chuẩn môi trường đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và hàng mây tređan nói riêng rất nghiêm ngặt với những yêu cầu khắt khe về chất lượng và độ antoàn của sản phẩm là còn nhằm b
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong những năm gần đây, cùng với các nước trên khắp các châu lục, Việt Nam đã và đang ngày càng tích cực tham gia vào tiến trình hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới Điều đó mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nước ta nhưng cũng nảy sinh không ít thách thức Trong bối cảnh đó, xuất nhập khẩu đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới Hàng năm, doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu có chiều hướng tăng nhanh góp phần quan trọng làm tăng thu nhập quốc dân Cùng với việc xuất khẩu các mặt hàng được coi là chủ lực của đất nước như gạo, cà phê thì mặt hàng mây tre đan cũng được coi là một trong những mặt hàng xuất khẩu mang lại nhiều lợi nhuận cho ngành xuất khẩu nước nhà Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam là một trong những công ty đã có rất nhiều thành công trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu mặt hàng mây tre đan góp phần mang lại lợi nhuận cao cho đất nước nói chung và ngành hàng nói riêng.
Trong thời gian 13 tuần thực tập và tìm hiểu tại công ty sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam, phòng kinh doanh xuất - nhập khẩu thực sự đã mang lại cho
em rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế về hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu mây tre đan nói riêng.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với ThS Nguyễn Quốc Tiến và các anh chị, cô chú công tác tại công ty SIMEXCO đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Tuy nhiên, do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng như sự giới hạn về thời gian, bài khóa luận của em vẫn còn tồn tại những thiếu sót cả về nội dung lẫn hình thức Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý quý báu của thầy giáo để giúp em trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2013
Sinh viên Nguyễn Thị Mai Hoa
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
Danh mục bảng biểu 5
Danh mục sơ đồ, biểu đồ 5
Danh mục từ viết tắt 5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 4
1.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 4
1.6.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 5
1.7 Kết cấu của khóa luận 5
Chương 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÂY TRE ĐAN 6
2.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.1 Khái niệm mây tre đan 6
2.1.2 Khái niệm xuất khẩu 6
2.1.3 Khái niệm xuất khẩu mây tre đan 6
2.1.4 Tiêu chuẩn môi trường và rào cản môi trường 6
2.2 Một số lý thuyết của việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với mặt hàng mây tre đan xuất khẩu sang thị trường EU của công ty SIMEXCO 8
2.2.1 Các quy định và tiêu chuẩn môi trường đối với hàng mây tre đan của Việt Nam 8
Trang 32.2.2 Các quy định tiêu chuẩn môi trường của EU đối với hàng mây tre đan nhập khẩu 10
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 15Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÁP ỨNG TIÊUCHUẨN MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU MẶT HÀNGMÂY TRE ĐAN SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐÔNG NAM 163.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam 16
3.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 16 3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của công ty 17
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và xuấtnhập khẩu Đông Nam 193.3 Phân tích thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩumặt hàng mây tre đan sang thị trường EU tại công ty TNHH sản xuất và xuất nhậpkhẩu Đông Nam 24
3.3.1 Đáp ứng các vấn đề về tiêu chuẩn môi trường trong quá trình thu mua, xử lý nguyên liệu thô 24 3.3.2 Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong quá trình sản xuất sản phẩm mây tre đan của công ty SIMEXCO 24 3.3.3 Đáp ứng các quy định về bao gói, mã hàng và phế thải bao bì 26 3.3.4 Đáp ứng tiêu chuẩn về hóa chất đối với hàng mây tre đan trong sản xuất và xuất khẩu sang thị trường EU 27
3.4 Đánh giá thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩumặt hàng mây tre đan sang thị trường EU tại công ty TNHH sản xuất và xuất nhậpkhẩu Đông Nam 29
3.4.1 Kết quả đạt được 29 3.4.2 Đánh giá những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 30
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNGTRONG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÂY TRE ĐAN SANGTHỊ TRƯỜNG EU CỦA SIMEXCO 34
Trang 44.1 Định hướng phát triển nhằm đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và
xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU của SIMEXCO 34
4.2 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU của SIMEXCO 36
4.2.1 Giải pháp với công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam 36
4.2.2 Kiến nghị với nhà nước và hiệp hội thủ công mỹ nghệ Việt Nam 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 53 Bảng 2.3 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn 10
4 Bảng 3.1 Số lượng và trình độ nhân viên tính đến ngày
5 Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh của SIMEXCO (2010 – 2012) 20
6 Bảng 3.5 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải 25
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
8 TT-BTNMT Thông tư- Bộ tài nguyên môi trường
2 USA United State of American Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
4 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế
giới
Trang 65 USD United States dollar Đô la Mỹ
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộngvào nền kinh tế thế giới với một tốc độ nhanh chóng, dần trở thành quốc gia có vịthế trong đời sống kinh tế thế giới Đặc biệt Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mạithế giới WTO vào năm 2007 đã góp phần đưa nước ta dần nâng cao vị thế trêntrường quốc tế qua hoạt động xuất khẩu rất nhiều mặt hàng khác nhau do được giảmthiểu dần các rào cản thương mại Xuất khẩu được coi là “một trong chương trìnhlớn, trọng điểm” đã được khẳng định trong các Nghị quyết của Đảng, đã, đang và sẽ
là mũi nhọn trong chiến lược hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của nước ta
Bên cạnh những mặt hàng xuất khẩu chủ lực hiện nay của Việt Nam như dệtmay, da giày, nông sản…thì hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và mặt hàng mây tređan nói riêng đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong việc làm gia tăng kimngạch xuất khẩu của đất nước, điều đó được thể hiện qua kim ngạch xuất khẩu ngàycàng tăng và đạt mức 1,5 tỷ USD vào năm 2011 đem lại nhiều lợi ích cho đất nước
Ngày nay, tiến trình tự do hóa thương mại đang được tăng tốc bởi các ràocản thương mại như thuế quan hay hạn ngạch đang dần được cắt giảm Tuy nhiênđiều này không có nghĩa là các nhà xuất khẩu Việt Nam có thể dễ dàng tiếp cận thịtrường EU, đặc biệt là đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và mặt hàngmây tre đan nói riêng
EU là một trung tâm kinh tế hùng mạnh của thế giới, đồng thời là một trungtâm Thương mại – Tài chính khổng lồ, một thị trường rộng lớn với hơn 400 triệungười tiêu dùng Thị trường EU thống nhất cho phép tự do lưu chuyển sức lao động,hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thành viên Do vậy, có thể thấy rằng thị trường EU
có nhu cầu rất đa dạng về hàng hóa
Tuy nhiên, hiện nay việc tiếp cận thị trường EU trở nên khó khăn hơn nhiều
do việc gia tăng những quy định và các yêu cầu kỹ thuật trong các khía cạnh về antoàn sức khỏe, chất lượng, các vấn đề môi trường và xã hội Trước đây, các hàngrào thuế quan và phi thuế nhìn chung nhằm bảo vệ các nhà sản xuất của châu Âu.Nhưng ngày nay, việc EU thiết lập hệ thống rào cản phi thuế quan (đặc biệt là tiêu
Trang 8chuẩn môi trường đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và hàng mây tređan nói riêng) rất nghiêm ngặt với những yêu cầu khắt khe về chất lượng và độ antoàn của sản phẩm là còn nhằm bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ môi trường.
Do đó, nghiên cứu các tiêu chuẩn môi trường của EU đối với nhập khẩu hàng mâytre đan Việt Nam vào EU là việc làm cần thiết, nhằm giúp các doanh nghiệp ViệtNam định hướng các giải pháp đáp ứng các tiêu chuẩn đó để chiếm lĩnh thị trường
EU – một trong những thị trường tiềm năng nhất thế giới
Trước thực trạng trên, tôi chọn đề tài: “Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU của công
ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam” Là một vấn đề cấp thiết không
những có thể tìm ra hướng đi đúng đắn để đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sảnxuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan của công ty, mà còn góp phần tăng sứccạnh tranh và đưa mặt hàng mây tre đan- vốn là một mặt hàng truyền thống lâu đờicủa Việt Nam ra thị trường thế giới
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua, do sự tác động mạnh mẽ của hệ thống các tiêu chuẩnmôi trường đã có hạn chế đáng kể đối với sản lượng hàng hóa xuất khẩu của ViệtNam Trước sự cần thiết của việc tìm ra các biện pháp nhằm đáp ứng tiêu chuẩnmôi trường đối với các hàng hóa xuất khẩu nói chung và mặt hàng mây tre đan nóiriêng, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên do tính chất phứctạp và thay đổi liên tục của hệ thống các tiêu chuẩn và phạm vi của các vấn đềnghiên cứu còn hạn hẹp nên việc tìm ra những giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môitrường cho ngành hàng xuất khẩu cụ thể còn chưa đầy đủ
Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu như:
- “Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp vượt ràocản kỹ thuật của các doanh nghiệp ở Việt Nam’, năm 2002, của Viện Nghiên cứuThương mại – Bộ thương mại Đề tài này tập trung nghiên cứu các vấn đề về ràocản kỹ thuật và các giải pháp vượt rào cản của các doanh nghiệp Việt Nam Đề tài
đi khá sâu về các vấn đề rào cản và làm sao để có giải pháp tốt nhất Tuy nhiên,chính vì nghiên cứu về các rào cản kỹ thuật nên các tiêu chuẩn môi trường cũng
Trang 9chưa được nghiên cứu sâu và bởi rằng sự thay đổi của thời gian là không ngừng, do
đó, cho tới thời điểm hiện tại, đề tài cũng có nhiều hạn chế
- “Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ trong xuất khẩu hàngthủy sản nước ta vào thị trường Hoa Kỳ” của PGS.TS Doãn Kế Bôn – Đại họcThương Mại Đề tài này, thầy Doãn Kế Bôn đã nghiên cứu rất sâu về rào cản kỹthuật và vệ sinh dịch tễ Tuy nhiên, cũng như đề tài trên, nó chưa đi sâu vào nghiêncứu tiêu chuẩn môi trường và mặt hàng được đề cập ở đây lại là thủy sản
Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, cùng với xu hướng hội nhập kinh
tế thế giới, các rào cản thuế quan trên thế giới dần được giảm bớt, Việt Nam cónhiều cơ hội hơn để xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài Tuy nhiên, vẫn còn tồn tạinhiều thách thức và tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro do các nước ngày càng chú trọngđến việc hoàn thiện hệ thống rào cản kỹ thuật của mình đặc biệt là các tiêu chuẩnmôi trường đối với mặt hàng mây tre đan để bảo hộ ngành sản xuất và người tiêudùng trong nước Các công trình nghiên cứu về tiêu chuẩn môi trường giai đoạn nàyđược nhiều cá nhân tập trung nghiên cứu, giải quyết rất nhiều vướng mắc cho cácdoanh nghiệp xuất khẩu, ví dụ như: : “Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật nhằmthúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường EU của Công tyArtex Hà Nội” (sinh viên Nguyễn Thị Thu Hằng- K44E2- trường đại học ThươngMại) hay “Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ sang thị trường châu Âu của công ty cổ phần thương mại và đầu tưBarotex Việt Nam.” (sinh viên Bùi Minh Đức- K44E3) Hiện chưa có đề tài nào tậptrung tìm ra giải pháp đáp ứng tiểu chuẩn môi trường cho sản xuất và xuất khẩu mặthàng mây tre đan sang thị trường EU cho doanh nghiệp xuất khẩu, do đó công tycòn gặp rất nhiều vướng mắc trong quá trình đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trongxuất khẩu hàng mây tre đan vào thị trường này
Đề tài: “Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU của công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam”, lần đầu tiên được tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp
đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu sang thị trường EU đốivới mặt hàng mây tre đan của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Trang 101.3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề chính như:
- Đánh giá thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuấtkhẩu mặt hàng mây tre đan vào thị trường EU của công ty SIMEXCO;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất
và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan của công ty SIMEXCO vào thị trườngEU
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tiêu chuẩn môi trường của EU đối với mặt hàngmây tre đan nhập khẩu củaViệt Nam nói chung và của SIMEXCO nói riêng
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi sản xuất và xuất khẩusản phẩm mây tre đan sang thị trường EU tại công ty TNHH sản xuất và xuấtnhập khẩu Đông Nam
- Phạm vi thời gian: đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu kinh doanh của công tytrong ba năm 2010, 2011, 2012
- Phạm vi nội dung: phân tích các tiêu chuẩn môi trường mà công ty cần thựchiện trong sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU vàcông tác đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường đó tại công ty SIMEXCO
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập và tổng hợp các thông tin liên quan đến các tiêu chuẩn môi trườngcủa EU đặt ra cho mặt hàng mây tre đan nhập khẩu, các quy định về tiêuchuẩn môi trườngquốc tế…trong các tài liệu tham khảo như sách, báo,internet…
- Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động đáp ứng tiêu chuẩn môitrườngmà công ty đang áp dụng trong sản xuất và xuất khẩu đối với mặthàng mây tre đan sang thị trường EU…trong các tài liệu từ văn phòngchuyên môn của Công ty SIMEXCO
Trang 11- Thu thập thông tin liên quan đến tiêu chuẩn môi trường và việc đáp ứng tiêuchuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan từ cáccông trình nghiên cứu năm trước.
