-Vật liệu dùng để đổ bê tông phải đúng quy cách, đảm bảo chất lượng đúngtheo các tiêu chuẩn của quy trình quy phạm hiện hành do cơ quan có tư cách phápnhân thí nghiệm.. Vật liệu được vận
Trang 1Qui Nhôn,ngaøy 10 thaùng 05 naím 2002
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Cođng trình : PHÚC HOĂI VAØ NAĐNG CAÂP TUYEÂN ÑÖÔØNG GIAO THOĐNG
Ñòa ñieơm : PHÖÔÙC LONG – SÔN PHUÙ – MYÕ THÁNH AN – NHÔN THÁNH - TƯNH BEÂN TRE
Háng múc : GOÙI THAĂU SOÂ 04 GOĂM : - CAĂU KINH KM3 +
308
- CAĂU SÔN PHUÙ KM7+221.6
I/ GIÔÙI THIEÔU CHUNG :
1/Caùc caín cöù :
- Caín cöù Hoă sô thieât keâ kyõ thuaôt thi cođng :Phúc hoăi vaø nađng caâp GTNT thuoôcHuyeôn Gioăng Trođm, Tưnh Beân Tre do Cođng ty Tö vaân xađy döïng giao thođng 533 –Chi nhaùnh tái TP.HCM laôp thaùng 12 naím 2001
- Caín cöù Hoă sô môøi thaău xađy laĩp cođng trình cụa Ban ngaønh CSHT nođng thođnTưnh Beân Tre
- Caín cöù thò saùt hieôn tröôøng ngaøy 4 thaùng 5 naím 2002 cụa 504
- Caín cöù vaøo naíng löïc, kinh nghieôm thi cođng caùc cođng trình cuõng nhö xe maùy
thieât bò cụa Cođng ty Chuùng tođi: 504 laôp bieôn phaùp toơ chöùc thi cođng cođng trình goùi
thaău soâ 04 goăm caău Kinh km3 +308 vaø caău Sôn Phuù km7+221.6 vôùi nhöõng noôidung cô bạn sau :
Trang 22- Qui mô công trình:
- Cầu Kinh km3+308.
a/ Khái quát về công trình cũ :
Cầu km 3+ 308 thuộc tiểu dự án phục hồi và nâng cấp đường GTNT PhướcLong – Sơn Phú – Mỹ Thạnh An – Nhơn Thạnh – Nằm tại Xã Sơn Phú, HuyệnGiồng Trôm, Tỉnh Bến Tre có hiện trạng như sau :
- Khổ cầu : K= 1.8 m
- Cầu gồm 13 nhịp giản đơn BTCT ; nhịp giữa L= 6.19, các nhịp còn lại L=4.14m Cắt ngnag giữa nhịp gồm 2 dầm BTCT ( 22x27 ), bản mặt cầu bằng cáctấm đan có kích thước ( 50x205x8 )cm
- Cột lan can bằng BTCT có kích thước ( 12x12x80 ) cm bố trí khoảng cách
207 cm; giữa các cột lan can bố trí 2 ống lan can bằng BTCT có kích thước( 8x8 )cm
- Gờ chắn bánh bằng BTCT kích thước ( 12x12 ) cm
- Mố bằng BTCT có kích thước ( 40x180x60 )cm, dày 30 cm cao 40cm vàđược đặt trên 2 cọc BTCT tiết diện 16x16 cm
-Trụ bằng BTCT được đặt trên cọc BTCT tiết diện ( 20x20 )cm L= 10m Xàmũ trụ có kích thước ( 22x180x27 ) cm Đối với các trụ T1, T2, T3, T4, T9, T10,T11, T12, T13 xà mũ được đặt trực tiếp trên đầu cọc; đối với các trụ T5, T6, T7,T8 xà mũ trụ được kê lên 2 đầu cột bằng BTCT ( 20x20) Thanh giằng và thanhchéo có kích thước ( 25x10 )cm
Trang 3- Cầu hiện tại hư hõng nặng chỉ sử dụng cho người đi bộ, xe đạp và xe máyqua lại.
b/ Điều kiện địa chất thuỷ văn
Trang 44m, mực nước cao nhất vào các tháng 10,11 và thấp nhất vào các tháng 3, 4 ( âmlịch ).
