1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức ti công dự án nâng cấp QL6 đoạn Sơn La Tuần giáo

95 864 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 638 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tủ có vít nối đất để nối vỏ tủ với hệ thống tiếp đất an toàn của trạm biến áp .Cửa cột đợc thiết kế có vít nối đất thuận tiện cho việc đấu nối điện và bảo dỡng, cao độ cửa cột cách mặt đ

Trang 1

thuyết minh tổ chức thi công

Dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 6

Đoạn Sơn La - Tuần Giáo (Km321 - Km406)gói thầu số 05 (Km352 - Km359)

Phần I Giới thiệu chung

I Giới thiệu chung:

1 Tổng quan

- Quốc lộ 6 Hà Nội - Điện Biên dài gần 500 km nối liền các tỉnh vùng Tây Bắc (HoàBình, Sơn la, Điện Biên ) với thủ đô Hà Nội, là trục đờng giao thông mang tính chiến lợc,phục vụ giao lu chính trị, kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng, đối ngoại với các vùngkhác trong cả nớc, quốc tế và phục vụ xây dựng các công trình năng lợng lớn nh : thuỷ điệnSơn La, Nậm Nhùn, Bản chát

2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu của gói thầu số 5 giới hạn trong phạm vi 7 km của đoạn QL6Sơn La -Tuần Giáo, cụ thể nh sau :

+ Điểm đầu : Km352 QL6 hiện tại

+ Điểm cuối : Km359 QL6 hiện tại

- Toàn bộ đoạn tuyến nghiên cứu thuộc địa phận huyện Thuận Châu, đi qua các xãThôn Mòn, TT Thuận Châu ( 5 Km ), xã Phỏng Lăng

3 Các quy trình, quy phạm áp dụng

a Qui trình qui phạm

* Khảo sát

1 Quyi trình khảo sát đờng ô tô 22 TCN 263-2000 Khảo sát tuyến, địa hình,

địa chất thuỷ văn

2 Quy phạm đo vẽ địa hình 96 TCN 43-90 Khảo sát địa, hình

3 Quy trình khoan thăm dò địa

4 Quy trình khảo sát thiết kế nền

đờng ô tô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000 Khảo sát thiết kế nền đ-ờng trên đất yếu

* Thiết kế

1 Tiêu chuẩn thiết kế đờng ô tô TCVN 4054-85 Thiết kế tuyến và các

công trình trên tuyến

2 Quy phạm thiết kế đờng phố,

đ-ờng quảng trđ-ờng đô thị 20TCN 104-83 Thiết kế tuyến đi qua khuvực đô thị

3 Qui trình thiết kế áo đờng mềm 22 TCN 211-93 Thiết kế áo đờng

4 Qui trình thiết kế áo đờng cứng 22 TCN 223-95 Thiết kế áo đờng

5 Điều lệ báo hiệu đờng bộ 22 TCN 237-01 Thiết kế tổ chức an toàn

giao thông

6 Qui phạm thiết kế cầu cống theo

trạng thái giới hạn 22 TCN` 18-79 Thiết kế cống

7 Tính toán các đặc trng dòng chảy

Trang 2

8 Qui trình thiết kế lập tổ chức xây

dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88 Thiết kế tổ chức thi côngchỉ đạo

3 Tiêu chuẩn thiết kế 22TCVN

273-01 Thiết kế tuyến và cáccông trình trên tuyến

4 Tiêu chuẩn thiết kế 22TCVN

4 Các nguồn tài liệu sử dụng để triển khai TKKT

- Hồ sơ BCNCKT do công ty t vấn thiết kế đờng bộ lập tháng 9/2003

- Đề cơng khảo sát thiết kế, các quy định kỹ thuật của dự án

- Kết quả điều tra kinh tế, xã hội, khảo sát hiện trờng do công ty t vấn XDCTGT 2 tiếnhành tháng 8 /2004

II Đặc điểm về quy hoạch xây dựng có liên quan đến TKKT

- Gói thầu số 5 Km352-Km359 đi qua các địa giới hành chính nh sau:

II.1 Quy hoạch trung tâm xã Thôm Mòn

- Quy hoạch trung tâm xã Thôn Mòn đợc duyệt theo quyết định số: 1168/QĐ-UBngày 19 tháng 12 năm 2003 do UBND huyện Thuận Châu phê duyệt Trong đó đất côngcộng chia thành các phân khu chức năng

II.2 Quy hoạch thị trấn Thuận Châu.

- Thị trấn Thuận Châu là trung tâm của huyện Thuận Châu, cách thị xã Sơn La 30Km,phía Bắc giáp xã Chiều Ly, phía Tây giáp xã Phổng Lăng, phía Đông giáp xã Thôm Mòn vàphía Nam giáp xã Púng Tra

- Quy hoạch thị trấn Thuận Châu đợc phê duyệt theo quyết định số 2464/QĐ-UBngày 23 tháng 10 năm 2000 do UBND tỉnh Sơn La phê duyệt Theo uy hoạch mở rộng thịtrấn Thuận Châu kéo dài từ Km353-Km358 gồm các phân khu chức năng chính sau

Trang 3

+ Khu giao thông đối ngoại

+ Khu văn hoá thể thao

- Chuyển khu chợ hiện tại ra ngã ba giữa QL6 Bến xe chính đa ra mép thị trấn trên ờng vào bệnh viện (Km354+400) các phân khu hành chính, thơng mại dịch vụ giao thông

đ-đối ngoại đều lấy QL6 làm trục chính để phát triển

- Giao thông: nâng cấp mở rộng QL6 thành đờng trục chính theo tiêu chuẩn đờng đôthị Bnền=25m, Bmặt= 14m, chỉ giới xây dựng 29m

- San nền: tận dụng địa hình để tổ hợp quy hoạch và xây dựng, hạn chế san ủi lớnkhông cần thiết tránh lãng phí Chỉ san ủi cục bộ trong địa giới từng khu vực nhỏ, cụmcông trình, cơ quan, dẫy nhà

III Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua:

1 Vị trí địa lý

- Thuận Châu nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Sơn La có diện tích tự nhiên 179 149 ha, trungtâm huyện là thị trấn Thuận Châu nằm trên QL6 cách thị xã Sơn La 34km, cách huyệnTuần Giáo (Lai Châu 52 km)

- Thị trấn Thuận Châu kéo dài 5km dọc theo quốc lộ 6, địa hình thon và hẹp, xungquanh bao bọc bởi nhiều dẫy núi cao, cao độ trung bình 540 - 560m Địa hình thị trấn dốc

từ hớng Đông Bắc về hớng Tây Nam, điểm trũng (thấp nhất đầu thị trấn) về phía đi Sơn La(độ cao khoảng 530.50m)

3 Đặc điểm khí hậu

- Thuận Châu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, có mùa đông lạnh

và khô, mùa hè nóng ẩm ma nhiều Do địa hình bị phân cách mạnh hình thành 3 tiểu vùngkhí hậu tơng đối khác nhau

+ Vùng phía Nam quốc lộ 6 (ngăn với dãy núi Copia) gồm 11 xã mang đặc trng của khí hậu miền núi Tây Bắc : màu đông rất lạnh, mùa hè rất nóng

+ Vùng 7 xã dọc sông Đà : có khí hậu nóng, chịu ảnh hởng của gió Tây khô và nóng.+ Vùng còn lại : chịu ảnh hởng của 2 loại hình khí hậu của 2 tiểu vùng nói trên

- Nhiệt độ không khí bình quân : 21.40C, tháng cao nhất 30.60C, tháng thấp nhất 110C

- Lợng ma trung bình hàng năm 1371.8mm, tập trung vào các tháng 5-9 chiếm 80% ợng ma cả năm

l-4 Đặc điểm thuỷ văn

- Thuận Châu có 3 suối chủ yếu : suối Muội, suối Nậm Tỵ, suối Het cùng các chi luphụ tạo nên một mạng lới khá dầy nhng phân bố không đều, mặt nớc thấp hơn so với mặt

đất canh tác và các điểm dân c, bởi vậy để có thể sử dụng có hiệu quả nguồn nớc, cần thiết

đầu t các hồ đập chứa, ống dẫn trạm bơm trong các con suối Hệ thống sông Muội chảydọc theo tuyến là nguồn nớc quan trọng nhất phục vụ sản xuất và đời sống

Trang 4

- Qua điều tra khảo sát nguồn nớc ngầm của Thuận Châu cũng khá phong phú, hầu hếtcác phiêng bãi lớn thiếu nớc đều có trữ lợng nớc ngầm khá lớn, nếu đợc đầu t khai thác sẽphục vụ rất tốt cho sản xuất và đời sống.

5 Đặc điểm địa chất

Đoạn tuyến đi qua khu vực địa hình trung du với các thung lũng và sờn đồi thấp, địa

chất tơng đối ổn định không phải sử lý đặc biệt Địa chất dọc tuyến và địa chất công trìnhrất thuận lợi cho thi công

6 Hiện trạng tuyến cũ

6.1 Bình đồ : Bình đồ tuyến hiện đạt tiêu chuẩn đờng cấp V miền núi Rmin=30m(Km355-Km356), nói chung thuận tiện cho việc cải tạo nâng cấp, đoạn Km355-Km355+700 tuyến quanh co liên tục với các đờng cong bán kính ≤ 40m, các đoạn tuyếnkhác còn lại cánh tuyến đều khá dài, góc chuyển hớng nhỏ hoặc cánh tuyến ngắn nhng h-ớng chung của tuyến khá thẳng, bán kính hiện tại trên 100m

6.4 Công trình thoát nớc và tình trạng thuỷ văn dọc tuyến.

- Hiện tại trên tuyến có một cầu nhỏ (Km354+452.4), là cầu bản mố nhẹ Lo=3.5m, bềrộng mặt cầu B=8.3+2x0.3=8.9m Tổng số cống trên tuyến là 33 cống, tình trạng kết cấucác cống hiện nay đều còn tốt, một số các cống đã bị lấp thợng hạ lu do dòng chảy ở đâykhi ma to hay có lẫn bùn, đá Cống Km354+26.49 hiện nay đơn vị quản lý phải làm tờngchắn 3 phía ở thợng lu để chắn đất đá

- Km356+00-Km356+126.5 tuyến đi sát hồ Bó Ly, tại đây có cống thoát nớc địa hìnhKm356+109.5 có cống tròn D70, hiện nay cống dã bị dân lấp để giữ nớc từ mỏ nớc ngầmbên phải tuyến tạo thành hồ chứa phục vụ cho nhu cầu tới tiêu thuỷ lợi và sinh hoạt cho thịtrấn Thuận Châu Từ Km356+36.5-Km356+56.5 hiện nay có nớc chảy chàn qua mặt đờngliên tục cả ngày lẫn đêm h=0.15m, mặt đờng đoạn này hiện đang đợc thiết kế dạng đờngtràn BT, từ Km356+25.8-Km356+126.5 nền đờng ốp mái ta luy bằng đá xây

- Trừ đoạn Km353+360-Km355+220, các đoạn còn lại hầu nh đều có mơng thuỷ lợi(đất, gạch xây) của dân chạy dọc theo tuyến, nhiều đoạn mơng xây thuỷ lợi chạy qua cả

đầu cống ngang đờng

- Đoạn Km352-Km359 không có đoạn chảy nào bị ngập, tuy nhiên có một số lu ý sau:+ Km352+505 có khe nớc, hiện nay do cha có cống nên mỗi khi ma nớc đều tràn quamặt đờng, gây ngập trong một thời gian ngắn

+ Km352+976.32 có khe nớc bên phải tuyến (dọc theo bên trái đờng dân sinh), hiệnnay tại đây không có cống (do vớng GPMB hạ lu), nên nớc đợc dẫn theo rãnh dọc phảituyến về cống Km353+50.74

+ Km356+544.47 có khe nớc phía thợng lu (không có cống), khi ma to nớc đợc dẫntheo rãnh dọc phải tuyến về cống Km356+163.9, kết hợp với một đoạn khá dàiKm356+295-Km356+544.47 (249.47m) không có cống, nớc chẩy tràn trên mái taluy nênkhi ma nớc thờng tràn qua đờng tại Km356+295 để thoát dọc theo đờng ngang ra suốiMuội gây ngập trong thời gian ngắn

Trang 5

+ Km357+577.93 có cống cũ bản BTCT B=1.0 H=1.2m, hiện nay khi ma do khẩu độkhông đủ, nớc thờng xuyên tràn qua mặt đờng.

+ Từ Km357+575.77-Km358+525.40 (949.63m) không có cống, nên mỗi khi ma to

n-ớc tràn qua đờng tại Km358+356.04

6.5 Công trình phòng hộ và an toàn giao thông :

- Km535+432.28 - Km353+492.22, Km353+703 - Km353+800 và Km353+981.6 bên phải tuyến hiện có tờng chắn ta luy dơng H=2.5 ;1.5 ;0.5m, đây là các

Km353+971.6-vị trí xây tờng chắn để ổn định mái ta luy dơng, ngăn chặn đất trên mái ta luy bị xói lở donớc bề mặt tràn xuống đờng đợc thiết kế và thi công từ năm 1998-1999

- Hệ thống báo hiệu trên tuyến khá đầy đủ

IV- Thiết kế kỹ thuật:

1 Cấp đờng và tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu của đờng :

- Thiết kế tuyến theo tiêu chuẩn đờng cấp IV miền núi (TCVN 4054-85) với các tiêuchuẩn chủ yếu sau :

Độ dốc siêu cao lớn nhất (%)

Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất (m)

Độ dốc dọc lớn nhất (%)

Bán kính đờng cong lồi tối thiểu (m)

Bán kính đờng cong lõm tối thiểu (m)

40 (25)6

60 (40)

8 (9)10006007.55.5

2 x 0.5

2 x 0.5

4211270H30 - XB80

- Đoạn tuyến đi qua thị trấn Thuận Châu quy mô theo quyết định duyệt dự án số BGTVT ngày 13/5/2004 của Bộ giao thông vận tải về việc duyệt dự án nghiên cứu khả thicải tạo nâng cấp QL6 đoạn Sơn La - Tuần Giáo Km321-Km406

Bán kính Chiều dài

đ-ờng cong Siêu cao (%) trong đờng cong Mở rộng thêm Ghi chú

Trang 6

chuyển tiếp (đoạn nối siêu cao) (m)

- Siêu cao trong các đờng cong đợc thiết kế quay quanh tim

- Đoạn tuyến đi qua thị trấn Thuận Châu (Km353-Km358) là đờng trục chính của thịtrấn đợc thiết kế theo tiêu chuẩn đờng đô thị, tuy nhiên chức năng của đoạn tuyến này vẫn

là phục vụ giao thông đối ngoại và giao thông trên quốc lộ 6, mặt khác tuy thiết kế với vậntốc 40Km/h, nhng các đờng cong đều đợc cắm cong chuyển tiếp, vì vậy t vấn thiết kế đềnghị áp dụng Vtk=40Km/h để tính toán các thông số thiết kế cho đoạn thị trấn Thuận Châu

và thống nhất với vận tốc trung bình trên toàn tuyến

- Nhìn chung bình đồ tuyến thiết kế chủ yếu bám theo đờng cũ để tận dụng triệt để nềnmặt đờng hiện tại, tuy nhiên do yêu cầu cắm cong chuyển tiếp nên một số vị trí tuyến cắtmom cục bộ để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Đoạn thị trấn Thuận Châu tuyến cám theoquy hoạch, ngoài việc tận dụng tối đa mặt đờng cũ, giảm thiểu khối lợng GPMB sao cho ítnhất, đoạn Km357+200-Km357+500, để tránh đắp trùm lên suối Muội, phải sử lý kè caophía mái ta luy âm và cải suối, tuyến đợc dịch sang phải 5-6m so với tim tuyến hiện tại Kết quả thiết kế bình đồ nh sau:

- Đoạn Km352-Km353, Km358-Km359: bố trí hệ thống sơn vạch kẻ đờng kết hợp với

biển báo hiệu, cọc tiêu, để tổ chức đảm bảo giao thông

+ Kẻ vạch sơn 1.5 tại tim đờng dọc theo toàn bộ chiều dài, bề rộng vạch sơn b=0.15m,