1.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: chương trình phỏng vấn được tiến hànhvới các trưởng phòng và nhân viên phòng xuất nhập khẩu tại công ty trong khoảngthời gian 30 phút với mục đích thu thập thông tin liên quan đến thực trạng đáp ứngtiêu chuẩn môi trường tại công ty, và các định hướng về giải pháp đáp ứng tiêuchuẩn môi trường cho sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre sang EU những nămtới
1.6.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Từ các dữ liệu thu thập được qua các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp,thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp phân tích dữ liệu sẽ tiến hành phân tích các
dữ liệu đó, kết hợp với các kỹ năng phân tích để đưa ra được các hướng giải quyếtcho đề tài
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu, từ viết tắt và các tài liệutham khảo, căn cứ vào yêu cầu thực hiện đề tài, nội dung của đề tài và mục tiêu mà
đề tài hướng đến, kết cấu của khóa luận bao gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đanChương 3: Phân tích thực trạng của vấn đề đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sảnxuất và xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU của công ty TNHH sảnxuất và xuất nhập khẩu Đông Nam
Chương 4: Một số giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuấtkhẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU của SIMEXCO
Trang 12Chương 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU
MẶT HÀNG MÂY TRE ĐAN 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm mây tre đan
Mây tre từ bao đời nay đã gắn bó mật thiết với cuộc sống người dân ViệtNam Từ mây tre với bàn tay khéo léo, nhân dân ta đã làm ra những sản phẩm phục
vụ cho cuộc sống của chính mình- đó chính là mây tre đan Ngày nay, cùng với sựphát triển của công nghệ hiện đại, các sản phẩm mây tre đan cũng có những bướctiến đáng kể, khẳng định được vị trí của mình
Những sản phẩm từ mây tre đan không chỉ đơn giản là những chiếc rổ, giá,mâm mây…mà còn có những sản phẩm được xử lý theo công nghệ hiện đại như bànghế tre, tủ mây… Những sản phẩm mây tre đan đem lại không khí ấm áp trong giađình, sự thanh nhã và phù hợp với thẩm mĩ trong con mắt của người tiêu dùng
2.1.2 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùngtiền tệ làm phương tiện thanh toán Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động muabán trao đổi hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) trongnước Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi, hoạtđộng này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị trường nội địa
và khu chế xuất ở trong nước
2.1.3 Khái niệm xuất khẩu mây tre đan
Từ việc tổng hợp các “khái niệm mây tre đan” và “khái niệm xuất khẩu” thì
chúng ta có thể đưa ra được khái niệm xuất khẩu mây tre đan như sau: xuất khẩumây tre đan là việc bán các sản phẩm từ tre cho một quốc gia khác trên cơ sở dùngtiền tệ làm phương tiện thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốcgia hay đối với cả hai quốc gia
Trang 132.1.4 Tiêu chuẩn môi trường và rào cản môi trường
*Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo luật bảo vệ môi trường của EU: Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho
phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chấtgây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làmcăn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường
Tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững củamỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn là một công trình khoa học liên ngành, nó phảnánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế- xã hội cótính đến dự báo phát triển Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm cácnhóm chỉ tiêu:
- Tiêu chuẩn nước bao gồm mặt nước nội địa, nước ngầm, nước biển và venbiển, nước thải…
- Tiêu chuẩn không khí bao gồm khói bụi, khí thải (các chất thải)…
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác,sử dụng phân bón trong sảnxuất nông nghiệp
- Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử,văn hóa
- Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sảntrong lòng đất, ngoài biển…
* Khái niệm rào cản môi trường
Rào cản môi trường chính là một trong những “rào cản kỹ thuật” Rào cảnmôi trường là một hệ thống quy định liên quan đến môi trường áp dụng cho sảnphẩm nhập khẩu Tùy vào mỗi nước, rào cản môi trường được áp dụng rất khácnhau Với một hệ thống quy định liên quan đến môi trường áp dụng cho sản phẩmnhập khẩu (trong đó nêu lên những tiêu chuẩn nhất định về quá trình sản xuất, sửdụng cũng như tái chế và tiêu hủy sản phẩm) Rào cản môi trường nêu cao ý thứcbảo vệ trái đất và nhân loại Đây chính là cơ sở vững chắc để loại hình bảo hộ nàyđược các nhà nước xây dựng và mở rộng
Trang 14* Ô nhiễm môi trường và tác hại của ô nhiễm môi trường
Theo Wikipedia: “Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễmbởi các chất hóa học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn…gây ảnh hưởng đến sức khỏe conngười, các cơ thể sống khác Ô nhiễm môi trường xảy ra là do con người và cáchquản lý của con người”
