Được sự giúp đỡ của Thầy cô, bạn bè, với những nỗ lực bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu Bu lông bằng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn thầy Bùi Đức Dũng, người trực tiếphướng dẫn, giúp đỡ em tận tình trong thời gian nghiên cứu để em có thể hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin cảm ơn các Thầy cô trong khoa Thương mại quốc tế, trườngĐại Học Thương Mại đã giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp học tậpnghiên cứu cho em trong suốt 4 năm qua
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn bộ cán bộ nhân viên Công ty cổphần Seoul Metal Việt Nam, đặc biệt là các anh chị trong phòng Xuất nhập khẩu,những người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho em những kinh nghiệm quý báukhi còn thực tập tại công ty
Em gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, người thân, những người đã luôn bêncạnh, động viên khuyến khích và cổ vũ tinh thần lớn lao cho em trong suốt thời gianqua
Được sự giúp đỡ của Thầy cô, bạn bè, với những nỗ lực bản thân, em đã
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu Bu lông bằng đồng sang thị trường Singapore của công
ty cổ phần Seoul Metal việt Nam”, xin trình quý Thầy cô trong Hội đồng chấm
khóa luận tốt nghiệp Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn với chất lượng tốt nhấtnhưng do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em kínhmong nhận được sự phản hồi và ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để cóthể hoàn thiện hơn luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiên
Ngô Thị Phương
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 2
1.6 Phương pháp nghiên cứu 2
1.7 Kết cấu của khóa luận 3
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT KHẨU 4
2.1 Một số khái niệm, định nghía cơ bản 4
2.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan 4
2.1.2 Các khái niệm khác 4
2.1.2.1.Đối tượng làm thủ tục hải quan 4
2.1.2.2.Người khai hải quan 4
2.1.2.3.Địa điểm làm thủ tục hải quan 5
2.1.2.4.Thời hạn làm thủ tục hải quan 5
2.1.2.5.Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 6
2.2 Quy định chung của nhà nước về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu 7
2.3 Quy trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu của doanh nghiệp 10
2.3.1 Chuẩn bị hồ sơ hải quan 10
2.3.2 Đăng ký tờ khai hải quan và nộp hồ sơ hải quan 11
Trang 32.3.2.1.Đăng ký tờ khai hải quan 11
2.3.2.2.Nộp hồ sơ hải quan 11
2.3.3 Thực hiện các quyết định hải quan 12
2.3.4 Chấp hành nghĩa vụ về thuế và lệ phí 12
2.3.5 Lưu trữ hồ sơ 12
2.3.6 Kiểm tra sau thông quan 13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT KHẨU BU LÔNG BẰNG ĐỒNG SANG THỊ TRƯỜNG SINGAPORE CỦA CÔNG TY CP SEOUL METAL VIỆT NAM.14 3.1 Tổng quan về công ty 14
3.1.1 Giới thiệu chung 14
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 15
3.1.3 Nguồn lực của công ty 17
3.1.3.1.Tài chính 17
3.1.3.2.Cơ sở vật chất kỹ thuật 17
3.1.3.3.Nhân lực 17
3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 18
3.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung 18
3.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu 19
3.3 Phân tích thực trạng quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu của công ty 21
3.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình làm thủ tục hải quan 21
3.3.1.1.Môi trường luật pháp 21
3.3.1.2.Môi trường doanh nghiệp 22
3.3.2 Thực trạng quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu Bu lông bằng đồng sang thị trường Singapore của công ty 23
3.3.2.1.Chuẩn bị hồ sơ hải quan 24
3.3.2.2.Khai hải quan 25
3.3.2.3.Đăng ký tờ khai 26
3.3.2.4.Thực hiện các quyết định của cơ quan hải quan 28
3.3.2.5.Nộp thuế và lệ phí 28
Trang 43.3.2.6.Thực hiện quyết định kiểm tra sau thông quan 29
3.4 Đánh giá thực trạng quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu Bu lông bằng đồng sang thị trường Singapore 29