L1=2.0m, L2=6.0m

+ Các đờng cong có bán kính nhỏ hơn 60m, tại tim đờng kẻ vạch sơn 1.6 (báo hiệu sắp

có vạch 1.11) b=0.15, L1=4.5m, L2=1.5m trên một đoạn dài 50m tính từ TĐ hay TC của ờng cong Từ TĐ đến TC đờng congkẻ vạch sơn 1.11(b=0.15m, L1=4.5m, L2=1.5m)

đ-+ Các đoạn đờng đắp cao trên 4m bố trí hệ thống hộ lan mềm tại mép nền đờng để đảm

an toàn giao thông

+ Cọc tiêu biển báo cắm theo đúng điều lệ 22 TCN 237-01, cọc tiêu BTCT kích thớc15x15x100cm

Trang 7

- Đoạn Km353-Km358 (TT Thuận Châu) bố trí hệ thống sơn vạch kẻ đờng, biển báo để

tổ chức an toàn giap thông

+Tim đờng sơn vạch 1.3 (b=0.15), phần mặt đờng xe chạy mỗi bên kẻ vạch sơn b=0.15,

L1=2m, L2= 6m ở ở chính giữa để phân cách làn xe cơ giới (mang tính chất quá cảnh) phíatrong với làn xe kết hợp thô sơ và xe cơ giới phía ngoài

+ Tại các vị trí đờng ngang, kẻ vạch sơn 1.14, L=2.5 để tổ chức giao thông cho ngời đi

bộ sang đờng

+ Cắm biển báo hiệu theo đúng điều lệ 22 TCN 237-01

2 Thiết kế trắc dọc

- Hệ cao độ sử dụng trên tuyến là hệ cao độ Quốc gia

- Trắc dọc thiết kế tuyến chủ yếu bám theo trắc dọc hiện có để tận dụng mặt đờngcũ,tại các vị trí công trình trắc dọc đợc thiết kế theo cao độ tính toán thuỷ văn và khẩu độcông trình thoát nớc

- Cao độ thiết kế thông thờng bằng cao độ mặt đờng hiện tại cộng chiều dày kết cấu vàchiêu dày bù vênh Các đoạn tuyến cắt cua cục bộ, căn cứ vào địa hình và cao độ tuyến cũ

để thiết kế trắc dọc, chiều dài đoạn đỏi dốc trắc dọc L=70-100m Km358-Km359 có cảisửa cục bộ trắc dọc bị gẫy để cải thiện điều kiện xe chạy, đoạn Km356-Km356+100 tuyến

đi sát hồ Bó Lý, tại đây mực nớc hồ luôn xấp xỉ cao độ mặt đờng cũ, Km356+56.5 mặt đờng BTXM nớc chảy tràn mặt đờng liên tục /ngày đêm, nguyên nhânchính là dân lấp cống thoát nớc tại Km356+109.5 giữ nớc từ mỏ nớc ngầm bên phải tuyếncho hồ Bó Ly (phục vụ thuỷ lợi và nớc sinh hoạt cho thị trấn Thuận Châu), để đảm bảo nhucầu dân sinh và yêu cầu của đờng, trắc dọc thiết tôn cao 0.6-1.2m so với mặt đờng cũ

Km356+36.5 Kết quả thiết kế nh sau:

+ ilề đất = 6% và dốc ra ngoài trong mọi trờng hợp

- Đoạn : Km353-Km358 (thị trấn Thuận Châu)

- Trong đờng cong độ dốc mặt đờng theo độ dốc siêu cao, bề rộng mặt đờng có mở rộng thêm độ mở rộng trong đờng cong, trị số này tuỳ thuộc vào bán kính của từng đờng cong

- Đối với các đờng cong ôm núi có bán kính nhỏ, thiết kế đào mở rộng để đảm tầm nhìn, tầm nhìn tính toán áp dụng tầm nhìn hai chiều L=80m Phạm vi mở rộng tầm nhìn đ-

Trang 8

+ irãnh tam giác = 10%

- Trong đờng cong có độ dốc mặt đờng theo độ dốc siêu cao

- Đoạn thị trấn Thuận Châu nhà cửa đông đúc, khi đo đạc thu hồi đất và cấp phép xâydựng theo quy hoạch (duyệt tháng 9 năm 2000), địa phơng dều xác định từ tim ra mỗi bên12.5m Mặt khác mặt đờng thiết kế ở đây rất rộng 4 làn xe, không có phân cách cứng, phầnhai làn xe cơ giới đợc bố trí ở trong, bên ngoài là làn xe thô sơ kết hợp cơ giới, nh vậykhông cần thiết kế mở rộng mặt đờng trong đờng cong đoạn thị trấn Thuận Châu Km353-Km358, điều này cũng phù hợp với quy hoạch của điạn phơng và giảm htiểu rất nhiều khốilợng GPMB

- Bó vỉa, lát hè: sát rãnh tam giác bố trí vỉa vát W26x23 để tạo cảnh quan đô thị vàthuận tiện cho việc đi lại của nhân dân, tại các vị trí cơ quan, công sở thiết kế hạ kè, sửdụng viên vỉa W26x12 Vứa hè lát gạch BTXM kích thớc 30x30cm trên lớp đệm 2cm vữa

xi măng M100 và 10cm cát den đệm đầm K95

- Cây xanh, chiếu sáng: cây sanh và cột điện chiếu sáng bố trí dọc hai bên hè, giữa bóvỉa và rãnh rọc BTCT Cây xanh trồng 10m/cây, sử dụng cây trồng và trồng 10m/cây, sửdụng cây muồng và tạo bóng mát và cảnh quan đô thị, tim rải trồng cây cách mép vỉa hè0.66m

*Thiết kế hệ thống chiếu sáng:

giải pháp bố trí chiếu sáng, cấp nguồn:

+ Bố trí chiếu sáng: Với mặt cắt ngang 15m+2x5m (vỉa hè)=25m

- Bố trí 2 đèn đối xứng 2 bên đờng, khoảng cách trung bình: 38 m/ cột với đờng rộng15m

- Chóa đèn phân bố ánh sáng bán rộng IP66, đèn có hiệu suất cao, phân bố ánh sángtốt, bóng

- Sodium công suất 250W

- Dùng cột thép bát giác côn 10m liền cần đơn, treo 1 đèn trên một cột ở độ cao 10m,góc nghiêng 200 , phù hợp với mặt đờng có bề ngang lớn, tính kiểm các thông số chiếu sáng

đạt tiêu chuẩn CIE 115- 1995, cấp M2

- Cụm điện quả cầu ỉ 400 bằng nhựa PMMA trong suốt, lắp bóng Sodium cao áp 70Wchiếu sáng vỉa hè

- Quả cầu đợc lắp trên tay bắt đèn cầu gá lắp vào thân cột, độ cao đặt đèn là 5m

+ Nguồn cấp điện cho tuyến chiếu sáng:

- Tổng công suất (đã tính tổn hao 10%): 97.856kW

- Quanh khu vực hai bên đờng không có trạm biến áp công cộng

- Kiến nghị cho phép đầu t xây dựng 03 trạm biến áp 50kVA- 35(22)/0.4kV, cấp điệnriêng cho đèn đờng và đờng dây trung áp 35(22)kV cấp nguồn cho trạm biến áp50kVA -35(22)/0.4 kV cấp điện cho hệ thống chiếu sáng trục đờng quốc lộ 6 dọc thịtrấn Thuận Châu và dự trữ phát triển các tuyến chiếu sáng đờng ngang cụ thể nh sau:Trạm biến áp T- 1 50kVA - 35(22)/0.4kV:

Cấp điện từ Km 352+910 đến Km 354 +655Tổng công suất tiêu thụ : 32.384 kW

Trạm biến áp T- 2 50kVA - 35(22)/0.4kV:

Cấp điện từ Km 354+690 đến Km 356 +326Tổng công suất tiêu thụ : 33.792 kW

Trạm biến áp T- 3 50kVA - 35(22)/0.4kV:

Cấp điện từ Km 356+364 đến Km 358 +080Tổng công suất tiêu thụ : 31.680 kW

- Sử dụng nguồn hạ thế 3 pha 4 dây 380/220V, bố trí đèn phân đều trên cả 3 pha, tạothành phụ tải 3 pha cân bằng Mỗi đèn đều lắp tụ điện, bảo đảm bù CosA>0,8 trên lới hạ

Trang 9

thế Ngòai ra còn có dây tiếp đất nối liên hoàn tất cả các cột, đi chung trong hào cáp bảo

đảm an tòan lới điện

- Nguồn điện cấp cho tuyến chiếu sáng cần đấu thẳng từ trạm cấp nguồn thông qua tômát bảo vệ tổng để bảo đảm ổn định cấp điện, bảo đảm an toàn giao thông

yêu cầu chất l ợng

- Tòan bộ vật t thiết bị sử dụng phải có chất lợng cao, có khả năng làm việc trong các

điều kiện khí hậu nh ma to, độ ẩm cao, nắng mặt trời, trong điều kiện nhiệt độ xung quanhtối đa lên tới 500C

+ Bộ đèn chiếu sáng đờng phố:

Bộ đèn chiếu sáng sẽ bao gồm chóa đèn, bóng đèn, bộ điện của đèn(Ballast, bộ mồi, tụ)và thiết bị gá lắp

a) Chóa đèn và bóng đèn: sử dụng loại đèn có phân bố ánh sáng bán rộng, các tiêu

chuẩn kỹ thuật nh sau:

Cấp bảo vệ IP66- ClassI

Phân bố ánh sáng bán rộng

Khả năng chống tác động cơ học= 6J

Thân và nắp đuôi đèn làm bằng vật liệu Coposite, gia cờng bằng sợi thủy tinh, đúcphun áp lực cao, pha màu trực tiếp vào vật liệu, không sơn Có 3 màu: xanh, vàng, ghi sángPhản quang bằng nhôm tấm, mạ bốc bay trong chân không, xử lý chống Ô xy hóa,

Bộ điện (chấn lu, bộ mồi, tụ điện)đợc nhập đồng bộ lắp bên trong vỏ đèn:

Chấn lu(ballast)BNS250 L33 hoặc OGS250; P=274W,Ub=190V

Bộ mồi SN 58 hoặc AZRM6ES

Tụ điện : C=30∝A, 600V

Chụp (kính) đèn làm bằng nhựa PC: Pmax=250W

Gioăng hơi bằng Silicon(nhập ngoại):

Vật liệu : Silicon, màu ghi sáng

Độ không đồng về chiều dày<=0.1mm trên các mặt cắt

Chi tiết lắp cho kính đèn chịu nhiệt độ 220 0C , độ cứng đạt 60Sha, không mùi

Khi lắp vào kính đèn, mép dán phải nằm về phía chính giữa đuôi kính

Mép dán xử lý khô bằng chất hoạt hóa: Dán hai đầu bằng keo dán chuyên dụng

Nguồn sáng sử dụng bóng đèn cao áp Natri SONT-250W

Nhiệt độ mầu T=2100K

Quang thông Φ=26500lm, tuổi thọ t=8000h

b) Đèn cầu lắp trên cột thép, chiếu sáng vỉa hè:

Cụm điện quả cầu D400

Vỏ quả cầu làm bằng nhựa PMMA trong suốt có tán quang

Nguồn sáng sử dụng bóng đèn Sodium cao áp 70W

c) Ballast cho đèn cao áp Natri (Sodium)

Ballast cho đèn Sodium cao áp cần đợc thiết kế phù hợp với các loại bóng đèn có côngsuất theo thiết kế Ballast cần đợc bảo vệ chống nớc, có vỏ bọc nhựa và có cầu đấu dây Sơ

đồ đầu nối cần đợc in rõ trên thân ballast, có ghi rõ các thông số kỹ thuật của thiết bị

Hệ số công suất của bộ đèn cần đợc đảm bảo cosA=>=0,8 nhờ một tụ điện đấu song

song với ballast Tụ điện sử dụng loại thích hợp có khả năng làm việc trong điều kiện áp nguồn 220V/50Hz, chịu đợc độ ẩm cao

Tủ điều khiển chiếu sáng:

Tất cả các chi tiết của mạch điều khiển đợc thiết kế để vận hành tự động hệ thống chiếu sáng trong chế độ 3Pha/4 dây, nguồn điện 380/220V-50Hz:

Aptomat tổng: 3Pha/100A, Nấc bảo vệ đặt cho Aptomat: 3Pha/60A-80A

Tủ điều khiển đợc trang bị rơ le trong thời gian CIJ cho phép bật, tắt tòan bộ các đènhoặc một nhóm đèn Độ chính xác của chế độ hẹn giờ bằng 01 phút Rơ le thời gian sửdụng nguồn 220V/50Hz và đợc trang bị bộ nguồn dự bị cho phép thiết bị làm việc trong48h sau khi nguồn cáp bị mất

Trang 10

Tủ có vít nối đất để nối vỏ tủ với hệ thống tiếp đất an toàn của trạm biến áp

Cửa cột đợc thiết kế có vít nối đất thuận tiện cho việc đấu nối điện và bảo dỡng, cao

độ cửa cột cách mặt đất tối thiểu 0.8m

Trên thân cột thép 10m có chi tiết để gá lắp tay bắt đèn cầu chiếu sáng vỉa hè

b) Móng cột:

Bê tông móng cột và móng tủ điều khiển là loại bê tông M200

Khung bu lông móng cột, móng tủ đợc chế tạo bằng thép, đầu ren mạ kẽm

Trên các đờng gom, vỉa hè hẹp (3.0m), có bố trí rãnh thoát nớc nên khi thi công móngcần lu ý kết hợp chặt chẽ với đơn vị xây rãnh để thi công móng cho phù hợp

Dới đáy các miệng giếng thu hàm ếch phải đặt sẵn ống nhựa D50 để luồn cáp

Tòan bộ cáp điện sử dụng cho hệ thống chiếu sáng đợc tính chọn tiết diện trong chế

độ buổi tối bảo đảm tổn thất điện áp khống vợt quá 5%, dòng điện phát nóng không vợtquá dòng điện định mức

Các phơng pháp đi cáp: Chôn ngầm trong đất và luồn trong ống thép (qua đờng) Khi

đi trong đất, trên vỉa hè, cáp đợc luồn trong ống nhựa xoắn, chịu va chạm và chống tác

động xâm thực

Cáp đợc luồn vào thân cột qua các ống luồn cáp đặt trong móng cột

Việc đấu nối đợc thực hiện trong cửa cột bằng đầu cốt và bằng cách điện Trong bảng

điện của cột có lắp đặt cầu nối cáp (loại > 60A) Cáp lên đèn phải đợc cố định sao cho đầu dây trong đèn không phải chịu lực kéo gây ra do trọng lợng của cáp

b) Cáp và dây điện

Toàn bộ cáp điện sử dụng phải có khả năng làm việc bình thờng trong điều kiện ápdanh định trong mọi trờng hợp

Nhiệt độ cáp khi làm việc với phụ tải tối đa phải nhỏ hơn 700 C

Cáp đợc vận chuyển tới hiện trờng thi công bằng các lô gỗ, trên có ghi rõ chủng loại,chiều dài và trọng lợng cáp Lô cáp đợc bảo vệ bằng đai thép trong quá trình vận chuyển.Hai đầu cáp khi vận chuyển và khi đắp cát chờ để luồn vào móng cột, qua đờng phải đợcbọc kín để tránh bị ẩm, ngấm nớc

Cáp trục cấp nguồn chỉ đợc đấu nối tại cửa cột Cấm cắt, nối cát ở giữa 2 khoảng cột;cáp lên đèn cũng phải nối với cáp trục tại cửa cột, cấm đấu nối trong cột

Tòan bộ cáp trục sử dụng cho hệ thống chiếu sáng là cáp lõi đồng cách điện khô, bọclớp cách điện bằng nhựa PE liên kết ngang XLPE, ngoài cùng có đai thép bảo vệ (DSTA)

và phủ lớp nhựa PVC: (CuXLPE/PVC/DSTA/PVC-0.6/1KV)với tiết diện cáp theo thiết kế.Cáp và dây điện phải đợc kỹ s T vấn giám sát kiểm tra trớc khi lắp đặt

