Quá trình quốc tế hóa và xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ ở khắp các châu lục, các khu vực trên thế giới, đây là một xu hướng phát triển trong tương lai khi mà cả thế giới đang ngày càng xích lại gần nhau hơn. Việt Nam là một trong những quốc gia đang đi vào quỹ đạo phát triển đó. Sự phát triển của Việt Nam không thể tách khỏi sự phát triển chung của thế giới. Chúng ta đã và đang ngày càng tích cực tham gia vào quá trinh hội nhập kinh tế thế giới, mở rộng quan hệ đối ngoại với các quốc gia. Việc gia nhập ASEAN, APEC và gần đây nhất là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra một triển vọng tốt đẹp cùng với những thách thức lớn cho sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.Ngành dệt may vốn là một ngành truyền thống của đất nước. Cùng với sự phát triển của đất nước, dệt may đã trở thành mũi nhọn trong phát triển kinh tế, nhiều năm liền đúng thứ 2 về giá trị xuất khẩu sau ngành dầu khí. Mỗi cánh cửa hội nhập mở ra lại làm gia tăng sự canh tranh cho hàng dệt may Việt Nam. Trước đây, các doanh nghiệp dệt – may thường chú trọng tới thị trường xuất khẩu và bỏ quên thị trường trong nước để cho hàng hoá nước ngoài, đặc biệt là hàng may mặc trung Quốc chiếm lĩnh thị trường. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã triển khai chương trình phát triển đối với thị trường trong nước. Sự trở lại với thị trường trong nước của các doanh nghiệp vào một thời điểm mà trên thị trường không chỉ bao gồm hàng may mặc Trung Quốc mà còn có sự gia nhập của nhiều thương hiệu thời trang lớn trên thế giới. Cuộc cạnh tranh trên thị trường trong nước trở nên khốc liệt hơn. Công ty cổ phần May Nông Nghiệp là một trong những doanh nghiệp dệt may trong nước, đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt. Công ty đang ngày đêm nỗ lực phấn đấu để xây dựng May Nông Nghiệp trở thành một thương hiệu mạnh, doanh nghiệp may mặc hàng đầu trên thị trường nội địa. Để đạt được mục tiêu đó, công ty phải xây dựng cho mình những chiến lược rõ ràng và hiệu quả về mọi mặt. Một trong những chiến lược quan trọng không thể thiếu đó là chiến lược cạnh tranh trên thị trường nội địa. Chính vì vậy, em chọn đề tài: “Chiến lược cạnh tranh trên thị trường nội địa của công ty cổ phần May Nông Nghiệp giai đoạn 2011 2015”.
Trang 1MỤC LỤC
2.6.6 Cải tiến chính sách đất đai tạo điều kiện dễ dàng hơn cho các doanh nghiệp thế chấp quyền sở hữu đất để vay vốn 43
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình quốc tế hóa và xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ ở khắp các châu lục, các khu vực trên thế giới, đây là một xu hướng phát triển trong tương lai khi mà cả thế giới đang ngày càng xích lại gần nhau hơn Việt Nam
là một trong những quốc gia đang đi vào quỹ đạo phát triển đó Sự phát triển của Việt Nam không thể tách khỏi sự phát triển chung của thế giới Chúng ta
đã và đang ngày càng tích cực tham gia vào quá trinh hội nhập kinh tế thế giới, mở rộng quan hệ đối ngoại với các quốc gia Việc gia nhập ASEAN, APEC và gần đây nhất là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra một triển vọng tốt đẹp cùng với những thách thức lớn cho sự phát triển của nền kinh tế nước nhà
Ngành dệt may vốn là một ngành truyền thống của đất nước Cùng với
sự phát triển của đất nước, dệt may đã trở thành mũi nhọn trong phát triển kinh tế, nhiều năm liền đúng thứ 2 về giá trị xuất khẩu sau ngành dầu khí Mỗi cánh cửa hội nhập mở ra lại làm gia tăng sự canh tranh cho hàng dệt - may Việt Nam Trước đây, các doanh nghiệp dệt – may thường chú trọng tới thị trường xuất khẩu và bỏ quên thị trường trong nước để cho hàng hoá nước ngoài, đặc biệt là hàng may mặc trung Quốc chiếm lĩnh thị trường Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã triển khai chương trình phát triển đối với thị trường trong nước Sự trở lại với thị trường trong nước của các doanh nghiệp vào một thời điểm mà trên thị trường không chỉ bao gồm hàng may mặc Trung Quốc mà còn có sự gia nhập của nhiều thương hiệu thời trang lớn trên thế giới Cuộc cạnh tranh trên thị trường trong nước trở nên khốc liệt hơn Công
ty cổ phần May Nông Nghiệp là một trong những doanh nghiệp dệt - may trong nước, đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt Công ty đang ngày đêm nỗ lực phấn đấu để xây dựng May Nông Nghiệp trở thành một thương hiệu mạnh, doanh nghiệp may mặc hàng đầu trên thị trường nội địa Để đạt
Trang 3được mục tiêu đó, công ty phải xây dựng cho mình những chiến lược rõ ràng
và hiệu quả về mọi mặt Một trong những chiến lược quan trọng không thể thiếu đó là chiến lược cạnh tranh trên thị trường nội địa Chính vì vậy, em
chọn đề tài: “Chiến lược cạnh tranh trên thị trường nội địa của công ty cổ phần May Nông Nghiệp giai đoạn 2011 - 2015”.
Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp :
Chương I: Phân tích chiến lược cạnh tranh của Công ty Cổ
phần May nông nghiệp Chương II: Xây dựng chiến lược cạnh tranh tại Công ty Cổ phần
May nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2015
Trang 4CHƯƠNG I:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NÔNG NGHIỆP
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần may nông nghiệp tiền thân là công ty may xuất khẩu thuộc Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn, được thành lập theo quyết định số 02NN/TCCB/QĐ ngày 02/01/1990
Công ty đã đi vào cổ phần hóa theo quyết định 5364NN/TCCB/QĐ ngày 01/12/2003 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
- Tên giao dịch trong nước: Công ty cổ phần may nông nghiệp
- Tên giao dịch quốc tế: Agriculture Garment joint stock company
- Trụ sở chính đặt tại: Số 1 – ngõ 120 – Trường Chinh – Phương
Mai – Đống Đa – Hà Nội
- Tel: ( 043 ) 8 525 054 – ( 043 ) 8 524 492
( 043 ) 8 523 373
- Email: egcarpm@vnn.vn
- Tài khoản: 431101000010 tại ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông Thông Việt Nam
- Mã số thuế: 0100103714-1
- Số lượng lao động: 420 lao động trong đó
+ Đại học: 15 lao động+ Cao đẳng: 22 lao động+ Trung học phổ thông: 160 lao động+ Trung học cơ sở: 221 lao độngTrong quá trình xây dựng và trưởng thành công ty gặp rất nhiều khó
Trang 5khăn nhưng công ty đã biết tận dụng và phát huy thế mạnh vốn có của mình
Đó là công ty ra đời trong thời kỳ đổi mới, có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, khỏe, được đào tạo cơ bản, có hệ thống máy móc thiết bị tiên tiến Bên cạnh đó là sự ủng hộ, tạo điều kiện giúp đỡ của Tổng công ty xây dựng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Nhưng trong cơ chế thị trường công ty còn phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách trong quá trình sản xuất kinh doanh: quy mô sản xuất nhỏ, vốn ít và đặc biệt là diện tích mặt bằng nhà xưởng chật hẹp chưa đáp ứng được yêu cầu vệ sinh công nghiệp Nguồn lao động còn thiếu nên trong các đợt tập trung làm hợp đồng lớn công ty phải nhờ
sự hỗ trợ của đơn vị bạn Đặc điểm của công ty là nghề may nên ngày công lao động không đảm bảo, có nhiều lần làm thêm nhiều giờ mới đáp ứng được tiến độ sản xuất, giao hàng đúng thời hạn
Đối với những khó khăn đó, về lâu dài công ty đã và đang có những biện pháp cụ thể để áp dụng Công ty không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, khẳng định sự tồn tại, phát triển và đi lên trong môi trường cạnh tranh gay gắt
Quyết định thành lập số 5364 ngày 01/12/2003 do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thông quyết định
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh:
Theo quyết định 5364NN/TCCB?QĐ ngày 01/12/2003 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn công ty cổ phần may Nông Nghiệp được kinh doanh và hoạt động trong một số lĩnh vực sau:
+ Sản xuất, gia công hàng dệt may
+ Kinh doanh bất động sản, vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng, cho thuê nhà.+ Xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, công nghiệp dân dụng.+ Kinh doanh dịch vụ nông lâm hải sản, thương mại
+ Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
+ Đào tạo nghề may công nghiệp
Trang 61.1.3 Cơ cấu tổ chức:
1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:
Hiện nay công ty cổ phần May Nông Nghiệp có 05 phòng ban, 04 phân xưởng sản xuất Bộ máy quản lý là những người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty, thông qua các phương án kinh doanh, chỉ đạo cụ thể và có biện pháp tối ưu phù hợp với tình hình phát triển của công ty Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban trong bộ máy quản lý của công ty được phân cấp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty
1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
* Hội đồng quản trị: là bộ phận có quyền lực cao nhất do đại hội cổ
đông bầu ra trên cơ sở những người có đủ tài đức, có số vốn đóng góp cao
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật
Trang 7nhất, đồng thời phải chịu trách nhiệm trong việc sử dụng vốn góp của các cổ đông, tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn được vốn góp và không ngừng tăng lợi tức các cổ phiếu Trong hội đồng quản trị bầu ra chủ tịch hội đồng quản trị.
