Biện pháp Tổ chức thi công, công trình nhà làm việc, ba tầng Trụ sở làm việc, UBND xã Mỹ Lộc, huyện Can Lộc
Trang 1Phần I Giới thiệu chung
Căn cứ vào Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ
về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình
Căn cứ vào Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ
về chi phí đầu t xây dựng,Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 13/06/2007 cảu Chínhphủ về quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình
Căn cứ Quyết định số 3123 QĐ/BTC ngày 18/09/2007 của Bộ Tài chính về việc banhành quy chế đấu thầu thực hịên mua sắm hành hoá,dịch vụ t vấn và lựa chọn nhà thầuxây dựng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính
Căn cứ vào Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ quy định về quản lý chất lợng công trình xây dựng
Căn cứ vào tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam
Căn cứ vào cắc văn bản hớng dẫn của liên bộ, của các bộ phận chuyên ngành
Căn cứ vào năng lực, điều kiện thực tế của Nhà thầu
2 Giới thiệu công trình:
1.2: Địa điểm xây dựng.
- Công trình : Nhà làm việc 3 tầng - Trụ sở làm việc UBND xã Mỹ Lộc - Huyện CanLộc
- Địa điểm xây dựng : Trong khuôn viên UBND xã Mỹ Lộc - Huyện Can Lộc
- Chủ đầu t : UBND xã Mỹ Lộc - Huyện Can Lộc
2.2: Quy mô và đặc điểm công trình:
Công trình Nhà làm việc 3 tầng - Trụ sở làm việc UBND xã Mỹ Lộc - Huyện CanLộc.là nhà 3 tầng
- Về Kiến trúc: Công trình nhà dân dụng cấp 4, diện tích sàn 810m2, diện tích xây
dựng 320 m2, chiều cao nhà 13,5m, chiều cao các tầng là 3,60m, cầu thang bộrộng1.6m, mái lợp tôn liên doanh màu xanh dày 0.47mm, xà gồ thép hộp 100x60 dày3mm, Cửa đi pa nô ô kính nhỏ gỗ dỗi, cửa sổ kính ô nhỏ gỗ dỗi có hoa sắt bảo vệ, tờngtrong và tờng ngoài nhà đợc sơn 3 nớc, tờng ngoài sơn bằng sơn chống thấm, tờng đợcbã xi măng làm nền trớc khi sơn; Nền nhà lát bằng gạch ceramic 300x300, nềnphòng khu vệ sinh lát gạch chống trơn, tờng phòng khu vệ sinh ốp gạch men bóng200*250, bậc cầu thang mài granitô, tay vịn cầu thang làm bằng gỗ đánh véc ni
- Về kết cấu: Hệ dầm sàn đổ toàn khối kết hợp các dầm chính làm tăng độ cứng ngang
tại các sàn lầu, chịu lực của các tờng xây trên sàn và tăng độ cứng tổng thể cho côngtrình theo phơng ngang đồng thời giải pháp kết cấu này đem lại hiệu quả kinh tế cao
do chi phí vật liệu thấp
3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn, những vấn đề biện pháp thi công cần giải quyết.
3.1 Thuận lợi:
- Công trình có thiết kế kỹ thuật đầy đủ.Thiết kế kết cấu các tầng tơng đối điểnhình và giống nhau, tăng tính luân chuyển của vật t, vật liệu trong quá trình thi công vàgóp phần đẩy nhanh tiến độ đồng thời đảm bảo chất lợng công trình
- Vật liệu sử dụng vào công trình thông dụng, dễ khai thác trên thị trờng
Trang 2- Nguồn điện, nớc sẵn có của Địa phơng mà Nhà thầu có thể làm thủ tục thuê đợcngay để phục phụ trong quá trình thi công.
- Hệ thống thoát nớc ngầm và nớc mặt trong khu vực thi công là thoát nớc tự do,Nhà thầu chỉ cần thi công thêm hệ thống đờng ống bê tông hoặc ống nhựa cùng các hố
ga bổ sung là có thể giải quyết tốt vấn đề thoát nớc mặt ngay cả khi ma bão lớn
- Công trình nằm cạnh đờng nhựa rộng 6,5m, đây là trục đờng dễ vận chuyễn cácloại vật t
3.2: Khó khăn và những vấn đề mà BPTC cần giải quyết:
- Công trình làn nhà 3 tầng nên việc thi công phải bố trí thi công phân đoạn, phântầng hợp lý để hoàn thành công trình theo đúng tiến độ đã đề ra
- Công trình nằm trong khu vực tiếp giáp với khu dân c và trờng học nên việc giữgìn vệ sinh, hạn chế tiếng ồn, an toàn lao động đòi hỏi Nhà thầu hết sức chú ý đểkhông ảnh hởng tới hoạt động bình thờng của dân c và các cơ quan khu vực xungquanh
3.3 Những vấn đề đặt ra mà biện pháp tổ chức thi công cần giải quyết và đáp ứng.
- Giải quyết thủ tục xin phép cho phơng tiện vận tải sử dụng đờng giao thông trong
địa phơng, có phơng án làm bù lại đờng (Nếu có h hỏng) sau khi thi công xong
- Lập biện pháp thi công phải đảm bảo an toàn cho các cơ quan, đảm bảo vệ sinhmôi trờng, an toàn giao thông và an ninh trật tự xã hội khu vực
- Đảm bảo an toàn cho các công trình xung quanh
- Biện pháp phải khả thi, đúng thực tế, tiết kiệm tối đa cho Chủ đầu t
- Biện phảp thi công phải đảm bảo chất lợng công trình đúng quy trình kỹ thuậtchất lợng thoả mãn tối đa yêu cầu của Chủ đầu t
Phần II
Bịên pháp tổ chức thi công trên công trờng
1.Công tác chuẩn bị.
Ngay sau khi đợc thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ thơng thảo và ký kết hợp
đồng kinh tế với Chủ đầu t, trên cơ sở Hợp đồng kinh tế đã ký Nhà thầu tiến hành
- Làm việc với Chủ đầu t để nhận bàn giao mặt bằng tim cốt và tài liệu kỹ thuật
đồng thời chuẩn bị sẵn sàng khởi công theo kế hoạch của Ban quản lý dự án
- Làm việc với Ban quản lý dự án và các cơ quan hữu quan để ký hợp đồng cấp
điện, cấp nớc đồng thời khoan giếng (Qua xử lý) để cấp nớc bổ sung cho thi công
- Làm việc với ngành giao thông và công an để xin phép cho xe máy hoạt độngtrên các đờng ra vào Công trờng
- Làm việc với chính quyền địa phơng để đăng ký tạm trú cho cán bộ công nhânlàm việc trên công trờng, cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của địa phơng về trật
tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trờng, phòng chống cháy nổ
- Chuẩn bị lực lợng, thành lập tại công trờng có bộ máy chỉ huy, cán bộ kỹ thuật,kinh tế, vật t điều động các đơn vị công nhân xây lắp theo yêu cầu tiến độ công việc
- Triển khai thiết bị thi công để tiến hành công tác thi công, đào móng và các côngviệc tiếp theo
- Bố trí tổng mặt bằng thi công nh thiết kế tổng mặt bằng thi công đã đợc Chủ đầu
t phê duyệt
2 Tổ chức mặt bằng thi công:
- Để thuận lợi cho công tác thi công công trình, Nhà thầu sẽ bố trí tổng mặt bằngmột cách hợp lý theo từng giai đoạn thi công (Chi tiết bố trí mặt bằng thi công xembản vẽ tổng mặt bằng thi công).Dự kiến tổng mặt bằng thi công sẽ đợc bố trí gồm cáchạng mục sau:
Trang 32.1: Bố trí hàng rào và cổng tạm, biển báo công trờng
- Hàng rào tạm: Xung quanh mặt bằng khu đất hiện trạng, Nhà thầu làm hàng ràotạm để ngăn cách công trình với khu vực xung quanh
- Cổng tạm: Nhà thầu lắp dựng cổng tạm bằng thép có ba ri e và đặt trạm bảo vệ24/24 giờ trong ngày để kiểm tra chặt chẽ tất cả ngời, xe máy, vật t vào ra công trờng
đảm bảo trật tự, an ninh trên công trờng
- Nhà thầu lắp đặt 2 bảng hiệu công trình bằng tôn kích thớc 1,8x2,5m với nộidung do thoả thuận với Chủ dầu t, cùng với các bảng báo hiệu công trờng, khẩu hiệu
an toàn, nội quy ra vào công trờng ở những vị trí thích hợp
2.2 Lán trại, kho bãi tại công trờng:
Nhà thầu bố trí hệ thống lán trại, kho tàng tạm.Các hạng mục lán trại tạm đợc bốtrí gọn, nhẹ, tháo lắp dể dàng, các lán trại đều phải có mái và tờng bao che bằngtôn.Nhà thầu bố trí các hạng mục lán trại kho bãi nh sau:
1 Phòng bảo vệ công trờng
2 Văn phòng ban chỉ huy công trờng
3 Kho xi măng, kho sắt thép, kho vật t thiết bị
4 Bể nớc sinh hoạt thi công
5 Lắp đặt các thiết bị máy móc phục vụ thi công
6 Bãi chứa vật liệu nh gạch, cát, đá
đó rãi lớp đá cấp phối dày 100mm lu chặt và phẳng mặt
- Đờng ngoài công trờng: Làm đờng giao thông của địa phơng.Mọi lực lợng xemáy và ngời của phía Nhà thầu tham gia giao thông xin cam kết sẽ:
* Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của luật giao thông hiện hành và nhữngquy định cụ thể của địa phơng
* Nhà thầu sẽ xin đủ mọi giấy phép, làm đúng và đủ thủ tục để xe máy đi lại hoạt
động bình thờng, đúng luật lệ
* Đăng ký, đăng kiểm, làm giấy phép hoạt động cho xe máy thiết bị các loại.Nếu
có điều gì vi phạm gây tổn thất tài sản, tính mạng, Nhà thầu xin chịu mọi trách nhiệmtrớc pháp luật.Một số những đoạn đờng cần thiết vào, ra quanh khu vực công trình nếucần phải làm vệ sinh vào những giờ cao điểm, Nhà thầu có thể sẽ ngừng lại vào nhữngthời điểm cần thiết và làm vệ sinh tới nớc rửa đờng
- Các loại xe vận chuyển vào công trờng, trớc khi ra khỏi cổng công trờng sẽ đợcrửa sạch tại cầu rửa xe để giữa vệ sinh môi trờng
- Các loại xe vận chuyển tập kết vật t thiết bị đều đợc phủ bạt để tránh rơi vãi làm
ảnh hởng đến môi trờng địa phơng
* Bố trí điện thi công:
- Để có nguồn điện thi công trớc tiên cần phải phối hợp với Ban quản lý và cơquan quản lý điện của khu vực để ký hợp đồng cấp điện phục vụ thi công côngtrình.Từ đó xác định đợc điểm cấp điện cố định, Nhà thầu sẽ kéo 1 lộ 3 pha bằng cápcao su, đi nổi trên cột treo cao >4,5m dẫn đến cầu dao tổng của công trình qua các cầudao phụ tải điện đến các điểm thi công.Điện thi công sẽ đợc lắp đặt theo đúng quytrình quy phạm chung và chuyên ngành hiện hành.Những đoạn qua đờng đợc chôn
Trang 4ngầm sâu >=400mm bảo vệ trong ống nhựa hoặc ống thép.Nhà thầu cử cán bộ và côngnhân chuyên môn về điện để quản lý, theo dõi, kiểm tra thờng xuyên.
- Với nhu cầu sử dụng điện đã đợc tính toán, Nhà thầu bố trí 01 máy phát điện125KVA dự phòng để đảm bảo cung cấp điện liên tục trong công trờng hoạt động thicông và sinh hoạt
2.5 Bố trí nớc thi công:
- Để đảm bảo có đủ lợng nớc thi công liên tục theo tính toán thì Nhà thầu sẽ khoangiếng ngầm.Giếng khoan cùng hệ thống lọc nớc đảm bảo tiêu chuẩn cấp nớc phục vụcông tác thi công và sinh hoạt trên công trờng.Nhà thầu sẽ lắp ống D32 dẫn nớc về bểchứa thi công.Từ đó các ống nhánh toả về tận các điểm tiêu thụ.Bố trí máy bơm đứng,
đẩy nớc thi công lên tận các tầng cao phục vụ cho việc làm sạch bảo dỡng bê tông vàphòng chống cháy trong quá trình thi công
- Nhà thầu có biện pháp đảm bảo dùng nớc tiết kiện, thu thoát nớc thải tốt tránh lầylội mặt bằng
- Thoát nớc công trình: nhà thầu xây dựng hệ thống thoát nớc chạy xung quanhcông trờng, có hố ga thu nớc và bơm thoát ra hệ thống thoát nớc của Khu vực
3.Bố trí thiết bị thi công.
Trong từng giai đoạn thi công: Phần móng, phần thô và phần hoàn thiận các thiết
bị thi công sẽ đợc Nhà thầu bố trí theo từng giai đoạn
- Bố trí 05 xe ô tô tải tự đổ để chở nguyên vật liệu (Xe tự đổ là xe của các đơn vịcung cấp vật liệu)
- Bố trí 01 vận thăng chuyên chở nguyên vật liệu lên cao
- Bố trí 02 máy tời điện 0,2T
- Bố trí 01 thang lồng để chở ngời và dụng cụ thi công lên cao
- Bố trí 01 máy phát điện DENYO 125KVA
- Bố trí 01 máy trộn bê tông 250lít, 04 máy trộn vữa 80lít
ơng tự nh công trình này.Dới đây là nhân sự dự kiến bố trí để thi công gói thầu:
*Bố trí một kỹ s xây dựng có nhiều kinh nghiệm làm chỉ huy trởng công trờng
*Bố trí 01 kỷ s có kinh nghiệm làm chủ nhiệm kỷ thuật
*Bố trí 01 kỷ s xây dựng làm cán bộ kỷ thuật thi công trực tiếp tại công trình
*Bố trí 01 kỹ s xây dựng làm KCS cho công trình
*Bố trí một cử nhân kinh tế xây dựng làm công tác quản lý hành chính, quản lý tàichính công trình
*Các đội thi công: Nhà thầu bố trí 01 đội xây dựng, 01 đội thi công hoàn thiện, 01
đội thi công hệ thống điện nớc chống sét và 1 xởng gia công tại hiện trờng để thi côngcông trình
5.Trình tự thi công công trình.