Mỗi đèn trên một cột đợc cấp nguồn từ cửa cột bằng một cáp riêng Cáp từ cửa cột lên

đèn là cáp điện lực 2 ruột đồng vỏ bọc 2 lớp PVC: Cu/PVC/PVC-2x2,5mm, điện áp làmviệc tối đa 600V Không cho phép sử dụng loại dây đôi ruột tròn (có cùng tiết diện) chỉ bọc

1 lớp PVC, trong quá trình thi công có thể làm xớc dây gây chạm chập bên trong cột

Các yêu cầu kỹ thuật chung:

Điện áp thử : 2000 V

Trang 11

Điện áp làm việc tối đa : 660 V

đồng M10 đảm bảo điện trở tiếp đất Rz<=10Ω

Hệ thống tiếp đất an tòan và tiếp đất làm việc của các trạm biến áp chế tạo bằng thépdẹt 40x4 kết hợp với các cọc tiếp địa thép L63x63x6x2400 chôn sâu 0.8m Các kết cấu kimloại của trạm.(Giá đỡ thiết bị, vở tủ, vỏ máy biến áp, thanh chắn máy biến áp )đều đợcnối vào hệ thống nối đất an tòan bằng một nhánh riêng dùng thép dẹt 25x4 Trung tính củamáy biến áp đợc nối vào hệ thống nối đất làm việc bằng dây đồng mềm tiết diện 50-95mm2

Điện trở của hệ thống sau khi thi công phải đạt Rđ<=4 Ω Nếu không đạt phải bổsung tia và cọc tiếp địa

Đầu nối cáp:

Mọi đấu nối cáp đều đợc thực hiện trong cửa cột hoặc tủ điều khiển Trờng hợp đặcbiệt cần đấu nối bên ngòai phải đợc sự đồng ý của kỹ s thiết kế và sử dụng hộp đầu cápngầm, sau đó đổ nhựa bitum bảo vệ cách điện, chống thấm nớc

- Nền đờng thông thờng: đoạn Km352-Km353, Km358-Km359 phía bên ta luy đàohay phía nền đắp thấp hơn 0.6m, đoàn rãnh rọc hình thang để thoát nớc mặt, đoạn Km353-Km358 không đào rãnh rọc hình thang, thoát nớc bằng hệ thống rãnh tam giác và hệ thốngdọc BTCT dới hè Ta luy đắp 1:1.5, taluy đào1:1.1,0, các đoạn đào đá 1:0,50 hay 1:0,75 docải tạo đờng cũ nên tại các đoạn đào mở rộng nền đờng , trị số mái dốc đào còn đợc căn cứvào độ dốc đã ổn định của mái ta luy hiện tại để thiết kế mái taluy cho phù hợp

+ Km352-Km353 và Km358-Km359 tại các đờng cong ôm núi thiết kế mở rộng tầmnhìn, tầm nhìn tính toán áp dụng tầm nhì hai chiều L=80m Đào mở rộng tầm nhìn bằngcao độ mặt đờng

Trang 12

- Nền đờng đặc biệt :

+ Nền đờng đắp cao: nền đờng tại các vị trí đắp cao trên 6.0m, taluy đắp chia thànhnhiều bậc, chiều cao mỗi bậc 6.0m, tren trắc ngang tại các vị trí giật bậc bố trí bậc cấp, bềrộng bậc cấp 2.0m dốc 45 ra phía ngoài nền đờng

+ Nền đờng đào sâu: với các đoạn đào cao trên 12m , mái taluy đợc chia thành nhiềucấp, tuỳ thuộc vào địa hình cụ thể mà bố trí bậc từ 8-12m, giữa các cấp bố trí bậc rộng2.0m dốc 15% vào trong, mặt bậc đợc gia cố bằng BTXM M150 dày 8cm, vuốt nên 40cm

Bố trí rãnh đỉnh trên mái taluy đào để thu nớc trên sờn dốc, ổn định mái ta luy

+ Gia cố mái taluy nền đờng đắp trồng cỏ, các đoạn nền đắp bị ngập nớc tuỳ theo tínhchất ngập thờng xuyên hay không thờng xuyên mà gia cố bằng tấm BT kín hay hở hay gia

cố bằng đá xây vữa XM M100

5 Thiết kế áo đờng

- Căn cứ vào quyết định duyệt dự án 1367/QĐ-BGTVT ngày 13/5/2004 của Bộ giao thông vận tải, kết cấu áo đờng đợc thiết kế với Eyc=1270 daN/cm2

- Kết cấu áo đờng đợc tính toán và thống nhất chung cho toàn dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 6 đoạn Sơn La-Tuần Giáo cụ thể nh sau:

* Kết cấu mặt đờng mở rộng, làm mới trên nền đất, tăng cờng trên mặt đờng cũ có 400

≤ Eo ≤ 700 daN/cmn2 (Kết cấu I-1)

Trang 13

-Tuyến đi bám theo đờng cũ nên vị trí công trình cống xác định dựa trên vị trí thoát nớchiện tại Các vị trí cần bổ sung theo yêu cầu địa phơng hay nhu cầu thoát nớc địa hình căn

cứ vào thực địa để chọn vị trí đặt(có văn bản đề nghị và thống nhất với địa phơng)

-Km354+452.5 có cầu bản mố nhẹ B=3.5, H=1.5m, theo tính toán thuỷ văn, dựa vàoquy mô mặt cắt ngang thiết kế(dạng đô thị) và tải trọng thiết kế, t vấn thiết kế kiến nghịthay thế mới bằng cống hộp BTCT B=4.0m, H=2.0m để tăng vẻ đẹp cho mỹ quan đô thị.-Khẩu độ cống dựa vào khẩu độ cống hiện tại, kết quả tính toán thuỷ văn, yêu cầu của

địa hình Kết quả tính toán thủy văn cống nh sau:

TT Tên cống Lý trình

Q(m3/

s)

H 4%

(m)

Khẩu độ thiếtkế(m) Ghi chú

Trang 14

- Dự án cải tạo nâng cấp QL6 đoạn Sơn La- Tuần Giáo,gói thầu số 5 Km352- Km359

đợc sử dụng thống nhất 2 loại cống sau:

+ Cống tròn: Thiết kế theo định hình cống 533- 01-01 và 533-01-02, khẩu độ áp dụng

Φ1.0m và Φ1.5m Móng cống, tờng đầu, tờng cánh, hố tụ và gia cố sân cống thợng hạ lu bằng bê tông xi măng đổ tại chỗ M150#, gia cố mái ta luy đầu cống, hố thu nớc giữa cống

và rãnh dọc bằng đá xây vữa xi măng M100#

+ Cống hộp BTCT: cống hộp có khẩu độ nhỏ hơn 1.5x1.5m thiết kế theo định hình

86-04X có dạng BTCT M200 lắp ghép, đầu cống đá xây M100, móng cống có dạng khối bê tông cốt thép lắp ghép M200 h=20cm, cống có khẩu độ lớn hơn thiết kế BTCT đổ tại chỗ M300, đầu cống BTCT M300, móng cống bê tông xi măng m150 h=10cm

- Các cống hộp chạy trực tiếp có bố trí bản vợt, tuỳ theo khẩu độ cống mà áp dụng loại bản vợt lắp ghép (B ≤ 1.5 H ≤1.5) hay bản vợt đổ tại chỗ (cống có khẩu độ lớn hơn 1.5x1.5)

Thiểt kế cống:

- Km356-Km356+139.5 tuyến đi sát hồ Bó Ly, hồ này đợc hình thành bởi nớc ngầmchảy từ mó nớc bên phải tuyến và do dân lấp chặn thợng lu cốngC22(Km 356+109.50 đểgiữ nớc trong hồ phục vụ cho tới tiêu thuỷ lợi và bơm nớc sinh hoạt cho thị trấn ThuậnChâu Hiện nay từ Km 356 + 36.8 - Km356 + 56.9 mặt đờng BTCT và nớc chảy tràn qua đ-ờng suốt ngày đêm, chiều sâu nớc tràn 15 - 20 cm Để đảm bảo nhu cầu giữ nớc trong hồ

Bó Ly và giải quyết thoát nớc cho hồ tại đây thiết kế cống hộp treo BTCT

1.0 x 1.0m, cao độ đáy cống bằng cao độ đờng tràn hiện tại Lấp bỏ cống C22 (Km356+109.5) do không còn tác dụng

- Km 354 + 26,9 khe nớc có rất nhiều bùn đá, nhất là mỗi khi ma to hiện tại đơn vị quản lý đờng phải xây tờng chắn ba mặt phía thợng lu cống để ngăn dòng bùn đá, mặt chính diện có các kẽ hở xen kẽ nhau để nớc chảy Tịa đay thiết kế mới cống hộp 1.0 x 1.0m, đầu cống thợng lu thiết kế hố tụ đặc biệt gồm đờng chắn bốn phía áp H = 3m, kích thớc hố trên mặt bằng 3.0 x3.0m để cản và lu giữ bùn đá lại mỗi khi ma to

- Km 352 + 505, Km 352 + 976,32, Km 356 + 544,47

có khi nớc hình thành phía thợng lu ( các khe này hình thành do dân xây nhà, làm vờn trên

đồi dẫn đến thay đổi địa hình bề mặt, nớc không chảy theo đúng khe tụ thuỷ cũ mà chảy tràn về các đờng ngang và lối mòn dân sinh, chảy dọc theo đờng ngang hình thành nên các khe thoát mới), do phía hạ lu do vớng địa hình và không thể giải phóng mặt bằng đợc ( nhà dân, vờn đối canh tác) nên dẫn theo rãnh dọc thoát về các vị trí đặt cống (C7) Km 353 + 50,74, (C24) Km356 + 607,6 Tại thợng lu các vị trí có khe nớc Km 352 + 976,32 xây tờngchắn nớc dọc mép nền đờng, tờng chắn đá xây H = 0,5m (phần chìm dới đất 0,6m), B = 0,5m, L = 10m.Km 356 + 544,47 đặt cửa thu trên có ghờ chắn BTCT cao H = 0,5m, B = 0,3m để thu nớc vào rãnh dẫn đặt cống hộp mới BTCT 1.0 x 1.0 Tại Km 352 + 505

- Kết quả thiết kế cống nh sau:

+ Làm mới và thay thế cống cũ bằng cống tròn BTCT φ100: 12 cái / 242m

+ Thay thế cống cũ bằng cống tròn BTCT φ150: 1 cái / 15m

+ Làm mới và thay thế cống cũ bằng cống hộp BTCT 1.0x1.0: 10 cái / 181m

Trang 15

+ Đoạn tuyến Km352-Km359 không có cầu trung nào.

Thiết kế cầu trung

Đoạn tuyến Km 352 - Km 359 không có cầu trung nào

+ Các đoạn mơng thuỷ lợi thiết kế dọc tuyến

+ Km352+323.13-Km352+600 (phải tuyến) và Km352+749.62-Km353+00 (tráituyến) rãnh BTCT lắp ghép B=1.0m Km352+749.62-Km353+00 (trái tuyến) vàKm358+200-Km358+356.04 (traie tuyến) và Km358+356.04-Km358+879.6 (phải tuyến)B=0.6m

+ Các đoạn tuyến đi qua khu vực đân c đông đúc thiết kế rãnh dọc có lắp đạy BTCT để

đảm mỹ quan và thuận tiện cho sinh hoạt của dân c dọc theo hai bên tuyến Đoạn

Km352+749.62 - Km353+00 L=250.38 (phải tuyến) thiết kế rãnh BTCT lắp ghép B-1.0m, các đoạn Km352+749.62-Km353+00 L=250.38 (trái tuyến), Km358+200-Km358+356.04 L=156.04 (trái tuyến) và Km358+356.04-Km358+879.60 L=523.56m (phải tuyến) thiết kế rãnh BTCT lắp ghép B=0.6m Km353 - Km358

+ Thiết kế hệ thống rãnh tam giác dọc theo bó vỉa hè để thu nớc mặt đờng, rãnh tam giác rộng 0.3m, độ dốc rãnh 10%, nớc chảy dọc theo rãnh tam giác thu vào rãnh dọc BTCTqua các hố thu và chảy về các vị trí cống ngang đờng để thoát

+ Km355+894.49-Km356+36 phải tuyến hiện có rãnh dọc kết hợp mơng xây thuỷ lợi tiết diện B=0.6m H=0.5m dẫn nớc từ hồ Bó Ly về cống C20 chảy vào mơng thuỷ lợi trái tuyến, tại đây hệ thống thoát nớc mặt đợc tách riêng thông qua rãnh dọc tam giác và rãnh BTCT Để dẫn nớc thuỷ lợi cho mơng tới, tránh giải phóng mặt bằng, thay thế hệ thống m-

ơng xây bằng cống dẫn ngầm Φ75 dọc theo hè phố từ hồ Bó Ly về cống C20

Trang 16

6.3 Rãnh đỉnh ,rãnh tập trung nớc.

- Km353+267-Km353+429 và Km353+492-Km353+595 thiết kế rãnh đỉnh thu nớcmái ta luy, sờn dốc và ngăn bùn, sỏi cuội về theo ma tràn xuống lòng đờng, đoạnKm353+267-Km353+429 thoát về cống C9 (Km353+267), đoạn Km353+492-Km353+595 thoát về cống C11 (Km353+595) Tiếp nối rãnh đỉnh với cống bằng bậc nớcthu nớc ta luy nền đào

- Km356+755-Km356+960 nớc không tập trung thành khe mà chảy tràn đều trên mái

ta luy, thiết kế rãnh đỉnh để thu nớc mái ta luy về hố thu tại Km356+755 và Km356+960 vàchảy theo hệ thống rãnh dọc BTCT dới hè, tiếp nối rãnh đỉnh với hố thu bằng bậc nớc thunớc taluy nền đào

- Kết cấu rãnh đỉnh: BTXM M150 dầy 10cm

- Km353+429.18-Km353+492.02 và Km353+700-Km353+810 thiết kế rãnh thu nớcsau lng tờng chắn ta luy dơng để thu nớc mái ta luy sờn dốc và ngăn dòng bùn, sỏi cuộitràn ra lòng đờng,

- Km 356 + 25.8 - Km 356 + 126.5 :ốp mái taluy âm bằng tấm BT kín có chân khay

b Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn và các số liệu thăm dò thí nghiệm

Tờng chắn ta luy dơng

- Km 353 + 432.28 - Km 353 + 492.22, Km 353 + 703 - Km 353 + 800 và Km 353 + 971.6 - Km 353 + 981.6 bên phải tuyến hiện có tờng chắn taluy dơng H=2.5; 1.5;0.5m đây

là các vị trí xây tờng chắn để ổn định mái taluy dơng, ngăn chặn đất trên mái taluy bị xói lở

do nớc bề mặt, ngăn dòng bùn lẫn sỏi cuội mỗi khi ma tràn xuốngđờng đợc thiết kế và thi công từ năm 1998- 1999 Theo thiết kế mới từ Km353-Km358 mặt cắt ngang thiết kế quy hoạch thị trấn Thuận Châu Bnền= 25m, các vị trí trên đều phải thiết kế và thi công đào trên mái taluy đào cao, chiều cao mái taluy đào lớn nhất 18.5m, vì vậy khi thiết kế hoàn trả tờngchắn taluy dơng kết hợp với rãnh dọc đá xây vữa xi măng M100 sau tờng chắn để ngăn giữ bùn lẫn sỏi cuội

Kết quả khoan đào địa chất cho thấy các vị trí mặt đờng có địa chất khá tốt Đoạn Km353+432.28 -Km353+493 đất nền là đất sét pha sỏi sạn màu nâu từ nửa cứng đến cứng với các chỉ tiêu cơ bản nh sau:

Trang 17

Tờng chắn ta luy âm, ốp mái taluy

Km353+609-Km353+679 tuyến đi sát suối Muội, giữa chân taluy đắp và suối Muội có mơng tới thuỷ lợi B=1.2m, chân taluy đắp hiện tại có kè đá L=14m Để tránh việc đắp trùmmơng thuỷ lợi (không thể đào trả mơng ), từ Km353+609-Km353+679 thiết kế tờng chắn taluy âm để ổn định nền đờng và giữ nguyên mơng thuỷ lợi của địa phơng