* Giám đốc: là người được hội đồng quản trị chỉ định là người chịu trách
nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Phó giám đốc: là người trợ giúp cho giám đốc, được giám đốc phân
công ủy quyền để giải quyết một số việc và chịu trách nghiệm trước giám đốc
về mọi hoạt động của mình, ngoài ra phó giám đốc cũng là người trực tiếp quản lý các phòng ban
* Ban kiểm soát: gồm những người do đại diện cổ đông bầu ra, có trách
nhiệm kiểm soát việc HĐQT, Giám đốc sử dụng các nguồn lực vật tư, lao động, tiền vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Phòng Tổ chức – Kế hoạch: tham mưu cho giám đốc xây dựng các kế
hoạch dài hạn hay ngắn hạn về sản xuất, điều hành sản xuất theo kế hoạch, hợp đồng đã ký, tổ chức lao động tiền lương, bố trí tuyển dụng đào tạo cán bộ công nhân viên, quản lý nhân sự, lập kế hoạch thực hiện các chế độ quy định với nhà nước
* Phòng kỹ thuật: chuyên triển khai thực hiện các đơn đặt hàng, may
mẫu sản phẩm, dán nhãn mác cho sản phẩm, xây dựng quy trình công nghệ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho từng mã hàng cụ thể, tham mưu thiết kế mẫu,
bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuất phù hợp với từng mã hàng
* Phòng kế toán: theo dõi, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo kế
hoạch tổ chức điều hành các hoạt động hạch toán kế toán
* Phòng thiết bị: lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, bảo
đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, liên tục, quản lý sửa chữa điện, thường trực điện nước phục vụ cho sản xuất và công tác
Trang 8* Phòng bảo vệ: đảm bảo an toàn, trật tự cho toàn công ty, tham mưu
cho giám đốc về công tác tự vệ và thực hiện nghĩa vụ quân sự
1.1.3.3 Mối liên hệ giữa các bộ phận trong công ty:
- Theo chiều dọc: Ban giám đốc chỉ đạo, trực tiếp quản lý phó giám đốc
và các phòng ban Các phòng ban có nhiệm vụ giúp việc cho ban giám đốc quản lý điều hành và đưa ra những phương hướng cụ thể, kế hoạch thích đáng
để đưa lên cấp trên phê duyệt
- Theo chiều ngang: Để tổ chức tốt công tác quản lý cũng như để phù hợp và thuận lợi cho quá trình sản xuất, công ty chia ra các bộ phận sản xuất, bao gồm 4 phân xưởng Các phân xưởng có mối liên hệ mật thiết với nhau tạo thành một dây chuyền công nghệ khép kín và sản xuất hàng loạt hay đơn chiếc tùy theo yêu cầu của các đơn đặt hàng
+ Phân xưởng cắt: lựa vải, cắt bán thành phẩm
+ Phân xưởng may I và II: may và hoàn thành thô sản phẩm
+ Phân xưởng thêu: chuyên về thêu và thùa khuy, đính cúc…
Trang 91.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM QUA CỦA CÔNG TY:
1.2.1 Tình hình kinh doanh năm 2009 – 2010:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu
6.986.232.354 1.205.593.460
10.772.430.860 2.705.667.300
-3.786.198.502 -1.500.073.840
-35.15 -55.44
Trong đó: chi phí lãi vay
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
10 Thu nhập khác
11 Chi phí khác
12 Lợi nhuận khác
13 Tổng lợi nhuận trước thuế
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN
6.986.232.354
5.382.186.142 1.604.046.212 199.779.736 112.331.078
1.628.646.676 62.848.194 99.540.000 35.749.430 63.790.570 126.638.764 35.458.854 91.179.910
2.400.000
10.770.030.860 9.329.715.924 1.440.314.932 3.037.986 77.840.000 77.840.000 1.234.560.350 130.952.568 17.538.000 72.270.740 -54.732.740 76.219.828 12.484.938 63.734.890
-2.400.000
-3.783.798.502 -3.947.529.782 163.731.280 196.741.750 34.491.078 -77.840.000 394.086.326 -68.104.374 82.002.000 -36.521.310 118.523.310 50.418.936 22.973.916 27.445.020
-100
-35.13 -42.31 11.37 6476.06 44.31 -100 31.92 -52.01 467.57 -50.53 -216.55 66.15 184.01 43.06
1.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm: 2009 – 2010 Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 của
doanh nghiệp đã tăng 50.418.936 tương ứng với 66.15% so với năm 2009 Điều này chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đang kinh doanh có hiệu quả Mặc dù con số không thật ấn tượng nhưng trong thời buổi kinh tế đang khó khăn thì đây cũng là một dấu hiệu đáng mừng cho doanh nghiệp
Để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của doanh
Trang 10nghiệp chúng ta cùng xem xét sự biến động của một số chỉ tiêu sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 3.786.198.502 tương ứng 35.15%
Các khoản giảm trừ giảm 2.400.000 tương ứng 100%
Giá vốn hàng bán giảm 3.947.529.782 tương ứng 42.31%
Doanh thu hoạt động tài chính tăng 196.741.750 tương ứng 6476.06% Chi phí tài chính tăng 34.491.078 tương ứng 44.31%
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 394.086.326 tương ứng 31.92%
Lợi nhuận khác tăng 118.523.310 tương ứng 216.55%
Thứ nhất, doanh thu giảm dẫn đến giá vốn giảm, nhưng tỉ lệ giảm của giá vốn lớn hơn doanh thu cho nên không ảnh hưởng đến lợi nhuận Bên cạnh đó, các khoản giảm trừ giảm 100% bao gồm giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, cho thấy chất lượng hàng hóa của công ty ngày một tăng, có sức cạnh tranh tốt với các doanh nghiệp cùng ngành trong thời buổi kinh tế đang khó khăn Thứ hai, doanh thu hoạt động tài chính tăng đáng kể so với năm trước Trong khi đó chi phí tài chính có mức tăng kém hơn doanh thu tài chính Thứ
ba, chi phí quản lý tăng 394.086.326 – một con số đáng kể Doanh nghiệp cần
có những biện pháp tích cực để cắt giảm chi phí Cuối cùng lợi nhuận khác tăng tương đối so với năm trước
Tóm lại, công ty cần có phương hướng quản lý cụ thể hơn để cắt giảm chi phí, tăng doanh thu và nâng cao khả năng cạnh tranh hơn nữa
1.3 ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM QUA:
1.3.1 Những kết quả đạt được:
1.3.1.1 Về sản phẩm:
Trong thời gian qua, sản phẩm của công ty được đánh giá là có chất lượng tốt Mẫu mã sản phẩm đa dạng, đáp ứng được yêu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Hàng năm, công ty thường đưa ra thị trường
Trang 11những sản phẩm mới theo mùa phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam với kiểu dáng phong phú đa dạng.