Các mực nước điều tra như sau :
- Mực nước cao nhất : 1.76m
- Mực nước lũ hàng năm : 1.51m
II/ CHỦ TRƯƠNG THIẾT KẾ:
Công trình Cầu KM3 + 308 được thiết kế với qui mô :
+ Kết cấu nhịp : Cầu gồm 6 nhịp, L= 12 x6 m
+ Khổ cầu thiết kế : K= 4m + 2x0.5m
+ Tải trọng thiết kế : H13 – X60
1- Kết cấu nhịp :
- Cầu gồm 6 nhịp dầm BTCT thường ( đổ tại công trường ) dạng lắp ghép, L =12m cao 90 cm, chiều dài toàn cầu ( tính đến đuôi mố ) Ltc = 77.75m Cắt ngangcầu gồm 3 dầm chữ T Các dầm được đặt cách nhau 1.8m Các dầm T này đượcliên kết với nhau bởi các dầm ngang và các mối nối bản mặt cầu
- Tạo dốc ngang cầu 2% bằng lớp BTCT M200 dày 6- 10 cm Bản mặt cầudày 16 cm bằng BTCT M300
- Lan can tay vịn bằng thép Gờ lan can bằng BTCT M250
- Khe co giản dùng loại Transflex Bridge join 200
- Gối cầu : Sử dụng gối cao su loại GCS 60 – 47 kích thước ( 300x200x47 )mm
Trang 5- Ống thoát nước bằng gang đúc sẵn 150; L= 1.2m
2 – Kết cấu mố :
- Mố cầu được thiết kế theo kiểu mố Chân dê bằng BTCT M300, bệ mốđược đặt trên 6 cọc BTCT ( 50x50 )cm, chiều dài dự kiến L= 68m Theo phươngdọc cầu bố trí hai hàng, hàng sau đóng thẳng, hàng trước đóng xiên 8/1 Mố cótường cánh song song với hưóng xe chạy
- Sau mỗi mố đặt 1 bản dẫn đổ tại chổ bằng BTCT M250 kích thước( 300x400x25 )cm
- Gia cố tứ nón và ta luy đường 2 đầu cầu mỗi bên 10m bằng đá hộc xây vữaM100 dày 20cm trên lớp dăm sạn dày 10cm Gia cố chân khay tường đầu cầu bằngcừ tràm dày 2.5m mật độ 25 cây/m
2
3- Kết cấu trụ :
Trụ dẻo bằng BTCT M300 đổ tại chổ và đặt trên 6 cọc BTCT ( 50x50 );chiều dài dự kiến L=68m đóng xiên 15/1 theo phương dọc cầu
4 - Đường vào đầu cầu : ( Theo tiêu chuẩn thiết kế của tuyến ).
- Mặt đường : Mặt đường đá dăm tiêu chuẩn láng nhựa 3.5kg/m
2
dày 15cm,dốc ngang mặt đường 3%
- Nền đường : Nền đường trong phạm vi 5m ( từ tim ra mỗi bên 2.5 m ) đắp cátđầm chặt K= 0.90 dày tối thiểu 70cm, phần lề đất 0.5 m mỗi bên và mái ta luy đắpđất dính đầm K= 0.90 mái dốc ta luy 1/2 Giải pháp thiết kế như sau :
Trang 6+ San lấp cát toàn bộ các vị trí rãnh nước , ao hồ trong phạm vi mở rộng nềnđường cho đến cao độ mặt đất tự nhiên.