3.4.1 Thành công 29
3.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 30
3.4.2.1.Tồn tại 30
3.4.2.2.Nguyên nhân 30
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CP SEOUL METAL VIỆT NAM 32
4.1 Định hướng phát triển và quan điểm giải quyết những tồn tại trong quá trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu của công ty SMV 32
4.1.1 Định hướng phát triển 32
4.1.2 Quan điểm giải quyết những tồn tại trong quá trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu 32
4.2 Các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu Bu lông bằng đồng sang thị trường Singapore của công ty CP Seoul Metal Việt Nam 34
4.2.1 Khâu chuẩn bị hồ sơ hải quan 34
4.2.2 Khâu kiểm hóa 35
4.2.3 Đề xuất khác 35
4.3 Một số kiến nghị với Nhà nước và cơ quan hữu quan nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu Bu lông bằng đồng sang thị trường Singapore 36
4.3.1 Về phí cục Hải quan 36
4.3.2 Về phía Nhà nước 37
Trang 5DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của SMV năm 2012 19
2 Bảng 3.2 Số lượng và trình độ nhân viên SMV JSC 20
3 Bảng 3.3 Kim ngạch xuất khẩu của SMV giai đoạn 2010 - 2012 (theo thị trường) 22
4 Bảng 3.4 Kim ngạch xuất khẩu của SMV giai đoạn 2010 - 2012
5
Bảng 3.5 Đánh giá các bước trong quy trình thực hiện thủ
tục hải quan xuất khẩu hàng hóa của công ty CP Seoul Metal
6 Bảng 3.6 Tổng hợp hồ sơ hải quan cho hàng hóa xuất khẩu sang Singapore của SMV 2010 - 2012 27
7 Bảng 3.7 Tổng hợp phân luồng hàng hóa của SMV giai đoạn 2010 – 2012 30
Trang 6DANH MỤC BIỂU
1 Biểu đồ 3.1 Doanh thu của SMV giai đoạn 2009-2012 và dự tính
2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của SMV năm 2012 21
4 Biểu đồ 3.3 Kết quả chuẩn bị hồ sơ hải quan của công ty SMV hiện nay 26
5 Biểu đồ 3.4 Kết quả công tác đăng ký hải quan của SMV giai
Trang 71 RoHS Restriction of Certain
Hazardous Substances
Tiêu chuẩn hạn chế vậtchất nguy hiểm
2 SEV Samsung Electronics VietNam Công ty TNHH điện tửSamsung Việt Nam
4 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mạiQuốc tế
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Phát triển cùng với xu thế toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại, Việt Nam đã vàđang thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động trao đổi, giao lưu, buôn bán với các nước trên thếgiới
Các nhóm ngành xuất khẩu mũi nhọn rất được Nhà nước quan tâm và hỗ trợphát triển Để đẩy mạnh hiệu quả của hoạt động xuất khẩu thì cần đến một phươngpháp quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu thông suốt và nhanh chóng hơn Trong đó,thủ tục hải quan đóng vai trò then chốt, có ý nghĩa quyết định đến tốc độ thông quanhàng hóa cũng như đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước không bị thất thoát,chống nạn buôn lậu, gian lận trong thương mại
“Thủ tục hải quan” là một trong những nội dung thiết yếu của khâu tổ chức hợpđồng TMQT Nếu như thủ tục hải quan phức tạp, kiểm tra hồ sơ cũng như hàng hóaquá chậm sẽ gây ảnh hưởng rất lớn tới việc thực hiện hợp đồng của công ty
Tuy nhiên, quy trình làm thủ tục hải quan tại Việt Nam hiện nay vẫn còn gâynhiều khó khăn cho các doanh nghiệp bởi tính chất rườm rà, yêu cầu phức tạp mặc
dù Chính phủ cũng như ngành Hải quan đã có những đổi mới trong chính sách mộtvài năm trở lại đây Bên cạnh đó, công tác làm thủ tục hải quan xuất khẩu của một
số doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa linh động trong các khâu giấy tờ, dẫn đếnlàm châm quá trình thông quan hàng hóa, gây ảnh hưởng tới lợi ích cũng như uy tíncủa công ty
Cụ thể, trong thời gian thực tập tại công ty CP Seoul Metal Việt Nam, em nhậnthấy có một vài bất cập trong quá trình thực hiện các thủ tục hải quan, cần được sửa
đổi và hoàn thiện hơn Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu Bu lông bằng đồng sang thị trường Singapore của công ty CP Seoul Metal Việt Nam”.
