng Hùng dịch (1998), tác phẩm cũng đã giới thiệu về các chỉ tiêu đo lường CP
trong hoạt động TDNL Có rất nhiều công trình đã được nghiên cứu ở trong nước,
trong đó điển hình như cuốn Marketing các nguồn nhân lực – Nguyễn Bách Khoa (2003), tác phẩm cũng đã nêu bật được những kiến thức cơ bản về Marketing trong
TDNL và các biện pháp Marketing nhằm thúc đẩy thu hút nhân lực trong các DN.Ngoài ra, còn có nhiều luận văn cũng đã từng nghiên cứu về TDLĐ như: chuyên
đề nghiên cứu Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty CP hỗ trợ phát triển công nghệ Detech của sinh viên Nguyễn Thanh Vân (Đại học Thương Mại)…cũng đã có cái nhìn tổng quan về hoạt động TDNL trong DN thuộc lĩnh vực
CNTT Các nghiên cứu quan trọng này đã cung cấp những kiến thức tổng quát banđầu, là những tài liệu quý giá trong lĩnh vực TDNL Mặc dù vậy, các tác phẩm này đềuchưa đi sâu vào nghiên cứu về các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng CP TDNLtại các DN – một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay cần giải quyết tại các DNtrong lĩnh vực CNTT Chỉ khi giải quyết được vấn đề về hiệu quả CPTD thì khi đómới là điều kiện đủ để hoạt động TDNL được đánh giá là chất lượng và đạt hiệu quả
Do đó nghiên cứu để tìm ra những thiếu xót còn tồn tại, từ đó đưa ra các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CP TDNL tại các DN trong lĩnh vực CNTT đang làcấp thiết và đáng quan tâm
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan và xem xét thực trạng
sử dụng CP TDNL, đề tài sẽ đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng CP TDNL tại các DN hoạt động trong lĩnh vực CNTT hiện nay, xem xét từ
Trang 11khía cạnh đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán và đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu tuyểnchọn được NNL chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu của DN mà CPTD thấp nhất.
1.5.3 Phạm vi thời gian.
Các nghiên cứu thực tế giới hạn từ năm 2010 đến năm 2012 và đề ra những kiếnnghị đến năm 2020
1.6 Phương pháp nghiên cứu.
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn và đã được thu thập từ trước, đã qua xử lý Thuthập nguồn thông tin này nhìn chung nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều CP Đề tài sửdụng phương pháp thu thập số liệu bằng chữ đã thu thập được từ thực tế và phân tíchthực trạng sử dụng CP TDNL từ những kết quả đã thu được Nguồn cung cấp chủ yếu
là các tài liệu được lưu trữ tại Công ty như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giaiđoạn 2010 -2012, hồ sơ bộ phận nhân sự, tài liệu nhân sự…Các nguồn thông tin thứcấp sẽ cho phép đánh giá về hiệu quả sử dụng CP TDNL một cách khách quan
1.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thuthập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua cuộc điều tra thống kê
Đề tài có sử dụng phương pháp điều tra khảo sát trong quá trình nghiên cứu:
+ Mục đích: Thông qua thực tế, tìm thực trạng sử dụng CP TDNL và đánh giá hiệuquả sử dụng CP đó của DN
+ Mẫu điều tra: tại Công ty CNC, điều tra trắc nghiệm đối với các nhân viên làm việctại Công ty và phỏng vấn đối với Ban lãnh đạo Công ty Mặc dù phạm vi điều tra sovới số lượng lớn NLĐ trong lĩnh vực CNTT là rất khiêm tốn, nhưng qua xử lý SPSS
Trang 12em đã có những kết quả đồng với ý kiến của các chuyên gia và nhận định phù hợp cácnhân tố ảnh hưởng.
+ Đối tượng điều tra: Nhân viên trong Công ty và Cán bộ Nhân sự tại Công ty CNC.+ Kết quả điều tra: Các thông tin sau khi đã được chi tiết hóa và được phối hợp vớinhững số liệu thứ cập thu thập được nhiều nguồn tài liệu đã thể hiện rõ hơn về các yếu
tố cấu thành CPTD và các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng CP TDNL
1.7 Kết cấu khoá luận tốt nghiệp.
Kết cấu khoá luận gồm bốn chương :
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sử
dụng chi phí tuyển dụng nhân lực
Chương 3 : Phân tích thực trạng các vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao CNC
Chương 4 : Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng
tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao CNC
Trang 13CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC.
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực.
2.1.1 Tuyển dụng nhân lực.
2.1.1.1 Khái niệm tuyển dụng nhân lực
“Tuyển dụng nhân lực là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực để thoảmãn nhu cầu sử dụng của Doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằmthực hiện mục tiêu của Doanh nghiệp”
Để tuyển dụng thành công, tức là tuyển được đúng người phù hợp cho công việcthì DN cần phải đầu tư CP, thời gian và công sức, đồng thời xây dựng một quy trìnhtuyển dụng khoa học và hiệu quả Quy trình này gồm hai khâu cơ bản là tìm kiếm vàlựa chọn nhân lực
- Tìm kiếm nhân lực là quá trình tuyển mộ nhân lực hay cụ thể là tiến trình thu hútnhững người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng kí, nộp đơn tìm việc làm
- Nếu tìm kiếm chỉ dừng lại ở việc tập trung các ứng viên lại thì lựa chọn haytuyển chọn là quyết định xem trong số các ứng viên ấy, ai là người hội đủ các tiêuchuẩn để làm việc cho DN
Tầm quan trọng của tuyển dụng nhân lực:
- Đối với DN: giúp bổ sung NNL phù hợp với yêu cầu của sản xuất, kinh doanh.Giúp DN thực hiện các mục tiêu hiệu quả nhất, giúp DN tiết kiệm CP và sử dụng hiệuquả các nguồn lực khác Tạo tiền đề cho công tác bố trí và sử dụng nhân lực, đào tạo
và phát triển nhân lực…
- Đối với NLĐ : Tạo cơ hội việc làm, thăng tiến, tăng thu nhập, phát triển năng lực
cá nhân, là động lực giúp NLĐ tự đào tạo, nâng cao kiến thức và kinh nghiệm của mình
- Đối với xã hội: TDNL giúp tăng số lượng lao động có việc làm, giảm tỷ lệ thấtnghiệp Giúp giảm các tệ nạn xã hội và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
2.1.1.2 Quy trình tuyển dụng nhân lực.
Quy trình tuyển dụng nhân lực được thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.1: Quy trình tuyển dụng nhân lực
Trang 14Một quy trình tuyển dụng nhân lực của bất kì DN nào cũng đều được tiến hành
từ xác định nhu cầu cho đến đánh giá tuyển dụng, tuy nhiên tùy vào từng DN cụ thể