- Tác hại của ô nhiễm môi trường:
+ Ảnh hưởng tới hệ sinh thái, gây độc cho con người và các sinh vật khác…
+ Ảnh hưởng của phóng xạ gây đột biến ở người và sinh vật, gây ra các bệnh ditruyền và ung thư…
+ Ô nhiễm do chất thải rắn gây thối tạo điều kiện cho sinh vật gây bệnh phát triển,một số chất thải rắn gây cản trở giao thông, gây tai nạn cho người
+ Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm vùng họng,đau ngực, tức thở Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi ngày
+ Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợp cho cây trông, điều nàyảnh hưởng tới các cơ thể sống khác trong lưới thức ăn
+ Các chất hóa học và kim loại nặng nhiễm trong thức ăn nước uống có thể gây ungthư
+ Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc, cao huyết áp, trầm cảm và bệnh mất ngủ
+ Khí CO2 sinh ra từ các nhà máy và các phương tiện qua lại còn làm tăng hiệu ứngnhà kính, trái đất ngày một nóng dần lên, phá hủy dần các khu du lịch tự nhiên mà
a) Quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Trang 15Bảng 2.1 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
Chú thích: dấu (-) là không quy định
(Nguồn: bộ tài nguyên môi trường 2009)
b) Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp
Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ tài nguyên môi trường
Bảng 2.2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (trích Phụ
lục 1)
Trang 16c) Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn
Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Bảng 2.3 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn
TT Khu vực Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
( Nguồn: bộ tài nguyên môi trường 2009)
2.2.2 Các quy định tiêu chuẩn môi trường của EU đối với hàng mây tre đan nhập khẩu
* Luật hóa chất REACH
Luật Hóa chất REACH bắt đầu có hiệu lực vào 01/06/2007 quy định việc sửdụng bất kỳ hóa chất nào đều phải đăng ký và nghiên cứu tác động của hóa chất
REACH là cụm từ viết tắt cho Registration (Đăng ký), Evaluation (Đánhgiá), Authorization (Cấp phép) và Restriction (Hạn chế) cho hóa chất Mục đích củaQuy định REACH là đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường ở mứccao bằng cách áp dụng các phương pháp đánh giá độ nguy hại của hóa chất màkhông ảnh hưởng đến lưu thông hóa chất trong thị trường EU trong tình hình giatăng cạnh tranh và đổi mới liên tục
* Bộ tiêu chuẩn ISO 14001
ISO 14001 nằm trong ISO 14000 – Bộ tiêu chuẩn môi trường đầu tiên được
áp dụng trên toàn cầu (bắt đầu từ tháng 9/1996) Nhiều nước (Mỹ, EU, Nhật Bản…)
đã chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia Mục đích của ISO 14001 là đạt được sựcông nhận quốc tế đối với hệ thống quản lý môi trường riêng của doanh nghiệp Cóthể thấy rõ mối liên quan của tiêu chuẩn với tương lai qua sự phát triển và côngnhận các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và 9002 Mặc dù là tự nguyện,nhưng áp lực của người tiêu dùng đang dẫn đến việc áp dụng các hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001 và 9002 ngày càng trở nên cần thiết để có thể kinh doanh trên
Trang 17thế giới Tương tự, ISO 14001 có lẽ sẽ trở thành một đòi hỏi thực tế để có thể cạnhtranh ở nhiều khu vực thị trường trên thế giới nói chung và ở thị trường EU nóiriêng.
ISO 14001 có thể sử dụng để bên thứ ba độc lập đánh giá một cách kháchquan sự phù hợp giữa cam kết của doanh nghiệp với các quy định của pháp luật vềcác vấn đề môi trường, đồng thời đánh giá các tác động tới môi trường của các hoạtđộng, sản phẩm hoặc dịch vụ
Đặc điểm của Hệ thống lý môi trường (ISO 14001):
- Việc chứng nhận dựa trên cơ sở tự nguyện mặc dù ngày càng có nhiều áp lựchơn từ phía khách hàng ở Tây Âu
- Đây là một quyết định của người quản lý để tránh ô nhiễm và chất thải, nângcao hiệu quả và sức cạnh tranh trong khi vẫn không làm ảnh hưởng đến môitrường
- Tiêu chuẩn đặt ra một cách chi tiết về yêu cầu phải làm gì chứ không phải làlàm như thế nào
- Cần hoạch định một chính sách về một môi trường
- Phải đào tạo đội ngũ nhân viên về các vấn đề quản lý môi trường
- Cần xây dựng tài liệu về kế hoạch, trách nhiệm và các thủ tục
- Cần thiết lập các cơ chế kiểm soát, điều chỉnh và phòng ngừa
- Phải có kiểm toán nội bộ và từ bên ngoài
- Phải có sự tổng kết hoạt động quản lý định kỳ
- Việc cấp giấy chứng nhận phải được thực hiện bởi một bên thứ ba được ủyquyền
* Quy định về nguồn gốc
EU là thị trường rất lớn, có quy định rất khắt khe về nguồn gốc xuất xứ đốivới hàng hóa xuất khẩu vào thị trường EU Bởi nguồn gốc là những gì chứng nhậnxuất xứ của sản phẩm, việc khai thác các nguyên liệu có gây hại cho môi trườngkhông? Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O (Certificate of Origin) là văn bản
do tổ chức quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những quyđịnh về yêu cầu liên quan về nguồn gốc xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc hàng hóa đó
Trang 18(Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – VCCI) Giấy chứng nhận này phảiđược EU chấp nhận, điều này gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp ViệtNam.
