1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET

51 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 161,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Quốc Thịnh và tập thể Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên l

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ phía các thầy cô trong khoa Thương mại quốc tế nói chung và các thầy

cô giáo Bộ môn Quản trị Thương hiệu nói riêng, đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp, nhiệt tình, tận tâm của PGS.TS Nguyển Quốc Thịnh Vì vậy, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Thương mại quốc tế, và đặc biệt gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET, đặc biệt là cán bộ nhân viên trong phòng Kế toán, Bộ phận Xuất nhập khẩu đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công việc, trao đổi và cung cấp những thông tin cần thiết để giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này

Trong thời gian thực tập tại Công ty và làm khóa luận tốt nghiệp do bản thân còn nhiều hạn chế về mặt trình độ, nhận thức nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em mong nhận được sự đóng góp quý báu từ phía thầy cô giáo và tập thể Ban lãnh đạo, nhân viên trong Công ty để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh và tập thể Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET”.

Em xin chân thành cảm ơn !

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI vi

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

Trang 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 2

1.6 Phương pháp nghiên cứu 3

1.7 Kết cấu của khóa luận 3

Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 4

2.1 Khái quát chung về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 4

2.1.1 Khái niệm về hợp đồng nhập khẩu 4

2.1.2 Nội dung của hợp đồng nhập khẩu 5

2.2 Các bước trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 6

2.2.1 Chuẩn bị chứng từ thực hiện hợp đồng Nhập khẩu 6

2.2.2 Thuê phương tiện vận tải 8

2.2.3 Mua bảo hiểm cho hàng hóa và làm thủ tục hải quan 9

2.2.4 Nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán 10

2.2.5 Khiếu nại hoặc giải quyết khiếu nại (nếu có) 12

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 12

Chương 3 : THỰC TRẠNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU VẬT TƯ THÚ Y TẠI CÔNG TY DƯỢC & VẬT TƯ THÚ Y HANVET 15

3.1 Giới thiệu khái quát về công ty và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET 15

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của HANVET 15

3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET 15

3.2 Kết quả hoạt động xuất nhập khẩu của công ty 17

3.2.1 Giới thiệu nguyên liệu vật tư thú y và đặc điểm của nguyên vật liệu vật tư thú y 17

3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư thú y tại Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET 19

3.3 Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư thú y tại Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET 21

3.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 21

3.3.2 Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng NK nguyên liệu sản xuất thuốc thú y của công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET 22

3.4 Nhận xét chung về quy trình thực hiên hợp đồng nhập khẩu của công ty 29

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU VẬT TƯ THÚ Y CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC & VẬT TƯ THÚ Y HANVET 31 4.1 Định hướng phát triển của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nguyên liệu sản xuất thuốc của công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET 31

4.1.1 Mục tiêu, phương hướng hoạt động của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET 31

4.1.2 Phương hướng hoạt động của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET 32

4.2 Các đề xuất với vấn đề nghiên cứu 32

Trang 3

4.2.1 Đề xuất đối với công ty 32

4.2.1.1 Hoàn thiện công tác chuẩn bị chứng từ nhận hàng: 32

4.2.1.2 Hoàn thiện công tác làm thủ tục Hải quan 33

4.2.1.3 Hoàn thiện công tác thanh toán trong hợp đồng nhập khẩu vật tư 33

4.2.1.4 Hoàn thiện nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát hợp đồng nhập khẩu 34

4.2.1.5 Đào tạo nhân lực bộ phận xuất nhập khẩu: 34

4.3 Một số kiến nghị với cơ quan hữu quan 35

4.3.1 Chính sách thủ tục hải quan 35

4.3.2 Chính sách về thuế nhập khẩu 36

4.3.3 Đầu tư, đổi mới trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật tại cảng biển 37

4.4 Một số kiến nghị với cơ quan Nhà nước 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Phụ lục .40

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Các bước hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty HANVET giai đoạn 2008- 2012

Bảng 3.2 Một số vật tư thú y tiêu biểu Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y nhập khẩu năm 2012

Biểu đồ 3.3 Kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2009- 2012

Bảng3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty năm 2012

2008-Sơ đồ 3.5 Trình tự thực hiện thủ tục Hải quan điện tử của Công ty.

Bảng 3.6 Số hợp đồng có sai sót trong việc khai Hải quan năm 2010- 2012

1.

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 6

2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI

ST

T

Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng việt

1 HANVET Ha Noi veterinary Công ty Dược & Vật tư thú

y Hà Nội

2 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế

giới

3 GMT Good Manufacturing

Practice Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc

4 CIF Cost Insurance and Freight Tiền hàng, phí bảo hiểm và

cước phí

5 CFR Cost and Freight Tiền hàng và cước phí

7 CPT Carriage paid to Cước phí trả tới

8 DDP Delivered Duty Paid Giao hàng đã thông quan

nhập khẩu

9 DAT Delivered at Terminal Giao tại bến

10 DAP Delivered at Place Giao hàng tại nơi đến

13 FAS Free alongside ship Giao dọc mạn tàu

15 D/P Document Against Payment Nhờ thu kèm chứng từ

16 D/A Document Acceptance Nhờ thu chấp nhận chứng

từ

17 T/T Telegraphic Transfer

Remittance

Điện chuyển tiền

18 M/T Mail Transfer Remittance Thư chuyển tiền

Trang 7

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Thương mại quốc tế ngày càng có vai trò quan trọng trong quá trình quốc tế hóa,toàn cầu hóa, và nó trở thành một xu hướng tất yếu của thế giới Thương mại quốc tế

