2.2 Môi trường tác nghiệplà tập hợp những lực lượng và điều kiện từ các nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng và đối thủ cạnh tranh trên toàn cầu; những lực lượng và điều kiệnnày tác đ
Trang 1Chương 2 Hoạt động quản trị doanh nghiệp
trong môi trường toàn cầu
2.1 Môi trường toàn cầu là gì?
2.2 Môi trường tác nghiệp
2.3 Môi trường tổng thể
2.4 Sự thay đổi môi trường toàn cầu
2.5 Vai trò của văn hóa dân tộc
Trang 2Đế chế đồ ăn toàn cầu của Nestle Tại sao ngày nay việc quản lý môi trường toàn cầu lại rất phức tạp?
Nestle công ty đồ ăn lớn nhất thế giới, doanh số hơn 100 tỷ $ năm 2007, trên toàn cầu có hơn
200.000 nhân viên và 600 nhà máy ở 83 quốc gia; hơn 8.000 loại SP đồ ăn,thương hiệu phổ biến như
sô cô la Kit–Kat, café Taster Choice, sữa Carnation Instant, và đồ ăn của Stouffer CEO Peter
Brabeck – Latmathe, 2008 đối mặt và quản lý nhiều thách thức toàn cầu.
Thâm nhập nhiều thị trường quốc gia hấp dẫn mới khi rào cản TM bãi bỏ; những năm 1990, mua công ty đồ ăn của Mỹ Carnation và Buitoni Pasta, nhà SX sô cô la của Anh Rowntree, công ty nước đóng chai của Pháp Perrier, nhà SX đồ ăn của Mexico Ortega; mua lại công ty Mỹ Ralston Purina, Dreyer’s Ice–cream, Chef America 18 tỉ $; làm những SP phù hợp thị hiếu khách hàng khắp thế giới.
Tăng hiệu quả, giảm chi phí quản lý, giảm 20% LLLĐ, đóng cửa 150 nhà máy và giảm chi phí hơn 12%; sử dụng CNTT tiên tiến để giảm số lượng nhà cung cấp toàn cầu giảm đáng kể chi phí mua hàng Mục tiêu là lợi dụng nguồn lực chủ yếu về lợi thế cạnh tranh của công ty: sự sáng tạo cao hơn.
Chiến lược toàn cầu với ba mục tiêu chính: (1) Mở rộng phạm vi các SP Nestle khắp thế giới;
(2) Chi phí thấp hơn để SX và bán SP;
(3) Đẩy nhanh tốc độ đổi mới SP, tạo ra SP đồ ăn hấp dẫn hơn nữa, tăng thị phần toàn cầu, chấp nhận tiếp cận mới “cách tiếp cận hữu cơ” tham gia “chuyển giao” để thành công ty đồ ăn “dẫn đầu thế giới về chất dinh dưỡng, sức khỏe và sự tốt lành” cho khách hàng có sức khỏe và sự an toàn là mối quan tâm hàng đầu của công ty.
Trang 32.1 Môi trường toàn cầu là gì?
• Môi trường toàn cầu là một tập hợp các lực lượng và các điều kiện trên thế
giới bên ngoài ranh giới của một doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến cách thức
nó hoạt động và hình thành nên hành vi của nó
• Đặt ra trước các nhà quản trị những cơ hội và những thách thức
• Bao gồm môi trường tác nghiệp và môi trường tổng thể
Trang 4Các lực lượng trong môi trường toàn cầu
Trang 52.2 Môi trường tác nghiệp
là tập hợp những lực lượng và điều kiện từ các nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng và đối thủ cạnh tranh trên toàn cầu; những lực lượng và điều kiệnnày tác động đến khả năng nhận được đầu vào và bố trí đầu ra của DN, có ảnhhưởng trực tiếp và ngay lập tức đến các nhà quản trị vì chúng gây áp lực vàảnh hưởng đến các nhà quản trị hàng ngày
Trang 6Nhà cung cấp
• Nhà cung cấp là cá nhân, công ty cung cấp cho DN nguồn lực đầu vào (nguyên liệu thô, linh kiện, nhân công) DN cần để sản xuất hàng hóa và dịch vụ
• DN cần đảm bảo việc cung cấp nguồn lực đầu vào đáng tin cậy.
• Nghiệp đoàn đại diện cho lợi ích của người lao động, kiểm soát cung ứng lao động (bãi
công, thời hạn và điều kiện tuyển dụng).
• Thay đổi về bản chất, số lượng, kiểu nhà cung cấp tạo ra cơ hội và thách thức mà nhà quản trị phải ứng phó nếu DN của họ muốn thịnh vượng
• V ị thế mặc cả của nhà cung cấp rất mạnh có thể tăng giá đầu vào khi:
1) Nhà cung cấp là nguồn đầu vào duy nhất,
2) Đầu vào này là sống còn với DN
- DN có nhiều nhà cung cấp một đầu vào, nó ở vị thế mặc cả mạnh so với nhà cung cấp, có thể yêu cầu đầu vào chi phí thấp, chất lượng cao.
- Nhà quản trị cần nhận ra cơ hội và thách thức liên quan tới quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu
- Chuyển giao nguồn lực toàn cầu là quá trình DN mua đầu vào từ công ty khác hoặc tự sản
xuất đầu vào cho chính họ trên thế giới để hạ chi phí SX, cải tiến chất lượng hoặc thiết kế SP.
Trang 7Nhà phân phối
• Nhà phân phối là tổ chức giúp DN bán hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng
• Quyết định nhà quản trị đưa ra để phân phối sản phẩm cho khách hàng có ảnhhưởng đến hoạt động của DN
• Sự thay đổi bản chất của nhà phân phối và phương pháp phân phối mang lại cơhội và thách thức cho nhà quản trị
- Nếu nhà phân phối rất lớn và mạnh có thể kiểm soát việc tiếp cận của kháchhàng đến hàng hóa và dịch vụ của DN, thì có thể đe dọa DN bằng cách yêu cầu
DN giảm giá hàng và dịch vụ của nó
- Sức mạnh của các nhà phân phối có thể bị yếu đi nếu như có nhiều lựa chọn
- Sẽ là bất hợp pháp cho các nhà phân phối cấu kết với nhau để giữ giá cao vàduy trì sức mạnh của họ với người mua
Trang 8Khách hàng
• Khách hàng là cá nhân, tập thể mua hàng hóa và dịch vụ DN sản xuất
• Sự thay đổi số lượng và loại khách hàng hoặc sở thích và nhu cầu kháchhàng mang lại những cơ hội và thách thức
• Thành công của DN phụ thuộc vào việc đáp ứng khách hàng Khả năng xácđịnh khách hàng chính cho DN và sản xuất mặt hàng và dịch vụ khách muốn lànhân tố quyết định thành công về quản lý và tổ chức
• Nhiều sản phẩm đang trở thành sản phẩm toàn cầu và được chấp nhận từkhách hàng trên toàn thế giới
Trang 9Đối thủ cạnh tranh
• Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức sản xuất mặt hàng và dịch vụ tương tự
hàng hóa và dịch vụ của một DN Đó là những tổ chức ganh đua để có kháchhàng
• Sự ganh đua giữa các đối thủ cạnh tranh là lực lượng đe dọa lớn nhất đầytiềm năng mà các nhà quản trị phải đối mặt
• Mức độ cạnh tranh cao thường dẫn đến giá cả cạnh tranh, việc giảm giá làmgiảm sự tiếp cận nguồn lực và làm giảm lợi nhuận
• Do cạnh tranh quyết liệt ép giá và lợi nhuận xuống, nên các công ty vô đạođức thường cố tìm cách cấu kết với đối thủ cạnh tranh để giữ giá cao
Trang 10Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
là các tổ chức chưa có trong môi trường tác nghiệp nhưng có thể vào nếu họ muốn
Rào cản nhập ngành là nhân tố gây tốn kém cho DN tham gia vào ngành Càng khó khăn nhập ngành rào cản nhập ngành càng cao; càng có ít đối thủ cạnh tranh, nguy cơ cạnh tranh càng thấp, càng dễ có khách hàng và giữ giá cao Nó xuất phát từ 3 nguồn chính:
1.Tính kinh tế theo quy mô: lợi thế về chi phí liên quan đến sản xuất lớn.
2 Sự trung thành với thương hiệu: sở thích khách hàng với sản phẩm của DN Hãng
mới nhập ngành phải chịu chi phí quảng cáo khổng lồ để có khách hàng về hàng hóa hoặc dịch vụ mà họ định cung cấp.
3 Qui định của Chính phủ có chức năng như rào cản nhập ngành ở cả mức độ ngành và
mức độ quốc gia Nhiều ngành công nghiệp được phi điều tiết (hàng không, vận tải, dịch vụ công và viễn thông) diễn ra nhập ngành mới ở mức độ cao, khiến DN hiện tại trong ngành phải hoạt động hiệu quả hơn nếu không sẽ bị đẩy ra khỏi ngành.
Ở mức độ quốc gia và quốc tế, rào cản hành chính là các chính sách của chính phủ tạo ra rào cản nhập ngành và hạn chế nhập khẩu hàng hóa của nước ngoài.
Trang 112.3 Môi trường tổng thể
- Bao gồm các lực lượng kinh tế, công nghệ, văn hóa- xã hội, nhân khẩu học, chính trị và pháp luật thuộc thế giới rộng lớn tác động đến DN và môi
trường tác nghiệp của nó
- Các nhà quản trị phải liên tục phân tích các lực lượng trong môi trường tổngthể vì các lực lượng này tác động liên tục đến việc ra quyết định và lập kếhoạch
Trang 12L ực lượng kinh tế
bao gồm lãi suất, lạm phát, thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế
• Chúng tác động đến thể trạng và phúc lợi của quốc gia hay một vùng trên thế giới; tạo ra nhiều cơ hội và mối đe dọa cho các nhà quản trị.
• Thất nghiệp thấp, giảm lãi suất làm mọi người có nhiều tiền hơn, dẫn đến DN có cơ hội bán được nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn Thời kỳ kinh tế tốt tác động đến cung: nguồn lực
dễ kiếm hơn, DN có cơ hội phát đạt Công nghệ cao mang lại lợi nhuận kỷ lục khi nền kinh
tế bùng nổ trên diện rộng do tiến bộ của CNTT và phát triển thương mại toàn cầu.
• Điều kiện kinh tế vĩ mô xấu đặt ra mối đe dọa lớn, hạn chế khả năng tiếp cận nguồn lực
DN cần; DN có ít khách hàng hơn, lợi nhuận giảm sút Điều kiện kinh tế kém làm môi trường phức tạp hơn, DN khó khăn hơn và yêu cầu khắt khe hơn (giảm nhân viên, tăng động cơ của nhân viên còn lại, nhà quản trị và người lao động cần xác định cách thức để đạt các nguồn lực và sử dụng chúng hiệu quả hơn.)
• Nhà quản trị thành công nhận ra ảnh hưởng của lực lượng kinh tế lên DN, chú ý chặt chẽ đến những gì xảy ra trong nền kinh tế của đất nước và khu vực để ứng phó phù hợp.
Trang 13Lực lượng công nghệ
• Công nghệ sự kết hợp của công cụ, máy móc, máy tính, kỹ năng, thông tin,
và kiến thức mà nhà quản trị sử dụng trong thiết kế, sản xuất, phân phối hànghóa và dịch vụ
• Lực lượng công nghệ là kết quả của thay đổi công nghệ mà các nhà quản trị
sử dụng để thiết kế, sản xuất, phân phối hàng hóa và dịch vụ Nhịp độ củathay đổi công nghệ đang tăng tốc rất lớn do tiến bộ trong bộ vi xử lý, phầncứng, phần mềm máy tính, và lực lượng công nghệ đã tăng lên về quy mô
• Lực lượng công nghệ có hàm ý sâu sắc với nhà quản trị và DN Thay đổi
công nghệ làm sản phẩm trở nên lỗi thời (máy chữ, ti vi đen trắng) buộc nhàquản trị tìm ra cách thức mới để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Dù sự thayđổi công nghệ có thể đe dọa DN, nhưng cũng tạo ra nhiều cơ hội mới về thiết
kế, sản xuất, phân phối mới và tốt hơn các loại hàng hóa và dịch vụ
• Sự thay đổi trong CNTT tự nó làm biến đổi bản chất công việc của nó trongphạm vi của DN, bản chất công việc của các nhà quản trị
Trang 14Lực lượng văn hóa – xã hội
• Là áp lực bắt nguồn từ cấu trúc xã hội của một nước hoặc xã hội hay từvăn hóa dân tộc Những áp lực hoặc vừa là nguồn có thể kiềm chế hoặc vừa
là nguồn tạo điều kiện cho cách thức DN vận hành và nhà quản trị hành xử
• Cấu trúc xã hội là sự sắp xếp các mối quan hệ giữa các cá nhân và các
nhóm trong xã hội Các xã hội khác nhau đáng kể về cấu trúc xã hội Trongcác xã hội có sự phân tầng xã hội ở mức độ cao thì có nhiều sự phân biệtgiữa các cá nhân và các nhóm
Trang 15Lực lượng nhân khẩu học
• Là kết quả thay đổi bên trong, thay đổi thái độ về các đặc trưng của dân sốnhư tuổi, giới tính, nguồn gốc dân tộc, chủng tộc, định hướng giới tính, vàtầng lớp xã hội
• Nhân khẩu học đặt ra cho các nhà quản trị những cơ hội và thách thức, và
Trang 16và do đó tạo ra cả cơ hội và thách thức
• Sự liên kết chính trị của các nước, các liên minh chính trị cho phép trao đổi tự do vốn và các nguồn lực Các hiệp định quốc tế hủy bỏ các điều luật và qui định hạn chế và giảm thương mại giữa các nước ảnh hưởng sâu sắc đến DN toàn cầu Tạo cơ hội lớn cho DN bán hàng hóa và dịch vụ sang nước khác Đặt ra mối đe dọa nghiêm trọng vì chúng làm gia tăng sự cạnh tranh trong môi trường tác nghiệp
• Phi điều tiết, tư nhân hóa, và xóa bỏ rào cản hợp pháp với thương mại là một trong rất nhiều cách thay đổi lực lượng chính trị và pháp luật thách thức DN và nhà quản trị
• Những thách thức bao gồm việc tăng cường nhấn mạnh đến bảo vệ môi trường và bảo tồn các loài đang gặp nguy hiểm, việc tăng cường nhấn mạnh đến an toàn lao động, và các rào cản pháp lý chống lại sự phân biệt đối xử dựa vào chủng tộc, giới tính hay lứa tuổi
Trang 172.4 Sự thay đổi môi trường toàn cầu
• Sự tách biệt giữa các nước, các thị trường về địa lý, kinh tế và văn hóa đều biếnmất Các DN tồn tại và cạnh tranh trong một môi trường thực sự mang tính toàncầu; ứng phó cơ hội và thách thức, hoạt động ở nước ngoài, nhận đầu vào từ nhàcung cấp nước ngoài, quản lý trong một nền văn hóa dân tộc khác
• Bản chất môi trường toàn cầu là mở (DN tự do mua hàng hóa, dịch vụ từ đó, bánhàng hóa và dịch vụ tới đó, tự do cạnh tranh thu hút khách hàng khắp thế giới, thiếtlập mạng lưới hoạt động và các DN phụ trợ quốc tế để xây dựng lợi thế cạnh tranhtoàn cầu)
• Toàn cầu hóa và dòng vốn lưu chuyển trên toàn thế giới
• Việc giảm dần rào cản về khoảng cách và văn hóa làm tăng nhịp độ toàn cầu hóa,hàm ý cụ thể với các nhà quản trị và các DN
• Lưu ý các quốc gia vẫn còn khác biệt lớn về giá trị và chuẩn mực văn hóa, nhàquản trị phải đánh giá khác biệt này nếu họ muốn cạnh tranh thành công ở nướcngoài
Trang 18Toàn cầu hóa
• Là tập hợp các lực lượng tổng quát và cụ thể vận hành cùng nhau để hợp nhất vàmóc nối các hệ thống kinh tế, chính trị và xã hội giữa các nước, các nền văn hóa,
các vùng địa lý Kết quả là các quốc gia và mọi người trở nên ngày càng phụ
thuộc lẫn nhau
• Toàn cầu hóa được định hình bởi sự lên và xuống của dòng vốn, Bốn dạng cơ bản
của vốn được lưu chuyển giữa các nước là:
- Vốn nhân lực: dòng người trên khắp thế giới thông qua nhập cư, di cư và di trú.
- Vốn tài chính: dòng tiền vốn trên thị trường thế giới thông qua đầu tư nước
ngoài, gửi tín dụng, cho vay và viện trợ
- Vốn tài nguyên: dòng tài nguyên thiên nhiên và các bán thành phẩm giữa các
công ty và các nước như kim loại, khoáng sản, gỗ xẻ, năng lượng, thực phẩm, bộ
vi xử lý và các cấu kiện ô tô
- Vốn chính trị: dòng quyền lực và ảnh hưởng khắp thế giới bằng cách sử dụng
ngoại giao, thuyết phục, xâm lược và lực lượng quân đội để bảo vệ sự tiếp cậncác dạng vốn khác của một nước, một vùng trên thế giới, hay một khối chính trị
Trang 19Việc bỏ dần các rào cản thương mại và đầu tư
• Biểu thuế quan là một loại thuế áp đặt cho hàng hóa nhập khẩu, xuất
khẩu Mục đích để bảo vệ các ngành và việc làm trong nước những biểuthuế quan này đã giảm đáng kể vào năm 2003
• Lý do để xóa bỏ biểu thuế quan nhập khẩu là hoạt động trả đũa khi cácnước liên tục tăng các rào cản thuế quan chống lại lẫn nhau Thay vì bảo hộviệc làm và thúc đẩy thể trạng kinh tế, chính phủ các nước viện đến tăngcường hàng rào thuế quan cao cuối cùng lại làm giảm việc làm và làm xóimòn sự tăng trưởng kinh tế
• GATT và sự xuất hiện thương mại tự do Học thuyết tự do thương mại
cho rằng khi mỗi quốc gia tập trung chuyên môn hóa vào sản xuất loại hànghóa và dịch vụ mà nó có thể sản xuất hiệu quả nhất, thì làm cho nguồn lựcvốn toàn cầu được sử dụng tốt nhất và dẫn tới giá cả thấp hơn
Trang 20Việc bỏ dần các rào cản về khoảng cách và văn hóa
• Rào cản về khoảng cách và văn hóa đóng lại môi trường toàn cầu và giữ các nhàquản trị tập trung vào thị trường trong nước
• Hơn 30 năm qua, thông tin liên lạc toàn cầu được cách mạng hóa bằng những pháttriển về vệ tinh, công nghệ kỹ thuật số, internet và mạng lưới máy tính toàn cầu, truyền hình từ xa cho phép chuyển một lượng thông tin khổng lồ và bảo đảm thôngtin tin cậy, an toàn và nhanh chóng giữa mọi người và các công ty ở bất cứ đâu trênthế giới Nó tạo ra khả năng cho các DN toàn cầu tiến hành hoạt động kinh doanh
ở bất cứ nơi nào, khi nào, tìm kiếm khách hàng và nhà cung cấp trên khắp thế giới
• CNTT liên lạc và vận tải hiện đại còn giúp làm giảm khoảng cách văn hóa giữa cácnước Internet và hàng triệu trang web tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển mạnglưới thông tin liên lạc và truyền thông toàn cầu, góp phần tạo ra một nền văn hóatoàn cầu vượt qua các nền văn hóa dân tộc riêng
Trang 21Các ảnh hưởng của tự do thương mại tới nhà quản trị
• Hạ thấp rào cản thương mại và đầu tư, giảm dần rào cản về khoảng cách và vănhóa tạo ra cơ hội to lớn cho DN mở rộng thị trường cho hàng hóa và dịch vụ của
họ thông qua xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài
• Công việc của các nhà quản trị ngày càng thách thức hơn trong môi trường toàncầu đầy năng động vì cường độ cạnh tranh gia tăng đi liền với việc hạ thấp ràocản thương mại và đầu tư
• Sự phát triển các hiệp định thương mại khu vực mang lại cơ hội và mối đe dọacho các nhà quản trị và DN Thành lập khu vực thương mại tự do tạo cơ hội chocác DN sản xuất, cho phép giảm chi phí bằng cách chuyển hoạt động SX tới nơi
có chi phí thấp nhất trong khu vực thương mại tự do Hiệp định thương mại tự
do khu vực tạo ra mối đe dọa vì họ đặt một công ty đặt tại một nước thành viên
để gia tăng cạnh tranh với những DN đặt tại những nước thành viên khác
Trang 222.5 Vai trò của văn hóa dân tộc
• Dù các quốc gia ngày càng có nhiều điểm tương đồng do toàn cầu hóa,thế giới gần trở thành một ngôi làng chung toàn cầu, nhưng các nền văn hóacủa các quốc gia vẫn có sự khác biệt rất lớn do có sự khác biệt trong giá trị,chuẩn mực, và thái độ của các nước
• Văn hóa dân tộc bao gồm những giá trị, chuẩn mực, tri thức, lòng tin, cácnguyên tắc đạo đức, luật pháp, phong tục tập quán, và những thông lệ khácliên kết các công dân trong một quốc gia
• Nó hình thành nên hành vi cá nhân, chỉ rõ hành vi phù hợp và không phùhợp cũng như sự tương tác giữa con người với nhau Con người học hỏi vănhóa dân tộc trong đời sống hàng ngày thông qua giao tiếp Việc học hỏi nàybắt đầu từ khi họ còn rất nhỏ và tiếp tục trong suốt cuộc đời mình
Trang 23Giá trị và chuẩn mực văn hóa
• Giá trị là ý tưởng về những gì xã hội cho là tốt, đúng, đáng mong muốn và đẹp,
nền tảng cho khái niệm tự do cá nhân, dân chủ, chân lý, công lý, sự trung thực, lòngtrung thành, nghĩa vụ xã hội, trách nhiệm tập thể, vai trò thích đáng của giới, tìnhyêu, tình dục, hôn nhân, vân vân Nó vượt qua các khái niệm trìu tượng thuần túy,mang ý nghĩa cảm xúc đáng kể Con người tranh luận, đánh nhau, và thậm chí chết
vì những giá trị chẳng hạn như sự tự do
• Giá trị lại không tĩnh tại Sự thay đổi giá trị của một quốc gia xảy ra rất chậm vàkhó khăn Biến động xã hội thường diễn ra khi có thay đổi lớn về giá trị
• Chuẩn mực là quy tắc ứng xử không chính thức, không viết ra mô tả hành vi
thích hợp trong tình huống cụ thể được hầu hết thành viên trong một nhóm hay một
tổ chức xem là quan trọng Chuẩn mực hình thành nên hành vi của người này đốivới người khác
• Có hai loại chuẩn mực đóng vai trò quan trọng trong nền văn hóa dân tộc, đó là:tập quán và phong tục
Trang 24• Tập quán là những qui ước xã hội theo thói quen trong đời sống hàng ngày
(ăn mặc phù hợp trong những tình huống cụ thể, thái độ đúng đắn, ăn uống đúngdụng cụ, cách cư xử với hàng xóm láng giềng) Việc vi phạm tập quán khôngphải là vấn đề nghiêm trọng hay mang tính đạo đức Những người vi phạm tậpquán thường bị cho là lập dị hay thô lỗ, không bị cho là kẻ xấu xa hay độc ác,tuy nhiên vi phạm nhiều lần sẽ không được tha thứ
• Phong tục là những chuẩn mực xã hội và cuộc sống xã hội, có ý nghĩa quan
trọng hơn nhiều so với tập quán Việc vi phạm phong tục có thể bị trừng phạtnghiêm khắc Phong tục gồm những điều nghiêm cấm (trộm cắp, ngoại tình,loạn luân) Ở nhiều quốc gia, phong tục được ban hành thành luật Tuy nhiên, córất nhiều khác biệt giữa phong tục của nước này với nước khác
Trang 25Mô hình văn hóa dân tộc của Hofstede
• Chủ nghĩa cá nhân khác với chủ nghĩa tập thể Nó là thế giới quan đề cao tự
do cá nhân, tự thể hiện bản thân và tôn trọng triệt để nguyên tắc phán xét theothành quả cá nhân không theo nền tảng xã hội Ở các nước phương tây, chủnghĩa cá nhân luôn bao gồm sự ngưỡng mộ thành công cá nhân, lòng tin mạnh
mẽ vào quyền cá nhân, và đề cao cá nhân các doanh nhân
Chủ nghĩa tập thể là thế giới quan đánh giá thấp cá nhân trước những mục tiêu
của nhóm, tôn trọng triệt để nguyên tắc phán xét theo đóng góp của họ vào tổchức Chủ nghĩa tập thể được truyền bá rộng rãi ở các nước theo chủ nghĩa cộngsản Nhật Bản là một nước không theo chủ nghĩa cộng sản, nhưng rất đề cao chủnghĩa tập thể, sự gắn kết mạnh mẽ theo nhóm, tương đối ít vai trò cá nhân
Nhà quản trị phải nhận ra DN của họ nhấn mạnh chủ nghĩa cá nhân hay chủ nghĩatập thể
Trang 26Xã hội cho phép sự bất bình đẳng tồn tại và phát triển theo thời gian có khoảng
cách về năng lực cao người lao động thành công trong nghề tích lũy của cải và
chuyển cho con cháu, sự bất bình đẳng tiếp tục lớn dần theo thời gian khoảngcách người giàu và người nghèo, cùng với tất cả những hệ lụy về xã hội và chínhtrị kèm theo, phát triển rất lớn
Xã hội với khoảng cách về năng lực thấp (nhỏ) thì sự bất bình đẳng giữa công
dân không được phép phát triển Chính phủ sử dụng thuế, chương trình phúc lợi
xã hội để giảm sự bất bình đẳng và cải thiện phúc lợi cho người kém may mắn.ngăn cản khoảng cách lớn giữa người giàu và người nghèo, giảm tối đa sự bất hòagiữa các tầng lớp khác nhau trong xã hội
Các nước phương Tây tiến bộ có khoảng cách về năng lực thấp và chủ nghĩa cánhân ở mức cao Các quốc gia Châu Mỹ La-tinh, Châu Á có khoảng cách vềnăng lực cao và chủ nghĩa cá nhân ở mức thấp Nước giàu có hơn nhấn mạnh đếnbảo vệ quyền cá nhân, mang lại cơ hội thành công một cách công bằng cho mỗithành viên trong xã hội
Trang 27• Định hướng thành tích khác với định hướng chăm sóc Xã hội định hướng thành tích đánh giá cao sự quyết đoán, hoạt động, thành công, cạnh tranh và kết quả XH có định
hướng chăm sóc đề cao chất lượng cuộc sống, mối quan hệ cá nhân, dịch vụ chăm sóc
người ốm Nhật Bản, Mỹ có định hướng thành tích, Hà Lan, Thụy Điển, Đan Mạch có định hướng chăm sóc.
• Tránh bất ổn Quốc gia và cá nhân khác nhau về chịu đựng bất ổn và rủi ro Xã hội có
mức thấp về tránh bất ổn (Mỹ và Hồng Kông) dễ chịu trong cư xử, đa dạng về giá trị, chịu
đựng khác nhau về lòng tin, hành động cá nhân Xã hội có mức cao về tránh bất ổn (Nhật, Pháp) cứng nhắc và đa nghi với người có hành vi, lòng tin khác chuẩn mực Tuân theo giá trị của xã hội hay nhóm làm việc được coi là chuẩn mực, tình huống có cấu trúc được ưa thích hơn vì chúng mang lại cảm giác an toàn.
• Định hướng ngắn hạn khác với định hướng dài hạn Văn hóa dân tộc với định hướng dài hạn dựa trên giá trị tiết kiệm, kiên trì để đạt mục tiêu Văn hóa dân tộc với định hướng ngắn hạn quan tâm duy trì ổn định, hạnh phúc cá nhân và cuộc sống hiện tại Xã hội có định
hướng dài hạn (Đài Loan, Hồng Kông), nổi tiếng về tỉ lệ tiết kiệm Mỹ và Pháp có một định hướng ngắn hạn, công dân có xu hướng chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm.
Trang 28Văn hóa dân tộc và sự quản lý toàn cầu
• Sự khác nhau giữa các văn hóa dân tộc có hàm ý quan trọng với nhà quản trị
Do sự khác biệt văn hóa, hoạt động quản lí hiệu quả ở nước này nhưng lại gặprắc rối ở nước khác Hoạt động quản lí phải biến đổi phù hợp với bối cảnh vănhóa nơi DN hoạt động
• Nhà quản trị làm việc với cá nhân đến từ nước khác cần phải nhạy cảm với
hệ thống giá trị và chuẩn mực của nước đó để cư xử phù hợp
• Nhóm quản lí có sự đa dạng về văn hóa có thể là sức mạnh giúp DN thamgia vào thị trường toàn cầu So với DN có nhóm quản lí có văn hóa thuần nhất, thì những DN tuyển dụng các nhà quản trị đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau
có đánh giá tốt hơn về các nền văn hóa dân tộc khác nhau, và họ thay đổi hệ
thống quản lí và có hành vi phù hợp với sự khác biệt này
Trang 29Chương 3 Hoạch định chương trình quản trị doanh nghiệp
3.1 Hoạch định và chiến lược
3.2 Bản chất của quá trình hoạch định
3.3 Xác định sứ mạng và các mục tiêu của doanh nghiệp
3.4 Xây dựng chiến lược kinh doanh
3.5 Hình thành các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
3.6 Hình thành các chiến lược cấp doanh nghiệp
3.7 H oạch định và thực hiện chiến lược
Trang 303.1 Hoạch định và chiến lược
• Hoạch định là quá trình nhà quản trị sử dụng để xác định và lựa chọn các mục tiêu
cũng như các tiến trình hành động phù hợp cho một DN Kế hoạch của DN từ quátrình hoạch định chi tiết hóa các mục tiêu của DN và tập hợp các chiến lược cụ thể
mà nhà quản trị sẽ thực hiện để đạt được các mục tiêu này
• Chiến lược là một nhóm các quyết định và hành động quản trị có liên quan để giúp
DN đạt được một trong số các mục tiêu của mình
• Hoạch định vừa là quá trình xây dựng mục tiêu vừa là quá trình xây dựng chiếnlược
Trang 31• Hoạch định gồm có 3 bước:
1 Xác định sứ mệnh và các mục tiêu DN; tuyên ngôn rõ ràng về mục đíchbao trùm của DN, DN tìm cách đạt điều gì từ hoạt động của nó; xác định
những gì là độc đáo hay quan trọng về sản phẩm cho nhân viên và khách
hàng của mình, phân biệt hay làm khác biệt DN với đối thủ cạnh tranh theo
một cách nào đó
2 Trình bày chiến lược Phân tích tình hình hiện tại của DN, hình thành vàphát triển các chiến lược cần thiết để đạt được sứ mệnh và các mục tiêu củaDN
3 Thực thi chiến lược Nhà quản trị quyết định phân bổ các nguồn lực vàtrách nhiệm cần thiết để thực hiện các chiến lược giữa nhân viên và cácnhóm trong DN