MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN T
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường đại học Thương mại nóichung và các thầy cô trong khoa Thương mại quốc tế nói riêng đã tạo điều kiện cho emđược học tập, truyền đạt cho em những kiến thức, bài học cũng như kinh nghiệm quýbáu về thực tiễn kinh doanh cũng như được rèn luyện kỹ năng và phẩm chất cần thiết.Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cử nhân Nguyễn Vi Lê đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt nhất khóa luận tốt nghiệpnày của mình
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị phòng vật tư - xuất nhậpkhẩu (chị Trang, anh Toản, anh Tuấn Anh, ) cùng toàn thể cán bộ công nhân viêncông ty cổ phần Thép Việt - Ý đã tạo điều kiện để em được thực tập và hỗ trợ, cungcấp, giải đáp cho em những tài liệu, thông tin về xuất khẩu của công ty một cách tối đagiúp em có những thông tin chính xác, đầy đủ để hoàn thành báo cáo thực tập và khóaluận tốt nghiệp này
Dưới góc nhìn của sinh viên, em hy vọng bài khóa luận này sẽ đem lại những ýkiến, phân tích thực tế về thực trạng cũng như đưa ra hướng hoàn thiện quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép của công ty CP thép Việt-Ý Mặc dù em đã cốgắng hoàn thành đề tài khóa luận này trong phạm vi hiểu biết nhưng vẫn không thểtránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy cô giáo góp ý để bài khóa luận này đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện Ngô Thị Hải Yến
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 2
1.6 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 2
1.6.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 3
1.7 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP CỦA CÔNG TY CP THÉP VIỆT -Ý 5
2.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.1 Hợp đồng thương mại quốc tế 5
2.1.2.Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 5
2.2.Một số vấn đề chung về HĐ TMQT 5
2.2.1.Bản chất 5
2.2.2 Vai trò 5
2.2.3 Đặc điểm 5
2.2.4 Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế 6
2.2.5 Cấu trúc hợp đồng thương mại quốc tế 7
2.3 Nội dung quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép tại công ty CP thép Việt Ý 9
2.3.1 Làm thủ tục Hải quan 9
2.3.2 Thuê PTVT chở về kho 10
2.3.3 Nhận hàng và Kiểm tra hàng hóa 11
2.3.4 Thanh toán 12
Trang 32.3.5 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 14
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT - Ý .15 3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần thép Việt – Ý 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 15
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 15
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 16
3.1.4 Nguồn nhân lực của công ty 17
3.1.5 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP thép Việt - Ý 17
3.2 Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép của công ty cổ phần thép Việt – Ý 21
3.2.1 Làm thủ tục hải quan 21
3.2.2 Thuê phương tiện vận tải chở về kho 23
3.2.3 Nhận hàng và kiểm tra 24
3.2.4 Thanh toán tiền hàng 26
3.2.5 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 27
3.3 Đánh giá về thực trạng quy trình thực hiện hợp đòng nhập khẩu phôi thép của công ty CP thép Việt Ý 29
3.3.1 Thành công mà công ty đã đạt được 29
3.3.2 Một số vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện HĐ NK phôi thép của Công ty 30
3.3.3 Nguyên nhân tồn tại 31
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý 33
4.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần thép Việt Ý trong hoạt động thực hiện HĐ NK phôi thép 33
4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện HĐ nhập khẩu phôi thép của công ty cổ phần thép Việt – Ý 34
4.2.1 Một số giải pháp vi mô 34
4.2.2 Một số giải pháp vĩ mô 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy QL của Công ty CP Thép Việt Ý 17
2 Bảng 3.1 Trình độ lao động của công ty cCP Thép Việt – Ý 18
3 Bảng 3.2 Hình thức nhập khẩu phôi thép của Công ty 19
4 Bảng 3.3 Cơ cấu thị trường NK qua các năm 2010-2012 20
5 Bảng 3.4 Các mặt hàng NK phôi thép của công ty CP thép Việt-Ý
trong các năm 2010-2012
20
6 Bảng 3.5 Kết quả hoạt động SXKD từ năm 2008 đến năm 2012 22
7 Biểu đồ 3.1 Đánh giá lỗi sai trong làm thủ tục hải quan 24
8 Biểu đồ 3.2 Đánh giá lỗi sai trong thuê PTVT tải chở về kho 25
9 Biểu đồ 3.3 Đánh giá lỗi sai trong nhận hàng và kiểm tra 27
10 Biểu đồ 3.4 Đánh giá lỗi sai trong thanh toán tiền hàng 28
11 Biểu đồ 3.5 Đánh giá lỗi sai trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại 29
12 Bảng 3.6 Kết quả hoạt động NK phôi thép của công ty CP thép Việt-Ý
qua các năm 2010-2012
30
14 Bảng 3.7 Thống kê các sai sót khi thực hiện HĐNK 31