Km356+25.8-Km356+126.5 tuyến đi sát hồ Bó Ly(phải tuyến), đoạn này taluy đắp hai bên đều đợc gia cố ốp mái bằng đá xây do nớc hồ Bó Ly thờng xuyên tràn qua mặt đờng và

để ổn định nền mặt đờng (nớc ngập thờng xuyên) Để ổn định nền mặt đờng và tạo cảnh quan cho đoạn tuyến thiết kế theo mặt cắt ngang đô thị, thiết kế ốp mái taluy âm bên phải tuyến từ km356+25.8- Km356+126.5 bằng tấm ốp mái BTCT dạng kín có chân khay, L=100.7m H=3.0m Không ốp mái taluy bên trái tuyến do trắc dọc đoạn này đã đợc tôn cao 0.6-1.2 m và đặt cống hộp 1.0x1.0m tại Km356+46.8m để giữ nớc hồ Bó Ly luôn ở mức ổn định theo yêu cầu của địa phơng (bằng đáy tràn hiện tai 581.34m)

c Các phơng án kết cấu

Tờng chắn taluy dơng Km353+429.18 Km353+492.02:

Tờng chắn bê tông M200, chiều cao H=1.5m, rãnh dọc sau tờng đá xây vữa xi măng M100 có B=1.0m, một bên rãnh là tờng chắn, một bên là mái taluy đợc gia cố đến chiều cao 1.5m Hai đầu rãnh xây gờ cao 0.3 m để ngăn dòng bùn đá không tràn theo nớc ma vào

Trang 18

6.5 ốp mái ta luy âm:

Km356+25.8-Km356+126.5 Mái ta luy đợc ốp bằng tấm BT 40x40x8cm trên đá dăm

đệm dày 5cm, gia cố chân mái ta luy bằng chân khay đá hộc xây vữa XM M100 Chânkhay sâu 70cm, dày 35cm

- Góc giao giữa QL6 và TL108 là 78057’, mặt khác đoạn này nhà dân bám sát hai bên

đờng, vì vậy cắm cong các nhánh rẽ còn xem xét đến điều kiện châm trớc cho GPMB

- Nhánh rẽ Sơn La - Cò Mạ cắm bán kính R=24.7m, nhánh Tuần Giáo-Cò Mạ cắm bánkính cong châm chớc R=10.7m (Rmin=17m)

- Sơn kẻ vạch đờng (vạch 1.14, 1.5) kết hợp với việc đặt biển báo hiệu giao thông (411,423a) để tổ chức giao thông tại nút

* Giao cắt với đờng ngang dân sinh, đờng rẽ vào công sở, côngtrình công cộng

- Thiết kế vuốt nối với bán kính nhánh rẽ Rmin=8.7m, đoạn Km353-Km358 (TT ThuậnChâu) bán kính nhánh rẽ tại các vị trí đông dân c đợc châm chớc Rmin=5.0m đẻ hạn chếGPMB Bề rộng phần vuốt nối này tuỳ thuộc bề rộng đờng rẽ

- Chiều dài phạm vi thi công đờng nhánh L=20m kể từ cuối phần vuốt nối Đờng vàocông sở , công trình công cộng đoạn TT Thuận Châu, chiều dài đoạn vuốt nối này tuỳ thuộcvào thực tế

c Thiết kế trắc dọc khu vực nút giao

* Giao với TL108 :

- Trắc dọc nhánh rẽ và nhánh chính đợc phối hợp với nhau, sao cho đảm bảo điều kiện

về an toàn giao thông, phù hợp với các yếu tố thiết kế trên nhánh chính QL6, đảm bảo điềukiện thoát nớc ngã ba Độ dốc thiết kế nhánh TL108 là 2.54%

- Hớng thoát nớc chung của nút giao với TL 108 là thoát dọc theo TL108 chảy về suốiMuội

* Giao với các đờng khác

- Trắc dọc đờng nhánh chủ yếu thiết kế theo hiện trạng, dốc dọc tuỳ thuộc vào độ dốcdọc của đờng hiện tại

Trang 19

- Bắt đầu vuốt nối trắc dọc nhánh rẽ từ mép nền đờng chính, chiều dài đoạn chuyểntiếp, độ dốc dọc tuỳ thuộc vào từng đờng rẽ mà vuốt nối cho phù hợp.

d Thiết kế trắc ngang khu vực nút giao

* Giao với TL108

- Thiết kế mặt cắt ngang vuốt nối có vỉa hè hai bên tới cọc TC1A=TĐ1B, bề rộng đờngthu hẹp dần về Bnền=22m, Bmặt=12m, hè mỗi bên 5m

- Từ cọc TC1A=TĐ1B thiết kế mặt cắt ngang vuốt nối không có vỉa hè hai bên về cọc

2, bề rộng đờng tại cọc hai Bnền=6.5m, Bmặt=3.5m

- Từ cọc 2 đến cọc 3 (nhánh TL108) vuốt nối về cao độ và bề rộng nền mặt đ ờng hiệntại của TL108

* Giao với các đờng khác

Bề rộng mặt đờng đoạn vuốt nối đờng ngang tuỳ thuộc vào bề rộng cụ thể của từng đờng để bố trí cho phù hợp

7 Vật liệu xây dựng chính phục vụ cho dự án

Tất cả các loạt vật liệu nhập vào công trờng phục vụ để thi công đều phải phù hợp vớitiêu chuẩn kỹ thuật của dự án và phải đợc t vấn giám sát kiểm tra và chấp thuận Các loạivật liệu chính sẽ đệ trình để phục vụ cho dự án nh sau:

+ Đất đắp: nguồn đất chính để đắp là tận dụng khối lợng đất đào có trên tuyến (tậndụng 60%) trớc khi tiến hành thi công nhà thầu mời t vấn giám sát đi lấy mẫu thí nghiệm

đất các khu vực chuẩn bị đào để về thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý Nếu các chỉ tiêu cơ lý phùhợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án thì đánh dấu mỏ đất lại để khi đào nền đờng kết hợpthi công đắp nền đờng luôn, còn nếu không phù hợp thì sẽ đào để đổ đi Khối lợng đất đắpcòn thiếu nhà thầu sẽ mua mỏ đất của chính quyền địa phơng để khai khác

+ Cát Vàng: nhà thầu sẽ mua cát vàng bởi hai nguồn cung cấp chính: Cát vàng Sông Mã

và Cát vàng Điện Biên đợc chuyên chở đến bằng đờng thuỷ kết hợp với đờng bộ Cát vànghai nơi này phù hợp với các chỉ tiêu cơ lý để phục vụ công tác thi công để xây trát, đổ bêtông, làm cốt liệu sản xuất Thảm BTN Trong trờng hợp hai nguồn cung cấp này đều không

đáp ứng kịp thì nhà thầu sẽ mua cát tại Kim Bôi – Hoà Bình để tập kết lên

+ Đá các loại phục vụ thi công công tác đổ bê tông, cốt liệu sản xuất Asphals: đợc nhàthầu tận dụng mỏ đá ở thị trấn Thuận Châu để lắp đặt trạm nghiền sàng đá có công suất120m3/giờ

+ Sắt thép đợc nhà thầu sử dụng loại thép trong nớc sản xuất: Thép Thái Nguyên vàThép Miền Nam đợc chuyên chở bằng phơng tiện đờng bộ do hãng cung cấp đảm nhiệm.+ Xi măng dùng trong công tác bê tông là xi măng Bỉm Sơn (PC30 và PC40) đợc muatại Tổng đại lý Xi măng Bỉm Sơn tại thị xã Sơn La

+ Nhựa đờng: đợc sử dụng loại nhựa đờng lỏng nóng 60/70 của Singapho sản xuất đợccung ứng bởi Công ty ADCo đợc vận chuyển từ Tổng Kho Hải Phòng lên bằng xe bồnchuyên dụng

+ Bột Sơn, bi thuỷ tinh để sơn phản quang phân luồng giao thông sử dụng bột sơn củahãng SIVICO đợc sản xuất theo công nghệ Malaysia

Trang 21

phần IIgiải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công

I Những căn cứ để lập tổ chức thi công:

1- Căn cứ vào th mời thầu của Ban quản lý dự án 1

2- Dựa trên Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt của Gói thầu số 05 - Dự án nâng cấp cảitạo QL6 đoạn Sơn La - Tuần Giáo do Tổng công ty T vấn thiết kế Giao thông Vận tải lậptháng 8 năm 2004

3- Căn cứ các định mức và qui trình thi công và nghiệm thu hiện hành

4- Căn cứ vào năng lực thi công, thiết bị, con ngời, kinh nghiệm thi công nhiều nămcủa Công ty chúng tôi và đặc biệt các thiết bị thi công chủ đạo của chúng tôi đang tập kếttại Km263 – Quốc lộ 6 vừa thi công hoàn thành gói thầu 17 – Quốc lộ 6 (Km250-Km264)

5- Cơ sở tính toán tiến độ thi công dựa trên định mức 1242/Bộ XD có xét đến điều kiệnkhó khăn về thời tiết khí hậu (ma nhiều vào tháng 5-9 hàng năm), địa hình, mức độ tậptrung, phân tán khối lợng thi công

II Tổ chức thi công của nhà thầu

1- Mục tiêu:

* Hoàn thành công trình trong vòng 22 tháng (660 ngày) về trớc tiến độ 2 tháng

(60 ngày) so với yêu cầu

* Đảm bảo chất lợng và các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của công trình

* Hạ giá thành xây dựng công trình

* An toàn tuyệt đối cho ngời và thiết vị xe máy trong quá trình thi công

* Giữ gìn và bảo vệ tốt nhất về vệ sinh môi trờng trong quá trình triển khai thi công vàkết thúc dự án

2- Các biện pháp của nhà thầu để hoàn thành dự án :

Để đảm bảo các mục tiêu trên chúng tôi sẽ áp dụng các biện pháp sau:

- Bố trí tổ chức thi công hợp lý, chọn phơng án tổ chức thi công tiên tiến phù hợp với

điều kiện thực tế của dự án

- Trên cơ sở tiến độ thi công tổng thể, lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mụccông trình để điều hành, chỉ đạo sản xuất đảm bảo hoàn thành tiến độ chung

- Bố trí hớng thi công hợp lý, khoa học, tận dụng đờng hiện có để vận chuyển vật liệu

và đảm bảo giao thông trong quá trình thi công công trình

- Điều phối khối lợng đào đắp trên tuyến một cách hợp lý tận dụng nguồn vật liệu tạichỗ nhằm hạ giá thành , đẩy nhanh tiến độ thi công công trình

- Đa các máy móc thiết bị hiện đại tham gia thi công trên công trờng, áp dụng các côngnghệ thi công tiên tiến nhằm hạ giá thành, đẩm bảo chất lợng và tiến độ của án

- Tiến hành thi công thí điểm từ đó rút ra những thông số, phơng pháp phù hợp với điềukiện cụ thể của công trình

- Chỉ khi quá trình thi công thí điểm này đạt đợc các yêu cầu kỹ thuật và đợc sự chấpthuận của T vấn giám sát mới tiến hành thi công đồng loạt

- Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng hộ, biển báo và ngời hớng dẫn giao thông để đảm bảogiao thông thông suốt

- Bố trí xe tới nớc chống bụi thờng xuyên, hạn chế thấp nhất mức độ ảnh hởng tới môitrờng, sinh thái và các hoạt động bình thờng của nhân dân vùng lân cận

Trang 22

- Liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phơng, để phối hợp giải quyết các công tác vềgiải phóng mặt bằng,an toàn, an ninh, bảo đảm giao thông trong khu vực thi công.

Thành lập một BĐH chung :

Giám đốc điều hành - Kỹ s cầu đờng đã có nhiều năm kinh nghiệm trong xây dựng cáccông trình giao thông, công nghiệp đã tinh quan điều hành quản lý nhiều dự án trong vàngoài nớc nh: Dự án cải tạo nâng cấp QL5, QL1A Tam Kỳ-Nguảng Ngãi, QL1A hợp đồngADB2-N4 Hà Nội-Lạng Sơn, QL6 đoạn Hoà Bình-Sơn La, các dự án WB, ADB thay mặtNhà thầu làm việc trực tiếp với kỹ s T vấn và Chủ công trình

* Giám đốc BĐH :

Chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp thi công theo kế hoạch và biện pháp đã đợc Kỹ s

t vấn chấp thuận Căn cứ kế hoạch tiến độ chung của công trờng, vạch kế hoạch thi côngchi tiết từng hạng mục, từ đó có kế hoạch về tiền vốn, vật t và thiết bị phục vụ cho thi công,

đôn đốc kiểm tra việc thực hiện tiến độ công trình

-Dới giám đốc điều hành là Phó giám đốc điều hành và các cán bộ giúp việc gồm cácphòng ban nghiệp vụ

- Ban Kế hoạch-Kỹ thuật

- Ban Kế toán - Hành chính

- Ban quản lý Vật t - Thiết bị

- Ban an toàn giao thông và vệ sinh môi trờng

- Tổ Thí nghiệm, Khảo sát - Thiết kế

- Các đội thi công :

* Một đội chuyên thi công Nền đờng

* Một đội chuyên thi công hệ thống thoát nớc và hoàn thiện

* Một đội chuyên thi công móng mặt đờng cấp phối đá dăm

* Một đội chuyền thi công thảm bê tông asphalt trên toàn tuyến

* Một đội chuyền thi công hệ thống chiếu sáng trên toàn tuyến

* Đội thi công các hạng mục phụ trợ và đảm bảo an toàn giao thông khác nh : lắp

đặt cọc tiêu biển báo, sơn bả cột KM, cột mốc, tờmg hộ lan, sơn kẻ mặt đờng Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận trên nh sau :

- Giám đốc điều hành :

Là ngời có nhiều kinh nghiệm trong thi công cầu và đờng, đã từng là giám đốc các dự

án có quy mô và tính chất tơng tự của dự án dự thầu Giám đốc điều hành sẽ thay mặt nhàthầu trong việc điều hành thi công gói thầu và có đầy đủ thẩm quyền quyết định mọi vấn đềliên quan đến thi công dự án , chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý toàn bộ dự án trớc Chủcông trình và Kỹ s t vấn Giúp đỡ giám đốc điều hành trong công tác chỉ đạo điều hành dự

án có Phó giám đốc điều hành và các kỹ s có chuyên môn nghiệp vụ

Trong trờng hợp Giám đốc điều hành đi vắng, Phó giám đốc sẽ đợc ủy quyền toàn

bộ thay mặt giám đốc điều hành, quản lý thi công tại công trờng

- Ban Kế hoạch - Kỹ thuật Thi công

Thiết lập Tiến độ thi công chi tiết theo tuần, tháng , quý dựa trên cơ sở tiến độ thicông tổng thể Chịu trách nhiệm quản lý chất lợng và các vấn đề kỹ thuật trong khi tiến

Trang 23

hành thi công, chỉ đạo thi công và giải quyết các vấn đề kỹ thuật thi công cho các đơn vị thicông Phối kết hợp với các phòng khác để huy động thiết bị, vật t, và nhân lực đến hiện tr-ờng thi công theo tiến độ đề ra áp dụng các biện pháp thi công có hiệu quả và tổ chức cáchoạt động thi công thích hợp để công trình hoàn thành đúng tiến độ.