1.2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
Trang 9“Hoàn thiện quy trình TTHQ cho hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp tại chicục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài” – Nguyễn Hoàng Minh Giang,
2009 – GVHD Ths Nguyễn Bích Thủy
“Hoàn thiện quy trình TTHQ cho hàng hóa xuất khẩu của các doanh nghiệp tạichi cục hải quan Bắc Hà Nội” – Hứa Thị Mai Phương, GVHD PGS.TS Doãn KếBôn
“Hoàn thiện quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu của công ty
cổ phần Dệt may Hà nội trong giai đoạn hiện nay” – Nguyễn Thị Ngọc Linh,GVHD Ths Lê Thị Thuần
“Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng thiết bịbưu chính viễn thông truyền hình từ Trung Quốc của công ty CP truyền thôngBMTS” – Đỗ Thị Thúy Hằng, GVHD Ths Nguyễn Bích Thủy
1.3 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực tế quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu của công
ty CP Seoul Metal Việt Nam, phát hiện những vướng mắc, tồn tại và hạn chế trongquá trình thực hiện
- Rút ra những đánh giá của bản thân, dựa trên ý kiến tham khảo từ cácchuyên gia, cố vấn ở công ty để đề xuất những đóng góp giúp hoàn thiện quy trìnhlàm thủ tục hải quan xuất khẩu của công ty CP Seoul Metal Việt Nam
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đề cập đến quy trình làm thủ tục hải quan nói chung và quy trình làmthủ tục hải quan xuất khẩu nói riêng Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu chính của đềtài là quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu Bu lông bằng đồng sang thịtrường Singapore của công ty CP Seoul Metal Việt Nam
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Để có được các dữ liệu liên quan cần thiết, phục vụ cho đề tài thì bài nghiên cứu
Trang 10có sử dụng phương pháp thu thập, phân tích, xử lí dữ liệu sơ cấp và phương phápthu thập, phân tích, xử lí dữ liệu thứ cấp.
Trong đó:
- Các dữ liệu sơ cấp có được chủ yếu thông qua việc phỏng vấn ngắn cácchuyên gia, trưởng phòng XNK cũng như anh chị hiện đang làm việc trong phòngXNK Ngoài ra, để có được những dữ liệu sơ cấp đầy đủ và chính xác nhất thì emcòn tiến hành phát phiếu điều tra trong quá trình thực tập tại công ty Tổng số phiếuphát đi là 40 phiếu, trong đó, phòng XNK là 4 phiếu, còn lại là phòng hành chính,phòng kinh doanh, phòng tổng hợp và bộ phận sản xuất
- Các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ: sổ tay nội bộ công ty, Báo cáo tàichính của công ty năm 2012, tài liệu phòng XNK giai đoạn 2010 – 2012, websiteHải quan, website công ty cùng với các thông tin thương mại và truyền thôngkhác…
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, tài liệutham khảo thì luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Lý luận chung về quá trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng làm thủ tục
hải quan xuất khẩu của công ty CP Seoul Metal Việt Nam
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp với việc hoàn thiện quy
trình làm thủ tục hải quan của công ty CP Seoul Metal Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC
HẢI QUAN XUẤT KHẨU 2.1 Một số khái niệm, định nghía cơ bản
2.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan: thủ tục Hải quan là những việc mà người khai hải quan vàcông chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luật Hải quan đối với hànghóa, phương tiện vận tải
Thủ tục Hải quan điện tử: được thực hiện thí điểm từ năm 2005 theo Quyếtđịnh 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 và tiếp tục mở rộng thí điểm theo Quyếtđịnh 103/2009/QĐ-TTg ngày 12/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quyết định sửađổi, bổ sung một số điều Quyết định 149/QĐ-TTg
Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan, trong đó việc khai báo, gửi hồ
sơ và việc tiếp nhận, đăng ký hồ sơ, trao đổi các thông tin khác theo quy định củapháp luật về TTHQ giữa các bên liên quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử của hải quan
2.1.2 Các khái niệm khác
2.1.2.1 Đối tượng làm thủ tục hải quan
Đối tượng làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giảm sát hải quan ở Việt Nam (Điều 2,Nghị định 154) bao gồm:
- Hàng hóa, hành lý, ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam, văn hóaphẩm, tài liệu, bưu phẩm, bưu kiện, các đồ vật và tài sản khác xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh;
- Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, hoặc quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
2.1.2.2 Người khai hải quan
Theo Điều 5 Nghị định 154, người khai hải quan bao gồm những chủ thể sau:
- Chủ hàng hóa xuâ khẩu, nhập khẩu
- Tổ chức được chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác
- Người được ủy quyền hợp pháp (áp dụng trong trường hợp hàng hóa, vậtphẩm xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại)
- Người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh;
- Đại lý làm thủ tục hải quan
Trang 12- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốctế
2.1.2.3 Địa điểm làm thủ tục hải quan
Theo Điều 4, Nghị định 154 quy định: địa điểm làm thủ tục hải quan gồm:
- Trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu: cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế,cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế,cửa khẩu biên giới đường bộ;
- Trụ sở Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu: địa điểm làm thủ tục hải quan cảngnội địa, địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu
Trong trường hợp thực hiện thủ tục Hải quan điện tử thì nơi tiếp nhận, xử lý hồ
sơ có thể là trụ sở Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Một vài trường hợp đặc biệt, việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hảiquan quyết định
2.1.2.4 Thời hạn làm thủ tục hải quan
Đối với hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu :
- Đối với hàng nhập khẩu: trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hàng hóa đến cửakhẩu dỡ hàng ghi trên vận tải đơn;
- Đối với hàng xuất khẩu: chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tảixuất cảnh;
- Hành lý của hành khách nhập cảnh, xuất cảnh: ngay sau khi phương tiện vậnchuyển hành khách đến cửa khẩu và trước khi các tổ chức vận chuyển chấm dứt làmthủ tục cho hành khách xuất cảnh
- Đối với hàng quá cảnh: ngay khi hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên và trướckhi hàng rời cửa khẩu xuất cuối cùng
Đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh :
- Đối với phương tiện vận tải bằng đường biển: chậm nhất 02 giờ kể từ khicảng vụ thông báo tàu đã đến vị trí đón trả hoa tiêu và 01 giờ trước khi tàu xuấtcảnh;
- Đối với phương tiện vận tải bằng đường hàng không : ngay sau khi máy bay
hạ cánh đối với phương tiện nhập cảnh và ngay sau khi cơ quan vận chuyển chấm
Trang 13dứt làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, hành khách xuất cảnh đối với phương tiệnxuất cảnh;
- Đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông : ngay saukhi đến cửa khẩu nhập đầu tiên và trước khi qua cửa khẩu xuất cuối cùng để xuấtcảnh;
- Đối với phương tiện vận tải quá cảnh: ngay sau khi đến cửa khẩu nhập đầutiên (trừ máy bay quá cảnh dừng kỹ thuật) và trước khi phương tiện vận tải quá cảnhrời cửa khẩu xuất cuối cùng
Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từngày đăng ký
2.1.2.5 Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
Quyền lợi của người khai hải quan
- Người khai hải quan sẽ được cơ quan hải quan cung cấp mọi thông tin liênquan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhậpkhẩu hay quá cảnh và hướng dẫn thực hiện các thủ tục
- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hoá dưới sự giám sát của công chức hảiquan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
- Được phép đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế lô hàng hóa đãkiểm tra nếu như không đồng ý với quyết dịnh của cơ quan hải quan trong trườnghợp hàng hóa chưa được thông quan
- Khiếu nại, tố cáo những việc làm trái pháp luật của công chức hải quan vớiPháp luật
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây
ra theo quy định của Pháp luật
Nghĩa vụ của người khai hải quan
- Khai hải quan và thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều 16, cùng cácĐiều 18, Điều 20 và Điều 68 của Luật này;