Nhà thầu dự kiến thi công công trình theo trình tự cơ bản nh sau:
Trang 5* Các công tác chuẩn bị.
* Công tác định vị công trình
* Các công tác gia công trong xởng (cốt pha, cốt thép)
* Thi công đào đất móng
* Xây tờng ngăn, tờng bao che phần thân
* Lắp đặt đờng ống nớc, đờng điện
- Sau khi xem xét kỹ lỡng tất cả các yếu tố liên quan tới việc xây dựng côngtrình.Nhà thầu chúng tôi đã tính toán và đa ra biện pháp thi công tổng thể công trình
nh sau:
Công trình đợc chia thành 3 giai đoạn thi công chính:
* Giai đoạn 1: Thi công phần móng & bể tự hoại (đào đất móng, đổ bê tông gạch
vỡ lót móng, cốp pha, cốt thép và đổ bê tông móng, xây móng, gia công lắp dựng cốtpha, cốt thép và đổ bê tông giằng móng)
*Giai đoạn 2: Thi công phần thô (Cốt pha, cốt thép và đổ bê tông cột, xây tờng vàlắp dựng khuôn cửa, cốt pha, cốt thép và đổ bê tông dầm sàn các tầng, xây thu hồi vàlợp mái)
* Giai đoạn 3: Thi công phần hoàn thiện (Công tác trát, ốp, lát, chèn lắp cửa lancan, quét nớc xi măng và lăn sơn toàn nhà, vệ sinh)
- Để điều hoà nhân lực trên công trờng, tận dụng cốt pha luân chuyển cũng nh đảmbảo tính hợp lý trong thi công công trình, Nhà thầu sẽ bố trí thi công cuốn chiếu (Xemchi tiết tiến độ thi công).các hạng mục còn lại nh phần ngầm, điện chiếu sáng, điện
động lực, cấp thoát nớc, phòng cháy chữa cháy sẽ đợc bố trí thi công xen kẽ vào thời
điểm thích hợp.Phần lắp đặt thiết bị điện nớc sẽ thi công sau cùng
- Trình tự thời gian thi công chi tiết đợc Nhà thầu thể hiện trên bản vẽ tổng tiến độthi công.Trong quá trình thi công nếu có sự thay đổi Nhà thầu sẽ báo cáo kịp thời vàxin ý kiến của Chủ đầu t
4 AF.11213 Bê tông móng, đá 1x2, chiều rộng <=250 cm, mác 200 m3 66,237 109
Trang 65 AE.11113
Xây đá hộc, xây móng, chiều dầy <=60 cm, vữa XM mác
6 AE.11123 Xây đá hộc, xây móng, chiều dầy >60 cm, vữa XM mác 50 m3 36,468 67
7 AF.81122 Ván khuôn gỗ, móng cột, móng vuông, chữ nhật 100m2 2,268 67
8 AF.61110 Cốt thép móng, đờng kính <=10 mm tấn 0,538 6
9 AF.61120 Cốt thép móng, đờng kính <=18 mm tấn 3,391 28
10 AF.61130 Cốt thép móng, đờng kính >18 mm tấn 0,316 2
11 AE.21113
Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày <=
33cm, vữa XM mác 50 m3 16,449 27
12 AB.13112 Đắp đất nền móng công trình, độ chặt yêu cầu K=0,90 m3 119,099 80
13 AB.13112 Đắp đất nền móng công trình, độ chặt yêu cầu K=0,90 m3 221,668 149
16 AF.12223
Bê tông cột, đá 1x2, tiết diện cột <=0,1 m2, cao <=16 m,
21 AF.81132 Ván khuôn gỗ, cột vuông, chữnhật 100m2 3,494 111
22 AF.81141 Ván khuôn gỗ, ván khuôn xà dầm, giằng 100m2 5,847 201
23 AF.81151 Ván khuôn gỗ, ván khuôn sàn mái 100m2 7,27 196
24 AF.81161 Ván khuôn gỗ, cầu thang thwờng 100m2 0,553 25
25 AF.81152 Ván khuôn gỗ, ván khuôn lanh tô 100m2 1,099 31
Trang 729 AF.61512
Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính <=10 mm, ở độ cao
30 AF.61522
Cốt thép xà dầm, giằng, đờng kính <=18 mm, ở độ cao
31 AF.61711 Cốt thép sàn mái, cao <=16 m, đờng kính <=10 mm tấn 8,003 117
32 AF.61811 Cốt thép cầu thang, đờng kính<=10 mm, cao <=4 m tấn 0,488 9
33 AF.61821 Cốt thép cầu thang, đờng kính>10 mm, cao <=4 m tấn 0,19 3
<=33 cm, cao <=4 m, vữa XM
37 AE.22223
Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tờng thẳng, chiều dày
<=33 cm, cao <=16 m, vữa
38 AE.22223
Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tờng thẳng, chiều dày
<=33 cm, cao <=16 m, vữa
39 AE.23114
Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây cột, trụ chiều cao <=4 m,
40 AE.23124
Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây cột, trụ chiều cao <=16
41 AE.28113
Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây kết cấu phức tạp khác cao
<=4 m, vữa XM mác 50 m3 3,869 14
42 AE.28123
Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây kết cấu phức tạp khác cao
<=16 m, vữa XM mác 50 m3 1,737 7
43 AE.22113
Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tờng thẳng, chiều dày
<=11 cm, cao <=4 m, vữa XM
44 AE.22123
Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tờng thẳng, chiều dày
48 AK.12222 Lợp mái tôn múi chiều dài bấtkỳ 100m2 3,367 15
49 AI.11211 Sản xuất giằng thép dẹt 40*3 tấn 0,314 5
Trang 862 TT Hoa v¨n trang trÝ thÐp hép 20x20 c¸i 36
64 TT Tay vÞn cÇu thang KT 8x14 gçdçi m 17,7
65 AI.11541 S¶n xuÊt cöa song s¾t 1m2 12,39 21
67 AK.83422 S¬n s¾t thÐp c¸c lo¹i 3 níc m2 12,39 2
68 AK.83122 S¬n cöa sæ pan« 3 níc m2 62,92 10
71 TT Kho¸ cöa tay n¾m minh khai 14EI c¸i 25
78 TT èng tho¸t níc b»ng nhùa D 110 CLaSS2 md 96
Trang 984 AK.55410 Lát gạch đất nung 300x300 mm m2 7,812 1
85 AK.31110 Công tác ốp gạch vào tờng, trụ, cột, gạch 200x250 mm m2 147,04 101
86 AK.31110 Công tác ốp gạch vào tờng, trụ, cột, gạch 200x250 mm m2 52,745 36
87 AK.41214 Láng nền sàn có đánh màu, dày 2,0 cm, vữa XM mác 75 m2 63,888 6
88 AK.42414 Láng hè, dày 3,0 cm, vữa XM mác 75 m2 57,84 8
89 AK.43210 Láng granitô cầu thang m2 66,478 184
90 AK.26214
Trát granitô tay vịn lan can, tay vịn cầu thang dày 2,5 cm, vữa XM cát mịn mác 75 m2 17,784 52
99 AK.21133 Trát tờng ngoài, dày 2,0 cm, vữa XM mác 50 m2 64,159 21
100 AK.24214 Trát phào kép, vữa XM cát mịn mác 75 m 833,6 208
101 AK.24314 Trát gờ chỉ, vữa XM cát mịn mác 75 m 256,56 31
104 AK.82220 Bả bằng ximăng vào cột, dầm,trần m2 1824,02 876
105 AK.82210 Bả bằng ximăng vào tờng m2 2061,05 824
Vận chuyễn VL lên cao
106 AL.61110
Lắp dựng dàn giáo thép thi công, giàn giáo ngoài, chiều
107 AL.73310 Bốc xếp, vận chuyển ximăng tấn 150 57
108 AL.73210 Bốc xếp, vận chuyển tấm lợp 100m2 4,83 2
Trang 10các loại
109 AL.71120 Bốc xếp, vận chuyển sỏi, đá dăm các loại m3 200 90
110 AL.71110 Bốc xếp, vận chuyển cát các loại, than xỉ m3 350 129
111 AL.72120 Bốc xếp, vận chuyển gạch ốp, lát các loại 10m2 70,1 14
112 AL.74110
Bốc xếp, vận chuyển vật t và các loại phụ kiện cấp thoát n-
113 AL.74210
Bốc xếp, vận chuyển vật và các loại thiết bị điện trong
114 AL.75110 Bốc xếp, vận chuyển cửa các loại 10m2 215 322
115 AL.76110 Bốc xếp, vận chuyển vật liệu phụ các loại tấn 5 1
116 AL.71130 Bốc xếp, vận chuyển các loại sơn, bột đá, bột bả tấn 0,768 0
121 AG.31311 Ván khuôn gỗ, ván khuôn nắpđan 100m2 0,043 1
122 AF.81122 Ván khuôn gỗ, móng cột, móng vuông, chữ nhật 100m2 0,061 2
123 AF.61110 Cốt thép móng, đờng kính <=10 mm tấn 0,18 2
124 AF.61120 Cốt thép móng, đờng kính <=18 mm tấn 0,075 1
125 AG.13221
Sản xuất, lắp đặt cốt thép bê tông đúc sẵn, cốt thép tấm
126 AK.41215
Láng nền sàn có đánh màu, dày 2,0 cm, vữa XM mác 100 m2 22,458 2
127 AG.42121
Lắp dựng tấm đan đúc sẵn bằng thủ công, trọng lợng <=
Trang 11131 AE.22214
Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tờng thẳng, chiều dày
<=33 cm, cao <=4 m, vữa XM
132 AF.81122 Ván khuôn gỗ, móng cột, móng vuông, chữ nhật 100m2 0,103 3
133 AF.61110 Cốt thép móng, đờng kính <=10 mm tấn 0,161 2
134 AF.61120 Cốt thép móng, đờng kính <=18 mm tấn 0,063 1
135 AK.41215 Láng nền sàn có đánh màu, dày 2,0 cm, vữa XM mác 100 m2 30,304 3
Phần điện
136 BA.17104 Lắp bảng điện 300x400x200 cái 3 1
137 BA.19201 Lắp đặt aptomat loại 1 pha, c-ờng độ dòng điện <=10A cái 9 2
138 BA.19202 Lắp đặt aptomat loại 1 pha, c-ờng độ dòng điện <=50A cái 3 1
139 BA.19203 Lắp đặt aptomat loại 1 pha, c-ờng độ dòng điện <=100A cái 1
140 BA.18402 Lắp đặt cầu dao 3 cực một chiều loại <=100A cái 1
141 BA.18401 Lắp đặt cầu dao 3 cực một chiều loại <=60A cái 3 1
142 BA.13302 Lắp đặt các loại đèn ống dài 1,2m, loại hộp đèn 2 bóng bộ 44 21
143 BA.13102 Lắp đặt các loại đèn có chao chụp - Đèn sát trần có chụp bộ 18 3
144 BA.11101 Lắp đặt quạt điện-Quạt trần cái 25 6
146 BA.18101 Lắp công tắc có số hạt trên 1 công tắc là 1 cái 18 2
147 BA.18304 Lắp đặt công tắc, ổ cắm hỗn hợp, loại 2 công tắc, 1 ổ cắm bảng 22 3
148 BA.15403A Lắp đặt hộp nối phân dây 60x60mm hộp 15 6
149 BA.16206 Kéo rải dây dẫn 2 ruột 2x4mm2 m 320 12
150 BA.16205 Kéo rải dây dẫn 2 ruột 2x2,5mm2 m 400 14
151 BA.16204 Kéo rải dây dẫn 2 ruột 2x1,5mm2 m 600 19
152 BA.16209 Kéo rải dây dẫn 2 ruột 2x10mm2 m 80 4
153 BA.16409 Kéo rải dây dẫn 4 ruột 4x10 mm2 m 250 11
154 BA.20402 Gia công kim thu sét có chiều dài 1m cái 3 1
155 BA.20502 Lắp đặt kim thu sét loại kim dài 1m cái 4 4
Trang 12ơng đất, dây thép loại d=12mm
183 BB.42202 Lắp đặt phễu thu đờng kính 100mm cái 4 1
185 BB.43104
Lắp đặt bể chứa nớc bằng inox, dung tích bằng 2,0m3 cái 1 2
Trang 13188 TT Hộp đựng bình chữa cháy hộp 3
190 TT Tiêu lệnh nội quy phòng cháy bộ 3
1.Cách thức triển khai tim cốt mốc gửi.