1.3.1.2 Đội ngũ nhân sự tại công ty:
Công ty May Nông Nghiệp đang quản lý và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ và đội ngũ lao động có tay nghề Chính sách tuyển dụng của công ty là công nhân được tuyển vào công ty phải có trình độ văn hóa hết phổ thông trung học và qua đào tạo nghề may từ 6 tháng đến 3 năm Nếu nhân viên mới chỉ tốt nghiệp phổ thông trung học thì phải qua đào tạo tại Trường công nhân
kỹ thuật may và thời trang Nhân viên các phòng nghiệp vụ phải có trình độ đại học – cao đẳng trở lên Với chính sách tuyển dụng như vậy, công ty đã có một đội ngũ cán bộ và lao động tương đối chất lượng Hằng năm công ty tổ chức hội thi tay nghề giỏi nhằm khuyến khích đội ngũ công nhân của công ty Công ty thường xuyên chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên trong công ty Điều đó đã tạo ra một không khí làm việc năng động và hiệu quả
1.3.1.3 Hệ thống quản lý:
Cơ cấu quản lý của công ty có sự phân chia trách nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng Trách nhiệm của từng phòng ban và từng nhân viên quản lý được quy định rõ ràng Sự phối hợp giữa các phòng ban và ban lãnh đạo doanh nghiệp
là linh hoạt, tất cả vì sự phát triển của công ty
Ban lãnh đạo công ty là những người có trình độ đại học trở lên, có nhiều kinh nghiệm trong vấn để quản lý và kinh nghiệm trong ngành may mặc Họ đều là những người có trình độ và kinh nghiệm trong giải quyết các vấn đề của công ty Do vậy, công ty có một hệ thống quản lý tốt đảm bảo cho khả năng cạnh tranh của công ty ngày càng được nâng cao
1.3.2 Những tồn tại và hạn chế:
Trang 121.3.2.1 Về sản phẩm:
Mặt hàng sản phẩm của công ty phải cạnh tranh trực diện với hàng nhập
từ Trung Quốc và của các cơ sở sản xuất tư nhân và năng lực cạnh tranh còn thấp, chưa được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi Một vấn đề khác là vấn nạn hàng giả đang làm công ty chịu thiệt hại nặng nề Mặc dù các cơ quan chức năng đã thực hiện triệt phá nhưng hàng giả vẫn còn lưu hành trên thị trường.Tính thời trang của sản phẩm vẫn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường, tâm lý khách hàng và chưa bắt kịp được với xu hướng thời trang quốc
tế - một điều rất quan trọng bởi thời trang trong nước chịu tác động mạnh mẽ của thời trang quốc tế
1.3.2.2 Hoạt động marketing:
Các sản phẩm của công ty May Nông Nghiệp thường chỉ được biết đến
ở các tỉnh thành phố lớn Khu vực thị trường ở các tỉnh xa hay vùng nông thôn không biết nhiều đến sản phẩm của công ty
1.3.3 Nguyên nhân của tồn tại và hạn chế:
- Sản phẩm sản xuất ra đa phần là sản phẩm thông thường, chỉ có một số
ít các sản phẩm cao cấp Trong khi đó sản phẩm cao cấp mới được người tiêu dùng chấp nhận
- Các hoạt động quảng cáo chưa nhiều, các hoạt động PR gần như không được thực hiện Dịch vụ chăm sóc khách hàng còn yếu, chưa được quan tâm đúng mức
- Mức độ tuyên truyền về sản phẩm còn hạn chế và mức giá không phù hợp với khả năng thanh toán của người dân tại các tỉnh xa hay vùng nông thôn
- Hoạt động R&D chưa được đầu tư đúng mức
- Việc nghiên cứu thị trường không được điều tra rộng rãi trên nhiều đối tượng do đó mà sự chính xác của thông tin về sở thích cũng như những phản hồi về sản phẩm có độ chính xác không cao
- Tồn tại nhiều đại lý không hiệu quả
- Sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả
CHƯƠNG II:
Trang 13XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY
MAY NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
2.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015:
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại ở trong nước cũng như ở nước ngoài
- Đẩy mạnh hoạt động marketing, tiếp thị
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện nay
- Đầu tư thiết bị công nghệ con người
- Xâm nhập vào thị trường các nước phát triển như các nước thuộc khối EU
- Tăng doanh thu và lợi nhuận
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
Mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng các xưởng sản xuất với công nghệ cao
2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG BÊN NGOÀI:
2.2.1 Môi trường vĩ mô:
2.2.1.1 Yếu tố chính trị - luật pháp:
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp chịu sự quản lý của nhà nước quan hệ thống chính sách, pháp luật Đối với ngành dệt may Việt Nam cũng vậy Tổng công ty dệt
- may Việt Nam được thành lập theo quyết định của Thủ tướng chính phủ số 253/TTG ngày 29 tháng 4 năm 1995 dựa trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơm vị sản xuất, lưu thông, sự nghiệp về dệt may thuộc Bộ công nghiệp nhẹ
và các địa phương Đây là một sự định hướng phát triển cho ngành dệt may Việt Nam hoạt động tập trung hơn Không chỉ vậy, dệt – may còn nhận được
sự hỗ trợ rất lớn của nhà nước Theo quyết định của Thủ tướng chính phủ số 186/TTG ngày 28 tháng 3 năm 1996 về danh sách các doanh nghiệp nhà nước