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay hoạt động thương mại quốc tế ngày càng khẳng định được vị thế quantrong của mình trong nền kinh tế thế giới, thương mại quốc tế khiến cho các quốc giaxích lại gần nhau hơn và khoảng cách về địa lý ngày càng thu hẹp Với tư cách làthành viên thứ 150 của WTO, Việt Nam sẽ càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thếgiới Là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam, ngành thépcũng đang đứng trước những thách thức của quá trình hội nhập Mặc dù được quantâm phát triển ngay từ khi mới ra đời nhưng với sự lệch lạc trong quá trình phát triển
đã khiến cho đến nay ngành thép Việt Nam phụ thuộc quá lớn vào nguồn nguyên liệunhập khẩu Các doanh nghiệp thép Việt Nam trong một thời gian dài chỉ quan tâm đếnđầu tư vào các nhà máy cán thép mà bỏ qua đầu tư sản xuất phôi thép để đến nay khảnăng sản xuất phôi của Việt Nam chỉ chiếm 40% nhu cầu trong nước Với việc phụthuộc lớn vào lượng phôi nhập khẩu trong điều kiện có nhiều biến động phức tạp củathị trường thép thế giới, hoạt động nhập khẩu phôi thép tại Việt Nam có ảnh hưởng rấtlớn đến sự phát triển của ngành thép nội địa
Vấn đề đặt ra là để tìm những nguồn hang nhập khẩu có chất lượng giá thànhphải chăng đem lại hiệu quả kinh tế cao thì việc thực hiện hợp đồng phải tiết kiệmđược thời gian, chi phí và phát huy tối đa nguồn lực của doanh nghiệp Vì vậy, đâycũng chính là những yêu cầu cấp thiết đặt ra nhằm nâng cao lợi ích mà các hợp đồngnhập khẩu nói chung mang lại
Bên cạnh những kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty đạt được thì trong quátrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vẫn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hải quan vớibiểu thuế phức tạp, không rõ ràng, và chưa cụ thể hóa các danh mục hang nên dễ nhầmlẫn Việc kiểm tra và nhận hàng còn tốn nhiều thời gian và công sức của nhân viên.Đặc biệt trong vấn đề khiếu nại và giải quyết khiếu nại, nếu kết quả kiểm tra hàng hóakhông đúng như hợp đồng thì sẽ trả lại ngay Bởi vậy việc hoàn thiện quy trình nhậpnhẩu phôi thép đang là một vấn đề vô cùng cấp thiết hiện nay
Trang 81.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Từ những yêu cầu cấp thiết như đã đề cập ở trên, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép của công ty cổ phần thép Việt - Ý” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này nhằm nghiên cứu thực trạng quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu phôi thép tại công ty cổ phần thép Việt Ý ,nghiên cứu những vấn đềphát sinh, những tồn tại vướng mắc khi thực hiện quy trình đó, tìm ra nguyên nhân,đưa ra những đề xuất giải pháp khắc phục và hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu phôi thép tại công ty cổ phần thép Việt Ý
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép của công ty cổ phần thép Việt Ý
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: tại công ty cổ phẩn thép Việt –Ý
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian : nghiên cứu quy trình thực hiện HĐNK phôithép của công ty cổ phẩn thép Việt – Ý giai đoạn từ năm 2009 tới 2012
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
1.6.1.1 Dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Với phương pháp này em trực tiếp phỏngvấn trưởng phòng kinh doanh của công ty người trực tiếp chỉ đạo thực hiện quy trìnhnhập khẩu đồng thời em còn phỏng vấn thêm đối với giám đốc và đối với một số nhânviên thực hiện để thấy được những thế mạnh, thành quả đạt được đồng thời cũng rút rađược những tồn nguyên nhân tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiệnHĐNK của công ty
Phương pháp điều tra trắc nghiệm : đối với phương pháp này em đã sử dụng cácbảng câu hỏi nhằm tìm hiểu một số thông tin của công ty như: các hình thức nhậpkhẩu, QTNK, những khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu Các phiếu được phát cho giám đốc, trưởng phòng kinh doanh và các bộphận tham gia vào hoạt động XNK của công ty
Trang 91.6.1.2 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: bao gồm các nguồn dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài.Nguồn dữ liệu bên trong là các báo cáo tài chính từ năm 2009 tới 2012 báo cáo kết quảxuất khẩu kinh doanh, số lưu hợp đồng và các hợp đồng thầu của công ty
Nguồn dữ liệu bên ngoài: bao gồm các luận văn của khoá trước,tạp chí, sáchchuyên ngành thương mại quốc tế và liên quan tới chuyên ngành thương mại quốc tế
và các website v.v
Mục đích sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp là nhằm tìm hiểu về năng lực và tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty, qua đó cũng có thể nhận thấy những tồn tạitrong công tác thực hiện HĐNK của công ty
1.6.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Sau khi thu thâp xong dữ liệu thì tiến hành phân tích xử lý dữ liệu đó Việc phântích xử lý dữ liệu đó rất là quan trọng
Dữ liệu sơ cấp
- Xử lý và phân tích các phiếu điều tra qua thống kê lập bảng biểu bằng phầnmềm chuyên dụng excel để tổng hợp các thông tin có được, phục vụ cho việc đánh giácác quy trình thực hiện HĐNK của công ty CP thép Việt –Ý
- Bằng câu hỏi phỏng vấn được xử lý theo phương pháp tổng hợp nội dung phùhợp với vấn đề nghiên cứu Sau đó tổng hợp các kết quả, từ đó đánh giá thực trạng quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty CP thép Việt- Ý
Dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các năm 2009 – 2011 để thấy đượcnhững thay đổi trong tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và định hướng phát triểncủa công ty
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu : Từ những dữ liệu bên trong và bên ngoài công
ty sẽ tiến hành phân tích tổng hợp, gắng liền thực tế và lý thuyết nhằm tìm ra nhữngtồn tại và nghiên cứu các giải pháp cho công ty
Trang 101.7 Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôithép của công ty CP thép Việt – Ý
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôithép của công ty CP thép Việt-Ý
Chương 3 : Phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thépcủa công ty CP thép Việt – Ý
Chương 4 : Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quytrình thực hiện HĐNK phôi thép của công ty CP thép Việt – Ý
Trang 11CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP CỦA CÔNG TY CP THÉP VIỆT -Ý 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Hợp đồng thương mại quốc tế.
Hợp đồng thương mại quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc hợpđồng mua bán ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ởcác nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu(bên bán) có nghĩa vụchuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một tàisản nhất đinh, gọi là hàng hóa; bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
2.1.2.Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Là quy trình thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp, được đan kết chặc chẽvới nhau Bao gồm các khâu như: xin giấy phép nhập khẩu, mỡ L/C, thuê phương tiệnvận tải, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, nhận hàng, kiểm tra hàng hóa, thanh toántiền hàng nhập khẩu, khiếu nại và giải quyết khiểu nại
2.2.Một số vấn đề chung về HĐ TMQT
2.2.1.Bản chất.
Bản chất là một hợp đồng mua bán quốc tế, là sự thỏa thuận giữa các nước khácnhau trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ cóliên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng
và nhận hàng
2.2.2 Vai trò.
Là một phần không thể thiếu và quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu Hợpđồng xuất khẩu xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và camkết thực hiện các nội dung đó Vì vậy, hợp đồng xuất khẩu còn là cơ sở để các bênthực hiện các nghĩa vụ của mình và đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa
vụ của họ đã thỏa thuận trong hợp đồng
2.2.3 Đặc điểm.
- Về chủ thể của hợp đồng: chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế làcác bên, người mua, người bán có cơ sở kinh doanh đăng kí tại hai quốc gia khác nhau.Đây là đặc điểm quan trọng nhất
Trang 12- Về đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc cả hai bên.
- Về hàng hóa: đối tượng mua bán của hợp đồng được chuyển ra khỏi đất nướcngười bán trong quá trình thực hiện hợp đồng
- Về ngôn ngữ của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được
ký kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được ký bằng tiếng Anh Điều nàyđòi hỏi các bên phải giỏi ngoại ngữ
- Về cơ quan giải quyết tranh chấp: tranh chấp phát sinh từ việc giao kết và thực
hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là toà án hoặc trọng tài nước ngoài
Và một lần nữa, vấn đề ngoại ngữ lại được đặt ra nếu muốn chủ động tranh tụng tại tòa
án hoặc trọng tài nước ngoài
- Về luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng): luật áp dụng cho hợp
đồng mua bán hàng hoá quốc tế mang tính chất đa dạng và phức tạp Điều này cónghĩa là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể phải chịu sự điều chỉnh khôngphải chỉ của luật pháp nước đó mà cả của luật nước ngoài (luật nước người bán, luậtnước người mua hoặc luật của bất kỳ một nước thứ ba nào), thậm chí phải chịu sự điềuchỉnh của điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ (tiền lệ pháp)
để điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
2.2.4 Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế
Tùy theo những tiêu chí phân loại khác nhau mà hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế được phân định thành những dạng khác nhau:
2.2.4.1 Xét về thời gian thực hiện.
Xét theo thời gian thực hiên hợp đồng có hai loại hợp đồng:
-Hợp đồng ngắn hạn: thời gian thực hiện hợp đồng là tương đối ngắn và việc giaohàng chỉ được tiến hành một lần
-Hợp đồng dài hạn: có thời gian thực hiện tương đối dài mà trong đó việc giaohàng có thể tiến hành nhiều lần
2.2.4.2 Xét về quan hệ kinh doanh
- Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài, thựchiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa sang cho thương nhân nước ngoài
và nhận tiền hàng
Trang 13- Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài, thựchiện quá trình chuyển giao sở hữu hàng hóa sang cho bên người mua và thanh toántiền hàng.