* Các tiêu chuẩn về bao gói, mã hàng
Bao bì là một bộ phận không thể thiếu của hàng hóa, đặc biệt là hàng hóaxuất nhập khẩu và vấn đề xử lý phế thải bao bì sau khi sản phẩm được sử dụng đangđược đặt ra một cách cấp thiết nhằm mục đích hạn chế tối thiểu phế thải bao bì từnguồn rác sinh hoạt để bảo vệ môi trường
Trong vấn đề quản lý bao bì và phế thải bao bì, Liên minh châu Âu quy địnhrất chặt chẽ trong Chỉ thị 94/62/EEC bao gồm các quy định về thành phần của bao
bì (quan tâm chủ yếu đến tỷ lệ kim loại nặng tối đa trong bao bì) và những yêu cầu
cụ thể đối với việc sản xuất bao bì Chỉ thị đã được chuyển vào luật quốc gia củacác nước thành viên, đồng thời cũng được áp dụng cho cả hàng nhập khẩu
- Bao bì được sản xuất bằng phương pháp để cho thể tích và cân nặng được ởmức thấp nhất
- Bao bì được thiết kế sản xuất và thương mại hóa sao cho có thể được tái sửdụng hoặc thu hồi
- Bao bì phải được sản xuất để giảm thiểu sự hiện diện của các chất độc hại vàcác chất nguy hiểm khác
* Các tiêu chuẩn quản lý môi trường
Ủy ban châu Âu là một trong những bộ phận lập chính sách đầu tiên khởixướng các sáng kiến bảo vệ môi trường khi đưa ra bản dự thảo về Luật kiểm định
và Quản lý sinh thái vào năm 1990 Bộ luật này bao gồm “Chương trình kiểm định
và Quản lý sinh thái” (EMAS – Ecological Management and Audit Scheme) trongcác ngành công nghiệp hoạt động trong khối thị trường chung châu Âu EMASđược phát triển như một chương trình tự nguyện, đặc biệt nhằm khuyến khích cácngành công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao, phát triển các hệthống quản lý Tháng 9/1996, Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) công bố tiêuchuẩn quốc tế về quản lý môi trường ISO 14001 với các quy định cụ thể có hướngdẫn sử dụng
Trang 19* Quy định về hóa chất đối với hàng mây tre đan khi sản xuất và xuất khẩu sang thị trường EU.
+ Vấn đề xử lý chống mốc mọt :
Một trong những vấn đề nan giải đầu tiên mà các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh mặt hàng mây tre đan đều phải đối mặt là vấn đề mốc, mối, mọt của hànghoá Thông thường, các cơ sở sản xuất nhỏ đều chủ yếu sử dụng lưu huỳnh (diêmsinh) để ủ sấy mây tre, lưu huỳnh vừa có tác dụng chống mốc, mọt vừa có tác dụnglàm trắng, lên mầu vàng đẹp cho nhiều mặt hàng mây tre, thêm nữa giá của lưuhuỳnh rất rẻ, cách sử dụng ủ sấy cũng rất đơn giản và tiện lợi Đặc biệt trong mùamưa phùn ở miền bắc thì vấn đề mốc hàng lại càng trở nên nghiêm trọng Tuynhiên, lưu huỳnh là chất độc đã bị cấm sử dụng trong quá trình sản xuất hàng mâytre đan xuất khẩu vào các nước Châu Âu và Bắc Mỹ vì đây là một chất độc cho cảngười sản xuất lẫn người sử dụng Mặt khác, lưu huỳnh cũng chỉ có tác dụng chốngmốc, mọt trong một thời gian ngắn, sau khi bay hơi hết thì các hiện tượng mốc mọtvẫn xẩy ra bình thường
Trên thị trường hiện nay cũng có một số loại thuốc chống mốc mọt nhậpkhẩu về từ Trung Quốc, giá rẻ và có hiệu quả ngay tức thì nhưng đây cũng là cácchất độc bị cấm Chất Borax hoặc Oxit kẽm cũng có thể được sử dụng trong quátrình luộc tre để ngăn chặn mốc mọt, nhưng theo qui định mới của Châu Âu thì đâycũng là những chất không được phép sử dụng
Ôxi già là chất không bị cấm sử dụng được dùng để tẩy trắng tre khi luộchoặc ngâm với tỷ lệ thích hợp theo yêu cầu của từng loại sản phẩm
+ Vấn đề sử dụng các loại keo ép:
Keo ép là hoá chất quan trọng được sử dụng trong sản xuất các mặt hàng trecuốn, các hàng tre ép công nghiệp, ván sàn tre Đây cũng là một loại hoá chất nhậycảm được nhiều nhà nhập khẩu quan tâm đầu tiên khi họ có nhu cầu mua hàng.Thông thường trong các loại keo có một lượng chất Formadehyle nhất định có tácdụng giúp làm cứng các liên kết và định hình sản phẩm Nếu lượng hoá chất này có
tỷ lệ cao sẽ không chỉ gây đọc cho người sử dụng mà còn gây nguy hiểm cho cảcông nhân sản xuất vì mùi rất khó chịu và gây ô nhiễm môi trường
Trang 20Theo tiêu chuẩn hiện nay, nếu các loại keo có chứa lượng Formadehyle caođều không được phép sử dụng cho các sản phẩm xuất vào thị trường Châu Âu vàBắc Mỹ, lượng Formadehyle trung bình được chấp nhận thông thường là dưới 3.5mg/m²h.