+ Đắp lề đất và ta luy ( đắp đê ) cho đến cao trình thiết kế bằng đất dính
+ Đắp cát lòng đường đến cao trình thiết kế
- Cầu Sơn Phú km7+221.6.
a/ Khái quát về công trình cũ :
Cầu km 7 +221.6 thuộc tiểu dự án phục hồi và nâng cấp đường GTNT PhướcLong – Sơn Phú – Mỹ Thạnh An – Nhơn Thạnh – Nằm Tại xã Sơn Phú, HuyệnGiồng Trôm, Tỉnh Bến Tre có hiện trạng như sau :
- Khổ cầu : K= 9m
- Cầu gồm 1 nhịp giản đơn L= 9m Cắt ngang giữa nhịp gồm 4 dầm thépU200x80x8 ; được liên kết với nhau bằng các dầm thép ngang L 75x75x5 Bảnmặt cầu bằng các tấm ván gỗ dày 5 cm
- Gờ chắn bánh bằng BTCT cao 10cm rộng 15 cm
- Mố bằng BTCT dày 30 cm cao 40cm và được đặt trên 2 cọc BTCT tiết diện16x16 cm
- Cầu hiện tại chỉ sử dụng cho xe thô sơ và người đi bộ
b/ Điều kiện địa chất thuỷ văn:
* Địa chất :
- Căn cứ kết quả khoan thăm dò kết hợp thí nghiệm địa chất tại 2 hố khoanđầu cầu, địa chất khu vực cầu cơ bản gồm các lớp như sau :
Trang 7+ Lớp 1 : Bùn sét lẫn hữu cơ màu xám đen, trạng thái chảy, kết cấu kémchặt, dày 20m.
+ Lớp 2 : Bùn sét lẫn hữu cơ , màu xám đen trạng thái chảy, kết cấu kémchặt, dày 14m
+ Lớp 3 : Sét màu xám đen – xám xanh, trạng thái nữa cứng, kết cấu chặtvừa, dày 2.4m
+ Lớp 4 : Sét loang lỗ xám xanh – nâu vàng, trạng thái nữa cứng kết cấu chặtvừa, dày 4m
+ Lớp 5 : Cát hạt màu vàng nhạt, trạng thái bão hoà, kết cấu chặt vừa, dày4m
*/ Thuỷ văn :
Cầu có chế độ thuỷ văn rất phức tạp và bị ảnh hưỡng của chế độ bán nhậttriều không đều từ biển đông, biên độ triều cường tương đối lớn, mực nước caonhất vào các tháng 10,11 và thấp nhất vào các tháng 3, 4 ( âm lịch )
II/ CHỦ TRƯƠNG THIẾT KẾ:
Công trình Cầu KM7 + 221.6 được thiết kế với qui mô :
+ Kết cấu nhịp : Cầu gồm 1 nhịp, L= 12m
+ Tải trọng thiết kế : K= 4m + 2x0.5m
1 1- Kết cấu nhịp :
Trang 8Cầu gồm 1 nhịp dầm BTCT thường ( đổ tại công trường ) dạng lắp ghép, cao 90
cm, chiều dài toàn cầu ( tính đến đuôi mố ) Ltc = 19.7m Cắt ngang cầu gồm 3dầm chữ T Các dầm được đặt cách nhau 1.8m Các dầm T này được liên kết vớinhau bởi các dầm ngang và các mối nối bản mặt cầu
- Tạo dốc ngang cầu 2% bằng lớp BTCT M200 dày 6- 10 cm Bản mặt cầudày 16 cm bằng BTCT M300
-Lan can tay vịn bằng thép Gờ lan can bằng BTCT M250
- Khe co giãn dùng loại Transflex Bridge join 200
- Gối cầu : Sử dụng gối cao su loại GCS 60 – 47 kích thước( 300x200x47 )mm
- Ống thoát nước bằng gang đúc sẵn 150; L= 1.2m
2 – Kết cấu mố :
- Mố cầu được thiết kế theo kiểu mố tường bằng BTCT M300, bệ mố đượcđặt trên 8 cọc BTCT ( 35x35 )cm, chiều dài dự kiến L= 36m Theo phương dọc cầubố trí hai hàng, hàng sau đóng thẳng, hàng trước đóng xiên 8/1 Mố có tường cánhsong song với hưóng xe chạy
- Sau mỗi mố đặt 1 bản dẫn đổ tại chổ bằng BTCT M250 kích thước( 300x400x25 )cm
- Gia cố tứ nón và ta luy đường 2 đầu cầu mỗi bên 10m bằng đá hộc xây vữaM100 dày 20cm trên lớp dăm sạn dày 10cm Gia cố chân khay tường đầu cầu bằngcừ tràm dày 2.5m mật độ 25 cây/m
2
Trang 9
3- Đường vào đầu cầu : ( Theo tiêu chuẩn thiết kế của tuyến ).
