Xuất phát từ vaitrò lớn của lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thì việc đi sâu tìm hiểu vềlợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận để từ đó có biện pháp tăng lợi nhuậ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 2
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI 4
4 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
4.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
4.2 Đối tượng nghiên cứu 5
4.3 Phạm vi nghiên cứu 5
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
5.1.Phương pháp phân tích định tính 5
5.2 Phương pháp phân tích định lượng 6
5.2.1 Phương pháp so sánh, đối chiếu 6
5.2.2 Phương pháp biểu đồ, đồ thị 6
5.2.3 Phương pháp mô hình kinh tế lượng 6
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 7
CHƯƠNG 1 8
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN VÀ TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ 8
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 8
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí 8
1.1.1.1 Khái niệm chi phí 8
1.1.1.2 Phân loại chi phí 8
1.1.2 Khái niệm và phân loại lợi nhuận 9
1.1.2.1 Khái niệm lợi nhuận 9
1.1.2.2 Phân loại lợi nhuận 9
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 10
1.2.1 Lý thuyết chung về chi phí 10
1.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh chi phí sản xuất 10
1.2.1.2 Các yếu tố làm thay đổi chi phí 11
1.2.1.3 Vai trò của chi phí đối với hoạt động sản xuất 12
1.2.2 Lý thuyết chung về lợi nhuận 12
1.2.2.1 Các yếu tố ảnh hướng đến lợi nhuận 12
1.2.2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp 13
Trang 21.2.3 Lý thuyết về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận
14
1.2.3.1 Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận 14
1.2.3.2 Tối đa hóa lợi nhuận 15
1.3 NỘI DUNG VÀ NGUYÊN LÝ GIẢI QUYẾT VỀ KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 16
1.3.1 Nội dung nghiên cứu về kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận.16 1.3.1.1 Một số chỉ tiêu đánh giá chi phí 16
1.3.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 17
1.3.2 Nguyên lý kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận 17
CHƯƠNG 2 19
THỰC TRẠNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 19
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SUDICO – SÔNG ĐÀ 19
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SUDICO – SÔNG ĐÀ 19
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng SUDICO – Sông Đà 19
2.1.2 Các nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng SUDICO – Sông Đà 19
2.1.2.1 Nhân tố chủ quan 19
2.1.2.2 Nhân tố khách quan 20
2.2 THỰC TRẠNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SUDICO – SÔNG ĐÀ 21
2.2.1 Tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng SUDICO – Sông Đà 21
2.2.1.1 Thực trạng về doanh thu 21
2.2.1.2 Thực trạng về chi phí 22
2.2.1.3 Thực trạng về lợi nhuận 24
2.2.2 Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng SUDICO – Sông Đà 25
2.2.2.1 Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận 25
2.2.2.2 Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty26 2.3 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 31
2.3.1 Thành công và bài học kinh nghiệm 31
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 32
2.3.2.1 Hạn chế 32
Trang 32.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 33
2.3.3 Các vấn đề đặt ra cần giải quyết 34
CHƯƠNG 3 35
CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SUDICO – SÔNG ĐÀ 35
3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG NHẰM TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SUDICO – SÔNG ĐÀ 35
3.1.1 Quan điểm, định hướng phát triển chung 35
3.2 CÁC ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SUDICO – SÔNG ĐÀ 37
3.3 CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN 41
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 41
3.3.2 Kiến nghị đối với ngành xây dựng 42
3.4 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 43
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí củacông ty cổ phần xây dựng SUDICO từ 2010 - 2012 25 Bảng 2.2 Kết quả ước lượng hàm tác động của chi phí lên lợi nhuận 27 Bảng 2.3 Kết quả ước lượng hàm tác động của lợi nhuận đối với chi phí 29
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.2.1 Đồ thị các đường tổng chi phí 10 Hình 1.2.3.1 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận 14 Hình 1.2.3.2 Đồ thị về nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận chung 15 Hình 2.1 Biểu đồ mối quan hệ chi phí - lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng SUDICO giai đoạn 2010 – 2012 25
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Qua nhiều năm đổi mới thì thế và lực nền kinh tế nước ta đã thay đổi mạnh mẽ.Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng cấm vận kinh tế, quan hệ thương mại và đầu tư quốc
tế mở rộng, đã gia nhập ASEAN, ASEM, APEC, WTO Cùng với đó là sự xuất hiệnnhững động lực mới đó là: Cạnh tranh thị trường ngày càng trở nên gay gắt, sự mởrộng các cơ hội cũng như có không ít những thách thức đặt ra đối với các doanhnghiệp Việt Nam Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và phát triển trênthị trường thì phải biết tận dụng cơ hội để vượt qua các thử thách nhằm đem lại lợinhuận một cách tối đa nhất có thể với mức chi phí bỏ ra tối ưu
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Lợi nhuận được biểu hiện tập trung ở một trong những đòn bẩy kinh tế
có hiệu lực nhất kích thích mạnh mẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra, lợi nhuận còn là nguồn tài chính quan trọng dùng để tái sản xuất mở rộngkinh doanh và nâng cao đời sống người lao động trong doanh nghiệp Xuất phát từ vaitrò lớn của lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thì việc đi sâu tìm hiểu vềlợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận để từ đó có biện pháp tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp là một việc làm rất thiết thực và hết sức cần thiết Chi phí sản xuấtkinh doanh là một trong những nhân tố ảnh hưởng quyết định tới lợi nhuận Vì vậy, đểtối đa hóa lợi nhuận các nhà quản lý doanh nghiệp có nhiều cách nhưng cách thườngdùng là phải xem xét mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa hiện nay, ngành xây dựng của nước ta đóngvai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước Ngành xây dựng
là một trong những ngành sản xuất mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân, chiếm vị tríquan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta Chính sách mởcửa của Nhà nước đã tạo ra những cơ hội mới cũng như những khó khăn mới cho cácdoanh nghiệp xây lắp trong nước khi vừa phải cạnh tranh với nhau lại vừa phải cạnhtranh với các doanh nghiệp xây lắp nước ngoài có tiềm năng tài chính to lớn Ngoài ra,trong giai đoạn 2010 - 2011 thị trường xây dựng đã có những biến động tiêu cực từcuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cộng thêm với tình hình lạm phát gia tăng khiếnchính phủ thắt chặt đầu tư, các công trình ngưng trệ kéo dài Trong một thế giới của sựcạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp phải luôn luôn nhận thức được thực tế đơn giản
Trang 6này khi đặt ra mục tiêu sản xuất và doanh thu bởi vì mỗi một đồng chi phí không cầnthiết sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp đúng bằng đồng chi phí đó khi các yếu
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Để thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu những đề tài khoa học có liên quannhằm kế thừa những thành công của các đề tài đó và phát triển tính mới trong đề tàicủa mình
Đề tài: “Mối quan hệ chi phí và lợi nhuận tại công ty cổ phần SX - DV - XNK
Từ Liêm Một số giải pháp để tối đa hóa lợi nhuận tại công ty” của sinh viênTrần Thị
Tuyến (2010) trong Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Thương Mại Đề tài này đềcập đầy đủ đến các lý thuyết chung về chi phí, lợi nhuận, mối quan hệ giữa chúng Ưuđiểm lớn của đề tài là tác giả đã phân tích khá đầy đủ thực trạng thực hiện chi phí quacác số liệu chi tiết trong vòng 5 năm, có sự so sánh thay đổi tỷ trọng qua từng năm.Tuy nhiên, đề tài chưa làm rõ được các nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới sự tăng chi phícũng như các giải pháp đưa ra để tối đa hóa lợi nhuận còn sơ sài, chưa bám sát với tình
Trang 7hình của doanh nghiệp, chưa dựa vào năng lực thực tế của doanh nghiệp để đề ranhững giải pháp phù hợp mà mới chỉ là những giải pháp chung cho toàn ngành.
Trong khi đó đề tài: “Kiểm định mối quan hệ chi phí - lợi nhuận và một số giải
pháp tối ưu hóa chi phí kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận tại công ty TNHH Tân Thành An” của sinh viên Đỗ Thị Hương (2009) trong Luận văn tốt nghiệp, trường Đại
học Thương Mại Đề tài này lại đi sâu vào phân tích mối quan hệ chi phí - lợi nhuậnnhất là trong năm 2008 khi tình hình kinh doanh bị ảnh hưởng nặng nề từ suy thoáikinh tế toàn cầu, điều này là cần thiết để đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm khắc phụccác ảnh hưởng đó một cách kịp thời Tuy nhiên, nhiều phần phân tích còn dài dòngchưa đi sâu vào trọng tâm khiến bài luận bị dàn trải, chưa thấy rõ được các nhân tốmôi trường có ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực thế nào và làm thế nào để nắmbắt được những nhân tố tích cực đó nhằm tối thiểu hóa chi phí kinh doanh của doanhnghiệp Ngoài ra, tác giả cũng chưa đưa ra được những biện pháp khác để tối đa hóalợi nhuận ngoài các giải pháp về tối thiểu hóa chi phí
Với đề tài:“Lợi nhuận và một số giải pháp gia tăng lợi nhuận đối với công ty
gia dầy Hà Nội” của sinh viên Nguyền Thị Chi (2009) trong Luận văn tốt nghiệp,
trường Đại học Thương Mại và đề tài: “Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một
số giải pháp giảm thiểu chi phí kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận tại công ty TNHH Tiến Động” của sinh viên Bùi Thị Thu Trang (2009) trong Luận văn tốt nghiệp, trường
Đại học Thương Mại Cả 2 đề tài này đã có sự phân tích khá tốt về mối quan hệ giữachi phí và lợi nhuận về lý luận cũng như thực tiễn Nhưng bên cạnh đó việc xây dựng
mô hình ước lượng chi phí và lợi nhuận tại đơn vị nghiên cứu đem lại kết quả chưaphù hợp với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
Ngoài ra còn có đề tài: “Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Một số giải
pháp để tối đa hóa lợi nhuận tại công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng” của sinh
viên Nguyễn Thị Vân (2009) đã phân tích đủ các nội dung cơ bản về chi phí - lợinhuận trên lý thuyết cũng như trong thực tế doanh nghiệp, các phần phân tích không bịdài dòng mà đi sâu vào trọng tâm Đồng thời, tác giả cũng đã đầu tư nghiên cứu cácgiải pháp cụ thể, đặc biệt là giải pháp về tối thiểu hóa chi phí kinh doanh và đã có sựnắm bắt, điều chỉnh sao cho phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp vì vậy phần giải pháprất đầy đủ Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa xây dựng được mô hình về mối quan hệ chi phílợi nhuận thông qua các phần mềm kinh tế lượng
Như vậy, đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về mối quan hệ giữa chiphí và lợi nhuận của việc thi công các công trình xây dựng và giải pháp tối đa hóa lợinhuận đối với sản phẩm xây dựng của công ty cổ phần xây dựng SUDICO mà chỉ liên
Trang 8quan tới một phần lĩnh vực nghiên cứu của đề tài Bên cạnh đó, để có kết quả tốt nhấtthì tác giả sử dụng phần mềm kinh tế lượng Eviews để ước lượng hàm chi phí, hàm lợinhuận nhằm đưa ra các giải pháp tối thiểu hóa chi phí
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI
Với tính cấp thiết trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của công ty cổ phần xây dựng SUDICO”để nghiên cứu nhằm đóng góp một phần vào
sự phát triển bền vững của công ty Đề tài được kế thừa từ các đề tài trước các vấn đề như:
lý luận cơ bản về chi phí - lơi nhuận, sử dụng các phần mềm kinh tế lượng để ước lượngcác mô hình hàm chi phí biến đổi, hàm cầu Nhưng đề tài này còn đi phân tích rõ cơ cấucác chi phí để được chi phí nào có ảnh hưởng đến tổng chi phí nhiều nhất Bên cạnh đó,
đề tài còn phân tích thêm mô hình chi phí, lợi nhuận để thấy rõ được mối quan hệ giữa 2đại lượng này Từ đó tác giả có đưa ra các biện pháp giảm thiểu chi phí hợp lý hơn vớimong muốn giúp công ty khắc phục những hạn chế trong thực tế
Qua quá trình nghiên cứu tại công ty cổ phần xây dựng SUDICO, tác giả nhậnthấy việc thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty chưa thực sự hiệu quả Bêncạnh đó việc tính toán khả năng thi công các công trình của công ty và các chi phí sảnxuất tương ứng để lựa chọn và quyết định phương án kinh doanh vẫn chưa đạt đượcmục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận Với mong muốn giúp công ty khắc phục những hạnchế đó trong đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
Trình bày lý luận về chi phí và lợi nhuận, mối quan hệ chi phí - lợi nhuận
Tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty hiện nay
Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty bằng cách sử dụng
mô hình kinh tế để ước lượng và các phần mềm kinh lượng
Giải pháp và kiến nghị giúp công ty có thể tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợinhuận
Trang 94 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Mục tiêu nghiên cứu.
Những vấn đề được nghiên cứu trong đề tài này có ý nghĩa quan trọng đối với
sự phát triển của công ty Tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này nhằm đạt được một
số mục tiêu sau:
Mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận
Tác giả nghiên cứu lý luận chung về chi phí và lợi nhuận, vai trò của chi phí vàlợi nhuận đối với công ty Phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến chi phí và lợinhuận
Mục tiêu nghiên cứu về mặt thực tiễn
Về mặt thực tiễn tác giả nghiên cứu nhằm đạt được một số mục tiêu sau:
- Phân tích thực trạng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty cổ phầnxây dựng SUDICO
- Xây dựng các mô hình ước lượng để biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợinhuận Bên cạnh đó xác định mức sản lượng cung ứng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuậntại công ty
- Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và những kết luận rút ra từ mô hình tácgiả sẽ đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm giúp công ty tối thiểu hóa chi phí và tối
đa hóa lợi nhuận
4.2 Đối tượng nghiên cứu.
Trong đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu về chi phí, doanh thu, lợi nhuậncủa hoạt động xây lắp công trình và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong quá trìnhthực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để tìm ra những nguyên nhânquan trọng trong sự sụt giảm lợi nhuận và đề ra những giải pháp khắc phục hợp lý
4.3 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu vấn đề thực trạng việc thực hiện chi phí và lợi
nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng SUDICO giai đoạn 2010 – 2012
- Phạm vi không gian: Trong đề tài này tác giả nghiên cứu hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty ở phạm vi thị trường trong nước
Trang 105 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1.Phương pháp phân tích định tính
Phương pháp phân tích định tính là một loại hình nghiên cứu khoa học nhằmtìm hiểu đáp án cho các câu hỏi nghiên cứu Đó là việc sử dụng cách thức giới hạn quytrình nghiên cứu một cách có hệ thống, thu thập những bằng chứng, cung cấp nhữngphát hiện chưa rõ ràng trong những giai đoạn trước và cung cấp những phát hiện mởrộng hơn giới hạn chủ đề nghiên cứu
Tác giả tiến hành tìm hiểu hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiệnchi phí - lợi nhuận của công ty thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, thôngqua đó tiến hành nghiên cứu và phân tích vị thế của công ty trên thị trường và uy tínđối với khách hàng Nếu công ty có vị thế khá bền vững và chiếm được niềm tin tronglòng khách hàng thì chứng tỏ rằng công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả Mặtkhác, qua quá trình thực tập tại công ty tác giả cũng tiến hành quan sát môi trường làmviệc, tác phong, thái độ làm việc của các cán bộ nhân viên tại công ty và thăm dò ýkiến của họ về tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty đã đạt được mụctiêu đề ra hay chưa Từ đó đưa ra kết luận về việc thực hiện chi phí và lợi nhuận tạicông ty, cùng với những ưu điểm cũng như những hạn chế mà công ty gặp phải trongquá trình sản xuất kinh doanh
5.2 Phương pháp phân tích định lượng
Phương pháp phân tích định lượng là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số vàgiải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch Phươngpháp phân tích định lượng dựa vào dữ liệu thu thập được từ các số liệu kế toán baogồm cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết về chi phí, lợi nhuận và doanh thu từphòng kế toán của công ty, tác giả tiến hành phân tích định lượng bằng các phươngpháp sau:
5.2.1 Phương pháp so sánh, đối chiếu
Phương pháp so sánh, đối chiếu là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tíchbằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tiêuchuẩn để so sánh là doanh thu, lợi nhuận, chi phí, kim ngạch nhập khẩu của các nămtrước so với năm sau Trên cơ sở so sánh để đưa ra kết luận những yếu tố nào tăng,giảm hay không đổi qua các năm
Trang 11Thông qua những số liệu về chi phí và lợi nhuận đã thu thập được qua các năm,tác giả tiến hành so sánh đối chiếu, xem xét lợi nhuận của năm sau thu được có caohơn năm trước nó hay không, chi phí bỏ ra tương ứng của các năm có chênh lệchnhiều không, lợi nhuận thu về có đáng với chi phí bỏ ra hay chưa Từ đó đánh giá xemtình hình hoạt động của công ty đang ở mức độ nào, có những mặt mạnh nào cần pháthuy và mặt yếu cần khắc phục Và vấn đề này sẽ tiếp tục được giải quyết ở chương 2.
5.2.2 Phương pháp biểu đồ, đồ thị
Phương pháp biểu đồ, đồ thị là phương pháp sử dụng các sơ đồ hình vẽ về cungcầu, các đồ thị về cơ chế tỷ giá hay hình vẽ, biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa tỷ giáhối đoái với kim ngạch nhập khẩu, chi phí, doanh thu, lợi nhuận Thông qua các biểu
đồ, bảng biểu sẽ giúp ta đánh giá mối tương quan giữa các đại lượng để có thể phântích dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được
Tác giả sử dụng phương pháp này để biểu diễn các số liệu thu thập được dướidạng biểu đồ, đồ thị để thấy rõ sự khác biệt cũng như sự thay đổi của những số liệunảy qua các năm Từ đó giúp người đọc có cái nhìn trực quan, tổng quát về vấn đềđang nghiên cứu
5.2.3 Phương pháp mô hình kinh tế lượng
Phương pháp mô hình kinh tế lượng là một phương pháp thống kê mà giá trị kỳvọng của một hay nhiều biến ngẫu nhiên được dự đoán dựa vào điều kiện của các biếnngẫu nhiên (đã tính toán) khác
Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập và xử lý, tác giả đã xây dựng mô hình chiphí, lợi nhuận và sử dụng phần mềm Eviews để kiểm định mối quan hệ giữa hai đạilượng này Từ đó đưa ra kết luận chính xác chi phí và lợi nhuận của công ty có mốiquan hệ tỷ lệ nghịch hay tỷ lệ thuận và đề xuất những giải pháp để giảm thiểu chi phísản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận của công ty
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồhình vẽ thì nội dung chính của luận văn có kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi
nhuận và tối thiểu hóa chi phí
Trang 12 Chương 2: Thực trạng về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty cổ
phần xây dựng SUDICO – Sông Đà
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm tối thiểu hóa chi phí của công ty cổ
phần xây dựng SUDICO – Sông Đà
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ
VÀ LỢI NHUẬN VÀ TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
Chi phí là khái niệm cơ bản trong kinh tế học, là sự hao phí về nguồn lực để cácdoanh nghiệp đạt được mục tiêu cụ thể Tức là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt
Trang 13động kinh tế như sản xuất, giao dịch… nhằm mua được các loại hàng hóa dịch vụ cầnthiết cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo Giáo trình kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội (2006), thì
“chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để mua cácyếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợinhuận”
Còn theo Mankiw (2006) lại chỉ ra rằng “chi phí của một thứ là các mà bạn phải
bỏ ra để có được thứ đó”
Như vậy, chi phí là toàn bộ các phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hànhsản xuất kinh doanh trong một giai đoạn nhất định
1.1.1.2 Phân loại chi phí
Căn cứ vào nội dung và tính chất của các khoản chi, các loại chi phí được phân thành:
- Chi phí cơ hội
Các quyết định đều có chi phí cơ hội, bởi vì lựa chọn một việc trong một thếgiới của sự khan hiếm có nghĩa là phải từ bỏ một việc khác
Theo Samuelson (2007) cho rằng “chi phí cơ hội là giá trị của hàng hóa hoặcdịch vụ phải từ bỏ để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ đó”
Còn theo McConnell (2003): “chi phí cơ hội là giá trị bị mất đi do không sửdụng nguồn lực vào phương án bị bỏ qua tốt nhất”
Tóm lại, chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực là toàn bộ những chi phí màdoanh nghiệp phải đánh đổi để có thể sử dụng các nguồn lực nhằm sản xuất ra hànghóa, dịch vụ
- Chi phí kế toán
Trang 14Theo Nicholson (2003) cho ra rằng “chi phí kế toán là toàn bộ các chi phí màdoanh nghiệp đã thực chi ra để sản xuất hàng hóa và dịch vụ” Nó chính là chi phíhiện.
- Chi phí kinh tế
Theo Thomas (2003) thì chi phí kinh tế là bao gồm các chi phí rõ ràng liên quanđến hoạt động hàng ngày của một doanh nghiệp và là chi phí (gián tiếp) tiềm ẩn
Chi phí kinh tế = chi phí kế toán + chi phí cơ hội
Căn cứ vào thay đổi của đầu vào, các chi phí của doanh nghiệp được phân thành hai loại:
- Chi phí trong ngắn hạn: Chi phí trong ngắn hạn là những chi phí phát sinh
trong ngắn hạn, giai đoạn mà doanh nghiệp không có đủ điều kiện để thay đổi toàn bộđầu vào
- Chi phí trong dài hạn: Chi phí trong dài hạn là chi phí phát sinh trong dài hạn,
giai đoạn mà các doanh nghiệp có đủ điều kiện thay đổi toàn bộ các đầu vào
1.1.2 Khái niệm và phân loại lợi nhuận
1.1.2.1 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Các doanh nghiệp tham gia trên thị trường đều mong muốn thu được lợinhuận tối đa
Theo McConnell (2003) thì “lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng thu nhậpcủa doanh nghiệp và tổng chi phí trong một thời kỳ nhất định”
Theo Nguyễn Văn Dần (2009): “lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanhthu và tổng chi phí”
Tóm lại, lợi nhuận chính là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tưsau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội, làphần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Trang 15Lợi nhuận được tính bằng công thức:
Π = TR – TC = (P – ATC)*QTrong đó: P là giá bán
Q là khối lượng đơn vị sản phẩm bán ra
(P – ATC) là lợi nhuận đơn vị sản phẩm
ATC là chi phí trung bình đơn vị sản phẩm
1.1.2.2 Phân loại lợi nhuận
- Lợi nhuận kế toán: Lợi nhuận kế toán được xác định bằng cách lấy doanh thutrừ đi chi phí kế toán Đó là khoản chi phí không tính đến những chi phí tiềm ẩn haychi phí cơ hội
Lợi nhuận kế toán = Doanh thu - chi phí kế toán
- Lợi nhuận kinh tế: Lợi nhuận kinh tế được xác định bằng tổng doanh thu trừ đichi phí kinh tế Lợi nhuận kinh tế nhỏ hơn lợi nhuận kế toán do khi tính toán ta phảitrừ đi những khoản chi phí cơ hội của doanh nghiệp mất đi khi thực hiện dự án kinhdoanh này
Lợi nhuận kinh tế = Doanh thu - chi phí kế toán - chi phí cơ hội
1.2.MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
1.2.1.Lý thuyết chung về chi phí
1.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh chi phí sản xuất
Các chỉ tiêu về tổng chi phí
- Tổng chi phí (TC)
Theo Nguyễn Văn Dần (2006) thì “tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp làtoàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra cho tất cả yếu tố sản xuất biến đổi trong mỗiđơn vị thời gian”, bao gồm 2 bộ phận cấu thành: Chi phí cố định và chi phí biến đổi(TC = TFC + TVC)
Trang 16Q 0
TVC
TFC
TC C
- Tổng chi phí biến đổi (TVC)
Theo Thomas (2003) thì “tổng chi phí biến đổi của sản xuất có liên quan đếnviệc mua và duy trì các yếu tố biến đổi của sản xuất”
Như vậy, tổng chi phí biến đổi là những phí tổn thay đổi cùng với mức sảnlượng gồm nguyên vật liệu, tiền công, tiền nhiên liệu và bao gồm tất cả chi phí khôngphải là cố định
Nhìn vào hình vẽ 1.2.1 ta thấy do TFC là một số cố định nên đường TFC nằmngang song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm có tung độ chính bằng giá trịTFC Ngay cả khi doanh nghiệp không sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì vẫnphải chịu một khoản chi phí cố định C0 Đường TVC và TC có cùng độ dốc và cáchnhau một khoảng bằng TFC Vì vậy, nên đường tổng chi phí (TC) có dạng giống với
Trang 17đường tổng chi phí biến đổi (TVC), đường TC luôn song song với đường TVC và cáchTVC một đoạn bằng đúng bằng chi phí cố định (TFC)
1.2.1.2 Các yếu tố làm thay đổi chi phí
a)Giá cả các yếu tố đầu vào
Giá cả các yếu tố đầu vào là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất ảnh hưởng đếnchi phí sản xuất của doanh nghiệp Giá cả yếu tố đầu vào tăng lên làm cho tổng chi phítăng lên và chi phí bình quân cũng tăng lên tương ứng và ngược lại Như vậy giá cảcác yếu tố đầu vào và tổng chi phí có mối quan hệ tỷ lệ thuận
Giá cả các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến chi phí doanh nghiệp gồm: Chi phínguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị…những yếu tố này có tỷ trọng khá lớntrong tổng chi phí, khi có sự thay đổi nhỏ trong giá cả thì sẽ có tác động rất lớn đếntổng chi phí
b) Khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
Khối lượng hàng hóa được sản xuất ra cũng là nhân tố có ảnh hưởng lớn đếnchi phí sản xuất của doanh nghiệp Rõ ràng là khi khối lượng hàng hóa được sản xuất
ra tăng lên thì cũng đồng nghĩa với chi phí sản xuất cũng sẽ tăng lên Vì vậy, việc xácđịnh được khối lượng hàng hóa cần sản xuất tối ưu sẽ chính là một trong nhữngphương pháp để tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp với mức chi phí tối thiểu
c) Các yếu tố khác
Ngoài các yếu tố trên thì chi phí của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố khác như: Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, sự thànhthạo nghiệp vụ, hiểu biết về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tìnhhình diễn biến thị trường…những yếu tố này cũng có tác động khá mạnh chi phí sảnxuất của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần phải có những chiến lược và chínhsách phù hợp góp phần tối thiểu hóa chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Trang 181.2.1.3 Vai trò của chi phí đối với hoạt động sản xuất
Doanh nghiệp muốn thực hiện các mục tiêu kinh doanh thì doanh nghiệp phải
bỏ ra những chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Chưa có chi phí thì doanhnghiệp không thể tồn tại và hoạt động được Điều này được thể hiện rõ hơn trong côngthức tính lợi nhuận đó là:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bao gồm chi phí cho việc sản xuất sản phẩm, chiphí tổ chức tiêu thụ sản phẩm và những khoản tiền thuế gián thu nộp cho nhà nước…Tuy nhiên, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác nhau thì nội dung cơ cấuchi phí sẽ không giống nhau Điều quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp là phảiluôn quan tâm đến tiết kiệm chi phí vì nếu chi phí không hợp lí, không đúng với thực
tế của nó đều gây ra những trở ngại trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp
Như vậy, doanh nghiệp muốn thắng trong cạnh tranh, một vấn đề quan trọng
mà bất cứ doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế cũng đều phải quan tâm là giảm chiphí sản xuất, vì giảm một đồng chi phí có nghĩa là tăng một đồng lợi nhuận trong điềukiện các yếu tố khác không đổi Lợi nhuận có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, lợi nhuận thể hiện việc kinh doanh có hiệu quả Như vậydoanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua việc trích lập cácquỹ làm tăng nguồn vốn kinh doanh, quỹ đầu tư phát triển nhằm phục vụ cho nhu cầutài sản tăng thêm ở những kỳ sau Cũng nhờ vào lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể cảitiến trang bị thêm tài sản cố định để nâng cao năng lực sản xuất góp phần thúc đẩy giáthành sản phẩm, từ đó tạo ta điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong cạnh trạnh
1.2.2.Lý thuyết chung về lợi nhuận
1.2.2.1 Các yếu tố ảnh hướng đến lợi nhuận
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp tuy nhiên chúng ta
có thể tổng hợp thành 3 nhóm sau:
Trang 19- Quy mô sản xuất hàng hóa và dịch vụ: Khi cung về hàng hóa lớn hơn cầu thì
giá hàng hóa đó sẽ giảm còn ngược lại nếu cung bé hơn cầu thì giá tăng Điều này sẽảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Theo Giáo trình kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội (2006), thì
“Giá cân bằng là mức giá mà ở đó số lượng cung bằng số lượng cầu, ứng với số lượngnày gọi là số lượng cân bằng”, với mức giá này doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu ởmức ổn định, doanh nghiệp có lãi Khi lượng cung lớn hơn lượng cầu thì sẽ dẫn tới giáhàng hóa đó giảm làm cho doanh thu giảm, lợi nhuận giảm và ngược lại khi lượng cầulớn hơn lượng cung thì giá sẽ tăng làm cho doanh thu tăng, lợi nhuận tăng Tuy nhiên,khi giá giảm lại kích thích khách hàng tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn, do đó mà giảm giá
ở một mức nào đó mà khối lượng sản phẩm tiêu thụ mạnh hơn thì vẫn có thể làm tănglợi nhuận cho doanh nghiệp
- Giá cả và chất lượng của các đầu vào: Nếu doanh nghiệp tìm được nguồn cung
cấp đầu vào với chất lượng cao với mức giá thấp thì sẽ thu được nhiều lợi nhuận cònngược lại thì doanh nghiệp có thể sẽ bị lỗ Bên cạnh đó, phương pháp kết hợp các đầuvào trong quá trình sản xuất cũng tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp Cùng mộtđầu vào như thế nhưng nếu doanh nghiệp biết cách kết hợp hợp lý thì sẽ tối thiểu hóađược chi phí để tối đa hóa lợi nhuận
- Giá bán hàng hóa và dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn: Khi dịch vụ của doanh nghiệp tốt cùng với mức giá bán
hàng hóa hợp lý thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng khi đó doanh thu của doanhnghiệp sẽ tăng nhanh kéo theo lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng theo
Như vậy, có rất nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nhữngnhân tố đó có thể ảnh hưởng bất lợi đến lợi nhuận hay cũng có thế nhân tố góp phầnthúc đẩy tăng lợi nhuận Vì vậy, các doanh nghiệp cần có chiến lược và phương ánkinh doanh hợp lý để không ngừng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinhdoanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn tối đahóa lợi nhuận Các doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận Các doanhnghiệp sẽ không tồn tại nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợinhuận cho họ Lợi nhuận là căn cứ để đánh giá năng lực về nhân sự, năng lực tàichính, năng lực về quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 20Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉtiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận lànguồn tích lũy quan trọng giúp doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệptrên thương trường Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo tái sản xuấtđược mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi sẽ giúp cho doanh nghiệp tạođược một khoản lợi nhuận để có thể bổ xung vào nguồn vốn đầu tư, mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ổn địnhđược, làm cơ sở để doanh nghiệp huy động vốn bên ngoài được dễ dàng
1.2.3 Lý thuyết về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận
1.2.3.1 Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận (π = TR – TC) được thể hiện thông qua
sự tiếp cận từ tổng doanh thu (TR) và tổng chi phí (TC)
Hình 1.2.3.1 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Dựa vào đồ thị hình 1.2.3.1 ta có: Khi bắt đầu sản xuất thì doanh nghiệp đã phảichịu một khoản chi phí cố định nên đường biểu diễn tổng lợi nhuận π xuất phát từ
Trang 21điểm -C0 và tăng dần cho đến khi lợi nhuận cao nhất tại điểm mà MC = MR (điểm sảnlượng tối ưu Q*), sau đó lợi nhuận lại giảm dần
Tổng lợi nhuận là khoảng cách thẳng đứng từ TC lên TR Độ dốc của đườngtổng doanh thu (TR) chính là doanh thu biên (MR) của doanh nghiệp Độ dốc củađường tổng chi phí (TC) ở bất cứ mức sản lượng nào chính là đường chi phí biên (MC)của đơn vị sản phẩm đó Như vậy, lợi nhuận sẽ tối đa hóa ở mức sản lượng Q* khiđường TR và TC có độ dốc bằng nhau, tại đó khoảng cách tung độ EF = TR –TC làlớn nhất
Nhìn vào đồ thị ta thấy một số điểm sau:
- Ban đầu với mức sản lượng Q = 0, với chi phí C0 thì doanh nghiệp bị thua lỗ dokhông sản xuất (π = -C0)
- Khi TR = TC tương ứng với mức sản lượng Q1 và Q2 khi đó doanh nghiệp sẽhòa vốn (π = 0)
- Khi TR < TC tương ứng với mức sản lượng Q1< Q < Q2 thì doanh nghiệp có lãi(π > 0) Doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng Q*, khi khoảng cách giữa
TR và TC là lớn nhất và chính bằng đoạn EF Với E, F là 2 tiếp điểm của tiếp tuyếnsong song của TR và TC, khi đó độ dốc của 2 đường TR và TC là như nhau, khi đó
MR = MC Khi sản lượng từ Q1 đến Q*, khi đó MR > MC nghĩa là khi sản lượng tăngthì lợi nhuận của doanh nghiệp tăng Khi sản lượng tăng từ Q* đến Q2, lúc này MR <
MC, điều này phản ánh tốc độ tăng của tổng chi phí lớn hơn tổng doanh thu nên lợinhuận của doanh nghiệp giảm
- Khi TR > TC tương ứng với mức sản lượng Q < Q1 hoặc Q > Q2, vì tổng doanhthu không đủ bù đắp tổng chi phi phí nên doanh nghiệp bị thua lỗ (π < 0)
1.2.3.2 Tối đa hóa lợi nhuận
Theo Nicholson (2003) thì nếu một công ty theo đuổi mục tiêu đạt tối đa hóa lợinhuận thì họ sẽ tìm cách làm cho sự khác biệt giữa tổng doanh thu và tổng chi phí lớnnhất có thể
Như vậy, tối đa hóa lợi nhuận là hành vi và hoạt động làm tăng lợi nhuận hoặclàm giảm chi phí sản xuất, tức là doanh nghiệp phải làm gì để đạt được lợi nhuận cựcđại cho doanh nghiệp Quy tắc chọn sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận chung cho mọikết cấu thị trường là: Tăng sản lượng chừng nào doanh thu cận biên còn vượt quá chi
Trang 22Q MR
Hình 1.2.3.2 Đồ thị về nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận chung
Nhìn vào hình 1.2.3.2 ta thấy lợi nhuận sẽ đạt cực đại tại điểm E là giao điểmcủa hai đường MR và MC Lợi nhuận πmax khi và chỉ chi MC = MR, nhưng phải tạiđiểm đường MC đi lên bởi vì sản lượng tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa số lỗ làmức Q* Với một mức sản lượng thấp hơn Q* như mức sản lượng Q1(tại điểm đường
MC đi xuống) trên hình vẽ có doanh thu cận biên lớn hơn chi phí cận biên Như vậy,việc mở rộng sản xuất sẽ làm tăng lợi nhuận hoặc giảm bớt phần thua lỗ Còn nếudoanh nghiệp vẫn sản xuất tại mức sản lượng Q1 thì khi đó sẽ lỡ mất đi một phần lợinhuận bằng diện tích của tam giác ABE ở mức sản lượng cung ứng ra thị trường thấphơn mưc sản lượng cung ứng tối ưu Phía bên phải của Q*, MC vượt quá MR (tại điểmđường MC đi lên) Việc mở rộng sản xuất sẽ làm tăng chi phí nhiều hơn mức doanhthu và lúc này việc thu hẹp sản xuất sẽ tiết kiệm chi phí nhiều hơn so với doanh thu bịmất Vì động cơ lợi nhuận, sản lượng sẽ được tăng lên ở bên trái Q*và được giảm ởbên phải Q* như được biểu thị ở mũi tên trong hình trên Động cơ này sẽ dẫn các hãngkinh doanh đến việc lựa chọn mức sản lượng Q* Và cũng chính ở Q* doanh thu cậnbiên đúng bằng chi phí cận biên
1.3.NỘI DUNG VÀ NGUYÊN LÝ GIẢI QUYẾT VỀKIỂM ĐỊNH MỐI QUAN
HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
1.3.1 Nội dung nghiên cứu về kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
1.3.1.1 Một số chỉ tiêu đánh giá chi phí
Một số chỉ tiêu đánh giá chi phí của doanh nghiệp đó là:
Trang 23- Tỷ suất chi phí trên doanh thu (TSCP/DT): Chỉ tiêu này phản ánh một đồngdoanh thu thu được cần bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí, chỉ ra rằng việc sử dụng chi phícủa doanh nghiệp có hiệu quả hay không.
TSCP/DT = CP*100/DT
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá tình hình thực hiện qua các nămcủa doanh nghiệp, so sánh tình hình thực hiện chi phí với các doanh nghiệp trong cùngngành hoặc so sánh với toàn nghành
Ngoài ra ta có thể đánh giá kỹ hơn về tình hình thực hiện chi phí doanh nghiệpthông qua các chỉ tiêu phân tích các loại chi phí cụ thể cụ thể sau:
- Tỷ suất chi phí cố địnhtrên doanh thu (TSCPCĐ/DT):
1.3.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
Trang 24ROA là hệ số tổng hợp để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư.ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận vàđánh giá hiệu suất sửdụng tài sản của doanh nghiệp ROA càng cao thì càng tốt.
- Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)
ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng của một doanh nghiệp sovới doanh thu của nó Hệ số càng cao càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp trong một đồng doanh thu doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế
1.3.2.Nguyên lý kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Để phân tích rõ tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận và giải pháp tối thiểuhóa chi phí, tác giả sẽ tiến hành xây dựng mô hình kinh tế lượng, thu thập số liệu vềchi phí, lợi nhuận và doanh thu từ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, sau đó sửdụng phương pháp thống kê và phân tích để xử lý dữ số liệu Đề tài nghiên cứu yêucầu đánh giá chính xác mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Vì vậy nên tác giả sẽ đixây dựng mô hình ước lượng như sau:
- Hàm biểu diễn ảnh hưởng của nhân tố chi phí đến lợi nhuận có dạng như sau:
Y = a + b*X
Tác giả Sử dụng phương pháp bình quân nhỏ nhất OLS để tiến hành ước lượngmối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Thông qua phần mềm Eviews để tiến hành ướclượng mô hình
Từ những kết quả đã được ước lượng được, tác giả sẽ tìm được mối quan hệ tỷ
lệ của chi phí và lợi nhuân cho công ty Mối quan hệ chi phí - lợi nhuận của công ty là
tỷ lệ thuận nếu tham số b > 0, điều này chỉ ra rằng khi chi phí tăng thì lợi nhuận cũngtăng theo, chi phí giảm thì lợi nhuận giảm Chi phí và lợi nhuận có mối quan hệ tỷ lệnghịch nếu tham số b < 0, khi đó chi phí tăng thì lợi nhuận giảm hoặc chi phí giảm thìlợi nhuận tăng
- Hàm biểu diễn ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận đến chi phí có dạng như sau:
X = c + d*Y
Trang 25Tác giả sử dụng phương pháp bình quân nhỏ nhất OLS để tiến hành ước lượngmối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Thông qua phần mềm Eviews để tiến hành ướclượng mô hình.
Từ những kết quả đã được ước lượng được, tác giả sẽ tìm được mối quan hệ tỷ
lệ của lợi nhuận và chi phí cho công ty Mối quan hệ lợi nhuận - chi phí của công ty là
tỷ lệ thuận nếu tham số d > 0, điều này chỉ ra rằng khi lợi nhuận tăng thì chi phí cũngtăng theo, lợi nhuận giảm thì chi phí giảm Lợi nhuân và chi phí có mối quan hệ tỷ lệnghịch nếu tham số d < 0, khi đó lợi nhuận tăng thì chi phí giảm hoặc lợi nhuận giảmthì chi phí tăng
Thông qua những dữ liệu này để đưa ra các kết luận, tìm ra những nguyên nhâncủa mối quan hệ tỷ lệ thuận hoặc nghịch của chi phí - lợi nhuận Từ đó đề xuất một sốgiải pháp, kiến nghị nhằm giúp công ty đạt được mục tiêu tối thiểu hóa chi phí, để tối
đa hóa lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo của hoạt động sản xuất kinh doanh
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SUDICO – SÔNG ĐÀ
Trang 262.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SUDICO – SÔNG ĐÀ
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng SUDICO – Sông Đà
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xây dựng SUDICO được thành lập trên cơ sở tiền thân từ Xínghiệp kinh doanh và khai thác xây dựng đô thị Xí nghiệp được thành lập căn cứ theoquyết định số 30/TCT-TCĐT ngày 26 tháng 2 năm 2003 của Tổng giám đốc TổngCông ty Sông Đà về việc thành lập xí nghiệp kinh doanh và khai thác xây dựng Đô thịthuộc Công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà
Công ty cổ phần xây dựng SUDICO được thành lập ngày 23 tháng 12 năm
2009 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103043060 của Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội Trụ sở chính tại tầng 2, Toà nhà CT1(khối 25 tầng) - Khu
đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì - Xã Mễ Trì - Huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
Lĩnh vực kinh doanh
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,thủy điện, đường hầm, bưu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu côngnghiệp, các công trình đường dây, trạm biến thế điện…
- Kinh doanh phát triển nhà ở, trụ sở cơ quan, khách sạn…
- Tư vấn thiết kế xây dựng
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh các dịch vụ bất động sản
- Kinh doanh khai thác các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị và khu công nghiệp
- Tư vấn thiết kế kỹ thuật, quy hoạch chi tiết đô thị và khu công nghiệp, tư vấnthiết kế công trình dân dụng, công nghiệp
2.1.2 Các nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng SUDICO – Sông Đà
2.1.2.1 Nhân tố chủ quan
- Cơ sở vật chất kỹ thuất của công ty: Cơ sở vật chất quyết định một phần không
nhỏ chất lượng sản phẩm của công ty Thiết bị, máy móc công ty gồm nhiều loại mới,
Trang 27hiện đại như: máy hàn, máy sản xuất gạch các loại, máy đào, máy ủi, máy đầm, máykhoan đá, cẩu các loại, máy trộn bê tông, máy nghiền sàng Năm 2011 và 2012 docông ty mua thêm nhiều máy móc thiết bị mới nên chi phí tăng cao Nhưng chất lượngcông trình thi công được đảm bảo hơn, do đó sản phẩm của công ty tạo được uy tínchất lượng cao, vì thế mà lợi nhuận của hai năm này vẫn tăng.
- Các chính sách kinh doanh, chính sách quản lý công ty: Giá vốn các công trình
chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí của công ty Do đó công ty chú trọng rấtnhiều đến khâu thu mua nguyên vật liệu Công ty luôn căn cứ vào kế hoạch thi côngtheo tiến độ chung và từng thời gian để có kế hoạch nhập nguyên vật liệu Trước khithu mua nguyên vật liệu cần nắm vững tình hình thị trường và nhu cầu tiêu dùng đểphối hợp với các bộ phận thi công và thiết kế để sử dụng
- Yếu tố về người lao động: Đội ngũ cán bộ là nhân tố quan trọng đối với sự phát
triển của công ty Đội ngũ quản lý, nhân viên văn phòng của công ty hầu hết đều cótrình độ đại học trở lên Lao động lành nghề, nhiều kinh nghiệm là yếu tố quan trọngquyết định chất lượng thi công công trình xây dựng, nhất là với đặc thù của nghànhliên quan trực tiếp đến tính mạng của người sử dụng công trình
- Yếu tố về nguồn lực tài chính của công ty: Nguồn lực tài chính cũng là một
trong những yếu tố chính tác động tới chi phí và lợi nhuận của công ty Khi nguồn lựctài chính của công ty mạnh, công ty có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhhơn Khả năng tận dụng máy móc, thiết bị và trang bị kỹ thuật của công ty cũng gópphần làm mạnh nguồn lực tài chính của công ty
2.1.2.2 Nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế vĩ mô: Đặc tính nổi bật của ngành sản xuất kinh doanh xây
dựng là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăngtrưởng, doanh số và các công ty trong ngành cũng tăng cao Vì ngành xây dựng có đầuvào là ngành vật liệu xây dựng Tuy nhiên nền kinh tế hiện nay đang có biểu hiện bấtổn: giá xăng dầu, điện nước tăng, chi phí vận tải cũng tăng… Những yếu tố này làmtăng chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cố phần xây dựng SUDICO, từ đó ảnhhưởng tới lợi nhuận của công ty
Với tình hình lạm phát tăng cao cộng với việc ngân hàng thắt chặt chi hạn mức
cho vay đối với các doanh nghiệp và lãi suất cho vay tăng cao sẽ ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Với đặc thù ngành, các công trình thicông xây dựng thường là các công trình có quy mô lớn, phát sinh thường suyên nhu
Trang 28cầu tín dụng ngắn hạn như các công trình khu đô thị, xây lắp công cộng Do đó khi lãisuất tăng công ty sẽ phải chịu thêm một khoản chi phí trả lãi rất lớn.
- Môi trường chính trị pháp luật: Công ty cổ phần xây dựng SUDICO là công ty
cổ phần hoạt động đại chúng và tiến hành niêm yết trên thị trường chứng khoán tậptrung, mọi hoạt động của công ty chịu sự điều tiết của luật doanh nghiệp, luật chứngkhoán và thị trường chứng khoán, luật xây dựng, luật đầu tư, luật đất đai và các quyđịnh liên quan đến đất đai môi trường
- Môi trường ngành: Đặc thù của hoạt động xây dựng là thời gian thi công kéo
dài, việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện từng phần Hơn nữa, lĩnh vực xây dựngphức tạp, điều kiện làm việc ngoài trời chịu sự tác động ảnh hưởng của điều kiện tựnhiên cũng như từ những yêu cầu pháp lý và kể cả việc quy hoạch đất đai, tài sản.Thời gian quyết toán, thu hồi vốn các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thànhthường diễn ra chậm cũng tác động tới hiệu quả kinh doanh của công ty Để giảm tácđộng này, công ty phải thường xuyên đốc thúc khách hàng thánh toán đúng hạn cáchợp đồng đã giao
- Đối thủ cạnh tranh: Một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị
trường là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Đặc biệt là kể từ khi gia nhậpWTO, các doanh nghiệp Việt Nam không những chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệptrong nước mà còn phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài Bởi vậy các doanhnghiệp phải không ngừng tìm hiểu thị trường, đối thủ cạnh tranh, xây dựng cho mìnhmột thương hiệu riêng, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, phong phú đa dạng vớigiá cả hợp lý
2.2 THỰC TRẠNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SUDICO – SÔNG ĐÀ
2.2.1 Tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng SUDICO – Sông Đà
2.2.1.1 Thực trạng về doanh thu
Để hiểu rõ hơn thực trạng về doanh thu của công ty cổ phần xây dựngSUDICO, tác giả sẽ phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giaiđoạn 2010 - 2012 Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2010 – 2012
ở Phụ lục 1 ta thấy: Doanh thu của công ty các năm đều tăng lên (tốc độ tăng trưởngcủa các năm đều dương) Cụ thể doanh thu năm 2012 cao gấp 1,3 lần so với năm 2011,năm 2011 thì có doanh thu gấp 1,5 lần so với năm 2010
Trang 29Năm 2010, công ty có doanh thu đạt 84% so với kế hoạch đặt ra là do nguồncông việc của công ty chủ yếu phụ thuộc vào các dự án như: Dự án khu đô thị Nam AnKhánh, dự án khu đô thị Văn La - Văn Khê Nhưng trên thực tế hầu hết các hạng mụccông trình tại các dự án này chưa triển khai nhiều, khối lượng công việc nhận đượcđều nhỏ lẻ và đã có nhà thầu thi công từ trước nên nguồn công việc của công ty là rấthạn chế do vậy kế hoạch đã đặt ra chưa hoàn thành.
Năm 2011, công ty có doanh thu cao gấp 1,5 lần so với năm 2010 là do tácđộng tích cực từ việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Tuy nhiên công ty chỉ đạt39% doanh thu so với kế hoạch đề ra Nguyên nhân là do các công trình đơn vị thicông chủ yếu là các sản phẩm cơ khí có khối lượng lớn, hoàn thành trong thời gianngắn Đồng thời do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, các chủ đầu tư thiếu vốn đầu tưtiếp cho các công trình, giá vật tư và vật liệu xây dựng tăng cao dẫn đến tăng chi phíthi công, gây tác động không nhỏ đến tiến độ các công trình, nhiều hạng mục côngtrình phải tạm dừng để chờ vốn nên các dự án phải thi công cầm chừng, ảnh hưởngđến kế hoạch sản lượng của công ty đề ra
Năm 2012, công ty đạt được mức doanh thu cao gấp 1,3 lần so với năm 2011cũng nhờ tác động tích cực từ việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Nhưngdoanh thu không tăng mạnh bằng giai đoạn 2011 - 2010 và chỉ hoàn thành được 56%
kế hoạch đề ra là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nhà nước ban hành một số chínhsách kinh tế vĩ mô gây lên những tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh củacông ty Cụ thể những chính sách tiền tệ thắt chặt, điều chỉnh tỷ giá hối đoái làm chochi phí kinh doanh của công ty tăng cao Mặt khác, hồ sơ năng lực của công ty còn cónhiều hạn chế, chưa thể tham gia đấu thầu các dự án bên ngoài
Tóm lại, doanh thu của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012 tuy không đạt đượcmục tiêu đề ra nhưng công ty vẫn đảm bảo được mức tăng trưởng dương và có thêmmột số hợp đồng xây lắp mới Đó là nhờ vào hàng loạt giải pháp sáng taọ, linh hoạtcủa đội ngũ lãnh đạo nhằm đưa công ty thoát khỏi khó khăn
Trang 30Nhìn vào biểu đồ tình hình chi phí sản xuất của công ty giai đoạn 2010 – 2012
ở phụ lục 2 ta thấy rằng chi phí của công ty tăng dần qua từng năm Cụ thể, năm 2010tổng chi phí mới chỉ là 227295 triệuđồng nhưng đến năm 2011 thì con số này tăng lênđến332345 triệu đồng tăng gấp 1,5 lần so với năm 2010 Năm 2012 tổng chi phí tănglên đến 474740 triệu đồng tăng 1,4 lần so với năm 2011
Sự tăng lên trong tổng chi phí năm 2011 là do sự tăng của cả chi phí cố định vàchi phí biến đổi Chi phí cố định tăng lên là do công ty đầu tư mua thêm máy móc thiết
bị mới phục vụ thi công công trình như máy xúc, máy ủi, máy đầm , công ty cũngthuê thêm các kho bãi cất chứa nguyên vật liệu xây dựng Điều này cho thấy quy môsản xuất kinh doanh của công ty đang được mở rộng, vì thế nên chi phí biến đổi cũngtăng mạnh là do công ty thi công nhiều công trình hơn, công ty phải thuê thêm nhiềunhân công và thu mua nguyên vật liệu với số lượng lớn hơn nhiều so với năm 2010.Giá cả nguyên vật liệu chịu ảnh hưởng bởi lạm phát dẫn tới chi phí biến đổi tăng hơnnhiều so với năm 2010
Năm 2012, quy mô sản xuất kinh doanh của công ty được mở rộng hơn so vớinăm 2011 dẫn tới sự tăng lên về chi phí cố định dùng vào việc đầu tư mua sắm trangthiết bị, máy móc kỹ thuật, nhà xưởng, kho bãi Đồng thời, công ty cũng cần thuê thêmnhân công và mua nguyên vật liệu xây dựng phục vụ thi công nên dẫn tới việc chi phíbiến đổi tăng Thêm vào đó, công ty còn chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàncầu, giá cả của nguyên vật liệu xây dựng tăng cao hơn năm 2011, dẫn tới chi phí biếnđổi của công ty tăng cao đột ngột
Tỷ suất chi phí, chi phí cố định, chi phí biến đổi/doanh thu
Tỷ suất chi phí/doanh thu cho biết khoản chi phí mà công ty phải bỏ ra để cóđược một đồng doanh thu Tỷ suất này càng bé thì càng tốt cho công ty
Nhìn vào bảng tỷ suất chi phí của công ty cổ phần xây dựng SUDICO năm
2010 - 2012 ở Phụ lục 3 ta thấy rằng: Năm 2012 là năm có tổng chi phí là lớn nhất, códoanh thu cao nhất trong giai đoạn 2010 - 2012 Tuy nhiên, đây cũng là năm có tỷ suấtchi phí/doanh thu là lớn nhất cụ thể là 71% Tỷ suất chi phí/doanh thu qua các năm
2010 và 2011 lần lượt là 67% và 66% Điều này có nghĩa là trong năm 2010 để cóđược 100 đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra 67 đồng chi phí, năm 2011 để có được
Trang 31100 đồng doanh thu công ty phải bỏ ra 66 đồng chi phí,còn năm 2012 đề thu đượcđược 100 đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra 71 đồng chi phí Tỷ suất trên cao hơn
so với các ngành khác là do đặc thù của doanh nghiệp xây dựng, hàng hóa chủ yếu làcác công trình xây lắp và bất động sản với giá trị mua vào lớn cộng với sự đóng băngcủa ngành xây dựng khiến cho công ty thu được một khoản doanh thu cao nhưng cũngphải bỏ ra khoản chi phí lớn tương ứng Tuy nhiên, qua bảng 2.1 ta cũng thấy rõ rằng
tỷ suất chi phí cố định/doanh thu nhỏ hơn tỷ suất chi phí biến đổi/doanh thu, chứng tỏcông ty sử dụng chi phí cố định hiệu quả hơn so với khi sử dụng các khoản chi phíbiến đổi Ta đã biết tỷ suất chi phí/doanh thu càng lớn thì càng chứng tỏ doanh nghiệp
sử dụng chi phí chưa thực sự đạt hiệu quả cao Vì vậy, ngoài những khoản chi bất khảkháng như đầu tư công nghệ, chi cho đào tạo… công ty cần phải nghiên cứu và tìmbiện pháp cơ cấu lại chi phí sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu tiết kiệm
2.2.1.3 Thực trạng về lợi nhuận
Nhìn vào biểu đồ biểu diễn lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng SUDICOgiai đoạn 2010 -2012 ở Phụ lục 4, ta có thể thấy rõ được thực trạng lợi nhuận của công
ty giai đoạn 2010 - 2012
Tác giả dùng phương pháp so sách để phân tích, ta thấy tổng lợi nhuận của công
ty 3 năm qua đều dương và tăng Năm 2011 so với năm 2010 lợi nhuận tăng từ mức
83008 triệu đồng lên 127255 triệu đồng, tương đương mức tăng là 53,3% Năm 2012đạt mức lợi nhuận 145807 triệu đồng tăng so với năm 2011 là 14,57% Từ kết quả trêncho thấy rõ nỗ lực của công ty trong quá trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh củamình để gia tăng doanh thu, lợi nhuận từ năm 2010 tới năm 2012, tuy nhiênmức tănglợi nhuận giai đoạn 2011 - 2012 thấp hơn nhiều so với giai đoạn 2010 - 2011 là docông ty chịu tác động tiêu cực nhiều do ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu bị suythoái Như vậy, hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua đạt hiệu quả ổnđịnh
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Từ bảng tỷ suất lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận /tổng tài sản ở Phụ lục 5 ta thấy
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu không có nhiều biến động qua các năm, cụ thể: Năm
2010 và năm 2011 công ty đạt tỷ suất 25% đến năm 2012 tỷ suất này giảm còn 22%.Điều này chứng tỏ trong năm 2010 và năm 2011 cứ 100 đồng doanh thu thì lợi nhuậnthu được của công ty là 25 đồng, năm 2012 cứ 100 đồng doanh thu thì công ty thu