mà có những thay đổi nhất định trong quy trình để phù hợp hơn
2.2 Chi phí và chi phí tuyển dụng nhân lực.
2.2.1.1 Chi phí nhân lực của Doanh nghiệp thương mại.
• Chi phí Doanh nghiệp thương mại
“Chi phí của Doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của việc sử dụng các yếu tốcủa quá trình kinh doanh mà qua đó Doanh nghiệp tạo ra được sản phẩm và thực hiệnsản phẩm trên thị trường”
- Các chỉ tiêu CP cơ bản của DN thương mại
+ Tổng CP : là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản CP phát sinh liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh
+ CP bình quân : là chỉ tiêu phản ánh hao phí bình quân để tiến hành sản xuất, kinhdoanh một sản phẩm hay một nghiệp vụ kinh doanh
+ CP biên là CP phụ thêm nếu sản xuất kinh doanh thêm
• Chi phí nhân lực của Doanh nghiệp thương mại
Trong mỗi DN thương mại, nhất thiết bao gồm các loại CP nhân lực sau :
- CP tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiền lương,tiền công mà Doanh nghiệp phải trả theo chế độ quy định như : bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, phụ cấp điện thoại, xăng xe…
- CP đào tạo và phát triển nhân lực trong DN : bao gồm CP thuê giảng viên, CPthuê phòng học, CP đầu tư cho giấy tờ, sách vở, CP đầu tư trang thiết bị cần thiết cho
Trang 15quá trình giảng dạy CP cho trả lương cho NLĐ trong khoảng thời gian mà NLĐ đihọc và không tham gia lao động để tạo ra sản phẩm, dịch vụ…
- CP cho đãi ngộ phi tài chính : CP đầu tư các chuyến tham quan cho nhân viên,
CP tổ chức các hoạt động sinh hoạt, văn hoá, văn nghệ để xây dựng VHDN CP mayđồng phục, in lịch Công ty, CP cho dịp lễ : ngày 8/3, ngày 20/10…
- CP TDNL: CP cho các trang thiết bị phục vụ phỏng vấn ứng viên, CP điệnthoại gọi cho ứng viên, CP cho các công ty Headhunt, hao phí thời gian xử lý hồ sơứng viên, CP truyền thông tuyển dụng và CP giấy tờ cho đánh giá phỏng vấn…
- CP đánh giá nhân lực: CP cho tham khảo ý kiến khách hàng về nhân viên, CPcho việc quan sát, theo dõi, đánh giá của Cán bộ Nhân sự CP cho phiếu điều tra, phântích và tổng hợp thông tin đánh giá của khách hàng, nhân viên và các cấp quản lý…
- CP cho in ấn giấy tờ về hợp đồng lao động, nội quy lao động, thông báo…
2.2.1.2 Chi phí tuyển dụng nhân lực.
TDNL trong DN là một hoạt động QTNL căn bản và có vai trò rất quan trọngtrong việc đảm bảo cho DN có đầy đủ số lượng và chất lượng để đảm bảo cho hoạtđộng chiến lược của DN Do vậy mỗi DN cần quan tâm đầu tư cho TDNL để có thểthu hút được NNL chất lượng cao CP cho hoạt động TDNL gồm các khoản CP sau :
• Chi phí định lượng.
+ CP trả lương cho cá nhân thực hiện tuyển dụng hay chính là tiền lương, tiền côngcho Cán bộ Nhân sự, CP đào tạo chuyên viên TDNL Đối với các DN tương đối lớnthì trong Bộ phận Nhân sự sẽ có 1 bộ phận riêng thực hiện nghiệp vụ tuyển dụng Sốlượng nhân viên, chuyên viên tuyển dụng sẽ phụ thuộc vào mục tiêu, chiến lược Nhânlực của mỗi DN
+ CP truyền thông tuyển dụng : là CP cho hoạt động thông báo tuyển dụng để chiêu
mộ nhân lực cho DN Có nhiều hình thức truyền thông tuyển dụng, có thể là đăng tintuyển dụng trên các trang web tuyển dụng, đối với đăng tin sẽ có 2 hình thức là miễnphí và mất phí, nếu DN sử dụng hình thức mất phí, tức là liên kết với các Công tychuyên TDNL thì sẽ hiệu quả hơn, tuy nhiên lại tăng thêm CPTD 1 khoản CP đáng kể.Ngoài ra khi thực hiện truyền thông tuyển dụng bằng cách mở các hội thảo, ngày hộiviệc làm…thì cần chuẩn bị đầy đủ CP trang thiết bị, máy móc, thông báo cho các đơn
vị, trường Đại học cần truyền thông và thu hút lượng người tham gia, CP thuê địađiểm phỏng vấn, chọn lựa ứng viên tiềm năng, hình thức này khá tốn CP nhưng lạimang lại những hiệu quả nhất định
Trang 16+ Đối với 1 số vị trí cấp cao thì toàn bộ quy trình tuyển dụng có thể sẽ được thuê bởiCông ty tuyển dụng chuyên nghiệp khi đó DN sẽ kí hợp đồng cam kết chi trả 1 khoản CP,thường CP để tuyển 1 vị trí gấp đôi tháng lương mà ứng viên nhận được nếu trúng tuyển
và các cam kết nhất định trong hợp đồng cung cấp nhân sự do 2 bên thỏa thuận
• Chi phí định tính (hao phí về mặt giá trị)
+ CP là khoảng thời gian hao phí mà chuyên viên tuyển dụng đăng thông báo tuyểndụng, làm mới tin và tìm kiếm thêm các hình thức truyền thông khác Hao phí thờigian cần thiết để chuyên viên tuyển dụng phải câu kéo các ứng viên cấp cao từ các
DN, tổ chức khác sang làm việc tại DN mình
+ CP cho các công việc để chuẩn bị cho phỏng vấn ứng viên CP thời gian chuyên viêntuyển dụng lọc hồ sơ và đánh giá ứng viên, CP gọi điên và gửi mail cho ứng viên.+ Đối với 1 số vị trí đặc thù cần phải kiểm tra trình độ tiếng Anh và trình độ chuyên mônthông qua các bài Test, ngoài ra có 1 số vị trí kỹ thuật còn có CP chuẩn bị thiết bị phục vụứng viên và người giám sát, đánh giá ứng viên
+ CP là thời gian hao phí khi chuyên viên tuyển dụng gọi điện hẹn phỏng vấn, sau đótiếp đón và phỏng vấn ứng viên, có trường hợp chuyên viên hẹn ứng viên phỏng vấntại 1 nơi khác ngoài văn phòng công ty, do đó cần bổ sung CP thuê địa điểm, CP đi lại.+ CP là thời gian hao phí khi trong thời gian thử việc, ứng viên không thể hiện đượckhả năng của mình và DN bắt buộc phải tuyển lao động khác thay thế, đây là CP lãngphí rất lớn, nếu DN quyết định tuyển dụng sai lầm
+ CP cho thời gian đào tạo nhân viên mới về văn hoá DN, đào tạo về chuyên mônnghiệp vụ trong khoảng thời gian thử việc, CP trả cho người hướng dẫn nhân viên thửviệc, CP trả lương cho nhân viên thử việc để đi đến quyết định có tuyển chính thứchay không Có nhiều DN do thấy CP bỏ ra trong thời gian thử việc lớn nên dù chấtlượng ứng viên chưa thực sự tốt cũng quyết định giữ lại để tiếp tục đào tạo, lãng phírất nhiều thời gian thay vì nếu DN tiến hành tuyển dụng ứng viên có hiệu quả hơn sẽkhông mất nhiều CP đào tạo nhân viên mới
2.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực.
2.2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực.
• Hiệu quả
“Hiệu quả là hoạt động tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu
đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”
Trang 17- Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và CP.
CP nhỏ nhất Hiệu quả xã hội thường được biểu hiện thông qua mức độ thoả mãn nhucầu vật chất và tinh thần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động…
• Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng.
Hiệu quả sử dụng CPTD là hoạt động tương quan so sánh giữa kết quả TDNL đạtđược theo mục tiêu và đáp ứng nhu cầu của DN với CP mà DN phải bỏ ra
Để xác định được CP TDNL của DN có được sử dụng hiệu quả hay không ta sẽđánh giá mối tương quan giữa CPTD và kết quả TDNL tại DN
- CP TDNL bao gồm CP định tính và CP định lượng CP định tính bao gồmtoàn bộ thời gian hao phí để TDNL cho DN, CP định lượng gồm các khoản CP muasắm trang thiết bị phục vụ tuyển dụng, CP thuê công ty tuyển dụng, tổ chức các hộichợ việc làm, CP tài liệu, CP đào tạo hội nhập nhân viên mới…
- Kết quả TDNL cũng bao gồm kết quả định tính và kết quả định lượng Kết quảđịnh tính đó sự đáp ứng nhu cầu nhân lực cả về số lượng và chất lượng nhân lực,TDNL giúp nâng cao sức mạnh NNL, phát huy tối đã sự đoàn kết và sáng tạo của cácthành viên trong DN, góp phần xây dựng VHDN, nâng cao hình ảnh, uy tín của DN.Kết quả định lượng : đó là doanh thu và lợi nhuận mà nhân viên mới mang lại cho DN
2.2.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực.