Ngay sau khi tiếp nhận mốc bàn giao của Chủ đầu t, t vấn thiết kế, Nhà thầu sẽ:
- Bố trí kỹ s chuyên ngành trắc địa và kỹ thuật viên có kinh nghiệm đã thi công cáccông trình tơng tự
- Bố trí đầy đủ thiết bị trắc địa phục vụ thi công
- Vị trí công trình đợc xác định và cắm mốc cố định, vị trí các mốc đợc đặt cách xa
vị trí thi công và đảm bảo không thay đổi trong suốt thời gian thi công
- Mốc tim cốt đợc lấy từ lới trắc địa Quốc gia vị trí thi công hoặc các mốc do Chủ
đầu t yêu cầu.Sau khi định vị các hạng mục sẽ thông báo bằng văn bản để đại diện Chủ
đàu t nghiệm thu và cho phép thi công
- Việc chuyển tim cốt đợc thực hiện bằng máy kinh vĩ, máy bình thuỷ hệ thống dâycăng, quả dọi, ni vô
- Tim cốt công trình luôn luôn đợc kiểm tra trong suốt quá trình thi công dựa trêncác mốc cố định trên công trình và các vị trí ở ngoài công trình để đảm bảo kích th ớc
và vị trí theo thiết kế
- Tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc (tim, cốt) mới đợc thicông.Trớc khi thi công phần sau phải có hoàn công lới trục và cốt cao trình từng vị trícủa phần việc trớc nhằm kịp thời đa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số cóthể và đề phòng các sai số tiếp theo trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệmthu bàn giao
- Tất cả các dung sai độ chính xác Nhà thầu sẽ tuân thủ theo TCVN 5727-1993,TCVN 5574-1991, TCVN 4453-1995 và các quy định về sai số cho phép của công táctrắc địa trong hồ sơ mời thầu
2 Biện pháp bảo vệ mốc gửi-Cách kiểm soát hệ toạ độ điểm.
- Để có thể gửi các mốc đảm bảo không bị dịch chuyển, thất lạc trong quá trình thicông trớc tiên Nhà thầu sẽ xác định vị trí gửi mốc sao cho hợp lý
- Các mốc này đợc bắn gửi lên các vật cố định nh tờng rào, tờng các công trình cố
định ở xung quanh hoặc làm cột mốc bê tông nằm ngoài phạm vị ảnh hởng của xemáy thi công và có làm rào chắn bảo vệ
- Mốc gửi phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
*Điểm gửi là điểm có thể phát triển rộng ra xung quanh
*Điểm gửi và mốc chuẩn đợc kiểm soát theo 2 phơng đảm bảo tránh sai sót
*Điểm gửi phải đợc đặt tại vị trí ít ngời và phơng tiện xe cơ giới qua lại
*Điểm gửi có thể đợc rào hoặc che chắn nhng không làm cản trở lối đi lại hoặclàm mất mỹ quan của công trình
Trang 142.1 Cách kiểm soát hệ toạ độ điểm:
- Thông qua hệ toạ độ điểm lới để xác định mọi vị trí tim trục cho kết cấu côngtrình.Tuy nhiên trong quá trình triển khai để tránh sự nhầm lẫn do quá trình sử dụng sốliệu, hoặc lỗi do máy, ta vẫn có thể dùng các phép kiểm tra để kiểm soát các số liệu thicông, cách thức kiểm tra nh sau:
*Kiểm tra máy: Thông qua máy ta có thể xác định vị trí điểm, toạ độ điểm mộtcách chính xác.Từ đó phải mở góc, phóng cạnh để đối chiếu nếu sai số không nằmtrong phạm vi cho phép thì ta sẽ phải hiệu chỉnh lại máy
*Kiểm tra sai số khi đo: Dùng phơng pháp đo vòng, điểm khép kín, kiểm tra ngợc
để thoát đợc sự nhầm lẫn do ngời sử dụng
2.2 Nguyên tắc cơ bản đối với trắc đạc.
- Mọi thiết bị liên quan đến đo đạc cần phải đợc kiểm tra hiệu chỉnh tại cơ quan có
đủ chức năng và năng lực nhằm dảm bảo thiết bị máy móc sử dụng trong công trình là
đợc đảm bảo, tin cậy về độ chính xác
- Trong thời gian sử dụng nếu thiết bị bị va chạm mạnh, hoặc ngời sử dụng phát hiệnrằng độ chính xác của máy không còn đảm bảo chính xác thì nhất thiết phải đa máy đikiểm nghiệm để hiệu chỉnh
-S au mỗi lần triển khai cần phải đợc kiểm tra lại theo các cách thức khác nhaunhằm đảm bảo kết quả là chính xác và đáng tin cậy
3 Sai số cho phép:
- Sai số của tất cả các công tác thi công phải nằm trong phạm vị giới hạn cho phépcủa thiết kế và các quy định trong tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về quản lý chất lợngthi công và nghiệm thu
- Nhằm đảm bảo độ chính xác cao cho công trình, Nhà thầu rất coi trọng công táckiểm tra chất lợng thi công và nghiệm thu kỹ thuật công tác trắc đạc
- Nhà thầu cam kết sẽ chịu hoàn toàn mọi chi phí cho việc phát sinh cần phải làm
do định vị vị trí các cấu kiện không đúng so với bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công củacông trình
II.Thi công bê tông cốt thép-Biện pháp kỹ thuật chung
1 Công tác cốt pha.
- Nhà thầu sử dụng cốp pha thép định hình có hệ thống gông, cột chống thép tiêuchuẩn, néo giữ bằng tăng đơ dây cáp.Hệ thống chống đỡ cốt pha dầm sàn là hệ giáoPal
- Nhà thầu sẽ thiết kế cốt pha, đà giáo và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định vàkhông biến dạng, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm
bê tông
- Cốt pha sau khi gia công lắp dựng đảm bảo:
* Kín khít để không làm mất nớc xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo
vệ đợc bê tông mới đổ dới tác động của thời tiết
* Đúng hình dáng và kích thớc của kết cấu theo quy định của thiết kế
- Khi lắp cốt pha nhà thầu sẽ chuyền và đánh dấu các mốc trắc đạc để thuận tiện choviệc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu
- Cốt pha đà giáo sau khi lắp dựng xong đợc kiểm tra và nghiệm thu theo TCVN4453-1995
- Nhà thầu chỉ thực hiện tháo dỡ cốt pha và đà giáo khi bê tông đạt cờng độ cần thiết
để kết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạnthi công tiếp theo
- Khi tháo dỡ cốt pha đà giáo Nhà thầu sẽ tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc vachạm mạnh làm h hại đến kết cấu bê tông
Trang 15- Cốt thép phải đồng đều về kích thớc và tiết diện, đúng đờng kính yêu cầu, cốt thép
bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo rỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khácgây nên không đợc quá giới hạn cho phép là 2% đờng kính
- Trớc khi gia công, cốt thép đợc nắn thẳng chuẩn bị và kiểm tra theo các quy định
* Bề mặt phải đợc làm sạch, không dính bùn, đất, dầu mỡ hay sơn
* Không có khuyết tật gì trên bề mặt
* Mác thép, đờng kính cốt thép phải bảo đảm đúng thiết kế
- Công tác gia công uốn và cắt thép phải đảm bảo đúng thiết kế
2.1 Gia công cốt thép:
- Cốt thép đợc đa tới công trình và đợc tập kết tại bãi có mái che chắn
- Nhà thầu chỉ thực hiện việc cắt và uốn cốt thép bằng phơng pháp cơ học
- Thép đợc gia công bằng máy cắt uốn tại trạm hiện trờng
- Công tác kéo thép, nắn thép: đối với sthép D<10 dùng tời kéo có mâm quay,không nắn bằng tay
- Đối với cốt thép D>=10 nắn thẳng bằng van, bàn nắn, tuốt nguội, dập nguội đảmbảo thanh thép phải thẳng trớc khi đa vào sử dụng
- Trong trờng hợp thép không sạch, Nhà thầu sẽ tiến hành làm sạch bằng bàn chảisắt đánh nhiều lần rồi lau sạch hoặc có thể dùng phơng pháp kéo nhiều lần qua cátvàng
* Cắt cốt thép: Sử dụng máy cắt C150, C445, C370
* Uốn cốt thép: Sử dụng máy uốn thép để gia công
- Trớc khi cắt uốn kỹ s của Nhà thàu sẽ tiến hành thống kê thép, lập bản đề taychuyển cho công nhân lành nghề đọc hiểu và cắt mẫu sau đó cắt uốn đại trà
- Để đảm bảo kích thớc thanh đợc chính xác sau khi uốn thì ta cần phải tiến hànhkiểm tra độ dài thanh trớc khi uốn, mọi tính toán độ dài thanh cần phải dựa vào độgiãn dài của thép
2.2 Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công.
Việc nghiệm thu cốt thép phải đợc tiến hành ngay tại điểm thi công
- Các điểm đặt móc cẩu và các vị trí gối kê cấu kiện khi vận chuyển và xếp kho đợc
đảm bảo phù hợp với bản vẽ thi công
- Khâu chuẩn bị: Thép thành phẩm phải đợc bó chặt tành từng bó, cáp buộc, vật kêcần phải kiểm tra chuẩn bị đầy đủ, sàn công tác phải đủ rộng và đảm bảo đủ độ chắcchắn để có thể tập kết thép thành phẩm
- Để đảm bảo khoảng cách của cốt thép và lớp bê tông bảo vệ theo đúng thiết kế,trớc khi lắp đặt cốt thép phải gắn các miếng kê cố định bằng vật liệu bê tông đúc sẵn
có chiều dày lớp bảo vệ vào khuôn ngoài của cốt thép.Nhà thầu sẽ tuyệt đối không sửdụng mẫu cốt thép, gỗ, đá làm vật kê đệm
Trang 16- Các vị trí neo giữ cố định thép trong quá trình vận chuyển, lắp dựng phải tuân thủtheo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
- Việc liên kết từng thanh thép tại vị trí giao nhau phải tiến hành bằng phơng phápnối buộc hoặc hàn theo đúng quy định của thiết kế
- Hàn cốt thép: Thiết bị hàn đảm bảo các thông số kỹ thuật, đảm bảo bậc thợ hàn,
bề mặt mối hàn nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và khôngbọt, đảm bảo chiều dày và chiều cao đờng hàn
- Nối buộc: Khi cốt thép nối lại với nhau phải đặt chồng lên nhau và đợc buộc ítnhất ở 3 điểm.Độ dài tối thiểu đoạn thép chồng lên nhau của cốt thép chịu lực trongkhung và lới cốt thép không đợc nhỏ hơn so với quy định
- Thép buộc đợc sử dụng là loại thép 1mm
- Với chi tiết nối chồng cốt thép, Nhà thầu thực hiện trong một mặt cắt ngang củatiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối vớithép tròn trơn và không quá 50% đối với thép có gờ.Chiều dài nối chồng cốt thép tuânthủ theo quy định của hồ sơ thiết kế và không nhỏ hơn trị số trong bảng sau:
Loại cốt thép Chiều dài nối buộc
Vùng chịu kéo Vùng chịu nén Dầmhoặc t-
ờng Kết cấu khác Đầu cốt thépcó móc đầu cốt thépkhông có
- Chi tiết đặt sẵn: Đảm bảo yêu cầu quy định của thiết kế
- Con kê: Đúc bằng vữa bê tông hoặc vữa xi măng mác cao, có chiều dày bằng lớpbảo vệ cốt thép theo quy định của thiết kế và sai lệch trong phạm vi cho phép
-Việc lắp đặt cốt thép đợc thực hiện theo sơ đồ đã định sẵn để công tác tiến hành
đ-ợc hợp lý, để cho bộ phận dựng trớc không gây trở ngại cho bộ phận sau
-Việc đặt cốt thép vào ván khuôn, việc bố trí lối đi lại các đờng vận chuyển bêtông, các thiết bị thi công bê tông và lắp ráp sẽ tuân theo đúng thiết kế tổ chức thicông
-Trong trờng hợp ván khuôn đã đợc lắp dựng trớc chỉ cho phép lắp đặt cốt thép saukhi đã kiểm tra nghiệm thu xong ván khuôn.Nếu sau một thời gian dài mới lắp dựngcốt thép thì trớc khi lắp đặt cốt thép Nhà thầu sẽ tiến hành nghiệm thu lại ván khuôn vàsửa chữa những h hỏng
3 Công tác đổ bê tông:
- Để đảm bảo chất lợng bê tông thì thành phần vật liệu trong bê tông phải đợc thiết
kế thông qua phòng thí nghiệm (tính toán và đúc mẫu thí nghiệm )
- Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thí nghiệm có t cách pháp nhânthực hiện.Thành phần bê tông thiết kế đảm bảo nguyên tắc
*Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công
*Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tuỳ thuộc tính chất của côngtrình, hàm lợng cốt thép phơng pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết.Khi chọn độ sụtcủa hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính tới sự tổn thất độ sụt trong thời gian l u trữ vàvận chuyển
3.1 Kiểm tra độ sụt của bê tông.
- Độ sụt của hỗn hợp bê tông đợc kiểm tra tại hiện trờng theo quy định: Kiểm tratại nơi đổ bê tông
- Thiết bị thử: Côn thử độ sụt với các thông số quy định nh sau:
Trang 17- Thanh thép tròn trơn đờng kính 16mm dài 600mm hai đầu múp tròn.