Trang 14hạng đặc biệt, Tổng công ty dệt – may Việt Nam đã trở thành doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt Kết quả này có được là do sự phấn đấu không ngừng của ngành dệt may kinh doanh có hiệu quả Dệt – may đã trở thành ngành nghề kinh doanh quan trọng, đem lại lợi nhuận cao Việc trở thành doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt đồng nghĩa với việc dệt – may sẽ được hưởng nhiều ưu đãi hơn
Doanh thu chủ yếu của các doanh nghiệp dệt – may đến từ hoạt động gia công cho nước ngoài Bên cạnh đó, số lượng xuất khẩu lại bị hạn chế bới hạn ngạch Do vậy, nhà nước đã ban hành quyết định của Bộ Thương mại số 0035/ 2001/ QĐ – BTM và 0036/2001/ QĐ – BTM ngày 11 thàng 1 năm
2001 về việc ban hành quy chế đấu thầu hạn ngạch và việc tổ chức đấu thầu hạn ngạch hàng dệt – may vào thị trường có hạn ngạch Trước đó, Nhà nước cũng giành ưu đãi cho các doanh nghiệp dệt – may khi quyết định bãi bỏ lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt – may vào thị trường EU và Canada đối với một số mặt hàng Tuy nhiên, chế độ hạn ngạch đã tạo ra nhiều tiêu cực trong thời gian qua Đó là các vụ việc tham nhũng do liên quan đến chạy hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt – may Hiện tượng này và nhiều vụ tham nhũng khác đã gây ra sự mất lòng tin trong nhân dân về cách làm việc của các cơ quan nhà nước Song đến nay, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Hạn ngạch đối với hàng dệt may là không còn Các doanh nghiệp lại phải đối mặt với nguy cơ bị điều tra chống bán phá giá của Mỹ Bộ Thương mại cùng Tập đoàn dệt may Việt Nam và một số cơ quan khác đã nghiên cứu phương án giúp đỡ các doanh nghiệp
Đối với ngành may mặc nói chung, chính phủ đã có những chính sách hỗ trợ và đinh hướng phát triển quan trọng khẳng định được vai trò quản lý của nhà nước
2.2.1.2 Yếu tố kinh tế:
Trang 15Nhu cầu ăn, mặc, ở là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người Kinh tế ngày càng phát triển, xã hội ổn định làm cho đời sống dân cư ngày càng được nâng cao Điều kiện sống tăng lên, nhu cầu làm đẹp của nhân dân cũng tăng lên nên nhu cầu sử dụng những sản phẩm may mặc chất lượng với thiết kế đẹp, mẫu mã đa dạng ngày càng cao Tốc độ tăng của doanh thu dệt may nội địa luôn ở mức khoảng 10%/năm Tốc độ này được so sánh là cao hơn so với một số ngành khác Bên cạnh đó, dệt may luôn là một trong những ngành có kim ngach xuất khẩu cao Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay thì ngành may mặc của Việt nam sẽ có nhiều cơ hội phát triển ở trong nước
Xu thể đa dạng hóa hình thức sở hữu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhằm thu hút vốn của nhà đầu tư trong và ngoài nước Mặt khác còn phải kể đến xu thế hội nhập kinh tế quốc như gia nhập AFTA, APEC, WTO đã và sẽ đưa đến nhiều cơ hội và thách thức cho hàng may mặc của Việt Nam Hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là các hãng thời trang lớn trên thế giới, do đó các doanh nghiệp trong nước cần chú ý xây dựng chiến lược cho mình để đối phó với tình hình này Ngoài ra, hội nhập cũng đem lại cho chúng ta cơ hội tham gia thị trường quốc
tế khi mà giờ đây hàng rào thuế quan đã giảm dần
Phần lớn giá trị của ngành may Việt Nam là đến từ hoạt động xuất khẩu nên những biến động về tỉ giá, lạm phát và sự ổn định hay suy thoái của nền kinh tế Mỹ sẽ có ảnh hưởng lớn đến kim ngạch xuất khẩu của ngành
Hiện nay, Mỹ là thị trường xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất của Việt Nam Sự suy thoái của nền kinh tế lớn nhất thế giới này sẽ khiến cho các nhà nhập khẩu Mỹ tìm đến những nguồn hàng nhập khẩu có giá rẻ hơn Việc này
có thể sẽ khiến cho hàng xuất khẩu của Việt Nam gặp nhiều khó khăn
Mặt khác, sự suy thoái của nền kinh tế Mỹ khiến cho đồng USD bị mất giá so với đồng tiền của các nước khác Sự giảm giá của đồng USD khiến cho
Trang 16doanh thu xuất khẩu – nguồn thu chính của các doanh nghiệp may mặc – giảm sút Trong khi đó, yếu tố đầu vào của ngành may hiện nay phần lớn vẫn phải nhập khẩu và chịu ảnh hưởng của sự biến động giá dầu trên thế giới Sự tăng giá của các yếu tố đầu vào sẽ khiến cho chi phí của doanh nghiệp tăng lên Điều này cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lạm phát cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp may Lạm phát tăng khiến cho giá cả hàng hóa tiêu dùng trong nước tăng lên Để đảm bảo cho cuộc sống của người lao động, các doanh nghiệp may cũng sẽ phải thực hiện tăng lương để giữ chân nhân viên Hành động này
sẽ góp phần làm tăng chi phí của doanh nghiệp và tất yếu làm cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp tăng lên Tuy nhiên, khi giá thành sản phẩm tăng lên thì doanh nghiệp may lại gặp khó khăn trong hoạt động xuất khẩu Nguyên nhân là vì sự cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu may mặc là rất gay gắt Nếu giá hàng may mặc của Việt Nam tăng lên thì các đối tác nhập khẩu
sẽ ngay lập tức chuyển hướng sang các nước khác có giá thấp hơn, dẫn đến kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc sẽ bị giảm sút
2.2.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội:
Kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng tăng