+ Vấn đề sử dụng các chất sơn phủ bề mặt:
Sơn phủ bề mặt là một yêu cầu bắt buộc đối với phần lớn các hàng hoá mâytre đan thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Chất sơn phủ không chỉ có tác dụng làm đẹpsản phẩm, tạo mầu sắc mà đó chính là lớp bảo vệ sản phẩm khỏi các xâm hại từ bênngoài như mốc, mọt, ẩm thấp gây trương nứt hàng
Tuy nhiên chất sơn phủ lại là chất chủ yếu tiếp xúc với người sử dụng quacác đường khác nhau như qua tiếp xúc trực tiếp bằng các động tác sờ mó, hoặc giántiếp như qua quần áo mặc của người sử dụng (ví dụ như ngồi trên ghế) hoặc giántiếp qua các sản phẩm đựng trong các đồ có chứa chất sơn phủ (ví dụ bát tre dùng
để đựng thức ăn, thớt tre dùng để băm chặt đồ ăn) Chính vì vậy tất cả các nhà nhậpkhẩu đều cực kỳ quan tâm đến việc nhà sản xuất dùng chất liệu sơn phủ gì, có đảmbảo an toàn cho người sử dụng và người sản xuất hay không
- Tại Châu Âu, nếu là các sản phẩm dùng để ngồi như bàn ghế thì sơn không đượcgây bẩn cho quần áo của người sử dụng Việc đó sẽ được Test bằng cách dùng vảitrắng để lau vào sơn mầu
- Nếu là hàng dùng cho trẻ nhỏ thì sẽ có yêu cầu Test đặc biệt vì trẻ em luôn có thóiquen sờ mó, thậm chí ngửi liếm vào các đồ dùng nên yêu cầu về chất lượng sơn antoàn là rất cao
- Nếu là hàng dùng cho đồ nhà bếp như bát đũa, thớt, thìa thì phải thoả mãn đượccác yêu cầu về an toàn thực phẩm
+ Một số qui định về thử (Test) sản phẩm:
- Các sản phẩm có sử dụng các koại keo ép thông thường đều phải xuất trình cácchứng nhận về thử test Formadehyle Loại Test này có thể được thực hiện tại nhiềuphòng Test nhưng phổ biến nhất là phòng Test của Intertek tại Thượng Hải - TrungQuốc Chi phí cho 1 lần Test khoảng 130 USD
Trang 21- Các sản phẩm có tính chất tiếp xúc với thực phẩm như các loại bát tre, thìa tre,đũa, thớt đều phải được Test "Food Contact Test" theo tiêu chuẩn LMBG của Đức.Phòng Test nên sử dụng là SGS tại Hồng Kông Ngoài ra tại thị trường Nhật Bản vàHàn Quốc có thể sử dụng phòng Test Kemti tại Hàn Quốc Chi phí thông thường làkhoảng 130 USD/sản phẩm.
- Các sản phẩm xuất vào thị trường Mỹ đều phải có chứng nhận về Test chất lượng
"Quality Test" trong đó sẽ bao gồm cả phần Test chì Phòng Test được gợi ý làBureau Veritas tại T.P Hồ Chí với chi phí thông thường là 60 USD/sản phẩm, tuỳtheo mức độ to nhỏ của sản phẩm
- Các sản phẩm có các yêu cầu đặc biệt như Test về kim loại nặng "Heavy MetalTest" hoặc TVOC Test (Test các loại mùi sẽ bay hơi và ngưng tụ lại trong môitrường đặc biệt), các yêu cầu khác giành cho Test hàng cho trẻ em sẽ được thựchiện duy nhất tại phòng Test WKI của Đức nhưng chi phí khá cao, khoảng 1100Euro/sản phẩm
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu bao gồm các tiêu chuẩn mà công ty đã thực hiện đượccũng như các vấn đề còn tồn đọng mà công ty cần giải quyết bao gồm các vấn đềvề:
* Luật hóa chất REACH
* Các tiêu chuẩn mà EU yêu cầu:
- Ttiêu chuẩn ISO 1400;
- Quy định về nguồn gốc;
- Các tiêu chuẩn về bao gói, mã hàng.