- Phễu đổ hỗn hợp
- Thớc lá kim loại dài 30cm chính xác tới 0,5cm
- Côn thử độ sụt là một khuôn hình nón cụt, đợc uốn hàn từ thép tôn dày 2mm.Mặttrong của côn phải nhẵn không có các vết nhô của đờng hàn
- Đỗ hồn hợp bê tông qua phểu vào côn làm 3 lớp, mỗi lớp chiếm khoảng 1/3 chiềucao của côn.Sau khi đổ từng lớp dùng thanh thép tròn chọc đều toàn mặt hỗn hợp bêtông từ xung quanh vào giữa.Mỗi lớp chọc 25 lần.Lớp đầu chọc suốt chiều sâu, các lớpsau chọc xuyên sâu vào lớp trớc 2-3cm, ở lớp thứ ba vừa chọc vừa cho thêm để giữmức hỗn hợp luôn đầy hơn miệng côn
- Chọc xong lớp thứ 3 nhấc phểu ra, lấy bai gạt phẳng mệng côn và dọn sạch xungquanh đáy côn.Dùng tay gì chặt côn xuống nền rồi thả chân khỏi gói đặt chân.Từ từnhấc côn thẳng đứng trong khoảng thời gian 5-10 giây
- Đặt côn sang bên cạnh khối hỗn hợp vừa tạo hình và đo chênh lệch chiều cao giữamiệng côn với điểm cao nhất của khối hỗn hợp chính xác tới 0,5cm
- Thời gian thử tính từ lúc bắt đầu đỗ hồn hợp bê tông vào côn cho tới thời điểmnhấc côn khỏi khối hỗn hợp phải đợc tiến hành không ngắt quãng và khống chế khôngquá 150 giây
- Nếu khối hỗn hợp bê tông sau khi nhấc côn bị đổ hoặc tạo thành hình khối khó đothì phải tiền hành lấy mẫu khác theo TCVN 3105-1993 để thử lại
*Tính kết quả
- Số liệu đo đợc làm tròn tới 0,5cm chính là độ sụt của hỗn hợp bê tông cần thử
- Hỗn hợp bê tông có độ sụt bằng 0 hoặc dới 1cm đợc coi nh không có tính dẻo
*Biên bản thử:
- Trong biên bản thử ghi rõ:
* Ngày giờ lấy mẫu và thử nghiệm
* Nơi lấy mẫu
* Độ sụt của hỗn hợp bê tông
* Chữ ký của ngời thử
- Nhà thầu sẽ trình thiết kế cấp phối bê tông cho Ban quản lý dự án tr ớc khi đa sảnphẩm bê tông vào sử dụng.Bê tông dùng cho kết cấu chính là bê tông đợc trộn theo
đúng cấp phối thiết kế đã trình chủ đầu t và dới sự giám sát của Kỹ s giám sát
- Kiểm tra cốt pha, cốt thép và chỉ đợc tiến hành đổ bê tông khi đã đợc nghiệm thucủa t vấn giám sát, Ban quản lý
- Bê tông đợc đổ vào kết cấu bằng bơm bê tông hoặc cẩu tháp sử dụng thùng chứa
và phểu đổ đảm bảo hỗn hợp bê tông không bị phân tầng, không bị chảy nớc ximăng.Thời gian cho phép lu hỗn hợp bê tông không có phụ gia tuân thủ theo quy địnhtrong bảng sau:
Nhịêt độ (0c) Thời gian vận chuyển cho phép (Phút)
- Nhà thầu sẽ không thực hiện việc đổ bê tông trong điều kiện thời tiết không đảmbảo (Ma bão).Nhà thầu đảm bảo việc đổ bê tông không sai lệch vị trí cốt thép, vị tríván khuôn và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.Trong quá trình đổ bê tông Nhàthầu thực hiện giám sát chặt chẽ tình trạng cốt pha cây chống và cốt thép để có biệnpháp xử lý kịp thời khi cần thiết
Trang 18- Bê tông đợc đổ thành từng lớp, chiều dày mỗi lớp đổ không vợt quá giá trị trongbảng sau:
Phơng pháp đầm Chiều dày cho phép mỗi lớp đổ bê tông (Cm)
Đầm dùi 1,25 chiều dày phần phần công tác của đầm
- Kiểm soát kích thớc khối bê tông và cao độ đổ bê tông bằng máy thuỷ bình và
th-ớc thép.Thực hiện việc lấy mẫu bê tông tại hiện trờng nhằm đảm bảo chất lợng choviệc đổ bê tông và kiểm tra cờng độ bê tông theo thời gian ninh kết
3.2 Lấy mẫu, đúc mẫu và bảo dỡng mẫu thử:
* Phơng pháp lấy mẫu hỗn hợp bê tông
- Tại hiện trờng, mẫu đợc lấy tại đúng vị trí cần kiểm tra tại nơi đổ bê tông.Mẫucần lấy không ít hơn 1,5 lần tổng thể tích ssó các viên mẫu bê tông cần đúc và cácphép thử hỗn hợp bê tông cần thực hiện, song không ít hơn 20 lít
- Mẫu đợc lấy phải thực sự đại diện cho khối hỗn hợp bê tông cần kiểm tra.Mẫu đạidiện đợc gộp ít nhất từ 3 mẫu cục bộ lấy với khối lợng xấp xỉ bằng nhau nhng ở các vịtrí khác nhâu
- Các mẫu cục bộ sau từng lần lấy đợc chứa trong các dụng cụ đựng sạch, khônghút nớc và đợc bảo quản để mẫu không bị nớc và bị tác dụng của nhiệt độ cao.Thờigian lấy mẫu xong một mẫu đại diện không kéo dài quá 15 phút
- Trớc khi thử hoặc đúc khuôn, toàn bộ mẫu đợc trộn đều lại bằng xẻng.Sau đó, cácchỉ tiêu của hỗn hợp bê tông đợc tiến hành thử ngay không chậm hơn 5 phút, các viênmẫu bê tông cần đúc cũng đợc tiến hành đúc ngay không chậm hơn 15 phút kẻ từ lúclấy xong toàn bộ mẫu
* Đúc mẫu bê tông
- Các mẫu thí nhiệm đợc xác định cờng độ bê tông đợc lấy theo từng tổ mẫu, mỗi
tổ mẫu gồm 3 viên mẫu đợc lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo quy định củaTCVN 3105-1993.Kích thớc viên mẫu chuẩn 150mmx150mmx150mm.Số lợng tổ mẫu
đợc quy định theo khối lợng nh sau:
- Đối với bê tông móng cứ 100m3 bê tông lấy 1 tổ mẫu nhng không ít hơn một tổmẫu cho một khối móng
- Đối với cột, dầm, sàn cứ 20m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhng trong trờng hợp cáckết cấu đợc thi công đơn chiếc có khối lợng ít hơn thì cần vẫn lấy một tổ mẫu
- Khuôn đúc mẫu là các khuôn thép đúc đảm bảo độ cứng và ghép chắc chắn đẩmbảo không làm sai lệch kích thcớ, hình dáng viên đúc
- Đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong khuôn: Đổ hỗn hợp vào khuôn thành 2 lớp, sau
đó dùng thanh thép tròn đờng kính 16mm, dài 600mm chcọ đều từng lớp, mỗi lớp cứbình quân 10cm2 chọc 1 cái, lớp đầu chọc tới đáy, lớp sau chọc xuyên vào lớp trớc,chọc xong dùng bai gạt bê tông thừa và xoa phẳng mặt mẫu
* Bảo dỡng mẫu bê tông:
- Các mẫu đúc để kiểm tra chất lợng bê tông cho các kết câú sản phẩm đợc bảo ỡng và đợc đông rắn kể từ khi đúc xong tới ngày thử mẫu giống nh diều kiện bảo dỡng
d-và đông rắn của các kết cấu sản phẩm đó
- Thời gian giữ mẫu trong khuôn là 16-24 giờ
- Trong quá trình vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm các mẫu phải đợc giữkhông để mất ẩm bằng cách phủ cát ẩm, mùn ca ẩm hoặc đóng trong túi ni lông -Tấtcả các viên mẫu đợc ghi ký hiệu rõ ở mặt không trực tiếp chịu tải
* Hồ sơ thử mẫu:
- Trong hồ sơ lấy mẫu hồn hợp bê tông ghi rõ:
* Ngày, giờ vị trí lấy mẫu
* Số mẫu cục bộ và khoảng thời gian ngắt quãng giữa chúng
* Độ đồng nhất của mẫu
Trang 19* Điều kiện bảo quản mẫu.
-Trong hồ sơ đúc mẫu và bảo dỡng mẫu ghi rõ
* Ngày, giờ chế tạo mẫu
* Mục tiêu sử dụng mẫu
* Phơng pháp đầm, phơng pháp bảo dỡng mẫu
* Cách vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm
* Kiểm tra và thí nghiệm mẫu
- Nhà thầu tạo điều kiện cho Chủ đầu t và kỹ s giám sát đợc tự do tới nơi sản xuấtvữa bê tông bất cứ lúc nào để lấy mẫu và kiểm tra cốt liệu
- Công tác thí nghiệm phải do phòng thí nghiệm có đủ t cách pháp nhân tiếnhành.Chủ đầu t chỉ định hoặc phê duyệt chọn phòng thí nghiệm.Phòng thí nghiệm phảichịu trách nhiệm trớc pháp luật về kết quả do mình đa ra là trung thực và khách quan
- Việc kiểm tra thí nghiệm ở công trờng hoặc phòng thí nghiệm đợc thực hiện dới
sự giám sát của kỹ s giám sát hoặc ngời đại diện đợc uỷ quyền
- Nhà thầu có đầy đủ tại công trờng các lọai khuôn mẫu cần thiết và thiết bị bảo ỡng mẫu bê tông theo yêu cầu của phòng thí nghịêm.Số lợng mẫu tuân thủ theo TCVN4453-1995
d-* Đánh giá kết quả:
- Cờng độ bê tông trong công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu
đúc tại hiện trờng đợc coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫukhông đợc nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cờng độ dới85% mác thiết kế
3.3 Phơng pháp đầm bê tông:
Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bêtông đợc đầm chặt và không bị rộ.Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bêtông đợc đầm kỹ.Dấu hiệu để nhận biết bê tông đã đợc đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên
bề mặt và bọt khí không còn nữa
- Khi sử dụng đầm dùi, bớc di chuyển của đầm không vợt quá 1,5 lần bán kính tácdụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trớc 10cm.Sau khi đầm xong 1 vịtrí đầm phải rút lên từ từ và không đợc tắt công tắc
- Trong mọi trờng hợp khi đầm không đợc để đầm đụng vào cốt thép hoặc cốt pha
3.4 Phơng pháp bảo dỡng bê tông:
Quá trình bão dỡng ẩm tự nhiên của bê tông đợc phân làm 2 giai đoạn:
* Bảo dỡng ban đầu:
- Bê tông sau khi đổ đợc phủ bề mặt bằng các vật liệu đã đợc làm ẩm (bao tải, bạt,
ni lông) để giữ cho bề mặt không bị mất nớc dới tác dụng của nắng gió, nhiệt độ.Việcphủ mặt kéo dài từ 2,5 đến5 giờ sau khi đóng rắn
* Bảo dỡng tiếp theo:
- Bảo dỡng bê tông bằng nớc sạch.Nớc dùng để bảo dỡng bê tông theo TCVN4506-87
- Sau khi đổ từ 6-8 giờ, bê tông phải đợc tới nớc bảo dỡng trong điều kiện có độ
ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn nhờ phản ứng thuỷ hoá của xi măng và ngăn ngừacác chấn động trong quá trình đóng rắn của bê tông
- Bảo dỡng ẩm là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và
đóng rắn sau khi tạo hình Phơng pháp và quy trình bảo dỡng ẩm đợc thực hiện theoTCVN 5592-91
* Thời gian bảo dỡng cần thiết:
Vùng khí hậu Tên mùa Tháng RthBD%R28 TctBD ngày đêm
Trang 20vị trí do các nguyên nhân về thời tiết, khí hậu, vật liệu, kỹ thuật, tổ chức bất khảkháng.Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mô men uốn tơng đối nhỏ
đồng thời phải vuông góc với phơng truyền lực nén và kết cấu
- Mạch ngừng thi công nằm ngang: Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vịtrí bằng chiều cao cốt pha.Trớc khi đổ bê tông mới, bề mặt bê tông củ cần xử lý, làmnhám, làm ẩm và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chặt vào lớp
bê tông củ, đảm bảo tính liền khối của kết cấu
- Mạch ngừng thẳng đứng: Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theochiều nằm nghiêng nên cấu tạo bằng lới thép và mặt lới 5mm - 10mm và có khuônchắn.Trớc khi đổ lớp bê tông mới cần tới nớc làm ẩm mặt bê tông củ, làm nhám bềmặt, rửa sạch và trong khi đổ phải đầm kỹ bảo đảm tính liền khối của kết cấu
- Mạch ngừng thi công ở cột đợc đặt tại các vị trí nh đã nêu và đợc sự nhất trí của
kỹ s giám sát
3.6 Kiểm tra chất lợng bê tông.
- Kiểm tra chất lợng hỗn hợp bê tông trớc khi đổ vào cấu kiện bằng cách kiểm tra
- Mẫu sẽ đợc lấy ra tại vị trí đổ.Các mẫu thử nghiệm đợc chế tạo và thử nghiệmtheo đúng TCVN 3105-1993
- Cờng độ nén của mẫu đợc xác định bằng trung bình giá trị cờng độ nén của cácviên trong tổ mẫu.Mẫu đợc xem nh thoả mãn yêu cầu về cờng độ nén nếu không cómẫu thử nghiệm nào có cờng độ nhỏ hơn cờng độ quy định tối thiểu và sự khác biệtgiữa cờng độ nhỏ nhất và lớn nhất không nhiều hơn 15% cờng độ trung bình
Các thử nghiệm bổ sung sẽ đợc Nhà thầu tiến hành đối với các trờng hợp sau:
* Mẫu đúc tại chỗ không đạt cờng độ yêu cầu khi thử nén
* Số lợng mẫu thử không đủ theo quy định
* Khi có nghi ngờ về kết quả thử nghiệm mẫu
- Tuỳ theo đặc điểm của kết cấu, Chủ đầu t sẽ quyết định phơng pháp thử nghiệm
bổ sung (khoan lấy mẫu tại chổ hoặc dùng máy siêu âm hay súng bật nẩy)
- Khi bê tông bị từ chối, phải loại bỏ khỏi công trình theo quyết định của Chủ đầut.Nếu bê tông có thể sửa chữa đợc thì Nhà thầu sẽ đệ trình phơng pháp sửa chữa choChủ đầu t và Nhà thầu chỉ thực hiện sau khi Chủ đầu t chấp thuận bằng văn bản
- Chi phí cho công tác sửa chữa, thử nghiệm hay bị loại bỏ vì lý do chất lợng bêtông không đảm bảo do Nhà thầu chịu
III.Biện pháp thi công phần móng.
1.Biện pháp thi công đào đất móng.
- Công tác đào móng tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4447-87
- Chúng tôi tiến hành công tác đào đất móng theo trình tự nh bản vẽ thi công phần
- Trong khi đào sửa móng bằng thủ công, Nhà thầu cho đào hệ thống rãnh thoát
n-ớc chạy quanh chân hố đào thu tập trung vào các hố ga Thờng trực đủ máy bơm vớicông suất cần thiết huy động để bơm nớc ra khỏi hố móng thoát ra hệ thống thoát nớccủa khu vực
- Chủ động chuẩn bị bạt che ma các loại để phòng ma nhỏ vẫn tiếp tục quá trìnhthi công bê tông bình thờng
- Biện pháp thoát nớc hố móng đợc tiến hành liên tục trong quá trình thi côngmóng, phần ngầm
Trang 212.Biện pháp chống sạt lở đất và thoát nớc hố móng.
