1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Sao Việt

38 302 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 112,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sảnphẩm của mình có thể cạnh tranh được với các sản phẩm của các Doanh Nghiệp khácthì không còn cách nào khác là phải tiến

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiệnnay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam đang gia nhậpWTO, có rất nhiều cơ hội, thời cơ cũng như thách thức cho các doanh nghiệp, điều đóđồng nghĩa với việc sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng diễn ra một cáchquyết liệt Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩmcủa mình có thể cạnh tranh được với các sản phẩm của các doanh nghiệp khác thìkhông còn cách nào khác là phải tiến hành các hoặt động động kinh doanh sao cho cóhiệu quả Nền kinh tế phát triển, tương ứng với điều đó cũng là nhu cầu nghành in ấnsản phẩm của doanh nghiệp cũng ngày càng cấp thiết Đây chính là tiền đề cho việchàng loạt doanh nghiệp, các cơ sở in gia tăng một cách chóng mặt trong thời gian gầnđây, đặc biệt là trên địa bàn Hà Nội, và công ty cổ phần In Sao Việt cũng không nằmngoài xu thế đó Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sảnphẩm của mình có thể cạnh tranh được với các sản phẩm của các Doanh Nghiệp khácthì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoặt động động kinh doanh sao cho

có hiệu quả

Qua nghiên cứu kết hợp với các vấn đề thực tiễn phát hiện được trong quá trìnhthực tập em đã chọn đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

cổ phần In Sao Việt trong giai đoạn hiện nay”

Về lý thuyết, đề tài nêu nổi bật các vấn đề lý thyết cơ bản về hiệu quả kinhdoanh, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

Về thực tiễn, đề tài nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổphần In Sao Việt, qua đó đưa ra được những thành công trong hiệu quả kinh doanh củacông ty, cũng như những hạn chế trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vềmặt chất và lượng Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công

ty cổ phần In Sao Việt trong giai doạn hiện nay

Trang 2

Để có kết quả này em vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc đối với

Th.S Vũ Tam Hòa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ hoàn thành báo cáo luận văn này.

Em cũng xin bày tỏ lòng cảm tạ đối với thầy, cô giáo Khoa Kinh Tế TrườngĐại Học Thương Mại Xin Cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm đã tạo điều kiệngiúp đỡ về mọi mặt để em có thể hoàn thành chương trình học tập và viết luận văn tốtnghiệp

Cuối cùng, em cũng cũng xin gửi lời biết ơn đến các anh chị trong công ty cổphần In Sao Việt đã tạo điều kiện về mọi mặt thuận lợi để giúp em có được những điềucần thiết cho luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

1 HQKD: Hiệu quả kinh doanh

2 NSLĐ: Năng suất lao động

3 NSLĐBQQ: Năng suất lao động bình quân

4 LNTT: Lợi nhuân trước thuế

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Hiện nay nước ta đang trên đường tiến lên chủ nghĩa xã hội, mục tiêu chính củaĐảng và Nhà nước là đưa ta trở thành một nước có nền kinh tế phát triển, ổn định, xãhội công bằng và văn minh Muốn làm được điều đó thì yếu tố trước hết và cần thiết

đó là phải có một nền kinh tế phát triển Với chủ trương xây dựng nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần, trong những năm qua chúng ta đã đạt được những bước pháttriển lớn trong quá trình xây dựng nền kinh tế đất nước, điều đó chứng tỏ các doanhnghiệp trong kinh tế hoặt động rất có hiệu quả, tuy nhiên để đạt được hiệu quả đó cácdoanh nghiệp phải rất vất vả cạnh tranh trên thị trường Đặc biệt, trong nền kinh tế thịtrường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rấtgay gắt Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩmcủa mình có thể cạnh tranh được với các sản phẩm của các Doanh Nghiệp khác thìkhông còn cách nào khác là phải tiến hành các hoặt động động kinh doanh sao cho cóhiệu quả

Hiệu quả kinh doanh là vấn đề đặt ra cho mọi doanh nghiệp, đặc biệt là trongđiều kiện kinh tế thị trường Các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp trước khi ra quyếtđịnh bỏ vốn đầu tư vào một nghành, một sản phẩm dịch vụ nào đó ngoài việc trả lờicâu hỏi sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Còn phải biết chi phí

bỏ ra và lợi ích thu được Dĩ nhiên lợi ích thu được phải lớn hơn chi phí bỏ ra mớimong được lợi nhuận Hay nói cách khác, các nhà đầu tư, các chủ Doanh Nghiệp baogiờ cũng mong muốn được lợi nhuận tối đa với một chi phí thấp nhất có thể Sở dĩ nóinhư vậy thì lợi ích, nói rộng ra là hiệu quả kinh doanh vừa là động lực, là tiền đề đểdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triền được trong điều kiện cạnh tranh vô cùng khắcnghiệt, mọi rủi ro, bất trắc có thể xảy ra, nguy cơ phá sản luôn rình rập…

Trong điều kiện thị trường hiện nay hiệu quả kinh doanh đối với các DoanhNghiệp được quan tâm hàng đầu Đối với các doanh nghiệp đây là vấn đề khó khănchưa được giải quyết triệt để Để giải quyết nó không những phải có kiến thức nănglực mà cần có năng lực thực tế, đó là kinh nghiệp sự nhạy bén với thị trường Trướcyêu cầu thực tế đó, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế Thương Mại của

trường Đại Học Thương Mai Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Sao Việt”.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan.

Qua quá trình tham khảo các tài liệu, luận văn trước có một số luận văn củaTrường Đại Học Thương Mại liên quan tới vấn đề nghiên cứu :

Trang 4

- Đề tài thứ nhất: “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh

nghiệp dệt may Việt Nam(Lấy ví dụ ở một số doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Dệt –May Việt Nam)” – Luận văn tốt nghiệp – Khoa kinh tế thương mại– Trường Đại HọcThương Mại Luận văn đưa ra cá nhận định về cá vấn đề liên quan tới hoặt động sảnxuất của nghành công nghiệp in và một phần chỉ những chính sách nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và phát triển thị trường của Công ty

- Đề tài thứ hai: “ Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

của Công ty dược phẩm trung ương 1” – Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị ÁnhHồng – Trường Đại Học Thương Mại đưa ra cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanhđồng thời đề tài cũng phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty dược phẩmtrung ương 1 Từ đó đề tài đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quảkinh doanh tại công ty

- Đề tài thứ ba: “Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty

sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu” – Luận văn tốt nghiệp(2003) –Trần Thị HồngNhung – Trường Đại Học Thương Mại

- Đề tài thứ bốn: “Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại sách ấn phẩm

trên địa bàn Hà Nội” – Luận văn Thạc sĩ (năm 2011) – Nguyễn Quỳnh Giao – TrườngĐại Học Thương Mại

Cả hai luận văn thứ ba và bốn trên đều đưa ra được các khái niệm về hiệu quảkinh doanh, các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh như: Khái niệm, bản chất vềhiệu quả kinh doanh, các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh và các yếu tố ảnhhưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đi sát vào mục tiêu nghiên cứu,giải quyết các vấn đề lý luận liên quan đến HQKD, bản chất của HQKD, các nhân tốảnh hưởng đến HQKD của doanh nghiệp Đồng thời các công trình đã phân tích đượcthực trạng thực hiện HQKD của doanh nghiệp và đưa ra được các giải pháp khác nhaucho HQKD Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể nhằm nâng caoHQKD của một công ty nào về nghành công nghiệp In

Thông qua đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công Ty

Cổ Phần In Sao Việt” em sẽ nghiên cứu lý thuyết liên quan đến HQKD, đi sâu nghiên

cứu các sản phẩm của nghành In, thực trạng và giải pháp HQKD của Công Ty CổPhần In Sao Việt trên thị trường Hà Nội Vì thế, đây là một đề tài mới và không trùngvới các công trình nghiên cứu trước đó

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Trang 5

Để tìm ra giài pháp nhằm nâng cao HQKD của Công Ty Cổ Phần In Sao Việt,

đề tài tập trung nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về HQKD về nghành In của Công

Ty trên thị trường Đề tài đã tìm câu trả lời các câu hỏi sau:

Về phần lý thuyết, đề tài sẽ trả lời cho câu hỏi: Bản chất HQKD là gi? Nhữngchỉ tiêu nào đánh giá HQKD của doanh nghiêp, sự cần thiết của HQKD trong doanhnghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD trong của doanh nghiệp

Về thực tiễn, đề tài sẽ trả lời cho câu hỏi: Thực trang thực hiện HQKD của công

ty trên thị trường trong thời vừa qua như thế nào? Những thành công, tồn tài của Công

Ty Cổ Phần In Sao Việt trong việc thự hiện HQKD? Từ đó chỉ ra nguyên nhân cũngnhư giải pháp cho doanh nghiệp nhằm nâng HQKD trong doanh nghiệp

4 Mục tiêu, đối tượng và pham vi nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu nghiên cứu của để tài:

Mục tiêu lý luận: Nghiên cứu đề tài nhằm mục đích hệ thống hóa các vấn đề lýthuyết liên quan về HQKD như: Khái niệm, bản chất các chỉ tiêu đánh giá HQKD, tầmquan trọng của việc nâng cao HQKD và các nhân tố ảnh hưởng tới HQKD, đề làm cơ

sở cho việc tìm hiểu thực trạng và nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao HQKDcủa Công Ty Cổ Phần In Sao Việt

Mục tiêu thực tiễn: Áp dụng các lý luận trên, những nghiên cứu của đề tài là cơ

sở đánh giá thực trạng hoặt động kinh doanh của Công Ty trên thị trường để đưa ranhững giải pháp thích hợp của Công Ty Cổ Phần In Sao Việt trên thị trường Cũngthông qua quá trình nghiên cứu về thưc trạng, đề tài phát hiện những vấn đề cấp bách

và cần giải quyết giúp các doanh nghiệp có thể tham khảo và vận dụng những giảipháp thích hợp cho doanh nghiệp của mình

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoặt

động kinh doanh về nghành In của Công Ty Cổ Phần In Sao Việt

- Phạm vi nghiên cứu: Phản ánh HQKD của công ty trên địa bàn Hà Nội là

một vấn đề bao hàm rất nhiều vấn đề Tuy nghiên để phù hợp với điều kiện thời gian,kinh phí, mục tiêu nghiên cứu cũng như năng lực việc nghiên cứu này được giới hạnphạm vi như sau:

+ Phạm vi về mặt không gian: Luận văn chỉ tâp trung vào thực trạng thực hiệnHQKD của Công Ty Cổ Phần In Sao Việt trên thị trường Hà Nội

+ Phạm vi về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng thựchiện HQKD của Công ty trên thị trường Hà Nội giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.Đồng thời đừa ra giải pháp nhằm nâng cao HQKD của Công Ty năm 2013 đến năm2018

+ Phạm vi về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng HQKD củaCông Ty Cổ Phần In Sao Việt về mặt quy mô, doanh sô, chất lượng và hiệu quả

Trang 6

Các giải pháp, đề xuất tập trung vào nhóm giải pháp HQKD đối với doanhnghiệp như: Nâng cao năng lực quản lý, đạo tạo đội ngũ cán bộ nhân viên, Đầu tưkhoa học công nghệ, mở rộng mạng lưới kinh doanh, chính sách huy động vốn, xâydựng chính sách giá cả…và những đề xuất với Chính Phủ như: Hoàn thiện chính sáchgiá, chính sách giúp đỡ doanh nghiệp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên địa bàn Hà Nội…

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

Thu thập dữ liệu là công việc quan trọng cần thiết cho bất kỳ công trình nghiên cứukhoa học nào Đây là nguồn kiến thức quan trọng được tích lũy qua quá trình nghiên cứumang tính chất lịch sử lâu dài Phương pháp thu thập dữ liệu áp dụng các phương pháp:Phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp phỏng vấn và thu thập dữ liệu qua cácnguồn thứ cấp

Dữ liệu gồm hai loại dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Trong đề tài em chỉ sử dụngđến dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã qua xử lý nhằm phục vụ cho mụcđích nghiên cứu Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu, khi tiến hành thu thập dữ liệuthường phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt mong muốn Sau đây làcác phương pháp thu thập dữ liệu mà em đã dùng:

Phương pháp quan sát:

Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng xửcủa con người Phương pháp này thường được dùng kết hợp với các phương pháp khác đểkiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập được Có thể chia ra: Quan sát trực tiếp làtiến hành quan sát khi sự việc đang diễn ra và quan sát gián tiếp là quan sát kết quả hay tácđộng của hành vi, chứ không trực tiếp quan sát hành vi

Phương pháp quan sát được sử dụng nhiều trong quá trình thực tập tại Công Ty CổPhần In Sao Việt, quan sát hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty qua báo cáo kết quảkinh doanh, báo cáo tài chính từng giai đoạn, căn cứ vào đó để đưa ra nhận định chung vềhoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, những thành công và những mặt tồn tại trongthực hiện HQKD

Phương pháp thu thập số liện qua các nguồn thứ cấp.

Mục đích: Nhằm thu thập các số liệu liên quan đến vấn đề HQKD sản phẩm cũngnhư thu thập ý kiến của các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu qua các nguồn từ các đơn vịkhảo sát và từ các phương tiện thông tin đại chúng

Em đã tiến hành thu thâp dữ liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh ở phòng kế toán của doanh nghiệp, và một số luận văn có liên quan đến đề tài,tiếp cận các thông tin liên quan đến sản phẩm thuốc đông dược báo chí, websize, em đãchọn lọc và tiến hành nghiên cứu vấn đề HQKD của Doanh Nghiệp trên địa bàn Hà Nộimột cách kỹ lưỡng để đảm bảo tính xác thực trong bài khóa luận của mình

Trang 7

Trong bài khóa luận em đã sử dụng phương pháp này trong phần phân tích thựctrạng thương mại sản phẩm cũng như tổng quan về tình hình phát triển của nghành côngnghiệp In trên thị trường Hà Nội.

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu.

Thông tin sau khi đã thu thập được cần phải chọn lọc và xử lý các thông tin đó chophù hợp với mục tiêu mà mình hướng tới Sau khi các thông tin, dữ liệu đã được chọn lọc

và xử lý thì cần được phân tích để phục vụ cho việc nghiên cứu Trong đề tài, em đã sửdụng một số phương pháp phân tích thông tin như:

Phương pháp tổng hợp thống kê:

Gồm bốn bước cơ bản là thu thập dữ liệu và thiết kế các nghiên cứu định lượng, tómtắt thông tin, đưa ra các kết luận dựa trên các số liệu và cuối cùng là định lượng kết quả hiệntại hoặc dự báo tương lai

Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp như nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật kýchi tiền, nhật ký thu tiền, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh … Em đã tiếnhành thống kê các khách hàng thân thiết của Công ty, giá cả, doanh thu, lợi nhuận, số lượngsản phẩm thiêu thụ trên thị trường Hà Nội qua các năm cũng như cơ cấu sản phẩm để phục

vụ cho việc nghiên cứu đề tài

Phương pháp đối chiếu, so sánh:

Phương pháp đối chiếu, so sánh: Phương pháp này giúp cho việc so sánh dữ liệugiữa các thời kỳ, giữa các doanh nghiệp khác nhau để có thể có những đánh giá khách quan

về tình hình phát triển của Doanh Nghiệp mình nghiên cứu

Phương pháp khác

Ngoài các phương pháp đã nêu trên, khóa luận còn sử dụng một số phương phápkhác như phương pháp chỉ số, sử dụng phần mềm trong việc vẽ các biểu đồ phục vụ choviệc phân tích các số liệu thứ cấp

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu, các danh mục bản biểu, phụ lục…Khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận chung về hiệu quả kinh doanh

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công Ty Cổ Phần In Sao Việt

Chương 3: Những giải pháp cơ bản và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công Ty Cổ Phần In Sao Việt trong giai đoạn hiện nay.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh và vai trò của hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về HQKD

Hiệu quả kinh doanh của doanh ngiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện cao

Trang 8

nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế nó cần được xem xét toàn diện

cả về mặt định tính lẫn định lượng, không gian và thời gian Về mặt định tính mức độ hiệuquả kinh doanh là những nỗ lực của doanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lí của doanhnghiệp đồng thời gắn với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và củatoàn xã hội về kinh tế, chính trị và xã hội Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh là biểuthị tương quan kết quả mà doanh nghiệp thu được với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đê thukết quả đó Hiệu quả kinh doanh chỉ có được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra Mức chênhlệch này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Cả hai mặt định tính vàđịnh lượng của hiệu quả đều có quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau

Từ khái niệm này ta có thể đưa ra công thức tình chung đề đánh giá HQKD củadoanh nghiệp là

E = Hoặc

E = Ghi chú: E: Hiệu quả kinh doanh

C: Chi phí yếu tố đầu vàoK: Kết quả nhận đượcCông thức (1) phản ánh sức sản xuất (mức sinh lời) của các yếu đầu vào được tínhcho tổng và riêng cho giá trị gia tăng Công thức này cho biết cứ một đơn vị đầu vào sửdụng thì cho ra bao nhiêu kết quả đầu ra

Công thức (2) được tính nghịc đảo của công thức (1) phản ánh suất hao phí các chỉtiêu đầu vào, nghĩa là để có được một đơn vị kết quả đầu ra thì cần có bao nhiêu đơn vị yếu

tố đầu vào

1.1.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp

Không một ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của hiệu quả kinh doanh đốivới doanh nghiệp

Sản xuất cái gì?Sản xuất như thế nào?Sản xuất cho ai? Sẽ không thành vấn đềđáng quan tâm nếu nguồn lực không bị hạn chế.Một doanh nghiệp có thể sản xuất vôtận hàng hóa, sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu , lao động một cách bừa bãicũng không sao nếu nguồn lực là vô tận.Nhưng thực tế, mọi nguồn lực trên trái đấtnhư đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản… là một phạm trù hữu hạn và ngày càngkhan hiếm do con người khai thác và sử dụng chúng.Bên cạnh đó là sự gia tăng ngàycàng nhanh của dân số thế giới khiến cho của cải đã khan hiếm lại càng khan hiếm hơntheo cả nghĩa tuyệt đối và tương đối của nó Khan hiếm cũng đồng nghĩa với việc đòihỏi và bắt buộc con người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế,khan hiếm tăng lên dẫnđến việc lựa chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc và gay gắt.Tuynhiên đây mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế

Trang 9

Điều kiện đủ cho sự lựa chọn kinh tế là sự phát triển kĩ thuật sản xuất.Kỹ thuậtsản xuất phát triển đem lại cho người làm kinh tế nhiều sự lựa chọn về sản phẩm hơnvới cùng một giá trị nguồn lực nhất định.Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanhnghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, lợi ích lớn nhất.Đây cũng là sự kết thúc cho giaiđoạn phát triển kinh tế theo chiều rộng và thay vào đó là giai đoạn phát triển kinh tếtheo chiều sâu Nói một cách khái quát đó là do sự nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là nâng cao khả năng sử dụng cácnguồn lực có hạn trong sản xuất,đạt được sự lựa chọn tối ưu

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, trongcuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, nhưng không

ít doanh nghiệp đã thua lỗ,giải thể, phá sản Để có thể trụ lại trong cơ chế thịtrường,các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sảnxuất, nâng cao uy tín…nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận.Trong nền kinh tế thị trườngnhư hiện nay,các doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận càng caocàng tốt Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn

đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp

có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

Trong bối cảnh toàn cầu hóa thương mại, và việc Việt Nam gia nhập WTO thì

cơ hội phát triển cho công ty Cổ Phần Secpentin và phân bón Thanh Hóa lại càngnhiều.Nhưng cơ hội luôn đi đôi với những thách thức,thách thức ở đây chính là sựcạnh tranh Việt Nam gia nhập WTO đồng nghĩa với việc cạnh tranh sẽ ngày càngkhốc liệt hơn.Điều đó bắt buộc công ty phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của mìnhnếu như không muốn bị tụt hậu và bị đối thủ cạnh tranh loại khỏi thương trường

1.1.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinhdoanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đượccác mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xácđịnh trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượnghao phí lao động xã hội bỏ ra Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xemxét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và địnhlượng Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từnggiai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳkinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi íchtrước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Trong thực tế kinh doanh, điều này dễ xảy ra khicon người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả nguồn lao

Trang 10

động Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếucân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáodục, đào tạo nguồn nhân lực

Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt độngcủa các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung ( về mặt địnhhướng là tăng thu giảm chi ) Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinhdoanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất

1.2 Một số lý thuyết liên quan đến HQKD

1.2.1 Tiêu chuẩn đánh giá HQKD của Doanh Nghiệp

Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, nhằm biết được hiệu quả kinhdoanh ở mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnhhưởng Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinhdoanh, tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội như tôn trọngpháp luật, quyền lợi cho cán bộ, nhân viên, bảo vệ tài nguyên, môi trường Sau đây làmột số chỉ tiêu đánh giá:

1.2.1.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.

Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệunăng quản lý của một doanh nghiệp

H = Trong thực tế thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận thu được

trong 100 đồng doanh thu:

ROS = Giá trị trung bình của ngành là 2,9%

Chỉ tiêu doanh lợi tài sản (ROA): ROA đo lường hoạt động của doanh nghiệp trong

việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản này được hình thànhbởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu Ý nghĩa của ROA cho biết hiệu quả hoạt độngđầu tư của doanh nghiệp:

ROA =Giá trị trung bình của ngành là 8,8%

Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho thấy kết quả của việc

sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu ROE có liên quan đến chi phí trảlãi vay, vì vậy nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữudưới tác động của đòn bẩy tài chính

Trang 11

ROE = Giá trị trung bình của ngành là 17,5

1.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của các yếu tố sản xuất.

 Hiệu quả sử dụng lao động:

- Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân:

NSLDBQ = Chỉ tiêu này cho biết: Trong 1 thời kỳ, bình quân lao động của doanh nghiệptạo ra được giá trị là bao nhiêu Qua đó thấy được trình độ sử dụng lao động ưu việtchưa và từ đó doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh hợp lý

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân 1 lao động:

Lợi nhuận bình quân 1 LĐ = Chỉ tiêu này cho biết: bình quân lao động của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận, rút ra được mức lãi trong kinh doanh và khả năng tích luỹ của doanhnghiệp

 Hiệu quả sử dụng vốn:

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp:

Hiêu quả sử dụng vốn kinh doanh = Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn sản xuất kinh doanh bình quân dùng vàosản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

Tỷ suấy lợi nhuận trên vốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thìdoanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Hiệu quả sử dụng các nguồn lực chi phí:

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với tổng chi phí:

Tỷ suất LN trước thế sao với tổng chi phí =

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phíthì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán:

Tỷ suất LN so với giá vốn hàng bán =

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốnhàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng:

Tỷ suất LN so với chi phí hàng bán =

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phíbán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp:

Trang 12

Tỷ suất LN so với chi phí quản lý DN =

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phíquản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.1.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả về mặt kinh tế-xã hội:

- Chỉ tiêu nộp ngân sách bình quân:

Nộp ngân sách bình quân =

Chỉ tiêu này phản ánh mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước của của lao độngtrong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tuy không nằm trong mối quan hệ giữa kếtquả - nguồn lực - chi phí nhưng khi so sánh giữa các kỳ, các doanh nghiệp thì mức nộpngân sách bình quân thể hiện mức độ phát triển về quy mô, về chấp hành luật pháp củadoanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

- Chỉ tiêu thu nhập bình quân của người lao động:

Thu nhập bình quân =

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ chi phí của lao động sống trong quá trình tạo rakết quả, cho biết khả năng bù đắp của doanh nghiệp để tái sản xuất sức lao động củacán bộ công nhân viên trong quá trình tạo ra kết quả bằng việc sử dụng nguồn lực laođộng

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao HQKD trong Doanh Nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, HQKD luôn là mối quan tâm hàng đầu của cácchủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Có thể nói rằng HQKDvừa là phương châm hoạt động vừa là hướng đi của toàn bộ hệ thống kinh tế Xét trênphương diện lý luận cũng như thực tiễn, HQKD là mục tiêu tổng quát, lâu dài quyếtđịnh sự sống còn của mọi chủ thể kinh tế Bởi lẽ:

Không ngừng nâng cao HQKD là điều kiện để quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần Không những đối với Công

Ty Cổ Phần In Sao Việt mà đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, muốn tồntại và phát triển thì phải vươn lên lấy thu nhập bù chi phí để đảm bảo nhu cầu tái sảnxuất trong nền kinh tế hiện nay Để làm được điều đó bắt buộc doanh nghiệp phải biếttận dụng nguồn lực sẵn có cũg như tận dụng những lợi thế của mình để tạo ra lợi thếcạnh tranh Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải nâng cao HQKD mộtcách liên tục trong mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Nâng cao HQKD là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh,chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnh tranh

Nâng cao HQKD góp phần giải quyết mối quan hệ giữa ba lợi ích: tập thể, Nhànước và người lao động Bởi vì, khi nâng cao HQKD thì lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 13

sẽ tăng lên góp phần cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên, kích thích họ làm việctích cực hơn, đồng thời tăng thêm các khoản phải nộp cho Nhà nước.

Nâng cao HQKD là một yêu cầu của nguyên tắc hạch toán kinh doanh Trongthời gian này, với chủ trương cổ phẩn hoá các DNNN trong đó có ngành dược,Công

Ty Cổ Phần In Sao Việt đang cố gắng không phụ thuộc quá nhiều vào các yếu tố bênngoài Khi đó Công ty được quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh,phải tự bù đắp chi phí và có lãi, tự bảo toàn và phát triển vốn trong kinh doanh Trongnền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, mà muốnkinh doanh có lãi thì Doanh Nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh

Và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpđược thể hiện cụ thể qua ba khía cạnh:

Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp: Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự cómặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếpđảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và pháttriển một cách vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tấtyếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiệnnay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thunhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn

và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổitrong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nângcao hiệu quả kinh doanh

Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo rahàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thờitạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đềuphải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong qúa trìnhhoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nềnkinh tế Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liêntục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu.Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và

mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanhnghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải

có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng qui luật phát triển

Trang 14

Như vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệp mục tiêu lúc này không còn là đủ bùđắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tíchluỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng, phù hợp với qui luật khách quan và một lầnnữa nâng cao hiệu quả kinh doanh được nhấn mạnh.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến

bộ trong kinh doanh: Chính việc thúc đẩycạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tựtìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường làchấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn

là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác.Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu

tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là các doanh nghiệpkhông tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mởrộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanhnghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả kinhdoanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lượng hàng hoá bán, chất lượngkhông ngừng được cải thiện nâng cao

Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận: Để

thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp phải sửdụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụngcác nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu.Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệmcác nguồn lực xã hội nên là đIều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài củadoanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụngtiết kiệm các nguồn lực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏikhách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợinhuận Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh

và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Doanh Nghiệp

Các nhân tố khách quan.

Đây là những nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp không thể kiểm soát được các yếu tố này mà phải tìm

Trang 15

cách hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy những tác động tích cực của nó đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Thông thường, các yếu tố đó bao gồm:

Môi trường kinh tế: Các nhân tố kinh tế có vai trò hàng đầu và ảnh hưởng có tính

quyết định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các nhân tố có ảnhhưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường là trạng tháiphát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định hay suy thoái Ngoài ra còn có các yếu

tố như: tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, mức độ thất nghiệp, lãi suất ngân hàng… Môi trường chính trị, luật pháp: Đây là nhân tố tác động ở tầm vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn

đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý là điều kiệntiền đề cho sự ổn định của xã hội nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng Các yếu

tố của môi trường này thể hiện ở khía cạnh chủ yếu sau:

+ Hệ thống các luật, pháp lệnh, nghị định,… có tác dụng điều chỉnh hành vikinh doanh, quan hệ trao đổi, thương mại của doanh nghiệp

+ Hệ thống các công cụ chính sách của Nhà nước định hướng hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.Cơ chế điều hành của Chính phủ có tác động đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường văn hoá, xã hội: Văn hoá xã hội có ảnh hưởng một cách chậm chạp

song cũng rất sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy

mà các doanh nghiệp cần có sự phân tích các yếu tố này trên các mặt như dân số, tôngiáo, tập quán tiêu dùng, trình độ văn hoá, thị hiếu khách hàng, mức sống dân cư… đểtiến hành sản xuất mặt hàng nào và tổ chức quá trình kinh doanh ra sao cho hợp lý.Ngoài ra, văn hoá xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường vănhoá doanh nghiệp

Nhân tố tự nhiên: Các nhân tố tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyên thiên

nhiên có thể khai thác được, các điều kiện về địa lý như điạ hình, đất đai, khí hậu, thờitiết… ở trong nước cũng như từng khu vực Các điều kiện tự nhiên có thể ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp với các mức độ khác nhau, cường độ khác nhau đối với từngloại doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau và nó cũng tác động theo cả hai xu hướng:tích cực và tiêu cực

Đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các

doanh nghiệp đang kinh doanh cùng ngành và cùng khu vực thị trường với doanhnghiệp Số lượng, quy mô, sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh đều ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của các đối thủcòn gắn với thị trường bộ phận Có nhiều hình thức cạnh tranh khác nhau như: Giá cả,chất lượng, mẫu mã, dịch vụ…

Trang 16

Nhà cung cấp: Các nhà cung cấp hình thành các thị trường cung cấp các yếu tố

đầu vào khác nhau cho doanh nghiệp Tính chất của các thị trường cung cấp khác nhau

sẽ ảnh hưởng ở mức độ khác nhau đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khách hàng và tiềm năng thị trường: Khách hàng của doanh nghiệp là những

người có cầu về sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp Khách hàng của doanh nghiệp

có thể là người tiêu dùng trực tiếp hoặc doanh nghiệp thương mại Đối với mọi doanhnghiệp, khách hàng không chỉ là khách hàng hiện tại mà phải tính đến cả các kháchhàng tiềm ẩn, Khách hàng là người tạo ra lợi nhuận, tạo ra sự thắng lợi của doanhnghiệp

Các nhân tố chủ quan.

Đó là tập hợp các yếu tố bên trong mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được vàđiều chỉnh ảnh hưởng của chúng để thực hiện những mục tiêu nhất định Các yếu tố đóbao gồm:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Yếu tố này gắn liền với hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi tài chính liên quan đến mọi kế hoạch chiến lượccủa doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh là điều kiện thuậnlợi để doanh nghiệp có thể độc lập tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có điềukiện để cải tiến kỹ thuật đầu tư đổi mới công nghệ, đón bắt được những thời cơ kinhdoanh thuận lợi, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh

Lực lượng lao động: Đối với bất kỳ doanh nghiệp dinh doanh trong lĩnh vực

nào của nền kinh tế, lực lượng lao động đóng vai trò then chốt trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Trình độ, năng lực của người lao động là nhân tố tác động trực tiếpđến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Có thể coi việc bố trí lao động phù hợptrong kinh doanh là điều kiện cần để kinh doanh đạt hiệu quả

Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Đây là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ

cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó sẽ đem lại sức mạnh kinh doanh chodoanh nghiệp trên cơ sở khả năng sinh lời của tài sản

Chiến lược kinh doanh: Một chiến lược và sách lược kinh doanh đúng đắn

trong mỗi thời kỳ nhất định sẽ là nhân tố đảm bảo thành công cho doanh nghiệp Vớichiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường và chính sách giá cả phù hợp sẽ tạo điềukiện cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường, nângcao uy tín sản phẩm của doanh nghiệp, tạo dựng niềm tin của khách hàng về sản phẩm

Từ đó tăng doanh thu, đẩy nhanh vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Chi phí sản xuất: Việc sử dụng tiết kiệm các khoản chi phục vụ cho hoạt động

sản xuất kinh doanh cũng ảnh hưởng đến kết quả đạt được

Trang 17

1.3 Nội dung và nguyên lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Nội dung cơ bản HQKD của doanh nghiệp

Nội dung nghiên cứu nhằm nâng cao HQKD cùa doanh nghiệp trên thị trườngđược xét trên ba phương diện chính: Lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

- Thứ nhất về lý luận: Luận văn tập trung vào nghiên cứu cơ sở lý luận về bản chất và mụctiêu của nâng cao HQKD

- Thứ hai là về mặt thực tiễn: Khóa luận đánh giá khái quát thực trạng và các nhân tố việcnâng cao HQKD doanh nghiệp, tiến hành phân tích thực trạng của việc thực hiện nângcao HQKD của doanh nghiệp Từ đó, đưa ra những thành công và kinh nghiệm cũngnhư những hạn chế và nguyên nhân phát hiện qua việc nghiên cứu Đồng thời, đưa ranhững dự báo và phương hướng cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caoHQKD của Công Ty Cổ Phần In Sao Việt

- Thứ ba là về phương pháp nghiên cứu:Phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồmphương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu Thu thập dữ liệuthông qua quá trình nghiên cứu thực trạng thực hiện nâng cao HQKD của doanhnghiệp, đã thu thập các số liệu sơ cấp từ việc đọc các tài liệu của công ty, các bài báoviết về sản phẩm của công ty trên các trang báo điện tử,… để tìm hiểu các vấn đề nhưquy mô thương mại, sản phẩm của công ty, những nhân tố nào ảnh hưởng việc nângcao HQKD của Doanh Nghiệp,…Phân tích dữ liệu bằng phương pháp phân tích, tổnghợp, thống kê, so sánh và phương pháp tổng quan tài liệu

1.3.2 Những nguyên lý cơ bản của nâng cao HQKD của doanh nghiệp.

Cơ sở nâng cao HQKD của doanh nghiệp

- Dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trường: Cung cầu hàng hóa dịch vụ không tồn tạiđộc lập, riêng rẽ mà thường xuyên tác động qua lại với nhau trên cùng một thời gian

cụ thể tạo thành một thể thống nhất thị trường

- Dựa trên năng lực hoặt động của nhà cun ứng: bao gồm nguồn lực tài chính, nguồn lựcvật chất, nguồn nhân lực, công nghệ, danh tiếng và các mối quan hệ

- Dựa trên lợi thế so sánh, hiệu quả kinh tế xã hội:

Lợi thế so sánh: Phát triển thương mại sản phẩm đòi hỏi phải dựa trên lợi thế sosánh của ngành và của quốc gia

Hiệu quả kinh tế - xã hội: Đó là sự đóng góp của doanh nghiệp vào xã hội, nghĩa làmang lại các lợi ích công cộng cho xã hội như: tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập chongân sách, tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất, thay đổi cơ cấu kinh tế

- Dựa trên đường lối, định hướng của Đảng và Nhà nước: nhằm tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp hoặt động

Các chính sách nhằm nâng cao HQKD của doanh nghiệp.

Trang 18

- Chính sách lựa chọn và phát triển lợi thế mặt hàng: lựa chon và phát triển lợi thế củangành hàng liên quan các yếu tố về vốn, lao động, điều kiện môi trường kinh doanhcủa các doanh nghiệp

- Chính sách khai thác, lựa chọn và sử dụng các nguồn nhân lực:khai thái nguồn lực cótheo nguồn lực có thể theo nhiều hướng: có thể là liên kết giữa các nhà sản xuất vớinhà nhập khẩu, có thể là liên kết lỏng, hoặc mua trên thị trường tự do Từ đó, tiết kiệmđược chi phí và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để đưa tới khách hàng

- Chính sách tổ chức và phát triển nguồn hàng: việc tổ chức và phát triển nguồn hàngcủa các nhà cung ứng chính là quá trình phát triển đầu ra cho các doanh nghiệp, đảmbảo hàng hóa đưa ra thị trường đáp ứng đầy đủ và thỏa mãn nhu cầu của người sửdụng chính sách về tổ chức và phát triển nguồn hàng như chính sách đa dạng hóa sảnphẩm , tăng cường liên kết,

- Chính sách tiếp cận thị trường và xác lập hệ thống phân phối: bao gồm các chính sáchnhư chính sách phát triển sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối

- Các chính sách khác: Để nâng cao HQKD còn dựa trên các chính sách khác như: chínhsách giá, chính sách phân phối, chính sách bán hàng

Chương II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN IN SAO VIỆT 2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần In Sao Việt

2.1.1 Tổng quan tình hình kinh kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần In Sao Việt trong giai đoạn hiện nay

Vài nét sơ lược về công ty cổ phần In Sao Việt

- Lịch sử thành lập:

Công ty Cổ Phần In Sao Việt được thành lập ngày 27/2/2006 theo giấy phépkinh doanh số 2800161002 được cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội

Tên Công Ty: Công Ty Cổ Phần In Sao Việt

Tên Giao Dịch: Công Ty Cổ Phần In Sao Việt

Trang 19

Mã số thuế: 1903002410

Địa chỉ:Số 9, Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Số vốn ban đầu: 1.900.000.000(một tỷ chín trăm triệu VND)

- Nghành nghề kinhdoanh của công ty:

Thiết kê, in ấn và gia công các sản phẩm quảng cáo: Tờ gấp, catalogue, sáchbáo, tạp chí, bao bì nhãn mác, túi đựng sản phẩm…

Thiết kê, in ấn và gia công các sản phẩm văn phòng: Danh thiếp, tiêu đề thư,phong bì

Dịch vụ thiết kế logo, quy chuẩn thương hiệu

Xây dựng, đóng gói CD, VCD, DVD thành phẩm

Thị trường của công ty:

Ngày từ lúc thành lập Công Ty thị trường được đầu tư là chú trọng nhấtchính là thị trường ở khu vực Hà Nội Hiện nay Công Ty đã mở rộng ra được thịtrường ngoài Khu vực như những Tỉnh thành miền bắc và Trung Bộ Thị trường củaCông Ty tập trung ở một số thị trương lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Ninh và một sốthị trường khác Sau đây là bảng cơ cấu thị trường của Công Ty:

Bảng 1: Bảng cơ cấu thị trường tính theo doanh thu thực tế trong năm 2011, 2012

STT Thị trường Tổng Doanh thu năm 2011

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty các năm từ 2009-2012

Thưc trạng kết quả kinh doanh của công ty cổ phần In Sao Việt trong vài năm gần đây:

Bảng 2: Bảng So sánh doanh thu, lợi nhuận, nộp thuế nhà nước của công ty trong 4

Ngày đăng: 17/03/2015, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ môn Kinh tế thương mại, trường Đại học Thương Mại (2010), Bài giảng kinh tế thương mại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế thương mại Việt Nam
Tác giả: Bộ môn Kinh tế thương mại
Nhà XB: trường Đại học Thương Mại
Năm: 2010
3. Công ty cổ phần in Sao Việt (2012), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm từ 2009 – 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm từ 2009 – 2012
Tác giả: Công ty cổ phần in Sao Việt
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
4. Công ty cổ phần in Sao Việt (2012), Bảng cân đối kế toán qua các năm từ 2009 – 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối kế toán qua các năm từ 2009 – 2012
Tác giả: Công ty cổ phần in Sao Việt
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
5. Công ty cổ phần in Sao Việt (2012, Bảng cân đối tiền lương của công ty qua các năm từ 2009 – 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối tiền lương của công ty qua các năm từ 2009 – 2012
Tác giả: Công ty cổ phần in Sao Việt
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
6. Công ty cổ phần in Sao Việt (2012), Tình hình nộp thuế của công ty qua các năm từ 2009 – 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nộp thuế của công ty qua các năm từ2009 – 2012
Tác giả: Công ty cổ phần in Sao Việt
Năm: 2012
7. Đặng Đình Đào (2003), Giáo trình Kinh tế thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại
Tác giả: Đặng Đình Đào
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
9. Nguyễn Thị Ánh Hồng (2010), Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoặt động kinh doanh của công ty dược phẩm trung ương 1, Luận văn tốt nghiệp, Khoa Kinh tế trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoặt động kinh doanh của công ty dược phẩm trung ương 1
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Hồng
Nhà XB: Khoa Kinh tế trường Đại học Thương Mại
Năm: 2010
10. Nguyễn Quỳnh Giao (2011), Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại ấn phẩm trên địa bàn Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thươngmại ấn phẩm trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Giao
Năm: 2011
11. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
12. Thân Danh Phúc, Hà Văn Sự (2006), Bài giảng môn học quản lý nhà nước về thương mại, Khoa kinh tế trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học quản lý nhà nước vềthương mại
Tác giả: Thân Danh Phúc, Hà Văn Sự
Năm: 2006
13. Trần Thị Hồng Nhung (2009), Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, Luận văn tốt nghiệp, Khoa Kinh tế trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Tác giả: Trần Thị Hồng Nhung
Nhà XB: Khoa Kinh tế trường Đại học Thương Mại
Năm: 2009
8. Lê Thanh Tùng (2011), ‘Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp’, Chương trình tài nguyên Giáo dục Mở Việt Nam, truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013, http://voer.edu.vn/ Link
1. Bộ môn Kinh tế thương mại, trường Đại học Thương Mại (2006), Đề cương bài giảng kinh tế thương mại đại cương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng So sánh doanh thu, lợi nhuận, nộp thuế nhà nước của công ty trong 4 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Sao Việt
Bảng 2 Bảng So sánh doanh thu, lợi nhuận, nộp thuế nhà nước của công ty trong 4 (Trang 19)
Bảng 3: Bảng số liệu phân tích hiệu quả kinh doanh năm 2009-2012 - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Sao Việt
Bảng 3 Bảng số liệu phân tích hiệu quả kinh doanh năm 2009-2012 (Trang 24)
Bảng 4: Từ bản số liệu trên ta có bảng chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh tổng hợp: - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Sao Việt
Bảng 4 Từ bản số liệu trên ta có bảng chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh tổng hợp: (Trang 25)
Bảng 5: Bảng số liệu đánh gía chỉ tiêu sử dụng yếu tố sản xuất - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Sao Việt
Bảng 5 Bảng số liệu đánh gía chỉ tiêu sử dụng yếu tố sản xuất (Trang 26)
Bảng 6: Bảng chỉ tiêu đánh giá tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Sao Việt
Bảng 6 Bảng chỉ tiêu đánh giá tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: (Trang 27)
Bảng 7: Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực chi phí - Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Sao Việt
Bảng 7 Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực chi phí (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w