CHƯƠNG I: NHẬP MÔN Cơ cấu môn học: Gồm 2 phần, 9 chương Phần 1: Những vấn đề cơ bản về ngoại thương Chương 1: Nhập môn Chương 2: Những lý thuyết cơ bản bàn về lợi ích của ngoại thương C
Trang 1CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
Bộ môn QTKD- Khoa Kinh tế và quản lý
Giảng viên: Mai Thị Phượng
Bộ môn Quản trị kinh doanhEmail: phuongmai@wru.edu.vn
Tel: 0983789362
Trang 2CHƯƠNG I: NHẬP MÔN
Cơ cấu môn học: Gồm 2 phần, 9 chương
Phần 1: Những vấn đề cơ bản về ngoại thương
Chương 1: Nhập môn Chương 2: Những lý thuyết cơ bản bàn về lợi ích của ngoại thương
Chương 3: Mối quan hệ giữa ngoại thương và các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế
Chương 4: Hiệu quả kinh tế của hoạt động ngoại thương
Trang 4Tài liệu tham khảo môn học
• GS.TS Bùi Xuân Lưu-PGS.TS Nguyễn Hữu Khải, 2006,
Kinh tế ngoại thương, NXB Lao động-xã hội
• PGS.TS Nguyễn Hữu Khải, 2005, Hàng rào phi thuế quan
trong chính sách thương mại quốc tế, NXB Lao động-xã hội
• PGS.TS.Nguyễn Phúc Khanh, “Cải cách chính sách thương
mại Việt Nam”
Trang 5Tài liệu tham khảo môn học
• Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam
• Các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động xuất
nhập khẩu của Việt Nam
• Thời báo kinh tế Việt Nam, thời báo kinh tế Sài Gòn
• Thời báo kinh tế Việt Nam, thời báo kinh tế Sài Gòn
• Các website:
www.mot.gov.vn
www.dei.gov.vn
www.mof.gov.vn
Trang 6Đánh giá học viên:
Điểm quá trình: 30 % (10% chuyên cần, thảo luận
trên lớp + 20% Báo cáo chuyên đề)
Điểm thi kết thúc: 70 % (thi cuối kỳ : trắc nghiệm
Điểm thi kết thúc: 70 % (thi cuối kỳ : trắc nghiệm
+ bài tập)
Trang 7BÀI TẬP LỚN - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Gợi ý lựa chọn đề tài
• Vận dụng các học thuyết về TMQT vào điều kiện Việt
Nam
• Tìm hiểu cơ chế, chính sách quản lý xuất nhập khẩu của
• Tìm hiểu cơ chế, chính sách quản lý xuất nhập khẩu của một quốc gia
• Đánh giá cơ chế quản lý XNK của Việt Nam trong 1
ngành, một mặt hàng cụ thể
Trang 8CHƯƠNG I: NHẬP MÔN
I Khái niệm cơ bản liên quan đến ngoại thương
1.1 Quan hệ kinh tế quốc tế, quan hệ kinh tế đối ngoại
• QHKTQT: giữa các quốc gia trên phạm vi thế giới
• QHKTĐN: xét trên phạm vi một nước với phần còn lại của TG 1.2 Ngoại thương (Thương mại quốc tế):
• Là việc mua bán hàng hóa qua biên giới quốc gia
• Là một công nghệ khác để sản xuất hàng hóa và dịch vụ
• Ngoại thương là sự trao đổi dưới hình thức mua bán hàng hóa
và các dịch vụ kèm theo, lấy tiền tệ làm môi giới giữa các
nước khác nhau.
Trang 9CHƯƠNG I: NHẬP MÔN
I Khái niệm cơ bản liên quan đến ngoại thương
1.3 Sự khác biệt của mua bán ngoại thương với mua bán nội địa
• Chủ thể tham gia
• Luật pháp điều chỉnh
1.4 Điều kiện ra đời, tồn tại, phát triển?
• Có sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa, đặc biệt
là sự xuất hiện của tư bản thương nghiệp.
• Sự ra đời của nhà nước và sự phát triển của phân công lao
động quốc tế.
Trang 10CHƯƠNG I: NHẬP MÔN
II Đối tượng, nhiệm vụ
v Nghiên cứu chính sách ngoại thương và mối quan hệ
mậu dịch của một nước với nước ngoài.
v Phân tích thực tiễn các hoạt động ngoại thương như kết
quả hoạt động ngoại thương và các tác động do hội
nhập kinh tế quốc tế mang lại
v Nghiên cứu các chính sách kinh tế của đất nước trong
hiện tại liên quan đến lĩnh vực ngoại thương.
Trang 11CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI ÍCH
CỦA NGOẠI THƯƠNG
I Các học thuyết cổ điển về thương mại quốc tế
1.1 Quan niệm của trường phái trọng thương
Hoàn cảnh ra đời: thời kỳ tích lũy nguyên thủy
của chủ nghĩa tư bản
Nội dung:
- Thước đo sự giàu có của một quốc gia là bằng
vàng bạc Lợi nhuận thương nghiệp là kết quả sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt giống như chiến tranh
Trang 12CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
- Xuất khẩu càng nhiều càng tốt, ưu tiên xuất khẩu thành phẩm; hạn chế nhập khẩu đặc biệt là nhập khẩu thành phẩm
- Khuyến khích chở hàng bằng tàu của nước mình
- Cần có sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động
- Cần có sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động
ngoại thương
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: Là bước tiến bộ lớn so với những nguyên
lý kinh tế của thời kỳ trung cổ
- phải đạt được thặng dư thương mại
- Nhược điểm:
Trang 13CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI ÍCH
CỦA NGOẠI THƯƠNG
• Có ít tính lý luận, mang nặng tính kinh nghiệm
• Còn nhiều hạn chế trong lập luận liên quan đến vấn đề
tiền tệ, thương mại (sự giàu có một quốc gia, tổng lợi ích thương mại)
1.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)
• Thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia và sự phân công lao động quốc tế
• LTTĐ: với cùng 1 đơn vị nguồn lực có thể sản xuất ra
nhiều sản phẩm hơn => NSLĐ cao hơn
Trang 14CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
- Quan niệm lợi thế tuyệt đối: Nếu mỗi quốc gia chuyên
môn hóa những mặt hàng mà họ có LTTĐ và dùng một
phần sản lượng của sản phẩm đó để trao đổi những sản phẩm mà mình bất LTTĐ thỉ sản lượng toàn thế giới sẽ
tăng lên và các quốc gia sẽ trở nên thịnh vượng hơn
- Ủng hộ tự do hóa thương mại, nhà nước không cần can thiệp vào hoạt động TMQT
Ví dụ:
Trang 15Lương thực (kg/h)
Vải (m2/h)
Lương Thực (kh/h)(m2/h) (kg/h) (m2/h) Thực (kh/h)
Trang 16CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI ÍCH
CỦA NGOẠI THƯƠNG
- Nguồn gốc của LTTĐ
- Nguồn gốc tự nhiên:
- Nguồn gốc tự tạo:
- Ưu, nhược điểm
- Ưu: Thước đo sự giàu có một quốc gia
- Nhược: Chưa giải thích được trường hợp một quốc
gia có LTTĐ (bất LTTĐ) ở tất cả các mặt hàng
Trang 171.3 Lý thuyết về lợi thế so sánh (David Ricardo)
Nội dung:
• Quan niệm lợi thế so sánh: xuất phát từ hiệu quả sản
xuất tương đối
• LTSS: Một quốc gia có thể có LTTĐ trong việc sản xuất
tất cả các mặt hàng nhưng chỉ có thể có LTSS trong việc sản xuất mặt hàng có mức lợi thế cao nhất hoặc mức
bất lợi thế thấp nhất
Trang 181.3 Lý thuyết về lợi thế so sánh
(David Ricardo)
• Nếu mỗi quốc gia tập trung sản xuất những mặt hàng
mình có LTSS và đem trao đổi một phần dư mặt hàng
này thì các quốc gia sẽ trở nên giàu có
Trang 19CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
Mặt hàng X có lợi thế so sánh khi:
B Y
A Y
B X
A X
C
C C
Lương thực(h/kg)
Trang 20(m2/h) thực
(kh/h)
Vải (m2/h)
Lươngthực(kg/h)
Vải (h/m2)
Lươngthực(h/kg)
Trang 21CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
Hệ số biểu thị lợi thế so sánh RCA
( Coefficient of Revealed Comparative Advantage)
Ý nghĩa: RCA thể hiện khả năng cạnh tranh xuất khẩu của 1
E RCA = :
Ý nghĩa: RCA thể hiện khả năng cạnh tranh xuất khẩu của 1
quốc gia về 1 sản phẩm xác định trong mối quan hệ tương quan với mức xuất khẩu sản phẩm đó của thế giới.
- RCA<1: Không có lợi thế so sánh
- RCA>1: Có lợi thế so sánh
- RCA > 2,5: Lợi thế so sánh tương đối cao
- RCA > 4: Lợi thế so sánh rất cao
Trang 22CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
- Lợi thế tuyệt đối, nếu không có lợi thế so sánh thì không
có lợi ích thương mại
Trang 23CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
1.4 Lý thuyết về sự ưu đãi của các yếu tố (Factor Endowment)
Các quan niệm và giả thuyết cơ bản
- Hàm lượng các yếu tố (Factor Intensity): mặt hàng X được
coi là sử dụng nhiều (một cách tương đối) lao động nểu tỷ lệ
giữa lao động và các yếu tố khác sử dụng để sản xuất ra 1
đơn vị mặt hàng đó lớn hơn tỷ lệ tương ứng các yếu tố đó để sản xuất ra 1 đơn vị hàng hóa Y khác.
Y
Y X
X
K
L K
L
>
Trang 24CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI ÍCH
CỦA NGOẠI THƯƠNG
- Sự dồi dào tương đối của các yếu tố ( Factor abundance):
Quốc gia A được coi là dồi dào tương đối về lao động nếu tỷ
lệ giữa lao động và các yếu tố sản xuất khác của quốc gia đó lớn hơn tỷ lệ tương ứng của các quốc gia khác.
L
>
Trang 25CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI ÍCH
CỦA NGOẠI THƯƠNG
Định lý H-O: Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà
việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều 1 cách tương đối yếu tố
sản xuất dồi dào của quốc gia đó.
Trang 26CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
tăng sản lượng mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố đó và làm
giảm sản lượng của mặt hàng kia.
Trang 27CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
Định lý Stolper – Samuelson: Nếu giá tương quan của một
mặt hàng nào đó tăng lên thì giá tương quan của yếu tố được
sử dụng nhiều một cách tương đối để sản xuất ra mặt hàng
đó sẽ tăng lên, còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm
xuống.
Trang 28CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI ÍCH
CỦA NGOẠI THƯƠNG
Nhận xét về các giả thuyết của lý thuyết cổ điển
• Toàn dụng lao động
• Mục tiêu duy nhất là hiệu quả
• Không xem xét đến chi phí vận chuyển
• Không xem xét đến chi phí vận chuyển
• Không xem xét đến thương mại dịch vụ
• Tính linh động của tài nguyên trong nước và phi linh
động giữa các nước
Trang 29CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI ÍCH
CỦA NGOẠI THƯƠNG
II Các lý thuyết mới về TMQT
2.1 Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm (International product life cycle)
- Lý thuyết về khoảng cách công nghệ
- Lý thuyết về khoảng cách công nghệ
- Lý thuyết về vòng đời sản phẩm: Hoạt động TMQT được phân chia thành các giai đoạn khác nhau và
kèm theo đó là sự di chuyển công nghệ từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển
Trang 30CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
Trang 31CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
2.2 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia
(National competitive advantage)
Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh
Trang 32CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
III Lợi ích của hoạt động ngoại thương
3.1 Đối với quốc gia
- Ngoại thương góp phần mở rộng và thay thế cơ cấu sản xuất, tiêu dùng nhằm đem lại sự thỏa mãn cao hơn; không
có ngoại thương thì PPF trùng với giới hạn khả năng tiêu dùng
- Đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô
- Thúc đẩy cạnh tranh, hợp lý hóa sản xuất và phân phối
Trang 33LOGO3.2 Đối với doanh nghiệp
Động lực xuất khẩu Động lực nhập khẩu
• Sử dụng khả năng dư thừa • Có nguồn cung cấp rẻ
Trang 34CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI ÍCH
CỦA NGOẠI THƯƠNG
IV Ngoại thương trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ
Điều kiện chấp nhận giá: giá là điều kiện cho trước, không chịu tác động của các điều kiện trong nước
Đặc điểm của ngoại thương:
Đặc điểm của ngoại thương:
Xuất khẩu: Lượng hàng xuất khẩu là sự chênh lệch giữa
lượng cung và lượng cầu trong nước tính theo giá quốc tế
Nhập khẩu: Lượng nhập khẩu là sự chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cung trong nước
Trang 35Ngoại Thương trong một nền
kinh tế mở quy mô nhỏ
So P
Eo Po
Pw
P
Eo Po
So
Xuất khẩu
Do Q
Po Pw
qo
p2 p1
D1
D1
Nhập khẩu
Trang 36Ngoại Thương trong một nền
kinh tế mở quy mô nhỏ
So P
Eo Po
Pw
P
Eo Po
Po
qo
Do Q
Po Pw
qo q1 q3 q2
p2 p1
Nhập khẩu
Trang 37CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT BÀN VỀ LỢI
ÍCH CỦA NGOẠI THƯƠNG
Kết luận: Trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ, nếu mọi yếu tố khác cân bằng, thì sự thay đổi về cung – cầu sẽ dẫn tới sự thay đổi về lượng hàng xuất khẩu hay nhập khẩu mà
không tác động tới giá
Trang 38• Với tư cách là 1 khâu của quá trình tái sản xuất xã hội
- Mở rộng vốn và tạo vốn đầu tư.
- Chuyển đổi các giá trị sử dụng, làm thay đổi cơ cấu vật chất tổng sản
phẩm xã hội, thu nhập quốc dân; thích ứng chúng với nhu cầu tiêu dùng
và tích lũy.
Trang 39CHƯƠNG III: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGOẠI
KINH TẾ
- Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi.
• Với tư cách là 1 lĩnh vực của nền kinh tế
- Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa với bên ngoài
- Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa với bên ngoài
- Thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng theo số lượng, chất
lượng phù hợp với chi phí thấp nhất.
Trang 40CHƯƠNG III: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGOẠI THƯƠNG
VÀ CÁC LĨNH VỰC KHÁC CỦA NỀN KINH TẾ
1.2 Nhiệm vụ:
Căn cứ xác định nhiệm vụ của hoạt động ngoại thương
- Chức năng của ngoại thương
- Bối cảnh quốc tế có tác động đến hoạt động ngoại
- Bối cảnh quốc tế có tác động đến hoạt động ngoại
thương
- Điều kiện kinh tế xã hội trong nước
- Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ kế
hoạch
Trang 41CHƯƠNG III: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGOẠI THƯƠNG
VÀ CÁC LĨNH VỰC KHÁC CỦA NỀN KINH TẾ
Nhiệm vụ:
- Nâng cao hiệu quả kinh tế, đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội quan
- Góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội quan
trọng của đất nước
- Đảm bảo sự thống nhất giữa tính kinh tế và tính chính trị trong hoạt động ngoại thương
Trang 422.1 Ngoại thương với sản xuất
2.2 Ngoại thương với tiêu dùng
2.3 Ngoại thương với thu hút vốn đầu tư nước ngoài và
đầu tư ra nước ngoài
Trang 43II Mối quan hệ giữa ngoại thương
và các lĩnh vực khác của nền kinh tế
2.1 Ngoại thương với sản xuất
Ngoại thương ra đời là kết quả của sản xuất phát triển,đồng thời ngoại thương lại là một tiền đề cho sự pháttriển của sản xuất
Mối quan hệ hai chiều
Sản xuất quyết định ngoại thương:
→ Quy mô,
→ Tốc độ,
→ Cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 44• Ngoại thương tác động ngược trở lại sản xuất
Đảm bảo các yếu tố đầu vào cho sản xuất
Đảm bảo đầu ra cho sản xuất
Tạo ra sự cạnh tranh, nângc ao hiệu quả của sản
Tạo ra sự cạnh tranh, nângc ao hiệu quả của sảnxuất
Dẫn đến sự phát triển của các ngành hỗ trợ và có liênquan
Trang 45CHƯƠNG III: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGOẠI THƯƠNG
VÀ CÁC LĨNH VỰC KHÁC CỦA NỀN KINH TẾ
2.2 Ngoại thương với tiêu dùng
• Tiêu dùng là mục đích của mọi hoạt động kinh tế, bao
gồm cả sản xuất và ngoại thương
Ngoại thương làm tăng mức tiêu dùng
• Ngoại thương nhập khẩu những tư liệu sản xuất cần
• Ngoại thương nhập khẩu những tư liệu sản xuất cần
thiết để phục vụ cho việc sản xuất hàng hóa tiêu dùng trong nước
• Ngoại thương trực tiếp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng
mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ
• Ngoại thương góp phần nâng cao thu nhập người
tiêu dùng
Tiêu dùng hướng dẫn, điều tiết hoạt động ngoại thương
Trang 46CHƯƠNG III: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGOẠI THƯƠNG
VÀ CÁC LĨNH VỰC KHÁC CỦA NỀN KINH TẾ
2.3 Ngoại thương với việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài
và đầu tư ra nước ngoài
Việc di chuyển các yếu tố sản xuất ra nước ngoài (đầu tư
nước ngoài) là một sự lựa chọn khác ngoài buôn bán
truyền thống (Ngoại thương) để sử dụng nguồn lực có
hiệu quả
Thu hút đầu tư nước ngoài có thể dẫn đến hạn chế hay
thúc đẩy ngoại thương
Các doanh nghiệp FDI chiếm tỷ trọng lớn trong cả kim
ngạch nhập khẩu và kim ngạch xuất khẩu
Trang 47LOGO