- Thực hiện các quyết định trong việc làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa,phương tiện vận tải theo quy định của Luật này;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung khai báo vàcác chứng từ đã xuất trình;
Trang 14- Lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đếnhàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 5 năm, kể từngày đăng ký tờ khai hải quan; cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quanhải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 28, 32 và 68 của Luật này;
- Bố trí người phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;
- Nộp thuế đầy đủ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định củapháp luật
2.2 Quy định chung của nhà nước về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu
Quy trình thực hiện thủ tục hải quan bao gồm 4 bước
Bước 1:Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ
sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Đây là bước đầu tiên trong quy trình khai hải quan hàng hóa, do cơ quan hảiquan thực hiện, gồm những cồn việc sau:
- Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan, nhập mã số thuế, kiểm tra
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai; kiểm tra chi tiết
hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế
Thu thuế, lệ phí hải quan, đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan
Phúc tập hồ sơ
Trang 15điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm, chính sách mặt hàng)
- Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khi khai qua mạng, hệ thống
sẽ tự động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ làm cơ sở để khai thác thông tin từ cơ
sở dữ liệu về trị giá, mã số, xuất xứ và những thông tin khác
- Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai):
- In lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan Lệnh chỉ in 01 bản để sử dụngnội bộ hải quan và lưu cùng hồ sơ hải quan Hình thức, mức độ kiểm tra hải quanbao gồm:
- Phê duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra hải quan;duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ của công chức Ghi hình thức, mức độ kiểm tra thực tếhàng hóa (tỷ lệ hoặc toàn bộ) trên Lệnh và tờ khai hải quan
- Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khiđược lãnh đạo chi cục duyệt, chỉ đạo
- Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ sơđược miễn kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hànghóa sang Bước 2
Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế
- Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan có yêu cầu trướcthời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa
Người khai hải quan có thể yêu cầu khai bổ sung vào hồ sơ trước khi kiểm trathực tế hàng hóa, hoặc nếu xét thấy hồ sơ chưa đầy đủ, nội dung chưa đảm bảođúng với quy định pháp lý thì cơ quan hải quan sẽ thông báo cho đối tượng nộp thuế
để bổ sung
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa xuất khẩuvới nội dung khai trên tờ khai hải quan và chứng từ của bộ hồ sơ hải quan về: tênhàng, mã số, số lượng, chất lượng và xuất xứ
- Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và kết luận kiểm tra
- Xử lý kết quả kiểm tra:
- Ký, đóng dấu xác nhận đã làm thủ tục hải quan
- Chuyển hồ sơ sang Bước 3
Trang 16Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan.
- Thu thuế và thu lệ phí hải quan theo quy định cảu pháp luật đối với từnglaoij hàng hóa
- Đóng dấu “Đã làm thủ tục Hải quan” lên mặt trước, phía trên góc trái tờkhai hải quan (Đóng trùm lên dòng chữ HẢI QUAN VIỆT NAM);
- Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản sao lưu người khai hải quan)cho người khai hải quan
- Chuyển hồ sơ sang Bước 4 (có phiếu bàn giao hồ sơ mẫu 02/PTN –BGHS/2009)
Đối với những hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chưa làm xong thủ tục hải quan thìlãnh đạo ci cục tổ chức theo dõi, đôn đốc và xử lý theo quy định, khi hoàn tất mớichuyển sang Bước 4
Bước 4: Phúc tập hồ sơ
Bước này chỉ thực hiện trong vòng 60 ngày kể từ ngày thông quan, nhằm kiểmtra tính xác thực của tờ khai, giấy tờ liên quan để ngăn chặn, xử lí hành vi vi phạmpháp luật về hải quan, gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu
Hồ sơ sau khi được phúc tập sẽ nộp tại cơ quan Hải quan Các giấy tờ, chứng từbao gồm:
- Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản sao
- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính
- Vận tải đơn: 01 bản sao (nếu không có vận tải đơn thì người khai hải quanghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hoặc lập danh mục bưu kiện,bưu phẩm do bưu điện lập)
Bên cạnh những giấy tờ trên, người khai hải quan có thể phải nộp thêm một sốchứng từ khác có liên quan như:
- Bản kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính
- Giấy đăng kí kiểm tra: 01 bản chính
- Chứng thư giám định đối với hàng hóa được thông quan trên cơ sở kết quảgiám định: 01 bản chính
Trang 17- Giấy xác nhận xuất xứ (CO): 01 bản chính
Tùy từng mặt hàng khác nhau mà sẽ yêu cầu những chứng từ liên quan khác
2.3 Quy trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu của doanh nghiệp
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa là thiết bị cơ khí cũng được tiến hành tương
tự như thủ tục hải quan đối vói các hàng hóa XNK khác, cụ thể theo các bước sau:
2.3.1 Chuẩn bị hồ sơ hải quan
Việc đầu tiên khi muốn thực hiện quy trình thông quan hàng hóa thì doanhnghiệp cần chuẩn bị hồ sơ hải quan cho chính lô hàng đó Công tác này sẽ do phòngxuất nhập khẩu đảm nhận Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ, chứng từ sau:
- Tờ khai hải quan hàng hóa XNK: 02 bản chính
- Hợp đồng gia công hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đươngvới hợp đồng: 01 bản sao
- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính và 01 bản sao
- Tờ khai trị giá hàng hóa XNK: 02 bản chính
- Vận tải đơn: 01 bản sao
- Giấy phép XNK của cơ quan thẩm quyền: 01 bản sao
Ngoài ra, tùy vào từng thị trường xuất khẩu khác nhau mà doanh nghiệp sẽ phải
Chuẩn bị hồ sơ hải quan
Đăng ký tờ khai và nộp hồ sơ hải quan
Thực hiện các quyết định của hải quan
Chấp hành nghĩa vụ về thuế và lệ phí
Lưu trữ hồ sơ
Kiểm tra sau thông quan
Trang 18chuẩn bị những loại chứng từ khác như: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (bảnchính); bản kê khai chi tiết hàng hóa đối với lô hàng có nhiều chủng loại hoặc đónggói không đồng nhất (bản chính); giấy kiểm định chất lượng của Nhà nước cấp (bảnchính)…
2.3.2 Đăng ký tờ khai hải quan và nộp hồ sơ hải quan
2.3.2.1 Đăng ký tờ khai hải quan
Sau khi chuẩn bị xong bộ hồ sơ hải quan, doanh nghiệp sẽ tiến hành khai báohải quan Hải quan dựa vào số tiếp nhận đã cấp khi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin mở
tờ khai hải quan để cấp mã số tờ khai
Việc thực hiện khai báo hải quan được thực hiện trên mẫu tờ khai do Tổngcục hải quan quy định Khi đó người khai hải quan phải ghi đầy đủ các thông tin chitiết về hàng hóa cũng như đối tượng tham gia trong giao dịch thương mại đó Cácthông tin liên quan tới hàng hóa cần được khai gồm: tên, mã số hàng, đơn vị tính, sốlượng, trọng lượng, xuất xứ, đơn giá tính hàng hóa, đồng tiền tính giá, phương tiệnvận tải cũng như các loại thuế suất…
Sau khi đã khai báo xong vào tờ khai hải quan thì nhân viên XNK sẽ xin dấuxác nhận của người đứng đầu và mang hồ sơ tới nộp tại cục hải quan hoặc các Chicục hải quan để nhận quyết định phân luồng hàng hóa
2.3.2.2 Nộp hồ sơ hải quan
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ hải quan của hàng hóa bằng hải quan điện tử
từ xa hoặc nộp theo kiểu truyền thống
Đối với hồ sơ điện tử thì doanh nghiệp sẽ khai báo bằng dữ liệu điện tử đến
hệ thống tiếp nhận của cục hải quan, chi cục hải quan thông qua mạng Internet Dovậy, doanh nghiệp phải cài đặt phần mềm vào hệ thống máy tính của mình để có thểnhập dữ liệu tờ khai hàng hóa Sau đó, hải quan sẽ dựa vào số tiếp nhận đã cấp khidoanh nghiệp nộp hồ sơ xin mở tờ khai và cấp mã số tờ khai Đây là hình thức tiến
bộ và được áp dụng phổ biến hiện nay
Đối với nộp hồ sơ theo kiểu truyền thống thì tài liệu sẽ được người khai hảiquan mang trực tiếp tới cơ quan hải quan, doanh nghiệp nhận mã số tờ khai trực tiếptại cơ quan hải quan, khai báo trực tiếp vào tờ khai rồi nộp lại cơ quan hải quan.Hình thức này tồn tại khá lâu, tốn thời gian, gây lãng phí và kéo dài thời gian làm
Trang 192.3.3 Thực hiện các quyết định hải quan
- Nếu hồ sơ thuộc luồng xanh: tiến hành bóc tờ khai và giải phóng hàng hóa