lên, mọi người ngày càng quan tâm chăm sóc đến hình thức bên ngoài hơn Một trong những nhu cầu đó là nhu cầu về trang phục Mỗi người dân ở mỗi lứa tuổi khác nhau thì có nhu cầu khác nhau về quần áo Thêm vào đó, nước
ta có trên 84 triệu dân nên nhu cầu này là rất lớn Xã hội càng phát triển thì nhu cầu này càng tăng mạnh Bởi nhu cầu mua sắm làm đẹp của con người là
vô hạn, đặc biệt là phụ nữ Phụ nữ là những người thích đi mua sắm đặc biệt
là quần áo Họ có thể bỏ ra rất nhiều thời gian để đi tìm một bộ trang phục ưng ý Vì đặc thù là sản phẩm mang tình thời trang nên yêu cầu về kiểu dáng mẫu mã là vô cùng quan trọng Tuy nhiên, người tiêu dùng cũng sẵn sàng chi trả một khoản tiền lớn để có được một bộ trang phục ưng ý khi bộ trang phục
đó làm họ hài lòng
Trang 17Thu nhập bình quân 1người/ năm của các nước năm 2008 là 17,141 triệu đồng đến năm 2009 là 31,8 triệu đồng tăng 14,659 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 85,52% Nếu xét theo vùng kinh tế thì vùng Đông Nam Bộ là vùng chi cho may mặc nhiều nhất, đây cũng là vùng có thu nhập bình quân đầu người cao nhất cả nước Tuy nhiên, Đông Nam Bộ không phải là vùng có tốc độ tăng chi cho may mặc cao nhất mà đó là vùng Tây Nguyên Vùng này
có mức thu nhập không cao song tốc độ tăng chi cho may mặc của họ là 40% Qua đây, chúng ta có thể thấy rằng nhu cầu mua sắm và mức chi cho hàng may mặc ở nước ta ngày càng tăng
Với tốc độ phát triển về dân cư và kinh tế như hiện nay, thì nhu cầu về hàng may mặc của hơn 84 triệu dân Việt Nam là rất lớn Chỉ tính riêng nếu kinh tế phát triển thì cũng đủ để làm cho nhu cầu mua sắm quần áo của một người tăng lên trong tương lai Nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế nên tăng nhu cầu về hàng may mặc là điều chắc chắn
Tuy nhiên, tâm lý tiêu dùng của đại bộ phận người Việt Nam là thích dùng hàng ngoại Thêm vào đó, một thời gian dài các doanh nghiệp trong nước bỏ ngỏ thị trường nội địa khiến cho người tiêu dùng không có sự tin tưởng với hàng Việt Nam Giờ đây khi các doanh nghiệp đã xây dựng được thương hiệu trên “sân nhà” và người tiêu dùng cũng đã tin tưởng vào chất lượng hàng Việt Nam Ngày càng có nhiều người sử dụng hàng quần áo thời trang do các công ty trong nước sản xuất Một số sản phẩm như sơ mi nam cao cấp của các công ty May 10 May Việt Tiến…được thị trường ưa chuộng Đây là một điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp tục phát triển trên thị trường nội địa
Bên cạnh đó, yếu tố môi trường cũng được các nước, đặc biệt là EU, chú
ý yêu cầu và kiểm soát nghiêm ngặt khi nhập khẩu hàng may mặc Những yêu cầu về môi trường đối với sản phẩm may mặc thường được EU sử dụng là các nhãn sinh thái, phương pháp sản xuất bảo vệ môi trường, các điều kiện về lao
Trang 18động v.v… Nếu không đáp ứng được những yêu cầu này thì hàng may mặc muốn được nhập khẩu vào EU sẽ rất khó khăn hoặc có thể sẽ bị chịu phạt.
2.2.1.4 Yếu tố công nghệ:
Năng lực sản xuất kém, công nghệ lạc hậu là một trong những hạn chế lớn của ngành may mặc Việt Nam hiện nay Hoạt động của ngành may hiện nay phần lớn là thực hiện gia công cho nước ngoài hoặc chỉ sản xuất những sản phẩm đơn giản, còn những sản phẩm đòi hỏi kĩ thuật cao mang lại giá trị gia tăng lớn lại chưa đáp ứng được Vì thế, nếu được đầu tư đúng mức về công nghệ thì ngành may Việt Nam có thể phát huy hết được tiềm năng về lao động và chất lượng
Ngành may mặc là một ngành đặc biệt bởi sản phẩm của ngành đáp ứng nhu cầu làm đẹp của con người Để có thể đáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng, ngành phải có sự đầu tư đáng kể để duy trì và phát triển công nghệ Mặc dù yêu cầu về công nghệ của ngành không cao song các doanh nghiệp cũng phải thường xuyên đổi mới trang thiết bị, máy móc để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu thị trường Chúng ta có thể thấy yêu cầu về công nghệ qua quy trình công nghệ sản xuất của một doanh nghiệp may điển hình
Chu kỳ công nghệ không phải là ngắn song do đặc thù là ngành thời trang phục vụ nhu cầu làm đẹp nên các doanh nghiệp thường xuyên đổi mới thiết bị
có công nghệ mới để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm Vì vậy, có thể coi công nghệ là một trong những yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Sự phát triển của ngành may phụ thuộc rất nhiều vào ngành sản xuất nguyên phụ liệu phục vụ cho việc tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh Song do tại Việt nam, ngành dệt, sản xuất khuy cúc, chỉ, máy may công nghiệp phát triển không đồng bộ cùng với sự phát triển của ngành may nên trong thời gian qua hầu hết nguyên phụ liệu may mặc đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Nếu ngành phụ trợ có thể phát triển đồng bộ cùng ngành may thì việc sản xuất sản
Trang 19phẩm phục vụ trong nước hay xuất khẩu, chúng ta đều có thể chủ động Khi ngành phụ trợ chưa phát triển thì rất khó để ngành may mặc có thể cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài tràn vào trong nước.