Tiêu chuẩn được hiểu là các vật quy chiếu được dùng để so sánh giữa kết quảthực tế với kết quả hay mục tiêu mong muốn Vì vậy việc xác định đúng các tiêu
Trang 18chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng CPTD không những giúp nâng cao chất lượng, hiệuquả của TDNL mà còn nâng cao chất lượng NNL và tăng cường hiệu quả hoạt độngkinh doanh của DN nhờ sử dụng hiệu quả CP TDNL
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng CP TDNL bao gồm các tiêu chuẩn địnhlượng và định tính Tiêu chuẩn định lượng là tiêu chuẩn có thể lượng hoá được, tiêuchuẩn định tính là những tiêu chuẩn khó có thể lượng hoá được, không có đơn vị tínhtoán rõ ràng và cụ thể Để đảm bảo sử dụng hiệu quả CPTD ta cần xác định CPTD vàkết quả tuyển dụng
• Tiêu chuẩn đánh giá chi phí tuyển dụng bao gồm :
- Tiêu chuẩn định lượng đánh giá CPTD
+ Chi phí cần thiết để tuyển thành công một vị trí chức danh
+ Chi phí cần thiết cho mỗi buổi phỏng vấn ứng viên
+ Chi phí cần thiết để tổ chức chương trình tuyển dụng tại các trường Đại học
+ Chi phí làm các thủ tục cho nhân viên mới (áo đồng phục, thẻ nhân viên, vé xe…)+ Chi phí thuê Công ty tuyển dụng nhân sự cho một vị trí cần tuyển thành công + Chi phí đào tạo hội nhập cho một nhân viên mới
+ Số lượng người được tuyển đáp ứng được yêu cầu của DN
- Tiêu chuẩn định tính đánh giá CPTD
+ Thời gian hao phí cần thiết để tuyển dụng được 1 vị trí chức danh
+ Thời gian hao phí cần thiết để phỏng vấn 1 ứng viên
+ Thời gian hao phí cần thiết để lọc sơ tuyển được 1 nhóm ứng viên chất lượng thamgia phỏng vấn
+ Thời gian hao phí cần thiết để hội nhập công việc cho một nhân viên mới (thời giantrưởng bộ phận chỉ đạo, hướng dẫn nhân viên mới)
+ Thời gian hao phí cần thiết để đào tạo hội nhập môi trường cho nhân viên mới (đàotạo về nội quy, quy chế, chính sách)
• Tiêu chuẩn đánh giá kết quả tuyển dụng
- Tiêu chuẩn đánh giá kết quả định lượng
+ Doanh thu và lợi nhuận mà nhân viên mang lại cho DN trong thời gian thử việc vàlàm việc tại DN
+ Số lượng ứng viên đáp ứng được yêu cầu đối với một vị trí chức danh cần tuyểndụng so với số lượng ứng viên được tuyển dụng
Trang 19+ Số lượng ứng viên tuyển dụng thành công/tổng số ứng viên trong một đợt tuyểndụng quy định.
+ Số lượng hợp đồng được ký kết chính thức sau thời gian thử việc/tổng số hợp đồng.+ Số lượng ứng viên tuyển thành công/tổng nhu cầu tuyển dụng trong một năm
+ Chi phí tuyển dụng/ 1 ứng viên được tuyển chính thức
- Tiêu chuẩn đánh giá kết quả định tính
+ Đóng góp của ứng viên khi tham gia xây dựng VHDN
+ Đóng góp về sáng kiến cải tiến của ứng viên trong quá trình lao động
Nhìn chung tất cả các tiêu chuẩn này dùng để đo lường CP và kết quả TDNL tại
DN, tuy nhiên để đánh giá chính xác hiệu quả CPTD cần phải có hệ thống các chỉ tiêu
đo lường phản ánh mối tương quan giữa 2 đại lượng này là hiệu quả sử dụng CPTD
2.2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực.
Để đánh giá được mức độ hiệu quả sử dụng CP TDNL của một DN ta tiến hànhđánh giá thông qua hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng
• Chỉ tiêu đánh giá định lượng
- Doanh thu của bộ phận tuyển dụng đóng góp cho DN
Trong đó DTTD : là doanh thu do bộ phận tuyển dụng mang lại Chỉ tiêu nàyphản ánh mức đóng góp của hoạt động tuyển dụng vào tổng doanh thu thuần của DN
- Lợi nhuận của bộ phận tuyển dụng đóng góp cho DN
Trong đó LNTD : là lợi nhuận do bộ phận tuyển dụng mang lại Chỉ tiêu nàyphản ánh mức đóng góp của hoạt động tuyển dụng vào tổng lợi nhuận thuần của DN
- Hiệu quả sử dụng chi phí TDNL của DN sẽ được tính như sau :
+ Hiệu quả tính theo Doanh thu của hoạt động TDNL
HDT =
Trang 20Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu của hoạt động tuyển dụng đạt được trên một đồng CPTD, nghĩa là với CP bỏ ra để tuyển được nhân lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng DN thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Hiệu quả tính theo Lợi nhuận của hoạt động TDNL
HLN =
Chỉ tiêu này phản ánh CLNL được tuyển mới vào trong kỳ Với mỗi nhân viên được tuyển dụng, DN phải bỏ ra một khoản CPTD Lợi nhuận mà mỗi nhân viên mới tuyển dụng mang lại đánh giá hiệu quả sử dụng CPTD bỏ ra có đảm bảo tìm được ứng viên phù hợp hay không
- Tổng chi phí tuyển dụng / số lượng ứng viên được tuyển đáp ứng được yêu cầu.Chỉ tiêu này phản ánh được CPTD được một ứng viên đạt hiệu quả hay là CP để tuyển dụng được một đầu ứng viên có thể đáp ứng được yêu cầu của DN
- Số lượng người được tuyển đáp ứng được yêu cầu/ số người được tuyển.Chỉ tiêu này phản ánh được chất lượng của hoạt động tuyển dụng và hiệu quả củahoạt động tuyển chọn nhân lực của DN
- Số lượng hợp đồng ký chính thức / Tổng chi phí tuyển dụng
Từ khi có nhu cầu tuyển dụng cho đến khi kí kết hợp đồng chính thức, nhà tuyển dụng phải xác định cách thức tuyển dụng phù hợp với vị trí tuyển dụng Số nhânviên được ký kết hợp đồng chính thức thường là số người sau khi trúng tuyển và trải qua thời gian thử việc được ký kết hợp đồng làm việc tại DN Chỉ số này đánh giá với một nhân viên được ký kết hợp đồng chính thức, DN phải bỏ ra bao nhiều đồng CP
- Tỷ lệ hồ sơ từ nguồn bên ngoài / tỷ lệ chi phí tuyển mộ
Chỉ tiêu số lượng hồ sơ nhận được từ mỗi nguồn tuyển dụng : tỷ lệ hồ sơ củanguồn bên trong so với tỷ lệ CP cần chiêu mộ nguồn bên trong DN Đồng thời xácđịnh tỷ lệ hồ sơ của nguồn bên ngoài so với CP để tuyển dụng nguồn bên ngoài DN
Trang 21- Hiệu quả sử dụng CP cho một buổi phỏng vấn, để đo lường chi tiêu này có thể
so sánh thời gian hao phí để tuyển được ứng viên đáp ứng được yêu cầu của DN so vớithời gian phỏng vấn hao phí trong một đợt phỏng vấn tuyển dụng một chức danh
2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng nhân lực.