mở rộng phạm vi trao đổi hàng hóa, thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia, giúp giảmbớt rủi ro khi nền kinh tế của một số đối tác thương mại lớn bị suy yếu đặc biệt trongbối cảnh nền kinh tế thế giới đang khủng hoảng như hiện nay Với tư cách là thànhviên thứ 150, Việt Nam ngày càng có cơ hội hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thếgiới, hoạt động thương mại quốc tế tạo tiền đề để phát triển nền kinh tế - xã hội Việcgia nhập WTO, tham gia vào các tổ chức thương mại, và việc phải tuân thủ các Hiệpđịnh thương mại song phương đã kí kết đã đem lại nhiều cơ hội và thách thức cho ViệtNam Nó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của cácdoanh nghiệp tham gia thương mại quốc tế Trong đó, nghiệp vụ thực hiện hợp đồngnhập khẩu có vai trò quan trọng trong chuỗi các nghiệp vụ thương mại quốc tế Quátrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm nhiều nghiệp vụ có liên quan tới nhau, và

bị chi phối bởi nhiều nhân tố Vì thế cần có những biện pháp hiệu quả để thực hiênthực hiện hợp đồng nhập khẩu tránh những rủi ro

Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET là công ty đầu ngành trong hoạtđộng sản xuất thuốc thú y của cả nước Do vậy công ty có nhu cầu rất lớn về cácnguyên liệu để sản xuất vật tư thú y và hiện tại công ty đang nhập khẩu một khốilượng lớn nguyên vật liệu từ các thị trường Trung Quốc, Đức, Mehico, Achentina,Bungari Với mỗi đối tác khác nhau hợp đồng nhập khẩu lại có sự điều chỉnh về chấtlượng sản phẩm, phương tiện vận chuyển, điều kiện giao hàng, phương thức thanhtoán hoặc các khiếu nại có thể xảy ra Điều đó gây nhiều tranh cãi cũng như tốn kém

về thời gian hay tiền bạc

Với những lí do trên cùng với kết quả điều tra sơ bộ thu thập tại Công ty Cổ phầnDược & Vật tư thú y HANVET, em nhận thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa khôngnhỏ của việc tiến hành nghiên cứu vấn đề hoàn thiện quy trình thực hiên thực hiện hợpđồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET chủyếu từ thị trường Trung Quốc Việc đi sâu nghiên cứu sẽ giúp bộ phận nhập khẩu thấy

Trang 8

được hạn chế để hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu và đề ra giảipháp nhằm tăng cường hiệu quả cho việc thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế.

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú yHANVET là đơn vị nhập khẩu các nguyên liệu dược phẩm để sản xuất thuốc thú ynhằm sản xuất các loại thuốc, vacxin cung cấp cho thị trường trong nước, và một phầnnhỏ xuất khẩu Trong quá trình tìm hiểu về các nội dung trong giáo trình “ Tác nghiệpthương mại quốc tế”, các bài viết nghiên cứu xung quanh vấn đề hoàn thiện quy trìnhthực hiên thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, các đề tài nghiên cứukhoa học và các luận văn khóa trước tại trường Đại học Thương mại và các bài viết,bài báo về CTCP Dược & Vật tư thú y HANVET và một số kinh nghiệm thu đượctrong quá trình thực tập tại Công ty, em đã lựa chọn đề tài khóa luận “Hoàn thiện quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty cổ phần Dược & Vật tưthú y HANVET”

1.3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài này nhằm nghiên cứu hoàn thiện quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu các nguyên liệu dược phẩm thuốc thú y tại Công ty cổ phần Dược &Vật tư thú y HANVET, những tồn tại trong khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu Từ đóđưa ra những ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân của những tồn tại đó và đề ra giảipháp khắc phục nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệucủa Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty cổ phần Dược

& Vật tư thú y HANVET

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Mặt hàng: Vật tư thú y

Thị trường: Trung Quốc, Đức, Mehico, Achentina, Bungari Trong đó chủ yếu làthị trường Trung Quốc

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2008- 2012

Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Điều kiện nhập khẩu : CIF, CFR

Trang 9

1.6 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiêm

- Thiết kế phiếu điều tra với nội dung các câu hỏi trắc nghiệm xung quanh quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty

- Lựa chọn người phát phiếu nhằm thu được kết quả tốt nhất

b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

 Thu thập dữ liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm

2009 – 2012

 Các số liệu liên quan tới thực trạng quy trình nhập khẩu vật tư thú y của Công

ty từ năm 2009 – 2012

 Từ trang website của Công ty và các bài viết về Công ty

1.7 Kết cấu của khóa luận

Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ

đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt,, tài kiệu tham khảo, phụ lục thì nội dung khóa luậnchia làm 4 chương như sau:

Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2 : Một số vấn đề lí luận cơ bản về quản trị quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu

Chương 3 : Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư thú y tạiCông ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET

Chương 4 : Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tưthú y tại Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET

Trang 10

Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC

HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 2.1 Khái quát chung về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm về hợp đồng nhập khẩu

Hợp đồng TMQT là kết quả của một quá trình nghiên cứu thị trường, xác địnhnhu cầu, lựa chọn đối tác, lập phương án kinh doanh tiến hành giao dịch đàm phán và

kí kết hợp đồng Thực hiện hợp đồng TMQT là tự nguyện thực hiện các điều mà cácbên đã thỏa thuận và cam kết có ý nghĩa thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của mọibên tham gia kí kết hợp đồng