Đi trớc trong việc lập tất cả các kế hoạch thi công, nh nhân lực, kế hoạch huy độngthiết bị, mua sắm vật t, thiết bị trên cơ sở cùng phối hợp với Ban Vật t - Thiết bị và Tàichính Thiết lập kế hoạch cho dự án, chuẩn bị trình duyệt, yêu cầu thanh toán, đề nghị thay

đổi và thơng lợng khối lợng và hạng mục thi công, báo cáo tiến độ vv Nhiệm vụ chính của

bộ phận này gồm :

+ Lập tiến độ thi công : Chuẩn bị tiến độ thi công, kiểm soát tiến độ thực tế và tìmcác biện pháp cần thiết để giữ tiến độ thi công theo kế hoạch, dự kiến huy động nhân lực vàthiết bị, mua sắm vật t cũng đợc cập nhật thờng xuyên liên tục

+ Kế hoạch mua sắm : Dựa vào tiến độ tổng thể và các mốc thời gian huy động vật

t, thiết bị cho mỗi giai đoạn công việc sẽ đợc thiết lập, gồm có:

- Yêu cầu trình duyệt

- Thời gian trình duyệt

- Thời gian đặt mua

- Thời gian huy động đến công trờng

+ Dựa vào kế hoạch trên, danh mục mua sắm sẽ đợc lập, dựa vào danh mục muasắm các hoạt động sau đây sẽ đợc tiến hành :

- Xác định mua các vật t vật liệu trong và ngoài nớc

- Phối hợp cùng với các phòng khác mua sắm vật t, vật liệu

+ Chuẩn bị trình duyệt: Tất cả các nguồn mua sắm vật t vật liệu khác nhau cần thiếtcho việc trình duyệt sẽ đợc thu thập tại bộ phận này và xem xét dựa trên các yêu cầu kỹthuật của dự án, vật t vật liệu nào đáp ứng tốt nhất cho yêu cầu kỹ thuật của dự án sẽ đợc đatới phòng thí nghiệm để xem xét kỹ lỡng hơn sau đó sẽ quyết định trình chủ công trìnhduyệt Ngay sau khi đợc chủ công trình phê duyệt cho phép mua vật t đa vào công trình,nhà thầu sẽ xúc tiến ký kết hợp đồng mua theo kế hoạch và tiến độ công trình đề ra

+ Chuẩn bị các bản vẽ thi công và bản vẽ hoàn công : Theo tiến độ thi công, các bản

vẽ thi công sẽ đợc lập và thực hiện Các bản vẽ thi công và hoàn công đầy đủ sẽ đợc bộphận kỹ thuật xem xét và trình Chủ công trình duyệt Các bản vẽ thi công đã đợc duyệt sẽ

đợc bộ phận kỹ thuật cho triển khai thực hiện Các bản gốc sẽ đợc lu giữ

+ Yêu cầu thanh toán : Theo khối lợng thực tế đợc kiểm tra bởi bộ phận kỹ thuật,cán bộ thanh toán của bộ phận này sẽ tổng hợp cho vào bản thanh toán tháng và gửi chocác bộ phận có liên quan xem xét sau đó sẽ sửa đổi hoàn thiện ( nếu có ) và làm yêu cầuthanh toán chính thức gửi Chủ công trình

+ Báo cáo tiến độ : Để theo dõi sát sao tiến độ thi công, công tác kiểm tra tiến độtuần, tháng, quý sẽ đợc thực hiện thờng xuyên và viết báo cáo gửi Chủ công trình và Trụ sởchính (Hội đồng quản trị của Công ty) cùng các nhận xét, ý kiến đề xuất cần thiết

+ Đề xuất và thơng thảo lệnh thay đổi đối với công trình :

- Bất kỳ một văn bản nào về thay đổi phạm vi công trình, khối lợng và tiêu chuẩn kỹthuật sẽ đợc thiết lập bởi bộ phận này

- Tài liệu đề xuất và thơng thảo sẽ đợc tiến hành trên cơ sở phối hợp với các phòngban khác

Trang 24

- Bất kỳ khiếu nại nào sẽ đợc chuẩn bị, thơng thảo và lu giữ giống nh với lệnh thay

đổi

+ Thống kê vật t : Bất kỳ vật t nào đợc huy động đến công trờng sẽ đợc thống kê về

số lợng và kiểm tra độ phù hợp về chất lợng theo nh đã trình duyệt, có sự kết hợp với các

bộ phận và phòng ban khác

+ Họp tiến độ : Chịu trách nhiệm tổ chức các cuộc họp tiến độ hàng tuần Nơi nào

có sự điều chỉnh về nhân lực cần thiết, thiếu vật t, thiết bị thi công, vấn đề chất lợng và antoàn thi công và những vấn đề khác sẽ đợc thảo luận với các lãnh đạo phòng, ban và đơn vịthi công, sau đó giám đốc dự án sẽ ra quyết định cuối cùng Biên bản cuộc họp tiến độ sẽ

đợc lập và gửi cho các phòng ban , đơn vị có liên quan

- Ban Kế toán - Hành chính:

Giúp Giám đốc trong việc lập kế hoạch nhận tiền và thanh toán, chi phí tài chính,cập nhật thu chi, theo dõi chi tiêu của ban TC-HC về phần chi dịch vụ Kỹ s T vấn và Chủcông trình trong thời gian thi công và phần tiền đợc thanh toán lại, thanh toán tiền tạm ứng

và thanh toán khối lợng thực hiện hàng tháng cho các đội thi công sau khi nhận thanh toán

từ chủ công trình Thực hiện theo các quy định và chính sách của nhà nớc về tài chính, bảohiểm, thuế, khấu hao, lơng cho toàn bộ dự án

Phối hợp cùng ban KH-KT làm các báo cáo định kỳ, báo cáo thanh toán cuối cùnghàng năm và thanh toán cuối cùng của toàn bộ dự án

Giúp Giám đốc ĐH và đợc đặt dới sự chỉ đạo điều hành của Giám đốc điều hànhtrong thời gian thi công công trình và thực hiện các nhiệm vụ sau :

+ Điều độ :

- Tất cả các tài liệu hợp đồng liên quan đến Chủ công trình và Kỹ s T vấn

- Liên lạc với chính phủ và chính quyền địa phơng

- Phối hợp với ban Kế hoạch - Thi công lập hồ sơ khiếu nại và thơng thảo

- Phối hợp với ban Kế hoạch - Thi công lập yêu cầu thanh toán theo quyết định củaphòng Kế hoạch,

+ Mua sắm hàng hóa : Mua sắm vật t thiết bị trong hay ngoài nớc và tất cả nhữngthứ cần thiết liên quan đến thi công dự án phù hợp với các yêu cầu của các phòng ban khácvới sự xét duyệt của Chỉ huy trởng công trờng

+ Các công việc Tổng hợp/Lao động :

- Bảo trì văn phòng/ nhà ở

- Quản lý lao động, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên

- Các công việc về lễ, Tết, khánh thành, bàn giao công trình

- Duy trì các hoạt động thông tin, phơng tiện đi lại

- Cung cấp các dịch vụ phục vụ Chủ công trình và Kỹ s t vấn theo yêu cầu của hồ sơthầu

- Cung cấp văn phòng phẩm và hàng tiêu dùng

Trang 25

- Ban an toàn giao thông và vệ sinh môi trờng.

Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác đảm bảo an toàn lao động, antoàn giao thông, an ninh công trờng và vệ sinh môi trờng

Kết hợp với chính quyền địa phơng tham gia đăng ký tạm trú cho toàn thể cán bộcông nhân viên của công trờng theo luật pháp hiện hành của nớc Việt Nam dân chủ cộnghoà

Lập kế hoạch thực hiện và mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho các công tác trên

để đảm bảo an toàn lao động, và vệ sinh môi trờng

- Tổ thí nghiệm và Khảo sát - Thiết kế

a) Tổ Khảo sát - Thiết kế : Cùng với bộ phận kỹ thuật của ban KH-KT tiến hành khảosát và thiết kế các hạng mục công việc để trình Kỹ s t vấn xét duyệt Cung cấp các thôngtin cần thiết và các bản vẽ đã đợc duyệt để thi công công trình tuân thủ theo các yêu cầu kỹthuật

b) Phòng thí nghiệm : Duy trì các thiết bị phòng thí nghiệm đợc sử dụng ở tình trạngtốt nhất Chuẩn bị và tiến hành các thí nghiệm trộn thử, các công thức thiết kế trộn bê tôngnhựa tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật của các hạng mục công việc và thực hiện các thínghiệm ngoài hiện trờng tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật

Lu giữ các kết quả thí nghiệm, phối hợp với các phòng ban khác trình Kỹ s t vấn xétduyệt các loại vật liệu đa vào Công trình

- Các đơn vị thi công :

Các đội thi công nêu trên thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc điều hành giao cho vàchịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lợng và tiến độ thi công công trình trớc Giám đốc công

ty và Giám đốc điều hành

Mỗi đội thi công đợc giao kế hoạch thi công cho từng hạng mục riêng và dới sự chỉ đạo

điều hành của Giám đốc điều hành Giám đốc điều hành có thể kết hợp các đội thi công vớinhau, nếu cần thiết để thực hiện những công việc nhất định thuộc dự án

Các đội trởng sẽ chịu trách nhiệm bố trí cụ thể về ăn, ở, công địa thi công, bản vẽ thicông, bãi đúc và chứa vật liệu, thiết bị, nhân lực phù hợp với tiến độ và công nghệ trớcGiám đốc điều hành

Kiểm tra hàng ngày và thúc đẩy tiến độ thi công và công nghệ phù hợp với thiết kế , đảmbảo kỹ thuật

Các phòng ban nghiệp vụ của ban điều hành dự án sẽ cung cấp thông tin cần thiết vàgiúp đỡ thờng xuyên các đội thi công này để họ hoàn thành từng hạng mục công việc đợcgiao

Trong thời gian thực hiện dự án các phòng ban nghiệp vụ của BĐH dự án phối hợp chặtchẽ và thờng xuyên với nhau, hỗ trợ và phối hợp các đội thi công trong thi công Công trình

để dự án hoàn thành đúng tiến độ với chất lợng cao

Hàng tháng BĐH tổ chức họp với Chủ đầu t, T vấn giám sát để cùng nhau kiểm điểm

và đôn đốc tiến độ, chất lợng của công trình

Trang 26

công do Nhà nớc ban hành Nhà thầu tổ chức thành 2 mũi thi công, mỗi mũi tiến hành thicông theo nguyên tắc cuốn chiếu lần lợt các hạng mục nh : nền, công trình thoát nớc, móngCPĐD, và bố trí các tổ thi công cho từng mũi nh sau:

* Đội chuyên thi công Nền đờng thi công kết hợp đào - đắp

* Hai đội chuyên thi công hệ thống thoát nớc và hoàn thiện:

+ Đội thi công cống lắp ghép: cống tròn và cống hộp khẩu độ nhở hơn 2x2m.+ Đội thi công cống đổ tại chỗ: cống hộp khẩu độ >= 2x2m

* Hai đội chuyên thi công rãnh dọc vỉa hè, rãnh biên rãnh đỉnh, vỉa hè

* Một đội thi công tờng chắn và gia cố Taluy nền đờng

* Một đội chuyên thi công móng mặt đờng cấp phối đá dăm.

* Một đội chuyền thi công thảm bê tông asphalt trên toàn tuyến

* Một đội chuyền thi công hệ thống chiếu sáng trên toàn tuyến

* Đội thi công các hạng mục phụ trợ và đảm bảo an toàn giao thông khác nh : lắp

đặt cọc tiêu biển báo, sơn bả cột KM, cột mốc, tờmg hộ lan, sơn kẻ mặt đờng

- Dọn dẹp, đào đất không phù hợp, phá dỡ các công trình cũ

- Thi công đắp mở rộng nền đờng, đào nền đờng, đắp nền đờng

- Thi công hệ thống thoát nớc, vỉa hè, tờng chắn

3 Tiến độ thi công tổng thể của công trình :

Trên cơ sở thời gian phải hoàn thành công trình trong hồ sơ mời thầu là : 24 tháng.Nhà thầu phấn đấu hoàn thành toàn bộ các hạng mục của Công trình : 22 tháng sớmhơn 2 tháng so với yêu cầu của Chủ công trình

( xem chi tiết tại biểu tiến độ thi công kèm theo )

4 Hớng thi công

Nhà thầu sẽ tổ chức thi công gói thầu bằng 02 mũi thi công :

- Mũi thi công nền thứ nhất : Thi công từ Km352 đến Km356

- Mũi thi công nền thứ hai : Thi công từ Km359 về Km356

Trang 28

Phần III

Tổ chức thi công các hạng mục

Nguyên tắc thi công

1 - Tất cả các công việc chỉ đợc bắt đầu và kết thúc khi có đề nghị của nhà thầu và

đ-ợc sự đồng ý chấp thuận của T vấn giám sát và đại diện chủ đầu t.

2 – Tuyệt đối cùng một lúc không thi công song song cả hai bên – chỉ đợc phép thi công một bên, vừa thi công vừa đảm bảo an toàn giao thông thông suốt.

A các công việc chung trong giai đoạn huy động công tr ờng

Nội dung :

1 Huy động thiết bị, máy móc, nhân lực

2 Xây dựng các công trình phụ trợ

3 Khảo sát, lập thiết kế thi công và trình duyệt tổ chức thi công chi tiết

4 Xây dựng Nhà cho Ban điều hành công trờng

5 Xây dựng Nhà cho Ban chỉ huy các mũi thi công

6 Các công tác khác

1 Huy động thiết bị, máy móc, nhân lực:

Sau khi nhận đợc thông báo trúng thầu Nhà thầu sẽ tiến hành huy động máy móc thiết

bị và nhân lực đảm bảo đáp ứng đầy đủ cho thi công Công trình

Về máy móc thiết bị : Nhà thầu sẽ huy động tối đa số máy móc thiết bị hiện có của đơn

vị đang đặt tại những công trình đã thi công xong Tập kết toàn bộ số máy móc thiết bị đó

về xởng bảo dỡng và sửa chữa của đơn vị cho bảo dỡng và vận hành thử đảm bảo tốt về mọimặt trớc khi vận chuyển đến vị trí tập kết của Công trình

Ngoài ra căn cứ trên cơ sở khối lợng và tiến độ thi công yêu cầu Nhà thầu sẽ tiến hành

đặt mua những máy móc thiết bị còn thiếu hoặc đi thuê của các đơn vị bạn số máy mócthiết bị theo đúng chủng loại

Toàn bộ máy móc thiết bị sẽ đợc tập kết đầy đủ tại bãi tập kết máy móc trớc khi khởicông 1 tuần Trớc khi thi công Nhà thầu sẽ mời KSTV kiểm tra về số lợng và chất lợngcũng nh chủng loại các loại xe máy thiết bị

Về nhân lực : để đảm bảo cho công tác thi công đợc triển khai nhanh nhất Nhà thầu sẽ

tiến hành khẩn trơng thành lập Ban điều hành công trờng

Về cán bộ kỹ thuật và chỉ huy : bao gồm các kỹ s, cử nhân, có trình độ chuyên môn

nghiệp vụ cao sức khoẻ tốt, có t cách đạo đức đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thi công cũng

nh yêu cầu về t tởng văn hoá khi thi công tại vùng dân tộc ít ngời

Về lực lợng công nhân kỹ thuật : Nhà thầu sẽ huy động tối đa lực lợng công nhân lành

nghề của đơn vị nhằm đảm bảo đầy đủ nhất cho các công việc cần đến kỹ thuật thi công Lực lợng này nằm trong biên chế của đơn vị nên đảm bảo tốt về chuyên môn cũng nh sứckhoẻ, có t cách đạo đức tốt, có lý lịch trong sáng rõ ràng

Ngoài ra trong quá trình thi công một số các hạng mục cần đến thợ thủ công Nhà thầu

sẽ tận dụng nhân công địa phơng nhằm đảm bảo đầy đủ nhân công cho thi công đạt tiến

độ , trên cơ sở trả lơng nhân công theo qui định của nhà nớc ban hành

2 Xây dựng các công trình phụ trợ :

Để đảm bảo cho công tác thi công dây chuyền đợc liên tục Nhà thầu sẽ xây dựng hệthống các cơ sở hạ tầng mang tính chất công trình phụ trợ Bao gồm :

Trang 29

a Bãi tập kết xe máy thiết bị :

Số xe máy thiết bị cần thiết cho nhu cầu thi công từng giai đoạn của công trình sẽ đợcnhà thầu tập kết tại bãi và báo cáo KSTV trớc khi tiến hành thi công

Bãi tập kết xe máy thiết bị đợc đặt tại vị trí bãi đất trống bằng phẳng, thuận lợi cho xemáy ra vào, không ảnh hởng tới thi công công trình cũng nh bảo đảm an toàn phòng chốngcháy nổ

Bãi tập kết xe máy thiết bị đợc đặt ngay tại các ban chỉ huy của các mũi thi công nhằm