Để giữ khô ráo trong quá trình thi công hố móng cũng nh thoát nớc mặt đảm bảokhông để nớc đọng và làm ngập hố móng trong quá trình thi công, Nhà thầu tiến hànhthi công hệ thống thoát nớc nh sau:
- Theo trình tự đào đất hố móng, đào móng xong đến đâu tiến hành thi công rãnh
và hố ga thu nớc xung quanh hố móng và rãnh xơng cá trong mặt bằng móng đến đó,tất cả đều thu về một hố ga thu Các hố ga thu nớc đợc thi công đủ lớn để thu toàn bộnớc mặt thông qua hệ thống rãnh thoát nớc Hệ thống máy bơm công suất lớn sẽ đảmbảo việc bơm nớc từ các hố thu thoát ra hệ thống thoát nớc của khu vực
- Bê tông lót móng đợc trộn bằng máy trộn tại hiện trờng, đầm chặt bằng đầm bàn
- Dùng máy thuỷ bình để kiểm tra lại cao độ đúng cốt thiết kế mới tiến hành côngtác lắp đặt cốp pha, cốt thép
4.2 Công tác gia công lắp buộc cốt thép móng & giằng móng:
- Trớc khi lắp đặt cốt thép dầm móng, giằng móng xác định chính xác tim trục trênmặt bằng lớp bê tông lót
- Sử dụng thép theo đúng chủng loại nh đã ghi trong bảng chủng loại vật t sử dụngcho công trình và đảm bảo yêu cầu thiết kế, đạt các chỉ số kỷ thuật nh sau: loại có đ-ờng kính D<10mm dùng nhóm thép AI với Ra=2300kg/cm2, loại D>=10mm dùngnhóm thép AII với Ra=2800kg/cm2
- Thép đợc gia công trong xởng gia công tại công trờng đảm bảo đúng yêu cầuthiết kế về chủng loại, kích thớc, chất lợng, số lợng đợc lắp ráp đúng qui trình quiphạm (TCVN 4453-1995 và TCXD 227-1999) neo buộc chắc chắn bằng dây thép 1ly,
đủ và gọn
- Cốt thép đợc kiểm tra trớc khi xuất xởng và kiểm tra nghiệm thu A-B sau khi lắp
đặt xong, lập biên bản theo tiêu chuẩn "công trình khuất", lu hồ sơ kỷ thuật rồi mớicho phép tiến hành đổ bê tông
- Thép hoàn toàn mới, đợc vệ sinh sạch sẽ, không bám bụi, bùn đất, vôi vữa, dầu
mỡ, không có vết han rỉ
- Lớp bê tông bảo vệ cốt thép đúng qui định của thiết kế đợc đảm bảo bằng cáchbuộc hệ thống con kê bằng bê tông đúc sẵn đúng độ dày, có dây thép neo buộc chắcchắn
4.3.Công tác gia công, lắp dựng ván khuôn móng, giằng móng:
Sau khi lắp xong cốt thép ta tiến hành lắp dựng ván khuôn móng:
- Nhà thầu dự kiến sử dụng cốp pha thép định hình Cốp pha này có rất nhiều uviệt: Đồng bộ, liên kết vững chắc và đơn giản, đảm bảo kín khít, không biến hình biếndạng lắp dựng và tháo dỡ nhanh, đảm bảo chất lợng bê tông cọc cả về kỷ thuật và mỹquan
- Kết hợp một phần rất nhỏ cốp pha gỗ cho các chi phí tiêu chuẩn
- Cốp pha đợc làm sạch và quét chống dính trớc khi đổ bê tông
- Cố định hệ ván khuôn bằng hệ thống xà gồ và thanh chống
- Khi lắp dựng xong cốp pha tiến hành nghiệm thu và triển khai công tác đổ bêtông
4.4.Đổ bê tông móng và giằng móng:
Trang 22- Trớc khi đổ bê tông, móng đợc vệ sinh công nghiệp, tới nớc chuẩn bị mặt bằngdụng cụ và trang thiết bị đầy đủ.
- Bê tông đợc phép đổ sau khi kỷ s giám sát A-B nghiệm thu, lập biên bản chất ợng về cốt thép, về vật chôn ngầm Đồng thời kiểm tra nghiệm thu chất lợng cốp pha,các điều kiện điện, nớc, xe máy và vật t, phơng tiện cần thiết để dự phòng ma bão bấtthờng có thể xảy ra trong quá trình đổ bê tông và cho phép bên B đợc thi công bêtông
l Bê tông đổ móng là bê tông đổ tại chổ đợc trộn bằng máy trộn Vận chuyển bêtông đến vị trí đổ bằng thùng chứa và xe cải tiến đa tới vị trí đổ
- Bê tông dầm và giằng móng đợc đổ làm 1 đợt Thi công bê tông liên tục3ca/ngày đảm bảo quá trình đổ bê tông dầm, giằng móng là liên tục
- Đầm bê tông bằng máy đầm dùi theo từng lớp dày 30cm lớp sau và lớp trớc phảiliên kết với nhau Công tác đổ bê tông đảm bảo thi công liên tục cho tới vị trí mạchngừng (do kỷ s giám sát và thiết kế chỉ định) Bố trí thợ cốp pha, thợ thép, thợ điện vàcán bộ kỷ thuật thờng xuyên có mặt tại vị trí đổ, nếu gặp sự cố nh mất điện, nớc, phìnhcốp pha, hỏng hóc thiết bị phải có biện pháp xử lý kịp thời, thích hợp
- Bảo dỡng bê tông bằng nớc sạch, bắt đầu tới nớc bảo dỡng bê tông từ 6-8giờ saukhi đổ xong bê tông vào kết cấu, tới 3-4 lần mỗi ngày, kéo dài trong thời gian 5-7 ngày
và tiến hành lấp đất tối thiểu phải sau 72 giờ
4.5.Tháo cốp pha:
- Bê tông móng đổ sau 24 giờ có thể tháo dỡ cốp pha để luân chuyển
- Bảo dỡng bê tông lên tục đến khi bê tông đạt cờng độ (sau 72 giờ) mới tiến hànhcông tác lấp đất hố móng
4.Thi công lấp đất hố móng
Việc lấp đất đợc tiến hành chỉ sau khi:
- Đã tiến hành nghiệm thu A-B về phần ngầm, bản vẽ hoàn công phần ngầm đã
đ-ợc các bên kiểm tra và xác nhận
- Dọn dẹp vệ sinh phạm vi giới hạn khu vực cần lấp
- Dùng phơng pháp thủ công để lấp, lấp đất theo từng lớp dày 25-30cm, dùng đầmcóc chạy xăng để đầm Việc lấp phải tuân thủ theo các điều kiện sau:
+ Vệ sinh hố lấp: Vứt bỏ gỗ vụn, sắt vụn
+ Đất lấp không lẫn tạp chất, vật rắn làm ảnh hởng đến công tác đầm
- Kiểm tra độ đầm chặt của từng lớp đất, không đạt yêu cầu đầm lại
- Nếu trong điều kiện thời tiết có ma lớn, ảnh hởng đến lớp đất đầm đã đạt yêu cầuthì nhà thầu sẽ có trách nhiệm làm lại và lớp đó đợc kiểm tra lại
1.2.Giải pháp cốp pha, giáo chống:
- Sử dụng cốp pha gỗ dày 3.0cm thi công đúng theo TCVN 4453-87
- Sử dụng phụ gia Sika quét lên bề mặt ván để chống dính bê tông
- Sử dụng phụ gia chống thấm để trám kín kẻ hở cốp pha để chống mất nớc bêtông cũng nh chống nớc ngầm từ bên ngoài xâm nhập vào nếu có Hệ thống cột chống
đợc sử dụng cột chống gỗ 60x80, khoảng cách các cột là a=600 (xem chi tiết ở bản vẽBiện pháp thi công bê tông sàn)
Sàn thao tác (hệ giáo hoàn thiện) phục vụ công tác xây trát sử dụng giáo thép MinhKhai với hệ tấm sàn thao tác bằng lợp kim loại nhôm chuyên dụng, có cầu thang lênxuống đồng bộ kết hợp với giáo sàn thao tác
1.3.Giải pháp phối hợp khi thi công phần thô:
- Phần thô thân công trình gồm 2 công việc chủ yếu là: Thi công kết cấu BTCT:Cột, đàm, sàn và xây bao che, ngăn cách từ mặt móng đến mái Nhà thầu thực hiệncách độc lập thi công và thi công xen kẽ hai phần việc dó
Trang 23- Nhà thầu tiến hành thi công bê tông cốt thép theo trình tự nh sau:
* Thi công dầm sàn, cầu thang bộ:
- Lắp dựng dàn giáo chống và cốp pha dầm, sàn, cầu thang bộ
- Bảo dỡng bê tông cầu thang bộ
- Thi công bê tông cốt thép các tầng tuần tự theo trình tự nh trên
- Sau khi đổ bê tông xong, chỉ khi bê tông đã đổ đợc 48 giờ mới tiến hành đi lại,thao tác trên bề mặt bê tông dầm, sàn, cầu thang bộ
- Đối với cốt thép dầm, sàn, cầu thang bộ: Việc đặt cốt thép dầm, sàn cần tiếnhành xen kẽ với công tác ván khuôn Sau khi dặt xong ván khuôn đáy dầm, buộc cốtthép dầm thành khung đúng với yêu cầu thiết kế, tiến hành ghép cốp pha thành dầm.Thép sàn đợc đa lên thành từng bó đúng chiều dài thiết kế và tiến hành ghép buộc ngaytrên mặt bằng sàn Khi buộc xong cốt thép cần đặt các miếng kê đảm bảo chiều dàylớp bê tông bảo vệ cốt thép Đệm kê có kích thớc 50x50x20mm có dây thép để liênkết Trớc khi thực hiện các công tác cốt thép phải nghiệm thu ván khuôn
- Cốt thép đợc nghiệm thu về chất lợng kỷ thuật, số lợng, vị trí, vệ sinh sạch hếtdầu mỡ, vữa đảm bảo mới 100% Lập biên bản nghiệm thu A-B và cho phép dợc đổ
bê tông
3.Công tác cốp pha
Thi công cốp pha tuân thủ theo TCVN 4453-1995
3.1.Lắp dựng ván khuôn cột:
Nhà thầu dự kiến sử dụng cốp pha cột là cốp pha thép định hình
Ngoài các yêu cầu chung về công tác cốp pha nh phần cốp pha móng nêu trên,công tác cốp pha cột đợc thi công theo một số yêu cầu kỷ thuật tăng thêm:
- Sử dụng các gông cột đã đợc chế tạo sẵn và khoảng cách các gông là 500mm,Cốp pha đợc neo giữ chống đỡ bằng chống gỗ 60x80 có kết hợp tăng đơ
- Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đờng giao nhau so với chiều thẳng đứng hoặc
độ nghiêng thiết kế là ±10mm
- Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế tối đa ±8ữ ±10mm
- Kiểm tra tim cốt của cốp pha khi lắp đặt bằng máy kinh vĩ
- Trớc khi thi công phần tiếp theo phải báo với kỷ s giám sát để tiến hành nghiệmthu xác nhận chất lợng và khối lợng công việc đã hoàn thành nếu đợc kỷ s giám sátnghiệm thu hoặc chấp thuận mới thi cồng các phần tiếp theo
3.2.Lắp ván khuôn dầm, sàn:
- Ngoài các yêu cầu chung về công tác cốp pha nói trên, công tác cốp pha dầm,sàn cần chú ý thêm một số yêu cầu kỷ thuật nh sau:
Trang 24+ Hệ thống cột chống đợc sử dụng cột gỗ 60x80, khoảng cách các cột là a=600(xem chi tiết ở bản vẽ Biện pháp thi công bê tông sàn)
- Phải sử dụng máy kinh vĩ, thuỷ bình và các dụng cụ khác để kiểm tra mặt phẳngcủa cốp pha sàn sau khi lắp đặt để đảm bảo không sai quá 1% so với mặt phẳng gốc
- Trớc khi thi công phần tiếp theo phải báo với Kỷ s giám sát để tiến hành nghiệmthu xác nhận chất lợng và khối lợng công việc đã hoàn thành nếu đợc kỷ s giám sátnghiệm thu hoặc chấp thuận mới thi công các phần việc tiếp theo
4.Công tác đổ bê tông:
4.1.Đổ bê tông cột:
Trớc khi đổ bê tông cần vệ sinh bên trong cốp pha thông qua cửa vệ sinh, tới nớc
để cốt thép và ván khuôn có đủ độ ẩm tránh hiện tợng vữa bê tông bị khô tại vị trí tiếpgiáp với cốp thép và thanh cốp pha, đánh sờn bề mặt bê tông cũ rồi mới đổ Kiểm tralại ván khuôn
- Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải đảm bảo đầm thâu suốt để liên kết các lớp bêtông đặc chắc
- Bê tông phải đổ liên tục, đổ tới đâu đầm ngay tới đó Khi cần dừng phải dừngquá trình đổ bê tông ở những mạch ngừng đúng quy định
- Đổ 1lớp vữa xi măng mác cao dày 5-10cm vào chân cột trớc khi xả bê tông nhằmmục đích tránh hiện tợng phân tầng tại chân cột Khi bê tông trút xuống hộp cần tiếnhành đầm ngay và quá trình trên đợc thực hiện liên tục: Vừa đổ vừa đầm cho tới khi n-
ớc xi măng võng lên bề mặt là đợc Sau đổ cần tránh gây chấn động mạnh làm thay đổi
- Trong khi đổ bê tông có thể gõ nhẹ lên thành ván khuôn để tăng độ nén chặt của
bê tông Đổ bê tông cột bố trí các giáo, sàn công tác cạnh cột với hệ lan can an toàn
- Sau khi đổ bê tông xong cần phải kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột theo 2
ph-ơng nhằm khắc phục ngay sai lệch có thể xảy ra trong quá trình thi công
4.2.Đổ bê tông dầm sàn:
- Trớc khi đổ bê tông dầm sàn ta phải vệ sinh ván khuôn bằng cách dùng máy nénkhí kéo dây dẫn mềm và cần xịt khí dài 1,2m đi thổi toàn bộ mặt sàn, đáy dầm và đặcbiệt là các đầu cột Đối với các mẫu phoi bào, gỗ vụn không thể thổi bay đợc sẽ dùngthanh thép mài nhọn đầu để xâu từng mẫu một và chuyển ra khỏi mặt ván đó tới nớcrửa sàn đảm bảo cho ván khuôn đủ độ ẩm và sạch sẽ
- Trớc khi đổ bê tông dầm sàn ta phải đánh dấu các cao độ đổ bê tông (có thể bằngcác mẫu sắt có độ cao bằng chiều dày sàn, khi đổ qua thì rút bỏ) đảm bảo chiều dàythiết kế sàn
- Cũng nh cột, khi đổ lớp bê tông mới lên lớp bê tông cũ thì phải đánh sờn, vệ sinh
bề mặt tiếp xúc giữa hai lớp
- Đổ bê tông đổ từ xa tới gần, hớng đổ bê tông và mặt bằng đợc thể hiện trong bản
vẽ thi công bê tông cột dầm sàn Với kết cấu dầm sàn ta phải đổ dầm trớc, đổ từ đầu
nọ tới đầu kia theo hớng đổ đã thống nhất, vừa đổ vừa đầm Bê tông đầm đổ theo từnglớp <50cm và đợc đổ liền khối cùng với sàn, đổ đầm bê tông tới đâu tổ công nhân làmmặt sẽ hoàn thiện bề mặt ngay tới đó Đặc biệt trong quá trình đổ bê tông và làm mặtNhà thầu luôn bố trí một tổ trắc đạc thờng xuyên bám sát vị trí đổ để kiểm tra và báohiệu cốt mặt trên của dầm, sàn
- Quá trình đổ bê tông dầm sàn phải chú ý tới bề dày thiết kế của sàn để đảm bảo
bê tông đủ kích thớc, không đợc đầm, đi lại trên cốt thép trong khi đổ Chỉ đợc phép đilại trên bê tông khi bê tông đã đạt cờng độ 12kg/cm2 (với nhiệt độ200độ C thì khỏang24giờ)
- Khi cần thiết phải dừng quá trình đổ bê tông thì phải dừng tại những vị trí quy
định có lực cắt và momem nhỏ
- Sau khi đổ bê tông xong từ 5-6giờ ta tiến hành bảo dỡng bê tông bằng cách tới
n-ớc giữ ẩm cho bê tông
Trang 25- Trong quá trình thi công bê tông ngoài yêu cầu về kỷ thuật cần quan tâm đặc biệttới các chi tiết chôn sẵn thép chờ, hộp kỷ thuật trong bê tông để tránh phải đục sửa saukhi đổ bê tông.