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chỉ được tiến hành ở các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, nhưng trong thực tế do tác động của môi trường,điều kiện kinh doanh cùng với sự năng động sáng tạo của người kinh doanh đã tạo ranhiều hình thức nhập khẩu khác nhau Có thể kể ra đây một vài hình thức nhập khẩuđang được sử dụng tại các doanh nghiệp của nước ta hiện nay:

- Nhập khẩu trực tiếp

Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động độc lập của công ty, khi tiến hành nhập khẩutheo phương thức này doanh nghiệp phải tự mình nghiên cứu thị trường trong và ngoàinước, tính toán chi phí, đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có lợi nhuận Hình thức nhậpkhẩu trực tiếp hai bên (bên nhập khẩu và bên xuất khẩu) trực tiếp giao dịch với nhau,việc mua bán không ràng buộc lẫn nhau

- Nhập khẩu uỷ thác

Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu phải thông qua trung gian Bên trunggian nhận sự uỷ thác của doanh nghiệp tiến hành giao dịch, đàm phán với đối tác nhậpkhẩu để làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác

- Nhập khẩu song song

Nhập khẩu song song được hiểu là một nhà nhập khẩu không có mối liên hệ nàovới nhà xuất khẩu, tiến hành hành vì nhập khẩu một hàng hoá nhất định đã được cungcấp bởi một nhà phân phối được cấp licence Nhập khẩu song song làm xuất hiệnxung đột lợi ích giữa các bên liên quan

Trang 11

- Nhập khẩu đối lưu

Nhập khẩu đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó nhập khẩugắn liền với xuất khẩu Thanh toán không bằng tiền mặt mà dùng hàng hoá có giá trịtương đương để trao đổi hay còn gọi nhập khẩu theo phương thức hàng đổi hàng

- Nhập khẩu tái xuất

Nhập khẩu tái xuất là hoạt động mua hàng hoá từ nước ngoài về nhưng mục đíchkhông phải để tiêu dùng trong nước mà xuất khẩu sang nước thứ ba nhằm thu mộtkhoản ngoại tệ lớn hơn Mặt hàng này chưa qua chế biến ở nước mình mà được xuấtkhẩu trực tiếp sang nước thứ ba Như vậy, hoạt động nhập khẩu tái xuất luôn thu hút

ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu

- Nhập khẩu gia công

Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu trong đó bên nhập khẩu nhập nguyênliệu hoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến ra thành phẩm, giao lại chobên đặt gia công và nhận thù lao

Trên đây ta xét một số hình thức nhập khẩu cơ bản Trong đó nhập khẩu trực tiếp

là hoạt động phổ biến nhất và tồn tại lâu đời nhất Việc áp dụng hình thức nào là tuỳthuộc và điều kiện và trình độ cũng như năng lực của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia

2.1.2 Nội dung của hợp đồng nhập khẩu

Tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm của hàng hóa, tập quán buôn bán của cácbên, nội dung hợp đồng TMQT có thể khác nhau Một Hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật quốc tế gồm Luật về Hợpđồng; Luật về vận tải hàng hóa; Luật về Bảo hiểm; Luật về thanh toán và Luật vềkhiếu nại, giải quyết tranh chấp Trong đó kể đến một số điều luật cơ bản sau:

- Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan

hệ tài sản mang tính chất hàng hóa - tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó và có hiệu lực pháp lý trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam Trước hết cần tìm hiểu để khái niệm hoàn thiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Trang 12

 Theo Điều 428 BLDSVN 2005: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sựthỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua, bênmua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán.

 Theo Điều 27- LTMVN 2005: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được thựchiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất tái nhập vàchuyển khẩu

Từ đó có thể tóm lại, Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhânnước ngoài, thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền hàng Thông thường một hợp đồng xuất nhập khẩu bao gồm hai phần: Nội dung chung

và nội dung cơ bản ( điều khoản của hợp đồng)

Phần trình bày chung bao gồm:

- Nhóm điều kiện chung của hợp đồng bao gồm: Số hiệu của hợp đồng

( Contract No…); Địa điểm và ngày tháng kí kết hợp đồng; Tên và địa chỉ các bêntham gia kí kết hợp đồng; Các định nghĩa dùng trong hợp đồng; Cơ sở pháp lí để kí kếthợp đồng; Phần các điều khoản của hợp đồng

- Điều khoản về hàng hóa: Điều khoản về tên hàng ( Commodity); Điều khoản

về chất lượng ( Quality); Điều khoản về số lượng ( Quantity); Điều khoản về bao bì,

ký mã hiệu ( Packing and marketing)

- Điều khoản về giá cả ( Price); Điều khoản về thanh toán ( Payment)

- Điều khoản giao hàng ( Shipment/ Delivery)

- Điều khoản về trường hợp miễn trách ( Force majeure/ Acts of god); Điều

khoản khiếu nại ( Claim); Điều khoản bảo hành (Warranty); Phạt và bồi thường thiệthại (Penalty); Điều khoản trọng tài (Arbitration)

2.2 Các bước trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.1 Chuẩn bị chứng từ thực hiện hợp đồng Nhập khẩu

Các bước hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu có thể khái quátnhư sau:

Trang 13

Sơ đồ 2.1 Các bước hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Cụ thể như sau:

