LỜI CẢM ƠNKết thúc quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Thương mại quốc tế Trường Đại học Thương Mại, nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, -em đã hoàn thành khóa luận t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Kết thúc quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Thương mại quốc tế Trường Đại học Thương Mại, nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo,
-em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả nhập khẩu máy gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công
ty TNHH HODAN Việt Nam”.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Th.s Phạm Thu Hương –giảng viên bộ môn Kinh tế quốc tế, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo
và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu, tìm hiểu tại công ty TNHH HODANVIỆT NAM, em đã học hỏi và thu nhận được rất nhiều kiến thức bổ ích Nhờ đó em
đã trang bị được cho mình những kinh nghiệm thực tế về hoạt động thương mạiquốc tế nói chung cũng như hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị nói riêng Emxin chân thành cảm ơn công ty đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại đây và các
cô chú nhân viên đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích để em hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này
Tuy nhiên, do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng như sựgiới hạn về thời gian, khóa luận tốt nghiệp của em chắc chắn không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em hi vọng sẽ nhận được những đóng góp, ý kiến quý báu từ côgiáo và các thầy, cô trong Khoa Thương Mại quốc tế để giúp em hoàn thiện hơn quátrình nghiên cứu và công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Nguyễn Vũ Huy
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh nhập khẩu máy gia công cơ khí
của công ty giai đoạn 2010 - 2012
Bảng 4.1 Mục tiêu kế hoạch năm 2013 của công ty TNHH
HODAN Việt NAM
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt tiếng Việt Nghĩa đầy đủ
Trang 4STT Từ viết tắt tiếng Anh Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
Chương 1: Tổng quan về đề nghiên cứu
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, kinh doanh quốc tế ngày càngđược mở rộng và giữ vai trò quan trọng Vai trò đó ngày càng được khẳng định khinhờ nó mà nhiều doanh nghiệp, nhiều nghành, nhiều nền kinh tế quốc gia có cơ hộiphát triển Trong nền kinh tế thị trường, việc mở rộng giao thương với các đối tác
Trang 5nước ngoài là việc tất yếu khách quan Khi Việt Nam đã trở thành thành viên chínhthức của WTO, điều đó càng trở nên quan trọng.
Nắm bắt xu thế đó, ngày càng có nhiều công ty thương mại hoạt động nhằmđáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, đồng thời thu lợi nhuận Trong môitrường cạnh tranh ngày càng ác liệt như hiện nay, để có thể tồn tại, có cơ hội mởrộng kinh doanh và phát triển, đòi hỏi các công ty kinh doanh quốc tế phải hết sứcchú trọng tới mọi khâu trong chuỗi hoạt động nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh.Bắt đầu từ việc tìm kiếm đối tác cung cấp nguồn nguyên vật liệu để sản xuất, tìmkiếm nhà cung cấp hàng hóa, việc marketing sản phẩm, marketing doanh nghiệpcho tới việc phân phối tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm Tất cả các khâu đều đóng vaitrò quan trọng trong sự tồn tại của doanh nghiệp kinh doanh
Công ty TNHH HODAN Việt Nam là một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế chuyên
nhập máy móc thiết bị truyền động và phân phối trên thị trường toàn quốc Mặc dùđây là sản phẩm không phải là quá mới mẻ nhưng cho tới nay, trong hoạt động nhậpkhẩu của Công ty TNHH HODAN Việt Nam còn tồn tại nhiều khó khăn trong vấn