Vừa qua, Tập đoàn dệt may Việt Nam đã thông qua quy hoạch xây dựng một số khu công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu được đặt tại một số tỉnh thành phố trong cả nước Đây sẽ là nguồn cung cấp phụ liệu quan trọng cho các doanh nghiệp đang phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu
Riêng với công nghệ sản xuất thiết bị may công nghiệp ở nước ta vẫn chưa phát triển Hầu hết máy móc thiết bị do các doanh nghiệp trong nước sản xuất đều không đáp ứng yêu cầu về chất lượng kỹ thuật Mặc dù trình độ công nghệ của ta được đành giá là có trình độ tiên tiến nhưng những thiết bị này phần lớn được nhập về từ Nhật Bản, Đức, Đài Loan
Những phân tích trên đặt ra yêu cầu về đầu tư nguồn nguyên liệu đầu vào cho ngành may mặc ở nước ta trong đó bao gồm cả nguyên phụ liệu và thiết
bị máy móc kỹ thuật
2.2.2 Môi trường ngành kinh doanh:
Dệt may là một ngành kinh tế lớn của Việt Nam với trên 2000 doanh nghiệp, sử dụng trên 2 triệu lao động, kim ngạch xuất khẩu luôn đứng thứ hai sau dầu khí Trong những năm gần đây, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế: cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng lên, lạm phát trong nước tăng cao, chính phủ áp dụng các giải pháp thắt chặt tín dụng, nâng cao lãi suất, đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn dẫn đến biến động lao động và nhiều cuộc đình công tự phát ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh của nhiều công ty
Mục tiêu chung của chiến lược phát triển ngành dệt may đến năm 2020 là đưa ngành dệt may trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm , mũi nhọn về xuất khẩu, thỏa mãn ngày càng cao về nhu cầu tiêu dùng
Trang 20trong nước, tạo nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới.
Trước thực trạng khó khăn chung của toàn ngành, công ty cổ phần may nông nghiệp cũng không tránh khỏi ảnh hưởng Công ty đã có nhưng giai đoạn rất ít đơn đặt hàng, cơ sở vật chất kỹ thuật sơ sài và thiếu thốn, không có
đủ việc cho công nhân làm ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống của công nhân Nhưng dưới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Tổng công ty xây dựng và phát triển Nông thôn cùng với sự cố gắng của toàn thể ban lãnh đạo công ty cũng như đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty đã từng bước thoát khỏi khó khăn,
đi vào ổn định sản xuất
2.2.2.1 Áp lực từ phía khách hàng:
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Bởi họ tạo ra thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường Họ là người đem lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiện nay nhu cầu về quần áo thời trang ngày càng tăng cao mức sống của người dân tăng làm cho nhu cầu về quần áo thời trang cao cấp cũng tăng lên Quần áo không chỉ dùng để mặc mà còn để làm đẹp
Nó mang một ý nghĩa đặc biệt về thời trang Thông qua bộ trang phục chúng
ta thấy được phần nào sở thích và cá tính của người mặc Ngoài ra còn là để thể hiện ngành nghề, đẳng cấp trong xã hội Khách hàng của ngành may mặc gồm mọi lứa tuổi, mỗi lứa tuổi lại có phong cách khác nhau Mỗi người có sở thích khác nhau về thời trang Do vậy, để có thể đáp ứng được yêu cầu của nhiều đối tượng khách hàng là một áp lực với doanh nghiệp Lứa tuổi thanh thiếu niên là lứa tuổi khó đáp ứng nhất nhưng lại có nhu cầu về mặc nhiều nhất Thanh thiếu niên Việt Nam thường bị tác động của các làn sóng văn hóa qua các bộ phim truyền hình Nhu cầu thời trang của lứa tuổi này rất dễ thay đổi theo các bộ phim Đây là vấn đề rất khó khăn cho các doanh nghiệp may mặc Bởi để cho ra một mẫu quần áo, họ phải đầu tư rất nhiều từ khâu thiết kế mẫu đến sản xuất hàng loạt, phải trả lương cho người lao động Nhưng nếu
Trang 21mẫu đó ra muộn hoặc ra đúng thời điểm nhưng vì là sản phẩm thời trang nên rất dễ bị lỗi mốt Người tiêu dùng quay lưng với những sản phẩm đã lỗi thời còn doanh nghiệp lại phải tiếp tục nghiên cứu để cho ra đời dòng sản phẩm mới cho mùa tiếp theo.