- Xin giấy phép nhập khẩu

Giấy phép nhập khẩu là biện pháp để nhà nước quản lý hàng nhập khẩu Vì thếsau khi ký kết hợp đồng doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu chuyến để thựchiện hợp đồng đó Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh nhập khẩu một

số hàng nhất định Đơn xin phép phải được chuyển đến phòng cấp giấy phép của BộThương mại

- Tiến hành thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C:

Hành vi này phải được thực hiện phù hợp với hợp đồng đã quy định và trước thờihạn giao hàng khoảng 15 ngày đến 20 ngày, đảm bảo L/C đến tay người bán kịp thời

và tạo điều kiện cho người bán có thời gian tiến hành làm thủ tục giao hàng

Khi thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, những nội dung của L/Ccần kiểm tra là: Số tiền của thư tín dụng, ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng, loạithư tín dụng, thời hạn giao hàng, cách giao hàng, cách vận tải, chứng từ thương mại,…

Chuẩn bị chứng từ thực hiện HĐNK

Thuê phương tiện vận tải

Mua bảo hiểm cho hàng hóa và làm thủ tục hải

quan

Nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có)

Trang 14

2.2.2 Thuê phương tiện vận tải

Nếu hợp đồng XNK được kí kết theo điều kiện nhóm C và D (Incoterm- 2010)bao gồm điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP thì người nhập khẩu phải tiếnhành thuê phương tiện vận tải Còn nếu ở điều kiện cơ sở giao hàng ở nhóm E vànhóm F bao gồm điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB thì người nhập khẩu phải tiến hànhthuê phương tiện vận tải

- Căn cứ vào hợp đồng TMQT như điều kiện cơ sở giao hàng, những quy định

về đặc điểm của phương tiện vận tải, quy định về mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ,…

- Căn cứ vào khối lượng hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa để tối ưu hóa trọng

tải của phương tiện và phù hợp với hàng hóa để đảm bảo an toàn trong quá trình vậnchuyển, và tính toán mức chi phí vận chuyển hợp lí nhất

- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rới hay hàng đóng trong container, là

hàng hóa thông dụng hay hàng hóa đặc biệt Vận chuyển trên tuyến bình thường haytuyến đường đặc biệt, vận tải một chiều hay hai chiều, chuyên chở một chuyến haynhiều chuyến

Ở Việt Nam hiện nay hầu hết các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa theođường biển Các phương cách thuê tàu mà các doanh nghiệp hay sử dụng là:

 Phương thức thuê tầu chợ ( Liner): tầu chợ là tầu chạy theo một hành trình vàthời gian xác định Chủ hàng thông qua người môi giới thuê tàu hoặc trực tiếp tự mìnhđứng ra yêu cầu chủ tầu hoặc người chuyên chở giành cho thuê tầu một phần chiếc tầuchợ để chuyên chở một lô hàng từ cảng đến một cảng khác, và chấp nhận thanh toántiền cước phí cho người chuyên chở theo biểu cước phí đã định sẵn

 Thuê tàu chuyến ( Voyage charter) : thuê tàu chuyến là chủ tầu cho người thuêtầu thuê toàn bộ chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng và nhậntiền cước thuê tàu do hai bên thỏa thuận

 Thuê tầu hạn định: chủ tầu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng chiếctàu thuê cho người thuê và đảm bảo khả năng đi biển của con tàu trong suốt thời giancho thuê Còn người thuê tàu có trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác chiếc tầu

Trang 15

2.2.3 Mua bảo hiểm cho hàng hóa và làm thủ tục hải quan

Trong kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa thường phải vận chuyển đi xa, trongnhững điều kiện vận tải phức tạp, do vậy khó tránh được những rủi ro Để giảm bớt rủi

ro có thể xảy ra, người kinh doanh xuất nhập khẩu thường mua bảo hiểm cho hànghóa Để tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa, doanh nghiệp TMQT tiến hành theocác bước:

- Xác định nhu cầu bảo hiểm: Cần xác định giá trị bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của lô hàng, bao gồm giá hàng hóa, cước phíchuyên chở, phí bảo hiểm và các chi phí lien quan khác

 Điều kiện bảo hiểm được chia thành:

 Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro

 Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có tổn thất riêng

 Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm mọi tổn thất

- Xác định loại hình bảo hiểm: Các doanh nghiệp TMQT thường sử dụng hợp

đồng bảo hiểm chuyến ( bảo hiểm cho từng chuyến hàng) và hợp đồng bảo hiểmbao(bảo hiểm cho một khối lượng hàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau)

- Lựa chọn công ty bảo hiểm: Các doanh nghiệp TMQT thường chọn các công

ty bảo hiểm có uy tín, có quan hệ thường xuyên, tỷ lệ phí bảo hiểm thấp và thuận tiệntrong quá trình giao dịch

- Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm

- Làm thủ tục hải quan

Các doanh nghiệp TMQT có thể trực tiếp tiến hành hoặc ủy quyền cho đại lí làm thủtục hải quan Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, tất cả hàng hóa khi quacửa khẩu Việt Nam đều phải làm thủ tục hải quan Quy trình theo các bước cơ bản sau:

 Khai và nộp tờ khai hải quan: khai báo về tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa

và các giấy tờ do hải quan yêu cầu

 Xuất trình hàng hóa:

 Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính

Bộ hồ sơ hải quan mà các doanh nghiệp nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan phảithực hiện khi làm thủ tục nhập khẩu bao gồm:

o Tờ khai hải quan

Trang 16

o Hợp đồng thương mại

o Bản kê chi tiết

o Vận đơn (bản sao)

o Các giấy tờ khác (tùy theo đặc điểm của hàng hóa có khác quy định khác nhau)

Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan, trong thời hạn 5 năm cơ quan hải quanđược phép áp dụng biện pháp kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp

2.2.4 Nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán

- Nhận hàng:

Các cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên cácphương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình xếp dỡ,lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của doanhnghiệp Người mua có thể trực tiếp nhận hàng với tàu hoặc nhận hàng qua cảng hay uỷthác cho người khác thay mặt mình nhận hàng với tàu hoặc cảng

- Kiểm tra hàng hoá:

Nhận hàng là bước đầu còn việc thừa nhận hàng chỉ có thể xảy ra sau khi đã tiếnhành kiểm tra hàng hoá Về mặt pháp lý nhận hàng không có nghĩa là đã thừa nhậnhàng đó Do đó người mua có trách nhiệm kiểm tra hàng có phù hợp với hợp đồng haykhông Việc kiểm tra hàng hoá phải được kiểm tra khẩn trương và chi tiết ngay khi tàuđến và dỡ hàng khỏi tàu Việc kiểm tra hàng hóa bao gồm các bước:

 Tạo điều kiện cho hải quan kiểm tra hàng hóa

 Mời đại diện bên giám định kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, để làm

cơ sở khiếu nại với bên bán nếu xảy ra tranh chấp giữa hai bên Tại Việt Nam có thểmời Vinacontrol kiểm tra

 Nếu hàng hóa nhập khẩu là động vật thì phải qua kiểm dịch của cơ quan chức năng

 Ký kết hợp đồng với ga, cảng để kiểm tra niêm phong trước khi bốc hàng rakhỏi phương tiện vận tải

- Thanh toán tiền hàng nhập khẩu

Thanh toán là nội dung rất quan trọng trong tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhậpkhẩu, chất lượng của quá trình thanh toán có ảnh hưởng đến quyết định đến hiệu quả củahợp đồng kinh doanh Mục đích chính của nhà XK là khi giao hàng sẽ đảm bảo chắc chắn

Trang 17

thanh toán được tiền hàng, còn với nhà NK là khi thanh toán tiền hàng sẽ đảm bảo chắcchắn nhận được hàng theo đúng yêu cầu trong hợp đồng đã thỏa thuận Một số phươngthức thanh toán mà các doanh nghiệp Việt Nam hay sử dụng đó là:

 Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ ( L/C):

Sau khi phát hành L/C, người nhập khẩu kiểm tra L/C nếu thấy phù hợp thì fax,điện cho bên xuất khẩu là L/C đã mở Sauk hi L/C được người xuất khẩu chấp nhận vàtiến hành giao hàng đồng thời gửi bộ chứng từ cho ngân hàng, ngân hàng kiểm tra bộchứng từ, hợp lệ thì người nhập khẩu trả tiền cho ngân hàng và mang bộ chứng từ đinhận hàng

 Thanh toán bằng phương thức nhờ thu (D/P hoặc D/A):

Ngay sau khi giao hàng, doanh nghiệp XK phải hoàn thiện việc lập chứng từ nhanhchóng, chính xác, phù hợp và xuất trình cho ngân hàng để ủy thác cho ngân hàng đòi tiền.Đây là văn bản pháp lí để điều chỉnh quan hệ giữa người Bán và ngân hàng phục vụ ngườiBán Khi nhận chứng từ ở ngân hàng, doanh nghiệp NK phải kiểm tra các chứng từ Nếuchứng từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã kí kết thì chấp nhận trả tiền để nhận chứng từnhận hàng Nếu chứng từ không phù hợp theo quy định của hợp đồng thì người nhập khẩu

có thể từ chối thanh toán, và hai bên trực tiếp giải quyết

 Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền (T/T hoặc M/T):

Người XK khi giao hàng xong phải nhanh chóng hoàn thành việc lập bộ chứng từphù hợp với yêu cầu của hợp đồng, đồng thời chuyển tiền cho người NK Khi người

NK chuyển tiền thanh toán đến, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho đơn vị XK Nếu bộchứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng thư

 Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền:

Khi đến kì hạn mà hai bên đã thỏa thuận người XK phải nhắc nhở bên nhập khẩuđến ngân hàng làm thủ tục thanh toán Khi ngân hàng thông báo cho nhà XK biết đãthực hiện quá trình thanh toán, tài khoản ký thác đã bắt đầu hoạt động thì người XKtiến hành giao hàng cho người NK và nhanh chóng hoàn thiện bộ chứng từ phù hợpvới yêu cầu của bản ghi nhờ sau đó xuất trình chứng từ cho ngân hàng để mở thanhtoán tiền hàng

2.2.5 Khiếu nại hoặc giải quyết khiếu nại (nếu có)

Trang 18

Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàngnhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, lần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi

bỏ lỡ thời hạn khiếu nại

Đối tượng khiếu nại là người xuất khẩu, bên vận tải, công ty bảo hiểm hàng hoáđơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất, hoá đơn, vận đơnđường biển, đơn bảo hiểm

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Hoạt động thương mại nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng đều chịu ảnhhưởng đến nhiều yếu tố khác nhau như: kinh tế, chính trị, luật pháp văn hoá, xã hội…Các yếu tố này sẽ gây ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh

- Các yếu tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan tự bản thân doanh nghiệp có thể điều chỉnh khắc phụcđược, nó thuộc bản thân doanh nghiệp Các nhân tố này như: vốn, nguồn nhân lực, vềxây dựng thể chiế chính sách phát triển thị trường, về kết cấu hạ tầng thương mại, vềhình thành kênh phân phối lưu thông, hoạt động sản xuất kinh doanh và về tổ chứcdoanh nghiệp