đề huy động vốn, trậm trễ trong việc thanh toán từ khác hàng, rồi vấn đề ứ đọnghàng tồn kho, sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ trong nước, tất cả đã điều đó đãkhiến cho hoạt động kinh doanh của công ty trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.Xuất phát từ lý do trên, em đã lựa chọn đề tài : “Một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả nhập khẩu máy gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công tyTNHH HODAN Việt Nam”
1.2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Liên quan đến vấn đề nghiên cứu , trong nước có tương đối nhiều đề tài nghiên cứu
về các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh NK cho các nhóm sản phẩm khácnhau Có rất nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề này :
Khóa luận tốt nghiệp:“ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩumặt hàng điện lạnh của công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ Từ Liêm ( TULTRACO
Trang 6)” - sinh viên thực hiện Nguyễn Phương Nhung, giáo viên hướng dẫn Nguyễn ThùyDương năm 2012, khoa Thương Mại Quốc Tế, đại học Thương Mại Khóa luận đãtập hợp và khái quát những vấn đề cơ bản nhất về thương mại quốc tế hiệu quả kinhdoanh … đặc biệt là giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu Khóa luận đisâu vào phân tích hoạt động nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho tiêu dùng trong
đó mặt hàng điện lạnh là trọng tâm Nhưng hạn chế của khóa luận là chưa đề cập tớimột thị trường cụ thể mà công ty nhập khẩu để phân tích, so sánh với các thị trườngkhác
Khóa luận tốt nghiệp:“ Nâng cao hiệu quả kinh doanh máy phát điện nhậpkhẩu tại thị trường Nhật Bản của công ty xây lắp và Thương Mại Trường Lộc” –sinh viên thực hiện Trần Hồng Nhung, giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thùy Dươngnăm 2012, khoa Thương Mại Quốc Tế, đại học Thương Mại Khóa luận đã nêu rađược một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy phát điệnnhưng vẫn còn khá lan man và chưa thực sự cụ thể
Khóa luận tốt nghiệp:“ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng phục vụ khai thác than từ thị trường Trung Quốc tại trung tâm xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư – VVMI”- sinh viên thực hiện Đỗ Thị Ngọc An, giáo viên
hướng dẫn Th.s Phạm Thu Hương, năm 2012 Khóa luận đã đi sâu vào phân tíchhoạt động nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho việc khai thác than của trung tâmnhưng chưa có được những giải pháp thực sự cụ thể để nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu khai thác than
Từ các công trình nghiên cứu năm trước, dựa vào tính cấp thiết của đề tài nhất
là trong thời điểm hiện nay khi mà thương mại quốc tế đang phát triển mạnh mẽ thìviệc nâng cao hiệu quả khinh doanh nhập khẩu là hết sức cần thiết,vì vậy em đãchọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy gia công cơkhí từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH HODAN Việt Nam” Đề tài khôngphải là mới nhưng nội dung nghiên cứu mang tính chất tiếp cận thực tế từ năm 2010– 2012 từ đó đề xuất cho công ty những giải hấp nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu máy gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản
1.3 MỤC ĐÍCH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 7- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu máy gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty
- Về thực trạng: Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy gia công cơ khí
từ thị trường Nhật Bản của công ty qua các năm 2010-2012
- Về giải pháp: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả khinh doanh nhậpkhẩu máy gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản của công ty
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các hoạt động NK các loại máy móc của công ty từ thị trường Nhật Bản.
- Hoạt động Nk máy gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản.
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Với đề tài cấp Nhà trường thì khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu tổng quan vềnội dung hoạt động nhập khẩu máy gia công cơ khí tại doanh nghiệp thương mạixuất nhập khẩu, đi sâu nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động nhập khẩu, cácđiểm yếu và mạnh của hoạt động lấy công ty TNHH HODAN Việt Nam làm nộidung nghiên cứu Thời gian nghiên cứu từ năm 2010đến 2012
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, thu thập số liệu, xử lý số liệu, phântích tổng hợp - quy nạp diễn dịch và khảo sát thực tiễn làm phương pháp cơ bảnđược sử dụng trong quá trình triển khai nghiên cứu
1.7 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thưc trạng về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy giacông cơ khí từ thị trường Nhật bản tại công ty TNHH HODAN Việt Nam
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩumáy gia công cơ khí từ thị trường Nhật Bản tại công ty TNHH HODAN Việt Nam
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP
KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò chức năng của hoạt động nhập khẩu
Trang 82.1.1.1 Khái niệm nhập khẩu
Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từ nướcngoài phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợinhuận Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công tynước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc táixuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng
2.1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của nhập khẩu
Thị trường nhập khẩu rất đa dạng: Hàng hoá và dịch vụ có thể được nhập khẩu
từ nhiều nước khác nhau Dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia khác nhau màcác doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, thu hẹp hay thay đổi thị trường nhậpkhẩu của mình
- Đầu vào (nguồn cung ứng trong đó có nguôn nhập khẩu, đầu ra (khách hàng)của doanh ngiệp rất đa dạng thường thay đổi theo nhu cầu của người tiêu dùng trongnước Nguồn cung ứng hoặc đầu ra có thể ổn định, tập trung hoặc đa dạng phuthuộc vào điều kiện kinh doanh của công ty, khả năng thích nghi và đáp ứng cầu thịtrường cũng như biến dộng của nguồn cung ứng
- Phương thức thanh toán: Trong kinh doanh nhập khẩu các bên sử dụng nhiềuphương thức thanh toán, việc sử dụng phương thức thanh tóan nào là do hai bên tựthỏa thuận được quy định trong điều khoản của hợp đồng và trong kinh doanh nhậpkhẩu thường sử dụng các ngoại tệ mạnh chủ yếu là USD để thanh toán Vì vậy màthanh toán trong nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiềnnội tệ (VND) và ngoại tệ
- Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, thủ tục: Hoạt động nhập khẩu
có sự tham gia của nhiều đối tác có quốc tịch khác nhau nên chịu sự chi phối bởicác hệ thống luật pháp và các thủ tục liên quan của nhiều nước khác nhau
- Việc trao đổi thông tin với đối tác phải được tiến hành nhanh chóng thôngqua các phương tiện công nghệ hiện đại hơn như Telex, Fax Đặc biệt trong thời đạithông tin hiện nay giao dịch qua thư điện tử, qua hệ thống mạng internet hiện đại làcông cụ phục vụ đắc lực cho kinh doanh
- Về phương thức vận chuyển: Hoạt động nhập khâủ liên quan trực tiếp đếnyếu tố nước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia, có khối
Trang 9lượng lớn và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không, đường sắt vàvận chuyển vào nội bộ bằng các xe có trọng tải lớn …Do đó hoạt động nhập khẩuđòi hỏi chi phí vận chuyển lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp.
2.1.1.3 Vai trò, chức năng của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành hoạt động ngoại thương Cóthể hiểu đó là việc mua hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầutrong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi Nhập khẩu thể hiện sự phụthuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới.Hiện nay khi các nước đều có xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại, nền kinh
tế quốc gia đã hoà nhập với nền kinh tế thế giới thì vai trò của nhập khẩu đã trở nên
vô cùng quan trọng
- Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, cho phép tiêu dùngmột lượng hàng hoá lớn hơn khả năng sản xuất trong nước và tăng mức sống củanhân dân
- Nhập khẩu làm đa dạng hoá mặt hàng về chủng loại, quy cách, mẫu mã chophép thoả mãn nhu cầu trong nước
- Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượtbậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độphát triển trong xã hội
- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động lựcbắt buộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự pháttriển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất
- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế
2.1.1.4 Phân loại các hình thức nhập khẩu
Trang 10 Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệpkinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong nước và quốc tế,tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, tuân thủđúng các chính sách, luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế
Trong hình thức nhập khẩu trực tiếp này doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩuphải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng,…
Và phải tự bỏ vốn ra để thực hiện tổ chức kinh doanh hàng nhập khẩu
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể chủ động được các công việc trong quá trìnhnhập khẩu hàng hoá của mình như về thời gian, địa điểm giao nhận hàng, thuêphương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hoá, Nhà nhập khẩu có thể chủ độngtrong việc làm các thủ tục hành chính cho hàng nhập khẩu, chủ động hơn trong kinhdoanh nhập khẩu
Nhược điểm: Nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có một lượngvốn lớn hơn so với các hình thức nhập khẩu khác cho việc thanh toán hàng hoánhập khẩu Nhâp khẩu trực tiếp cũng đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có chuyên mônnghiệp vụ cao, có kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế Hình thức này phù hợphơn đối với những công ty nhập khẩu chuyên nghiệp, có vốn lớn
Trang 11 Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu được hình thành giữa một doanhnghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu thiết bị toàn bộ, uỷthác cho một doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp giao dịch ngoạithương tiến hành nhập khẩu thiết bị toàn bộ theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷthác phải tiến hành với đối tác nước ngoài để làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoátheo yêu cầu của bên uỷ thác và sẽ nhận được một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể nhập khẩu được hàng hoá thông qua một đốitác khác, nhà nhập khẩu không cần phải làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá mà uỷthác cho đối tác nhập khẩu làm Vốn trực tiếp bỏ ra ban đầu để nhập khẩu hàng hoákhông lớn Hình thức này phù hợp hơn đối với các công ty mới nhập khẩu hàng hoáchưa có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế
Nhược điểm: Nhà nhập khẩu không chủ động được thời gian chính xác, địađiểm, thủ tục giao nhận hàng nhập khẩu mà phụ thuộc vào nhà nhập khẩu uỷ thác
Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên(gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bênkhác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặtgia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Trong gia công quốc tế hoạt độngxuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
Gia công quốc tế ngày nay rất phổ biến trong buôn bán thương mại quốc tế
Ưu điểm: Đối với bên đặt gia công, giúp họ tận dụng được giá rẻ về nguyênliệu phụ và nhân công rẻ của nước nhận gia công
Đối với bên nhận gia công, giúp họ giải quyết được công ăn việc làm chongười lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị công nghệ hiện đại vào trongnước mình Trong thực tế nhiều nước đang phát triển nhờ thực hiện phương thứcgia công quốc tế đã góp phần xây dựng nên một nền công nghiệp hiện đại như HànQuốc, Thái Lan, Singapo,
Các hình thức gia công quốc tế chủ yếu:
* Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể có các hình thức sau:
Trang 12- Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận giacông và sau một khoảng thời gian sản xuất, chế tạo sẽ nhập lại thành phẩm và trảphí gia công cho bên nhận gia công Đối với trường hợp này thì trong thời gian giacông chế tạo quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công.
- Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thờigian gia công sản xuất chế tạo, bên đặt gia công sẽ mua lại thành phẩm Trongtrường hợp này quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhậngia công
Ngoài ra có thể áp dụng hình thức kết hợp, trong đó bên đặt gia công chỉ giaonhững nguyên liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp nguyên liệu phụ
* Xét về mặt giá cả gia công, có hai hình thức gia công chính
- Hợp đồng thực chi thực thanh, trong đó bên nhận gia công thanh toán vớibên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao giacông
- Hợp đồng khoán, trong đó người ta xác định một giá định mức cho mỗi sảnphẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Hai bên thanh toán với nhautheo giá định mức
* Xét về số bên tham gia quan hệ gia công, có hai hình thức chính
- Gia công hai bên, trong đó chỉ có bên đặt gia công và bên nhận gia công
- Gia công nhiều bên, trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp màsản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, còn bênđặt gia công chỉ có một
Nhập khẩu đổi hàng ( Nhập khẩu đối lưu)
Nhập khẩu đổi hàng là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong
đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua,lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhập về
Đặc tính của nhập khẩu đổi hàng là cân bằng về mặt hàng hoá, cân bằng vềgiá cả, cân bằng về tổng giá trị, cân bằng về các điều kiện và cơ sở giao hàng
Phương thức này trước kia được áp dụng nhiều, là phương thức nhập khẩuchủ yếu đối với những nước đang và kém phát triển thiếu ngoại tệ mạnh để nhập
Trang 13khẩu Ngày nay phương thức này không được áp dụng phổ biến lắm trong thươngmại quốc tế.
2.2.Một số lý thuyết về hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp 2.2.1.Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Trước hết ta cần hiểu khái niệm hiệu quả kinh doanh là gì?
Về bản chất, mọi doanh nghiệp tham gia kinh doanh đều nhằm mục đích tìmkiếm lợi nhuận ở mức tối đa Muốn đạt được điều ấy, yêu cầu đặt ra là họ phải hợp
lý hóa hoạt động kinh doanh của mình Và để xem xét mức độ hợp lý hóa đó, người
ta thường sử dụng thuật ngữ “hiệu quả kinh doanh”
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồnlực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệuquả của lao động xã hội được xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quảhữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra Hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp gắn rất chặt với hiệu quả kinh tế xã hội, vì thế nó cần đượcxem xét toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định lượng.Xét về mặt lượng, hiệu quả phải gắn với việc thực hiện các mục tiêu chính trị xã hộimôi trường nhất định Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trongtừng thời kỳ, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn,các thời kỳ kinh doanh tiếp theo
Vì thế, trong luận văn này, ta cần hiểu đúng “Hiệu quả kinh doanh được hiểu làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổchức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế
xã hội với chi phí thấp nhất.”
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mụctiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điềukiện nhất định
Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa kết quả thu được của hoạt độngkinh doanh đó với toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Trang 14Hiệu quả kinh tế thương mại trước hết biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh đó Trên thực tế, hiệuquả kinh tế thương mại không tồn tại biệt lập với sản xuất, mà ngược lại những kếtquả do thương mại mang lại tác động nhiều mặt đến nền kinh tế, được đánh giá và
đo lường trên cơ sở các chỉ tiêu hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất Về mặt lýluận, nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế thương mại là động lực thúc đẩy sự pháttriển kinh tế, góp phần tăng năng suất xã hội, là sự tiết kiệm lao động xã hội và tăngthu nhập quốc dân, qua đó tạo thêm nguồn tích lũy cho sản xuất và nâng cao mứcsống, mức hưởng thụ của người tiêu dùng trong nước
Tương tự, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là một đại lượng so sánhgiữa kết quả thu được từ kinh doanh nhập khẩu và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt đượckết quả đó (bao gồm cả chi phí bằng vật chất và sức lao động)
Nếu ta ký hiệu:
K: là kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
C: chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu
E: hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Ta có công thức chung là:
1.hiệu quả tuyệt đối
2 hiệu quả tương đối
Nói một cách chung nhất, kết quả K mà chủ thể kinh doanh nhập khẩu nhậnđược theo hướng mục tiêu trong kinh doanh càng lớn hơn chi phí C bỏ ra bao nhiêuthì càng có lợi Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá hoạt động kinhdoanh nhập khẩu của một doanh nghiệp hay quốc gia và là cơ sở để lựa chọn cácphương án tối ưu nhất
2.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp.
Trang 15Nhập khẩu và nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu góp phần thúc đẩy sự
mở cửa hội nhập của nền kinh tế, đồng thời xóa bỏ tình trạng trì trệ, độc quyền củanền kinh tế trong nước
Hoạt động nhập khẩu sẽ bổ xung các mặt hàng mà nền sản xuất trong nướckhông thể sản xuất hoặc sản xuất không hiệu quả hay không đủ đáp ứng nhu cầutrong nước, qua đó khắc phục tình trạng mắt cân bằng cung cầu, ổn định thị trườngtrong nước:
- Thông qua nhập khẩu, mỗi quốc gia có thể tiêu dùng vượt ra khả năng sảnxuất của mình Khả năng sản xuất của mỗi quốc gia không phải là vô hạn, mà bị chiphối bởi nhiều yếu tố (nguồn nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, nguồn vốn, trình độphát triển khoa học kỹ thuật trong nước…), trong khi đó nhu cầu tiêu dùng củangười dân trong nước là vô cùng phong phú và luôn luôn thay đổi, dẫn đến việc sảnxuất trong nước không thể đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng Nhập khẩu sẽ làm tăng sốlượng và đa dạng hóa các sản phẩm trên thị trường nội địa, qua đó sẽ thỏa mãn tốthơn nhu cầu của người tiêu dùng
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu là yêu cầu tất yếu, xuất phát từ thực tế khách quan là sự có hạncủa nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp sở hữu Nguồn lực sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm vốn, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn nhân lực, trình độquản lý… tất cả đều là hữu hạn Để kinh doanh thành công đòi hỏi các doanhnghiệp phải sử dụng các nguồn lực hữu hạn đó một cách hợp lý Khi tham gia vàohoạt động nhập khẩu, ngoài vốn (cụ thể là ngoại tệ) bỏ ra để mua hàng nhập khẩu,các doanh nghiệp sẽ phải tiêu tốn thời gian; lao động; chi phí thuê kho, vận chuyển;chi phí quản lý bán hàng; chi phí cho các hoạt động khuyến mãi, thúc đẩy bán hàng
… sự lãng phí, không hiệu quả trong bất kỳ hoạt động nào cũng sẽ làm tăng thêmchi phí nhập khẩu và sẽ làm tăng giá thành nhập khẩu, ảnh hưởng trực tiếp tới việcsản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp luôn phảitìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở chí phí bỏ ra là tốithiểu nhưng hiệu quả đạt được là tối đa
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt buộc các doanh nghiệp kinh doanh nhậpkhẩu phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
Trang 162.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả NK:
2.2.3.1 Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề duy trì và tái mở rộng sảnxuất doanh nghiệp
Về mặt lượng, lợi nhuận là phần còn lại của DT sau khi đã trừ đi tất cả các chiphí cần thiết cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Công thức chung: P = R – C
Trong đó :
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
R: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
C: Tổng chi phí kinh doanh nhập khẩu
C= Tổng chi chí nhập khẩu hàng hóa + chi phí lưu thông, bán hàng + thuế
2.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
DV= P
V
Trong đó :
DV: tỷ suất lợi nhuận theo vốn
P: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
V: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh, nghĩa là số tiền lãihay thu nhập thuần tuý trên một đồng vốn
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
DR= P
R
Trong đó :
DR: tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
R: Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Trang 17Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết lượng lợi nhuận thu được từ mộtđồng doanh thu trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Trong đó :
DC: tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
C: Tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cho biết một đồng chi phí đưa vào hoạt độngkinh doanh nhập khẩu thì thu được bao nhiêu lợi nhuận thuần
2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Hiệu suất sinh lợi của vốn
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
- Tốc độ vòng quay vốn kinh doanh nhập khẩu
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòngtrong kỳ Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao vàngược lại
- Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động
Số ngày trong kỳ
Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động =
Số vòng quay của vốn lưu động(số ngày trong kỳ nếu tính 1 năm là 365 ngày)
D C=P
C
Trang 18Kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động là số ngày bình quân cần thiết đểvốn lưu động thực hiện được một vòng quay trong kỳ Thời gian một vòng
Quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu :
Với điều kiện công ty hiện nay thì việc đánh giá hiệu quả nhập khẩu mặt hàng
cơ khí từ thị trường Nhật Bản cần dựa vào một số chỉ tiêu sau là thích hợp nhất : Chỉ tiêu thứ nhất: Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
Chỉ tiêu thứ hai: Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
Chỉ tiêu thứ ba: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu thứ tư: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Trang 19CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TẠI CÔNG TY TNHH HODAN VIỆT NAM
3.1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HODAN VIỆT NAM
- Tên tiếng Việt/Tên giao dịch: Công ty TNHH HODAN Việt Nam
- Tên viết tắt: HODANVN CO., LTD
- Ngày thành lập: 20/01/2008
- Mã số thuế: 0103859876
- Giấy CNĐKKD Số: 0103859876 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội cấp ngày 20 tháng 1 năm 2008
- Địa chỉ: Số 86, Đường số 1, Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội,
Điện thoại: 04.33604595/Fax 04.37959763/HP:0982.686.693
Website: www.codienthuyluc.com - Email: nguyen@hodan.com.vn
- Điện Thoại: 043.877.1887 - Fax: 043.655.8116
- Ngành nghề kinh doanh: Nhập khẩu máy gia công cơ khí, máy xây dựng,
mô tơ di chuyển, thiết bị thủy lực, mô tơ quay toa…
- Khách hàng cung cấp: các nhà cung cấp lớn từ: Đức, Italy, Đài Loan, Nhật
Sau hơn 5 năm thành lập công ty TNHH HODAN Việt Nam đang nỗ lựcphấn đấu trở thành NCC thiết bị truyền động hàng đầu tại Việt Nam
3.2.KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HODAN VIỆT NAM
Trang 203.2.1.Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu của công ty TNHH HODAN Việt Nam
Bảng 3.1: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty giai đoạn 2010 - 2012
( Đơn vị: chiếc) Năm
( Nguồn: Phòng XNK của công ty)
Từ bảng trên ta thấy, cơ cấu hàng nhập khẩu của Công ty đã có sự thay đổikhá rõ rệt Cụ thể là lượng máy nhập khẩu đã tăng đều qua các năm, từ 260 chiếc(2010) lên 388 chiếc (2012); đặc biệt số lượng máy gia công cơ khí và máy xâydựng tăng mạnh do cung trong nước ngày càng tăng Ở một khía cạnh khác thì cácloại máy tời đang được công ty rất chú trọng bởi công dụng của chúng trong ngànhvận tải tàu biển là rất lớn, hơn nữa đây lại là ngành đang có xu hướng phát triểnmạnh của Việt Nam trong những năm tới Sản lượng các loại máy khác cũng có sựgia tăng để thích ứng được với nhu cầu của thị trường trong nước
3.2.2.Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường
Bảng 3.2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty giai đoạn 2010 - 2012
Trang 21(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu )
Từ bảng 3.2 ta thấy kim ngạch nhập khẩu từ các thị trường khác nhau quacác năm của công ty đã có sự thay đổi rõ rệt, sự thay đổi này chịu tác động rất lớnvào sự biến động của tỷ giá ngoại tệ so với đồng Việt Nam và nhu cầu đặt mua củakhách hàng
Hầu hết kim ngạch nhập khẩu từ các thị trường từ năm 2010 – 2012 đềutăng, ngoại trừ Ý và Đức Nhật Bản vẫn là thị trường nhập khẩu chủ đạo của công
ty Trong những năm tới công ty sẽ tích cực đẩy mạnh hợp tác, duy trì và mở rộngmối quan hệ của mình với các đối tác tới từ Nhật Bản để đa dạng hơn nữa các mặthàng và giúp cho công ty có cơ hội nhập được các sản phẩm giá rẻ và chất lượng
3.3.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY GIA CÔNG CƠ KHÍ TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH HODAN VIỆT NAM
3.3.1.Cơ cấu thị trường nhập khẩu máy gia công cơ khí
Hoạt động nhập khẩu máy gia công cơ khí của Công ty đã có những sự tăngtrưởng rõ rệt trong những năm gần đây nhờ sự năng động tìm kiếm nguồn hàng từnhững thị trường khác nhau và đã thiết lập được những mối quan hệ làm ăn củacông ty với nhiều bạn hàng mang tính chất lâu dài
Các NCC cho công ty hiện nay là: Đức, Italy, Đài Loan, Nhật Bản,Malaysia Trong đó Nhật Bản vẫn là NCC chủ đạo, chiếm tới hơn 30% kim ngạchnhập khẩu của công ty qua mỗi năm
Sau đây là bảng kim ngạch nhập khẩu máy gia công cơ khí theo thị trườngmột số nước chủ yếu của Công ty trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012:
Bảng 3.3: Thị trường nhập khẩu máy gia công cơ khí của công ty
giai đoạn 2010 - 2012
Đơn vị (nghìn USD)