2.3.1 Nhân tố thuộc môi trường bên trong Doanh nghiệp.
2.3.1.1 Ảnh hưởng của Chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của DN có ảnh hưởng rất lớn đến CP TDNL của DN Cóthể nói mục tiêu, chiến lược của hoạt động QTNL trong DN chịu ảnh hưởng mạnh mẽcủa chiến lược kinh doanh của mỗi DN trong từng thời kỳ nhất định và qua đó chiếnlược kinh doanh của DN sẽ tác động đến hoạt động TDNL Khi DN có chiến lược mởrộng thị trường, đồng nghĩa với việc sẽ tăng nhanh số lượng lao động để phục vụ chohoạt động kinh doanh DN sẽ phải tăng cường TDNL để đáp ứng nhu cầu và do đóCPTD lao động cũng sẽ tăng
Khi DN có chiến lược sẽ mở rộng lĩnh vực kinh doanh mới, thì khi đó hoạt độngTDNL cũng sẽ được chú trọng, DN sẽ đầu tư CP cho việc tuyển mộ lao động tronglĩnh vực mới, CP cho đào tạo cán bộ tuyển dụng về lĩnh vực mới…
Chiến lược kinh doanh của DN là mở rộng hoạt động kinh doanh đối với cácngành nghề mà lao động trong đó phần lớn là lao động phổ thông, trình độ thấp thìTDNL đại trà và số lượng lớn, CP cho việc tìm kiếm và lựa chọn 1 ứng viên là khá dễdàng Tuy nhiên với chiến lược này thường sẽ phải tuyển với số lượng lớn, có thể lênđến hàng nghìn lao động, do vậy cần tính toán cụ thể về CPTD và CP giải quyết khiứng viên thử việc và không phù hợp với DN, vì tuyển dụng lao động này thườngkhông được tiến hành phỏng vấn chi tiết ứng viên Đối với lĩnh vực cần lao động chấtlượng cao thì CPTD trên một ứng viên sẽ tăng cao và cần tính toán đến CP thu hútnhân lực về DN và cái giá mà DN phải trả nếu quyết đinh tuyển dụng sai lầm
2.3.1.2 Ảnh hưởng của Chiến lược Quản trị nhân lực của Doanh nghiệp.
Có thể nói Chiến lược QTNL của DN quyết định trực tiếp đến chiến lược hoạtđộng TDNL, từ chiến lược QTNL sẽ hoạch định cho chiến lược TDNL về số lượng vàchất lượng cũng như CP và hiệu quả sử dụng CP cho TDNL
Chiến lược QTNL định hướng vào việc thay đổi cơ cấu nhân lực tại DN, hay cácchuyên gia trong lĩnh vực QTNL gọi đó là “thay máu Doanh nghiệp” và sắp xếp lạicác vị trí chủ chốt Khi đó hoạt động TDNL sẽ chú trọng đầu tư CP cho hoạt độngtuyển mộ những nhân sự cao cấp về DN, thậm chí là có thể bỏ ra nhiều CP để thuê cáccông ty tuyển dụng chuyên nghiệp tìm kiếm những ứng viên phù hợp, tuy nhiên với
Trang 22CP bỏ ra để thuê công ty này thì DN cần tìm đối tác sẽ hợp tác để đảm bảo hiệu quảTDNL là cao nhất Đối với chiến lược tìm kiếm NNL chất lượng cao cho vị trí lãnhđạo, DN cần xem xét kỹ lưỡng về CP để có thể tuyển dụng được những ứng viên phùhợp, điều khó khăn đó là các ứng viên này thường đang làm việc tại các DN khác và
DN cần chấp nhận đưa ra mức đầu tư đãi ngộ hợp lý để có thể kéo ứng viên về DN.Tạo dựng VHDN cũng đóng vai trò quan trọng đến việc thu hút ứng viên và ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng CP TDNL của DN, vì đó là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự thu hút của một DN đối với ứng viên tiềm năng và nhân viên hiện tại Những
tổ chức chỉ tuyển dụng các ứng viên hợp phong cách của chủ DN thì trong hoạt độnglãnh đạo hay những vị trí chủ chốt sẽ gặp khó khăn trong việc đa dạng hoá nền vănhoá và ngược lại nó sẽ làm thu hẹp phạm vi tuyển dụng và mất CP để tuyển mộ vàtuyển chọn nhân lực Chẳng hạn, nếu văn hóa thoải mái, DN có thể gặp khó khăn trongviệc thu hút và duy trì những nhân viên có tính cách nghiêm nghị vì họ có thể cho rằng
đó là nơi làm việc thiếu nghiêm túc và gây bất lợi cho cho nghề nghiệp lâu dài Cónhiều cách để kéo gần khoảng cách giữa môi trường văn hóa hiện tại của DN với môitrường văn hóa cần có để thu hút và giữ chân ứng viên tiềm năng, mà không phải mấtnhiều CP để tuyển được họ
Chính sách TDNL của DN ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng CP TDNL của
DN Nếu CSTD đưa ra hợp lý và khả thi thi khi đó CPTD sẽ được sử dụng hiệu quả vàngược lại nếu CSTD sai lầm thì CPTD sẽ không được sử dụng hiệu quả dẫn đến lãng phí
2.3.1.3 Ảnh hưởng của lao động phục vụ cho hoạt động TDNL của DN.
Lao động phục vụ cho hoạt động TDNL của DN chính là các cán bộ thuộc Bộphận Nhân sự của DN, họ thực hiện các bước từ lập kế hoạch tuyển dụng cho đến tổchức thi tuyển, phỏng vấn và hội nhập nhân viên mới CP cho hoạt động TDNL phụthuộc vào kế hoạch và ngân sách mà lao động phục vụ cho hoạt động này đưa ra.Đồng thời việc tuyển mộ và tuyển chọn được ứng viên có thực sự phù hợp với côngviệc và có phát huy được năng lực trong môi trường DN hay không đó là phụ thuộc rấtlớn vào năng lực của người làm tuyển dụng Nếu cán bộ tuyển dụng có đầy đủ nănglực chuyên môn cũng như có khả năng nhìn người thì sẽ không bỏ sót những ứng viên
ứu tú cho DN, do đó kết quả tuyển dụng cũng được nâng cao Trong một số trườnghợp ngân sách giành cho hoạt động tuyển dụng bị sử dụng lãng phí là do cán bộ tuyển
Trang 23dụng đã sử dụng ngân sách không đúng múc đích nhằm mang lại lợi ích cá nhân, gâylãng phí, tuyển dụng kém hiệu quả Mốt số trường hợp cán bộ tuyển dụng vì lợi ích cánhân mà tuyển những người không đủ năng lực hoặc những ứng viên có mối quan hệquen biết với cán bộ tuyển dụng, đây cũng là một tồn tại cần phải khắc phục hiện nay.
2.3.1.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động tuyển dụng của DN.