2.2.4.3 Xét theo cách thức thành lập hợp đồng.
Theo tiêu chí này, bao gồm hợp đồng một văn bản hay hợp đồng nhiều văn bản
- Hợp đồng một văn bản: là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dung mua bán, cácđiều kiện giao dịch đã thoả thuận và có chữ ký của hai bên
- Hợp đồng gồm nhiều văn bản: như Đơn chào hàng cố định của người bán và chấpnhận của người mua; Đơn đặt hàng của người mua và chấp nhận của người bán; Đơnchào hàng tự do của người bán, chấp nhận của người mua và xác nhận của người bán; Hỏigiá của người mua, chào hàng cố định của người bán và chấp nhận của người mua
2.2.4.4 Xét theo hình thức hợp đồng:
Theo tiêu chí phân loại này, Theo Công ước viên 1980 có 2 loại: Hợp đồng bằngvăn bản và hợp đồng miệng Tại Việt Nam quy định hợp đồng thương mại quốc tếphải bằng văn bản
2.2.5 Cấu trúc hợp đồng thương mại quốc tế
Kết cấu hợp đồng xuất khẩu: gồm hai phần chính, phần trình bày chung và phầncác điều khoản hợp đồng
Phần trình bày chung: là những phần bắt buộc mà hợp đồng nào cũng phải có,nếu không có thì hợp đồng không có giá trị.Bao gồm:
- Số liệu của hợp đồng (Contract No…)
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng (General definition)
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng
Từ hai năm trở lại đây, luật Việt Nam có thêm quy định trên hợp đồng phải ghi
rõ tên ngân hàng của người mua, bán và số tài khoản thanh toán
Phần các điều khoản của hợp đồng
* Điều khoản chủ yếu: là các điều khoản cần thiết và bắt buộc cho một hợp đồng,nếu không có nó hợp đồng không có giá trị pháp lý
Trang 14- Điều khoản về tên hàng (Commodity): chỉ rõ đối tượng cần giao dịch, cần phảidùng các phương pháp quy định chính xác tên hàng Nếu gồm nhiều mặt hàng chiathành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê ( phụ lục) và phảighi rõ trong hợp đồng để phụ lục thành một bộ phận của điều khoản tên hàng.
- Điều khoản về chất lượng (Quality): Quy định chất lượng của hàng hoá giaonhận, và là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hoá, đặc biệt khi có tranh chấp về chấtlượng, thì điều khoản chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyếttranh chấp chất lượng
- Điều khoản về số lượng (Quantity): Quy định số lượng hàng hoá giao nhận, đơn
vị tính, phương pháp xác định trọng lượng
- Điều khoản về bao bì, kí mã hiệu (Packing and marking): Trong điều khoản này phảiquy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số lượng bao bì, chất lượng bao bì, phươngthức cung cấp bao bì, giá bao bì Quy định về nội dung, chất lượng của mã ký hiệu
- Điều khoản về giá cả (Price): Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá,phương pháp quy định giá và quy tắc giám giá (nếu có)
- Điều khoản về thanh toán (Payment): Để điều kiện người mua trả tiền chongười bán cho nên điều khoản này quy định các loại tiền thanh toán, thời hạn thanhtoán, địa điểm thanh toán, bộ chứng từ dùng cho thanh toán
- Điều khoản giao hàng (Shipment/ Delivery): Quy định số lần giao hàng, thời giangiao hàng, địa điểm giao hàng (ga, cảng) đi.(ga, cảng) đến ga cảng thông qua, phươngthức giao nhận, giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời điểmthông báo, nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc giao hàng
* Các điều khoản khác: là các điều khoản rất cần thiết cho một hợp đồng, nhưngnếu không có nó hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý
- Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure acts of god): Trong điềukiện này quy định những trường hợp được miễn hoặc hoãn thực hiện các nghĩa vụ củahợp đồng
- Điều khoản khiếu nại (Claim): Quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại,
và nghĩa vụ của các bên khi khiến nại
- Điều khoản bảo hành (Warranty): Quy định thời hạn bảo hành, địa điểm bảohành, nội dung bảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội dung bảo hành
Trang 15- Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty): Quy định các trường hợp phạt và bồithường, cách thức phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tuỳ theo từng hợpđồng có thể có riêng điều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp với các điềukhoản giao hàng, thanh toán…
- Điều khoản trọng tài (Arbitration): Quy định các nội dung: Ai là người đứng raphân xử, luật áp dụng vào việc xét xử địa điểm tiến hành trọng tài cam kết chấp hànhtài quyết và phân định chi phí trọng tài
Phần phụ lục: Là các thông số kỹ thuật của hàng hoá, phần thêm kèm theo khi
có trường hợp sửa đổi hợp đồng và các giấy tờ ghi chú kèm theo
2.3 Nội dung quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép tại công ty
CP thép Việt Ý.