5.Thi công cầu thang bộ:
5.1.Cốp pha đà giáo cho cầu thang:
Đều đợc sử dụng bằng cốp pha gỗ và đà giáo thép chuyên dụng nh đã nói ở trênkết hợp một ít tấm gỗ cho những vị trí có kích thớc dị hình ở các góc cạnh Có điều cần
lu ý là: Cốp pha và giáo chống đều đứng trên mặt nghiêng, cần phải nêm chặt chânchống vững chắc, ổn địnhvà có hệ văng ngang trên và dới tạo cho giáo chống biếnthành hệ giáo không gian ba chiều tăng tính ổn định lên
5.2.Thi công bê tông cầu thang:
Thi công cầu thang về cơ bản cũng giống nh thi công bê tông dầm sàn mà Nhàthầu đã trình bày Vì bản cầu thang có dốc lớn nên để chống chảy bê tông phải ghépthêm một đợt cốp pha gỗ trên bản sàn cốp thép và đảm bảo khống chế độ sụt của bêtông Để đảm bảo tính toàn khối của công trình, các cầu thang sẽ đợc đổ bê tông cùng
đợt với dầm sàn của các tầng
6.Công tác xây gạch:
6.1.Vật liệu:
*Gạch xây:
- Sử dụng loại gạch đặc nhà máy đất sét nung kích thớc 6,5x10,5x22cm không
đ-ợc dính đất bẩn, cong, vênh, nứt Gạch chín đều cờng độ tối thiểu không nhỏ hơn75kg/cm2, cờng độ nén và uốn phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn TCVN 246-1986,TCVN 247-1986, TCVN 1451-1986
- Gạch dùng để xây tờng phải đảm bảo không đợc có các vết nứt, rạn
- Trớc khi xây gạch đợc tới nớc để đảm bảo độ ẩm cho khối xây
- Nớc để trộn vữa phải là nớc sạch theo TCVN 4506-1987, TCVN 1321-79
- Vữa xây khi pha trộn phải đợc cân, đo các thành phần vật liệu theo đúng tỷ lệcấp phối, sai lệch khi đo lờng phối liệu so với thành phần vữa không lớn hơn 1% đốivới nớc và xi măng, đối với cát không lớn hơn 5%, đảm bảo với mác chỉ ra trong bản
vẽ thiết kế cho từng loại công tác cụ thể đồng thời phải tuân theo các quy định trongtiêu chuẩn TCVN 4459-87
- Thời gian trộn vữa bằng máy từ lúc đổ xong cốt liệu vào máy trộn không nhỏhơn 2 phút
- Vữa không đợc phép sử dụng sau khi đã trộn quá 1.5giờ
- Chất lợng vữa xây đợc kiểm tra bằng thí nghiệm lấy mẫu ngay tại nơi sản xuấtvữa Độ dẻo của vữa đợc kiểm tra trong quá trình sản xuất và ngay trên hiện trờng Độdẻo của vữa theo độ sụt của côn tiêu chuẩn từ 9-13cm Số liệu và kết quả thí nghiệmphải ghi trong sổ nhật ký thi công công trình
6.2.Biện pháp thi công:
* Định vị khối xây:
- Khối xây phải đảm bảo các sai số trong tiêu chuẩn TCVN 4314-86, 4085-85
- Trớc khi xây gạch cần phải tiến hành định vị khối tờng xây và xác định vị trí các
lỗ chờ, bu lông neo, chiều cao giằng
- Dụng cụ đo: Thớc thép, nivô, máy thuỷ bình, máy kinh vĩ
*Yêu cầu khối xây:
- Các khối xây phải đặc chắc, không đợc trùng mạch, các mạch đứng phải so lenhau ít nhất là 1/4 chiều dài viên gạch, mặt xây phải ngang bằng từng lớp xây phảiphẳng Các viên gạch trong cùng một hàng phải nằm trên một mặt phẳng
- Mặt phẳng của khối xây cả hai mặt phải phẳng, thẳng đứng theo phơng dây rọikhông đợc lồi lõm, vặn vỏ đỗ hay nghiêng
- Với tờng dày 22cm thì hàng cuối cùng và trên cùng ở các bức tờng phải đợc xâyquay ngang để khoá tờng
Trang 26- Tờng tiếp giáp với cột, trụ bê tông phải có râu sắt D6 a500 dài 600chôn sẵntrong trụ, cột bê tông liền khối, chống khe nứt giữa 2 lớp vật liệu.
* Đặt gạch:
-Phân đoạn và phân đợt thi công (với chiều cao mỗi đợt <=2m) và xây theo gian
- Để đảm bảo độ đồng nhất của khối xây, vữa sẽ đợc trộn bằng máy trộn và vậnchuyển tới vị trí thi công bằng vận thăng và xe cút kít Sử dụng hệ thống dàn giáo, sàncông tác chuyên phục vụ công tác xây
- Gạch xây đợc nhúng ớt trong nớc sạch trớc khi xây, các mặt tiếp xúc đợc tới nớclàm sạch
- Trớc khi xây để đảm bảo tờng thẳng, phẳng suốt chiều dài kết cấu tổng thể, Nhàthầu sử dụng máy trắc đạc và cữ chuẩn truyền đánh dấu tim tờng và 2 mặt tờng vào bêtông cột
- Căng dây 2 mặt để đảm bảo độ phẳng của tờng, tại các góc sử dụng dọi và thớcgóc khi xây
- Xây 5 hàng dọc 1 hàng ngang mạch vữa đảm bảo dày đều 10-15mm và khôngtrùng mạch, mạch đứng 10mm Các hàng gạch ngang không đợc phép xây bằng gạchvỡ
- Tất cả các mỏ chờ phải làm mỏ giật, không dùng mỏ nanh Các mỏ đảm bảo độchính xác về vị trí, kích thớc và yêu cầu kỷ thuật
- Quá trình xây đợc hạn chế tối đa việc cắt gạch tránh sự trùng lặp trên cùng mặtcắt, tránh tối đa liên kết răng ca giữa cũ và mới
- Khối xây đảm bảo thẳng, đứng, phẳng, vuông góc, độ lồi lõm mặt xây không vợtquá 0.7cm
- Hàng gạch trên đỉnh tờng, giáp đáy dầm, giằng đợc vỉa nghiêng Trong quá trìnhxây thờng xuyên dùng thớc tầm và dọi để kiểm tra độ thẳng đứng của khối xây
- Sau khi xây xong tiến hành bảo dỡng khối xây trong 7 ngày, giữ chế độ nhiệt độ
và độ ẩm thích hợp, tuyệt đối tránh sự va chạm, rung động lên khối xây
Sau khi lắp dựng xà gồ xong, tiếp tục cho công nhân xây chèn xà gồ Công tác xâychèn xà gồ thi công giống nh công tác xây tờng Sau khi khối xây chèn đảm bảo cờng
độ ta tiến hành lợp mái
Công tác lợp mái chú ý các vấn đề sau:
- Hớng lợp mái ngợc với hớng ma và gió thờng xuyên trong khu vực, chẳng hạn
ma theo hớng Đông-Tây thì phải lợp theo hớng Tây-Đông Muốn vậy ta phải tìm hiểuthông tin và tìm cách xác định hớng ma và gió tại công trờng
- Khi lợp các mái tôn phải đợc đè lên nhau ít nhất 2 sóng tôn vào khoảng 25cm
VI.Công tác thi công hoàn thiện.
Thi công tuân thủ theo TCVN 5674-1992
1.Khái quát chung:
- Công tác trát, hoàn thiện đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lợng
và mỹ thuật cho công trình
Trang 27- Công tác trát chỉ đợc thực hiện theo đúng kế hoạch đã trình duyệt khi đã có tàiliệu nghiệm thu các công việc trớc đó nh: Biên bản nghiệm thu khối xây gạch, biênbản nghiệm thu bê tông cốt thép.
- Tất cả các phần hoàn thiện phía trong nhà các vật liệu cho tờng, nền, trần theochỉ dẫn của hồ sơ mời thầu
- Tất cả các công việc hoàn thiện sẽ đợc hoàn thiện bởi những công nhân có taynghề cao
- Trớc khi bắt đầu công việc, Nhà thầu sẽ trình lên Ban quản lý dự án để duyệt cáckiểu hoàn thiện
- Nhà thầu tuân theo điều kiện làm việc nh là nhiệt độ, độ ẩm phải theo yêu củasản phẩm hoàn thiện và mẫu vật liệu
- Trớc khi thi công hoàn thiện từng phần hay toàn bộ công trình phải tiến hành
định vị kiểm tra kích thớc, cao trình, hình dạng toàn bộ khối xây thô và phải thực hiệnxong những công tác xây dựng cơ bản sau đây:
+ Lắp và chèn các khung cửa sổ Cửa đi, nhét đầy vữa vào các khe giữa khuôn cửavới tờng
- Sử dụng xi măng PC 30, PC40 Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Hoàng Mai hoặc tơng đơng
- Cát đạt quy định theo TCVN 1770-86 Cát để trộn vữa có môđun độ lớn <=2,hàm lợng tạp chất hữu cơ không quá 5%
- Cát đợc sàng kỹ trớc khi trộn: Cát dùng để trộn vữa trát nhám mặt và lớp trát lótphải sáng qua lới sàng 3x3mm, cát dùng để trộn vữa trát lớp hoàn thiện phải sàng qualới sàng 1,5x1,5mm Vữa trát đợc trộn bằng máy, vận chuyển bằng xe cải tiến, vậnthăng
- Cân đong vật liệu để đảm bảo tỉ lệ trộn vữa phù hợp yêu cầu thiết kế và quyphạm cấp phối vữa xây TCVN 4459-87 Độ sụt vữa từ 70-90mm phụ thuộc vào điềukiện và phơng tiện thi công phù hợp TCVN 5674-1992
- Vữa đã trộn sẵn hoặc vữa vừa mới trộn nhng không quá 1,5giờ phải loại bỏ vàkhông đợc trộn lại để sử dụng tại công trờng
- Không dùng chất hoá học làm ảnh hởng đến đặc tính vữa hay một chất vữa khácthay thế nếu cha đợc sự đồng ý của Chủ đầu t
2.2.Chuẩn bị mặt trát:
- Trớc khi trát, mặt trát đợc vệ sinh công nghiệp, làm sạch bụi, vón cục vôi vữa,mặt trát là bê tông phải đợc quét 1 lớp hồ xi măng tạo nhám mặt, nếu không đủ độnhám để bám dính thì đục tạo nhám sâu 3mm hoặc căng vữa lới thép 3mm trớc khitiến hành trát Mặt trát là tờng xây phải cào mạch vữa hoặc khía cạnh mặt gạch để tạo
độ nhám
- Tại những điểm tiếp xúc giữa hai lớp trát không cùng một thời gian phải tới mộtlớp xi măng nguyên chất để tăng thêm độ kết dính
- Tới ẩm mặt trát
- Thực hiện công tác trát khi khối xây đã khô mặt và tối thiểu đợc 7 ngày
- Phế liệuvệ sinh đợc đổ vào ống đổ rác để đảm bảo an toàn và chống bụi
2.3.Kỷ thuật trát:
- Đà giáo và sàn công tác đợc lắp dựng nh công tác xây Có thể sử dụng phần đàgiáo để lại khi xây hoặc bắc lại Toàn bộ mặt trát ngoài đợc sử dụng lới hứng vật liệurơi vãi và bạt chắn bụi để đảm bảo an toàn và vệ sinh cho khu vực
- Đối với những bức trát có diện tích lớn, sử dụng máy kinh vĩ hoàn công xác định
độ lồi lõm lớn nhất của mặt tờng, trên cơ sở đó thực hiện chia lới ô vuông 1,8x1,8m và
Trang 28gắn các mốc chuẩn để làm mốc cữ trong quá trình trát Chiều dày lớp vữa trát phải
đảm bảo đúng theo yêu cầu của thiết kế và các quy định, tiêu chuẩn có liên quan
- Trát trong tiến hành từ tầng 1 đến tầng trên, trát ngoài từ trên xuống dới
- Phần đờng ống kỷ thuật điện, nớc, điện thoại chôn ngầm đợc phối hợp đặt sẵntrong quá trình thi công bê tông, xây tờng và trớc khi tiến hành trát, lát, ốp
- Khi lớp vữa trát dày hơn 8mm, tiến hành trát làm nhiều lớp, chiều dày mỗi lớpvữa trát không nhỏ hơn 5mm và không dày quá 8mm Các lớp trát đều đợc trát phẳng,khi lớp vữa đã se mặt mới trát tiếp lớp sau Nếu lớp trát trớc đã khô thì đợc tới nớc choẩm
- Phần trát gờ chỉ trang trí đều đợc căng dây, đánh cốt 2 đầu đảm bảo độ chínhxác
- Bảo dỡng quá trình đông cứng bằng lới ẩm thờng xuyên bề mặt
2.4.Kiểm tra chất lợng trát:
- Kiểm tra độ dính bám của vữa bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát, tất cả những chổbộp đều phải trát lại bằng cách phá rộng chổ đó ra, miết chặt mép vữa xung quanh đểcho se mặt mới trát sửa lại
- Mặt trát không có khe nứt, gồ ghề, rạn chân chim, chảy vữa Chú ý kiểm tra chổtrát dới bệ cửa sổ, gờ cửa, chân tờng, chổ lắp thiết bị vệ sinh và các chổ dễ bị bỏ sót
- Các cạnh, cột, gờ cửa, tờng phải thẳng, sắc cạnh, các góc vuông đợc kiểm trabằng thớc vuông, các gờ bệ cửa sổ, đầu cửa sổ, cửa đi phải thẳng hàng với nhau Mặtbên bệ cửa sổ phải có độ dốc theo thiết kế và lớp vữa trát ăn sâu vào dới khung cửa sổ
ít nhất 10mm
- Bề mặt hoàn thiện phẳng, độ lồi lõm không quá 3mm khi kiểm tra bằng thớc2m
- Kiểm tra độ phẳng mặt trát bằng thớc tầm, tiến hành nghiệm thu công tác trát
tr-ớc khi thi công sơn bả, hoàn thiện
- Độ sai lệch cho phép của bề mặt đợc kiểm tra theo các trị số cho ở bảng 3 củaTCVN 5674-1992 cụ thể nh sau:
+ Độ không bằng phẳng kiểm tra bằng thớc dài 2m, trát đơn giản thì số chổ lồilõm không quá 3mm, độ sâu vết lồi lõm <5mm
+ Độ không bằng phẳng kiểm tra bằng thớc dài 2m, trát kỷ thì số chổ lồi lõmkhông quá 2mm, độ sâu vết lồi lõm <3mm
+ Độ không bằng phẳng kiểm tra bằng thớc dài 2m, trát chất lợng cao thì số chổlồi lõm không quá 2mm, độ sâu vết lồi lõm <2mm
+ Độ sai lệch theo phơng thẳng đứng của mặt tờng và trần nhà: Trát đơn giản thì
<15mm suốt chiều cao hay chiều rộng phòng
+ Độ sai lệch theo phơng thẳng đứng của mặt tờng và trần nhà: Trát kỹ thì <2mmtrên 1m dài chiều rộng và chiều cao, <10mm trên toàn chiều cao hay chiều rộngphòng
+ Độ sai lệch theo phơng thẳng đứng của mặt tờng và trần nhà: Trát chất lợng caothì <1mm trên 1m dài chiều rộng và chiều cao, <5mm trên toàn chiều cao hay chiềurộng phòng
+ Đờng nghiêng của gờ mép tờng cột: Trát đơn giản thì <10mm trên suốt chiềucao kết cấu
+ Đờng nghiêng của gờ mép tờng cột: Trát kỹ thì <2mm trên 1m dài và 5mm trêntoàn bộ chiều cao kết cấu
+ Đờng nghiêng của gờ mép tờng cột: Trát chất lợng cao thì <1mm trên 1m dài và3mm trên toàn bộ chiều cao kết cấu
- Một số công việc đặc biệt, Nhà thầu tiến hành làm thử mẫu sau khi đợc T vấngiám sát, Chủ đầu t chấp nhận mới thi công đồng loạt Nhà thầu tuyển chọn nhữngcông nhân có tay nghề cao để thi công trát hoàn thiện công trình
Trang 29- Lớp láng cuối cùng bằng vữa xi măng cát với kích thớc hạt cốt liệu lớn nhấtkhông quá 1,5mm, xoa mặt phẳng theo độ dốc thiết kế Sau khi láng xong lớp vữa cuốicùng khoảng 4-6giờ mới có thể tiến hành đánh bóng bề mặt láng bằng cách rải đềumột lớp xi măng hay một lớp mỏng hồ xi măng.