Cơ sở vật chất, kỹ thuật là yếu tố không thể thiếu để thực hiện hoạt động TDNLhiệu quả Mỗi DN sẽ có những trang thiết bị phục vụ cho tuyển dụng khác nhau tùythuộc vào quy mô và loại hình DN Đối với các DN có quy mô tương đối lớn, thì sẽ cómột phòng phỏng vấn chuyên dụng, phòng để kiểm tra tay nghề của ứng viên khi cầnthiết, nhìn chung các trang thiết thị máy móc hiện đại, CP cao với mục đích là tìmkiếm được nguồn ứng viên chất lượng cho DN Các DN nhỏ thường linh hoạt hơn, đôikhi việc tuyển dụng có thể chỉ đơn giản là truyền thông nội bộ để tìm những ứng viênquen biết với nhân viên công ty, đây là một quy trình rất đơn giản trong đó người ta sửdụng các mối quan hệ cá nhân để tìm những người có năng lực và phẩm chất phù hợpvới DN mình Khi đó CP cho TDNL có thể không phải trả bằng tiền cho việc tuyểnứng viên mà là chính sách đãi ngộ hoặc mối quan hệ giữa chủ DN và nhân viên giớithiệu ứng viên cho DN, tất nhiên hiệu quả của hình thức tuyển chọn này không cao
2.3.1.5 Bộ máy tổ chức và bộ máy tuyển dụng Nhân lực của DN.
Hoạt động TDNL của mỗi DN là khác nhau, do vậy mỗi DN sẽ có những hiệuquả mà hoạt động tuyển dụng mang lại khác nhau Khi DN đề ra bản kế hoạch TDNL,xác định ra nhu cầu cần tuyển dụng và cách thức tiến hành, DN cũng cần phải tính đến
CP giành cho TDNL, CP cho hoạt động tuyển mộ và tuyển chọn Nếu ngay từ đầuhoạt động này đã triển khai không hợp lý, thiếu hoặc thừa CP thì đều không mang lạihiệu quả cao Nếu DN có thể tổ chức hoạt động tuyển dụng có sự phối hợp chặt chẽgiữa các bộ phận, tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có, tận dụng nguồn bên trong DNcũng là một biện pháp giảm thiểu CPTD cho DN Hoạt động tuyển dụng cần được tiếnhành đầy đủ và chính xác từng bước của quy trình tuyển dụng sẽ giúp cắt ngắn đinhững thủ tục rườm rà, không cần thiết, gây lãng phí
Mục tiêu của tuyển dụng là chiêu mộ được nhân viên có kiến thức, kỹ năng, nănglực và động cơ phù hợp với các yêu cầu của công việc và các mục tiêu dài hạn của
DN Để đạt được kết quả tốt nhất, DN không những phải xem xét yêu cầu của vị trícần tuyển mà còn phải xác định nhu cầu tương lai, không chỉ đánh giá năng lực hiện
Trang 24tại của ứng viên mà phải quan tâm đến cả những tiềm năng của họ Để làm được điềunày, DN cần phải có chính sách tuyển dụng rõ ràng với quy trình tuyển dụng hợp lý.
2.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài Doanh nghiệp.
2.3.2.1 Ảnh hưởng của môi trường Kinh tế - Chính trị.
Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến NNL tại DN Khi lạm phátngày càng ra tăng, NLĐ cần có mức thu nhập cao hơn để đáp ứng nhu cầu tối thiểucủa cuộc sống, khi DN không thể trả với mức lương cao như vậy thì đương nhiên NLĐ
sẽ có xu hướng tìm một nơi khác đem lại cho họ nguồn thu nhập tốt hơn DN khi đócũng cần phải đưa ra một mức lương cao trên thị trường thì mới có thể tuyển dụngđược NNL chất lượng cao, CP cho tuyển dụng ngày càng tăng
Một trong những tác động chủ yếu của toàn cầu hóa là xu hướng phát triển NNL.Toàn cầu hóa đã tác động đến việc phát triển NNL theo nhiều cách khác nhau So vớitrước đây, ngày nay các DN cần phải bổ sung nhiều hơn các kỹ năng cho đội ngũ nhânviên của mình để thích ứng với các cơ hội và thách thức do toàn cầu hóa và sự thay đổicông nghệ tạo ra Thái độ, kiến thức và các kỹ năng của lực lượng lao động trong từng
DN sẽ quyết định đến chất lượng các sản phẩm và dịch vụ Bởi vậy, TDNL cũngkhông thể không bị ảnh hưởng bởi xu hướng phát triển này Để sở hữu được một độingũ lao động có khả năng cạnh tranh trên thị trường thì việc thu hút được những ứngviên ưu tú về cho DN là hoạt động rất cần được quan tâm, tuy nhiên DN cũng khôngthể bỏ quá nhiều CP cho việc thu hút nhân tài mà không tính đến hiệu quả nó mang lại
và CP cơ hội của việc theo đuổi chiến lược NNL này
2.3.2.2 Ảnh hưởng của môi trường Pháp lý.
Tuy nhiên, dù áp dụng một CSTD linh hoạt hay cứng nhắc, DN phải đảm bảotuân thủ các quy định của pháp luật về TDNL Môi trường pháp lý cũng có ảnh hưởngnhiều đến hoạt động TDNL nói chung và CP TDNL nói riêng Các vấn đề liên quanđến quy định của Bộ luật Lao động được cập nhật và sửa đổi liên tục, DN cần có nhữngđiều chỉnh trong chính sách TDNL, chính sách đãi ngộ để thu hút được ứng viên tiềmnăng cho DN, đảm bảo cho hoạt động TDNL đạt hiệu quả tốt nhất
2.3.2.3 Văn hoá, Xã hội của hoạt động kinh doanh.
Môi trường Văn hóa, Xã hội của hoạt động kinh doanh cũng có những ảnh hưởngnhất định đến hoạt động TDNL của DN Đối với văn hóa của một số vùng miền ưachuộng những kênh truyền thông nào và từ đó hoạt động TDNL tiếp cận đúng kênhtruyền thông phù hợp Trong một số trường hợp văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến uy tín
Trang 25thương hiệu của DN, khi đó hoạt động thu hút ứng viên cũng gặp nhiều khó khăn doquan niệm về ngành nghề, quan niệm về nhãn hiệu không được ưa chuộng trên thịtrường Do đó quan tâm đến yếu tố văn hóa để xây dựng các chương trình marketingcác NNL phù hợp sẽ giúp DN sử dụng hiệu quả sử dụng CPTD của mình.
2.3.2.4 Ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh.
Môi trường cạnh tranh ngành, cạnh tranh chất lượng sản phẩm cũng đang là mộtnhân tố ảnh hưởng rất lớn đến kết quả cũng như CP TDNL của DN Mỗi ngành vớinhững đặc thù khác nhau, sản phẩm, dịch vụ cũng có những đặc thù khác nhau Để cóthể sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao để tạo lợi thế cạnh tranh thì DNcần sở hữu một đội ngũ lao động tốt, có khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm Môitrường canh tranh khốc liệt, sẽ khiến DN đầu tư nhiều hơn về nhân lực để đánh bại đốithủ cạnh tranh, tuy nhiên nếu chỉ đầu tư nhiều CP mà không xây dựng chiến lược phùhợp thì sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực, và kết quả là ứng viên sau khi làm việc một thờigian ngắn lại nhảy việc sang đối thủ cạnh tranh, mang theo bí quyết, chiến lược kinhdoanh cảu DN Dẫn đến đầu tư không hiệu quả mà còn gây ra nhiều hậu quả nghiêmtrọng cho DN
2.3.2.5 Ảnh hưởng của Thị trường lao động
Điều kiện về TTLĐ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động TDNL của DN TTLĐđược thể hiện qua cung và cầu lao động Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động thìviệc tuyển dụng của DN là thuận lợi và ngược lại Khi đó, DN không chỉ tuyển được
đủ số lượng lao động theo chỉ tiêu mà cơ hội tuyển được những ứng viên tiềm năng làrất lớn, đồng thời giảm được CPTD Mặt khác, khi nói đến TTLĐ không thể không nóiđến chất lượng lao động cung ứng, nếu chất lượng lao động trên thị trường là cao vàdồi dào thì sẽ góp phần nâng cao CLLĐ và tăng hiệu quả sử dụng CPTD Như vậy, xét
về cả quy mô và chất lượng của cung cầu lao động trên TTLĐ đều đồng thời ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp đến TDNL của tổ chức
Thực tế thời đại thông tin và toàn cầu hoá, cạnh tranh của DN hiện đại đã chuyển
từ cạnh tranh sản phẩm thành cạnh tranh con người Quan niệm này đã được rất nhiều
DN nhận thức được Hiện nay cạnh tranh giữa các DN triển khai xoay quanh việc thuhút, chiêu mộ nhân tài Hoạt động bồi dưỡng huấn luyện nhân viên đã được nhiều DNcoi trọng Như vậy, nếu DN hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt thì hoạt
Trang 26động tuyển dụng của DN sẽ rất được chú trọng và cân nhắc Do đó vấn đề làm sao đểtuyển mộ được ứng viên ưu tú mà CP là thấp nhất đang là vấn đề đặt ra của mỗi DN
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO CNC.