Quy trình thực hiện HĐNK phôi thép của công ty cổ phần thép Việt-Ý diễn ra như sau
Mặt hàng chủ yếu mà công ty NK là phôi thép - bán thành phẩm để tạo thànhthép chuyên dụng nhằm phục vụ cho các công trình xây dựng, nhà ở, không nằmtrong danh mục các mặt hàng cấm XNK của Việt Nam Do đó công ty không cần xingiấy phép NK Công ty chủ yếu mua hàng theo điều kiện CIF (Incoterm- 2010)
2.3.1 Làm thủ tục Hải quan
Đại diện công ty CP thép Việt-Ý tiến hành lập tờ khai hải quan cho lô hàng( theo mẫu quy định) có chữ kí và con dấu của giám đốc , cán bộ chuẩn bị tờ khai hảiquan phải kiểm tra kỹ và chịu trách nhiệm về sự chính xác của mã số thuế, thuế suất
NK, phụ thu , thuế GTGT
Sau đó công ty nộp bộ chứng từ cho cơ quan hải quan để làm thủ tục hải quan Bộchứng từ gồm : tờ khai hải quan, lệnh giao hàng, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhậnxuất xứ (C/O), chứng từ bảo hiểm, vận đơn gốc (B/L), giấy phép kinh doanh xuất nhậpkhẩu của công ty, L/C, hợp đồng, bảng khai chi tiết lô hàng, giấy chứng nhận chất lượng,phiếu đóng gói chi tiết và các văn bản cho miễn thuế NK, phụ thu, thế GTGT
Làm thủ tục hải quan Thuê phương tiện vận
Khiếu nại và giải quyết
khiếu nại
Thanh toán
Trang 16Khi nhận bộ hồ sơ này ,Hải quan sẽ đóng dấu, kí xác nhận vào tờ khai Nếuquá 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về công ty mới đến nhận hàng thì công ty
sẽ phải nộp tiền lưu kho bãi và các chi phí khác cho cảng vụ ở bước này
Làm thủ tục kiểm tra hàng hóa, tính thuế: hải quan sẽ cử cán bộ kiểm toánđem bộ chứng từ cùng với người của công ty thép Việt-Ý khi đến nhận hàng tại kho,
mở hàng kiểm tra đối chiếu với bộ chứng từ Trong trường hợp hàng không phù hợpvới bộ chứng từ, Hải quan sẽ không cho phép nhận hàng cho đến khi mọi thứ đều hợp
lệ Khi đó công ty thép Việt-Ý phải lập tờ khai hải quan (nếu tờ khai không khớp) hoặcphải khiếu nại với người bán Kiểm tra lại kết quả và phương pháp tính thuế theo tờkhai hải quan và theo quy định hiện hành của cơ quan chức năng Nếu thấy có điểmkhông chính xác, có văn bản khiếu nại ngay và theo dõi liên tục quá trình khiếu nạicho đến khi kết thúc Nộp thuế NK hoặc phí phụ thu và thuế GTGT , tùy theo từngtrường hợp trong thời hạn theo luật định
Thủ tục hải quan sẽ hoàn thành khi tờ khai được ký và đóng dấu xác định Kể từthời điểm này hàng được phép lưu hành trong nước
2.3.2 Thuê PTVT chở về kho
Công ty chủ yếu mua hàng theo điều kiện CIF (Incoterm- 2010) vì thế mà công
ty không cần phải thuê PTVT, việc thuê do bên bán chịu trách nhiêm, công tỷ chỉ nắmbắt thông tin về mã tàu, ngày giờ tàu nhập cảng,công tác chuẩn bị nhận hàng Công ty
có thể yêu cầu người bán thuê tàu sao cho đảm bảo các tiêu chuẩn cần thiết để giaohàng đúng hạn, chất lượng đảm bảo
Tuy nhiên công ty vẫn thuê PTVT để chở hàng từ cảng về kho với công ty CPVận tải xây dựng và dịch vụ, vận chuyển bằng đường bộ
Việc thuê PTVT để chuyên chở hàng hóa NK trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độgiao hàng, sự an toàn của hàng hóa… Vì vậy, khi thuê PTVT phải am hiểu và nắmchắc các căn cứ và nghiệp vụ để thuê PTVT
2.3.2.1 Các căn cứ để thuê PTVT
- Căn cứ và điều kiện cơ sở giao hàng của HĐTMQT
- Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa để tối ưu hóa tải trọng củaphương tiện, từ đó tối ưu hóa chi phí, cũng để đảm bảo cho hàng hóa trong quá trìnhvận chuyển
Trang 17- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rời hay hàng đón trong container, làhàng thông dụng hay hàng đặc biêt… Để từ đó lựa chọn PTVT thích hợp nhất.
