1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bản vẽ thi công thoát nước dọc, vỉa hè, cây xanh

8 3,1K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể bố trí các trụ đèn chiếu sáng cho tuyến đường như sau: - Các trụ đèn chiếu sáng được bố trí một bên đường trên vỉa hè Bản vẽ mặt bằng bố trí trụ đèn chiếu sáng.. - Kích cỡ cốt liệ

Trang 1

C.TY TƯ VẤN XD CÔNG TRÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẢNG HÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- - ====o0o====

Quảng Ngãi, ngày tháng năm 200

THUYẾT MINH

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

DỰ ÁN : ĐƯỜNG TRUNG TÂM THỊ TRẤN DI LĂNG

TUYẾN 1 : ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH THỊ TRẤN DI LĂNG

(ĐT 623 ĐOẠN TỪ KM42 + 250 -:- KM45 + 271.6)

LÝ TRÌNH : KM0 -:- KM3 + 22.98

TUYẾN 2 : ĐƯỜNG PHÍA ĐÔNG THỊ TRẤN DI LĂNG

LÝ TRÌNH : KM0 -:- KM1 + 658.7

HẠNG MỤC : THOÁT NƯỚC DỌC- VĨA HÈ – CÂY XANH

ĐỊA ĐIỂM XD : THỊ TRẤN DI LĂNG – HUYỆN SƠN HÀ

I CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN :

- Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án

đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định 16/2006/NĐ-CP

- Căn cứ Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính Phủ về quản lý chi

phí đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 của UBND tỉnh Quảng

Ngãi về việc Ban hành bản quy định về một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng

công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

- Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập

và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất

lượng công trình xây dựng

- Căn cứ quyết định số 229/2004/UĐ-UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Quảng

Ngãi về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết trung tâm thị trấn Di Lăng huyện Sơn Hà

- Căn cứ quyết định số 2411/QĐ-UBND ngày 31/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh

Quảng Ngãi về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình đường Trung tâm thị trấn

Di Lăng, huyện Sơn Hà

- Căn cứ hợp đồng kinh tế số /HĐKT ngày / /200 giữa Ban Quản lý các dự án

ĐT &ø XD huyện Sơn Hà và Công ty tư vấn XD công trình Quảng Hà

II PHẠM VI NGHIÊN CỨU & QUI TRÌNH QUI PHẠM ÁP DỤNG :

1 Phạm vi nghiên cứu :

* Tuyến số 1: Đường trục chính thị trấn Di Lăng

- Chiều dài tuyến L = 3022.98m (Km0 +0.00 – Km3 + 22.98)

- Điểm đầu tuyến giáp với ĐT623 tại Km42 + 250, toạ độ X=3321.60, Y=3886.44

- Điểm cuối tại đầu cầu Sông Rin Km45+271.6, toạ độ X=2113.44, Y=1543.48

2 Qui trình, qui phạm áp dụng :

- Các qui trình, qui phạm do Bộ GTVT và các cơ quan quản lý nhà nước

+ Quy trình khảo sát đường ôtô: 22 TCN 263-2000 + Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-90 của cục đo đạc bản đồ Nhà nước + Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình: 22 TCN 259-2000

+ Quy trình Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN 220-95 + Qui phạm khảo sát thủy văn 22 TCN 27-84

+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-85 (tham khảo)

+ Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005

+ Qui phạm KT thiết kế đường phố, quảng trường đô thị 20TCN 104-83

+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô (Phần nút giao): 22 TCN 273-01

+ Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06

+ Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu móng đường ô tô 22TCN334-06

+ Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm láng nhựa22TCN271-2001

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước 22TCN 06-76 + Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN18-79 (dùng cho cống) + Điều lệ biển báo đường bộ: 22 TCN 237-01

+ Qui chuẩn XD Việt Nam 443/BXD-CSXD, 682/BXD-CSXD, 22TCN1879

+ Qui phạm trang bị điện 11 TCN 18-12-84 + Tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố CIE4-15 của ủy ban chiếu sáng Quốc tế ban hành tháng 7/1993

- Các qui phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật tham khảo : + AASHTO về nguyên tắc thiết kế hình học đường ô tô, thiết kế nền, mặt đường, cầu, thoát nuớc

III ĐIỀU TRA VÀ THU NHẬP TÀI LIỆU :

- Qui hoạch mạng lưới giao thông huyện Sơn Hà đến năm 2010 được UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt

- Qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi từ 1995–2010

- Qui hoạch chi tiết trung tâm thị trấn Di Lăng đã được duyệt

- Số liệu kinh tế – xã hội do phòng Hạ Tầng Kinh Tế huyện Sơn Hà cung cấp

- Niên giám thống kê Quảng Ngãi năm 2006

- Số liệu điều tra khảo sát do Cty Tư vấn XD Công trình Quảng Hà thực hiện

IV HIỆN TRẠNG TUYẾN

Trang 2

* Tuyến số 1: Đường Trục Chính Thị Trấn Di Lăng

1 Về tuyến:

- Đường trung tâm thị trấn Di Lăng, điểm đầu giáp với đường tỉnh ĐT623 tại Km42 +

250, điểm cuối tại đầu cầu Sông ĐăkRin, tổng chiều dài tuyến dài 3022.98m, hiện trạng nền

đường rộng 6m theo tiêu chuẩn đường cấp VI, mặt đường đá dăm láng nhựa rộng 3.5 - 4m,

dốc dọc và dốc ngang đường nhỏ, đã trải qua thời gian sử dụng lâu, mặt đường đã bị hỏng

nặng, nứt lún nhiều ổ gà rất khó đi, nhà cửa hai bên gần sát đường làm che khuất tầm nhìn

nên thường xảy ra tai nạn

- Bình đồ tuyến: Đối với đường trong thị trấn tuyến đường trục chính không thẳng, có

nhiều góc ngoặc gồm 32 đỉnh chuyển hướng và có những góc ngoặc lớn thường xảy ra tai

nạn, nhìn chung về bình diện tuyến trục chính không đẹp, dọc theo hướng tuyến 2 bên là

nhà, vườn sát với nhau

- Mặt cắt dọc: Thay đổi hướng dốc liên tục, nhìn chung cắt dọc tuyến tương đối bằng

phẳng với cao độ từ + 8.84m đến + 21.30m (lấy theo hệ cao độ qui hoạch) đảm bảo độ dốc

thiết kế tối đa 6%

- Mặt cắt ngang tuyến : Nền đường hiện hữu rộng từ 5.5m – 6.0m, lề đường đã bị lấp

đất và hư hỏng Mặt đường láng nhập nhựa rộng 3.5 – 4.5m đã xuống cấp trầm trọng, địa

hình dọc theo hai bên đường nói chung bằng phẳng, hai bên tuyến nhà dân sinh sống nhiều

2 Mặt đường hiện trạng:

- Đá dăm tiêu chuẩn trên láng nhựa dày từ 20 – 25cm

- Đất đồi màu nâu đỏ dày từ 15 – 30cm

Theo số liệu đo môđun đàn hồi E0 = 650 daN/cm2

3 Hệ thống thoát nước:

- Thoát nước dọc: rảnh đất tự nhiên

- Thoát nước ngang hiện nay: gồm 4 cống D100, 1 cống V200 và 1 cống D50, chiều

dài các cống từ 7-10m, ngắn so với nền đường thiết kế hiện nay

4 Nút giao thông: gồm 3 nút chính:

- Nút giao với đường đi Sơn Bao tại Km2+221.56

- Nút giao với đường đi Hàng Gòn tại Km2+414.46

- Nút giao với đường đi Ba Tiêu tại Km2+846.48

- Và các nút giao với đường hẻm vào xóm

5 Các công trình khác trên đường:

Dọc tuyến có một đường dây điện hạ thế đi bên phải hướng tuyến Khoảng cách các

hàng cột điện này so với tim đường từ 5.6 - 6.0m

V QUI MÔ KỸ THUẬT:

Theo Qui hoạch được duyệt tại quyết định số 229/2004/UĐ-UB ngày 29/10/2004,

Đường Trung Tâm Trục Chính Trị Trấn Di Lăng và Đường Phía Đông Thị Trấn Di Lăng

được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau:

*Tuyến số1 : Đường trung tâm trục chính thị trấn Di Lăng

Qui mô kỹ thuật

vị

Thông số kỹ thuật

I TUYẾN

9 Bề rộng lề đường ( Vĩa hè ) m 3.75*2bên

10 Kết cấu lề đường ( Vĩa hè ) Lát gạch

12 Chiều dài lớn nhất của dốc dọc 7% m 500

14 Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin m 125 ( 250 )

15 Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao m 1500

16 Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất Rlõm m 1000

17 Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất Rlồi m 4000 ( 2500 )

II CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

VI GIẢI PHÁP THIẾT KẾ :

Hệ toạ độ và cao độ thiết kế được lấy theo hệ tạo độä, cao độ đã được điều chỉnh theo Quyết định số 3302/UBND-CN ngày 24 tháng 11 năm 2006 của chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Ngãi

1 Tuyến 1 : Đường Trung Tâm Trục Chính Thị Trấn Di Lăng ( Theo qui hoạch )

- Đoạn từ điểm đầu tuyến Km0 ( Tại Km42+250 đường tỉnh 623) đến nút N1 Km0 + 957.69, (Km0 + 957.65) trong quy hoạch không có toạ độ, cao độ

- Đoạn từ nút N1 đến điểm cuối (Km3+22.98) tuyến được thiết kế có tạo độ, cao độ theo quy hoạch đã được điều chỉnh theo Quyết định số 3302/UBND-CN ngày 24 tháng 11 năm 2006 của chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Ngãi

a Hướng tuyến :

Đoạn từ điểm đầu tuyến Km0 ( Tại Km42+250 đường tỉnh 623) đến nút N1 ( Km0 + 957.69), do trong qui hoạch không có toạ độ nênhướng tuyến được thiết kế tám theo hiện

Trang 3

trạng đường cũ, Đoạn từ N1 ( Km0 + 957.69 ) đến điểm cuối tuyến hướng tuyến được thiết

kế đúng theo hướng tuyến trong quy hoạch đã được điều chỉnh theo theo Quyết định số

3302/UBND-CN ngày 24 tháng 11 năm 2006 của chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Ngãi

Tạo độ, cao độ qui hoạch và thiết kế tại các nút giao

Nút

giao

thiết kế Tọa độ X Tọa độ Y

Cao độ thiết kế

b.Bình đồ tuyến :

Bình đồ tuyến được thiết theo qui hoạch đã được điều chỉnh Phần lớn tuyến bám theo

đường cũ, ít quanh co, có các bán kinh đường cong đảm bảo thông số kỹ thuật Kết quả thiết

kế như sau

Bảng thống kê đường cong nằm

2 Bán kính đường cong nằm

c Trắc dọc tuyến :

Trắc dọc tuyến được thiết có cao độ tại các điểm khống chế đúng các điểm khống chế trong quy hoạch đã được điều chỉnh Độ dốc dọc lớn nhất không quá 6%, phù hợp với đường đô thị Kết quả thiết kế như sau:

Bảng thống kê dốc dọc

d Cắt ngang đường :

- Bề rộng nền : Bn = 10.5 + 2x3.75 = 18m

- Bề rộng mặt đường :Bm = 2làn cơ giướix3.75m + 2làn thô sơx1.5m = 10.5m

- Bề rộng vĩa hè :Bhè = 2bênx 3.75m = 7.5m

e Kết cấu áo đường :

Thiết kế mặt đường cấp cao A1, Eyc = 1270 da/cm2

* Mặt đường.

- Bêtông nhựa hạt trung dày 7cm

- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm

- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm

- Cấp phối sỏi đồi dày 30 cm, đầm chặt K>=0.98

- Nền hiện trạng hoặc đắp thêm, đầm chặt K>=0.95

f Vĩa hè:

- Vĩa hè lát gạch Block lục giác KT(25x20x5)cm, dưới là lớp cát tạo phẳng dày 5cm, nền lớp đất đồi lu lèn k>=0.95

g Công trình thoát nước ngang tuyến:

Thiết kế cống tròn, cống vuông và cống hộp bằng BTCT vĩnh cửu được thiết kế theo tải trọng H30-XB80

* Cấu tạo cống tròn:

+ Cống tròn BTCT M 200 đá 1x2, L = 1m/1đốt

+ Móng cống đệm cát sạn

+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6

+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6

+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm

*Cấu tạo cống vuông:

+ Cống vuông BTCT M 250 đá 1x2, L = 1 m/1đốt

+ Móng cống đệm cát sạn

+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6

+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6

Trang 4

+ Moựng caực loaùi ủeọm caựt saùn, daứy 10cm.

* Caỏu taùo coỏng hoọp:

+ Thaõn coỏng BTCT M300 ủaự 1x2, ủeồ taùi choồ

+ Moựng coỏng hoọp ủeọm caựt saùn daứy 30cm, treõn lụựp vửừa xi maờng M75 daứy 2cm

+ Tửụứng ủaàu, tửụứng caựnh baống BT M150 saùn 4x6

+ Saõn coỏng beõ toõng M150 saùn 4x6

+ Moựng caực loaùi ủeọm caựt saùn, daứy 10cm

Thoỏng keõ coỏng ngang qua ủửụứng treõn tuyeỏn

(độ)

C.DàI CốNG TK

HIệN HữU

h Coõng trỡnh thoaựt nửụực doùc:

- Coỏng doùc treõn vúa heứ duứng coỏng D600 khoõng chũu lửùc

- Coỏng doùc qua ủửụứng duứng coỏng D600 chũu lửùc

- Coỏng thu nửụực tửứ hoỏ ga traựi ( Phaỷi ) chaỷy qua hoỏ ga phaỷi ( traựi ) duứng coỏng ly taõm

D400 chũu lửùc

- Caực hoỏ ga ủaởt caựch khoaỷng 41.1m boỏ trớ moọt hoỏ ga, rieõng nhửừng ủoaùn ủaởt bieọt caực hoỏ

ga coự theồ thay ủoồi theo thửùc teỏ

- Beõ toõng hoỏ ga M150 saùn 4x6

- Taỏm ủan hoỏ ga beõ toõng coỏt theựp M 250 ủaự 1x2

- Lửụựi chaộn raực hoỏ baống ngang

Heọ thoỏng thoaựt nửụực doùc ủửụùc boỏ trớ nhử sau:

* Beõn traựi tuyeỏn :

- ẹoaùn tửứ Km0 + 21.93 – Km0 + 309.63 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100

(Km0 + 21.93)

- ẹoaùn tửứ Km0 + 309.63 – Km0 + 551.12 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100

(Km0 + 551.12)

- ẹoaùn tửứ Km0 + 607.82 – Km0 + 895.52 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 (Km0 + 731.12)

- ẹoaùn tửứ Km0 + 983.32 – Km1 + 151.72 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 (Km1 + 65.52)

- ẹoaùn tửứ Km1 + 291.09 – Km1 + 660.99 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 (Km1 + 545.09)

- ẹoaùn tửứ Km1 + 717.80 – Km1 + 800.00 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 ( Km1 + 800 )

- ẹoaùn tửứ Km1 + 876.70 – Km2 + 395.00 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang hoọp 2x3m ( Km2 + 23.14)

- ẹoaùn tửứ Km0 + 0.00 – Km2 + 395 beõn phaỷi tuyeỏn ta ủaởt caực hoỏ ga thu nửụực chaỷy veà beõn traựi tuyeỏn qua coỏng ngang ủửụứng ly taõm D400

*Beõn phaỷi tuyeỏn :

- ẹoaùn tửứ Km2 + 433.84 – Km2 + 631.81 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà coỏng ngang D100 (Km2 + 631.81)

- ẹoaùn tửứ Km2 + 669.44 – Km2 + 874.94 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà cửừa xaừ taùi nuựt N19 lyự trỡnh Km2 + 904.95

- ẹoaùn tửứ Km2 + 928.28 – Km3 + 22.98 ủaởt coỏng D600 chaỷy veà cửừa xaừ taùi lyự trỡnh Km3 + 22.98 ( Cuoỏi tuyeỏn )

- ẹoaùn tửứ Km2 + 710.54 – Km2 + 911.94 beõn traựi tuyeỏn ta ủaởt caực hoỏ ga thu nửụực chaỷy veà beõn phaỷi tuyeỏn qua coỏng ngang ủửụứng ly taõm D400

i Coỏng kyừ thuaọt:

- Heọ thoỏng coỏng kyừ thuaọt: muùc ủớch ủaởt taùi caực vũ trớ nuựt giao ủeồ luoàn ủửụứng daõy caỏp ủieọn, caựp quang vaứ luoàn oỏng caỏp nửụực Toồng coọng 5 vũ trớ ủaởt coỏng kyừ thuaọt taùi caực nuựt N2, N7, N9, N12 vaứ N18

- Coỏng kyừ thuaọt baống coỏng vuoõng V100x100, hai ủaàu coỏng ủoồ beõ toõng thaứnh hoỏ vaứ coự naộp ủaọy baống taỏm ủaõn BT

j Nuựt giao thoõng:

Toaứn tuyeỏn theo qui hoaùch coự toồng 13 nuựt giao, tuy nhieõn hieọn taùi chổ thieỏt keỏ 5 vũ trớ nuựt giao ủaừ coự ủửụứng giao thoõng, coứn caực ủửụứng vaứo heỷm xoựm khoõng thieỏt keỏ

- Nuựt giao N2 taùi Km1+136.88, giao vụựi tuyeỏn nhaựnh

- Nuựt giao N7 taùi Km1+819.22, giao vụựi ủửụứng ủi nuựt N121

- Nuựt giao N9 taùi Km2+221.5, giao vụựi ủửụứng ủi Sụn Bao (ra caàu Taứ Mang)

- Nuựt giao N12 taùi Km2+414.34, giao vụựi ủửụứng ra Haứng Goứn

- Nuựt giao N18 taùi Km2+846.61, giao vụựi ủửụứng ủi Ba Tieõu Trong ủoự nuựt giao N2, N7, N9 thieỏt keỏ nuựt giao thoõng ủụn giaỷn, caực baựn kớnh cong ủaỷm baỷo theo qui hoaùch Rieõng nuựt N12 vaứ N18 thieỏt keỏ nhử sau:

Trang 5

+ Thiết kế nút giao thông hình xuyến có đảo trung tâm để dễ phân luồn khi xe vào nút

để đảm bảo an toàn khi giao thông và tạo cảnh quang đô thị

+ Tốc độ khi xe vào trong nút : V =15Km/h

+ Bề rộng mặt đường tại nút giao trên tuyến số 1: B = 10.5m, tại những đoạn trộn

dòng có mỡ rộng mặt đường để đảm bảo giao thông khi xe vào nút

+ Gờ chắn đão bê tông M200 đá 1x2

+ Bên trong thiết kế trồng cây xanh tạo cảnh quang

+ Tại đảo giao thông có thiết kế điện chiếu sáng

+ Tại đảo thiết kế các vạch sơn giảm tốc và biển báo hạn chế tốc độ

k Điện chiếu sáng:

- Các giải pháp thiết kế được sử dụng đảm bảo hệ thống điện chiếu sáng sẽ thể hiện

được tính hiện đại về thiết bị, công nghệ hiện tại cũng như trong tương lai

- Yêu cầu kỹ thuật hệ thống điện chiếu sáng

+ Độ chói trung bình ≥ 1.1 Cd/m2

+ Độ rọi trung bình ≥ 16 Lux

+ Độ đồng điều chung U0 ≥ 49%

+ Độ đồng điều dọc trục Ul ≥ 75%

* Nguồn sáng :

- Sử dụng bóng đèn Sodium 250W-220V:

- Quang thông : 27500 lm

- Nhiệt độ màu : 19500K

- Tuổi thọ : 16000h

- Quang thông của đèn giảm không nhiều khi sử dụng lâu Bóng đèn là loại bóng đèn

phóng điện trong hơi natri, áp suất cao Ở chế độ hồ quang, các bức xạ phát ra là đơn sắc

màu vàng

- Đui đèn : Edison E40

* Trụ đèn:

Trụ đèn làm bằng thép với các đặc điểm như sau:

- Trụ đèn được chế tạo bằng thép mạ kẽm nhúng nóng, cao 11mét Trụ được gia công

liền với cần Tiết diện trụ có hình bát giác đều Trụ có độ dày trung bình 4mm (xem bản vẽ)

- Thép chế tạo thân trụ là thép tấm mạ kẽm nhúng nóng có những thông số đặc trưng

có tính như sau: σch= 37kg/mm2, σb= 56kg/mm2

*Móng trụ:

Móng trụ đổ tại chỗ

* Cách bố trí đèn:

Thống nhất cách bố trí các trụ đèn chiếu sáng theo qui hoạch đã được duyệt Cụ thể

bố trí các trụ đèn chiếu sáng cho tuyến đường như sau:

- Các trụ đèn chiếu sáng được bố trí một bên đường trên vỉa hè (Bản vẽ mặt bằng bố trí trụ đèn chiếu sáng)

- Tâm trụ đèn chiếu sáng cách booc duya đường đã xây dựng: 0.75m (bản vẽ mặt bằng cắt ngang điển hình)

- Khoảng cách trung bình giữa 2 trụ đèn: 35mét

l Cây xanh:

* Trồng cây xanh trên vĩa hè:

- Cây xanh được bố trí 2 bên vĩa hè cách khoảng 10m, loại cây có tán rộng có thể chọn loại cây Sao Đen theo yêu cầu chủ đầu tư

- Ô trồng cây xanh hình tròn có đường kính D=1m, dày 10cm, bằng bê tông M200 sạn 1x2

* Trồng cây xanh trên đão tại nút N12 và N18:

- Cây xanh được trồng trong đão là cây Vạn Tuế, khóm cây Ngũ Sắc, khóm cây Bán Nguc Kim, khóm cây Hắc Ó, khóm cây Mắt Nhung (Xem chi tiết trên bản vẽ đão)

m An toàn giao thông:

* Trên dọc tuyến có kẻ sơn vạch đường như sau:

- Tại tim tuyến là vạch sơn đường đứt để phân chia 2 làn xe ngược chiều

- Tại vị trí giao nhau trên tuyến vạch sơn gồ giảm tốc (Chi tiết xem bản vẽ an toàn giao thông)

- Tại nút N12 và N18 có vạch sơn chỉ đường, đường rẽ, và vạch qua đường dành cho người đi bộ

* Hệ thống biển báo :

Hệ thống biển báo, hiệu lệnh, các bảng chỉ dẫn được thiết kế theo quy định

- Trên tuyến đặt các loại biển báo đường cong rẽ trái, rẽ phải, biển báo các đường giao nhau, biển báo đường bị hẹp, biển báo trẽ em qua đường, biển báo bênh viện, biển báo giảm tốc độ

VII BIỆN PHÁP THI CÔNG:

1 Công tác chuẩn bị:

- Khôi phục tim tuyến, dời cọc ra khỏi phạm vi thi công và có biện pháp bảo quản cọc

- Đo đạc và dẫn mốc cao độ thi công về gần các vị trí công trình để tiện kiểm tra trong quá trình thi công

2 Thi công cống thoát nước dọc:

- San dọn mặt bằng tập kết xe máy, vật liệu nhân công

- Xác định các vị trí hố ga, kiểm tra độ dốc thoát nước dọc, đào hố móng hố ga, xây đá hộc hố ga

- Lắp dựng ống thoát nước dọc

- Lắp dựng lưới chắn rác

Trang 6

- Đào mương khơi dòng chảy tại cửa thu, cửa xã.

3 Thi công lát gạch vỉa hè:

- Chuẩn bị mặt bằng

- Lên ga cắm cọc, định vị tuyến

- Thi công lớp đệm cát dày 5cm

- Lát gạch Block lục giác KT(25x20x5)cm

XIII YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU:

1.Đất đắp:

- Đất dễ thi công với một công đầm nén tiêu chuẩn dễ dàng đạt được độ chặt yêu cầu

- Đạt được độ chặt yêu cầu và có tính ổn định cao với nước, tính co ngót và trương nở

nhỏ dễ thóat nước

2.Vật liệu đá dăm , sỏi:

- Đá (Granit) xay, cường độ kháng ép của đá ≥ 800 daN/cm2

- Độ hao mòn Deval ≤ 8%

- Kích cỡ cốt liệu đá qui định theo bảng sau:

Tên các loại

đá

Cỡ hạt theo bộ sàng tiêu chuẩn lỗ tròn (mm)

Ghi chú Nằm lại trên sàng (d) Lọt quan sàng (D)

+ Đá phải đảm bảo sạch, không lẫn cỏ rác, lá cây, lượng bụi sét (xác định bằng

phương pháp rửa) không được quá 2% tính theo khối lượng, đá phải tuyệt đối khô, tức là

không có vết ẩm nhìn thấy được

- Sỏi dùng trong bê tông phải là loại thật tốt không lẫn quá 10% hạt mềm xốp và

phong hóa, lấy dao vạch trên hòn sỏi không thành vết, thành phần hạt đạt yêu cầu

+Thành phần hạt đảm bảo đúng theo cấp phối tốt nhất

3 Cát:

- Phải dùng loại hạt to rắn, chắc ĐK<5mm Trong cát không cho lẫn các hạt siva đá

dăm có kích thước >10mm những hạt có kích thước từ 5-10mm cho phép lẫn trong cát không

quá 5% theo khối lượng

+ Lượng hạt bụi, đất sét và các tạp chất khác không được vượt quá 5%KL

4 Cốt thép:

- Lý lịch rõ ràng, đảm bảo tiết diện theo chủng loại, đánh giá đạt cường độ chịu kéo,

cắt theo yêu cầu

- Đối với cố thép chiụ lực chính trước khi thi công phải được thí nghiệm

+ 3 mẫu thí nghiệm chiụ uốn trong trạng thái nguội

+ 3 mẫu thí nghiệm chiụ kéo cho tới đứt

+ 3 mẫu thí nghiệm về hồ quang điện

- Các thanh thép phải thẳng, không cong cục bộ, sai số tim thanh so với đường thẳng không được vượt quá 1% chiều dài

- Khi đặt các khung lưới thép, hoặc các thanh cốt thép riêng lẻ phải bảo đảm đúng chiều dày lớp bảo vệ do thiết kế yêu cầu bằng cách đặt dưới cốt thép các đệm kê làm cỡ bằng vữa XM hoặc Bê tông có Mac tương đương

- Khi gia công hàn cốt thép, về qui cách hàn, chiều dài đường hàn, chiều dày đường hàn, vật liệu que hàn phải tuân thủ theo thiết kếvà qui trình thi công

- Trước khi hàn, nối cốt thép phải lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh mối nối ở những chỗ chiụ lực lớn, chỗ uốn cong; tránh nhiều mối nối trùng nhau trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu, tại những chỗ mà cốt thép được sử dụng hết khả năng chịu lực thì không nên nối buộc

- Khi lưu giữ, toàn bộ các bó thanh thép và các lưới thép phải được đặt trên mặt đất, trên sàn phẳng, mặt trượt hoặc trên các trụ đỡ khác và sẽ được bảo vệ để không bị làm hư hại về hóa học và làm hỏng bề mặt do thép bị phơi ra ngoài bụi bẩn

- Cốt thép phải được đánh giá là sạch trước khi đổ bê tông

5 Ván khuôn:

- Đảm bảo kích thước hình dáng theo kết cấu của thiết kế, đảm bảo cường độ, độ cứng, độ ổn định trong mọi giai đoạn chế tạo của cấu kiện bê tông

- Đảm bảo chế tạo, lắp ráp, tháo dỡ một cách dễ dàng Định hình kích cỡ ván khuôn cho các nhịp dầm, kết cấu trụ theo đặc điểm riêng của công trình

- Đảm bảo độ bằng phẳng, mặt tiếp xúc với bê tông phải nhẵn, mối nối ván khuôn phải khít tránh chảy vữa Ximăng gây rỗ cho bê tông

- Độ võng của ván khuôn phải nhỏ hơn L/400 đối với các mặt quan trọng, các mặt khác phải nhỏ hơn L/250, L: chiều dài nhịp ván khuôn

- Gỗ dùng làm ván khuôn tối thiểu thuộc nhóm 4, độ ẩm <=25%, chiều dày không mỏng quá 20mm, bề rộng mỗi tấm không lớn hơn 15 – 18cm

- Kiên cố, ổn định, cứng rắn và không bị biến hình khi chịụ tải trọng do trọng lượng và áp lực ngang của hỗn hợp Bê tông mới đổ cũng như tải trọng sinh ra trong quá trình thi công

- Phải ghép ván khuôn kín, khít, phẳng các cạnh phải sắc góc với nhau và tránh không cho nước chảy ra Bảo đảm đúng hình dạng kích thước như thiết kế yêu cầu Các khe hở trong ván khuôn phải được nhét kín bằng gỗ hoặc bao tải

- Ván khuôn dùng để đổ Btông dầm, bản mặt cầu phải dùng ván khuôn thép hoặc bằng gỗ Nếu dùng bằng gỗ thì phải bào nhẵn, bôi trơn hay dùng gỗ táp thép dày 01 mm

- Bề rộng của tấm ván khuôn trực tiếp áp vào bê tông không nên rộng quá 15cm và bề dày không được nhỏ hơn 19mm để tránh cho ván khuôn khỏi bị vênh Khi độ ẩm thay đổi thì mỗi miếng ván ghép phải đóng vào thành nẹp hay cột gỗ 2 cái đinh

Trang 7

- Thanh thép giữ cốt pha đổ bê tông được thiết kế cắt đứt nằm sâu trong bề mặt bê

tông ít nhất 25mm sau khi dỡ bỏ cốt pha

6 Bê tông, Bê tông cốt thép:

- Trước khi thi công phải có các thí nghiệm: Chỉ tiêu cơ lý, vật liệu, đá, cát, xi măng,

thiết kế thành phần bê tông theo mác bê tông yêu cầu

- Trộn bê tông đúng tỉ lệ đã thiết kế, vật liệu phải đúng chủng loại đã thí nghiệm Nếu

khác nguồn gốc phải thí nghiệm lại

- Phải đảm bảo rằng cốt thép đã đặt sẽ không bị làm xáo trộn khi đổ bê tông

- Khi đổ bê tông phải đổ liên tục không để phân tầng, phải đầm xong trước khi bê

tông bắt đầu ninh kết

- Phải thí nghiệm Mac bê tông lấy từ hỗn hợp bê tông, đúc mẫu tại hiện trường Nên

ép một số mẫu ở độ tuổi 7 ngày, số còn lại nên ép khi đủ 28 ngày tuổi hoặc sớm hơn Các

mẫu đúc bê tông phải được đánh số liên tục, ghi rõ vị trí lấy mẫu, vị trí đổ và thời gian đúc

mẫu

- Trong quá trình đổ Bê tông phải thường xuyên theo dõi độ ẩm của cốt liệu để hiệu

chỉnh thành phần Bê tông, đảm bảo các thành phần của Bê tông và đảm bảo giữ nguyên tỷ

lệ nước/Ximăng

- Khi trộn Bê tông phải trộn bằng máy, khi đổ các thành phần của hỗn hợp Bê tông

vào máy trộn, cấm đổ Ximăng vào trước tiên

- Thời gian tối thiểu để trộn các thành phần của hỗn hợp Bê tông trong máy trộn, tính

từ lúc đỗ xong tất cả các vật liệu vào thùng cho đến lúc tháo Bê tông ra khỏi máy là:

TT Dung Tích (lít) Độ sụt < 60mm Độ sụt > 60mm

- Khi đầm Bê tông lưu ý không để đầm rung đụng vào cốt thép Thời gian đầm rung

tại mỗi vị trí phải bảo đảm hỗn hợp Bê tông cho đủ nước, dấu hiệu chủ yếu báo cho biết mức

đầm rung đã đủ là hỗn hợp Bê tông không lún và trên mặt xuất hiện nước Ximăng

- Trước khi đổ bê tông mới lên trên lớp bê tông đổ trước phải làm ẩm bề mặt bê tông,

xiết lại cốt pha, loại bỏ chất bẩn, chất ngoại lai, quét kỹ bề mặt sau khi tạo nhám, đánh xờm

đến chỗ cứng, chắc chắn

7 Nước:

- Là loại nước sạch uống được

8 Xi măng:

- Lí lịch rõ ràng, có đầy đủ chứng chỉ thí nghiệm và được sự đồng ý của Kỹ sư phụ

trách giám sát mới được đem ra dùng

IX VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ VỊ TRÍ ĐỔ ĐẤT THẢI :

1 Mỏ đất đắp:

Vị trí: Mỏ đất đắp nằm dọc theo tuyến tránh thị trấn Di Lăng

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ nằm gần tuyến nên rất thuận lợi cho khai thác bằng xe cơ giới hoặc thủ công Hiện tại mỏ chưa được khai thác Cự ly vận chuyển đến công trình tính trung bình là 2000m đường đất

Trữ lượng: Trữ lượng dự kiến khoảng 200.000m3

Chất lượng:

- Loại đất: Đất đồi

- Thành phần: Sét pha lẫn sỏi sạn, màu nâu đỏ

- Kết quả thí nghiệm: (Chi tiết xem” Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các mỏ VLXD) γcmax (g/cm3) = 1.99; W (%) = 12.63

Kết luận: Mẫu đất đạt tiêu chuẩn đầm chặt K95 và K98 để đưa vào thi công xây dựng công trình

2 Vật liệu cát:

Vị trí: Mỏ nằm tại bến sông Rin thuộc thị trấn Di Lăng huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi Mỏ nằm gần tuyến đường nên khai thác bằng xe cơ giới Hiện tại mỏ đang được khai thác

Cự ly vận chuyển từ mỏ đến cuối tuyến là 3 Km đường nhựa cấp 6 Trữ lượng: Trữ lượng dự kiến khoảng 25.000 m3

Chất lượng:

- Loại cát: Cát hạt thô, màu vàng nhạc

- Chất lượng:

+ Tỷ trọng (g/cm3): 2.68 + Khối lượng thể tích (g/cm3):1.162 + Khối lượng bùn, sét (%): 1.68 + Lượng mi ca và hạt xấu (%): 1.21 + Mô đun độ lớn: 2.97

Kết luận: Theo TCVN 1770-86: Cát thuộc cát hạt thô dùng cho BT và vữa xây

3 Vật liệu đá:

Vị trí: Mỏ đá Ba Gia thuộc xã Tịnh Bắc huyện Sơn Tịnh, nằm bên phải Tỉnh lộ 623 tại Km11

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ nằm cách xa tuyến nên khó khăn về vận chuyển, khai thác bằng xe cơ giới Hiện tại mỏ đã được khai thác phục vụ cho các công trình xây dựng với quy mô lớn, nhỏ trong vùng

Cự ly vận chuyển từ mỏ đến công trình là 35Km đường nhựa cấp 6

Trữ lượng: Tùy thuộc vào nhu cầu của đơn vị khai thác

Chất lượng:

- Thành phần: Đá màu xám xanh

Trang 8

- Cường độ kháng nén: Rk = 725kG/cm2, Rbh = 633kG/cm2 Các kết quả thí nghiệm

chi tiết có phụ lục kèm theo

Kết luận: Mỏ đá dùng được cho móng, mặt đường

4 Các vị trí đổ đất đá thừa:

Theo kết quả làm việc và được sự nhất trí của địa phương nơi tuyến đi qua dự kiến đất

đá thừa có thể đổ dọc theo tuyến tránh tại những vị trí cần san lấp mặt bằng

X – BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG:

1 Đảm bảo vệ sinh môi trường:

- Hạn chế bụi trong quá trình thi công:

- Về mùa khô cần tưới nứớc khi thi công nền đường

- Xe chở vật liệu phải có tấm bạt che phủ

- Tìm biện pháp che chắn công trình

- Bảo vệ cảnh quan môi trường, mặt bằng thi công toàn công trường phải luôn được tổ

chức thu xếp gọn gàng theo từng khu vực

- Tưới ẩm vật liệu, tuân thủ qui trình thi công, tránh gây bụi

- Hoàn trả lại mặt bằng xây dựng cho các phần phụ tạm, lán trại, nhà kho, mặt bằng

tại vị trí khai thác vật liệu đã thi công khi hoàn thiện công trình

- Giải phóng và san bằng những ụ đất thừa trong quá trình thi công

- Thông thoát dòng chảy ở những nơi làm vòng vây dẫn dòng phục vụ thi công, tạo

vẽ mỹ quan, đảm bảo thoát nước mặt, thông thoáng và tăng tính ổn định cho công trình

- Những thành phần vật liệu, đất thải nạo vét từ hố móng không sử dụng cho việc đắp

trả lại cho công trình, sẽ được chuyển đến bãi thải đúng qui định không làm ảnh hưởng đến

diện tích canh tác trong khu vực

- Tại bãi thải, mỏ vật liệu sau trong quá trình thi công phải được dọn dẹp sạch sẽ gọn

gàng đảm bảo thoát nước mặt, tránh ứ đọng nước

- Tuyệt đối không để các chất thải có khả năng ảnh hưởng xấu đến cây trồng như

xăng, dầu, nhớt xả xâm nhập vào nguồn nước tưới, ao hồ, sông, suối trong khu vực

- Tập kết vật liệu đến chân công trình dùng xe ôtô phải tủ bạt, che kín thùng, không

để vật liệu rơi rớt dọc đường vận chuyển Tại khu vực đông dân cư phải hạn chế tốc độ xe

thi công chạy đến mức thấp nhất để hạn chế việc gây bụi, ô nhiễm môi trường

- Trường hợp có đoạn tuyến dài, thời điểm cần tập kết nhiều vật tư thiết bị dẫn đến

lưu lượng xe lớn, đơn vị phải dùng xe xitéc nước tưới ẩm mặt đường chống bụi

2 An toàn lao động và Phòng chống cháy nổ :

- Trước khi triển khai thi công, tất cả công nhân đều phải được kiểm tra về an toàn lao

động, tất cả các dụng cụ bảo hộ lao động đều cung cấp đầy đủ

- Chuẩn bị điều kiện làm việc tốt, hợp lý cho công nhân như lán trại chắc chắn, thông

thoáng đảm bảo sức khỏe, tránh tạo tâm lý mệt mỏi căng thẳng của công nhân trong giờ làm

việc

- Công nhân cần phải qua lớp tập huấn về an toàn lao động;

- Giới hạn và rào, dẫn hướng di chuyển trong khu vực thi công, mặt bằng thi công gọn ghẽ thiên về bằng phẳng

- Đường tạm di chuyển trên mặt bằng, sàn công tác phải đủ rộng để có thể tránh nhau, có kèm theo hàng rào, lan can, tay vịn chắc đỡ

- Bố trí kho bãi, các xưởng tạm gia công các cấu kiện phục vụ thi công ở công trường phù hợp với kỹ thuật an toàn chống cháy, nổ, lũ lụt, chống sụt lỡ

- Khi xếp dỡ vật tư, máy thi công phải có sự hướng dẫn và đồng ý của cán bộ kỹ thuật, nhân viên phụ trách an toàn lao động

- Kho bãi đủ điều kiện về ánh sáng, diện tích để xe đậu đỗ phải thuận tiện, công nhân

đi lại dễ dàng

- Xe chở, bốc dỡ hàng phải được đậu chỗ bằng phẳng, khi bánh xe được chêm chèn chặt mới xếp dỡ vật liệu

- Nếu công trường phải dùng đến thuốc nổ thì phải bố trí kho mìn ở riêng nằm xa khu

ở của công nhân cũng như khu dân cư, có người canh giữ nghiêm ngặt Công tác nổ mìn phải đảm bảo đúng qui định hiện hành

- Tuyệt đối không tập kết bừa bãi vật liệu trên tuyến gây ách tắc giao thông

- Để đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện đi lại trên tuyến, đơn vị thi công phải bố trí người chỉ dẫn giao thông

- Cắm biển báo hiệu công trình đang thi công, những đoạn tuyến cho phép nên làm đường tránh để đảm bảo an toàn giao thông

- Biện pháp phòng chống cháy, nổ

ĐỖ VIỆT HÀ TRẦN BÌNH NGỤ

Ngày đăng: 17/03/2015, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dọc theo hai bên đường nói chung bằng phẳng, hai bên tuyến nhà dân sinh sống nhiều. - Thiết kế bản vẽ thi công thoát nước dọc, vỉa hè, cây xanh
Hình d ọc theo hai bên đường nói chung bằng phẳng, hai bên tuyến nhà dân sinh sống nhiều (Trang 2)
Bảng thống kê dốc dọc - Thiết kế bản vẽ thi công thoát nước dọc, vỉa hè, cây xanh
Bảng th ống kê dốc dọc (Trang 3)
Bảng thống kê đường cong nằm - Thiết kế bản vẽ thi công thoát nước dọc, vỉa hè, cây xanh
Bảng th ống kê đường cong nằm (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w