3.1 Đánh giá tổng quan về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao CNC.
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty CNC
CNC Corporation là công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao được thànhlập vào tháng 8 năm 2006, với hai bộ phận chính là CNC Software và CNC Mobile,trong đó CNC Software chuyên gia công phần mềm cho thị trường nước ngoài (Webapplication, Android, Iphone, Ipad ) và CNC Mobile tập trung phát triển các ứng dụngtrên SmartPhone (Tim Books, Tim Shot )
Từ khi bắt đầu ra nhập thị trường với quy mô là 10 kỹ sư phần mềm trên Webthì tới nay đã có đội ngũ nhân lực đông đảo và lực lượng cộng tác viên là gần 100người Đội ngũ nhân lực của CNC phần lớn là lực lượng lao động trẻ, có một số laođộng hiện đang là sinh viên của các trường Đại học, làm việc theo các dự án của Côngty
Trang 27Tên giao dịch : Công ty CP Đầu tư và
Phát triển công nghệ cao CNC
Tên viết tắt : CNC Corporation
Trụ sở chính : Tầng 14, D11, Toà nhà
Sunraise, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại : (+844)2219 8599 Email : Hanoi@cnc.com.vn
Chi nhánh tại Mỹ : Room 716, 203 North
34th Street, Philadelphia, USA Điện thoại : (+1) 215-866-6132
Email : usa@cnc.com.vn
Giấy phép kinh doanh : số 0102104128.
Website : www.cnc.com.vn
Logo
3.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty CNC.
Bộ máy tổ chức của Công ty CNC
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CNC
(Nguồn : Phòng Dự Án Công ty CNC)
Bộ phận lãnh đạo : Giám Đốc Công ty là người đại diện pháp luật của Công ty,định hướng chiến lược phát triển Công ty, quản lý toàn bộ hệ thống hoạt động nhânlực, vật lực Các Giám đốc dự án, Giám đốc điều hành làm nhiệm vụ tham mưu choGiám đốc Công ty, tham gia điều hành toàn bộ hệ thống dự án và kỹ thuật của Công
Phòng Nhân Sự
Phòng phát triển Sản Phẩm Tim
Phòng phát triển Sản Phẩm Tim
Phòng Mobile
Phòng Mobile
Phòng PR Marketing
Phòng PR Marketing
Trang 28mang lại doanh thu trực tiếp cho Công ty Bộ phận Dự án đảm nhận thực hiện các dự
án mà Công ty kí hợp đồng với đối tác, thực hiện và triển khai dự án trong tất cả cáckhâu của quy trình Bộ phận Nhân sự làm nhiệm vụ đảm bảo đầy đủ số lượng, chấtlượng lao động phục vụ cho chiến lược hoạt động kinh doanh của Công ty Bộ phận
PR Marketing làm nhiệm vụ xúc tiến phát triển thương hiệu cho Công ty, phát triểnhình ảnh sản phẩm của Công ty
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty CNC.
- Chức năng
+ Gia công phần mềm công nghệ cao theo đơn đặt hàng từ nước ngoài
+ Cung cấp những ứng dụng phần mềm và công nghệ cho người tiêu dùng toàn cầu.+ Khai thác và sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn) có hiệu quả
- Nhiệm vụ
+ Cung cấp các các giải pháp phần mềm và các ứng dụng đơn giản, hiệu quả
+ Tạo lập môi trường sáng tạo năng động, đây là nơi quy tụ của nhân tài đất Việt
- Ngành nghề kinh doanh.
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu kinh doanh các thiết bị : iPhone, iPad, Android, và phát triển ứng dụng Windows Phone Hoạt động chủ yếu là:
+ Định vị ứng dụng , các ứng dụng mạng xã hội và blog, hình ảnh và video
+ Kinh doanh các ứng dụng phần mềm cho việc lập kế hoạch và quản lý
+ CNC Mobile tập trung phát triển phần mềm chiến lược là TimBox
3.1.4 Khái quát về nguồn lực của Công ty CNC.
Về nhân lực : Hiện công ty có 70 nhân viên đồng thời sở hữu gần 30 cộng tác
viên Trong 70 lao động chính thức có 62 lao động có trình độ Đại học và trên Đại họctương đương với 88.6%, 11.4% lao động trình độ Cao Đẳng
Về vốn : Công ty có 100% vốn đầu tư của công ty phần mềm Cyber Agent
Ventur của Nhật Bản, với nguồn vốn điều lệ khởi điểm là gần 7,46 tỷ đồng, sau đótăng nhanh số vốn đầu tư và đến năm 2013 đã lên đến gần 20 tỷ đồng
Về cơ sở vật chất : Văn phòng những năm đầu tiên có diện tích 20m2, phát triểnmạnh đến nay công ty đã có trụ sở diện tích 200m2 với đầy đủ trang thiết bị, máy tính,mạng, bàn ghế, điều hoà, máy chiếu…và các thiết bị khác
Trang 29Về công nghệ : Hiện Công ty đã áp dụng các công nghệ phần mềm chất lượng
cao vào công tác phát triển dự án, phát triển sản phẩm theo mô hình phát triển dự án vàđội ngũ nhân lực
3.1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty CNC giai đoạn 2010- 2012.
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị : tỷ đồng
số
Năm 2010
Năm 2011
So sánh 2010-2011
Năm 2012
So sánh 2011-2012 Tuyệt
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%) 1.Doanh thu 01 16.057 20.010 3.953 24,62 24.665 4.655 23,26
(Nguồn : Tài liệu Kế Toán Công ty CNC)
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể nhận xét thấy rằng :
- Về doanh thu : giai đoạn 2010-2011 tăng 3,952 tỷ đồng tương đương với
24,62% , trong khi đó giai đoạn 2011-2012 tăng 4,656 tỷ đồng tương đương với23,27% Qua đó cho thấy Công ty hoạt động kinh doanh đạt được doanh thu lớn
Trang 30- Về chi phí hoạt động kinh doanh : giai đoạn 2010-2011 tăng 1,8 tỷ đồng tương
đương với 14,58 %, trong khi đó giai đoạn 2011-2012 tăng 2,787 tỷ đồng tương đươngvới 19,7% Qua đó cho thấy công ty đã phát triển quy mô, đầu tư thêm nhiều trangthiết bị máy móc cũng như nhân lực để mở rộng hoạt động kinh doanh
- Về lợi nhuận sau thuế : giai đoạn 2010-2011 tăng 1,614 tỷ đồng tương đương
với 58,04 %, giai đoạn 2011-2012 tăng 1,402 tỷ đồng tương đương với 31,90% Qua
số liệu thống kê cho thấy lợi nhuận sau thuế của giai đoạn 2011-2012 đã giảm gần 200
tỷ đồng so với giai đoạn trước đó
3.2 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường Quản trị Nhân lực đến hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ cao CNC.