Đối với những người đã đi làm, họ được chia làm hai loại khách hàng là nam và nữ Đối với nam, sản phẩm thời trang nam ít thay đổi kiểu dáng mẫu
mã hơn so với thời trang nữ Đối với thời trang nữ, các kiểu dáng lịch sự mà vẫn nữ tính được ưu chuộng hơn hết Dù phải làm việc trong một môi trường kinh doanh nhưng các bà các chị vẫn có nhu cầu rất lớn về làm đẹp Yêu cầu của họ với các sản phẩm quần áo thời trang là vừa phải đẹp, độc đáo, lại phong phú đa dạng Họ cũng muốn thể hiện cá tính riêng của mình
Đối tượng doanh nhân là đối tượng có yêu cầu rất khắt khe về thời trang Trang phục phải mang lại vẻ bề ngoài lịch lãm, chuyên nghiệp và khẳng định
vị trí của họ đối với đối tác kinh doanh Loại sản phẩm mà đối tượng này ưu chuộng là những sản phẩm cao cấp
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng là một áp lực lớn đối với tất cả các doanh nghiệp trong ngành may mặc Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng khâu nghiên cứu và phát triển sản phẩm
2.2.2.2 Áp lực từ phía nhà phân phối:
Nhà phân phối là những đại lý bán buôn bán lẻ, đại lý phân phối độc quyền, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, siêu thị…giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng hoặc là thực hiện công việc bán hàng cho họ Hệ thống phân phối của ngành may mặc được trải khắp các tỉnh thành phố trong cả nước với mật độ cao Tuy nhiên, phần lớn sản phẩm được phân phối qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và đại lý Các cửa hàng giới thiệu sản phẩm là
do các công ty trực tiếp xây dựng và quản lý Các doanh nghiệp cũng có một
số đại lý chính hãng bên cạnh các đại lý bao tiêu và đại lý hoa hồng Do đó, sức ép của nhà phân phối đối với doanh nghiệp là rất nhỏ
Trang 222.2.2.3 Áp lực từ sản phẩm thay thế:
Sản phẩm của ngành may mặc là các sản phẩm may sẵn Sản phẩm thay thế hàng may sẵn đó là hàng may đo thủ công tại các nhà may riêng lẻ Mỗi khách hàng có thể đến tại các cửa hàng để may cho mình một bộ trang phục thật vừa vặn Chúng được may theo mẫu do khách hàng lựa chọn theo sở thích, cá tính của từng người Ưu điểm của loại sản phẩm này là mẫu mã phong phú hơn Tuy nhiên để có được một bộ trang phục ưng ý, khách hàng phải tự đi mua vải sau đó mang đến cửa hàng Sau khoàng 3 đến 4 ngày sau khách hàng đến cửa hàng để nhận một bộ trang phục hoàn chỉnh Như vậy, khách hàng sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức để có được một bộ trang phục theo số đo của mình Trong thời đại phát triển, thời gian là vô giá Bạn luôn bận rộn và có quá ít thời gian để tới cửa hàng may đo, có thể bạn còn không có đủ kiên nhẫn để chờ đợi đến ngày nó hoàn thành Thực tế thì có rất nhiều đối tượng tìm đến với các trang phục may sẵn Vì sao thế? Câu trả lời là với sản phẩm may sẵn, bạn không cần phải tốn nhiều thời gian và công sức để
có một bộ trang phục đẹp Bạn chỉ cần đến cửa hàng, xem xét lựa chọn, thử chúng và sau khi thanh toán với nhân viên thu ngân tại cả hàng, bạn đã có một trang phục ưng ý mà không tốn nhiều thời gian và công sức Bạn cũng có thể yên tâm rằng sản phẩm bạn đang sở hữu là một trong những mẫu đang thịnh hành nhất trong năm Vì các công ty sản xuất quần áo may sẵn đã đầu tư nghiên cứu sản phẩm và họ có một đội ngũ các nhà thiết kế chuyên nghiệp Những sản phẩm được tung ra thị trường sau khi đã nghiên cứu kỹ xu hướng thời trang của từng mùa Bên cạnh đó, các sản phẩm may sẵn cũng có nhiều kích cỡ khác nhau phù hợp với nhiều vóc dáng
Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Mọi người ngày càng trở nên bận rộn hơn Họ sẽ chọn cách làm sao cho tiết kiệm thời gian nhất mà vẫn đảm bảo những yêu cầu của họ Xu hướng này là điều kiện thuận lợi cho ngành may mặc phát triển song cũng
Trang 23phải chú trọng đầu tư nghiên cứu mẫu mã sản phẩm để đáp ứng nhu cầu về mặt thẩm mỹ ngày càng cao của người tiêu dùng.
2.2.2.4 Áp lực từ phía nhà cung cấp:
Mỗi đơn vị tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần có nhà cung cấp Họ có những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động sản xuất, lợi nhuận của doanh nghiệp Để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh, doanh nghiệp may mặc cần rất nhiều yếu tố đầu vào khác nhau Ở đây chúng ta xét tới hai nhà cung cấp quan trọng nhất đó là nhà cung cấp công nghệ, máy móc thiết bị và nhà cung cấp các nguyên phụ liệu để tạo nên sản phẩm
Đối với nhà cung cấp công nghệ, máy móc thiết bị: Gần như toàn bộ máy móc thiết bị sử dụng trong ngành may mặc đều nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới Đơn vị xuất khẩu nhiều nhất cho các doanh nghiệp may là hãng JUKI của Nhật bản Nhưng trên thị trường thế giới và khu vực không chỉ có một mình JUKI cung cấp công nghệ, máy móc thiết bị cho ngành may mặc
mà còn có rất nhiều tên tuối khác Trong đó JUKI là công ty đã tạo được quan
hệ hợp tác lâu dài với nhiều doanh nghiệp trong nước Từ đó có thể khẳng định rằng sức ép của các nhà cung cấp công nghệ, máy móc, thiết bị với ngành may mặc là không lớn
Nhà cung cấp quan trọng khác là nhà cung cấp nguyên phụ liệu Nguyên phụ liệu phục vụ ngành may chủ yếu được nhập khẩu từ các nước trong khu vực như Indonexia, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Malaisia Nguồn nguyên liệu phong phú đến từ nhiều quốc gia đã làm cho áp lực của nhà cung cấp với doanh nghiệp giảm đi đáng kể Dù vậy, ngành may phải chịu một áp lực khác đó là về thời gian, chi phí Do nguyên liệu nhập từ nước ngoài nên mất thời gian, chi phí để vận chuyển, nếu thuận lợi hàng sẽ về đến doanh nghiệp đúng thời gian nhưng nếu gặp phải sự cố thì chắc chắn là hàng sẽ về muộn hơn dự kiến Thời gian hoàn thành kế hoạch sẽ bị kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến thời điểm giao hàng theo hợp đồng và uy tín của doanh nghiệp Vấn