đảm bảo công tác bảo vệ và điều hành công việc

Nhà thầu sẽ thuê lại một khoảng đất trống của nhân dân địa phơng tiến hành san gạtbằng phẳng lắp đặt hệ thống hàng rào B40 xung quanh Trong bãi tập kết sẽ bố trí nhà bảo

vệ, kho chứa nhiên liệu cũng nh xởng sửa chữa nhỏ nhằm đảm bảo khắc phục các sự cố củamáy móc trong khi đang thi công

Quản lý hệ thống máy móc thiết bị sẽ là một kỹ s Máy xây dựng có nhiều năm kinhnghiệm về vận hành và sửa chữa MXD ngòai ra Nhà thầu còn bố trí một đội sửa chữa máybao gồm các công nhân lành nghề thợ bậc cao có đày đủ các trang thiết bị sửa chữa : máyhàn, máy cắt, máy phát điện, máy nén khí v.v cùng các bộ phận máy móc thiết bị chủyếu đủ để thay thế khi cần thiết

Về lực lợng bảo vệ và thủ kho nhiên liệu đợc bố trí là các nhân viên có thâm niên trongcông việc, hiểu biết rộng về công tác an toàn phòng chống cháy nổ cũng nh trật tự an ninh

b Bãi tập kết vật liệu, bãi đúc bán thành phẩm

- Bãi tập kết vật liệu : sử dụng cho các vật liệu rời nh : Cát, đá, sỏi các vật liệu này sẽ

đợc nhà thầu tập kết tại vị trí thuận lợi cho thi công

Đối với Cát, sỏi nhà thầu sẽ tập kết tại các vị trí thi công theo đúng yêu cầu về số lợng

và chất lợng yêu cầu, đảm bảo không thừa cũng nh không thiếu

Đối với đá nhà thầu sẽ tiến hành đặt trạm khai thác đá tại mỏ sau khi cùng các bêngiám sát kiểm tra chất lợng, trữ lợng của mỏ Tại đây nhà thầu sẽ cho tiến hành khai thác

và sản xuất các loại đá đảm bảo cho thi công tất cả các hạng mục công trình

- Bãi đúc bán thành phẩm, kho chứa nguyên liệu :

Các bán thành phẩm ở đây chủ yếu là : cống tròn, tấm đan, cọc tiêu, bó vỉa, cột Km, ờng hộ lan can, biển báo Do đợc thiết kế là các bán thành phẩm cho nên Nhà thầu sẽ tiếnhành đúc sẵn các sản phẩm này theo tiến độ thi công yêu cầu đảm bảo không bị ứ đọng vậtliệu đồng thời đầy đủ sản phẩm khi thi công

t-Bãi đúc bán thành phẩm sẽ đợc bố trí trên một mặt bằng rộng rãi bằng phẳng ( nhàthầu dự kiến bố trí ngay tại khu vực mỏ khai thác đá trên cơ sở nhà thầu sẽ phải thuê lại đấttiến hành san gạt bằng phẳng , tại đây sẽ cho xây dựng kho chứa : Xi măng, Sắt thép, cốppha ngoài ra nhà thầu sẽ bố trí một Phòng thí nghiệm hiện trờng tại đây nhằm đảm bảo chocông tác thí nghiệm vật liệu trớc khi đúc cũng nh thí nghiệm các công tác thi công ngoàihiện trờng

Các bán thành phẩm trớc khi đem vào thi công sẽ đợc Kỹ s KCS của nhà thầu cùng vớiNhân viên thí nghiệm và các KSTV kiểm tra chất lợng

c Trạm Nghiền sàng đá :

Nhằm đảm bảo vật liệu đá cho thi công công trình Nhà thầu sẽ tiến hành Nghiền sàng

đá tận dụng sau khi đã đợc các bên giám sát đồng ý Trạm sẽ đợc đặt tại ngay khu vực mỏkhai thác đá

Nhà thầu sẽ bố trí cho công tác sản xuất đá một đội chuyên thi công khai thác đá đợctrang bị đầy đủ về thiết bị khoan nổ, máy nghiền sàng đá ô tô vận chuyển , máy xúc lật,máy xúc đào v.v

Để kiểm tra chất lợng thờng xuyên của vật liệu đem thi công nhà thầu

Trang 30

sẽ bố trí nhân viên thí nghiệm thờng xuyên lấy mẫu và kiểm tra chất lợng từng mẻ sảnxuất trình cho KSTV

Đối với công tác nổ mìn phá đá sẽ đợc bố trí thi công là một đội công binh đợc đào tạochuyên nghiệp với các trang thiết bị thi công hiện đại, trang thiết bị an toàn đầy đủ ( máynén khí, máy khoan đá, máy kích nổ, dụng cụ bảo hộ, các thiết bị an toàn )

Việc đảm bảo phòng chống chấy cháy nổ tại trạm khai thác đá đợc nhà thầu đặt lênhàng đầu : có kho chứa thuốc nổ, kíp điện riêng đợc đặt tại một vị trí an toàn bố trí biểnbáo cấm , nguy hiểm và chìa khoá kho đợc giao cho duy nhất là trởng trạm khai thác đá.Trởng trạm khai thác đá phải thờng xuyên báo cáo với chỉ huy trởng công trờng về lợng sửdụng thuốc nổ, kíp điện cũng nh lợng còn tồn lại trong kho

d Trạm trộn Bê tông Nhựa nóng ( Bê tông ASPHALT )

- Trạm trộn bê tông nhựa nóng sẽ đợc nhà thầu bố trí đặt tại khu đất trống bằng phẳngthuận lợi cho xe máy ra vào, và hoạt động bên trong khu vực trạm trộn, gần với trạmnghiền sàng đá Các vật liệu đem trộn bê tông sẽ đợc các nhân viên thí nghiệm của nhà thầutiến hành thí nghiệm trớc khi đem vào sử dụng

- Máy trộn bê tông nhựa nóng sẽ là máy trộn DongSung có công suất 80 - 120T/h đợcsản xuất tại Hàn Quốc đảm bảo các tính năng u việt nhất, giúp bảo đảm chất lợng bê tông

là tốt nhất Các mẫu bê tông sẽ đợc lấy và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo đúng qui trìnhthi công của Nhà nớc ban hành

- Đặc biệt máy trộn sẽ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nh trong quy định kỹ thuật của dự

án

+Thùng chứa vật liệu nhựa đờng: Đợc trang bị để đun nóng vật liệu với sự điều khiển

chắn chắn và có hiệu quả tại mịo thời điểm ở một nhiệt độ nằm trong phạm vi quy định.Việc đun nóng đợc thực bằng điện để ngọn lửa không tiếp xúc với thùng đun

Sức chứa tổng cộng của các thùng chứa đạt đợc mức 30.000 lít Thùng chứa sẽ đợc nốivới hệ thống lu thông đảm bảo mỗi thùng có thể đứng riêng biệt mà không làm cảm trởngại đến sự lu thông của bitum đến máy trộn

+Thiết bị cung cấp cho máy xấy: Mỗi thiết bị cung cấp vật liệu riêng biệt sẽ đợc cung

cấp cho từng loại cấp phối đợc dùng trong hỗn hợp Hệ thống cung cấp các hạt mịn sẽ làloại băng truyền

+Máy sấy: Máy sấy khô kiểu quay thiết kế vừa ý đợc dùng để sấy và đun nóng vật liệu

hạt (trè bột khoáng) Máy sấy có khả năng sấy và đun nóng vật liệu hạt với nhiệt độ quy

định

+Máy sàng: Có khả năng sàng tất cả các hạt theo kích thớc và tỷ lệ quy định, dung

l-ợng của máy sàng lớn hơn dung tích của toàn bộ máy trộn Có hiệu quả đạt thao tác chocác hạt đọng lại trong một thùng không quá 5% hạt lớn quá lớn hay quá nhỏ

+Thùng chứa cốt liệu: Có khả năng chứa để cung cấp cho máy trộn khi chúng hoạt

động hết công suất Thùng chứa đợc chia ra làm ba ngăn, mỗi ngăn có một ống kích chắn

có kích thớc và trị số đmr bảo có thể ngăn đợc hiện tợng các vật liệu tràn vào lại các thùngkhác Thùng chứa đợc xây dựng đảm bảo để lâý đợc các mẫu một cách nhanh chóng

+Bộ phận điều chỉnh nhựa: Các bộ phận thích hợp để định đợc lợng nhựa nhựa trong

hỗn hợp với các dung sai quy định cho hỗn hợp

+Thiết bị đo nhiệt độ: Một nhiệt kế bọc sắt có thể đo đợc từ 100-2000 đợc gắn vào thiết

bị cung cấp nhựa tại vị trí phù hợp gần van xả của bộ phận trộn

+Thiết bị gom bụi: Trạm trộn đợc trang bị một thiết bị gom bụi đợc chế tạo để loại bỏ,

chả lại một phần hoặc tất cả số vật liệu gom đợc cho máy nâng theo chỉ thị của T vấn giámsát

+Không chế thời gian trộn: Trạm trộn đợc trang bị một phơng tiện đáng tin cậy để

khống chế thời gian trộn và duy trì thời gian trộn không thay đổi

Trang 31

+Cân và nhà cân: Đợc dùng để cân xe tải trở vật liệu đa ra hiện trờng Cân sẽ đảm bảo

theo yêu cầu đối với trạm cân

+Thùng cân hoặc phễu cân: Cân chính xác vật liệu hạt có trong từng thùng chứa, có

kích thớc lớn để chứa mẻ đầy không phải cào tay hoặc chảy tràn ra

+An toàn của máy trộn: Đợc trang bị cầu thang an toàn thích hợp lên sàng của máy

trộn và thang có tay vịn cho các bộ phận khác ở cá đian điểm cần thiết để có thể thoát rakhỏi các nơi làm việc của xởng Khu vực bốc dỡ hàng lên xe tải luôn phải duy trì lối đixung quanh rộng rãi và không trở ngại Khu vực này đợc giữ không cho sàn trộn nhỏ giọtvào

- Ngoài các thiết bộ phận trên Trạm trộn còn có những thiết bị tối u để đảm bảo giảmthiểu ô nhiễm môi trờng:

Hệ thống thu gom và sử lý khí thải

+ Chiều cao ống khói: ống khối của hệ thống đợc thiết kế cao 15m

+ Đăc tính của thiết bị sử lý: đợc thiết kế bằng kết cấu thép theo kiểu Silo tháp đứng+ Công nghệ áp dụng và hiệu quả sử lý: Để thu gom và sử lý khí thải thiết bị sử lý đợcthiết kế theo kiểu dạng thu gom sử lý thành tầng Hỗn hợp khí bụi đầu tiên đợc đi qua Silolọc khô để thu gom các hạt bụi có kích thớc lớn cho vào sử dụng tiếp sau đó hỗn hợp khí đ-

ợc đi qua bộ lọc ớt Trong giai đoạn lọc ớt hỗn hợp khí lần lợt đợc dẫn qua từng Silo đứng

có nớc phun dới dạng sơng mù với một áp xuất mạnh, sau khi hỗn hợp khí đi qua hai tầngSilo lọc ớt sẽ đợc thoát ra ngoài ống khói Hỗn hợp khí đợc sử lý với hiệu quả đạt 99.5% đ-

ợc thoát ra ngoài hoàn toàn là hơi nớc

+ Hoá chất sử dụng: Trong quá trình thu gom và sử lý chất thải hoàn toàn không phải

sử dụng bất kỳ một loại hoá chất nào

Các chất thải từ quá trình sử lý: Sau quá trình sử lý khí thải các chất phải thu đợc là bụi

và các chất khí hoà tan trong nớcvà đợc đa vào hệ thống bể lọc

Quản lý và vận hành trạm trộn bê tông nhựa nóng sẽ là một kỹ s Máy xây dựng Giaothông có nhiều năm kinh nghiệm trong việc vận hành trạm trộn

Hệ thống thu gom và sử lý khí thải

+ Đờng thu gom và thoát nớc: nớc dùng để ngăn bụi và khí đợc phun qua hệ thống ốngdẫn vào phần trên của 2 Silo và thoát ra ở lỗ thoát phỉa dới của Silo thứ hai và đợc chảy vàongăn thứ 4 của hệ thống bể lọc

+ Kết cấu của bể sử lý: đáy bể đợc đổ bằng BTCT có khả năng chịu lựcvà chống thấm.Tờng chắn xung quanh và tờng ngăn phân ô đợc xây bằng gạch nung, chát và đámhbóng bằng vữa xi măng để chống thấm Giữa các ngăn có để các lỗ vừa phải để nớc có thểchàn từ ngăn số 4-3-2-1

+ Công nghệ áp dụng và hiệu quả sử lý: Hệ thống sử lý ở đây là dạng bể lọc lắng đọng

đợc ngăn làm nhiều ô sau khi sơ bộ ngng đọng bụi sẽ đợc tái sử dụng lại Nớc đợc tuầnhoàn khép kín

+ Hoá chất sử dụng: Trong quá trình thu gom và sử lý nớc thải hoàn toàn không phải sửdụng bất kỳ một loại hoá chất nào

+ Các chất thải từ quá trình sử lý: Sau khi nớc thải tuần hoàn qua 4 ngăn của bể lọc thìtoàn bộ bụi đợc thu gom lại ở dạng bùn nắng đọng dới đáy bể lọc

Quy trình thu gom và sử lý chất thải rắn:

+ Kết cấu bể/ kho lu chữ chất thải rắn: Do tính chất của chất thải rắn nên bể/kho lu giữchất thải rắn là những hố đợc đào sâu trong lòng đất

+ Quy trình vận chuyển: bụi sau khi thu gom và lắng đọng trong bể lọc dới dạng bùn

sẽ đợc máy xúc múc lên và phơi khô rồi xúc đổ vào hố chứa đã chuẩn bị bngay tại chỗ + Kỹ thuật sử lý: Phơi khô rồi đem đổ vào hố chứa

Trang 32

Phơng án phòng và ứng cứu sơ bộ

+ Thiết bị sử dụng: Bình cứu hoả, gậy câu liêm, cát, nớc

+ Quy trình:

+ Hoá chất sử dụng:

+ Hiệu quả sử dụng:

e Trạm hạ thế điện và điện thoại :

Nhằm đảm bảo vận hành các trạm thi công cũng nh phục vụ sinh hoạt cho cán bộcông nhân tham gia thi công Nhà thầu sẽ làm việc với Sở điện lực Tỉnh Sơn La để tạo điềukiện lắp đặt một trạm hạ thế điện ( Trong khu vực đã có đờng điện 35 KV ) trên cơ sở nhàthầu chịu toàn bộ chi phí cho lắp đặt và lợng điện năng sử dụng theo giá bán điện mà nhànớc qui định cho khu vực Tuy nhiên nhà thầu vẫn bố trí tại trạm máy phát đIện có côngsuất 125 - 200KVA để chủ động sản xuất

Đối với điện thoại nhà thầu sẽ tiến hành lắp đặt một dờng dây điện thoại tới ban điềuhành công trờng đảm bảo cho công tác liên lạc đợc thờng xuyên cũng nh đảm bảo môi tr-ờng thuận lợi nhất cho KSTV làm việc Việc sử dụng điện thoại cũng thiến hành trên cơ sởnhà thầu chịu toàn bộ phí lắp đặt và cớc sử dụng thanh toán cho bu điện cơ sở hàng thángvới mức giá do nhà nớc ban hành trong khu vực

3 Xây dựng Nhà cho Ban điều hành công trờng :

Ban điều hành công trờng đợc xây dựng tại thị trấn Thuận Châu (trong điều kiện thuậnlợi nhà thầu sẽ thuê), đảm bảo cho công tác phối hợp chỉ huy thi công công trình , nhà củaban điều hành công trờng bao gồm :

- Khu nhà làm việc : bao gồm các phòng làm việc cho Giám đốc điều hành, chủ nhiệm

kỹ thuật điều hành thi công, chủ nhiệm KCS, các kỹ s thi công, phòng hành chính, phònghọp

- Khu nhà nghỉ : bao gồm các phòng cho Giám đốc điều hành, chủ nhiệm kỹ thuật điềuhành thi công, chủ nhiệm KCS, các kỹ s thi công v.v