3.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong Công ty.
3.2.1.1 Ảnh hưởng của Chiến lược kinh doanh của Công ty.
Chiến lược kinh doanh của DN tác động đến chiến lược Nhân lực của DN, do đóchiến lược kinh doanh của DN tác động gián tiếp đến ngân sách TDNL Đối với Công
ty CNC, Chiến lược kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2010-2012 đó là sự mởrộng quy mô mạnh mẽ, kéo theo đó là tăng nhanh số lượng lao động của Công ty,minh chứng đó là sự ra tăng từ 35 lao động (năm 2010) lên đến gần 100 lao động (năm2012) Với chiến lược mở rộng quy mô, Công ty đã rất chú trọng vào hoạt độngTDNL, tìm mọi cách để tìm kiếm và thu hút NNL chất lượng cao để cạnh tranh vớicác Công ty phần mềm khác Một điều đặc biệt nữa đó là trong vài năm trở lại đây,Công ty mở rộng sang phát triển thêm các sản phẩm dựa trên ứng dụng di động, mộtlĩnh vực mà NLĐ cần phải sử dụng chất xám để cạnh tranh, cùng với lĩnh vực mớinày, Công ty đã đầu tư không ít CP để tuyển chọn những NLĐ ưu tú nhất, và kết quảcủa chiến lược thu hút và tuyển chọn nhân lực hiện nay lực lượng lao động hoạt độngtại CNC Mobile là lực lượng lao động chất lượng cao nhất tại Công ty
3.2.1.2 Ảnh hưởng của Chiến lược Nhân lực của Công ty.
Chiến lược nhân lực của Công ty sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và CPTDNL của Công ty Có thể nói chiến lược Nhân lực và kết quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty CNC đã hình thành nên hình ảnh và uy tín của CNC trong mắt của cácứng viên khi tham gia ứng tuyển tại Công ty Là một Công ty còn khá trẻ, CNC đãnhanh chóng phát triển và giành chỗ đứng trên thị trường với các Công ty phần mềmkhác Tuy nhiên với quy mô chưa thể sánh kịp với các Công ty gia công phần mềm lớn
Trang 31như FPT Software, TMA…trên cùng địa bàn, thì CNC lại có lợi thế đó là chính sáchđãi ngộ nhân lực, VHDN có khả năng thu hút ứng viên rất lớn
Công ty thực hiện đãi ngộ với nhân viên qua hai hình thức đãi ngộ tài chính vàđãi ngộ phi tài chính Về đãi ngộ tài chính ngoài các khoản lương, thưởng, trợ cấp, phụcấp theo quy định của pháp luật thì Công ty còn có những chính sách riêng như thi đuakhen thưởng theo tháng, quý, tuy nhiên thì nhìn chung mức thu nhập bình quân củanhân viên Công ty so với một số Công ty cùng ngành nghề trên thị trường là chưa cao,
do đó đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến việc NLĐ chỉ làm việc một thời gianngắn tại Công ty và muốn thuyên chuyển Về đãi ngộ phi tài chính : trong những nămgần đây Công ty đã cố gắng đáp ứng tốt hơn đời sống tinh thần cho nhân viên, tổ chứcsinh nhật hàng tháng, tổ chức liên hoan các dịp lễ tết, tăng cường phát triển quan hệlao động, hình thành văn hóa CNC gần gũi và thân thiện Đây chính là yếu tố quantrọng giúp Công ty thu hút được NNL muốn vào làm việc tại Công ty, giúp Công ty cóthể giảm bớt thời gian tìm kiếm ứng viên, từ đó giảm CP TDNL
3.2.1.3 Ảnh hưởng của lao động phục vụ cho hoạt động tuyển dụng của Công ty.
Tại Công ty CNC, Bộ phận Nhân sự trực thuộc Phòng Quản lý dự án và hiện có
3 cán bộ và 2 cộng tác viên phụ trách Phát triển Bộ phận Nhân sự là một nhiệm vụ rấtquan trọng trong chiến lược phát triển của Công ty
Bảng 3.2 : Bảng thống kê về chất lượng cán bộ Nhân sự tại Công ty CNC Tiêu chí phản ánh
chất lượng lao động
Thực trạng
Trình độ chuyên môn -3 cán bộ Nhân sự tại Công ty có trình độ Đại học, trong đó có
1 Thạc Sĩ (chiếm 20% đội ngũ nhân sự)
- 2 Cộng tác viên đã có bằng cử nhân Đại học
Trình độ tin học 100% cán bộ Nhân sự có khả năng sử dụng tốt tin học văn
phòng và 1 số phần mềm hỗ trợ như X-mind, G-drive…
Trình độ ngoại ngữ 2 trong 3 cán bộ Nhân sự chính có khả năng Tiếng Anh khá
tốt, chiếm 40% tổng số Tuy nhiên trong đó chỉ có 1 cán bộ có khả năng giao tiếp và giao tiếp tiếng Anh tốt
(Nguồn : Tổng hợp tài liệu nghiên cứu)
Qua bảng thống kê cho thấy CLNL thuộc Bộ phận Nhân sự tại Công ty cao, trình
độ Đại học trở lên và các kỹ năng nghiệp vụ thành thạo Đây là một thế mạnh giúp chohoạt động TDNL phát triển hơn Tuy nhiên các cán bộ Nhân sự của Công ty còn khá
Trang 32trẻ, chỉ khoảng 1-2 năm kinh nghiệm, do đó việc hoạch định kế hoạch nhân lực, lậpngân sách cho tuyển dụng còn chưa có nhiều kinh nghiệm, CP luôn vượt quá ngânsách đặt ra Cán bộ tuyển dụng có thói quen tổ chức phỏng vấn tại các quán Cafe, hìnhthức phỏng vấn này khá tốn kém và với một số vị trí thì hiệu quả thì chưa thực sự cao.
3.2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật dùng trong tuyển dụng của Công ty
Hiện tại CNC đang hoạt động với 2 chi nhánh, và chi nhánh tại Hà Nội có văn
phòng có diện tích 200m2 với đầy đủ trang thiết bị, máy tính, mạng, bàn ghế, điều hoà,máy chiếu…Tuy nhiên với diện tích tương đối khiêm tốn, CNC không có khả năngđầu tư một phòng phỏng vấn chuyên nghiệp, hoạt động phỏng vấn diễn ra tại bàn họpchung của Công ty Do vậy đôi khi vấn đề này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lýcủa ứng viên khi tham gia phỏng vấn Hơn nữa Công ty còn thực hiện cho ứng viênlàm các bài test về tiếng Anh và lập trình ngay tại bàn họp của Công ty, cùng với nhânviên Công ty, điều này khiến ứng viên mất tập trung và có thể kết quả bài thi khôngđạt như thực lực của họ Về đào tạo nhân viên mới, do chưa có đủ điều kiện cung cấpmáy tính riêng cho nhân viên thử việc nên Công ty vẫn thường yêu cầu nhân viên thửviệc mang máy tính cá nhân đến làm việc, điều này đã dẫn đến việc ứng viên không tintưởng vào cơ hội nghề nghiệp tại CNC Đây là những nguyên nhân dẫn đến kết quảtuyển dụng chưa cao, ứng viên thử việc xong lại không muốn ở lại Công ty để làmviệc lâu dài