Doanh nghiệp cần phải tự đánh giá đùng khả năng của mình để đề ra những mụctiêu phù hợp cần đạt tới và cách thức để mục tiêu đó

 Cơ cấu nhân lực bộ phận Xuất nhập khẩu:

Một đội ngũ cán bộ có trình độ có kỷ luật nghiệp vụ thành thạo, có nhiều kinhnghiệm trong hoạt động xuất nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tránh được nhiều thiếusót trong quá trình tiến hành thủ tục nhập khẩu, dự kiến trước được tình hình biến đổitrên thị trường xuất nhập khẩu để đề ra biên pháp, chính sách xuất nhập khẩu phù hợp

 Hệ thống kênh phân phối:

Giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, hàng hoá tiệu thụ nhanh và kịpthời đến khách hàng Điều này ảnh hưởng tới tình hình nhập khẩu của doanh nghiệp,

vì thế nó gián tiếp tác động tới số lượng cũng như thời gian, quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu Vì khi hàng hoá tiêu thụ mạnh có nghĩa là sản xuất sẽ được mở rộng

vì vậy mà nhu cầu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất tiêu dùng tốt hơn

 Vốn:

Trang 19

Vốn của doanh nghiệp chính là đồng tiền thanh toán đối với lượng hàng nhậpkhẩu nguyên liệu sản xuất của Công ty Nguồn vốn mà doanh nghiệp có được bằngnhiều cách: vốn tự có, vốn góp và vốn vay hoặc lợi nhuận tái đầu tư Quy mô sản xuấtkinh doanh ít nhiều phụ thuộc vào nguồn vốn mà doanh nghiệp có được nó là cơ sở đểđảm bảo khả năng thanh toán đối với lượng hàng hoá nhập khẩu Trong từng thời khi,vốn ảnh hưởng tới quy định về số lượng, chất lượng và phương thức thanh toán( có thểtrả sau nếu huy động vốn của Công ty gặp khó khăn, hoặc trả tiền trước- trong trườnghợp cần thiết nguyên liệu để sản xuất ngay, tiết kiệm thời gian,…).

- Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó nó gián tiếp tác động tới các điều khiển quy định trong hợp đồng nhập khẩuđối với các đối tác khác nhau Doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi hoặc tuân thủ cácnguyên tắc và quy luật Các yếu tố khách quan cơ bản gồm có những yếu tố sau:

 Yếu tố thuộc về môi trường chính trị

Tác động của hệ thống luật pháp, hệ thống các công cụ chính sách của nhà nước,

cơ chế điều hành của chính phủ tác động tới các điều khoản quy định ghi trong hợpđồng nhập khẩu Một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế phảichịu sự điều chỉnh của hệ thống luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế nhằm điềuchỉnh hành vi kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách điển hình có: chính sáchtài chính, chính sách thu nhập, chính sách tiền tệ, chính sách XNK, chính sách pháttriển thị trường Tất cả các chính sách đó đều liên quan đến khuyến khích hay hạn chếhoạt động XNK của doanh nghiệp do đó chúng buộc các doanh nghiệp phải tính đếnkhi ra các quyết định XNK Cơ chế điều hành của chính phủ sẽ liên quan trực tiếp tớitính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế

 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế tác động gián tiếp tới thực hiện hợp đồng nhập khẩu, trướchết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cầuvùng Tình hình đó tạo nên sự hấp dẫn về thị trường đối với các thị trường khác nhau.Nhập khẩu thực tế của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong nước

và quốc tế Khi nền kinh tế ở vào giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cũng như thuếkháo tăng buộc các doanh nghiệp phải đắn đo khi đưa ra các quyết định nhập khẩu hay

Trang 20

không vì nó sẽ ảnh hưởng đến yếu tố đầu ra, các điều khoản hợp đồng cũng được điềuchỉnh để phù hợp với nền kinh tế hiện tại, có thể sẽ làm tăng giá thành sản phẩm tácđộng tiêu cực đến khả năng cạnh tranh Tình hình sẽ trái ngược lại khi mà nền kinh tếtrở lại thời kỳ phục hồi và tăng trưởng.

 Môi trường công nghệ kỹ thuật

Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng đếncông nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường, nó là nhân tố quan trọng nhấttạo ra thời cơ và đe doạ các doanh nghiệp.Hiện nay các công ty xuất nhập khẩu đã vàđang sử dụng công cụ mạng Internet để tiến hành thu thập các phản hồi từ phía ngườitiêu dung, trao đổi với đối tác xuất khẩu, hoặc nhập khẩu, khai báo thủ tục hải quanđiện tử, kê khai thuế, Bởi vậy với Công ty có công nghệ kĩ thuật tiên tiến sẽ giúp íchcho việc tiến hành giao dịch với đối tác thuận lợi hơn, đỡ tốn chi phí và thời gian đểtiến hành kí kết hợp đồng

 Hệ thống tài chính ngân hàng

Đối với công tác hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, hệ thốngngân hàng tác động tới phương thức thanh toán, đồng tiền thanh toán,…ảnh hưởng tớithời gian giao nhận tiền hàng Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thường lựachon các ngân hàng uy tín, tiềm lực tương đối để tránh các rủi ro trong thanh toán