- Ngoài ra còn bố trí Ga ra để xe, sân thể thao

Các phòng làm việc đều đợc bố trí đầy đủ các thiết bị văn phòng, điện thoại , bàn ,nghế v.v Phòng nghỉ đợc bố trí ti vi, bàn, ghế, giờng , quạt

4 Xây dựng Nhà cho Ban chỉ huy các mũi thi công :

Nhà làm việc của Ban chỉ huy công trờng bao gồm : Nhà làm việc của Chỉ huy trởng,chỉ huy phó đợc xây bằng gạch và lợp Prôxi măng Liên lạc giữa Ban điều hành và Banchỉ huy thi công mũi thứ hai là Máy bộ đàm và điện thoại liên lạc kéo dài

Bộ phận công nhân bao gồm : lái xe , lái máy, công nhân kỹ thuật và thợ thủ công đợc

bố trí thành doanh trại gần với các Ban chỉ huy các mũi thi công tại đây Nhà thầu sẽ bố trí

đầy đủ nơi ăn nghỉ phòng xem vô tuyến, phòng đọc sách báo, sân chơi thể thao nhằm tạo

điều kiện cho công nhân đợc theo dõi các tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nớc trongthời gian tham gia thi công tại công trình

5 Công tác KSTK và lập Bản vẽ tổ chức thi công chi tiết

Khi trúng thầu thi công công trình Nhà thầu sẽ cho kỹ s thi công tiến hành đo đạc kiểmtra các mốc công trình trên cơ sở sự giám sát của KSTV việc kiểm tra bao gồm : các mốccao độ, các đỉnh đờng chuyền, vị trí các công trình trên tuyến

Các mốc cao độ sẽ đợc Nhà thầu tiến hành kiểm tra và tạo lập một hệ thống đờngchuyền dọc hai bên tuyến và tại vị trí các công trình nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác thi công và kiểm tra sau này Các mốc cao độ sẽ đợc đặt tại các vị trí mà công tác thicông không ảnh hởng tới , hệ thống cọc mốc sẽ đợc đổ bê tông và sơ hoạ trong bình đồ thicông tuyến đờng

Trang 33

Các cọc mốc của đỉnh đờng chuyền trên tuyến , các cọc tim, các cọc H và các cọc chitiết cũng đợc khôi phục với sự kết hợp của đơn vị thiết kế và sự giám sát của KSTV Nhàthầu sẽ tiến hành đối chiếu kiểm tra vị trí các cọc và cao độ tại các cọc trình KSTV sau đótiến hành gửi cọc nhằm đảm bảo cố định vị trí tuyến trên bình đồ và ngoài thực địa

Trên cơ sở các kết quả đo vẽ và khảo sát địa hình , nhà thầu sẽ tiến hành lập bản vẽ thicông chi tiết công trình : Bình đồ , trắc dọc, trắc ngang, các công trình , tiến độ thi công chitiết trình cho KSTV Toàn bộ các công việc trong phần này sẽ đợc Nhà thầu tiến hành thicông khẩn trơng nhằm đảm baỏ công tác triển khai thi công đợc nhanh nhất đáp ứng tiến

độ thi công đã đề ra

6 Các công tác khác :

Ngoài các công tác nêu trên nhà thầu sẽ tiến hành một số công tác khác nhằm phục vụcho công tác thi công

- Liên hệ với chính quyền địa phơng nơi đơn vị thi công để đăng ký thuê đất, đăng ký

sử dụng đờng công vụ (nếu cần), đăng ký quân số thi công và cam kết bảo đảm an ninh trật

tự

- Kết hợp với Chủ đầu t và chính quyền địa phơng giải phóng mặt bằng các vị trí trêntuyến ( nếu có )

- Đánh giá tác động tới môi trờng trong quá trình thi công công trình

- Kiểm tra các điều kiện về vệ sinh trong điều kiện sinh hoạt và thi công của toàn bộcông trờng trong suốt quá trình thi công

Trang 34

B tổ chức thi công nền đ ờngNội dung :

1 Công tác dọn dẹp và phát quang nền đờng

2 Công nghệ thi công dạng nền đờng cạp mở rộng

3 Công nghệ thi công dạng nền đờng đắp hoàn toàn

4 Công nghệ thi công dạng nền đờng đào hoàn toàn

5 Công nghệ thi công dạng nền đờng nửa đào nửa đắp

6 Dự kiến về máy móc thiết bị nhân lực cho thi công

2 Nội dung thi công

- Trớc khi thi công kỹ s thi công của nhà thầu sẽ tiến hành khôi phục các cọc mốc vàcọc tim Sau khi khôi phục lại toàn bộ các cọc mốc mốc,cọc tim nhà thầu sẽ mời T vấnnghiệm thu, khi đợc T vấn nghiệm thu song mới tiến hành thi công

- Nhà thầu sử dụng các máy đo đạc có độ chính xác thích hợp để định vị công trình :máy SET - 3CII và gơng sào Để thuận tiện cho quá trình thi công nhà thẩu sẽ đóng thêmnhững cọc phụ cần thiết nh: điểm đổi dốc, vị trí đờng cong, nơi chuyển tiếp giữa đờng đào

và đắp v v

- Các cọc định vị trục tim, mép biên, mốc cao độ đợc dẫn ra ngoài phạm vi thi côngbằng hệ thống cọc phụ chắc chắn có đánh dấu cách xác định và sơ hoạ trong sổ tay thicông , nhật ký thi công

- Nhân công sẽ tiến hành chặt cây, dỡ bỏ các chớng ngại vật nhỏ chuyển lên ô tô vậnchuyển để dời đến vị trí đổ theo qui định , di chuyển mồ mả (nếu cần thiết) đến nơi tập kếttheo chỉ dẫn của KSTV

- Đối với các công trình cần dỡ bỏ cũng nh các gốc cây quá lớn , cây quá lớn sẽ đợcnhân công ca cành và dùng Máy ủi 110CV, Máy xúc 1,25 m3 đào bỏ và xúc đổ lên ô tô vậnchuyển tới vị trí đổ qui định

- Bộ phận trắc đạc công trình của nhà thầu sẽ căn cứ vào Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi côngcủa công trình tiến hành phóng tuyến định đỉnh , lên ga nền đờng bằng hệ thống các cọcmốc đánh dấu phạm vi thi công

- Tại các vị trí phải đắp cạp mở rộng hay đắp hoàn toàn sẽ sử dụng máy ủi kết hợp vớimáy xúc và ô tô vận chuyển bóc bỏ lớp đất hữu cơ trên mặt, theo đúng yêu cầu Tất cả lớp

đất hữu cơ đợc bóc bỏ sẽ đợc đổ lên ô tô vận chuyển đến vị trí đổ theo qui định , trong một

số trờng hợp KSTV yêu cầu có thể dồn đống và sử dụng tái tạo đất trồng sau này

- Tại các vị trí có lỗ hổng tại nền đờng đắp hoặc mái ta luy do đào gốc cây to hoặc dichuyển chớng ngại Nhà thầu sẽ tiến hành đắp trả bằng vật liệu đắp phù hợp dới sự chỉ dẫncủa KSTV Độ chặt của nền đờng sẽ đợc đảm bảo bằng đầm cóc thủ công

3 Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công

Trang 35

- Sử dụng máy cao đạc có độ chính xác cao nhằm xác định đúng phạm vi thi công , cao

độ thi công công trình

- Tận dụng công suất máy thi công để dọn sạch các chớng ngại, gốc cây , rễ cây rakhỏi phạm vi nền đờng , nếu không đợc nhà thầu sẽ xin ý kiến KSTV để sử dụng mìn đàobỏ

- Chiều sâu lớp đất hữu cơ phải đợc bóc bỏ hoàn toàn theo đúng bản vẽ thiết kế hoặctheo chỉ dẫn của KSTV

- Sử dụng vật liệu đắp trả đảm bảo chất lợng, công tác đầm trả phải đảm bảo độ chặtcho nền đờng ( dùng đầm cóc cầm tay 80Kg )

- Cây cối, Đất thừa khi vận chuyển phải đợc đổ đúng nơi qui định , gọn gàng, khi vậnchuyển xe vận chuyển có thành cao không gây rơi vãi Nếu đánh đống phải gọn gàng và

đánh dấu

II Thi công Nền đờng đắp (đắp cạp, mở rộng):

1 Yêu cầu đối với vật liệu đắp nền đờng.

- Cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không phù hợp khác không đợc để lại trong nền

đắp Lớp thảm thực vật nằm trong nền đắp phải đợc gạt đi hoàn toàn bằng máy ủi hoặc máysan cho đến khi hết rễ cỏ

- Vật liệu dùng để đắp nền đờng là các loại vật liệu thích hợp đợc lấp từ các mỏ đất quy

định trong hồ sơ thiết kế, từ các khu vực nền đào, hố đào hoặc từ các thùng đấu Khi thicông, vật liệu này đợc rải từng lớp một và đợc đầm với độ chặt yêu cầu K≥0,95 Các loại

đất đắp có thể sử dụng cho trong bảng sau :

Các loại đất đắp nền đờng

+ Giới hạn chảy Tối đa 34

+ CBR (ngâm 4 ngày) Tối thiểu 7%

+ Kích cỡ hạt lớn nhất 90mm

- Khi bề mặt nền bên dới đáy kết cấu mặt đờng (với nền đào) là nền đất, sẽ phải đợccầy xới lên, đập vỡ và đầm đạt độ chặt qui định độ chặt K≥0,98 với độ sâu là 300m trongphạm vị đã đợc chỉ rõ trong hồ sơn thiết kế đã đợc phê duyệt ngoại trừ khi có những chỉ thịkhác của chủ đầu t

- Đá, bên tông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn khác không đợc phép rải trên nền đắp

ở những chỗ cần phải đóng cọc

- Cấm sử dụng các loại đất sau đây cho nền đắp : Đất muối, đất có chứa nhiều muối vàthạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất mà theo đánhgiá của T vấn giám sát là nó không phù hợp cho sự ổn định của nền đờng sau này

- Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dới 50%) chỉ đợc dùng ở những nơi nền đờngkhô ráo, không bị ngập, chân tờng thoát nớc nhanh, cao độ đắp nền từ 0,8m đến dới 2,0m

- Khi đắp nền đờng trong vùng ngập nớc phải dùng các vật liệu thoát nớc tốt để đắp nh

đá, cát, cát pha

- Cần xử lý độ ẩm của đất đắp trớc khi tiến hành đắp các lớp cho nền đờng Độ ẩm của

đất đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% đến 110% của độ ẩm tối u Wo) Nếu đấtquá ẩm hoặc quá khô thì nhà thầu phải có các biện pháp xử lý nh phơi khô hoặc tới thêm n-

ớc đợc T vấn giám sát chấp thuận để đạt đợc độ ẩm tốt nhất của đất đắp trong giới hạn chophép trớc khi đắp nền

Trang 36

- Tốt nhất nên dùng một loại đất đồng nhất để đắp cho một đoạn nền đắp, nếu thiếu đất

mà phải dùng hai loại đất dễ thấm nớc và khó thấm nớc để đắp thì phải hết sức chú ý đếncông tác thoát nớc của vật liệu đắp nền đờng Không đợc dùng đất khó thoát nớc bao quanhbịt kín lớp đất dễ thoát nớc

- Khi đắp nền đờng bằng đá, vật liệu phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau :

+ Đá phải rắn chắc, bền và đồng chất, không nứt nẻ, không phong hoá có cờng độ tốithiểu bằng 400kg/cm2 đợc T vấn giám sát chấp thuận

+ Đá phải có thể tích trên 0,015m3 và không dới 75% tổng khối lợng đá đắp nền đờngphải là các viên có thể tích 0,02m3

+ Dung trọng thiên nhiên (khối đặc)yW = 2,4T/m3

+ Hệ số mềm hoá Km ≥ 0,75

2 Phạm vi thi công:

Dạng nền đờng này chủ yếu nằm trong đoạn tuyến bám theo tuyến cũ.Trớc khi thicông phải tiến hành đào cấp để đảm bảo nền đờng đắp vững chắc, đất đắp không trợt phảitiến hành đánh cấp

3 Nội dung thi công :

- Sử dụng máy cao đạc, máy kinh vĩ, thớc thép, để xác định phạm vi thi công

- Lên khuôn nền đờng bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí : chân ta luy đắp

- Sử dụng máy đo cao ( máy đo cao NIKON ) xác định cao độ đắp tại tim đờng, mép ờng sao cho đảm bảo độ dốc ngang của nền đờng, độ dốc của mái ta luy theo đúng thiết

đ-kế

- Để đảm bảo nền đờng vững chắc, đất đắp không trợt phải đánh cấp Chiều cao bậccấp =0.5m (đối với mái ta luy đắp <1.5m, thì chiều cao của bậc cấp 0.3m) Dùng nhâncông kết hợp với máy đào để đánh cấp ta luy âm, đất đào từ công tác đánh cấp đ ợc đánh

đống lại để tận dụng cho công tác đắp trả

- Để đảm bảo độ chặt đồng đều trên mọi điểm của nền đờng khi tiến hành đắp lớp đầutiên phải đắp quá ra 20-30cm (ép d)

- Dùng ô tô tự đổ 10 T vận chuyển, đất đắp đợc lấy tại mỏ đất hay vận chuyển từ nền

đào đến vị trí cần đắp đổ thành từng đống (với cự ly đã đợc tính toán trớc) dọc theo vai ờng cũ phía ta luy đắp

đ Kiểm tra chất lợng của đất đắp trớc khi tiến hành san gạt, các chỉ tiêu : độ ẩm, độsạch bằng các thí nghiệm nhanh ngoài hiện trờng : Phơng pháp đốt cồn, Phơng pháp loại

bỏ chất bẩn trong đất bằng tay

- Dùng máy ủi 110 CV kết hợp nhân công san sơ bộ các đống đất thành lớp 30cm ,trong quá trình san gạt bằng máy ủi tiến hành tạo mui luyện sơ bộ bằng kỹ thuật nghiêngben, đồng thời điều chỉnh độ ẩm của lớp đất đắp sao cho gần với độ ẩm tốt nhất ( nếu đấtkhô thì tiến hành tới ẩm bằng vòi hoa sen với nớc sạch theo lợng nớc tính toán , ngợc lạinếu đất quá ẩm thì tiến hành san gạt sơ bộ và để cho nớc bốc hơi trong một thời gian đủ để

đất đạt đến độ ẩm yêu cầu )

- Kết thúc quá trình san gạt sơ bộ bằng máy ủi 110 CV Nhà thầu sẽ sử dụng máy san110CV tiến hành san gạt tạo độ phẳng và độ dốc mui luyện yêu cầu Trong quá trình sangạt bằng máy san nhân công sẽ sử dụng các dụng cụ thủ công để bù phụ nhằm đảm bảo độbằng phẳng Công tác tạo phẳng các lớp đất đắp sẽ tạo thuận lợi cho công tác lu lèn đạt độchặt đều tại mọi vị trí của nền đờng

- Đồng thời với quá trình bù phụ đất đắp nhân công sẽ tiến hành vỗ đập mái ta luy theo

đúng độ dốc của mái ta luy theo thiết kế

- Công tác lu lèn các lớp đất đắp sẽ đợc tiến hành ngay sau khi máy san tạo phẳng Sửdụng Lu rung 25 T ( Lu rung BOMAG ) tiến hành lu lèn thành hai lợt : lu sơ bộ và lu chặt :+ Lu sơ bộ : cho Lu chạy không rung trên các lớp đất đắp từ

4 - 6 lần /điểm, tốc độ lu khoảng 2,5 - 4,0 Km/h

Trang 37

+ Lu chặt : Kết thúc số lợt tiến hành lu sơ bộ Nhà thầu sẽ cho Lu chạy ở chế độ rungvới số lợt lu khoảng 8 - 10lần/điểm , tôc độ lu đạt 1,5 - 2,0 Km/h

+ Nguyên tắc lu lèn: trong khi lu lèn luôn luôn đảm bảo cho lu chạy theo đúng nguyêntắc sau: trên đờng thẳng tiến hành lu từ mép đờng vào tim đờng, trên đờng cong tiến hành

lu từ bụng đờng cong lên lng đờng cong Nguyên tắc này đảm bảo cho nền đờng đạt đợc độdốc mui luyện theo yêu cầu