- Căn cứ vào các điều kiện khác trong HĐ như : Quy định về mức tải trọng tối
đa của PTVT, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ…
2.3.2.2.Nghiệp vụ thuê Container
Thuê một phần chiếc container (Gửi hàng lẻ - LCL) : Phù hợp khi người gửi
hàng có khối lượng hàng hóa không đủ xếp đầy một container
Thuê nguyên cả container (Gửi hàng nguyên container –FLC) : Áp dụng khi
chủ hàng có khối lượng hàng hóa lớn và đồng nhất, đủ chứa đầy một hay nhiềucontainer HĐ thuê theo FLC có thể ký kết theo 4 dạng : Thuê chuyến một, thuê khôngquy định số lượng container với giá cố định, HĐ thuê có quy định số lượng containertối thiểu bắt buộc, HĐ thuê dài hạn
2.3.3 Nhận hàng và Kiểm tra hàng hóa
Việc nhận hàng có thể do chính DN tự đảm nhận hoặc ủy thác cho một công tygiao nhận Công việc này tương đối phức tạp, liên quan đến nhiều thủ tục hành chính.Nếu không nắm vững các thủ tục này người NK sẽ không biết lập các chứng từ liên hệnhư : Giấy chứng nhận hàng thiếu, biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng, mời cơ quan giámđịnh, lập biên bản giám định… Do đó sẽ khó khiếu nại đòi bồi thường sau này Hiệnnay các DN thường nhờ đến các công ty giao nhận để có được sự chuyên môn hóa của
họ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Kiểm tra hàng hóa là công việc hết sức cần thiết Nội dung kiêm tra như sau:
Kiểm tra về số lượng : Số lượng hàng thiếu, hàng đổ vỡ và nguyên nhân
Kiểm tra về chất lượng
Kiểm tra bao bì hàng hóa
Khi nhận hàng từ phương tiện ga, cảng phải kiểm tra niêm phong cặp chì trươckhi dỡ hàng ra khỏi PTVT
Công ty thừng nhận hàng tại cảng Hải Phòng Khi nhận hàng công ty cần trìnhvận đơn (B/L), hóa đơn thương mại (Invoice) , danh sách đóng gói (packing list)cho hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng ( thường là 3 bản D/O) Sau đó công tyđóng phí lưu kho, xép dỡ để lấy biên lai đã thanh toán Dùng D/O và biên lai làmphiếu xuất kho và thực hiện kiểm hóa hải quan trước khi đem hàng về
Trang 18Kiểm tra chất lượng hàng hóa NK, các cơ quan giao thông phải kiểm traniêm phong cặp chì trước khi dỡ hàng ra khỏi PTVT Nếu phát hiện có tổn thấtthì mời công ty đến lập biên bản giám định dưới tàu Trường hợp hàng thiếuthừa hoặc sai quy định, công ty sẽ fax cho bên bán và cả 2 bên sẽ cùng thỏa thuậngiải quyết.
Phương thức thanh toán L/C :
Khi hợp đồng nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C, một trong cácviệc đầu tiên mà bên Mua phải làm để thực hiện hợp đồng đó là việc mở L/C.Mở L/C
là hoạt động thể hiện rõ ý chí thực sự muốn nhận hàng và thanh toán tiền hàng của bên
NK Do đó, đây là công việc rất quan trọng đối với người NK để thực hiện HĐ mà haibên đã thỏa thuận
Để mở L/C, người NK phải làm đơn xin mở L/C (theo mẫu in sẵn của từng NH)dựa trên các điều khoản của HĐNK Đơn xin mở L/C là căn cứ pháp lý để giải quyếttranh chấp (nếu có) giữa NH mở L/C và người xin mở L/C, cũng là cơ sở để NH mở L/
C cho bên XK hưởng
Cần cân nhắc các điều kiện rang buộc bên XK sao cho vừa chặt chẽ, đảm bảoquyền lợi của mình vừa tôn trọng các điều khoản của HĐ, tránh mâu thuẫn để bên XKchấp nhận được
Ngoài đơn xin mở L/C và các chứng từ khác, sau khi đã được cơ quan quản lý kếhoạch thu chi ngoại hối xét duyệt sẽ được chuyển đến NH mở L/C cùng với hai ủynhiệm chi : một ủy nhiệm chi để ký quỹ theo quy định mở L/C và một ủy nhiệm chi