Trang 21

Chương 3 : THỰC TRẠNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU VẬT

TƯ THÚ Y TẠI CÔNG TY DƯỢC & VẬT TƯ THÚ Y HANVET

3.1 Giới thiệu khái quát về công ty và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của HANVET

Công ty Cổ phần dược và vật tư thú y (HANVET) tiền thân là Xí nghiệp dược vàvật tư thú y, thành lập ngày 01/10/1988, theo quyết định số 25/NN/TCCB/QĐ, ngày

08 tháng 01 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.Ngày 18/3/1999 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký quyết định số53/1999/QĐ/BNN-TCCB về việc chuyển Xí nghiệp dược và vật tư thú y thành công ty

cổ phần

Tên đơn vị: Công ty cổ phần dược và vật tư thú y

Tên giao dịch, viết tắt: HANVET

- Trụ sở chính: Số 88, Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: (04) 38681156, 38687591 Fax: (04) 38690097

- Email: hanvet@fpt.vn

- Website: www.hanvet.com.vn

- Chi nhánh:

+ Tại TP Hồ Chí Minh: Số 3, đường Rạch Sâu, p Thạnh Xuân, Q 12;

+ Tại TP Cần Thơ: Khu Phi Trường, 31 Cách Mạng Tháng 8, P An Thới, Q.Bình Thủy;

+ Văn phòng đại điện tại Đà Nẵng

+ Các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty tại tất cả các tỉnh, thành phốtrong cả nước: Hà Nội, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên, Bình Định…, vàhơn 900 đại lý trên toàn quốc

3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET

Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc, sự cố gắng cao củatập thể lãnh đạo và của các đơn vị thành viên với sự đóng góp tích cực của cán bộ,công nhân viên công ty đạt được kết quả sản xuất kinh doanh như sau:

Trang 22

Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty HANVET giai đoạn

2008-2012 Đơn vị tính: Triệu đồng.

2 Nộp ngân sách

- Tại Cục thuế Hnội

- Tại Cục thuế H.Yên

- Các Chi cục hải quan

733.583

4.2692304.180

1.0511.3015.219

9375527.121

1.1884.0595.941

3 Lợi nhuận sau thuế 6.224 15.198 16.037 17.181 18.000

4 Thu nhập BQ

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của công ty HANVET năm 2008- 2012).

Một số thành tích mà Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET đạt được, cóthể kể đến:

 HANVET được Nhà nước chọn tham gia vào chương trình dự trữ quốc gia vềthuốc thú y nhiều năm liền

 Năm 2011, Công ty đạt giải thưởng ”Cúp vàng thương hiệu Việt ứng dụng KH

và CN năm 2011” do Liên hiệp các hội KH và kỹ thuật Việt Nam tổ chức TS NguyễnHữu Vũ đã được tặng “Doanh nhân ưu tú năm 2011”

 Tháng 12 năm 2011, HANVET là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam khánhthành nhà máy sản xuất vacxin và sinh phẩm đạt tiêu chuẩn GMP-WHO

 Tháng 8/2012 đạt giải “100 Thương hiệu Việt bền vững năm 2012” do Tạp chíthương hiệu Việt, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng phát triển thương hiệu Việt tổ chức

 Năm 2012 sản xuất kinh doanh của Công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn,nhưng Công ty đã có nhiều cố gắng, triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy sản xuấtkinh doanh để hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, lợi nhuận đạt 115%, bảo toàn và pháttriển được nguồn vốn, đảm bảo đủ công ăn việc làm, thu nhập cho người lao động Lợinhuận năm 2012 đạt 18 tỷ đồng vượt 15% kế hoạch, tăng 289% so với năm 2008

3.2 Kết quả hoạt động xuất nhập khẩu của công ty

Trang 23

3.2.1 Giới thiệu nguyên liệu vật tư thú y và đặc điểm của nguyên vật liệu vật

tư thú y

Hanvet có trên 200 sản phẩm: phòng và chữa bệnh cho gia súc, gia cầm, thuỷsản Nổi trội là nhóm kháng sinh công nghệ cao: Hannoxylin LA, Hammogen,Hanstapen, licogen Nhóm hoóc môn sinh sản: Oestradion, Gonna – Oestra,Progesteron, Hanprost Nhóm thuốc sinh học độc đáo do Hanvet nghiên cứu chế tạoKháng thể KTE hi điều trị Ecoli được giải 3 Vifotex, KTG, KTV được giải nhấtVifotex giải khoa học sáng tạo HANVET còn nghiên cứu nhiều sản phẩm diệt côntrùng như: Hantox 200 y tế, Fiptox cho chó mèo Hantox - 200 hoá chất phun phòngdịch trừ muỗi, sốt xuất huyết đã được Y tế Dự phòng Hà Nội chọn để phun phòngdịch, và hơn 200 chủng loại sản phẩm khác nhau gồm các nhóm Thuốc kháng sinhcông nghệ cao, chế phẩm sinh học, thuốc điều tiết sinh sản, thuốc trị ký sinh trùng,thuốc bổ trợ sức, trợ lực và thuốc kháng và thuốc sát trùng … tất cả đã trở thành sảnphẩm chủ lực của thị trường thuốc y dược được người dùng ưa chuộng

Để có được niềm tin và thành công trên, HAVET rất chú trọng vào khâu nghiêncứu, lựa chọn các nguyên liệu để sản xuất đảm bảo các tiêu chí về chất lượng, phù hợp vàgiá thành hợp lí Bên cạnh đó nguyên liệu nhập khẩu thuốc thú ý phải tuyệt đối tuân theo:

- Căn cứ Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban hành theo Nghị định số 23 –