- Kết thúc quá trình lu lèn Nhà thầu sẽ kết hợp với KSTV kiểm tra chất lợng của lớp

đất đắp Nội dung kiểm tra bao gồm :

+ Kích thớc hình học của nền đờng tại vị trí đắp : PP.Thớc 3m

+ Độ chặt của lớp đất đắp nền đờng : PP Phễu rót cát

+ Cao độ nền đờng: Bằng máy đo cao tại 3 vị trí trên một mặt cắt ngang : Tim đờng vàhai bên mép đờng

- Ghi nhật ký thi công và lập biên bản nghiệm thu hạng mục, chuyển sang thi công lớp

đất đắp tiếp theo

- Các công đoạn thi công đắp nền đờng nh trên sẽ đợc lặp lại cho đến khi lớp đất đắp

đạt đợc cao độ thiết kế ( cao độ đáy áo đờng )

- Tại những vị trí mà không thể thi công bằng máy đợc thì tiến hành thi công bằng thủcông

4 Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công :

- Trớc khi tiến hành thi công đại trà Nhà thầu sẽ kết hợp với KSTV tiến hành thi côngthí điểm trên 100m nhằm xác định hệ số lu lèn của loại đất sẽ sử dụng để đắp, công lu yêucầu và phơng án thi công hiệu quả nhất

- Kiểm tra chất lợng của đất đắp tại mỏ trớc khi vận chuyển về vị trí đắp

- Nếu đất đắp phải xử lý do độ ẩm không đạt phải tiến hành xử lý ngay theo các phơngpháp nêu trên Sử dụng nớc để tới ẩm phải là nớc sạch không có các thành phần hoá họcgây nớc cứng

- Trong quá trình thi công đắp đất nếu trời ma to không đợc tiến hành thi công, chỉ thicông khi trời ma nhỏ không ảnh hởng tới độ ẩm của đất đắp

- Trong khi thi công nếu gặp ma Nhà thầu sẽ cho khẩn trơng lu lèn các vị trí san gạt

đảm bảo độ chặt và không tiến hành đắp tiếp, các vị trí đất đắp cha đạt độ chặt sau khi hết

ma sẽ đợc hong khô rồi mới tiến hành lu lèn

- Thờng xuyên bố trí kỹ s cao đạc sử dụng máy đo cao có độ chính xác cao để kiểm tracao độ nền đắp Công tác kiểm tra đợc tiến hành tại 3 điểm trên một mặt cắt ngang : Tim đ-ờng, và hai bên mép đờng

- Tăng cờng công tác kiểm tra thờng xuyên về kích thớc, cao độ, độ dốc nền đờng bằngcác công cụ: thớc thép, máy thuỷ bình

- Thờng xuyên kiểm tra độ chặt các lớp đất đắp bằng phơng pháp phễu rót cát

- Trớc khi đắp lớp tiếp theo thì độ chặt lớp dới phải đảm bảo K ≥ 0,95 và phải đợc sựchấp thuận của KSTV

- Tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc lu lèn

5 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu.

- Mọi mái ta luy, hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền đều phải đúng và chính xác,phùhợp với bản vẽ thiết kế và quy trình, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đợc Chủ đầu t và

T vấn giám sát chấp thuận

- Cao độ trong nền đắp (tại mép và tim đờng) phải đúng cao độ thiết kế ở trắc dọc vớisai số ± 20mm, đo 20m một cọc (đo bằng máy thuỷ chuẩn)

Trang 38

+ Sai số về độ lệch tim đờng không quá 10cm, đo 20m một điểm nhng không đợc tạothêm đờng cong (đo bằng máy toàn đạc điện tử + gơng sào)

+ Sai số về độ dốc dọc không vợt quá 0.25% so với độ dốc thiết kế

+ Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20m một mặt cắt ngang

đo bằng máy thuỷ bình, đo bằng thớc thép

+ Mái dốc nền đờng (taluy) đo bằng thớc dài 3m không đợc có các điểm lõm quá 5cm,

đo 50m một mặt cắt ngang

+ Không quá 5% số lợng mẫu có độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt thiết kế yêu cầu nhngkhông đợc tập trung ở một khu vực, cứ 70-100m tiến hành một tổ hợp 3 thí nghiệm, đobằng phơng pháp phễu rót cát

iii Thi công dạng nền đờng đào hoàn toàn

1 Phạm vi thi công :

Dạng nền đờng này phân bố chủ yếu tại các vị trí tuyến vợt qua đèo , khắc phục dốc Công tác thi công chính ở đây bao gồm : đào bỏ lớp đất hữu cơ , đào nền đờng theo từnglớp và vận chuyển đất đào tới vị trí của nền đắp gần nhất hoặc tới vị trí đổ theo qui định

2 Nội dung thi công :

- Sử dụng máy cao đạc và máy kinh vĩ, thớc thép để xác định phạm vi thi công

- Lên khuôn nền đờng bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí : đỉnh ta luy nền đào, méprãnh đỉnh

- Sử dụng máy đo cao ( máy đo cao NIKON ) xác định cao độ đào

- Sử dụng máy đào công suất 1,25m3 kết hợp với máy ủi 110CV tiến hành bóc bỏ cáclớp đất hữu cơ chuyển lên ô tô 10T vận chuyển đổ ra nơi quy định

- Máy đào kết hợp với máy ủi 110CV đào đất thành từng lớp và xúc đổ lên ô tô 10T vậnchuyển đến vị trí đắp hoặc vị trí đổ ra quy định

- Tiến hành thi công theo phơng án : tạo đờng vận chuyển đất cho một khoảng thi công

đủ để bố trí diện thi công sau đó sử dụng máy xúc và máy ủi đào nền đờng tới cao độ theothiết kế

- Nếu tại vị trí đào nền đờng có thiết kế gia cố rãnh đỉnh sẽ phải thờng xuyên kiểm tracao độ trong quá trình thi công Khi đào đến cao độ rãnh thì tiến hành thi công rãnh đỉnhtrớc sau đó tiến hành thi công đào nền đờng Việc đắp gờ tại mép rãnh đỉnh sẽ đợc thựchiện bằng nhân công

- Khi nền đờng đợc đào tới cao độ mép đờng nhà thầu sẽ bố trí đào rãnh dọc và đàokhuôn nền đờng, kết hợp với xới xáo trong phạm vi khuôn nền đờng chiều sâu 30cm

- Dùng máy san 110 CV san gạt lớp đất vừa xáo xới tạo thành mui luyện thoe thiết kế

- Sử dụng Lu rung 25 T để lu lèn cho lớp đất vừa xáo xới đạt độ chặt yêu cầu ( K =0,98 ) và đạt dộ dốc mui luyện yêu cầu Đối với rãnh dọc sau khi tiến hành đào định hìnhbằng máy nhân công sẽ tiến hành sang sửa vỗ đập mái ta luy rãnh và đầm chặt lòng rãnhbằng đầm cóc cần tay

- Khuôn nền đờng đợc hình thành sau khi kết thúc công tác đào rãnh dọc và lu lènkhuôn lòng đờng

- Kết thúc công tác thi công nền đờng nhà thầu sẽ kết hợp với KSTV kiểm tra chất lợngthi công Nội dung kiểm tra bao gồm :

+ Kích thớc hình học của khuôn đờng : PP Thớc 3m

+ Cao độ nền đờng : Bằng máy đo cao tại 3 vị trí trên một mặt cắt ngang : tim đờng

và hai bên mép đờng

+ Kích thớc hình học của rãnh dọc

+ Độ dốc của mái ta luy đào

Trang 39

+ Kích thớc và độ dốc dọc lòng rãnh đỉnh

+ Độ chặt nền đờng : PP Phễu rót cát

- Ghi nhật ký thi công, lập biên bản nghiệm thu hạng mục và chuyển sang thi cônghạng mục tiếp theo

3 Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công :

- Sử dụng các máy cao đạc và máy đo cao có độ chính xác cao

- Thờng xuyên kiểm tra cao độ nền đờng và độ dốc mái ta luy

- Trong quá trình thi công nếu gặp phải tầng đá hoặc đá mồ côi nhà thầu sẽ kết hợp vớiKSTV chọn giải pháp thi công hợp lý nhất đảm bảo cho thi công đạt tiến độ

- Bố trí diện thi công hợp lý để các máy thi công hoạt động hết công suất, đồng thờikhông ảnh hởng lẫn nhau trong sơ đồ dây chuyền thi công

- Bố trí kỹ s thi công thờng xuyên tại vị trí thi công để kiểm tra công tác thi công cũng

nh khắc phục các khó khăn

- Trong quá trình thi công đào nền đờng mặt đờng ở vị trí đào phải luôn luôn có độ dốc

để thoát nớc: dốc 0.5% theo chiều dọc và 2% theo chiều ngang

4 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu

- Mọi mái ta luy, hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền đều phải đúng và chính xác,phùhợp với bản vẽ thiết kế và quy trình, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đợc Chủ đầu t và

T vấn giám sát vhấp thuận

- Cờng độ và độ chặt của nền đờng đất: cứ 250m dài một tổ hợp 3 mẫu thử độ chặt vàmột điểm đo cờng độ, không quá 5% sai số độ chặt <1% theo quy định nhng không đợc tậptrung ở một khu vực Đo cờng độ (mô đuyn đàn hồi) bằng tấm ép cứng theo 22 TCN 211-

93, đo độ chặt bằng phơng pháp phễu rót cát

- Cao độ trong nền đào phải đúng với cao độ thiết kế ở mặt cắt dọc với sai số cho phép

là ± 20mm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình

- Sai số về độ lệch tim đờng không quá 10cm, đo 20m một điểm nhng không đợc tạothêm đờng cong, đo bằng máy kinh vĩ và thớc thép

- Sai số về độ dốc dọc không vợt quá 0.25% so với độ dốc thiết kế

- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20m một mặt cắt ngang

đo bằng máy thuỷ bình, đo bằng thớc thép

iv Thi công dạng nền đờng nửa đào nửa đắp

1 Yêu cầu đối với vật liệu đắp nền đờng.

- Cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không phù hợp khác không đợc để lại trong nền

đắp Lớp thảm thực vật nằm trong nền đắp phải đợc gạt đi hoàn toàn bằng máy ủi hoặc máysan cho đến khi hết rễ cỏ

- Vật liệu dùng để đắp nền đờng là các loại vật liệu thích hợp đợc lấp từ các mỏ đất quy

định trong hồ sơ thiết kế, từ các khu vực nền đào, hố đào hoặc từ các thùng đấu Khi thicông, vật liệu này đợc rải từng lớp một và đợc đầm với độ chặt yêu cầu K≥0,95 Các loại

đất đắp có thể sử dụng cho trong bảng sau :

Các loại đất đắp nền đờng

Trang 40

th-đất có độ đầm chặt yêu cầu K≥0,98 theo đầm nén cải tiến _ AASHTO T180) và phải phùhợp với các yêu cầu sau :

+ Giới hạn chảy Tối đa 34

+ CBR (ngâm 4 ngày) Tối thiểu 7%

+ Kích cỡ hạt lớn nhất 90mm

- Khi bề mặt nền bên dới đáy kết cấu mặt đờng (với nền đào) là nền đất, sẽ phải đợccầy xới lên, đập vỡ và đầm đạt độ chặt qui định độ chặt K≥0,98 với độ sâu là 300m trongphạm vị đã đợc chỉ rõ trong hồ sơn thiết kế đã đợc phê duyệt ngoại trừ khi có những chỉ thịkhác của chủ đầu t

- Đá, bên tông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn khác không đợc phép rải trên nền đắp

ở những chỗ cần phải đóng cọc

- Cấm sử dụng các loại đất sau đây cho nền đắp : Đất muối, đất có chứa nhiều muối vàthạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất mà theo đánhgiá của T vấn giám sát là nó không phù hợp cho sự ổn định của nền đờng sau này

- Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dới 50%) chỉ đợc dùng ở những nơi nền đờngkhô ráo, không bị ngập, chân tờng thoát nớc nhanh, cao độ đắp nền từ 0,8m đến dới 2,0m

- Khi đắp nền đờng trong vùng ngập nớc phải dùng các vật liệu thoát nớc tốt để đắp nh

đá, cát, cát pha

- Cần xử lý độ ẩm của đất đắp trớc khi tiến hành đắp các lớp cho nền đờng Độ ẩm của

đất đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% đến 110% của độ ẩm tối u Wo) Nếu đấtquá ẩm hoặc quá khô thì nhà thầu phải có các biện pháp xử lý nh phơi khô hoặc tới thêm n-

ớc đợc T vấn giám sát chấp thuận để đạt đợc độ ẩm tốt nhất của đất đắp trong giới hạn chophép trớc khi đắp nền

- Tốt nhất nên dùng một loại đất đồng nhất để đắp cho một đoạn nền đắp, nếu thiếu đất

mà phải dùng hai loại đất dễ thấm nớc và khó thấm nớc để đắp thì phải hết sức chú ý đếncông tác thoát nớc của vật liệu đắp nền đờng Không đợc dùng đất khó thoát nớc bao quanhbịt kín lớp đất dễ thoát nớc

- Khi đắp nền đờng bằng đá, vật liệu phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau :

+ Đá phải rắn chắc, bền và đồng chất, không nứt nẻ, không phong hoá có cờng độ tốithiểu bằng 400kg/cm2 đợc T vấn giám sát chấp thuận

+ Đá phải có thể tích trên 0,015m3 và không dới 75% tổng khối lợng đá đắp nền đờngphải là các viên có thể tích 0,02m3

+ Dung trọng thiên nhiên (khối đặc)yW = 2,4T/m3

+ Hệ số mềm hoá Km ≥ 0,75

2 Phạm vi thi công :

Dạng nền đờng này phân bố chủ yếu tại các vị trí tuyến vợt qua đèo, khắc phục dốc,tuyến đi bám theo sờn núi, đồi Công tác thi công chính ở đây bao gồm : đào bỏ lớp đấthữu cơ, đánh cấp nền đờng phía đắp, đào ta luy nền đờng phía đào theo từng lớp và vậnchuyển ngang đất đào tới vị trí của nền đắp đổ đi theo qui định

3 Nội dung thi công :

- Sử dụng máy cao đạc, máy kinh vĩ để xác định phạm vi thi công

- Lên khuôn nền đờng bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí: đỉnh ta luy nền đào, méprãnh đỉnh, chân ta luy nền đắp

- Sử dụng máy đo cao (máy đo cao NIKON) xác định cao độ đào, đắp

- Sử dụng máy đào công suất 1,25m3 kết hợp với máy ủi 110CV tiến hành bóc bỏ cáclớp đất hữu cơ chuyển lên ô tô 10T vận chuyển đổ ra nơi quy định

- Máy đào kết hợp với máy ủi và nhân công đánh cấp ta luy nền đờng phía đắp Saukhi định dạng cấp nền đờng cho nhân công đầm chặt phần đất đánh cấp bằng đầm cóc cầmtay hoặc nếu diện thi công rộng cho máy lu thực hiện công tác đầm nén đạt độ chặt yêu cầu

- Để đảm bảo độ chặt đồng đều trên mọi điểm của nền đờng khi tiến hành đắp lớp đầutiên phải đắp quá ra 20-30cm (ép d)

- Máy đào kết hợp với máy ủi 110CV đào đất thành từng lớp và vận chuyển sang nền đắpsan gạt thành từng lớp đất đắp dày không quá 30cm (cha lu) Nếu chiều dài đoạn ủi đất lớnhơn 150m nhà thầu sẽ sử dụng ô tô để vận chuyển ngang đất đắp từ nền đào sang nền đắp

Ngày đăng: 18/03/2015, 00:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trọng lợng đơn vị và diện tích tiết diện thép thanh - Tổ chức ti công dự án nâng cấp QL6 đoạn Sơn La Tuần giáo
Bảng tr ọng lợng đơn vị và diện tích tiết diện thép thanh (Trang 46)
Sơ đồ hệ thống quản lý chất lợng - Tổ chức ti công dự án nâng cấp QL6 đoạn Sơn La Tuần giáo
Sơ đồ h ệ thống quản lý chất lợng (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w