* Ngoài ra công ty còn cần giải quyết một số vấn đề trong sử dụng các loại hóa chất
- Vấn đề xử lý chống mốc mọt
- Vấn đề sử dụng các loại keo ép -
- Vấn đề sử dụng chất sơn phủ bề mặt
- Một số quy định về thử (Test sản phẩm)
Trang 22Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÂY TRE ĐAN SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐÔNG NAM 3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam
Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam là công ty tư nhân,được thành lập tháng 17 tháng 12 năm 2009
- Tên công ty: công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam
- Tên giao dịch: South East Manufacture Import - Export Company Limited
- Tên viết tắt: Simexco
- Mã số đăng kí kinh doanh: 0105044886
- Trụ sở: 25/37 ngõ 67 đường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: +84 4 667 15 148
- Fax: +84 4 3871 3849
- Website: sencraft.com và sengift.com
3.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Một số ngành nghề hoạt động theo giấy phép đăng kí kinh doanh bao gồm:
- Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các cửahàng chuyên doanh;
- Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác;
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng;
- Hoạt động trang trí nội thất;
Trang 23- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (trừcác loại Nhà nước cấm);
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép;
- Sản xuất hàng may sẵn…
Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Đông Nam chuyên kinh doanh quàtặng và mỹ nghệ xuất khẩu với triết lý “khách hàng của bạn là của chúng tôi” Tuynhiên, hiện nay ở công ty SIMEXCO mới chỉ tập trung được vào mảng chính là bộphận mỹ nghệ xuất khẩu
Bộ phận mỹ nghệ xuất khẩu bao gồm:
- Thiết kế sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam
- Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
- Cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện tại Việt Nam
Bộ phận mỹ nghệ xuất khẩu là bộ phận chính của doanh nghiệp cung cấp cácsản phẩm, dịch vụ tốt nhất với tiêu chuẩn quốc tế Các sản phẩm của công ty rấtphong phú, đa dạng:
- Sản phẩm mây tre đan gồm có: vòng mây và hộp tre nứa hỗn hợp, tre và hộpmây hỗn hợp, hộp mây tròn, hộp mây vuông, giỏ mây tre đan, giỏ mây và trehỗn hợp, hộp mây tre hỗn hợp, hộp mây tre và tre nứa hỗn hợp, khay tre vàmây hỗn hợp, giỏ hàng mây tre hỗn hợp,…
- Các sản phẩm từ tre gồm có bát tre xà lách, bát màu tre, bát tre dạng vòng, báttre kéo sợi sơn dầu, hỗn hợp nguyên liệu
- Đồ sơn mài, gốm sứ gồm có: đĩa, khay đựng đồ ăn, khay nến, gương và một
số đồ dùng trang trí khác
- Sản phẩm làm từ cỏ biển gồm có: giỏ, lục bình
Ngoài ra công ty còn cung cấp thêm một số sản phẩm mới nhằm mục đích đadạng và phong phú thêm cho nguồn hàng của mình và đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của khách hàng đến từ các nước khác nhau trên thế giới
3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của công ty
3.1.2.1 Cấu trúc tổ chức của công ty
Trang 24Trụ sở điều hành hoạt động công ty có 04 phòng chính: phòng làm việc củagiám đốc và phó giám đốc, phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh xuất- nhậpkhẩu, phòng kế toán- tài chính Công ty còn có các xưởng sản xuất, các xưởng, khohàng tập trung ở các tỉnh như Phú Thọ, Quảng Ninh, Nam Định, Hà Nam…
- Các xưởng sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm theo quy trình vàđơn hàng của khách hàng;
- Các kho hàng tập hợp hàng hóa chờ vận chuyển cho khách hàng;
- Trụ sở điều hành chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng và hợp đồng, chuyểncho bên sản xuất thực hiện và cuối cùng, chịu trách nhiệm xuất khẩu
3.1.2.2 Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của công ty
* Nguồn nhân lực của công ty
Bảng 3.1 Số lượng và trình độ nhân viên tính đến ngày 31/12/2012
(Nguồn: phòng tổ chức – hành chính công ty)
Sau gần 5 năm đi vào hoạt động, bằng sự cố gắng phấn đấu của CBCNV,đường lối phát triển đúng đắn của ban Lãnh đạo công ty, sự phát triển của công tyngày càng lớn mạnh với mạng lưới kinh doanh phong phú, đa dạng Hiện tại công tyđang quản lý đội ngũ nhân lực gồm 124 CBCNV đáp ứng đầy đủ các đòi hỏi của thịtrường Trong số đó, số nhân lực có trình độ đại học trở lên là 12 người chiếm9,68% tổng số CBCNV của công ty, số nhân lực có trình độ đại học là 59 ngườichiếm 47,58%, họ đều được đào tạo từ các trường đại học uy tín trên cả nước vớicác chuyên ngành như kế toán (5 người), kinh tế quốc tế (15 người), marketing (6người), quản trị doanh nghiệp (10 người), kinh tế (12 người), thương mại điện tử (5người), các chuyên ngành khác (6 người) Số nhân lực có trình độ cao đẳng là 45