HĐBT ngày 24-01-1991;

- Căn cứ Hệ thống Qui chế Dược của Bộ Y tế; Qui chế 100-NN/CNYT/QC

ngày 22-01-1992 của Bộ Nông nghiệp – Công nghiệp thực phẩm, nay Bộ Y tế và BộNông nghiệp – Công nghiệp thực phẩm

- Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định

chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;

- Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định

chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

- Căn cứ Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2008 của Chính phủ quy định

chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh vàkinh doanh có điều kiện

Trang 24

Bảng 3.2 Một số vật tư thú y tiêu biểu Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y

1 Enteroseptol Colistin sulfate, Tiamulin HF

Chlortetracyclin HCl Gói, Lon 5 g, 10 g, 50 g,100 g TW-X2-10

2 Tetraberin Vit B-C Oxytetracyclin HCl

Neomycin sulfate, Berberin Gói 5 g, 100 g TW-X2-11

3 Chlortylodexa Chlortetracyclin HCl, Tylosin

tartrate, Enrofloxacin Ống, Lọ 5 ml; 10 ml, 100 ml TW-X2-43

4 Hamenro-C Ampiciclin trihydrate, Enrofloxacin Gói 10 g, 100 g TW-X2-56

5 Genorfcoli ® Gentamicin sulfate, Norfloxacin,

9 Norfacoli ® Norfloxacin HCl, Colistin sulfate Lọ 10 ml, 100 ml TW-X2-83

10 Tia-K.C ® Tiamulin HF, Colistin sulfate,

Kanamycin sulfate Lọ 10 ml, 100 ml TW-X2-86

11 Thuốc trị lỵ ỉa chảy

Berberin hydrochloride Neomycin sulfate Chlortetracyclin HCl

Gói 5 g, 10 g, 100 g TW-X2-87

12 Synavet Neomycin sulfate, Tetracyclin HCl,

(Nguồn: Bộ phận xuất nhập khẩu Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y ).

Các nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu của Công ty phải được bảo quản trongđiều kiện phù hợp với mỗi loại, đồng thời phải tiến hành song song các bước kiểmnghiệm sản phẩm của nhà sản xuất và của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặcphòng kiểm nghiệm độc lập cấp, giấy chứng nhận sản phẩm được phép sản xuất, lưuhành sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản do cơ quan có thẩm quyền nước sản xuất cấp ,bản tóm tắt đặc tính, hiệu lực, độ an toàn của sản phẩm … để có thể sử dụng sản xuấtthuốc thú y

3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư thú y tại Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET

Chức năng chính của Công ty là kinh doanh trong nước và tham gia xuất nhậpkhẩu các loại vật tư thú y phục vụ cho sản xuất tiêu dùng trong nước, và phần nhỏ

Trang 25

được xuất khẩu Nhờ có hoạt động nhập khẩu vật tư thú y đã giúp cho công ty dự trữđược các nguyên liệu cần thiết, tránh tình trạng khan hiếm nguyên liệu tạo điều kiệncho kẻ đầu cơ ép giá, ổn định được nguồn hàng cung ứng đàu vào phục vụ cho sảnxuất Với quy mô hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng, Công ty ngày càng có xuhướng mở rộng về cả chiều dài, chiều rộng các danh mục vật tư thú y nhập khẩu đểphục vụ cho công tác nghiên cứu, sản xuất, đáp ứng nhu cầu phần lớn thị trường miềnBắc.

Biểu đồ 3.3 Kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2009- 2012

(Nguồn: Báo cáo cuối năm 2009-2012).

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của bất cứ doanh nghiệp nào thực hiện hoạtđộng kinh doanh Đặc biệt với những công ty chuyên nhập khẩu nguyên vật liệu để sảnxuất hàng hóa như HANVET, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chiếm đến 60-70% làlợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu

Ngày đăng: 17/03/2015, 23:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Website: http://www.customs.gov.vn, Hải quan Việt Nam Link
8. Website: http://www.hanvet.com.vn/, Website của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET Link
1. Báo cáo tổng kết của Công ty cổ phần Dược & vật tư thú y năm 2008; 2009; 2010, 2011, 2012 Khác
2. Bộ Y tế- Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Số 10- TTLB (1992), Thông tư Liên bộ về Quản lí thuốc cho Người và Động vật Khác
3. PGS.TS Doàn Kế Bôn(2010), Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị- Hành chính Khác
4. PGS.TS. Nguyễn Thị Hường(2003), Giáo trình kinh doanh quốc tế tập I, II. Nhà xuất bản Lao động Hà Nội Khác
5. Phòng Thương mại quốc tế ICC (2010), Incoterms 2010, Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông, Hà Nội Khác
6. Ủy ban thường vụ Quốc hội số 18/2004/PL- UBTVQH 11( 2004), Pháp lệnh thú y Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty HANVET giai đoạn 2008- 2008-2012 Đơn vị tính: Triệu đồng. - Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET
Bảng 3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty HANVET giai đoạn 2008- 2008-2012 Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 20)
Bảng 3.2. Một số vật tư thú y tiêu biểu  Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y nhập khẩu năm 2012 - Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET
Bảng 3.2. Một số vật tư thú y tiêu biểu Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y nhập khẩu năm 2012 (Trang 22)
Bảng 3.6.  Số hợp đồng có sai sót trong việc khai Hải quan năm 2010- 2012 - Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET
Bảng 3.6. Số hợp đồng có sai sót trong việc khai Hải quan năm 2010- 2012 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w