- Nếu hồ sơ thuộc luồng vàng: cơ quan hải quan sẽ kiểm tra lại hồ sơ, chứng
từ hàng hóa Khi đó, doanh nghiệp phải xuất trình các giấy tờ có liên quan đến trịgiá tính thuế Kết quả kiểm tra ổn, doanh nghiệp có thể thông quan; còn nếu kết quảkhông đồng ý thì doanh nghiệp có thể khiếu nại
- Nếu hồ sơ thuộc luồng đỏ: doanh nghiệp sẽ phải tiến hành kiểm tra thực tếhàng hóa Khi đó, doanh nghiệp sẽ phải thống nhất với cơ quan hải quan về địađiểm và thời gian kiểm tra hàng hóa
2.3.4 Chấp hành nghĩa vụ về thuế và lệ phí
Doanh nghiệp sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế ngay nếu mặt hàng đó yêucầu nộp thuế ngay Tuy nhiên, theo quy định của Pháp luật, có một số mặt hàngđược gia hạn tới 30 ngày mới phải nộp thuế
Còn về lệ phí hải quan thì doanh nghiệp sẽ nộp ngay khi có phát sinh lệ phí
và nộp tại chi cục hải quan nơi doanh nghiệp tiến hành thực hiện thủ tục hải quanhoặc nộp bằng chuyển khoản tại các ngân hàng về Kho bạc nhà nước
2.3.5 Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ sau khi được nộp lại cho cơ quan hải quan thì doanh nghiệp cũng phảigiũ tờ khai của mình ít nhất 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan và đồngthời, doanh nghiệp cũng phải lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác
có liên quan trong thời hạn do pháp luật quy định Nhằm phục vụ công tác kiểm trasau này
Một khi doanh nghiệp làm mất tờ khai “Bản lưu của người khai hải quan” thì
sẽ phải có công văn cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật và có xác nhận của
Trang 20công an thì mới được phép photo sao y tờ khai bản chứng từ “Bản lưu của hảiquan” Ngoài ra, doanh nghiệp sẽ phải chịu xử phạt hành chính vì hành vi không lưu
đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định
2.3.6 Kiểm tra sau thông quan
Bước này diễn ra khi doanh nghiệp bị cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra, khiphát hiện thây có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan đối với hàng hóa XNK đãđược thông quan trong thời hạn 5 năm
Công chức hải quan sẽ trực tiếp kiểm tra sổ sách, tờ khai nộp, tờ khai xuất,chứng từ kế toán và các chứng từ khác liên quan đến lô hàng đã thông quan tạidoanh nghiệp để đối chiếu với tờ khai hải quan và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
Trong quá trình kiểm tra, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phảitạo điều kiện, cung cấp chứng từ, thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc kiểmtra của cơ quan hải quan
Trang 21CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT KHẨU BU LÔNG BẰNG ĐỒNG SANG THỊ TRƯỜNG SINGAPORE CỦA CÔNG TY CP SEOUL METAL VIỆT NAM 3.1 Tổng quan về công ty
3.1.1 Giới thiệu chung
Công ty CP Seoul Metal Việt Nam là một doanh nghiệp 100% vốn HànQuốc Đầu năm 2008, công ty thành lập văn phòng đại diện đầu tiên ở Việt Nam cótrụ sở chính tại Hà Nội
- Tháng 02/2008, theo quyết định của Trưởng ban quản lý các khu côngnghiệp Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho công ty cổ phần SEOUL METALVIỆT NAM ở Khu chế xuất Yên Phong, Bắc Ninh
- Tháng 10/2009 công ty chính thức đi vào hoạt động với sản phẩm chính làscrew (đinh vít, ốc vít) cho sản phẩm điện tử như: điện thoại, máy in, các sản phẩmđiện tử khác
- Tháng 11/2009 đưa xưởng mạ vào hoạt động, tạo bước ngoặt lớn là tất cảcác sản phẩm đều có thể sản xuất tại chỗ, góp phần giảm thiểu chi phí hoạt độngcũng như tăng lợi nhuận cho công ty
- Tháng 02/2010 sản xuất thêm sản phẩm Insert (vít chèn, bu lông bằngđồng)
- Đến nay, sản xuất thêm các sản phẩm như: Shaft (trục), Nut (đai ốc)
Số đăng ký: 212033.000119
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Tên giao dịch quốc tế: Seoul Metal VietNam Joint Stock Company (SMVJSC)
Vốn điều lệ : 600.000 USD
Tổng vốn đầu tư 9.600.000 USD
Người đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc Cha Gyun Young
Trụ sở tại: KCN Yên Phong - Xã Long Châu – Yên Phong – Bắc Ninh
Số điện thoại: +84 241 3699 100 ~3 (Ext: 105)
Fax: +84 241 3699 104
Mã số thuế: 2300323118
Trang 22Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh đinh vít, ốc vít, bu lông… chínhxác, linh kiện điện tử kỹ thuật cao dùng cho điện thoại di động, máy tính và các sảnphẩm điện tử khác.