Trang 19khác để trả thủ tục phí cho NH về việc L/C, hoặc đơn yêu cầu mua ngoại tệ để ký quỹ
và trả thủ tục phí, hoặc HĐ vay ngoại tệ (nếu yêu cầu vay tiền để thanh toán L/C)Sau khi kiểm tra toàn bộ chứng từ, Ngân hàng phát hành L/C cho người NK Saukhi giao hàng, bên XK gửi toàn bộ chứng từ gốc đến Ngân hàng của doanh nghiệp
NK, Ngân hàng kiểm tra chứng từ và chuyển cho người NK kiểm tra Ngân hàng tiếnhành kiểm tra toàn bộ chứng từ Nếu bộ chứng từ hoàn toàn hợp lệ thì sau một thờigian quy định kể từ ngày mở L/C Ngân hàng sẽ tự động chuyển khoản giá trịnh HĐvào tài khoản bên bán Nếu chứng từ sai sót Ngân hàng sẽ thông báo ngay cho bên
NK, nếu bên NK chấp nhận sai sót thì phải làm cam kết thanh toán, nhận vận đơn đã
để sửa chữa bổ sung chứng từ phù hợp với L/C tạo điều kiện cho bên NK nhận hàng
Tùy theo điều khỏan của HĐ mà thanh toán theo loại tín dụng nào, nhưngchủ yếu là công ty áp dụng L/C trả tiền ngay Trình tự mở L/c trả tiền ngay đượcthực hiện như sau:
- Dựa vào nội dung HĐNK để mở L/C , công ty sẽ mang đén NH Đầu tư và Pháttriển Việt Nam- chi nhánh Hà Nội yêu cầu mở L/C, đồng thời phải xuất trình bộ hồ sơ chonhân viên phụ trách NK :
Đơn yêu cầu mở L/C trả ngay
HĐNK bản sao
- Ngoài ra công ty còn phải nộp các giấy tờ có liên quan đến thủ tục thanh toán và
ký quỹ như :
Giấy yêu câu chi trả ngoại tệ để trả thủ tục phí cho NH
Giấy yêu cầu cho ngoại tệ ký quỹ để ký quỹ mở L/C
Nếu không có đủ ngoại tệ trong tài khoản tại NH thì phải có đơn yêu cầu muangoại tệ để ký quỹ và trả thủ tục phí hoặc HĐ vay ngoại tệ
- Kỹ quỹ mở L/C nhằm đảm bảo an toàn trong thanh toán cho NH mở L/C Công
ty thường ký quỹ L/C từ 10%-30% giá trị lô hàng Do công ty tạo được uy tín về thanh
Trang 20toán tiền hàng trong thời gian qua , mối quan hệ giữa công ty và Nh luôn được giữ vững,
số dư tài khỏa ở NH luôn đảm bảo thanh toán
- Sauk hi nhận tỷ lệ ký quỹ và kiểm tra nội bộ của đơn yêu cầu mở khoongneeukhông có gì sai sót thì nhân viên thanh toán sẽ mở L/C bằng điện
- Khi L/C đã được gửi đi cho NH thông báo, thanh toán viên sẽ gửi 1 bản sao L/Ccho công ty Nếu cần sửa đổi những điều khoản không chính xác trong L/C thì sẽ lập đơnyêu cầu chỉnh lại L/C
- Khi nhận được lệnh đòi tiền kèm với bộ chứng từ của NH thông báo gửi đến thì
2.3.5 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện HĐ,bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mang tính pháp lýthỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại
Người mua và người bán có quyền khiếu nại nhau khi một trong hai bên vi phạmbất cứ điều khoản quy định về nghĩa vụ của người bán và người mua trong HĐ Ngườimua hoặc người bán có thể khiếu nại người chuyên chở khi người chuyên chở vị phạm
HĐ chuyên chở, cũng có thể khiếu nại hang BH khi hàng hóa bị tổn thất do các rủi ro
đã được mua bản quyền
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàngnhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi
bỏ lỡ thời hạn khiếu nại
Đối tượng khiếu nại là người xuất khẩu, bên vận tải, công ty bảo hiểm hàng hoáđơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất, hoá đơn, vận đơnđường biển, đơn bảo hiểm
Trang 21CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT - Ý 3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần thép Việt – Ý.