- Yêu cầu mặt láng phải đảm bảo độ phẳng, độ dốc và độ bóng theo thiết kế Quátrình mài bóng đợc thực hiện đồng thời với công việc là các vết lõm cục bộ và các vếtxớc gợn trên bề mặt
- Đối với khu vực yêu cầu chống thấm cao thì trớc khi láng phải thực hiện các lớpchống thấm theo thiết kế
4.Công tác lát nền:
- Công tác lát nền đợc bắt đầu khi đã hoàn thành các công việc ở phần kết cấu bêntrên và xung quanh nh: Công tác trát trần hay lớp ghép trần neo, công tác trát và ốp t-ờng Mặt lát đợc làm phẳng và sạch trớc khi lát
- Chuẩn bị vật liệu theo đúng chủng loại, kích thớc, màu sắc, hoa văn nh thiết kế.Kiểm tra lại cuối chất lợng gạch lát, loại bỏ những viên rạn nứt, sứt mẻ các góc cạnh,cong vênh, có độ sai lệch về: kích thớc quá 0,5%, độ vuông góc vợt quá 0,5%, độ congvênh vợt quá 0,5%, hệ số phá hỏng <220kg/cm2, các khuyết tật khác trên bề mặt.Những viên gạch bị cắt thì cạnh cắt phải thẳng và phẳng không bị rạn nứt
- Kiểm tra cao độ toàn bộ mặt phẳng nền nhà của từng tầng, đánh mốc chuẩn củacốt nền, trên cơ sở cốt thiết kế điều chỉnh xác định cốt mặt nền lát là tổng thể đợc kỷ sgiám sát của Chủ đầu t đồng ý Dùng máy trắc đạc vạch tim của tất cả các cột, tờng,lan can để xác định các góc vuông chuẩn cho toàn bộ sàn
- Xác định các đờng thẳng của mạch lát tổng thể vì nó liên quan từ các phòng rahành lang và các khu vực khác Để làm việc đó phải đo tất cả kích thớc các khu vựcxác định góc vuông, đồng thời làm sơ đồ xếp gạch thử hoặc lát mẫu 1 phòng đ ợc Chủ
đầu t chấp nhận mới tiến hành thi công đại trà.Vữa giữa các viên gạch không lớn quá1,5mm và phải đợc chèn xi măng trắng nguyên chất
- Làm các mốc chuẩn cho mặt lát của từng phòng ra hành lang Trong từng phòngphải căng dây đặt viên gạch lát chuẩn ở các góc, kiểm tra đảm bảo phòng vuông gócmới tiến hành lát, chú ý các viên gạch bị cắt phải đợc bố trí ở vị trí hợp lý
- Mặt lát phải phẳng, không gồ ghề, lồi lõm cục bộ Mặt lát đợc kiểm tra bằng
th-ớc có chiều dài lớn hơn 2m, khe hở giữa mặt lát và thth-ớc không vợt quá1mm
- Độ dốc và phơng dốc của mặt lát đúng theo yêu cầu của thiết kế Độ dốc đựơckiểm tra bằng nivô, đổ nớc thử hay cho lăn viên bi thép 10mm, khi có chổ lồi lõm tạovũng đọng nớc thì phải tiến hành bóc lên làm lại
- Chiều dày của lớp vữa xi măng lót đảm bảo đúng theo quy định của thiết kế.Gạch lát phải đợc phết đầy vữa để không bị tình trạng bộp Vữa lát đợc trộn dẻo, đảmbảo đúng mác theo quy định trong hồ sơ thiết kế
- Phần tiếp giáp giữa các mạch lát và chân tờng phải chèn đầy vữa xi măng
- Trớc khi tiến hành bắt mạch phải kiểm tra độ phẳng, chắc của nền, gõ từng viêngạch xem có bị bộp hoặc bị cập kênh hay không, nếu viên nào không đạt yêu cầu phảitiến hành lát lại ngay, mạch vữa giữa các viên gạch phải đều không bị nhai mạch vàkhông vợt quá 1,5mm
- Mạch lát đợc chèn đầy xi măng trắng nguyên chất hoà với nớc dạng hồ nhão.Mạch chèn xong phải sửa ngay cho mạch đợc mảnh và sắc gọn, đồng thời lau sạchmạch gạch lát không để dính bám xi măng
- Nền gạch lát phải để sau 24-48 giờ mới đợc đi vào bắt mạch, lau mạch đợc thicông giật lùi từ trong ra ngoài, làm đến đâu lát gạch đến đó
-Mặt lát sau tối thiểu 2 ngày mới đợc đi lại nhẹ, tránh va đập hoặc xếp nguyên vậtliệu lên trên bề mặt
- Để đảm bảo mạch lát nhỏ, đều và vuông góc với nhau, trang bị máy cắt gạchchuyên dùng để xử lý các viên hụt Riêng nền các khu vệ sinh sẽ đợc láng chống thấmtạo độ dốc về ga thu nớc trớc khi tiến hành lát
- Lát xong phòng nào khoá cửa phòng đó rồi tiến hành lát ra ngoài hành lang,công tác lát sẽ đợc tiến hành theo từng khu vực, sau khi lát, các khu vực này sẽ đợc ràochắn để bảo vệ mặt lát
Trang 30- Nhà thầu chỉ tiến hành nghiệm thu khi mặt lát đã đợc đảm bảo các yêu cầu về độcao, độ phẳng, độ dốc, độ dính kết với mặt nền lát Chiều dày lớp vữa lót, chiều rộngnmạch vữa, màu sắc hình dáng trang trí đảm bảo đúng yêu cầu của thiết kế.
5.Công tác ốp:
- Yêu cầu mặt ốp phải phẳng, thẳng đứng, các góc phòng phải vuông, mạch ốp
đều, không bong bộp, độ sai lệch của gạch ốp cũng giống nh độ sai lệch của gạch lát
đã nêu ở phần trên
- Trớc khi ốp phải tẩy sạch những vết dính, vết dầu, vết bẩn trên bề mặt và tiếnhành kiểm tra độ phẳng của mặt ốp Khi mặt ốp có độ lồi lõm lớn trên 15mm vànghiêng lệch so với phơng thẳng đứng trên 15mm thì tiến hành trát sửa bằng vữa ximăng Mặt tờng trát và mặt bê tông trớc khi ốp đợc đánh sờn
- Gạch ốp đảm bảo đúng chủng loại, kích thớc, màu sắc, hoa văn quy định củathiết kế Gạch ốp không đợc cong vênh, bẩn ố, mờ men, các góc cạnh ốp phải đều, cáccạnh phải thẳng, sắc nét Gạch đợc ngâm no nớc, vớt để ráo, các viên góc, viên nhỡ
đều đợc mài và cắt bằng máy
- Tiến hành ốp sau khi mặt trát khô, tới ẩm mặt trát trớc khi ốp
- Xoa vữa đều lên mặt gạch rồi tiến hành ốp vào tờng, gõ nhẹ Độ dẻo của vữa ximăng cát phaỉ đạt từ 5-6cm Trong khi ốp phải chọn và đặt gạch cho đúng vị trí đảmbảo những đờng nét, màu sắc, hoa văn của mặt ốp đúng theo thiết kế Tổng thể mặt ốpphải đảm bảo đúng hình dáng kích thớc hình học
- Công tác lát sẽ đợc thi công từ trong ra ngoài, từ dới lên trên: Điểm bắt đầu đợc
ốp tiến hành từ mép cửa Có thể ốp gạch theo 2 cách: Theo phơng nằm ngang hoặctheo phơng thẳng đứng
- Khi ốp các góc tờng, cột gạch phải đợc mài vát 45 độ và độ vuông góc không
đ-ợc sai lệch quá 0.5%
- Các mạch vữa ngang và dọc phải sắc nét, thẳng, đều đặn, đầy vữa và không rộnghơn 1,5mm Trớc khi lau mạch ốp phải kiểm tra lại độ nguyên vẹn của gạch ốp (khôngrạn, nứt, sứt mẻ) cũng nh độ phẳng của mặt ốp và độ rỗng của lớp vữa ốp, nếu lớp vữa
ốp không đầy, khi gõ có tiếng bộp thì phải ốp lại ngay
- Sau khi ốp 24-48 giờ mới bắt đầu đợc lau mạch bằng xi măng trắng pha hơi đặcvới nớc, lau mạch gạch ốp đợc tiến hành từ dới lên trên
- Vệ sinh và bảo vệ mặt ốp trong suốt quá trình thi công, khi nghiệm thu bàn giao
đảm bảo mặt ốp còn nguyên vẹn, đáp ứng yêu cầu của thiết kế
6.Thi công chống thấm khu vệ sinh, mái:
- Khi thi công mái bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép khu vệ sinh, Nhà thầu
đặc biệt chú ý đến công tác chống thấm Công tác chống thấm rất phức tạp đòi hỏi sựkết hợp đồng bộ nhiều khâu, từ khâu thi công bê tông cốt thép
- Khi thi công bê tông cốt thép, các công tác cốp pha, cốt thép đợc thi công nh đãtrình bày ở phân trên Riêng công tác bê tông đợc Nhà thầu kiểm soát đặc biệt kỹ từkhâu cốt liệu Cốt liệu cát, đáphải đợc rửa thật kỹ bằng nớc sạch, loại bỏ hoàn toàn cáctạp chất lẫn trong đó bằng cách sàng lọc nhiều lần Phần bê tông này có thể dùng cácphụ gia chống thấm trộn đều vào hỗn hợp bê tông làm tăng khă năng chống thấm Phụgia thêm vào để chống thấm tuân thủ các chỉ dẫn của nhà chế tạo và phải có sự chấpthuận của Giám sát kỷ thuật bên Chủ đầu t
- Bê tông sàn khu vệ sinh, bê tông sàn mái sau 2 ngày thi công bê tông xong sẽ
đựơc xây bờ chia ô ngâm nớc xi măng chống thấm Lợng nớc ngâm đợc đảm bảo liêntục dày 10cm với 5kg XM/1m3 nớc Cứ 2giờ thì khuấy 1 lần, ngâm đúng quy địnhtrong vòng 20 ngày Sau đó rửa sạch, tháo hết nớc chờ bê tông khô mặt mới tiến hànhthi công các lớp tạo dốc, láng chống thấm, đổ lớp bê tông chống thấm hay quét bitumchống thấm theo chỉ dẫn của thiết kế và thi công các công việc tiếp theo
7 Công tác sản xuất lắp dựng cửa, vách kính khung nhôm:
7.1.Vật liệu:
- Các cửa gỗ, vách kính khung nhôm đều đợc Nhà thầu gia công sản xuất trong ởng, nguyên liệu có chứng chỉ chất lợng, thành phẩm đợc kiểm tra, nghiệm thu kỹthuật và T vấn giám sát chấp thuận
x Cửa gỗ, vách kính khung nhôm trớc khi lắp sẽ đợc Nhà thầu kiểm tra:
Trang 31+ Các cánh cửa phải đảm bảo có độ cứng cao, không bị biến dạng, sệ trong quátrình sử dụng, kiểm tra các chi tiết lắp ráp phải đảm bảo vuông, khít, các lỗ khoét, đầuvít phải đợc che giấu khéo léo, các cánh cửa phải trơn tru khi chuyển động, các khoá,chốt, bản lề đều khít, mỹ thuật, chắc chắn.