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
(Nguồn: Sổ tay nội bộ công ty CP Seoul Metal Việt Nam)
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý của công ty CP Seoul Metal Việt Nam
Tổng giám đốc ( General Director):
- Ông Cha Gyun Young đại diện pháp lý cho doanh nghiệp, thay mặtdoanh nghiệp đàm phán ký kết hợp đồng kinh doanh với các đối tác.Thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Phòng hành chính ( Administrative Dept):
Phòng tổng hợp
Phòng
hành
chính
Phòng kinh doanh
Phòng sản xuất
Phòng XNK
Tổng giám đốc
Phòng quản
lý chất lượng
Trang 23- Quản lý nhân sự:
+ Tuyển dụng, đào tạo
+ Thực hiện đãi ngộ và các chế độ với người lao động
+Tổ chức các hoạt động nội bộ và tiếp khách, xét và giải quyết khiếu nại, tốcáo
- Quản lý tài chính kế toán:
+ Thực hiện các công việc trực tiếp liên quan đến tài chính, kế toán của Công
ty như: Lập báo cáo tài chính, theo dõi thu chi, công nợ; lập báo cáo gửi cơ quanThuế hàng tháng và các cơ quan chức năng có liên quan
+ Lập kế hoạch tài chính và báo cáo cho Ban giám đốc
- Đề xuất mua sắm, cấp phát, quản lý trang thiết bị văn phòng
Phòng kinh doanh (Sales Dept):
- Tìm kiếm khách hàng và các đối tác mới
- Bán hàng
- Phát triển quan hệ với các khách hàng và đối tác
Phòng sản xuất ( Production Control Dept)
- Phân tích nguồn vốn sản xuất dựa trên nguyên vật liệu đầu vào và các đơnhàng
- Lập kế hoạch sản xuất
- Quản lý máy móc, thiết bị
Phòng XNK (Import & Export Dept)
- Quản lý trực tiếp các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
- Thống kế số liệu và lập báo cáo
- Lập báo cáo định kì để báo cáo cho các cơ quan hữu quan; Kiểm tra phương
án kinh doanh và dự thảo hợp đồng trước khi chuyển cho bên Tài chính kế toánkiểm tra
Trang 243.1.3 Nguồn lực của công ty
3.1.3.1 Tài chính
SMV đã nhận được sự hậu thuẫn rất lớn từ công ty mẹ về mặt tài chính.Công ty có các quỹ dự phòng rủi ro biến động và khen thưởng đặc biệt
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của SMV năm 2012
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012 công ty CP Seoul Metal Việt Nam )
Tính đến ngày 31/12/2012, tổng tài sản của công ty là hơn 10 triệuUSD (tương đương với hơn 200 tỷ VNĐ); Tài sản tiền mặt khoảng gần 1 triệuUSD, đảm bảo thanh toán các khoản ngắn hạn, đáng ứng chu trình sản xuất
Với cơ sở văn phòng trang thiết bị hiện đại, hệ thống kho bãi rộng rãi, đượcđầu tư linh hoạt, SMV còn xây dựng lực lượng vận tải chuyên nghiệp, đảm bảo choviệc kinh doanh luôn được trôi chảy
3.1.3.3 Nhân lực
Tính đến tháng 10/2012, công ty bao gồm 280 nhân viên
Trang 25Bảng 3.2 Số lượng và trình độ nhân viên SMV JSC
(Nguồn: Phòng hành chính công ty CP Seoul Metal Việt Nam)
Trong đó, có 7 nhân viên Hàn Quốc, 1 nhân viên Trung Quốc và còn lại 272nhân viên Việt Nam Phần lớn, những công nhân đứng xưởng sản xuất có trình độtrung cấp hoặc đã tốt nghiệp trung học phổ thông Đội ngũ cán bộ, công nhân viêntrong công ty bao gồm những người có kinh nghiệm, được đào tạo bải bản và cả lựclượng thanh niên trẻ trung, sôi nổi, đầy nhiệt huyết, đóng góp vào thành công củacông ty
3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Dự tính) 0
Doanh thu (USD)
(Nguồn: Phòng tổng hợp công ty CP Seoul Metal Việt Nam ) Biểu đồ 3.1 Doanh thu của SMV giai đoạn 2009-2012 và dự tính 2013.