- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo d ỡng kỹ thuật vàsửa chữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trang bị.- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc
Trang 1Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Dự án cải tạo, nâng cấp QL3B đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu Pò Mã
Từ Km66+600 – Km125+000, tỉnh Lạng Sơn Km125+000, tỉnh Lạng Sơn Gói thầu số 2: Km70+000-Km74+000 -
Phần I: giới thiệu chung
Pò Mã Đây là vùng có nhiều tiềm năng phát triển công, nông, lâm nghiệp, khai tháckhoáng sản, thơng mại, du lịch và là tuyến đờng chiến lợc đảm bảo an ninh quốc phòng
Đầu t xây dựng QL3B nối Bắc Cạn đến cửa khẩu Pò Mã sẽ tạo điều kiện nối liềnhai tỉnh, có ý nghĩa chiến lợc, phù hợp với chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc, tạo
điều kiện phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của các tỉnh, huyện miền núi, góp phần xoá
đói giảm nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao đặc biệt khó khăn QL 3B là tuyến
đờng ra biên giới trong quy hoạch hệ thống đờng ra biên giới, đờng hành lang biên giới và
đờng tuần tra biên giới Viêt- Trung đến năm2010
QL3B đợc hình thành từ các tỉnh lộ 256, 227 và 228 thuộc tỉnh Lạng Sơn Hiệnnay, tuyến đờng đạt tiêu chuẩn đờng cấp V – VI miền núi Đoạn từ đèo Khau Khem đếnThất Khê đang đợc thi công theo tiêu chuẩn đờng cấp V, mặt đờng cấp phối Việc cải tạonâng cấp QL3B góp phần hoàn thiện hệ thống đờng bộ khu vực, phù hợp với quy hoạchphát triển GTVT đã đợc Thủ tớng Chính Phủ phê duyệt và quy hoạch hệ thống đờng biêngiới Việt Trung đang đợc BGTVT trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt
2.1 điều kiện tự nhiên:
2.1.1 Vị trí địa lý
- Lạng Sơn là tỉnh biên giới thuộc vùng đông Bắc của Việt Nam, tiếp giáp với nớcCộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa Lạng Sơn nằm trên các trục đờng QL 1A, 1B, 4A, 4B,QL279… và đ và đờng sắt liên vận quốc tế, là điểm nút giao lu kinh tế với các tỉnh Cao Bằng,Thái Nguyên, Bắc Cạn ở phía tây; phía đông tỉnh Quảng ninh; phía nam là tỉnh BắcGiang, Bắc Ninh, thành phố Hà Nội, phía bắc là Trung Quốc
- Đoạn tuyến km70+00 – km74+00 QL3B thuộc xã Tân yên huyện Tràng Định
Vị trí địa lý: phía bắc giáp xã Cao Minh, Đoàn Kết thuộc huyện Tràng Định, Phía Namgiáp xã Vĩnh Yên thuộc huyện Bình Gia, phía đông tiếp giáp huyện Yên Lạc tỉnh BắcCạn, phía tây tiếp giáp Xã Tân Tiến huyện Tràng Định
2.1.2 Điều kiện địa hình
- Địa hình khu vực bị chia cắt mảnh có nhiều núi cao xen kẽ là các thung lũng hẹpven sông suối, độ cao phổ biến là 200- 500m Địa hình núi đất là phổ biến, phù hợp vớitrồng rừng , khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên và một số nơi thấp có thể trồng cây ănquả, cây dợc liệu;
- Đoạn tuyến có kiểu địa hình đồi, núi cao(loại địa hình xâm thực bóc mòn mạnh)
Đặc điểm địa hình này gồm các dãy núi cao trung bình đến cao, độ dốc ngang của s ờnthay đổi từ 30- 400, địa hình bị phân cách mạnh bởi các hệ thống khe suối Tuyến qua khuvực này bám theo sờn núi và chạy quanh co với các đờng cong nằn bán kính nhỏ
2.1.3 Điều kiện khí hậu
- Khu vực tuyến đi qua nằm trên địa phận huyện Tràng Đinh, tỉnh Lạng Sơn thuộcvùng núi phía bắc Việt Nam Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có gió mùa: có mùa hè nóng và
ma nhiều, mùa đông khô và lạnh Chi tiết một số yếu tố khí tợng trong vùng:
+ ở những vùng thấp dới 200m mới có tổng nhiệt độ ≥ 80000C năm và nhiệt độ trungbình năm ≥ 210c đạt tiêu chuẩn nhiệt đới Thời gian có nhiệt độ không khí trung bìnhtháng ≤ 200C kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 3, ở các tháng khá nhiệt độ này dao động
từ 21-27,400C
1
Trang 2+ Đây là vùng cửa ngõ gió mùa đông bắc nên mùa đông khá lạnh, nhiêt độ trung bìnhtháng lạnh nhất thờng rơi vào tháng 1 trong năm đạt 14,400C Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đốinăm là - 0,700C;
+ Nhiệt độ mùa hè khá cao, trị số trung bình tháng12 ở hầu hết các nơi trong khu vựcdao động từ 27,00-27,40 0C Nhiệt độ tối cao tyuệt đối đã đạt tới trị số 39,40 0C Nhìnchung, nhiệt độ trong khu vực tuyến đi qua giảm dần từ tới cao độ thấp xuống nơi có độcao hơn
Mùa nóng bắt đầu từ cuối tháng 4 và đầu tháng 5, kết thúc vào cuối tháng 9 và đầutháng 10, mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng3 năm sau Tháng lạnhnhất là tháng 1, tháng nóng nhất là tháng 12
+ Mùa khô thờng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lợng ma tháng nàocũng ít và đều dới 17-100mm Tháng ít ma nhất thờng rơi vào tháng 1 trong năm
th-độ cao địa hình
Lợng bốc hơi :
- Lợng nớc bốc hơi toàn năm của vùng thấp đạt735,30mm tại Bắc Kạn – Lạng Sơn.Lợng bốc hơi lớn nhất trong năm thờng rơi vào các tháng đầu mùa ma nhất là tháng 5 vàtháng 6, lợng nớc bốc hơi đạt 78,40mm, ngợc lại thời kỳ bốc hơi trùng với mùa ít ma từtháng 11 đến tháng 3 năm sau
2.1.4 Điều kiện thuỷ văn:
- Dòng chảy lũ:
+ Mùa lũ trùng với mùa ma, thờng bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 Lũ lớnthờng xuất hiện trong khoảng từ tháng 6đến tháng 8 Tổng lợng lũ trong 3 tháng nàychiếm 40-50% tổng lợng dòng chảy năm, 5 tháng chiếm đến 805 lợng dòng chảy trongnăm
+ Lũ chính vụ xuất hiện trong các tháng mùa lũ, gồm nhiều con lũ lớn kế tiếp nhau domột hình thế thời tiết gây ra Lũ chính vụ có dạng lũ đơn hoặc nhiều đỉnh Lũ có dạnggầy, đỉnh nhọn do lũ rút tập trung và rút cũng nhanh Kết quả thống kê cho thấy, trungbình tại các trạm mỗi năm có từ 10-15 trận lũ , năm nhiều nhất trên 20 trận Tháng 6, 7, 8
có số trận lũ xuất hiện nhiều nhất , trung bình 2-3 trận/tháng.Lũ lớn nhất trong năm có thểxuất hiện vào bất kỳ thời gian nào của mùa lũ , nhng phổ biến nhất từ tháng 6 -8
+ Lũ sớm , lũ muộn :Ngoài những trận lũ xảy ra trong mùa lũ , còn có những trận lũxuất hiện trong cấc tháng cuối mùa kiệt đợc gọi là đầu mùa lũ và lũ muộn.Những con lũthờng là lũ lớn , thời gian lũ không quá một ngày, đỉnh lũ và tổng lợng lũ nhỏ hơn nhiều
Trang 3so với lũ chính vụ Lũ sớm vào tháng 3,4,5 gây ra do trận ma đầu mùa Lũ muộn xảy ratrong tháng 10,11 do các trận ma cuối mùa.
+ Mùa cạn bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 5, lợng nớc mùa cạn chiếm tỷ lệ khá nhỏ.Với mùa cạn kéo dài 6 tháng, lợng nớc chiếm từ 20-25% lợng nớc cả năm;
+ Lu lợng trung bình tháng nhỏ nhất và lu lợng ngày nhỏ nhất thờng không xuất hiện
đồng thời trong cùng một tháng trong năm;
+ Dòng chảy nhỏ nhất có xu hớng ngày càng giảm Qua nghiên cứu cho thấy, lu lợngdòng chảy nhỏ nhất hàng năm giảm là do nạn phá rừng ngày càng tăng
2.1.5 Đặc điểm địa chất:
2.1.5.1 Địa chất khu vựu:
- Căn cứ vào các kết quả quan sát ngoài hiện trờng và nghiên cứu bản đồ địa chấtviệt nam, đoạn tuyến chủ yếu đi trên nền địa chất của các hệ tầng sau:
- Hệ tầng sông Hiến có tuổi Triat sớm, gồm 2 phần hệ tầng dới và trên (T1sh1 vàT1sh2) các thành tạo này có thành phần là Cát kết, Cát bột,đá phiến sét phân lớp mỏng,cátbột kết Hệ tầng này phân bố rộng rãi trên tuyến từ Km66+600-Km78+200, nhiều đoạntrên tuyến các đá trong hệ tầng này bị phong hoá nặng đến mãnh liệt tạo thành dạng nửa
đất, nửa đá;
- Các thành tạo tuổi Đệ tứ (QIV) bao gồm các thành tạo là cát cuội sỏi, đá tảng lănhoặc sét pha có trạng thái dẻo mềm Các thành tạo này phân bố dọc theo các sông suốitrên tuyến với bề dày thay đổi từ (2-5)m;
2.1.5.2 Địa tầng: Căn cứ vào kết quả đo vẽ và khoan đào ngoài hiện trờng địa tầng
của khu vực tuyến đi qua gồm có những lớp đất đá theo thứ tự từ trên xuống dới:
- Đất sờn, tàn tích: gồm pha sét, sét mầu nâu vàng, nâu đỏ, xám vàng trạng thái cứnglẫn dăm sạn Đới tàn tích là sản phẩm phong hoá triệt để tại chỗ của đá gốc (Đá sét bột)tạo thành sét pha lẫn nhiều dăm sạn, xen kẹp đá phòng hoá sót, trạng thái cứng Bề dàycủa lớp thay đổi từ 5-7m Đoạn tuyến chủ yếu đi men theo sờn dốc Lớp có khả năng chịulực tốt, sức chịu tải quy ớc R’= 2,50- 3,00km/cm2 Hiện tại taluy nền đờng đào ổn định;
đá gốc : bột kết màu xám nâu, xám vàng, nâu tím của phân hệ tầng Sông hiến trên(T1sh2) Các quan sát trên tuyến cho thấy các đá gốc này lộ ra hầu hết trên taluy nền đ-ờng hiện tại bị phong hoá trung bình đến nặng, nứt nẻ mạnh, một số đoạn phong hoá vỡdăm tảng tuy nhiên, các mái taluy hiện tại đang ổn định
2.1.6 Đặc điểm địa chất động lực:
- Hiện tợng sụt trợt: Hiện tại cha quan sát thấy các hiện tợng sụt trợt lớn trên các máitaluy nền đờng đào hiện tại hoặc trên các mái dốc thiên nhiên Chỉ quan sát thấy một số
điểm sụt nhỏ cục bộ trên các mái dốc nền đào trong các đoạn nền đào trong các lớp sờntàn tích hoặc sụt giữa ranh giới lớp đất và đá Quy mô nền đờng thiết kế mới sẽ đợc nângcấp mở rộng, một số đoạn tuyến cắt sâu vào núi, vấn đề ổn định mái dốc nền đào cần đợcxem xét
- Với các đoạn nền đờng đào trong thành tạo đá vôi, đá cấp 3, sét vôi đợc đánh giá là
ổn định, không có nguy cơ sụt trợt lớn xảy ra Riêng đoạn đờng đào qua lớp đất đá sờntàn tích, đá sét bột kết, đá phiến sét, nhất là đoạn km66++600 – Km78+200 tuyến đisong song với đới phá huỷ kiến tạo cổ, đất đá bị vò nhàu uốn nép mạnh, có lớp sờn tàntích mạnh, có lớp sờn tàn tích dày, nền đờng đào cao rất dễ xảy ra sụt trợt với quy mô lớn,
do đó cần có các biện pháp gia cố mái dốc đồng bộ và triệt để để ổn định lâu dài cho nền
đờng
- Hiện tợng xói lỏ mái dốc sờn đắp: Chủ yếu xảy ra với các đoạn đắp qua các khuvục thềm sông lớn, đắp qua khe có vùng tụ thuỷ lớn bị ảnh hởng của lũ hàng năm hoặccác trận lũ quét do đó các đoạn này mái taluy nền đờng cần có các biện pháp gia có bảovệ
2.1.7 Đặc điểm của địa chất thuỷ văn:
- Do tuyến đi trong khu vực có cấu tạo địa chất chủ yếu gồm các loại đá trầm tích cóthành phần bột kết xen kẹp các đá sét bột kết, bị vò nhàu, uốn nếp, nứt nẻ khá mạnh vàcác loại đá vôi, set vôi nứt nẻ, có hang karst vì vậy chúng có khả năng chứa nớc tốt, nớcmặt, nớc ma ngấm qua khe nứt phía trên cao rồi lại xuất lộ chảy ra mái taluy nền đàocũng nh nền đờng phía sờn và chân núi Quan sát các vết lộ trên mái taluy nền đờng đào
3
Trang 4trong đá gốc cho thấy lu lợng nớc chảy ra từ thấm rỉ đến thành dòng nhỏ, vào mùa mahiện tợng này xảy ra phổ biến hơn, do đó cần có các biện pháp thoát nớc ổn định lâu dàicho nền đờng và cho mái taluy dơng
2.1.8 Hiện trạng tuyến đờng:
- Đoạn tuyến cũ hiện tại từ Km66+600 – Km78+200 ( đoạn từ Tân Yên đến ángMò) là tuyến đờng vợt đèo Khau Khem có địa hình cực kỳ khó khăn, nhiều đoạn tuyến đItrên đờng phân thuỷ Tuyến cơ bản đạt đờng cấp V miền núi có châm chớc dốc dọc (12%)
và bán kính cong nằm tối thiểu Rmin=25m, dốc ngang sờn lớn 20 – 500 Nền đờng rộng6,00 – 6,50m, mặt đờng đất tự nhiên Không có dân c sống dọc hai bên đờng
2.1.8.1 Tình trạng nền mặt đờng hiện tại:
- Nền đờng cũ tơng đối ổn định, không có hiện tợng sụt trợt Bề rộng nền đờng B =
- Hệ thống an toàn giao thông trên tuyến cũ hiện cha có nên cần làm mới
2.1.8.4 Đờng ngang và nút giao:
Trên tuyến có không nút giao với quốc lộ và tỉnh lộ, chỉ có giao cắt với một số đ ờngngang là đờng đất vào làng và đờng dân sinh
2.2 Qui mô thiết kế:
2.2.1 Vị trí:
- Điểm đầu Km70 + 00 thuộc huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn
- Điểm cuối Km74 + 00 thuộc huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn
2.2.2 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tuyến thiết kế đạt tiêu chuẩn đờng cấp IV( TCVN 4054 – 2005 ) miền núi châm chớc một số đoạn có địa hình khó khăn
- Tốc độ thiết kế: V tk =40 km/h, châm chớc 30km/h;
- Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất : Rmin = 60m ( châm chớc Rcc = 30m)
- Độ dốc dọc lớn nhất imax = 8% (châm chớc 11%)
- Bán kính đờng cong đứng lồi tối thiểu tới hạn : 700m
- Bán kính đờng cong lõm tối thiểu tới hạn : 450m
- Bề rộng nền đờng : Bnền = 7,5m
- Bề rộng mặt đờng : Bmặt = 5,50m
- Bề rộng lề đờng có gia cố : Blề gc = 2x 0.50; (Kết cấu gia cố lề nh mặt đờng)
- Bề rộng lề đất : Blề đất = 2x 0.5 m
- Công trình cầu đợc thiết kế vĩnh cửu cho lọai tải trọng HL93
- Tần suất thiết kế : Nền đờng, cầu nhỏ, cống: p = 4%
- Công trình cống , rãnh thoát nớc thiết kế với tải trọng : H30 – XB80
- Kết cấu mặt đờng : Mặt đờng bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm,
đảm bảo cờng độ Eyc> 130 Mpa
2.2.3 Giải pháp thiết kế:
2.2.3.1 Bình đồ :
Trang 5- Bình đồ toàn tuyến thiết kế theo tiêu chuẩn đờng cấp IV miền núi TCVN 4054 – 05( bán kính châm chớc nhỏ nhất Rmin = 30m) Hớng tuyến tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật đề
ra, cơ bản bám theo hớng tuyến đợc duyệt trong bớc lập dự án đầu t, có cải nắn cục bộcho phù hợp với điều kiện địa hình thực tế, trên cơ sở hài hoà với cảnh quan xung quanh
và giảm thiểu khối lợng đào đắp và chiếm dụng lớn Toàn đoạn có 39 đờng cong trong đóchâm chớc bán kính đờng cong nằm nhỏ hơn 60m là 11đờng cong
2.2.3.2 Trắc dọc:
- Trắc dọc tuyến thiết kế phải đảm bảo đúngtheo quy mô, tiêu chuẩn cấp đờng đợcduyệt về độ dốc dọc, bán kính đờng cong đứng, chiều dài đổi dốc tuân thủ các quytrình , quy phạm hiện hành, kết hợp hài hoà với các yếu tố bình diện, đảm bảo êm thuận
an toàn trong quá trình vận hành Tổng chiều dài dốc dọc châm chớc ( 8 < id ≤11%) là602.38m
+ Chiều rộng lề gia cố 2x 0.5 m ( kết cấu lề gia cố nh kết cấu mặt đờng)
+ Độ dốc ngang măt đờng i= 2% Lề đất i = 6%
Trong đờng cong độ dốc ngang mặt đờng theo độ dốc siêu cao, bề rộng mặt đờng
có thêm độ mở rộng đờng cong, chỉ số này phụ thuộc bán kính của tờng đờng cong
Đối với các đờng cong ôm nối thiết kế đào mở rộng đảm bảo tầm nhìn, với các ờng hợp khó khăn sử dụng gơng cầu lồi
tr-2.2.3.4 Kết cấu nền, áo đờng:
- Cục bộ tại các vị trí nền đờng đắp thấp trên mái dốc, thiết kế mái taluy đắp đá kếthợp ốp mái taluy với độ đốc 1: 1,00 Mái taluy đựơc ốp máy bằng đá xây VXM M100 dày 25cm trên chân khay giữ chân
- Nền đờng đặc biệt:
+ Nền đờng đặc biệt là các dạng nền đờng đắp cao, đào sâu
+ Nền đờng tại các vị trí đắp cao trên 6,00m , taluy đắp chia thành nhiều bậc, chiềucao mỗi bậc 6.00m, trên trắc ngang tại các vị trí bố trí bậc cấp, bề rộng bậc cấp 2,0m dốc 4% ra phía ngoài nền đờng, ốp mái taluy mái dốc bằng đá xây VXM M100 dày 25cm
+ Nền đờng đào sâu: khi mái taluy nền đào cao H> 12m đợc chia thành nhiều cấp, tuỳ thuộc địa hình cụ thể mà bố trí chiều cao cấp từ 8 đến 12m, bề rộng cấp 2,0m , dốc 4% ra ngoài đối với trờng hợp đào đá cứng và dốc 15% vào trong đối với trờng hợp đào
đất hoặc đá cấp IV Trờng hợp này rãnh bậc cơ đợc gia cố bằng BTXM M150 dày 8cm, mơng rãnh bậc cơ đợc dẫn về hố thu rãnh dọc hoặc cống bằng bậc nớc Bậc nớc bằng đá xây vữa xi măng M100
- Trên đỉnh taluy đào ( khi máI taluy nền đào cao H> 12m và nớc mặt sờn dốc đổ vào nền đờng) thiết kế hệ thống rảnh đỉnh Rảnh đỉnh dùng BTXM M150 dày 15cm đổ tạichổ, bề rộng tối thiểu đáy rảnh đỉnh 50cm rảnh đỉnh dẫn nớc đổ về các vị trí bậc nớc sau
đố đổ về cống hay hố thu rãnh dọc
5
Trang 6b) Thiết kế mặt đờng:
- Thiết kế kết cấu áo đờng theo quy trình thiết kế áo đờng nềm 22TCN-211-06 với Eyc
> 130 Mpa
- Kết cấu cho mặt đờng làm mới trên nền đất, tăng cờng trên mặt đờng cũ.
+ Bê tông nhựa hạt trung trạng thái chặt dày 7cm
+ Tới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,00kg/ m2
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 26cm
+ Nền đờng K >=0,98 dày 50cm đối với nền đắp và 30cm đối với nền đào
- Kết cấu cho kết cấu mặt đừơng trên nền đá cứng cấp III.
+ Bê tông nhựa hạt trung trạng thái chặt dày 7cm
+ Tới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,00kg/ m2
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm
+ Bù phụ tạo phẳng bằng cấp phối đá dăm loại 1 dày trung bình 5cm
2.2.3.5 Cống :
Cống thiết kế với quy mô vỉnh cửu tải trọng H30 – XB80 Gối thầu số 2 thống nhất
sử dụng cống tròn D100, thiết kế tham khảo theo định hình cống 553-01-01 và định hìnhcống dốc 83-02x tờng đầu, tờng cánh, hố tụ móng cống bằng BTXM M150 đổ tại chỗ,gia cố sân cống thợng hạ lu bằng đá xây VXM M100 Bên dới các hạng mục trên đợc
đệm 10cm đá dăm đầm chặt Gia cố mái taluy đào cống bằng đá xây VXM M100 dày25cm
- Các đoạn đào nền đá cứng cấp III sử dụng rãnh có mặt cắt hình tam giác rộng 1,20m,sâu 0,40m, tạo phẳng bằng vữa xi măng M150 dày trung bình 5cm
- Các đoạn đào nền đá phong hoá( đá cấp IV) thiết kế rãnh dọc hình tam giác, rộng1,2m, sâu 0,4m, vật liệu là BTXM M150 đổ tại chỗ dày 15cm
b) Rãnh đỉnh, bậc cơ, bậc nớc
Tại các vị trí đào sâu trên 2m thiết kế rãnh đỉnh bằng BTXM M150 đổ tại chỗ dày15cm, kết hợp với rãnh bậc cơ và bậc nớc đảm bảo thoát nớc và ổn định cho đoạn tuyến.Bậc nớc đợc bố trí tại những đoạn có chiều dài rãnh đỉnh, rãnh bậc cơ lớn để thu nớc vàrãnh dọc hoặc cống
- Ngoài ra, dọc theo tuyến có các hệ thống đờng điện cao thế nên tại các vị trí nền ờng đào gần sát chân móng cột điện sẽ đợc ốp mái taluy bằng tấm BTXMM200( 40x40x5)cm hoặc dùng kết hợp tấm ốp mái ta luy bằng tấm BTXM với tờng chắnchân taluy dơng để tránh thấm nớc gây xói chân móng cột điện
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông tuân thủ theo điều lệ báo hiệu đ-ờng bộ 22CTN 237- 01
đ Sơn kẻ vạch đờng bằng sơn nóng dẻo nhiệt phản quang dày 20mm Tại các đoạn độdốc dọc > 8% hoặc tại các đờng cong châm chớc bán kính cong nằm thì bố trí sơn gờgiảm tốc, chiều dày 8mm
- Thiết kế cọc tiêu đảm bảo an toàn giao thông tại các đoạn đờng đắp cao trên 2m, lng
đờng cong, đờng vào cầu, nền đờng men theo sông, ao hồ, dọc hai bên những đoạn đờng
bị ngập nớc
- Hộ lan mền bằng tôn lợn sóng đợc bố trí tại các vị trí nền đờng đắp cao hơn 4m, đimen vực sâu, đờng đầu cầu
2.2.3.8 Cầu, nút giao và đờng ngang:
- Cầu, nút giao: không có cầu, nút giao trong phạm vi gói thầu số 2
- Đờng ngang: trên tuyến có 1 đờng ngang dân sinh, thiết kế vuốt nối êm thuận, hàihoà giữa QL3B và đờng giao dân sinh hiện có, kết cấu áo đờng : 5cm BTN hạt trung,15cm cấp phối đá dăm loại I , 50cm đắp đất, xáo xới đầm chặt K98
Trang 7* Chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt.
7
Trang 8Phần II - biện pháp tổ chức công trờng
1 Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng
*Giám đốc điều hành dự án:
Là ngời chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lợng,
mỹ thuật và hiệu quả công trình trớc giám đốc
-Phân giao nhiệm vụ cho Phó giám đốc điều hành cùng các bộ phận Kế hoạch, Kỹthuật, Tài chính, Vật t - xe máy… và đ thực hiện các công việc trên công trờng và cử ngời thaythế khi vắng mặt
-Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các đội thi công để
đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng
- Quan hệ với Kỹ s t vấn, chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án
- Quan hệ với địa phơng
- Thay thế Chỉ huy trởng công trờng khi đợc phân công
* Văn phòng hiện tr ờng:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyên môn của mình, trựctiếp giúp Giám đốc điều hành quản lý mọi công việc liên quan đến kế hoạch thi công, kỹthuật, tiến độ, chất lợng công trình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và antoàn lao động
- Phối hợp với Phó giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện đúng ý địnhcủa Giám đốc điều hành
+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:
- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệm kịp thời phục vụ dự
án
- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thí nghiệm vàquản lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực, khách quan
+ Bộ phận kế hoạch:
- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch, tiến độ của dự án
- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công
- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kế hoạch điều chỉnhcho phù hợp
- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với chủ đầu t
+ Bộ phận kỹ thuật:
- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lợng công trình của các đơn vị thi công
- Kiểm tra, xác nhận khối lợng, chất lợng của khối lợng công việc đã thi công, làmviệc với TVGS để nghiệm thu khối lợng các công việc đó, làm cơ sở cho bộ phận kếhoạch tập hợp phiếu thanh toán
- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình để trình chủ đầu t,TVGS theo yêu cầu
- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng
+ Bộ phận tài chính:
- Theo dõi về công tác tài chính của dự án
- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với chủ đầu t và cho các đơn vị thicông
Trang 9+ Bộ phận hành chính:
- Giúp Giám đốc điều hành quản lý hành chính trên công trờng : Quan hệ giao dịchtiếp khách, công tác văn phòng, quản lý tài liệu liên quan, giải quyết các công việc tổchức nhân sự, điều hành hoạt động văn phòng đảm bảo cho bộ máy cơ quan hoạt động tốt
+ Bộ phận an toàn:
- Giúp Giám đốc điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các đơn vị chấp hànhnghiêm chỉnh các qui định về an toàn giao thông, an toàn lao động trong quá trình thicông
- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phá nền đờng, an toàntrong bảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao động cho dự án và phổ biến, hớng dẫn cho các
đơn vị
* Các đội thi công:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ và mỹ thuật cáchạng mục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo của chỉ huy Ban điều hành và các bộ phậnchức năng của Ban điều hành để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án
2 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.
a Công tác tổ chức quản lý nhân lực:
- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý công nhân trong dâychuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động một cách hợp lý Có biện pháp nâng cao
định mức lao động và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi
điều kiện để lao động đợc an toàn
- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình
độ chuyên môn của công nhân Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lýcông nhân theo các đội thi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động Khithi công những công việc thuần nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá nh các
đội thi công nền đờng, đội thi công móng, mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xâylát
- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ kỹ thuật thi công
có trình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công
- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, lái máy, công nhân
điều khiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lựclao động phổ thông căn cứ vào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo
kế hoạch đợc giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về : Công nghệ thi công, trình độthực hiện định mức sản lợng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động Mỗi một đầu
xe có một lái chính và lái phụ, các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính
và một thợ điều kiển phụ
- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thích ngời lao động đểnâng cao năng suất lao động Nâng cao chất lợng và rút ngắn thời gian thi công Mức th-ởng đợc phân loại tuỳ theo sự đánh giá chất lợng công việc hoàn thành
b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng
- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất, bảo đảm có năngsuất lao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồng thời giảm nhẹ đợc công việc nặngnhọc
- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối
về năng suất giữa máy và lao động thủ công Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình,công nghệ thi công xây lắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công
- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy và lao động thủ côngnhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiêntiến
- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữamáy Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật và sửa chữa máy nh quy định trong tiêuchuẩn " Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung"
9
Trang 10- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo d ỡng kỹ thuật vàsửa chữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trang bị.
- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sử dụng tập trung và
ổn định trong các đội thi công, cũng nh phải đợc chuyên môn hoá cao
- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng kỹ thuật, bảoquản, di chuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật xe máy của Nhà chế tạo và củacơ quan quản lý kỹ thuật máy các cấp
- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giao trách nhiệm rõ ràng
về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bố trí lái xe, lái máy và thợ điềukhiển máy thi công sao cho phù hợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đốivới từng loại xe , máy thi công cụ thể
- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và
về an toàn lao động Đối với những loại xe máy thi công đợc quy định phải đăng ký về antoàn, trớc khi đa vào thi công, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy
định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam
- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thànhmột đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe máy
3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:
- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chất lợng công trìnhxây dựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sát phù hợp với yêu cầu trong cácquá trình thi công xây lắp
- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:
+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện nhữngvấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng
+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biện pháp thi công từnghạng mục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lợng
+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn chất l ợng, tổchức kiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy định Không đa các loại vậtliệu không đảm bảo chất lợng vào để thi công công trình
+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ và kinh nghiệm
Tổ chức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểm tra kỹ thuật
+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêu chuẩn quy phạm thicông Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc
+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết kế và của Chủ
đầu t ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công
+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quá trình thi công vàghi vào sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thuhoàn công và các văn bản có liên quan khác
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công
+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công trờng, thống nhấtquản lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹthuật, những sự cố ảnh hởng lớn đến chất lợng công trình
+ Lập hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô côngtrình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xâydựng công trình trong việc quản lý chất lợng côgn trình xây dựng;
+ Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật t, thiết bị công trình,thiết bị công nghệ trớc khi xây dựng và lắp dặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn
và yêu cầu thiết kế;
+ Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
+ Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
+ Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh an toàn bên trong và bên ngoài công trờng;+ Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng,hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
Trang 11+ Báo cáo Chủ đầu t về tiến độ, chất lợng, khối lợng, an toàn lao động và vệ sinhmôi trờng thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu t;
+ Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật Góithầu này và lập phiếu yêu cầu Chủ đầu t tổ chức nghiệm thu ( Các nội dung nghiệm thugồm: Nghiệm thu công việc xây dựng; Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai
đoạn thi công; Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình đa vào
Trang 12phần IiI- Biện pháp tổ chức thi công I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể
1 Tổ chức lực lợng thi công:
a Hớng tổ chức thi công:
- Căn cứ vào mặt bằng cụ thể của công trình, đặc điểm tuyến hiện trạng, vị trí các
mỏ vật liệu Nhà thầu tổ chức thi công nền, móng mặt đờng theo hớng nh sau:
- Phần nền đờng đợc tổ chức thành 2 mũi thi công:
- Lực lợng thi công của trên công trờng đợc chia thành các đội thi công mang tínhchất dây chuyền chuyên trách cho từng tính chất của từng loại hạng mục công việc để đạthiệu quả cao nhất Mỗi đội thi công đều đợc biên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phóchuyên trách, cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vận hành xemáy thiết bị, công nhân lao động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác
c Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các hạng mục:
C.1 Công tác chuẩn bị hiện trờng, huy động máy móc thiết bị, mặt bằng thi công, sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn:
Trang 13Ô tô tới nớc 5m3 2
- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 60.
C.2 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng :
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 60 đến ngày thứ 570.
C.3 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cống thoát nớc, công trình phòng hộ:
Trang 14- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 60 đến ngày thứ 570.
C.4 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần mặt đờng:
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 570 đến ngày 645.
C.5 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông + hoàn thiện công trình:
- Nhân lực: 40 ngời.
- Thiết bị:
Trang 15- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 645 đến ngày 690.
2 Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:
a Nguồn cung cấp vật liệu:
- Đất đắp nền đờng: Vì khối lợng đào đất nền đờng khoảng 59.000m3, khối lợng
đắp đất nền đờng Khoảng 25.000m3, vì vậy Nhà thầu tận dụng một phần đất đào nền ờng (Đất đào nền đờng C3 đợc tuyển lựa đạt chất lợng) để đắp nền đờng Đất nền đàophải đợc làm thí nghiệm trớc khi đắp đất tận dụng, khi đạt tiêu chuẩn thì mới đa vào thicông Đất đào tận dụng đợc vận chuyển đến vị trí đắp bằng xe tải tự đổ 10-12T Đối vớinhững vị trí nền vừa đào vừa đắp thì đất đắp tận dụng đợc điều phối đến vị trí đắp bằngmáy ủi (cự ly 100m) Phần đất đắp nếu còn thiếu đợc Nhà thầu khai thác tại Mỏ đấtdọc tuyến Đất khai thác tại mỏ cũng phải đợc làm thí nghiệm, khi đạt tiêu chuẩn thì mới
đ-đa vào thi công
- Đá các loại: Dùng đá tại Mỏ Lủng Tráng, thôn Bò Lim, xã Cờng Lợi, Na Rì, BắcKạn
- Cát vàng, cát xây: Dùng cát vàng Bắc Kạn hoặc các mỏ cát Bản Trại, Mỏ cát HátChặp
- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên hoặc thép Liên Doanh đợc mua ở thịtrấn Thất Khê, huyện Tràng Định và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải Riêng thép c-ờng độ cao DƯL mua ở Hà Nội
- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam nh: Xi măng Bỉm Sơn.Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn đợc mua thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định và vậnchuyển về công trình bằng ô tô tải
- Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng của hãng CALTEX hoặc tơng đơng đợc mua ở HàNội và vận chuyển về công trình bằng xe chuyên dụng
- Rào tôn lợn sóng Nhà thầu tự sản xuất ở xởng của Nhà thầu tại Hà Nội hoặc đặtmua của các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Các loại biển báo Nhà thầu tự sản xuất ở xởng của Nhà thầu tại Hà Nội hoặc đặtmua của các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Gơng cầu lồi Nhà thầu đặt mua của các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vậnchuyển về công trình bằng ô tô tải
- Các cấu kiện BTCT đúc sẵn Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện của nhà thầutại hiện trờng
15
Trang 16- Thuốc nổ Anômít, kíp điện, dây nổ, dây cháy chậm, Đợc Nhà thầu mua củaCông ty GAET – Tổng cục công nghiệp Quốc Phòng hiặc các đơn vị đủ chức năng cungcấp.
- Các loại vật liệu khác mua tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định
- Các vật liệu đặc chủng mua ở Hà Nội hoặc các nhà cung cấp
b- yêu cầu về chất lợng vật liệu cung cấp.
Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nh sắt thép, xi măng,cát , đá, tôn lợn sóng, nhựa, … và đNhà thầu đều phải tiến hành làm các thí nghiệm về các chỉtiêu cơ, lý, hoá, thành phần hỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình T vấn giámsát , Chủ đầu t kiểm tra Chỉ sau khi đợc T vấn giám sát , Chủ đầu t chấp thuận vật liệumới đợc đa vào sử dụng
1 đến nhỏhơn 2
0.7 đếnnhỏ hơn 1
6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp
so màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm
hơn
Trang 17Ghi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400 trở lên, khônglớn hơn 1% khối lợng cát.
Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:
8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so
2 Xi măng:
- Xi măng đợc sử dụng là các loại xi măng Porland loại I đạt tiêu chuẩn chất lợngViệt Nam TC2682 – 1999; TCVN2682-1992 nh: xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, NghiSơn… và đ
- Trong mỗi lô xi măng đem dùng để thi công cho công trình phải đảm bảo có hoá
đơn kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lợng lô hàng do cơ quan chức năng về tiêuchuẩn đo lờng cung cấp
- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạng bao bì, phải cónhãn mác trên vỏ bao bì, ghi tên nhà sản xuất, loại xi măng, chứng chỉ xuất xởng, mã sốlô, ngày tháng sản xuất Xi măng bao đợc xếp thành từng đống khong quá tám bao Nơi
để xi măng là kho chống thấm khô ráo hay các kho tạm thời đợc TVGS chấp thuận Dungtích cất giữ phải tơng đơng với khối lợng bê tông cần đổ lớn nhất Các nhà kho này sẽ đợc
sử dụng dành riêng cho việc cất giữ xi măng, sàn nhà phải đợc xây cao hơn mặt đất tựthiên nhiên trong hoặc gần công trờng xây dựng để xi măng không tiếp xúc với đất đểkhông làm thay đổi chất lợng của xi măng
- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha đợc sử dụng thikhông đợc sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất
kỳ lý do gì mà bột xi măng bị cứng lại hoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, ximăng tận dụng từ các bao bì đã dùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ
- Nhà thầu sẽ không đợc phép sử dụng các loại xi măng không có nhãn mác hoặc bịrách bao
3 Sắt, thép:
- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh đạt chất lợng theo tiêu chuẩncủa thép cán nóng theo TCVN 1651-2:2008; TCVN 1651-1:2008; hoặc CB204T; ASTMA615:
Trang 18- Đối với tất cả các loại cốt thép trớc khi đa vào thi công đều đợc Nhà thầu tiến hànhthử nghiệm và cờng độ tiêu chuẩn đợc tính theo tiêu chuẩn Việt Nam là TCVN 5574 –1999: Cờng độ chuẩn của thép Rac đợc lấy ở giá trị thí nghiệm thấp nhất với các xác xuất
đảm bảo là 0,95 Thanh thép có giá trị giới hạn thử là giới hạn chảy thực tế hoặc giới hạnnóng chảy quy ớc
- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuất trình giấy chứngnhận ghi rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảngchỉ tiêu cơ lý đợc thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép
- Lấy mẫu thử nghiệm:
+ Mỗi loại đờng kính, mỗi loại mác thép, một lô thép đợc qui định là <=20Tấn.+ Mỗi lô thép chở đến công trờng nếu có đầy đủ các chứng chỉ sẽ lấy 9 thanh làmthí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn Khi thí nghiệm phải có sựgiám sát của TVGS, kết quả thí nghiệm phải đợc TVGS chấp thuận mới đợc thi công
- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:
+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào,không có vẩy sắt và không đợc sứt sẹo
+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làm sạch bề mặt hoặc donguyên nhân khác gây nên không đợc vợt quá giới hạn cho phép là 2% đờng kính
+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu,
đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoàitrời thì phải kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đống cốtthép phải đợc kê cao cách mặt nền ít nhất là 30cm
+ Đối với cốt thép kéo nguội (Hoặc cốt thép dùng cho ứng suất trớc) thì phải đợcgiữ trong nhà kho kín, khô ráo
+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đờng kính nhỏ nhất là 0,6
mm hoặc thép đàn hồi trong trờng hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bêtông
+ Tất cả cốt thép phải đợc bảo vệ tránh h hỏng bề mặt hoặc h hỏng mang tính cơhọc, tránh gỉ hoặc các nguyên nhân khác kể từ khi nhập hàng cho tới khi lắp đặt cốt thép.Cốt thép lu kho tại công trờng phải đặt trên sàn gỗ hoặc không đợc đặt trực tiếp trên mặt
đất, cốt thép phải đợc che kín
+ Khi đem ra sử dụng, cốt thép không đợc bị nứt, không bị ép mỏng bẹt đi hoặc bịbám bụi, hoen gỉ, bị rỗ, có dính sơn, dầu, mỡ hay các tạp liệu ngoại lai khác bám vào
4 Nớc:
- Nớc dùng để thi công phải là nớc sạch không lẫn dầu, muối, axít, kiềm, đờng, thựcvật hoặc các chất có hại khác cho bê tông
- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nớc để trình Chủ đầu t (Hay Kỹ s t vấn),
N-ớc phải đợc kiểm tra thờng xuyên trong quá trình sử dụng, nếu phải thay đổi nguồn nN-ớcthì Nhà thầu sẽ làm lại thí nghiệm để trình lại Chủ đầu t
- Nớc dùng để thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:+ Hàm lợng muối không vợt quá 3,0 g/lít
+ Độ PH phải lớn hơn 4
+ Hàm lợng Sunphat SO4 không vợt quá 1% trọng lợng
* Biện pháp tích trữ nớc thi công trong mùa khô: Nớc dùng trong thi công là
n-ớc sạch không có các tạp chất hay chất gây hại, nn-ớc đợc chở về công trờng bằng xe téc Trong mùa khô Nhà thầu sẽ tích trữ nớc thi công trong các thùng chứa, téc nớc để lấy nớc thi công Nếu thiếu thì dùng nớc giếng khoan để thi công.
5 Vật liệu cấp phối đá dăm:
Trang 19Vật liệu cấp phối đá dăm phải phù hợp đúng theo thiết kế quy định, phù hợp với tiêu chuẩn 22TCN 334-06
- Vật liệu chi chở đến công trình yêu cầu phải thí nghiệm các chỉ tiêu sau :
Thành phần hạt của CPĐD Kích cỡ lỗ sàng
- Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD :
Các chỉ tiêu kỹ thuật CPĐD loại II CPĐD loại I
1 Chỉ tiêu Los - Angeles(thí nghiệm theo 22 TNC 3185-04),%
+ Cấp hối loại Dmax=37.5mm thích hợp cho lớp móng dới
+ Cấp hối loại Dmax=255mm thích hợp cho lớp móng trên
+ Cấp hối loại Dmax=19mm thích hợp cho việc bù vênh và tăng cờng trên kết cấu mặt đờng cũ
6 Nhựa đờng dùng cho bê tông nhựa:
- Nhựa đờng dùng cho bê tông nhựa nóng và mặt đờng láng nhựa là loại nhựa đặc 60/70 Nhà thầu dùng nhựa của hãng Caltex hoặc hãng tơng đơng đảm bảo tiêu chuẩn dùngcho đờng ôtô 22 TCN – 279 – 2001 và 22 TCN – 249 – 98 có các chỉ tiêu sau:
ở 1630C trong 5 giờ so với độ kim
lún ở 250C
19
Trang 206 Lợng tổn thất sau khi đun ở 1630C
- Trớc khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của Nhựa (Do nơi sảnxuất và phòng thí nghiệm cung cấp)
- Mỗi lô nhựa gửi đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận của nhà chế tạo vàmột bán báo cáo thí nghiệm lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, trọng lợng tịnh
và các kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu qui định trong 22 TCN – 249 – 98 Mãu củamỗi lô đợc trình lên Chủ đầu t, TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi sử dụng lô hàng
100
>= 90
>= 70
22 TCN58-84
* Cát dùng SX bê tông nhựa:
- Cát dùng trong việc chế tạo bê tông nhựa dùng cát thiên nhiên
- Cát thiên nhiên có mô đun độ lớn (Mk) >2 Trờng hợp (Mk) <2 thì phải trộn thêmcát hạt lớn Xác định theo TCVN 342 – 86
Trang 21- Hệ số đơng lợng cát (ES) của phần hạt 0 - 4,75mm trong cát thiên nhiên phải lớnhơn 80 Xác định theo ASTM – D2419 – 79 (91).
- Với ván khuôn gỗ: thì sử dụng loại có chiều dày 2,5cm – 3cm (Gỗ đợc dùng làmván khuôn là gỗ nhóm 6) Ván khuôn đợc gia công ghép thành từng tấm phù hợp với kíchthớc của kết cấu, bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông cần phải đợc bào nhẵn Dùng cácloại gỗ xẻ 3cm x 4xm, 4cm x 6cm hoặc có thể lớn hơn để làm nẹp ngang, nẹp đứng vàthanh chống xiên
- Ván khuôn phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc xi măng khi đổ bê tông.Ván khuôn cần đợc gia công, lắp dựng phải đúng hình dáng và kích thớc của cấu kiệntheo thiết kế
- Các tấm ván khuôn cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông Bề mặt ván khuôntiếp xúc với bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàn toàn trớc khi đổ bê tông
- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, ván khuôn cần phải
đợc bôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải
- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng và
áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quá trình thicông Đồng thời dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bêtông
10 Đá hộc:
- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không có gân thớ, không
bị phong hoá, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm2
+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2400 Kg/cm3
+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài theo qui định của thiết kế, nếu không qui định thìkích thớc của viên đá nhỏ nhất là 15cm đá không lồi lõm, dính bụi bẩn
+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ
11 Đá dăm dùng cho bê tông:
Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 1771-1986 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng
- TCVN 1772-1986 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng-phơng pháp thử
+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu 800 Kg/cm2
+ Hàm lợng của hạt thử dẹt 3,5% theo khối lợng
+ Hàm lợng của hạt mềm yếu 10% theo khối lợng
+ Hàm lợng sét, bùn, bụi 0,25% theo khối lợng
* Đá phải đồng nhất, sạch, không có tạp chất, đất hữu cơ, kali và các chất có hại khác
12 Đất đắp: nh nêu ở phần thi công đắp đất nền đờng nêu ở phần sau.
c Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:
21
Trang 22- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệm hoặc có chứng chỉchất lợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiện hành và phải trình kết quả thínghiệm, chứng chỉ cho TVGS và chủ đầu t Khi đợc TV giám sát , Chủ đầu t chấp thuậnthì mới đa vào thi công.
- Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nh trong nhà kho, bãitập kết có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa
- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệm kiểm tra các chỉtiêu cơ lý, thành phần, chất lợng vật liệu để có thể đề ra đợc biện pháp thi công thích hợp
- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu đã ký Hợp đồng với Công ty t vấn khảo sátthiết kế xây dựng Bộ quốc phòng để làm công tác thí nghiệm cho công trình này
3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:
- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành, đặc biệt chú ý antoàn cho ngời và các thiết bị trên đờng, trên công trờng
- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xây dựng công trình, nhàthầu tiến hành thi công công trình theo các bớc chủ đạo nh sau:
+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng
+ Bớc 2: Thi công hệ thống cống thoát nớc
+ Bớc 3: Thi công nền đờng, công trình phòng hộ
+ Bớc 4: Thi công hệ thống rãnh thoát nớc
+ Bớc 5: Thi công móng, mặt đờng
+ Bớc 6: Thi công hệ thống an toàn giao thông
+ Bớc 7: Hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao công trình đa vào sử dụng
4 Tiến độ thi công:
a Cơ sở lập:
- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công công trình của nhà thầu
- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiện hành của Nhà nớc
b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 23 tháng.
(Có bảng tiến độ thi công chi tiết kèm theo)
Trang 23* Biện pháp thi công chi tiết
I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:
- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:
+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Công ty CPTV xây dựng công trình giao thông 2 Tổng công ty t vấn thiết kế GTVT lập
-+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinh nghiệm thi côngcác công trình tơng tự của Nhà thầu
II biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình
- Ký hợp đồng chính thức với Công ty cổ phần An Sinh để thành lập và xây dựngPhòng thí nghiệm hiện trờng Dự kiến vị trí đặt văn phòng thí nghiệm hiện trờng gần vănphòng chính của Nhà thầu tại Km71+900 phía bên trái tuyến Sau khi chuẩn bị xongPhòng thí nghiệm hiện trờng thì sẽ mời TVGS, chủ đầu t kiểm tra và nghiệm thu, ra vănbản chấp nhận phòng thí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu, khi đó phòng thí nghiệm hiệntrờng của Nhà thầu chính thức đi vào hoạt động phục vụ cho công trình
+ Sau khi ký Hợp đồng với chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giao mặt bằng và tiếnhành đo đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền đờng tự nhiên Nội dung đo đạc baogồm: Khảo sát lại cao độ, kích thớc hình học, xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế vàtrong thiết kế hay không để báo cáo chủ đầu t, TVGS
1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:
- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến chân công trình Nhà thầu
sẽ tập kết thiết bị thi công vào công trờng ngay khi có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng
kế hoạch tiến độ của dự án
- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện trờng, Dự kiến đặt tạiKm71+900 phía bên trái tuyến Dự tính Ban điều hành của Nhà thầu sẽ bố trí văn phònglàm việc chung, phòng chỉ huy, phòng ở của tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, phòng ăn,bếp, 1 phòng thí nghiệm… và đ
- Xây dựng lán trại công trờng, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vật liệu và sản xuấtcấu kiện Dự kiến Nhà thầu sẽ bố trí lán trại công trờng các mũi nh sau:
+ Mũi 1 ở Km71+900 phía bên trái tuyến
+ Mũi 2 ở Km71+900 phía bên trái tuyến
- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú, tạm vắng cho tất cảnhân khẩu
-Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trình TVGS Khi đợc phêduyệt thì có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật t, vật liệu ngay
- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thể khôi phục lại khicần thiết tránh ảnh hởng của xe máy thi công Tất cả các mốc chính đợc đúc bằng cọc bêtông và đánh số, ký hiệu và bảo vệ chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ýcác mốc này phải đợc đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún, chuyển vị vàthuận tiện cho việc đo đạc, dễ khôi phục
- Bộ phận trắc đạc luôn thờng trực trên công trờng để theo dõi, kiểm tra tim mốc côngtrình trong suốt thời gian thi công
2 Thi công hệ thống cống thoát nớc.
* Khái quát.
23
Trang 24- Hệ thống cống thoát nớc trên tuyến chủ yếu là cống dốc về phía ta luy âm; do đó khithi công cống Nhà thầu đặc biệt chú ý đến biện pháp thi công phần hạ lu cống.
- Đối với cống thi công trên nền đào: Biện pháp thi công cống đợc tiến hành sau khi
đào nền đờng
- Đối với cống thi công trên nền đắp: Biện pháp thi công cống đợc tiến hành trớc khi
đắp nền đờng
- Đối với cống liền kè: Biện pháp thi công cống đợc tiến hành cùng với thi công kè
* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống
Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống nhà thầu sẽ thi công từng nửacống một Xung quanh phạm vi thi công và ở hai đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các ràochắn sơn trắng đỏ và biển báo công trờng, biển hạn chế tốc độ Ban đêm có đèn cảnh báomàu đỏ nhấp nháy để đảm bảo giao thông
* Cống của Gói thầu gồm có :
- Thi công dán bao tải mối nối và quét nhựa đờng nóng chống thấm ống cống
- Lấp đất , hoàn thiện
- Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tông M150
- Gia cố thợng (hạ) lu cống bằng đá hộc xây M100
- Hoàn thiện
* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:
* Biện pháp thi công chi tiết:
Chuẩn bị ống cống:
- Các loại ống cống đợc Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện của nhà thầu tạihiện trờng Vật liệu, thiết bị, biện pháp thi công đúc cống Nhà thầu sẽ trình lên TVGS vàchủ đầu t trớc khi tiến hành thi công
Trình tự:
Chuẩn bị sân bãi đúc, vật liệu xi măng, cát, đá, … và đ
Gia công cốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế
Lắp ghép ván khuôn thép (Định hình theo bản vẽ thiết kế)
Trộn và đổ bê tông cống: Dùng máy trộn BT 250L, máy đầm dùi 1,5KW
Tháo dỡ ván khuôn
Bảo dỡng bê tông tối thiểu 7 ngày, mỗi ngày tới nớc 3 lần
Chú ý: Phải đúc mẫu BT để kiểm tra chất lợng của BT ống cống (chi tiết nh nêu ở
mục 2.1.2- công nghệ thi công công tác bê tông, cốt thép và xây đá).
- Kiểm tra chất lợng vật liệu dùng để đúc ống cống(xi măng, cát, đá, ván khuôn)
Trang 25- Trớc khi đa vào lắp đặt, mọi ống cống đều phải đợc kiểm tra theo các chỉ tiêu sau:+ Kiểm tra bằng thí nghiệm ép 3 cạnh với tải trọng cực hạn theo tiêu chuẩn TCVN372-2006 Thí nghiệm này đợc thực hiện không ít hơn 1% số ống cống.
+ Mặt trong và mặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ đờng ống cống không
có vết rạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bề mặt xù xì Hình dạng bên ngoài không đ ợcbiến dạng và đầu nối phải chính xác
+ Không đợc lộ cốt thép Miệng cống không bị h hại, sứt vỡ gây khó khăn cho việcthực hiện mối nối
+ Sai số cho phép về kích thớc phải nằm trong quy định “Quy trình thi công vànghiệm thu cầu cống 22TCN159-86” Sai số cho phép cụ thể:
đến cao độ thiết kế Mục đích là để tránh ảnh hởng đến kết cấu nguyên trạng của nền Bất
cứ phần nào bị xáo trộn Nhà thầu đều phải dùng đầm cóc hoặc lu mini để đầm chặt lạitheo yêu cầu của Chủ đầu t, TVGS
- Máy xúc đứng trên đờng, đào đất đổ lên phơng tiện vận chuyển ra khỏi phạm vi thicông Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng đắp trả sau này (Nếu đợc chấp thuận),phần đất này đợc đổ dọc theo chiều dài hai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việcthi công sau này vị trí các đống tập kết cách mép rãnh ít nhất 1,5m để tránh sụt lở thành
hố móng
- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì phải dùng máy bơm
n-ớc để đảm bảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo, tránh hiện tợng ứ đọng nn-ớc làm ảnh ởng đến chất lợng của nền móng và các công việc thi công tiếp theo
h Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặt cắt dọc, ngang củatuyến đờng, mặt cắt dọc của tuyến cống để kiểm tra cao độ, độ dốc đáy móng đào Kíchthớc hố đào phải đủ rộng để có mặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối và tạo rãnhthoát nớc Mở mái ta luy 1/0.5
- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợt sạt do gặp nền
đất không ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sử dụng thanh chống, cọc chống và cácdụng cụ khác nhằm bảo vệ hố móng khỏi bị sạt lở trong suốt quá trình thi công Hệ thốngchống bao gồm: thanh chống dọc, ván chống ngang, thành văng
- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thì phải xin ý kiến của Chủ đầu
t để có thể dùng biện pháp thay đất
- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớc khi đắp nền đờng
Hố móng đợc đào thẳng , đúng hớng và cao độ ghi trong bản vẽ
- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng hớng tuyến, kích
th-ớc hình học, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết kế Đáy móng phải đợc đầm chặt theoyêu cầu
25
Trang 26 Thi công lớp đệm móng cống bằng đá dăm
- Đá dăm móng cống đợc chở về công trờng bằng ô tô tự đổ và tập kết dọc theo đoạncống chuẩn bị thi công Yêu cầu việc tập kết đá không gây cản trở giao thông cũng nhviệc thi công công trình Khối lợng đá tập kết phải đợc tính toán vừa đủ tránh tình trạngphải xúc trung chuyển
- Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san gạt và đầm chặt bằng đầmcóc Khi thi công đá dăm móng cống phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo, không có hiệntợng sình nớc, kích thớc, cao độ và độ chặt theo đúng hồ sơ thiết kế
- ống cống đợc lắp đặt bằng máy cẩu loại 16 tấn Trong quá trình xếp, dỡ ống lênxuống ôtô phải thao tác bằng hệ thống ròng rọc nâng Không dùng cách đặt tấm ván đểlăn ống xuống Thiết bị nâng phải có đủ diện tiếp xúc với ống để đề phòng h hại do sự tậpchung ứng lực
- Yêu cầu quá trình cẩu lắp đặt phải tiến hành nhẹ nhàng để tránh gây h hại đến đếcống và phải có nhân công điều chỉnh đặt ống chính xác theo hớng, và độ dốc, cao độthiết kế, điều chỉnh để các tim ống cống trùng nhau
- ống cống phải đợc đặt cẩn thận đúng hớng, đúng độ dốc và cao độ đã chỉ ra trênbản vẽ thiết kế Các ống cống nối với nhau bằng gờ nối đặt khớp lại với nhau Hàng ốngcống đặt sao cho tim ống cống phải trùng nhau, thẳng, ngang, bằng hợp lý
- Sau khi lắp đặt xong ống cống phải đợc vệ sinh bên trong sạch sẽ
Thi công chèn ống cống bằng VXMM100:
- Dùng nhân công chèn cống (hoàn thiện từ cao độ móng cống vát lên tiếp xúc vớiống cống theo đúng kích thớc nh bản vẽ thiết kế)
- Bảo dỡng lớp vữa chèn
Thi công mối nối và lớp phòng nớc:
Sau khi đã đặt xong cống, xử lý mối nối bằng vữa xi măng M100 ở phần khe nối âmdơng giữa hai ống cống đảm bảo kín khít không thấm nớc Phía trong của mối nối đợcbảo dỡng bằng bao tải và giữ ẩm thờng xuyên trong ít nhất 7 ngày Bên ngoài toàn bộcống đợc quét 2 lớp bi tum nóng để phòng nớc
Lấp đất hoàn thiện:
- Tiến hành lấp đất đồng đều cả hai bên mang cống Đất đợc đắp bằng biện pháp thủcông chia thành từng lớp dày 15cm và tới nớc, đầm chặt bằng đầm cóc Tiến hành đắp cảhai bên để tránh cho ống bị dịch chuyển và phải rất chú ý đến việc đầm dới các đoạn congcủa ống
- Hệ số đầm nén của đất phải đảm bảo ≥0.95
Trang 27- Trớc khi lấp đất phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo Tuyệt đối không đổ ào đấtxuống vũng nớc.
- Không nên đắp đất lại tối thiểu là 3 ngày sau khi nối và sau khi kiểm tra các mạchnối, sửa chữa nếu cần thiết
- Không để các thiết bị nặng chạy đè lên đờng ống khi mà chiều dày lớp đắp trên
+ Xây đá hộc bằng nhân công theo đúng kích thớc, cao độ theo thiết kế
+ Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây
Thi công xây đá hộc gia cố mái ta luy thợng, hạ lu cống M100.
- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công
- Tổ đo đạc: Định vị khối xây
- Đào móng công trình bằng máy kết hợp thủ công
- Thi công lớp đá dăm đệm dày 10cm: San vật liệu bằng thủ công, đầm chặt vật liệubằng đầm cóc
- Xây đá hộc bằng thủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết kế của khối xây
- Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây
Thi công xếp khan đá hộc chống sói ở hố tiêu năng hạ lu cống
- Công tác xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống đợc tiến hành bằng thủ côngtheo đúng Hồ sơ thiết kế
Hoàn thiện:
Hoàn thiện toàn bộ cống, thanh thải đờng công vụ (nếu có), khơi thông dòng chảy,
hoàn trả lại cảnh quan hiện trạng
2.1.1.2 Kiểm tra và nghiệm thu cống tròn:
- ống cống đợc kiểm tra theo 22TCN266-2000 và 22-TCN159-86
- Kiểm tra ống cống: ống cống đợc kiểm tra nh đã nêu ở phần trên
- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bê tông đáy mónghoặc các lắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móng phải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kíchthớc hố móng và địa chất đáy móng Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đợc tiếp tụckhi có sự đồng ý của TVGS bằng văn bản
- Cống phải đợc đặt đúng vị trí, thoát nớc dẽ dàng, cống đặt xong phải thẳng, phẳng,
đúng cao độ và độ dốc thiết kế Sai số cao độ đáy cống là 10mm, nh±5 ng phải đảm bảo
đồng đều giữa cửa vào và cửa ra
- Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu nằng phải đúng kích thớc thiết kế
- Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cống phải kiểm tra th ờngxuyên trớc khi đắp lớp tiếp theo
+ Lắp đặt cốt thép: Cốt thép trớc khi gia công phải đợc làm sạch loại bỏ bùn đất, dầu
mỡ, sơn chống rỉ, vẩy sắt hoặc các lớp bọc khác có thể làm giảm hay phá huỷ sự liên kếtgiữa bê tông và cốt thép mơí đợc đa vào để thi công
Cốt thép phải đợc gia công đúng kích thớc hình học của yêu cầu thiết kế và phải đợcthực hiện đúng quy trình kỹ thuật và chỉ dùng phơng pháp cơ học để cắt uốn (Dùng máycắt uốn) Trớc khi cắt cốt thép phải đợc kéo, uốn nắn thẳng
27
Trang 28Cốt thép phải đợc lắp đặt đúng vị trí và kích thớc nh bố trí thép ở trong bản vẽ thiết
kế Biện pháp nối cốt thép có thể bằng phơng pháp hàn hoặc buộc Khi dùng phơng phápbuộc thì mối nối giữa các thanh phải chồng lên nhau tối thiểu 25 lần đờng kính thanhthép Khi dùng phơng pháp hàn thì các mối hàn phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau: Bề mặtnhẵn, không cháy, không đợc đứt quãng, khôngthu hẹp cục bộ và không có bọt Chiềudày và chiều cao đờng hàn theo thiết kế
Khi lắp đặt cốt thép phải chú ý đến chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, muốn vậyphải dùng con kê (Con kê đợc đổ bằng vữa xi măng cát vàng có chiều dày bằng lớp bảo vệcốt thép) để kê cốt thép và giữ cho cốt thép đợc ổn định
Yêu cầu khi lắp đặt cốt thép phải đợc cố định chắc chắn không bị xộc xệch trớc vàtrong khi đổ bê tông
+ Ghép ván khuôn: Tuỳ thuộc tính chất công việc và kết cấu mà ta có thể sử dụng là
ván khuôn thép hay ván khuôn gỗ Đối với ván khuôn đúc cống tròn D1,0 và D1,5 Nhàthầu sử dụng ván khuôn thép định hình; với các hạng mục bê tông khác Nhà thầu sử dụngván khuôn gỗ Với ván khuôn gỗ: thì sử dụng loại có chiều dày 2,5cm – 3cm (Gỗ đợcdùng làm ván khuôn là gỗ nhóm 6) Ván khuôn đợc gia công ghép thành từng tấm phùhợp với kích thớc của kết cấu, bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông cần phải đợc bàonhẵn Dùng các loại gỗ xẻ 3cm x 4xm, 4cm x 6cm hoặc có thể lớn hơn để làm nẹpngang, nẹp đứng và thanh chống xiên Ván khuôn phải đợc ghép kín, khít để không làmmất nớc xi măng khi đổ bê tông Ván khuôn cần đợc gia công, lắp dựng phải đúng hìnhdáng và kích thớc của cấu kiện theo thiết kế Các tấm ván khuôn cần phải đợc rửa sạch tr-
ớc khi đổ bê tông Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tớinớc ớt hoàn toàn trớc khi đổ bê tông Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớckhi lắp đặt, ván khuôn cần phải đợc bôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải Yêucầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng và áp lực ngangcủa hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quá trình thi công Đồng thời
dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
Lắp dựng hệ thống sàn đạo, sàn công tác để đổ bê tông đối với kết cấu nh móng,thành, nắp cống hộp, tờng chắn… và đCông tác đổ bê tông chỉ đợc tiến hành khẵnong công táccốt thép, sàn công tác, ván khuôn đã lắp dựng và đợc nghiệm thu xong
+ Đổ bê tông: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu dùng trong bê tông đợc Nhà thầu thiết kế
theo quy định kỹ thuật và mác của bê tông thiết kế Kết quả thí nghiệm phải trình TVGSchấp thuận mới đa vào thi công Trộn bê tông bằng máy trộn 250 lít với thời gian trộnkhông nhỏ hơn 2 phút cho 1 mẻ trộn Nhà thầu chế tạo các hộc đo lờng vật liệu sao chovừa đủ với khả năng trộn của máy cũng nh tỷ lệ, thành phần cốt liệu
Trình tự trộn nh sau: Trớc hết ta đổ 15-20% lợng nớc vào thùng trộn của máy, sau đócho hỗn hợp xi măng, cát vàng, đá dăm vào cùng một lúc Trong quá trình trộn hỗn hợpcốt liệu đồng thời ta cho nốt lợng nớc còn lại cho đến hết, cứ thế trộn đều Để tránh hiệntợng dính bám của bê tông vào thùng trộn, cứ sau một giờ trộn ta đổ toàn bộ cốt liệu lớn(Đá dăm) và nớc cho một mẻ trộn vào thùng và quay đều trong thời gian khoảng 5 phútsau đó mới tiếp tục cho xi măng, cát vào trộn
- Cần kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông sau khi ra khỏi máy trộn để kịp thời điềuchỉnh lợng nớc cho phù hợp
- Vận chuyển hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra vị trí đổ bằng xe cải tiến chuyên dụng.Khi vận chuyển cần chú ý để đảm bảo cho hỗn hợp bê tông không bị phân tầng và mất n -
ớc xi măng
- Quá trình đổ cần chú ý mấy điểm sau: Bố trí mặt bằng trộn, đổ bê tông hợp lý, sửdụng máng tôn để đổ bê tông để đa hỗn hợp từ trên cao xuống tránh hiện tợng phân tầng(Chiều cao đổ cho phép nhỏ hơn 1,5m) Thời gian từ khi trộn xong cho đến khi thi côngkhông đợc quá 45 phút Nếu quá thời gian trên thì phải trộn lại hay vứt bỏ
- Đầm bê tông bằng đầm dùi có công suất 1,5 KW hoặc đầm bàn tuỳ thuộc vào thiết
kế khối bê tông Đầm cho đến khi bọt khí, nớc vữa xi măng nổi hết lên trên bề mặt lớp bêtông mới đạt yêu cầu
- Trong quá trình đổ bê tông nếu gặp trời ma to thì cần phải che chẵn cẩn thận không
để nớc ma ngấm vào bê tông hay làm rỗ mặt bê tông Khi gặp trời nắng to thì phải có biệnpháp che đậy khối đổ và tạo đổ ẩm cho bê tông tránh bị rạn nứt do co ngót
+ Công tác bảo dỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn:
Trang 29- Sau khi đổ bê tông Nhà thầu tiến hành bảo dỡng trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩmquy định để bê tông đông cứng và ngăn ngừa các yếu tổ ảnh hởng đến chất lợng bê tông.
- Bảo dỡng bê tông phải đợc tiến hành muộn nhất sau 10 tiếng đồng hồ sau khi đổ bêtông Bê tông cần đợc bảo dỡng tốt bằng biện pháp che phủ và tới nớc nhằm giữ chế độnhiệt ẩm cần thiết cho bê tông tăng dần cờng độ, ngăn ngừa các biện dạng do nhiệt độ và
co ngót gây ra Trong trờng hợp trời nắng và có gió thì sau 2 đến 3 giờ phải đợc bảo dỡngngay và liên tục trong 7 ngày đêm Biện pháp bảo dỡng bằng cách che phủ bao tải và tớinớc
- Sau khi đổ bê tông 48 tiếng đồng hồ thì đợc phép tháo ván khuôn và sửa chữakhuyết tật
- Ván khuôn khi tháo dỡ cần thao tác nhẹ nhàng tránh làm sứt vỡ cạnh khối đổ Vánkhuôn tháo ra phải để gọn không gây cản trở thi công và đợc lau chùi sạch sẽ, bảo quản
để sử dụng lần sau Khi bề mặt bê tông bị khuyết tật thì phải dùng vữa xi măng - cát vàngmác 100 để sửa chữa sao cho thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật, độ bằng phẳng và đồng đềucủa khối bê tông
2.1.2.2- Công tác kiểm tra chất lợng thi công đợc tiến hành ở tất cả các khâu:
* Kiểm tra vật liệu:
1 đến nhỏhơn 2
0.7 đếnnhỏ hơn 1
Trang 30không lớn hơn
6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp
so màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm
hơn
Ghi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400 trở lên, khônglớn hơn 1% khối lợng cát
Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:
8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so
2 Xi măng:
- Xi măng đợc sử dụng là các loại xi măng Porland loại I đạt tiêu chuẩn chất lợngViệt Nam TC2682 – 1999; TCVN2682-1992 nh: xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, NghiSơn… và đ
- Trong mỗi lô xi măng đem dùng để thi công cho công trình phải đảm bảo có hoá
đơn kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lợng lô hàng do cơ quan chức năng về tiêuchuẩn đo lờng cung cấp
- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạng bao bì, phải cónhãn mác trên vỏ bao bì, ghi tên nhà sản xuất, loại xi măng, chứng chỉ xuất xởng, mã sốlô, ngày tháng sản xuất Xi măng bao đợc xếp thành từng đống khong quá tám bao Nơi
để xi măng là kho chống thấm khô ráo hay các kho tạm thời đợc TVGS chấp thuận Dungtích cất giữ phải tơng đơng với khối lợng bê tông cần đổ lớn nhất Các nhà kho này sẽ đợc
sử dụng dành riêng cho việc cất giữ xi măng, sàn nhà phải đợc xây cao hơn mặt đất tựthiên nhiên trong hoặc gần công trờng xây dựng để xi măng không tiếp xúc với đất đểkhông làm thay đổi chất lợng của xi măng
- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha đợc sử dụng thikhông đợc sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất
kỳ lý do gì mà bột xi măng bị cứng lại hoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, ximăng tận dụng từ các bao bì đã dùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ
- Nhà thầu sẽ không đợc phép sử dụng các loại xi măng không có nhãn mác hoặc bịrách bao
3 Sắt, thép:
- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh đạt chất lợng theo tiêu chuẩncủa thép cán nóng theo TCVN 1651-2:2008; TCVN 1651-1:2008; hoặc CB204T; ASTMA615:
Trang 31Tiêu chuẩn Ra.c Uốn tính toán
đảm bảo là 0,95 Thanh thép có giá trị giới hạn thử là giới hạn chảy thực tế hoặc giới hạnnóng chảy quy ớc
- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuất trình giấy chứngnhận ghi rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảngchỉ tiêu cơ lý đợc thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép
- Lấy mẫu thử nghiệm:
+ Mỗi loại đờng kính, mỗi loại mác thép, một lô thép đợc qui định là <=20Tấn.+ Mỗi lô thép chở đến công trờng nếu có đầy đủ các chứng chỉ sẽ lấy 9 thanh làmthí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn Khi thí nghiệm phải có sựgiám sát của TVGS, kết quả thí nghiệm phải đợc TVGS chấp thuận mới đợc thi công
- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:
+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào,không có vẩy sắt và không đợc sứt sẹo
+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làm sạch bề mặt hoặc donguyên nhân khác gây nên không đợc vợt quá giới hạn cho phép là 2% đờng kính
+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu,
đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoàitrời thì phải kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đống cốtthép phải đợc kê cao cách mặt nền ít nhất là 30cm
+ Đối với cốt thép kéo nguội (Hoặc cốt thép dùng cho ứng suất trớc) thì phải đợcgiữ trong nhà kho kín, khô ráo
+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đờng kính nhỏ nhất là 0,6
mm hoặc thép đàn hồi trong trờng hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bêtông
+ Tất cả cốt thép phải đợc bảo vệ tránh h hỏng bề mặt hoặc h hỏng mang tính cơhọc, tránh gỉ hoặc các nguyên nhân khác kể từ khi nhập hàng cho tới khi lắp đặt cốt thép.Cốt thép lu kho tại công trờng phải đặt trên sàn gỗ hoặc không đợc đặt trực tiếp trên mặt
đất, cốt thép phải đợc che kín
+ Khi đem ra sử dụng, cốt thép không đợc bị nứt, không bị ép mỏng bẹt đi hoặc bịbám bụi, hoen gỉ, bị rỗ, có dính sơn, dầu, mỡ hay các tạp liệu ngoại lai khác bám vào
4 Nớc:
- Nớc dùng để thi công phải là nớc sạch không lẫn dầu, muối, áit, kiềm, đờng, thựcvật hoặc các chất có hại khác cho bê tông
- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nớc để trình Chủ đầu t (Hay Kỹ s t vấn),
N-ớc phải đợc kiểm tra thờng xuyên trong quá trình sử dụng, nếu phải thay đổi nguồn nN-ớcthì Nhà thầu sẽ làm lại thí nghiệm để trình lại Chủ đầu t
- Nớc dùng để thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:+ Hàm lợng muối không vợt quá 3,0 g/lit
+ Độ PH phải lớn hơn 4
+ Hàm lợng Sunphat SO4 không vợt quá 1% trọng lợng
31
Trang 325 Đá dăm dùng cho bê tông:
Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 1771-1986 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng
- TCVN 1772-1986 Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng-phơng pháp thử
+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu 800 Kg/cm2
+ Hàm lợng của hạt thử dẹt 3,5% theo khối lợng
+ Hàm lợng của hạt mềm yếu 10% theo khối lợng
+ Hàm lợng sét, bùn, bụi 0,25% theo khối lợng
+ Đá phải đồng nhất, sạch, không có tạp chất, đất hữu cơ, kali và các chất có hại khác
* Gia công lắp đặt ván khuôn, giằng chống, đà giáo, cốt thép
* Trộn hỗn hợp bê tông
* Kiểm tra độ sụt trớc khi đổ bê tông theo tiêu chuẩn TCVN 3106-1993 Thí nghiệmkiểm tra độ sụt sẽ đợc tiến hành cho mỗi kết cấu bê tông riêng biệt hoặc cho từng 10m3 bêtông đợc sử dụng liên tục Kiểm tra độ sụt ngay khi mẻ trộn đầu tiên của mỗi ca để kịpthời điều chỉnh lại tỷ lệ N/X
* Quá trình vận chuyển hỗn hợp vữa bê tông phải đảm bảo hỗn hợp bê tông không bịphân tầng và mất nớc xi măng
* Đổ, đầm và bảo dỡng bê tông theo đúng qui định
- Kiểm tra độ sụt ngay khi mẻ trộn đầu tiên của mỗi ca để kịp thời điều chỉnh lại tỷ
lệ N/X
* Thí nghiệm nén mẫu bê tông:
+ Thí nghiệm các mẫu hình trụ sẽ đợc tiến hành cho mỗi một cấp bê tông hoặc chotừng 100m3 bê tông cùng cấp đợc sử dụng liên tục hoặc theo chỉ dẫn của TVGS Mỗi lầnthí nghiệm phải thực hiện chín (9) mẫu hình trụ và mỗi một mẫu phải đợc đánh số thứ tựliên tiếp, đồng thời phải ghi rõ ngày tháng thực hiện thí nghiệm, đoạn công trình lấy mẫuthí nghiệm và các thông tin cần thiết khác đợc gửi đến phòng thí nghiệm đợc chấp thuậncủa Nhà thầu để thí nghiệm cờng độ nén, Các mẫu số 1, 5 và 9 sẽ đợc kiểm tra sau 7ngày
+ Nếu giá trị trung bình của 3 thí nghiệm 7 ngày nói trên thấp hơn 75% giá trị yêucầu tối thiểu sau 28 ngày thì Nhà thầu phải dừng tất cả các hoạt động đổ bê tông cho đếnkhi kiểm tra các loại vật liệu và thiết bị đồng thời chỉnh sửa ngay các lỗi phát hiện đợc khikiểm tra Nếu Nhà thầu chọn cách dỡ bỏ và thay thế những phần bê tông bị lỗi mà khôngcần đợi kết quả thí nghiệm sau 28 ngày thì công tác đổ bê tông có thể tiếp tục và Nhà thầuphải chịu mọi chi phí cho việc này Thí nghiệm mẫu hình trụ số 2 và 8, 3 và 7, 4 và 6 đợccoi là 3 tổ mẫu thí nghiệm riêng biệt, sau 28 ngày bảo dỡng sẽ đợc thí nghiệm nh quy
định ở trên Nếu bất cứ một mẫu thí nghiệm trong một tổ mẫu nào đó có biểu hiện rõ ràng
là việc lấy, vận chuyển, bảo dỡng hay kiểm tra mẫu (trừ hiện tợng cờng độ yếu) đợc thựchiện không thoả đáng thì mẫu đó sẽ bị loại bỏ và cờng độ của mẫu còn lại đợc coi là sẽ đ-
ợc coi là kết quả thí nghiệm của tổ mẫu đó
+ Chấp thuận cuối cùng đối với công tác bê tông phải dựa trên kết quả kiểm tra sau
28 ngày bảo dỡng của 3 tổ mẫu thí nghiệm, mỗi tổ gồm 2 mẫu thí nghiệm Bê tông sẽ đợccoi là phù hợp nếu giá trị trung bình của 3 tổ mẫu (6 mẫu) thí nghiệm nói trên vợt quá c-ờng độ thiết kế trong hồ sơ thiết kế >=1.0Mpa và chấp nhận một tổ mẫu bất kỳ có c ờng
độ trung bình thấp hơn cờng độ thiết kế, nhng không vợt quá 1.5MPa Nếu kết quả thínghiệm sau 28 ngày không thoả mãn yêu cầu thì Nhà thầu phải tiến hành các thí nghiệmtại những phần kết cấu có nghi ngờ về chất lợng theo hớng dẫn của TVGS Nếu các thínghiệm chứng tỏ rằng bê tông không đáp ứng yêu cầu hoặc thấp hơn tiêu chuẩn quy địnhthì TVGS có thể yêu cầu dỡ bỏ và đổ lại phần bê tông đó sao cho đáp ứng đợc yêu cầuquy định
+ Chất lợng bê tông đợc đánh giá qua tiến hành ép nén mẫu thí nghiệm sau 28 ngàythì cờng độ của bê tông phải đạt 100% cờng độ của mẫu bê tông thiết kế Cờng độ tínhtoán để đánh giá chất lợng bê tông là cờng độ ép nén mẫu ở 28 ngày tuổi và là giá trịtrung bình của từng tổ mẫu Giá trị này phải bằng hoặc lớn cờng độ của mẫu bê tông thiếtkế
2.1.2.2- Công tác thi công xây đá hộc:
Trang 33* Cấp phối vữa xây:
+ Cấp phối vữa xây đợc xác định từ kết quả thí nghiệm tơng đơng với mác vữa xâytheo thiết kế
* Trộn và vận chuyển vữa:
- Nhà thầu trộn vữa xây bằng máy trộn vữa loại 80 lít hoặc bằng thủ công nếu đ ợc sựcho phép của ngời kỹ s giám sát Khi trộn vữa bằng thủ công cần tuân theo các quy tắcsau:
+ Sàn trộn vữa phải đợc vệ sinh sạch sẽ, tốt nhất là dùng tấm tôn phẳng để lót đáynền trộn và chứa vữa
+ Trớc tiên ta trộn hỗn hợp khô gồm Xi măng và cát vàng cho đều rồi mới đổ nớcvào trộn tiếp Yêu cầu vữa phải đợc trộn thật đều, dẻo, đặc quánh đảm bảo độ dễ xây, trátnhng không quá nhão
+ Nếu vữa trộn ra mà không đợc sử dụng ngay, quá thời gian quy định (120 phútsau khi trộn) thì cần phải vứt bỏ mẻ trộn đó Trong khi trộn lại cần cho thêm một lợng ximăng thích hợp để tạo độ dẻo của vữa cũng nh đảm bảo chất lợng cờng độ vữa
+ Quá trình vận chuyển vữa từ nơi trộn tới nơi thi công bằng xe cải tiến có thùngkín khít để tránh mất nớc xi măng
- Chất lợng vữa xây đợc đánh giá qua việc lấy mẫu nén ép cho hỗn hợp Mẫu có kíchthớc 7.07x7.07x7.07cm đợc lấy ngay tại nơi đổ cho mỗi ca làm việc Mẫu thí nghiệm đợclấy theo từng tổ, mỗi tổ 3 viên và đợc lấy cùng một lúc, cùng một chỗ và đợc bảo dỡngtrong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tơng đơng với môi trờng Tiến hành thí nghiệm ép mẫu
để kiểm tra chất lợng vữa xây Cờng độ nén mẫu thử không đợc thấp hơn 95% cờng độthiết kế
* Kỹ thuật xây:
+ Trớc khi xây yêu cầu nền móng bên dới phải đợc chuẩn bị sao cho đảm bảo về cao
độ và độ bằng phẳng Cán bộ kỹ thuật phải căng dây định vị và lấy cao độ để công nhânxây đá đợc bằng phẳng, không bị vặn hay lồi lõm
- Đá hộc xây đợc lựa chọn đá lớn, đồng đều và không bị nứt nẻ Đá lớn đợc xây bênngoài và đá nhỏ xây bên trong, đá 4x6 chèn vào lỗ rỗng của khối xây
- Kích thớc viên đá không sử dụng những viên có bề dày nhỏ hơn 15cm, chiều rộngkhông nhỏ hơn 1,5 chiều dày Từng viên có hình dạng chuẩn không bị lồi lõm làm chochúng không ăn chặt vào móng
- Nếu cần thiết đá phải đẽo gọt để cho móng và các đờng nối không lệch nhau trên20mm so với đờng chuẩn để chúng tiếp xúc tốt với móng Trong mỗi hàng đá xây phải cócác hòn đá câu để tạo mối liên kết giằng vững chắc cho toàn bộ khối xây
- Đá hộc xây phải đảm bảo sạch và ẩm trớc khi xây Chúng phải đợc xếp với mặt dàynhất theo chiều ngang ngập vào vữa trên nền móng và các phần nối ghép phải đ ợc sanphẳng bằng vữa Khi xây phải chú ý mối nối giữa các hòn đá trong một hàng phải so levới mối nối ở hàng trớc đó Mọi khe trống giữa các hòn đá phải đợc lấp dầy vữa để tạokhối xây vững chắc
- Ngay khi xây xong và trong khi vữa còn tơi, toàn bộ các mặt đá phải đợc làm sạchhết các vết vữa và giữ sạch cho đến khi công trình hoàn thành
Trớc khi xây đá nên đợc tới ẩm để tránh hút nớc của vữa Trong điều kiện thời tiếtkhô nóng, các khối xây phải đợc bảo vệ che nắng và giữ ẩm trong thời gian ít nhất 3 ngàysau khi hoàn thành
- Ngay khi xây xong và trong khi vữa còn tơi, toàn bộ các mặt đá phải đợc làm sạchhết các vết vữa và giữ sạch cho đến khi công trình hoàn thành
- Khi đá mới xây xong tránh mọi lực xung kích Cấm chất đá và vật liệu khác lênphần mới xây, các khối xây phải đợc bảo dỡng thờng xuyên
* Nghiệm thu công trình: Khi nghiệm thu công trình xây đá phải kiểm tra;
- Chất lợng vật liệu hiện sử dụng theo số liệu của các thí nghiệm trong phòng thínghiệm
- Kiểm tra vị trí và kích thớc của phần công trình đã hoàn thành hàng ngày
- Cứ 250m3 xây phải kiểm tra mác vữa một lần tại phòng thí nghiệm
33
Trang 34- Sai số về kích thớc của các công trình xây đá so với thiết kế không đợc vợt quánhững trị số sau:
+ Kích thớc móng: +5cm
+ Kích thớc các phần khác nằm trên móng: +2cm
+ Vị trí so le các cạnh của viên đá xây: 5cm
+ Cao độ trên đỉnh khối xây: 4cm
Phần lấp đất trả kề cận nền đá dợc lấp hoàn toàn bằng các vật liệu thích hợp nhận
đợc từ nền đào hoặc các mỏ đất đợc chấp thuận và đợc đầm chặt đến độ chặt quy địnhtrong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn của TVGS
3-/ Thi công nền đờng, công trình phòng hộ và hệ thống rãnh thoát nớc.
3.1 Dọn dẹp mặt bằng công trờng.
- Bao gồm các công việc nh chặt cây cối, phát quang bụi rậm và các công trình khác
ra khỏi phạm vi xây dựng để sẵn sàng bớc vào thi công Cày xới, lu lèn lớp đất mặt trongphạm vi thi công
- Việc chuẩn bị mặt bằng thi công chỉ trong phạm vi công trình mà không làm ảnh ởng đến các tài sản của Nhà nớc và nhân dân xung quanh
h Các gốc cây, và các chớng ngại vật không có chủ định giữ lại đợc dọn dẹp sạch bằngmáy và thủ công Tất cả các vật liệu, chất thải không sử dụng đợc di chuyển ra khỏi khuvực thi công và đổ vào những khu vực đã đợc chỉ định Không đợc phép đốt bất kỳ loạivật liệu thải nào ngay trên công trờng
- Các cây có đờng kính lớn trong phạm vi thi công sẽ đợc chặt bỏ và đào hết gốc, rễcây hố đào sẽ đợc đắp lại bằng vật liệu thích hợp và đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu
-:-B1/ Tiến hành đào nền từng lớp theo chiều dọc lần lợt trên từng nửa một của mặt cắtngang nền đờng vào đào sâu dần từ trên xuống dới theo từng lớp tới độ cao thiết kế Trong
đoạn đào, lớp đào đầu tiên là lớp có vị trí cao nhất trên cắt ngang Máy xúc đào đất xúclên xe ô tô vận chuyển về vị trí đắp hoặc về bãi thải Chiều cao mỗi lớp đào hạ nền từ 1.0 -1.5m Đào hạ nền nửa bên này thì nửa bên kia dùng để đảm bảo giao thông và ngợc lại.Máy ủi phải san gạt bằng phẳng phần nền vừa đào để đảm bảo giao thông đợc êm thuận.B2/ Đào rãnh dọc và thi công rãnh dọc theo thiết kế
B3/ Tiến hành đào khuôn trên phần diện tích mặt đờng tới độ cao đáy móng lớp dớitheo thiết kế
B4/ Đối với nền đào khi đào xong tiến hành xáo xới và đầm lèn 30cm lớp đất trêncùng tiếp giáp với lớp móng đạt độ chặt yêu cầu K98
B5/ Gia cố ta luy (nếu có)
Trang 352 Mặt cắt ngang nửa đào, nửa đắp ( dạng chữ Z): Dạng mặt cắt này chủ yếu ở các lý trình:
Km70+449.89 Km70+509.29; Km70+560.21 Km70+580.86; Km70+631.37 Km70+713.49; Km70+802.36 -:- Km70+1005.31 Km71+200 -:- Km71+300;Km71+700 -:- Km711.35; Km72+00 Km72+00 -:- Km72+1.57; Km72+101.31 -:-Km72+168.01; Km72+215.80 -:- Km72+220.30; Km72+267.90 -:- Km72+341.30;Km72+371.30; Km72+427.41 -:- Km72+431.73; Km72+549.06 -:- Km72+561.06;Km72+582.66; Km72+582.66; Km72+646.28 -:- Km72+663.13; Km72+733.60;Km72+769.40; Km72+982.18 -:- Km73+00; Km73+00 -:- Km73+33.43; Km73+360.78-:- km73+431.16
-:-B1/ Tiến hành đào trên phần nền mở rộng theo từng cấp từ trên trên xuống đến cao độthiết kế
B2/ Chuyển sang thi công đắp đất độ chặt K95 đắp cạp phần nền đắp Đắp đến cao độ
đáy móng dới, riêng 30cm lớp đất tiếp xúc với đáy móng độ chặt K98 Chú ý trớc khi
đắp cạp, phải đánh cấp ta luy theo qui định nh trong thiết kế Trong quá trình thi côngbớc 2 biện pháp ĐBGT là điều hành cho xe đi lại trên phần nền mới do đào mở rộngtaluy
B3/ Đào rãnh dọc và thi công rãnh dọc (nếu có)
B4/ Đốivới nền đào khi đào xong tiến hành xáo xới và đầm lèn 30cm lớp đất trêncùng tiếp giáp với lớp móng dới
B5/ Đắp phần lề đờng 2 bên đến cao độ hoàn thiện
B6/ Gia cố ta luy (nếu có)
3 Mặt cắt ngang dạng nền đắp hoàn toàn, trùm lên đờng cũ: Dạng mặt cắt này chủ yếu ở các lý trình:
Km70+50.86 -:- Km70+536.19; Km70+729.25 -:- Km70+783.10 Km71+184.99;Km71+422.04 -:- Km690.25; Km71+867.16 -:- Km71+949.36 Km72+10.31 -:-Km72+91.41; Km72+188.01 -:- Km72+200; Km72+356.30 -:- Km72+363.30;Km72+447.45 -:- Km72+535.06; Km72+592.66 -:- Km72+631.08; Km72+700 -:-Km721.30; Km72+785.89 -:- Km828.89 Km73+330.40 -:- Km73+345.90;Km73+451.16 -:- Km73+484.30
- B1/ Đào bỏ lớp đất không thích hợp ở phần đờng mới hoặc đắp cạp đến cao độ theothiết kế, xử lý nền đất yếu nếu có
- B2/ Đào bỏ lớp mặt đờng cũ ở những chỗ phải xử lý đến cao độ theo thiết kế
- B3/ Lần lợt đắp đất độ chặt K95 từng 1/2 nền đờng Đắp xong 1/2 nền đờng bên nàychuyển sang đắp 1/2 nền bên kia Cứ thế cho tới khi đắp đạt đến cao độ đáy móng d ới,riêng 50cm lớp đất tiếp xúc với đáy móng độ chặt K98 Khi đắp 1/2 đờng bên này thì 1/2
đờng bên kia đảm bảo giao thông Phần giáp ranh giữa hai bên đờng (thi công và thôngxe) bố trí hàng rào chắn sơn trắng đỏ để đảm bảo an toàn giao thông
- B4/ Đắp phần lề đờng 2 bên đến cao độ hoàn thiện
- B5/ Gia cố ta luy (nếu có)
3.3 Thi công đào đất nền đờng:
- Sau khi có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành công việc dọn dẹp mặt bằng củaTVGS, Chủ đầu t (Có thể nghiệm thu từng phần hay toàn bộ mặt bằng) thì Nhà thầu triểnkhai công tác đào bóc đất hữu cơ và đào đất nền đờng
- Căn cứ vào địa hình thực tế trên tuyến và khối lợng đào đất nền đờng lớn nên Nhàthầu sử dụng công nghệ thi công chủ yếu bằng cơ giới, chỉ những chỗ chật hẹp khó khăn,khối lợng nhỏ thì mới thi công bằng thủ công
- Công tác đào đợc tiến hành dọc theo tuyến đờng để đạt đến cao độ, kích thớc hìnhhọc thiết kế Yêu cầu phải giảm đến mức tối thiểu tác động của việc đào nền đ ờng đếncác lớp vật liệu bên dới và bên ngoài phạm vi đào
- Kết quả của quá trình đào đất nền đờng là tạo đợc hình dáng nền đờng, hết tất cảphần đất không thích hợp và không làm xáo trộn phần vật liệu ngoài phạm vi nền đờng
35
Trang 36- Các khu vực đào có thể đợc làm ẩm sơ bộ trớc khi đào đến hết chiều sâu để dễ đào,không bụi.
3.3.1 Thi công đào đất nền đờng bằng máy:
- Tại những vị trí thi công rộng, khối lợng đào đất lớn Nhà thầu sẽ áp dụng công nghệthi công bằng dây chuyền tổ hợp máy đào 0.8-2,3m3, máy ủi 110-180CV, ôtô tự đổ 7-10T để đào đất nền đờng Tuỳ độ sâu nền đào mà ta có thể dùng máy ủi ủi gom đất sau đómáy xúc xúc vật liệu lên xe vận chuyển Hoặc những nơi có chiều sâu đào lớn thì máyxúc trực tiếp xúc đất nền đờng lên xe ô tô vận chuyển về vị trí đắp hoặc về bãi thải, sau đómáy ủi ủi san tạo phẳng mặt nền đào
- Tại những mặt cắt có chiều sâu đào thấp thì ta chỉ sử dụng máy ủi để bóc đất Máy
ủi vun đất thành đống rồi dùng máy xúc xúc lên ôtô vận chuyển ra bãi thải qui định
- Tại những mặt cắt dạng chữ L khi đợc TVGS, chủ đầu t cho phép thì Nhà thầu đào
đất bằng máy ủi và ủi ngang sang phần nền đắp Tuy nhiên tuỳ từng vị trí mà nhà thầumới dùng biện pháp trên Những vị trí khác thì dùng máy xúc trực tiếp đất nền đờng lên
xe ô tô vận chuyển về vị trí đắp hoặc về bãi thải, sau đó máy ủi ủi san tạo phẳng mặt nền
- Tại những mặt cắt dạng đào phần đờng cũ, nhà thầu sẽ thi công đào theo 1/2 mặt ờng để đảo bảo giao thông
đ Nền đờng sau khi đào bằng máy xúc đến gần cao độ thiết kế phải sửa sang lại bằngmáy ủi rồi đến máy san để hoàn thiện bề mặt nền đờng rồi lu lèn mặt nền đào đến độ chặtyêu cầu
- Tại những vị trí nền đào mà đất nền yếu cần phải xử lý thì phải đào bỏ hết phần đấtyếu đi rồi thay bằng đất đắp đến cao độ nền đờng và đợc lu lèn đạt độ chặt yêu cầu
- Yêu cầu nền đờng phải đảm bảo đúng hớng tuyến, kích thớc, mui luyện và cao độthiết kế
- Khi đào máy đào cần chú ý đến vị trí đứng của máy để giảm bớt chu trình quay củagầu xúc, đảm bảo không gây ách tắc giao thông
- Kết quả của quá trình đào đất nền đờng là tạo đợc hình dáng nền đờng, hết tất cảphần đất không thích hợp và không làm xáo trộn phần vật liệu ngoài phạm vi nền đờng
- Một phần đất đào lên đợc giữ lại để tận dụng đắp (Chỉ tận dụng những phần đất đàonền đờng có đủ chất lợng thông qua làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, thành phần hạt… và đ)
và đợc Chủ đầu t chấp nhận thì mới đợc dùng để thi công nền đắp Còn lại tất cả các vậtliệu thừa kể cả đá hộc đá tảng không thể dùng đợc trong quá trình đắp nền đều đợc đào bỏ
- Trong quá trình thi công đào đất nền đờng, cán bộ kỹ thuật phải luôn kiểm tra cao
độ nền đào, làm các rãnh thoát nớc mặt để đảm bảo cho nền đờng luôn đợc khô ráo, tránh
ứ đọng nớc khi trời ma
- Sau khi đào cơ bản tạo kích thớc hình học của nền đờng, ta sử dụng máy ủi kết hợpmáy san để san phẳng, tạo độ dốc nh thiết kế
- Công việc đào nền đờng chỉ hoàn tất sau khi tạo đợc bề mặt bằng phẳng, nhẵnkhông còn vật liệu thừa Nền đờng sau khi đào phải đảm bảo cao độ thiết kế nh trong hồsơ thiết kế
3.3.2 Thi công đào đất nền đờng bằng thủ công:
Trang 37Tại những vị trí hẹp, không đủ diện tích thi công bằng máy, khối lợng nhỏ thì Nhàthầu sẽ sử dụng nhân công dùng cuốc, xẻng, xà beng, cuốc chim để đào nền đờng Vậtliệu thải sẽ đợc vận chuyển gom đống lại để xúc lên ôtô đổ về bãi thải quy định
3.4 Thi công đào đá nền đờng:
Trong gói thầu này khối lợng đào đá không lớn nên Nhà thầu đa ra biện pháp thicông đào đá nền đờng bằng phơng pháp nổ mìn phá đá kết hợp với thi công bằng máycông suất lớn (Đào đá bằng máy công suất lớn chỉ áp dụng cho đào đá C4; Đào đá bằngphơng pháp nổ mìn áp dụng cho cả đá C3 và C4)
3.4.1 Thi công đào đá nền đờng bằng phơng pháp nổ phá:
a) Tại các vị trí có diện thi công hẹp B<=1,0m: để bảo vệ mái taluy đã ổn định, giảmthiểu các tác động tới các lớp vật liệu của taluy, biện pháp thi công là bằng lao động thủcông
b) Tại các vị trí có diện thi công B>1m: Thi công bằng nổ phá Sau khi nổ phá dùngmáy đào kết hợp với máy ủi để gom và xúc lên xe vận chuyển đổ thải
Phơng pháp nổ phá: Để đảm bảo an toàn trong thi công và các khu vực dân c thiết kế
nổ phá theo phơng pháp nổ om Cắt tầng dần từ trên xuống, và từ ngoài vào, mỗi tầng cóchiều dày từ 1,5 - 2m
(Các thủ tục để tiến hành nổ phá và biện pháp đảm bảo an toàn trình bày trong phần
An toàn lao động ở phần sau)
Công tác chuẩn bị: Việc thi công chỉ đợc tiến hành khi đã có giấy phép nổ mìn, hộ
chiếu nổ mìn đã đợc phê duyệt và hoàn thành các yêu cầu sau:
+ Bảo đảm an toàn nhà ở, công trình thiết bị nằm trong khu vực nguy hiểm
+ Tổ chức bảo vệ nguy hiểm, có tín hiệu, biển báo hiệu, có trạm theo dõi, chỉ huytrong giới hạn biên của vùng nổ
+ Có kế hoạch báo trớc cho nhân dân khu vực xung quanh và giải thích các tín hiệu
để đảm bảo an toàn
+ Di tản ngời và các súc vật ra ngoài khu vực nguy hiểm, lập biên bản hoàn thànhcông tác chuẩn bị nổ an toàn
Trình tự các bớc thi công:
B1 Định vị cắt ngang theo thiết kế
B2 Thiết kế nổ phá (nổ om, nổ vừa… và đ) chi tiết cho từng vị trí, trình TVGS chấp nhận.Lập Thiết kế, hộ chiếu nổ phá (Gồm sơ đồ lỗ mìn, chiều sâu lỗ, l ợng thuốc nổ, loạikíp, chiều dài dây cháy chậm, chiều dài đoạn lấp lỗ của mỗi lỗ mìn, tổng số thuốc nổtrong mỗi đợt nổ, phơng pháp gây nổ)
Khi thiết kế cần tính toán sao cho chiều sâu ảnh hởng của thuốc nổ chỉ ảnh hởng tới
vị trí cách mái taluy thiết kế 0,3 - 0,5m
B3 Khoan tạo lỗ
Công tác tạo lỗ thực hiện bằng cơ giới Vì khối lợng đào đá của gói thầu rất lớn nên
để nâng cao hiệu quả công việc, tại những vị trí khối lợng đào đá nền đờng lớn, tập trungNhà thầu dùng máy khoan xoay đập tự hành D76mm – D105mm Tại những vị trí nhỏhẹp khối lợng đào đá vừa và nhỏ Nhà thầu sử dụng máy khoan đá cầm tay D42mm đểkhoan tạo lỗ Khi khoan xong các lỗ khoan phải đợc bảo vệ khỏi bị lấp
Lỗ tạo do khoan có đờng kính tuỳ thuộc loại máy khoan, sâu 0,8 - 1,4m theo chiềuthẳng hoặc xiên tùy theo Thiết kế và vị trí cụ thể đặt mìn Cự ly các lỗ = 4 lần chiều sâu lỗkhoan
B4 Nhồi thuốc nổ, lợng thuốc theo tính toán thiết kế trớc
Sau khi kiểm tra lỗ, nếu đạt yêu cầu thiết kế tiến hành cho nạp thuốc vào lỗ
Thuốc nổ nếu là loại thuốc bột sẽ dùng ca nhựa đong thuốc bột đổ qua phễu nhựa vào
lỗ Đổ đến đâu lèn chặt đến đó bàng một thanh tre hay gỗ đờng kính 20mm và dài hơnchiều sâu lỗ độ 0,5m
- Nếu là thuốc bột hay dẻo đã đóng thành thỏi tròn xấp xỉ đờng kính lỗ thì cứ nạptừng thỏi một, cũng lấy que gỗ đẩy các thỏi thật sát nhau (Không đẩy quá mạnh)
- Sau khi nạp thuốc xong ở trên nạp nốt thỏi thuốc gây nổ (Thỏi thuốc, gói thuốc đã
đặt kíp) Tác dụng nổ phá ở đây là từ ngoài phát triển vào trong, do đó nạp thỏi thuốc gây
nổ sau cùng là tận dụng đợc năng lợng nổ phá nhiều nhất Lúc nạp thuốc nổ có kíp không
đợc ấn chặt và tránh va chạm để đề phòng nổ bất ngờ
- Trong quá trình nạp thuốc không nạp đến tận đáy lỗ mà để một khoảng trống ở đáy
lỗ bằng cách đút một que gỗ dài 6 - 10cm và có đờng kính bằng 1/3 đờng kính lỗ khoan
37
Trang 38xuống đáy lỗ trớc khi nạp thuốc Sóng nổ sẽ dồn cả vào đáy tạo thành năng lợng tậptrung, phá hết đất đá đợc cả từ đáy lỗ và tăng đợc hiệu quả của nổ phá.
- Nếu dùng để lấp các lỗ ngang và xiên thì vê đất đó thành từng thỏi dài 100 - 150mm
đờng kính 5-8mm Khi bỏ đất đến đâu dùng que gỗ nhồi chặt nhẹ nhàng đến đó, tránhque gỗ va chạm vào dây dẫn hay dây điện gây tụt kíp Cứ làm nh thế cho đến khi đầy lỗ.B6 Gây nổ
- Cách gây nổ mìn thực hiện bằng kíp điện đặt vào khối thuốc định gây nổ Trớc khi
sử dụng tất cả các kíp điện đợc kiểm tra bên ngoài và khả năng gây nổ
- Để đảm bảo an toàn nhà thầu sẽ bố trí các máy kiểm tra điện (cầu điện, vôn kế, ômkế ) để tránh dẫn đến các sự cố trên công trờng
- Trong quá trình này tiến hành bố trí ngời cảnh giới, không cho ngời và các phơngtiện qua lại trong khu vực xung quanh khu tác dụng của nổ phá Bố trí ngời quan sát theodõi quá trình nổ để phát hiện mìn cha nổ
B7 Kiểm tra lại khu vực vừa nổ phá để đảm bảo không còn mìn cha nổ (nếu còn phảitiến hành cho nổ hết)
- Trờng hợp gặp các lỗ mìn câm không nổ thì cho khoan một vài lỗ mới cách lỗ mìncâm ít nhất lớn hơn 50cm rồi nạp thuốc cho nổ lỗ mới này để phá luôn cả lỗ mìn câmhoặc làm lỗ này nổ theo Đối với những lỗ mìn sâu thì có thể áp thuốc bên ngoài lỗ bắnkích thích để cho nổ lỗ mìn câm
B8 Bốc xúc vận chuyển đá
- Sau khi nổ phá xong từng vị trí dùng máy ủi, máy xúc và ôtô tự đổ để xúc vậnchuyển khối lợng đất đá nổ ra, vận chuyển tới vị trí đổ theo quy định, đảm bảo vệ sinhmôi trờng, tránh tình trạng đổ thành từng đống bên taluy âm hay các vị trí cửa ống, làmcản trở dòng chảy
Chú ý: Phải luôn luôn có đầy đủ thiết bị: Máy xúc, máy ủi, ô tô, nhân công túc trực sẵn sàng 24/24h để dọn mặt bằng, thông đờng sau khi nổ phá Đảm bảo thông tuyến trong thời gian nhanh nhất kể cả khi mới nổ mìn xong và khi có hiện tợng đá lở.
- Khi nổ phá nhà thấu sẽ tính toán bố trí lực lợng và thiết bị thi công phù hợp cho các
bộ phận nổ mìn, cậy bẩy và vận chuyển Bố trí thêm một số nhân lực để dọn những hòn
đá văng ra không trong phạm vi làm việc của máy
Để đảm bảo tiến độ thi công chung, tránh ùn tắc, đá nổ đến đâu sẽ tiến hành xúc ngay
đến đó Đảm bảo thi công gọn gàng dứt điểm tại từng vị trí
B9 Hoàn thiện bằng thi công
- Đào 30cm sát mái taluy bằng thủ công, sửa sang lại mái taluy và nền đ ờng đảm bảo
đúng các yêu cầu kỹ thuật
Công tác nổ phá đá đảm bảo đợc các yêu cầu sau:
+ Làm tơi đất đá, đất đá đợc xếp đúng nơi quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho việcbốc, xúc vận chuyển
+ Các hố đào sau khi nổ mìn sẽ tạo thành mặt cắt nh mặt cắt trong hồ sơ thiết kế, có
độ sai lệch cho phép, ít phải sửa sang lại
+ Các mái dốc ít bị phá hoại
+ Độ nứt nẻ phát triển ra ngoài phạm vi đờng biên là nhỏ nhất
Khi thiết kế ở gần các công trình Nhà thầu sẽ đề ra biện pháp bảo vệ an toàn cho côngtrình, bằng cách áp dụng các biện pháp an toàn có hiệu quả và đảm bảo an toàn nh:
+ Nổ mìn vi sai, nổ chậm, nổ định hớng
+ Tạo các khe ngăn cách sóng chấn động
+ Hạn chế lợng mìn
+ Bố trí phân bố khối lợng hợp lý trong lỗ khoan
Các thông số của quả mìn và cách bố trí chúng sẽ đợc tính toán trong thiết kế nhng đợchiệu chỉnh chính xác lại sau lần nổ thí điểm Bán kính của vùng nguy hiểm sẽ đợc tính toán
cụ thể theo các điều kiện ở hiện trờng
Các nội dung liên quan tới công tác nổ phá
1) Xác định lợng thuốc nổ phá
Trang 39* Xác định lợng nổ tiêu chuẩn (phù hợp với đặc tính loại đá cần nổ phá tại hiện ờng).
tr-+ Căn cứ: Công thức tính toán lợng thuốc nổ:
Trong đó: Q là lợng thuốc nổ nạp vào 1 lỗ cần thiết để nổ phá đá
q là lợng nổ tiêu chuẩn (động nổ tiêu chuẩn) cần tìm
W là đờng kháng bé nhất (nơi bằng phẳng W = chiều sâu lỗ khoan)
n là chỉ số, tùy thuộc vào hình thức nổ; n = 0,75 trong trờng hợp nổ om tiêu chuẩn,0,75 < n < 1 nếu nổ tung yếu và n > 1 tung mạnh
(Trong mọi trờng hợp để đảm bảo an toàn chỉ dùng hình thức nổ tung yếu 0,75 < n < 1)
n = (r/W)
r là bán kính miệng phễu sau khi nổ đo đợc bằng m
Trong trờng hợp nổ om tiêu chuẩn có n = 0,75 do đó r = 0,75W
+ Xác định lợng nổ tiêu chuẩn (lợng nổ đơn vị)
- Khoan tạo các lỗ để nổ mìn có chiều sâu là 1m tại khu vực có loại đá giống vớiloại đá cần nổ phá, ở vị trí tơng đối bằng phẳng
- Các lỗ khoan đợc tính toán trên sơ đồ, khoảng cách giữa các lỗ khoan cách nhau
ít nhất 4 lần chiều sâu khoan lỗ để tránh ảnh hởng các lợng nổ với nhau, chọn a = 4m
Nạp các lợng thuốc nổ khác nhau vào các lỗ, lấp cẩn thận và cho tiến hành nổ, l ợng nổ nạp cho mỗi lỗ đợc ghi trên sơ đồ bố trí lỗ mìn thử để có căn cứ xác định sau này
Sau khi nổ cho tiến hành kiểm tra, tìm lỗ nào có đờng kính miệng phễu nở (đờngkính phần đá bị phồng lên) đo đợc bằng 1,5m thì lợng nổ ở lỗ đó đợc dùng để xác định l-ợng nổ đơn vị đợc tính nh sau:
+ Trờng hợp địa hình sờn dốc:
Để đảm bảo an toàn chỉ đợc phép dùng hình thức nổ tung yếu với chỉ số nổ = 0,8
0,85
H: Chiều cao chân tầng của loạt nổ phá
W: Chiều dài (cự ly) đờng kháng nhỏ nhất; W = a.sin
1k: Chiều sâu khoan; 2k = (1 + 0,15)H đối với đá cấp 2; 1k=(1,8+0,1)H đối với đá cấp
Từ khối lợng đá do 1 lỗ khoan phá đợc theo điều kiện nổ tung yếu n = 0,85 đợc bốtrí a1B = 2,75m, tính đợc khối lợng bình quân cho 1m3 đá cần nổ phá là:
q1B = Q/(a.H) = 0,438 (Kg/m3)
Trong quá trình thi công, tùy tình hình điều kiện địa hình, địa chất ở mỗi vị tríkhác nhau (phụ thuộc chỉ số nổ, độ dốc địa hình) sẽ có kết quả tính toán khối l ợng thuốc
nổ cho mỗi lỗ khoan và cho cả loạt nổ (theo phơng pháp xác định đã trình bày nh trên)
2) Quy tắc bảo quản, vận chuyển và sử dụng thuốc nổ:
39
Trang 40* Bảo quản thuốc nổ: Thuốc nổ, kíp nổ đợc cất ở kho riêng, cự ly an toàn các kho
Trong đó: R - Cự ly an toàn tối thiểu (m)
Q - Trọng lợng thuốc trong kho (Kg)
K - Hệ số giữa hai loại thuốc nổ đặt trong kho, lấy bằng 0,5
Khoảng cách giữa kho thuốc nổ và kíp nổ tính nh sau:
Mk
Trong đó: L - Cự ly an toàn tối thiểu (m)
Mk - Trọng lợng thuốc trong kho (Kg)
Kho đợc xây dựng ở nơi khô ráo, xa dân c, mái che không dột, cách xa kho xăng dầu theo khoảng cách lan truyền, không có đờng dây điện vắt ngang qua Kho đ-
ợc xây nổi trên mặt đất.
* Quy tắc vận chuyển:
Kíp vận chuyển đợc bỏ trong hộp kín có chèn không bị xộc, tốc độ ô tô chạykhông quá 20Km/h Cự ly các xe cách nhau 50m, xe có các thiết bị phòng hỏa, xe thuốc
nổ khi nghỉ phải dừng cách thành phố, cầu ít nhất 500m
* Quy tắc sử dụng thuốc nổ
Khi sử dụng thuốc nổ phải biết tính năng của từng loại thuốc nổ, hỏa cụ và thànhthạo mọi động tác nối, lắp hỏa cụ, gói buộc lợng thuốc nổ
Các bộ phận gói thuốc nổ và hỏa cụ phải cách xa nhau, cấm hút thuốc đốt lửa gầnkhu vực làm việc
Bố trí ngời gác bảo vệ khu vực làm việc, ngời không có nhiệm vụ không đợc vào
Đối với thuốc nổ quá hạn sử dụng, sẽ tiến hành lập biên bản xác minh, tổ chức pháhủy
3) Các tính toán đảm bảo an toàn
- Cự ly bay xa nhất của hòn đá:
L = 20.n2.W = 20.12.1,4 = 28m
Trong đó: n: Chỉ số nổ tung lấy n = 1
W: Đờng kháng bé nhất lấy W = 1,4m
Do điều kiện thi công trên nền dốc nên cự ly trên tăng thêm 50%, vậy L = 42m
- Khoảng cách an toàn do chấn động đối với nhà cửa, công trình:
Rc = Kc 2 W = 20 12 1,4 = 24m
Trong đó: Q: Tổng lợng thuốc nổ trong 1 đợt
: hệ số phụ thuộc vào n ( = 1)
Kc: hệ số phụ thuộc tính chất nền công trình cần bảo vệ, lấy theo:
- Khoảng cách an toàn đối với ngời khi nổ phá: Theo TCVN 4586-88, với đờng cản
W = 3,5m, chỉ số nổ n = 1, bán kính an toàn đối với ngời là 300m, với thiết bị là 150m
* Biện pháp an toàn trong nổ phá đá:
- Xin giấy phép nổ phá: Lập báo cáo chi tiết về thi công nổ phá: Quy trình kỹ thuậtthực hiện các bớc (Khoan, nhồi thuốc, đặt kíp, dây cháy chậm, dây điện, chỗ tiếp nối, cóngời phụ trách chung, có thợ mìn lành nghề đợc đào tạo cơ bản chuyên môn hoá)
Lập sổ nhật ký thi công ghi rõ mọi tiến trình nhập thuốc nổ và kíp, qui định vị trí khotập kết thuốc nổ tại hiện trờng
Thi công nổ phá phải lập hộ chiếu đánh mìn, kế hoạch thi công, thông báo điểm niêmyết cụ thể tại công trờng và thông báo rộng rãi trên các phơng tiện thông tin đại chúng.Tuyệt đối không để vật gì va chạm vào vật liệu nổ, không quăng vứt kéo lê, không hútthuốc hoặc làm bất cứ việc gì phát ra tia lửa trong phạm vi 100m cách nơi đặt vật liệu nổ