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tổng công ty Sông Đà là một tập đoàn kinh tế lớn mạnh, uy tín và tên tuổi củacông ty gắn liền với các công trình vĩ đại của đất nước như: thuỷ điện Hoà Bình, thuỷđiện Yaly xuất phát từ nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo bước đột phátrong quá trình phát triển và hội nhập cũng như đáp ứng nhu cầu của thị trường, ngày02-01-2001, công ty Sông Đà 12 trực thuộc Tổng công ty Sông Đà đã quyết định đầu
tư xây dựng dây truyền thiết bị cán thép đồng bộ mới 100%, công suất250.000tấn/năm, do tập đoàn hàng đầu thế giới về công nghệ sản xuất thép Danieli -Italy cung cấp Thép Việt - ý ra đời với tên gọi ban đầu là Nhà máy Thép Việt - ý đã
mở ra một cách nhìn mới về thép xây dựng chất lượng cao, là minh chứng cho sù lớnmạnh của Tổng công ty Sông Đà
Trải qua quá trình hoạt động từ 01/ 2001 đến đầu năm 2013, sản phẩm thép Việt
-ý với thương hiệu VIS đã có mặt tại nhiều công trình xây dựng trong cả nước Trướcnhững đòi hỏi của thị trường, những thay đổi trong cơ chế và chính sách của Đảng vànhà nước, chủ trương của Tổng công ty Sông Đà, đầu tháng 2 năm 2004 nhà máy thépViệt - ý đã tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành công ty cổ phần thép Việt-ý, chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 20 tháng 2 năm 2004 từ đó đến nay công ty mang tênchính thức là Công ty cổ phần thép Việt - ý với tên giao dịch quốc tế là Việt Nam –Italy steel joint- Stock Company ( viết tắt là VISCO) trụ sở chính đặt tại km 24+500- xãGiai Phạm huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, điện thoại: 084-321942427 Văn phòng đạidiện tại Hà Nội, tầng 1 nhà 17T-4, Trung Hòa, Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội,điện thoại: 084-042511091.Chuẩn Nhật (SD390, SD295A), tiêu chuẩn Mỹ (Gr60)
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Việt Ý theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh mới là:
- Sản xuất sắt, thép, gang;
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại Chi tiết: Bán buôn sắt, thép;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tung máy khác Chi tiết: Bán buôn máymóc, thiết bị và phụ tung máy sản xuất sắt, thép gang;
Trang 22- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở sử dụnghoặc đi thuê;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Vận tải hàng hóa bằng đường sắt;
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thép Việt Ý
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 233.1.4 Nguồn nhân lực của công ty
Bảng 3.1 Trình độ lao động của công ty cổ phần Thép Việt – Ý
Nguồn: Công ty Cổ phần thép Việt Ý
Hiện nay công ty có 426 cán bộ công nhân viên đang làm việc, đều có hợp đồnglao động, hưởng lương, chế độ BHXH, BHYT theo hệ thống lương của Nhà nước vàtheo quy chế khoán của công ty, trong đó:
Đại học và trên Đại học :109 người
Trinh độ cao đẳng : 6 người
Kinh doanh xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực quan trọng của Công ty.Trong mấy năm trở lại đây Công ty đã chú trọng hơn hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu, chủ yếu là nhập khẩu hang hoá để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công tytrong thị trường nội địa
Đặc biệt từ khi Công ty được Cổ phần hoá vào năm 2002 quy mô hoạt động kinhdoanh của Công ty đã được mở rộng thêm và hoạt động xuất nhập khẩu của Công tycũng được chú trọng hơn, quy mô nhập khẩu lớn
Trang 24Nhập khẩu hàng hóa trực tiếp từ các thị trường Đức, Nga, Trung Quốc, Singapo.Nhập khẩu trực tiếp và gián tiếp qua các công ty trung gian như công ty HưngThịnh Tập đoàn Đại Dương, Tập đoàn Ngọc Quyền ,Công ty Thái Hưng …
Trong những năm vừa qua Công ty chủ yếu là nhập khẩu các mặt hàng để phục
vụ sản xuất kinh doanh chưa chú trọng đến hoạt động xuất khẩu
Bảng 3.2 Hình thức nhập khẩu phôi thép của Công ty
Tỷ lệ (%)
Giá trị
Tỷ lệ (%)
Giá trị
Tỷ lệ (%)
Nguồn: phòng vật tư – Xuất nhập khẩu
Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy từ năm 2010 trở lại đây, giá phôi thép tăngcao đã khiến cho có sự giảm sút về lượng nhập khẩu phôi thép tại công ty Năm
2011 giá trị phôi nhập khẩu giảm 500.000USD so với năm 2010 chủ yếu là do giáphôi thép tăng cùng với việc công ty thép tăng lượng phôi sản xuất được khi một sốnhà máy sản xuất phôi của tổng công ty đi vào hoạt động Năm 2012,giá trị NKphôi thép tại công ty là 3200.000USD giảm 300.000USD so với năm 2011 Điềunày cho thấy Kim ngạch nhập khẩu giảm vì năm 2010 nhà máy phôi của công ty đặttại Hải Phòng đã đi vào hoạt động
Bảng 3.3 Cơ cấu thị trường nhập khẩu qua các năm 2010-2012
Đơn vị: USD
Giá trị(USD)
Tỷ trọng(%)
Giá trị(USD)
Tỷtrọng
Giá trị(USD)
Tỷtrọng