3.2.1.5 Tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động tuyển dụng Nhân lực của Công ty.
Tổ chức bộ máy của Công ty và tổ chức Bộ phận TDNL của Công ty có ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng CP TDNL tại CNC Tổ chức bộ máy hiện nay của CNC
được tổ chức theo mô hình quản lý dự án (mô hình Agile), và thường xuyên phân chiathành các nhóm nhỏ để thực hiện dự án, do đó đào tạo hội nhập nhân viên mới khôngchỉ đào tạo hội nhập về công việc mà còn cần giành CP đào tạo cho nhân viên mớilàm việc quen với mô hình quản lý dự án này, vì mô hình này khá phức tạp và đòi hỏinhân viên mới cần có sự chủ động cao trong công việc, do đó khi xây dựng ngân sáchgiành cho TDNL cần phỉa đảm bảo CP đào tạo này không bị lãng phí quá nhiều Đối với tổ chức bộ máy tuyển dụng Nhân lực tại CNC hiện nay do một chuyênviên tuyển dụng đảm nhận chính, tuy nhiên để thực hiện đầy đủ quy trình TDNL từbước tuyển mộ cần có sự hỗ trợ của bộ phận PR-Marketing, sau đó đến vòng thi tuyểncần có sự hỗ trợ của bộ phận IT về máy móc và trưởng bộ phận kiểm tra Trong đàotạo hội nhập có sự hỗ trợ của bộ phận chính sách và kế toán: giới thiệu nội quy, bảo
Trang 33hiểm, làm vé xe…tổ chức buổi trao đổi về kỹ thuật có sự hỗ trợ của các bộ phận kỹthuật…Do đó để thực hiện tuyển dụng thành công, có nhiều CP không đo lường được
do bộ máy quá rườm rà và phức tạp, tồn tại rất nhiều CP lãng phí khó khắc phục
3.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài Công ty.
3.2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường Kinh tế - Chính trị.
Sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, rất nhiều DN phá sản, làm ăn thua
lỗ Tuy nhiên đối với các DN trong gia công và phát triển phần mềm thì hầu nhưkhông bị ảnh hưởng quá nhiều Doanh thu trong 3 năm 2010-2012 vẫn tăng nhanh, thịtrường phần mềm đang sôi động khi các Công ty nước ngoài đổ dồn vào Việt Namthuê gia công vì CP thấp hơn so với các nước phát triển Do đó đòi hỏi CNC phải cầnthêm nhân lực để đáp ứng được sự mở rộng quy mô này Cụ thể nhu cầu TTDNL củaCNC năm 2010 tăng 2 lần so với nhu cầu tuyển dụng năm 2009, và tăng nhanh quacác năm 2011, 2012 Đến cuối năm 2012, do nắm bắt nhu cầu thị trường, CNC pháttriển thêm mảng CNC Mobile và thay đổi cơ cấu tổ chức hàng loạt, nhu cầu tuyểndụng tăng nhanh, tập trung vào đội ngũ lãnh đạo và NNL chất lượng cao, CNC đã bỏkhá nhiều CP cho tuyển mộ ứng viên chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu hợp đồng giacông của nước ngoài tuy nhiên thì CLTD chưa thực sự phù hợp với CP mà CNC đã bỏ
ra trong thời gian qua
3.2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường Pháp lý của hoạt động kinh doanh.
Nước ta có một nền chính trị tương đối ổn định, đây là một điều kiện thuận lợi đểcho CNC thực hiện hoạt động kinh doanh của mình trong đó có TDNL Sự công bằngcủa pháp luật đối với các DN, đặc biệt là các DN có vốn đầu tư nước ngoài tạo tiền đềkhách quan cho CNC có thể cạnh tranh bình đẳng trong việc thu hút NNL trên thịtrường Tuy nhiên thực tiễn hoạt động FDI giai đoạn này vẫn vấp phải những thủ tụchành chính khắt khe hơn do Nhà nước ta đang chặn đà suy giảm ảnh hưởng xấu vànâng cao chất lượng vốn đầu tư vào Việt Nam, ngay trong quá trình soạn thảo LuậtĐầu tư nước ngoài năm 1987, việc tiếp nhận công nghệ cao thông qua nguồn vốn FDI
đã là một mục tiêu quan trọng được đặt ra Kể từ đó đến nay, qua các lần điều chỉnh,
bổ sung Luật vào năm 1990, 1992, 2000, 2005 (nay là Luật Đầu tư 2005), việc thu hút,tiếp nhận công nghệ cao vẫn là mục tiêu quan trọng nhất
Thang bảng lương của Công ty được căn cứ theo Nghị định số 107/2010/NĐ-CP
và mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định số 31/2012/NĐ-CP (tính đến
Trang 34tháng 12/2012) và mức lương tối thiểu vùng đối với các DN có vốn đầu tư nước ngoài.
Bộ luật lao động cũng có ảnh hưởng đến hoạt động TDNL và giải quyết chính sáchcho NLĐ tại Công ty Đây là những quy định có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập củaNLĐ của CNC, với việc thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, CNC đã có thểtrả công cho người lao động công bằng tuy nhiên thì mức lương tại CNC có thể đượcđánh giá là chưa có tính cạnh tranh trên TTLĐ
3.2.2.3 Ảnh hưởng của môi trường Văn hoá, Xã hội của hoạt động kinh doanh.
Văn hóa của nước ta chú trọng đến làm việc để kiếm sống, do đó người dân ViệtNam vẫn quan niệm là làm việc cho Công ty có vốn đầu tư nước ngoài lương cao hơn.Cùng với đó với mục tiêu là Việt Nam sẽ trở thành điểm gia công phần mềm hàng đầutrên thế giới cũng là động lực để NLĐ mong muốn tham gia vào thị trường đầy sôiđộng này, do đó CP thu hút nhân lực trong ngành CNTT không quá khó khăn so vớicác ngành kinh tế khác Đây là một thuận lợi đối với CNC trong giai đoạn muốn mởrộng quy mô hoạt động kinh doanh có thể thu hút được NNL chất lượng cao, phát huytối đa nguồn lực Xu hướng toàn cầu hóa kéo theo việc phát triển mạnh mẽ nền kinh tếtri thức, nghề CNTT đang ngày càng được Xã hội xem trọng và đầu tư phát triển, do
đó chất lượng NNL ngành CNTT đang ngày càng được nâng cao, góp phần thúc đẩykết quả tuyển dụng tăng cao, tuy nhiên thì cạnh tranh về nhân lực đang ngày càng gaygắt nên CPTD cũng chiếm một phần không nhỏ trong tổng CP của Công ty
3.2.2.4 Ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh.
Phát triển ngành CNTT ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa gồm 2 trọng tâm
cơ bản : Xây dựng đội ngũ chuyên gia CNTT phục vụ ngành công nghiệp phần mềm ởViệt Nam, tập trung khả năng ứng dụng của CNTT vào các ngành dịch vụ gây ảnhhưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của quốc gia Cạnh tranh giữa các DN trong lĩnhvực gia công phần mềm và sáng tạo ra các ứng dụng trên các thiết bị thông minh đang
vố cùng gay gắt Với sự phát triển của thời đại CNTT hiện nay thì việc sở hữu một độingũ lao động chất lượng cao, sáng tạo và làm việc hết mình đang là điều kiện tiênquyết đến chất lượng sản phẩm CNTT Theo nghiên cứu của Công ty Navigos – công
ty chuyên tuyển dụng hàng đầu Việt Nam thì ngành CNTT dẫn đầu về nhu cầu tuyểndụng và có chỉ số cạnh tranh cao nhất đối với ứng viên, mức độ cạnh tranh giữa cáccông ty CNTT trong việc tìm kiếm nhân tài ngày càng cao hơn, các ứng viên có thêm