+ Bề mặt cửa, vách kính khung nhôm không đợc trầy xớc, sứt sẹo, tuyệt đốikhông có vữa xi măng hoặc các hoá chất có hại bám vào, dùng băng keo để bảo vệkính khi thao tác
- Kính dùng cho cửa phải là kính chính phẩm, không có gợn sóng, không bị mốc
* Lắp dựng khung cửa, cửa:
- Công tác lắp cửa sổ, cửa, vách kính khung nhôm đợc tiến hành sau khi đã hoànthiện các phần trần, tờng, sàn
- Nhà thầu sẽ sử dụng đội ngũ thợ có tay nghề cao đảm bảo việc thi công lắp ráp
đúng kỷ thuật, chắc chắn, chính xác, mỹ thuật Trong quá trình thi công Nhà thầu luônchú trọng việc kiểm tra độ thẳng đứng, độ phẳng của khuôn cửa khi lắp ráp để tránhhiện tợng vạn vỏ đỗ hoặc bị nghiêng
- Tiến hành lắp dựng khung ngoài trớc, lắp đố sau, lắp dới trớc trên sau, lắp kính
cố định trớc, lắp cánh mở sau
- Trong quá trình lắp dựng vẫn phải giữ nguyên lớp bọc để tránh xớc bề mặt
- Khi lắp dựng độ cao >1,5m phải tiến hành bắc giáo cả trong và ngoài Thợ lắpkhi làm việc ở trên cao phải đeo dây an toàn chắc chắn
- Tiến hành lắp dựng theo trình tự từ dới lên trên
- Công việc lắp gioăng cao su, keo dính cùng các phụ kiện khác đợc tiến hành
đồng thời đầy đủ và đúng kỷ thuật Phần tiếp giáp giữa cửa và tờng đợc Nhà thầu xử lý
kỹ bằng keo đảm bảo không bị thấm nớc
* Hoàn thiện:
- Nhà thầu kiểm tra độ kín khít của công tác sản xuất lắp dựng cửa, vách kínhkhung nhôm bằng cách xịt nớc bằng vòi có áp suất cao
- Kiểm tra độ ổn định của từng bộ phận kết cấu, đinh vít, gioăng đêm
- Kiểm tra sự vận hành của cánh cửa, khuy chốt
- Bóc hết lớp bảo vệ bề mặt
- Lau hoàn thiện, vệ sinh mặt bằng
- Lập bản vẽ hoàn công
- Cử ngời bảo vệ cho đến khi bàn giao công trình
- Công tác hoàn thiện khác cũng sẽ đợc làm theo đúng yêu cầu thiết kế và đảmbảo chất lợng yêu cầu
8.Thi công kết cấu thép:
8.1.Gia công chế tạo các chi tiết kết cấu thép:
- Các chi tiết kết cấu thép (cửa hoa sắt, lan can ) đợc Nhà thầu gia công chế tạotại xởng cơ khí Trớc khi gia công Nhà thầu tiến hành kiểm tra, nghiệm thu đạt tiêuchuẩn, các điều kiện kỹ thuật, yêu cầu thiết kế mới cho sử dụng
- Khi đo đạc thép dùng thớc cuộn hoặc thớc lá kim loại có độ chính xác cấp 2theo TCVN 4111-1985 Nhà thầu sẽ chú ý đến lợng đo d gia công cơ khí và co ngótkhi hàn
- Thép đợc cắt bằng lỡi đá cắt thép Thép sau khi cắt đợc gia công cơ khí (bao,phay, mài) để gia công mép chi tiết Độ sai lệch về kích thớc và hình dạng của các mép
Trang 32chi tiết gia công tuân thủ theo sự sai lệch cho phép của các bản vẽ chi tiết kết cấu vàTCVN 1691-1975.
- Nhà thầu tiến hành tổ hợp kết cấu thép khi các chi tiết, các phần tử kết cấu đã
đ-ợc gia công cơ khí, làm sạch gỉ, dầu mỡ và các chất bẩn khác
- Mối hàn dính do các thợ hàn có đủ điều kiện và hàn bằng vật liệu hàn có chất ợng nh chất lợng của mối hàn
l Hàn tổ hợp kết cấu thép bằng phơng pháp nửa tự động và hàn hồ quang tay Thợhàn hồ quang tay phải có bằng hàn hợp cách
- Kích thớc của mối hàn đảm bảo đúng theo quy định của thiết kế Để hàn ngấuhoàn toàn, khi hàn hai mặt của mối hàn chữ T, mối hàn góc và mối hàn gián mép phảitẩy hết xỉ và các khuyết tật ở góc mối hàn mặt trớc khi hàn mặt sau
- Bề mặt các chi tiết hàn và nơi làm việc của thợ hàn đợc che ma, gió mạnh và giólùa
- Khi hàn xong, mối hàn đợc làm sạch xỉ và kim loại bắn toé, bộ phận giá lắp vàokết cấu bằng hàn dính (nếu có) đợc tẩy bỏ bằng biện pháp không làm hỏng thép kếtcấu Các mối hàn chính đợc tẩy bằng xà phòng
- Tất cả các chổ lắp ráp đều đợc Nhà thầu gia công tại xởng gia công cơ khí bằngmáy khoan với độ chính xác cao
8.2.Lắp kết cấu thép:
- Các kết cấu thép đợc Nhà thầu vận chuyển bằng xe chuyên dụng (có sử dụng bộgiá để kết cấu thép không biến dạng) đến công trờng và đợc khuyếch đại tại công tr-ờng, làm sạch bề mặt, sơn lót, sơn phủ tại công trờng
- Khi lắp ráp Nhà thầu thực hiện đúng quy trình tự lắp ráp các phần tử đứng vàngang, lắp giằng cố định hoặc tạm thời theo yêu cầu trong bản vẽ và phơng án thi công
để đảm bảo sự ổn định cho kết cấu
- Hàn và lắp ráp các kết cấu thép cố định chỉ đợc Nhà thầu thực hiện sau khi đãkiểm tra độ chính xác của vị trí lắp đặt kết cấu trong công trình
8.3.Công tác sơn kết cấu sắt thép:
- Sơn kết cấu sắt thép các loại, màu sắc từng loại do thiết kế và Chủ đầu t chọn lựasau khi Nhà thầu trình mẫu Cách pha chế, quấy trộn chất dung môi để pha loãng khicần đều do nhà sản xuất và cung ứng chỉ dẫn cụ thể
- Trớc khi sơn cấu kiện phải khô sạch, đánh bóng mặt bằng giấy nhám từ số 3 đến
số 0, các loại vải thô dùng matít bả kín và phẳng tất cả các khuyết tật nứt nẻ, lồilõm
- Các kết cấu sắt thép để trần cần sơn phải đợc nghiệm thu thô giữa A-B, cho phépsơn hoàn thiện mới đợc sơn
- Khi sơn các kết cấu tiếp giáp mặt ngoài cần chọn lúc thời tiết tốt không sơng mù
ẩm ớt, không ma năng to hoặc gió lớn
- Lớp sơn áp (sơn chống gỉ) chỉ đợc tiến hành khi bề mặt đã đợc kiểm tra, cáccông việc chuẩn bị chu đáo đợc Chủ đầu t xem xét chấp thuận Lớp sơn phủ cuối cùngsau khi sơn lót chỉ đợc tiến hành khi mặt cấu kiện, loại sơn, màu sắc đã đợc Chủ đầu
t kiểm duyệt Bề mặt sơn phải đảm bảo phẳng, mịn màu sơn đồng nhất không có vếthoen ố, vết sơn chảy đọng
9.Công tác làm trần tấm nhựa khung xơng bằng gỗ nhóm 2 :
- Công tác lắp đặt trần treo chỉ đợc tiến hành khi toàn bộ các công việc hoàn thiệntrong nhà cơ bản hoàn tất đặc biệt là hệ thống điện, hệ thống thông hơi, hệ thốngthông thoát nớc
- Công tác làm trần đợc Nhà thầu chú trọng tiêu chí phẳng tuyệt đối không gợnsóng, không cong vênh, vững chắc, mỹ quan đúng yêu cầu thiết kế tạo vẻ đẹp chocông trình
- Kỷ s trắc đạc phải định vị cốt lên tờng rồi mới thi công trần Nhà thầu tuyểnchọn kỹ thợ làm trần là thợ chuyên dùng, lành nghề, có kinh nghiệm đã trực tiếp thicông nhiều công trình đảm bảo chất lợng cao
- Quá trình lắp trần yêu câu:Hệ xơng của trần treo phải đợc treo chắc chắn bằngmóc treo bắn kim vít bằng súng vào dầm, sàn BTCT đã đủ cờng độ thiết kế Trớc khilắp tấm trần cần kiểm tra kết cấu, cao độ, chủng loại hệ xơng trần
Trang 33- Tấm trần phải khoan bắt vít định vị đảm bảo chắc chắn Khung bằng gỗ liên kếtchặt chẽ với sàn bê tông
- Khi lắp tấm trần phải tiến hành từ góc trong ra ngoài cửa.Các vị trí chờ bóng đènchiếu sáng hay lới thông gió phải chờ sẵn đảm bảo chính xác về kích thớc hình họctheo đúng thiết kế
- Khi lắp trần treo tránh làm ảnh hởng đến các công việc hoàn thiện đã tiến hànhtrớc đó nh bề mặt nền đã lát, tờng đã ốp gạch men hoặc đã bả ma tít lăn sơn
- Sau khi lắp trần xong,bề mặt của trần phải đảm bảo dộ phẳng theo 2 phơngngang và dọc, đảm bảo đúng cốt thiết kế
10 Công tác sơn tờng, dầm trần.
- Nhà thầu chọn tổ lăn sơn chuyên nghiệp để thực hiện nhiệm vụ này
- Quy trình: tờng xây phải đợi cho khô, trát bằng vữa xi măng đúng mác theo chỉ
định của thiết kế
- Quá trình trát đợc nhà thầu chú trọng kiểm tra độ phẳng của tờng dầm trần
- Nhà thầu chỉ bắt đầu sơn khi lớp vữa trát đã khô ráo hoàn toàn và đạt mác tốithiểu (Khoảng sau 20 ngày) và thực hiện xong công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật, lắpxong cửa sổ, cửa đi, hoàn thiện toàn bộ công tác ốp lát
- Công nhân phải áp dụng đúng quy trình pha chế sơn.Sử dụng đá mài thô, màimịn để mài cùng với đánh giấy ráp kỹ lỡng tạo ra bề mặt cần bả ven tô nít, sơn phẳngnhẵn hết gờ ba via tồi mới tiến hành lăn sơn
- Việc lăn sơn đợc tiến hành 3 nớc, chờ cho lớp trớc khô mới lăn tiếp lớp sau.Sơn
đợc sử dụng phải cùng một lô, hãng sản xuất pha chế sơn đúng theo chỉ dẫn của nhàchế tạo để đảm bảo sơn màu đồng đều toàn nhà
- Nhà thầu trình mẫu cho sơn thử, khi đợc Chủ đầu t chấp nhận mới tiến hành chosơn đại trà.Dùng sơn đúng chủng loại thiết kế, sơn 3 nớc lên mặt tờng ngoài, tờngtrong, cột dầm trần sau khi đã làm vệ sinh, lau chùi bụi bặm trên mặt tờng.sơn theo
đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất về kỹ thuật sơn, thời gian sơn từng lớp, cách pha chếquấy trộn và chất dung môi để pha loãng khi cần thiết
- Phải chọn thời tiết tốt, khô ráo không ma bão, không nắng táp, không gió mạnhquá để tiến hành sơn.đặc biệt đối với sơn mặt ngoài.Khi gặp nắng giãi hoặc gió to cần
có biện pháp che chắn kịp thời
- Sơn rất kỵ hơi nớc (Độ ẩm lớn) nên nhà thầu phải tuyệt đối không sơn lên mặt ờng mới trát, lớp trát bả cha đợc khô, chân tờng bị ẩm ớt.Khi sơn Nhà thầu cho chechắn cẩn thận các thiết bị điện nớc đã lắp đặt, cửa gỗ khung nhôm kính để tránh vấybẩn bụi sơn
t-VII Thi công phần cấp thoát nớc
- Nhà thầu sẽ thi công tuân thủ theo các tiêu chuẩn TCVN 4531-1988, TCVN2622-78, TCVN 5706-93, TCVN 5738-93
- Ngay sau khi bắt đầu thi công phần móng và trong suốt thời gian thi công phầnthô cán bộ kỹ thuật nớc đã có mặt để chừa lỗ đờng ống cấp thoát nớc theo bản vẽ thiếtkế.Khi bên xây dựng thi công xong phần thô thì tiến hành thi công hệ thống cấp thoátnớc trong nhà
1 Thị công hệ thống cấp thoát nớc.
* Vật t:
- Tất cả vật t ống nhựa, thiết bị phụ kiện đa vào sử dụng trong hệ thống cấp thoátnớc bên trong nhà đảm bảo theo hồ sơ thiết kế, phù hợp yêu cầu kỹ thuật thiết kế vàtiêu chuẩn việt nam và sẽ đợc trình báo Chủ đầu t trớc khi mang vào sử dụng
* Chuẩn bị:
- Trớc khi thi công ống nhựa PVC Nhà thầu tiến hành làm sạch các gờ mép bêntrong, ngoài mép ống các ống sẽ đợc cắt vuông góc với trục ống, các mối nối đợcdùng băng tơ để quấn
- Xác định các mốc cao trình chuẩn, lập các mốc cao trình trên toàn tuyến ống
- Đánh dấu những cao trình bổ sung trên tờng, cột, các lỗ rãnh chừa sẵn trong sàn,tờng, dầm, cột để đặt đờng ống
* Kỷ thuật: