Nhiều mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay như: thủy sản, gạo, café, rau quả…đang gặp phải những rào cản về môi trường rất lớn liên quan đến tiêu chuẩn của sản phẩm như: tiêu chuẩn v
Trang 1Em muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong bộ môn Kinh Tế Quốc Tế
- Trường Đại Học Thương Mại và các anh chị cán bô,công nhân viên của công ty TNHH chè Hoàng Mai đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn bài khóa luận này
Đặt biệt, em xin cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn Th.S.Nguyễn Quốc Tiến - phó trưởng khoa Thương Mại Quốc Tế - ĐHTM - Giáo viên trực tiếp giúp đỡ hoàn thành nội dung khóa luận này Thầy không chỉ hướng dẫn tốt cho em hoàn thành tốt bài khóa luận này mà còn giúp đỡ tận tình các sinh viên khác hoàn thành tốt bài khóa luận của mình Trong quá trình thực hiện khóa luận thầy luôn hướng dẫn , chỉnh sửa và tạo điều kiện cho sinh viên có kết quả tốt nhất
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực trong việc hoàn thành bài khóa luận của mình , song
do điều kiện thời gian ,kinh nghiệm và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài của em không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh Viên Bùi Bích Phương
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 3.1:Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Chè Hoàng Mai năm 2010-2012
Error: Reference source not found
Bảng 3.2 Tỷ trọng chè xuất khẩu vào các thị trường xuất khẩu chính của công
ty năm 2012 Error: Reference source not found
Bảng 3.3: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè của công ty Chè Hoàng Mai năm 2010-năm 2012 Error: Reference source not found
Bảng 3.4 Phương pháp, quy trình và lượng phân bón trong trồng chè Error:
Reference source not found
Bảng 3.5: Chủng loại thuốc BVTV sử dụng trên chè Error: Reference source not
found
Trang 3Bảng 4.1 Tổng hợp tồn tại, nguyên nhân, giải pháp của việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với Chè xuất khẩu vào thị trường Châu Âu của công ty TNHH Chè Hoàng Mai. Error: Reference source not found
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTDanh mục từ viết tắt tiếng việt
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
GAP Thực hành nông nghiệp tốt
TCMT Tiêu chuẩn môi trường
Danh mục từ viết tắt tiếng anh
Trang 4Từ viết
tắt
Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt
SPS Sanitary and Phytosanitary
GMP Good Manufacturing Practices Thực hành sản xuất tốt
CCP Critical Control Point Điểm kiểm soát tới hạn
HACCP Hazard Analysis and Critical
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Cùng với sự phát triển của xã hội, cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu, đồi hỏi của họ cũng ngày một cao hơn Sự cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi người sản xuất phải không ngừng cải tiến đáp ứng được yêu cầu xã hội thì mới mong tồn tại cững chắc trên thị trường được Xuất khẩu hàng nông sản
ở Việt Nam hiện nay đang là trụ cột chính của nền kinh tế Trong những năm tới, đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản vẫn là định hướng chiến lược quan trọng của Việt Nam Nhiều mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay như: thủy sản, gạo, café, rau quả…đang gặp phải những rào cản về môi trường rất lớn liên quan đến tiêu chuẩn của sản phẩm như: tiêu chuẩn và quy định về VSATTP, quy trình chế biến, sản xuất ra sản phẩm, chất lượng hàng hóa, nhãn hiệu, bao bì, đóng gói…Đối với mặt hàng nông sản nói chung và mặt hàng chè nói riêng cũng vậy, yêu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm càng ngày càng trở nên khắt khe hơn Trong những năm gần đây, quan hệ chặt chẽ giữa thương mại và môi trường đã trở thành vấn đề ngày càng quan trọng trong các mối quan hệ thương mại quốc tế Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, điều này sẽ giúp Việt Nam
có nhiều thuận lợi trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu, nhưng cũng phải chấp nhận sự cạnh tranh hết sức gay gắt với các nước khác Khi các rào cản thương mại được loại bỏ, các tiêu chuẩn và quy định về môi trường, trong nhiều trường hợp đã trở thành “hàng rào xanh” trong buôn bán quốc tế và ngày càng được áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển Trong điều kiện như vậy việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc
tế về môi trường trong buôn bán quốc tế hiện nay đang là thách thức lớn nhất đối với nước ta
Châu Âu là một thị trường rộng lớn gồm 27 quốc gia thành viên, với diện tích
4 triệu km2, dân số hơn 500 triệu người Đây là khu trung tâm đấu giá chè lớn nhất thế giới Vì thế Châu Âu không chỉ là một thị trường tiềm năng mà nó còn là đầu mối quan trọng cho các nhà xuất khẩu hàng hóa Việt Nam mong muốn xuất khẩu sang thị trường này Trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thi trường Châu Âu, hàng nông sản chiếm tỉ trọng rất lớn và đang ngày càng chiếm được vị trí quan trọng ở thị trường này Tuy nhiên Châu Âu cũng là thị trường khó tính nhất trong số
Trang 6các thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam với rất nhiều rào cản, tiêu chuẩn, quy định nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm Người tiêu dùng Châu Âu khi lựa chọn sản phẩm không chỉ quan tâm đến chất lượng, mẫu mã, giá cả hàng hóa mà còn quân tâm đến quy trình làm ra sản phẩm và sự thân thiện của sản phẩm đối với môi trường Các nước Châu Âu đã xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn môi trường khá chặt chẽ để định hướng, điều chỉnh hành vi, hành động của các doanh nghiệp và đánh giá độ an toàn của sản phẩm đối với môi trường Những tiêu chuẩn này mang tầm quốc tế và ngày càng được nhiều nước công nhận và sử dụng rộng rãi Vì thế, nếu Việt Nam đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường của Châu Âu thì không những hàng nông sản của Việt Nam có thể xuất khẩu sang thị trường này một cách vững chắc mà còn có thể xuất khẩu sang các thị trường khác một cách dễ dàng hơn Trong số những mặt hàng nông sản, chè đóng góp một phần không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta và cũng phải chịu những quy định và tiêu chuẩn môi trường rất gắt gao của Châu Âu Năm 2012, Việt Nam đã xuất khẩu 150.000 tấn chè, tăng 15% so với năm 2011 và đạt khoảng 220 triệu USD Tuy nhiên năm 2012 cũng là năm ngành chè phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức trong xuất khẩu, đó là tình trạng mẫu chè xuất khẩu không đạt chuẩn tiếp tục tái diễn Một báo cáo mơi đây của Hiệp hội Chè Việt Nam cho thấy, có quá nhiều mẫu chè gửi đi kiểm nghiệm chất lượng
ở nước ngoài không đạt chuẩn về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm Nguyên nhân chủ yếu do không kiểm soát được quá trình sản xuất từ trồng đến chăm sóc, thu hái, chế biến và bảo quản Theo báo cáo của Hiệp Hội Chè Việt Nam tại Hội nghị về sản xuất, tiêu thụ chè năm 2012 vừa được tổ chức tại Viện Khoa học Kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, ngành chè đang đứng trước những khó khăn, thách thức lớn Trong
số 93 mẫu chè của các công ty, doanh nghiệp gửi đi phân tích tại Đức, có tới 49 mẫu phát hiện tồn dư thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng cho phép Bình thường, khi xuất khẩu chè vào thị trường châu Âu đã rất khó vào, nay một số khách hàng lớn như Afghanistan, Nga, Trung Quốc, các nước Trung Đông… chuẩn bị áp dụng theo tiêu chuẩn môi trường của Châu Âu, bởi vậy ngay từ bây giờ các cơ sở chế biến chè cần phải chấn chỉnh hoạt động sản xuất, xuất khẩu để đáp ứng tốt các tiêu chuẩn môi trường này, nếu không sẽ rất khó khăn cho việc xuất khẩu về lâu về dài trong tương lai Để giải quyết được vấn đề ấy tôi mạnh dạn đưa ra đề tài: “Một số giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi
Trang 7trường đối với chè xuất khẩu vào thị trường Châu Âu của công ty TNHH Chè Hoàng Mai” để nghiên cứu những tác động của hệ thống các quy định và tiêu chuẩn môi trường quốc tế về môi trường của thị trường Châu Âu đối với việc nhập khẩu mặt hàng chè Xác định những hạn chế và khả năng đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn môi trường của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH Chè Hoàng Mai nói riêng đối với mặt hàng chè khi xuất khẩu sang thị trường này Từ đó có thể đưa ra một số giải pháp và kiến nghị cho công ty TNHH Chè Hoàng Mai và các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam nhằm đáp ứng các yêu cầu về môi trường, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của mặt hàng chè xuất khẩu vào thị trường Châu Âu.
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong những năm trước đây, đã có rất nhiều những luận văn, chuyên đề nghiên cứu về các tiêu chuẩn môi trường của Châu Âu hay một số quốc gia khác có ảnh hưởng đến xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam.Ví dụ như:
- LV1: Giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với hàng nông sản xuất khẩu sang thi trường Mỹ của công ty Vinatrans (Ngô Quốc Khánh - 2011)
- LV2: Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường Hoa Kỳ của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu nông sản, thực phẩm Hà Nội – AGREXPORT (Phạm Thùy Linh - 2010)
- LV3: Giải pháp vượt rào cản môi trường nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
da giày của công ty TNHH Đỉnh Vàng sang thị trường EU (Vũ Thị Thùy Ninh - 2011)
- LV4: Một số giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng chè Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Nga ( Nguyễn Tùng Linh - 2009)
- LV5: Giải pháp vượt rào cản môi trường khi xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật (Nguyễn Lan Anh - 2009)
Những bài luận văn trên đều có những khác biệt trong đề tài nghiên cứu trong của tôi, cụ thể như sau:
- LV1: Đi vào phân tích việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng nông sản nói chung và thị trường nghiên cứu là thị trường Mỹ
- LV2: Đi vào phân tích việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng nông sản nói chung và thị trường nghiên cứu là thị trường Hoa Kỳ
Trang 8- LV3: Đi sâu vào phân tích các rào cản môi trường của mặt hàng cụ thể là da giầy và thị trường nghiên cứu là thị trường EU.
- LV4: Đi sâu vào phân tích việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng
cụ thể là chè và thị trường nghiên cứu là thị trường Nga
- LV5: Đi sâu vào phân tích các rào cản môi trường của mặt hàng chung là nông sản và thị trường nghiên cứu là thị trường Nhật Bản
Bài khóa luận của tôi có nhiều sự khác biệt với các luận văn trên như sau: đi sâu vào nghiên cứu một mặt hàng xuất khẩu cụ thể là chè và thị trường nghiên cứu
cụ thể là Châu Âu Nghiên cứu về các quy định và tiêu chuẩn về môi trường của Châu Âu đối với nhập khẩu mặt hàng chè và sự tác động của nó tới doanh nghiệp, tìm hiểu về những hạn chế và khả năng đáp ứng về các quy định và tiêu chuẩn về môi trường của Châu Âu đối với nhập khẩu mặt hàng này của công ty TNHH Chè Hoàng Mai, qua đó đưa ra các giải pháp giúp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với chè xuất khẩu vào thị trường Châu Âu của công ty nói riêng và của các doanh nghiệp xuất khẩu chè nói chung trên cả nước
1.4 Đối tượng Nghiên cứu.
Mặt hàng Chè xuất khẩu của công ty TNHH Chè Hoàng Mai vào thị trường Châu Âu
Trang 91.5 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Khóa luận tìm hiểu về những tiêu chuẩn môi trường mà Châu Âu đặt ra cho công ty TNHH Chè Hoang Mai và các giải pháp của công ty để đáp ững các tiêu chuẩn đó
- Phạm vi về thời gian: Hoạt động xuất khẩu chè của công ty TNHH Chè Hoàng Mai từ khi thàh lập đến nay Tuy nhiên, tìm hiểu hoạt động sản xuất và xuất khẩu chè của công ty sang Châu Âu chỉ giới hạn từ năm 2010 đến năm 2012
1.6 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn các chuyên gia
và phiếu điều tra trắc nghiệm nhằm khảo sát thực trạng tại công ty TNHH Chè Hoàng Mai dựa trên câu trả lời của các nhân viên công ty
+) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: chọn lọc, đánh giá và tổng hợp các nguồn thông tin từ công ty thực tập, trên mạng internet, các công trình nhiên cứu khoa học và hệ thống tài liệu tham khảo của trường ĐH Thương Mại
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
+) Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp: Thông tin, số liệu sơ cấp được phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng như SPSS, Excel…để từ đó có những con số, bảng thống kê để đưa ra nhận xét, đánh giá về thực trạng, khó khăn còn tồn tại trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường đối với chè xuất khẩu sang thị trường Châu Âu của công ty
+) Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu thứ cấp: Lựa chọn tài liệu từ các nguồn thông tin, đọc, nghiên cứu và tổng hợp các nội dung chính, cần thiết để phục
vụ cho việc nghiên cứu và viết khóa luận
1.7 Kết cấu của khóa luận.
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Cơ sỏ lý luận về đáp ứng tiêu chuẩn môi trường
Chương III: Phân tích thực trạng về khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng Chè của công ty TNHH Chè Hoàng Mai
Chương IV: Định hướng phát triển và đề xuất với việc đáp ứng các tiêu chuẩn đối với Chè xuất khẩu vào thị trường Châu Âu của công ty TNHH Chè Hoàng Mai
Trang 10CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHÈ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY TNHH CHÈ HOÀNG MAI.
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.2 Môi trường.
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình tháo vật chất khác.” - Theo Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/12/2005
2.1.3 Ô nhiễm môi trường.
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” - Theo Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/12/2005
2.1.4 Tiêu chuẩn môi trường.
“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thong số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường” - Theo Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/12/2005
Trang 112.1.5 Rào cản môi trường.
Rào cản môi trường (hay còn gọi là rào cản xanh) là một hệ thống quy định tiệu chuẩn về môi trường, sản xuất, trình độ công nghệ sản xuất, xử lý chất thải, giải pháp tận thu, sử dụng, tái chế chất thải, giảm thiểu chất thải , tổ chức quản lý…áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu
Rào cản môi trường chính là một trong những “Rào cản kỹ thuật” Tùy vào mỗi nước, rào cản môi trường được áp dụng dưới nhiều hình thức khác nhau Rào cản môi trường nêu cao ý thức bảo vệ trái đất và nhân loại Ngoài ra, nhiều quốc gia
áp dụng nó như như một công cụ để đánh thuế lên sản phẩm nhập khẩu Đây là cơ
sở để loại hình bảo hộ này được các nhà nước xây dựng và mở rộng
2.2 Một số lý thuyết về tiêu chuẩn môi trường của quốc gia và Châu Âu.
2.2.1 Các quy định về môi trường của Châu Âu liên quan đến lĩnh cực sản xuất
và xuất khẩu mặt hàng chè.
2.2.1.1 Quy định về bao bì và phế thải bao bì
Chỉ thị 94/62/EEC về đóng gói và chất thải bao bì đóng gói có quy định các mức độ tối đa của các kim loại nặng trong bao bì và mô tả các yêu cầu đối với sản xuất và thành phần của bao bì:
- Bao bì được sản xuất bằng phương pháp để cho thể tích và cân nặng được ở mức thấp nhất
- Bao bì được thiết kê sản xuất và thương mại hóa sao cho có thể được tái sử dụng hoặc thu hồi
- Bao bì phải được sản xuất để giảm thiểu sự hiện diện của các chất độc hại và các chất nguy hiểm khác
2.2.1.2 Quy định về nhãn hiệu thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ.
- Là nhãn hiệu được cấp cho sản phẩm không sử dụng chất hóa học tổng hợp hạn chế tối đa sử dụng phân bón, hóa học và thuốc bảo vệ thực vật tăng cường sử dụng phân vi sinh nhằm tạo ra các sản phẩm đạt VSATTP và bảo vệ môi trường
- Hiện nay chưa có các tiêu chuẩn chung ở Châu Âu về quy định này, các nước khác nhau của Châu Âu sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau
Trang 12- Ngoài ra Châu Âu còn có chủ trương khác nhau, sử dụng cũng như sản xuất hàng hóa có nguồn gốc hữu cơ Hiện nay, Châu Âu đang áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP).
2.2.1.3 Quy định về thuốc trừ sâu tối đa có trong sản phẩm nông nghiệp.
- Là quy định về hàm lượng thuốc trừ sâu hợp lý trong sản xuất sản phẩm nông sản sẽ đa,r bảo ít gây ô nhiễm môi trường không khí nguồn nước đất đai đảm bảo sức khỏe con người nông dân và người tiêu dùng
- Năm 1976, Châu Âu đã ra chỉ thị 76/895/EEC về việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu và hàm lượng thuốc tối đa cho phép
- Ngày 13/3/2009, Nghị viện Châu Âu đã thong qua luật hạn chế sử dụng các loại thuốc trừ sâu có chất gây ung thư và nguy hiểm về mặt sinh học, quy định này bao gồm
1100 lạo thuốc trừ sâu đã từng hoặc đang được sử dụng trong nông nghiệp nội khối và ngoài Châu Âu đối với tất cả các sản phẩm nông nghiệp được dung làm thức ăn cho người và gia súc Đây là quy định hài hòa chung của Châu Âu vì hiện nay các nước thành viên Châu Âu vẫn còn các quy định riêng về sử dụng thuốc trừ sâu
2.2.1.4 Quy định về chất phụ gia trong thực phẩm.
- Là quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm nhưng lại liên quan gián tiếp đến môi trường
- Năm 2005 số chất kháng sinh sử dụng trong thực phẩm bị Châu Âu cấm lên tới con số 26 Trong đó phần lớn các chất bị cấm là những chất gây hại cho môi trường: chloroform, chloramphenicol, dimetridazole…
- Để quản lý các phụ gia thực phẩm thì mỗi loại phị gia sẽ được gắn 1 số duy nhất Ban đầu các số này được gắn liền với chữ E để chỉ các chất phụ gia thực phẩm được chấp nhận sử dụng ở Châu Âu
- Theo đó, tất cả các chất phụ gia thực phẩm có tiền tố E đi kèm với số hiệu đều là những phụ gia thực phẩm được sử dụng tại các nước ở Châu Âu
2.2.1.5 Luật hóa chất REACH.
REACH(Registration, Evaluation, Authorisation of Chemicals) là cụm từ viết tắt cho Registration (Đăng ký), Evaluation (Đánh giá), Authorization (Cấp phép) và Restriction (Hạn chế) cho hóa chất Theo quy định này, mọi hóa chất được dung với khối lượng lớn hoặc được cho là có khả năng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con
Trang 13người và môi trường đều phải đăng ký với cơ quan quản lý hóa chất Châu Âu (ECHA) REACH được ban hành và bắt đầu có hiệu lực từ 1/6/2007 để thay thế cho
40 luật hóa chất ở Châu Âu Việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của REACH cần phải đạt được trong khoảng thời gian hạn định 10 năm, để chứng minh rằng các hóa chất
đã công bố không gây hại đến sức khỏe con người và môi trường Mục đích của quy định REACH là đảm bảo an toàn sức khỏe cho con người và môi trường ở mức cao bằng cách áp dụng các phương pháp đánh giá độ nguy hại của các chất mà không ảnh hưởng đến lưu thông hóa chất trong thị trường Châu Âu
2.2.2 Các tiêu chuẩn môi trường của Châu Âu liên quan đến lĩnh cực sản xuất
và xuất khẩu mặt hàng chè.
2.2.2.1 Tiêu chuẩn ISO14000.
ISO14000 là tiêu chuẩn về hệ thống quản trị môi trường (EMS) do tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO xây dựng và ban hành Bộ tiêu chuẩn này thích ứng với yêu cầu giải quyết vấn đề môi trường của toàn nhân loại, với mục đích chính là cải thiện việc quản lý môi trường, bảo vệ môi trường, chú trọng đến các tác động, ảnh hưởng xấu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến môi trường Áp dụng ISO14000 đi liền với việc thiết lập vận hành một Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) Tiêu chuẩn ISO 14000 do 2 hệ thống tiêu chuẩn cấu thành, đó là hệ thống tiêu chuẩn áp dụng cho việc tổ chức và quản lý, hệ thống các tiêu chuẩn áp dụng với các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ISO 14001 là tiêu chuẩn duy nhất của bộ tiêu chuẩn ISO14000 quy định các yêu cầu đối với HTQLMT bao gồm các yếu tố của HTQLMT mà các tổ chức/doanh nghiệp muốn được chứng nhận phải thỏa mãn Các tiêu chuẩn còn lại là các tiêu chuẩn mang tính chất hướng dẫn giúp cho việc xây dựng và thực hiện HTQLMT có hiệu quả Các yêu cầu của ISO14000 về HTQLMT đề cập đến tất cả các khía cạnh môi trường của hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức bao gồm chính sách môi trường, nguồn lực, đào tạo, vận hành, đáp ứng các trường hợp khẩn cấp, đánh giá, kiểm tra, đo đạc và xem xét lại của lãnh đạo
Các tiêu chuẩn ISO14000 đưa ra những chuẩn cứ được quốc tế thừa nhận về quản lý, đo lường và đánh giá môi trường Các tiêu chuẩn này tuy không đề cập đến những chỉ tiêu chất lượng môi trường nhưng những công cụ được đưa ra lại là những công cụ hữu hiệu giúp các tổ chức và doanh nghiệp thực hiện việc đánh giá
Trang 14và kiểm soát tác động môi trường đối với các hoạt đọng, sản phẩm và dịch vụ của mình ISO14000 được biên soạn để áp dụng cho tất cả các loại hình và quy mô tổ chức/ doanh nghiệp
Theo tiêu chuẩn ISO14001-Hệ thống quản lý môi trường, (một trong các tiêu chuẩn của bộ ISO14000) quy định và hướng dẫn sự dụng, một hệ thống quản lý môi trường gồm 5 thành phần cơ bản sau:
- Chính sách môi trường
- Lập kế hoạch
- Áp dụng và hoạt động
- Kiểm tra và hành đọng chỉnh sửa
- Xem xét lại của ban lãnh đạo
2.2.2.2 Tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
- Định nghĩa: Theo CODEX: HACCP là một hệ thống giúp nhận diện, đánh giá và kiểm soát các mối nguy hiểm ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm
- HACCP được giới thiệu như là một hệ thống kiểm soát an toàn khi mà sản phẩm hay dịch vụ đang được tạo thành hơn là việc cố gắng tìm ra các sai sót ở các sản phẩm cuối quy trình HACCP sẽ phân tích toàn bộ hệ thống sản xuất từ khâu chọn nguyên liệu đến khâu sản xuất, thành phẩm, kiểm tra và bảo quản Không những thế, HACCP còn phân tích luôn cả những yếu tố khác không liên quan đến dây chuyền sản xuất nhưng có khả năng ảnh hưởng đến sản phẩm như: các mối nguy về sinh học (vi khuẩn, virut, ký sinh trùng, nấm mốc, men…trên nguyên liệu hay nhiễm
từ bên ngoài vào), các mối nguy về hóa học (các loại độc tố có trong nguyên liệu, các chất do con người cố tình hay vô tình đưa vào như: thuốc trừ sâu, chất bảo quản,phụ gia, chất tẩy trắng…), các mối nguy về vật lý (các hạt cát, sạn, mẩu gỗ, kim loại…bị nhiễm vào sản phẩm trong quá trình thu hoạch, bảo quản, chế biến ) Ngoài ra, HACCP còn phân tích các mối nguy khác như mối nguy từ việc gian dối kinh tế (ghi sai nhãn hiệu, thiếu khối lượng…), mối nguy về tính khả dụng (là tính chất của sản phẩm phù hợp cho việc sử dụng đẻ làm thực phẩm cho con người…)
Trang 15- Ngoài việc phân tích các mối nguy, HACCP còn xác định những điểm kiểm soát tới hạn CCP (Critical Control Point – điểm mà tại đó có thể tiến hành kiểm soát và
có thể ngăn ngừa, loại bỏ hoặc giảm tối thiểu mối nguy an toàn thực phẩm đến mức có thể chấp nhận) Các quy trình giám sát dựa trên các CCP náy sẽ được liên tục thực hiện Ngoài ra, các quy phạm về sản xuất GMP (Good Manufacturing Practices), quy phạm về vệ sinh chuẩn SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) cũng được
đề ra với các yêu cầu rất chặt chẽ và chi tiết, yêu cầu phải thực hiện đồng hành hai quy phạm trên cùng việc thực hiện đáp ứng hệ thống HACCP
- Các nguyên tắc cơ bản của HACCP: 7 nguyên tắc:
+) Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa
+) Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
+) Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho các CCP
+) Thiết lập hệ thống giám sát CCP
+) Xác định các hành động khắc phục
+) Thiết lập hệ thống tài liệu, hồ sơ cho chương trình HACCP
+) Xác lập các thủ tục thẩm định
kiểm tra và quản lý sinh thái.
EMAS là chương trình đánh giá và quản lý sinh thái của liên minh Chau Âu, một công cụ quản lý cho các doanh nghiệp và tổ chức để đánh giá những báo cáo và cải thiện hoạt động môi trường của họ
EMAS kết hợp với những yêu cầu của ISO14001, có nghĩa là đạt được chứng nhận EMAS thì không cần phải chứng nhận ISO 140001 nữa
2.2.2.4 Tiêu chuẩn SPS (Sanitary and Phytosanitary Measures).
SPS là hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật Có hiệu lực cùng với sự thành lập của Tổ chức thương mại thế giới vào ngày 01 tháng 01 năm 1995 Hiệp định quan tâm đến việc áp dụng các quy định về an toàn thực phẩm và sức khỏe động thực vật
Hiệp định SPS đưa ra các quy tắc cơ bản về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và
sức khỏe động, thực vật Hiệp định cho phép các quốc gia tự thiết lập tiêu chuẩn riêng của mình Nhưng Hiệp định cũng yêu cầu rằng các quy định phải có căn cứ
Trang 16vào khoa học Các quy định này nên chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết để bảo vệ sức khỏe hoặc tính mạng của con người, động vật hoặc thực vật Các quy định này cũng không được phân biệt đối xử một cách tùy tiện hoặc vô lý giữa các quốc gia có điều kiện giống nhau hoặc tương tự nhau.
Các nước thành viên được khuyến khích sử dụng tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị quốc tế hiện có Tuy nhiên, các thành viên có thể sử dụng các phương pháp dẫn đến tiêu chuẩn cao hơn nếu có sự biện hộ khoa học Họ có thể đưa ra các tiêu chuẩn cao hơn dựa vào việc đánh giá thích đáng rủi ro miễn là phương pháp sử dụng nhất quán và không tùy tiện Hiệp định cũng cho phép các quốc gia sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau và phương pháp giám định sản phẩm khác nhau
2.2.3 Quy định và tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam liên quan đến lính vực sản xuất và xuất khẩu chè.
2.2.3.1 Các quy định môi trường của Việt Nam.
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, họp lần thứ 10 Luật này quy định về bảo vệ môi trường:
- Điều 46 Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
- Điều 66 Trách nhiệm quản lý rác thải
- Điều 73 Xử lý chất thải nguy hại
- Điều 74 Cơ sở xử lý chất thải nguy hại
- Điều 79 Cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chon lấp chất thải rắn thong thường
- Điều 81 Thu gom, xử lý rác thải
- Điều 88 An toàn hóa chất
2.2.3.2 Các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam.
Theo luật BVMT năm 2005 của Việt Nam thì tiêu chuẩn môi trường được chia thành hai nhóm:
- Nhóm tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh gồm:
+) Nhóm TCMT đối với đất phục vụ cho các mục đích về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và mục đích khác
Trang 17+) Nhóm TCMT đối với nước mặt và nước dưới đất phục vụ các mục đích về cung cấp nước uống, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu nông nghiệp và mục đích khác.
+) Nhóm TCMT đối với nước biển ven bờ phuc vụ các mục đích về nươi trồng thủy sản, vui chơi, giải trí và mục đích khác
+) Nhóm TCMT đối với không khí ở vùng đô thị, vùng dân cư nông thôn.+) Nhóm tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sang, bức xạ trong khu vực dân cư, nơi công cộng
- Nhóm tiêu chuẩn chất thải gồm:
+) Nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt động khác
+) Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp, khí thải từ các thiết bị dùng để xử
lý, tiêu hủy chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khác đối với chất thải
+) Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thông, máy móc, thiết
bị chuyên dụng
+) Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại
+) Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với phương tiện giao thông, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng
2.2.3.3 Các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam liên quan trực tiếp đến mặt hàng chè xuất khẩu.
- Chứng nhận “Cơ sở đủ điều kiện sản xuất chè an toàn” cho cơ sở sản xuất đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn VSATTP theo 10TCN606-2004
- “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” theo 46/2007/QĐ-BYT
- Bộ y tế đã ban hành Quyết định về tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống, số 1329/2002/BYT/QĐ, ngày 18/04/2002 có đề cập đến:
+) Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ (có 32 chỉ tiêu được quy định)
+) Hàm lượng của các chất hữu cơ (có 26 chỉ tiêu được quy định)
+) Hóa chất bảo vệ thực vật (có 33 chỉ tiêu được quy định)
+) Hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ (có 17 chỉ tiêu được quy định)
Trang 18+) Mức độ nhiễm xạ (có 2 chỉ tiêu được quy định)
+) Vi sinh vật (có 2 chỉ tiêu được quy định)
Tổng số có 112 chỉ tiêu được ban hành và được kiểm tra thường xuyên Bộ y
tế còn ban hành quyết định số 876/1998/QĐ-BYT ngày 04/04/1998 về danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm, trong đó có mặt hàng chè
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu.
- Trong khóa luận này, tôi chú trọng trình bày và làm rõ trực trạng việc đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của công ty TNHH Chè Hoàng Mai Đi sâu vào phân tích những điểm chưa tốt trong quá trình sản xuất và xuất khẩu chè của công ty Cụ thể là bên cạnh việc nêu lên những điểm tốt mà công ty đã thực hiện được, tôi đi sâu vào phân tích thực trạng những điểm yếu mà công ty đang vướng phải như: vấn đề
về trồng trọt (phân bón; nguồn nuớc, đất; thuốc trừ sâu, BVTV…); quá trình thu mua, chế biến chè; công tác bảo quản, vận chuyển chè; bao bì và phế thải bao bì;
hệ thống xử lý nước thải Hiện tại, đây là những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng chè của công ty khiến khả năng xuất khẩu của công ty bị hạn chế, bị các đối tác trả lại hàng hoặc không mua hàng do chưa đáp ứng tốt các tiêu chuẩn môi trường và chưa gây được hình ảnh, thương hiệu tốt về công ty Vì vậy cần tìm ra nguyên nhân của các vấn đề này để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục hợp lý
- Để làm được điều ấy, đầu tiên tôi đi tìm hiểu cơ sở lý luận để làm tiền đề cho việc đánh giá tình hình đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của công ty khi xuất khẩu chè sang thị trường Châu Âu Cụ thể là tìm hiểu và nghiên cứu về các quy định và tiêu chuẩn môi trường của thế giới, Châu Âu và Việt Nam liên quan đến lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu chè
- Thông qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu các lý luận có liên quan và quá trình khảo sát thực tế tình hình thực trạng của công ty để đánh giá và đề xuất một
số giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn và những vấn đề mà công ty gặp phải trong quá trình đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của thị trường Châu Âu cũng như của quốc gia và của thế giới Đề xuất một vài ý kiến đóng góp cho công ty cùng các kiến nghị với các cơ quan chức năng nhằm nâng cao khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường đẩy mạnh hoạt động sản xuất và xuất khẩu công ty nói riêng
và của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
Trang 19CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG CỦA MẶT HÀNG CHÈ CỦA CÔNG TY TNHH CHÈ HOÀNG MAI.
3.1 Giới thiệu về công ty TNHH Chè Hoàng Mai
* Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
Công ty TNHH Chè Hoàng Mai là doanh nghiệp tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp số 13/1999/QH-10 và điều lệ của công ty, tiền thân là nhà máy chè Đại Hưng Công ty TNHH Chè Hoàng Mai được phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch
và đầu tư Hà Nội cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102021199 ngày 23/01/2008 (Đăng ký thay đổi lần thứ nhất)
Tên công ty: CÔNG TY TNHH CHÈ HOÀNG MAI
Tên giao dịch quốc tế là Hoangmai tea company limited
Địa chỉ: Tổ 5-Đại Từ, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
Giám đốc công ty: Vũ Đại Thắng
* Chức năng và nhiệm vụ sản xuất của công ty TNHH Chè Hoàng Mai
+) Tổ chức trồng trọt, chăm sóc thu hoạch chè búp tươi tại các đơn vị thành viên Chè búp tươi sẽ được sơ chế thành chè búp khô rồi chuyển về công ty để tinh chế thành chè thành phẩm
+) Tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh sản phẩm chè, cung cấp các loại chè đên, chè xanh, cho thị trường trong nước và xuất khẩu ra thị trường quốc tế
+) Ngoài ra công ty còn thực hiện một số nghĩa vụ khác như: góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nghiên cứu thi trường và khả năng phát triển của ngành chè, thực hiện các khoản vốn góp đối với nhà nước như thuế, trách nhiệm bảo hiểm đối với người lao động
Trang 20* Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
Công ty TNHH Chè Hoàng Mai đã lựa chọn bộ máy quản trị của mình theo
mô hình tổ chức quản trị kiểu chức năng Đây là mô hình phổ biến ở rất nhiều công
ty hiện nay, người lãnh đạo có quyền sử dụng các bộ phận tham mưu của riêng mình để ra quyết định quản lý Quyết định đước truyền xuống theo chiều dọc, thông tin được truyền đi nhanh chóng đến các phòng ban, tiết kiệm dược thời gian giúp doanh nghiệp hoạt động một cách tôt nhất
* Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
- Trồng trọt, sản xuất chè
- Công nghiệp chế biến thực phẩm: các sản phẩm chè, nông sản thực phẩm,…
- Xuất khẩu trực tiếp: các sản phẩm chè và nông sản thực phẩm
- Sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng khác như:
+ Chế tạo ra các sản phẩm cơ khí, phụ tùng, thiết bị, máy móc phục vụ chuyên nghành chè và đồ gia dụng
+ Bán buôn, bán lẻ, bán đại lý các sản phẩm chè và nông sản thực phẩm: phục
vụ sản xuất và đời sống
+ Nhập khẩu trực tiếp: nguyên vật liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng
* Nguồn nhân lực của công ty TNHH Chè Hoàng Mai
Tính đến năm 2012, tổng số lao động của toàn công ty là 211 người Do công
ty chuyên sản xuất mặt hàng chè là chủ yếu nên lao động nữ chiếm tỷ lệ khá lớn (59,72%) và công nhân ở đây chủ yếu là lao động từ 18-30 tuổi (chiếm hơn 62% tổng số công nhân toàn công ty) Từ khi thành lập đến nay, cùng với sự phát triển của công ty thì số lượng và chất lượng lao động cũng lớn mạnh theo Ban đầu công
ty chỉ có hơn 30 người nhưng tính đến thời điểm hiện nay thì số lao động của công
ty đã lớn lên rất nhiều (211 người) Chứng tỏ công ty có đội ngũ lao động trẻ và sức lao động dồi dào Mặc dù cán bộ và chất lượng công nhân phần lớn chưa có trình độ cao , nhưng công ty luôn chú trọng đến việc đào tạo cán bộ , cho công nhân đi hoc thêm để đào tạo tay nghề, biết sử dụng máy móc có công nghệ hiện đại
Trang 213.2.Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
3.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Chè Hòang Mai.
Qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển, cùng với sự nỗ lực không biết mệt mỏi của tất cả cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp và cùng với sự cải tiến phương thức kinh doanh cho phù hợp với từng thời kỳ Những năm qua, công ty Chè Hoàng Mai đã đạt được những kết quả khả quan sau:
Bảng 3.1:Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Chè Hoàng Mai năm 2010-2012.
2011 2010
2012 2011
(Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Chè Hoàng Mai)
Qua bảng trên ta thấy sản lượng sản xuất năm 2011 so với năm 2000 tăng 112,8%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 119,3% Sản lượng tiêu thụ năm 2011 so với năm 2010 tăng 120,5%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 119,3% Tổng doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 112,9%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 106,1% Nộp ngân sách nhà nước năm 2011 so với năm 2010 tăng 278%, năm 2012
so với năm 2011 giảm xuống còn 74% Lợi nhuận sau thuế năm 2011 so với năm
2010 tăng 109,5%, năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 117,56% Đời sống lao động của nhân viên cũng đảm bảo hơn thể hiện qua việc thu nhập của người lao động tăng từ 1315 nghìn đồng năm 2010 lên 1410 nghìn đồng năm 2011 và 1484
nghìn đồng năm 2012 Như vậy có thể nhận thấy, tình hình sản xuất hoạt động kinh
Trang 22doanh của công ty TNHH Chè Hoàng Mai rất có hiệu quả và đang trên đà tăng trưởng, phát triển tốt.
3.2.2 Hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.
Mặc dù còn gặp một số khó khăn về vốn, công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình
độ và kinh nghiệm trong kinh doanh xuất nhập khẩu, lại phải đối mạt với sự cạch tranh gay gắt của các đối thủ trong và ngoài nước nhưng với sự nỗ lực của toàn công ty nói chung và phòng kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng, hoạt động xuất khẩu chè của công ty TNHH Chè Hoàng Mai đã đạt được những sự tăng trưởng đáng kể Hiện nay, công ty Chè Hoàng Mai đã có quan hệ buôn bán với trên 20 nước trên thế giới Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là thi trường Trung Đông (Pakitan,Silanca, turkey, Ân Độ…), thị trường Châu Âu (Pháp, Anh…) Thị trường Nam Á (Đài Loan, Nhật bản,…) và một số thị trường khác
Bảng 3.2 Tỷ trọng chè xuất khẩu vào các thị trường xuất khẩu chính của công
(Nguồn: Công ty TNHH Chè Hoàng Mai)
Bảng 3.3: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè của công ty Chè Hoàng Mai năm 2010-năm 2012
STT Năm Sản lượng xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu
Gía trị (tấn) Tốc độ tăng(%) Gía trị (USD) Tốc độ tăng (%)
(Nguồn: Công ty TNHH Chè Hoàng Mai)
Qua số liệu bảng trên ta thấy, sản lượng xuất khẩu của công ty tăng khá nhanh từ năm 2010 sang năm 2011, mức tăng là 140,1% tính theo năm 2010 so với năm 2011 Theo đó, kim nghạch xuất khẩu năm 2010 so với năm 2011 cũng tăng lên 155,22%