- Mặt đường : Mặt đường đá dăm tiêu chuẩn láng nhựa 3.5kg/m
2
dày 15cm, dốcngang mặt đường 3%
- Nền đường : Nền đường trong phạm vi 5m ( từ tim ra mỗi bên 2.5 m ) đắp cátđàm chặt K= 0.90 dày tối thiểu 70cm, phần lề đất 0.5 m mỗi bên và mái ta luy đắpđất dính đầm K= 0.90 mái dốc ta luy 1/2 Giải pháp thiết kế như sau :
+ San lấp cát toàn bộ các vị trí rãnh nước , ao hồ trong phạm vi mở rộng nềnđường cho đến cao độ mặt đất tự nhiên
+ Đắp lề đất và ta luy ( đắp đê ) cho đến cao trình thiết kế bằng đất dính
+ Đắp cát lòng đường đến cao trình thiết kế
4- Đảm bảo giao thông :
- Bằng đường vòng riêng ( đã thống nhất bằng văn bản với địa phương )
II- ĐIỀU KIỆN THI CÔNG:
Trang 10nguồn điện và áp dụng các biện pháp an toàn cho người và phương tiện thi côngcông trường
Nguồn nước dùng cho xây dựng công trình và nước sinh hoạt đơn vị thi côngsẽ chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ
3/ Mặt bằng công trường :
Qua khảo sát hiện trường tại vị trí hai đầu cầu chuẩn bị thi công có thể tạođược mặt bằng để bố trí lán trại, bãi trộn BT, bãi gia công, bãi tập kết vật tư thiết
bị xe máy hoặc nhà ở cho cán bộ Đây là một trong những điều kiện thuận lợi đểtổ chức mặt bằng thi công cũng như đạt tiến độ thi công đề ra
4/ Các thiết bị phục vụ thi công :
- Xà lan và phao các loại : 10 chiếc
- Ô tô vận chuyển : 10 chiếc
- Máy trộn bê tông 350 –500L : 2 Cái
Trang 11- Máy cắt uốn : 2 Cái
- Máy phát điện 60Kw : 2 Cái
IV- ĐẶT TÍNH KỸ THUẬT- NGUỒN CUNG CẤP VẬT TƯ
1/ Nguồn cung cấp vật tư và đặt tính kỹ thuật :
a/ Thép :Thép sử dụng vào công trình được lấy ở TP.HCM, cơ sở sản xuất tạiNga, úc; hoặc thép Thái Nguyên, công ty thép miền Nam…thép mới phải có chứngchỉ thí nghiệm các tính chất cơ lí đầy đủ đạt chất lượng của cơ quan có pháp nhân.b/ Cát : Cát được sử dụng vào công trình được lấy ở sông Đồng Nai
c/ Đất sỏi đỏ : Được sử dụng vào công trình được lấy ở mỏ đất cấp phối sỏiđỏ Đồng Nai
2/ Yêu cầu vật liệu đổ bê tông :
Trang 12-Vật liệu dùng để đổ bê tông phải đúng quy cách, đảm bảo chất lượng đúngtheo các tiêu chuẩn của quy trình quy phạm hiện hành (do cơ quan có tư cách phápnhân thí nghiệm) Vật liệu được vận chuyển tập kết đầy đủ tại hiện trường nơi đổbê tông và được cán bộ giám sát kiểm tra chấp thuận.
a/ Nước : Dùng để đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông phải là nước sạch khônglẫn tạp chất, dầu mỡ và các chất khác có ảnh hưởng đến cường độ của bê tông haycấu trúc vật liệu nói chung nước dùng cho sinh hoạt được là dùng đổ bê tông được
- Hàm lượng muối không vượt quá 3.5g/lít
Độ PH phải lớn hơn 4
- Cát dùng để sử dụng trong công trình phải là những hỗn hợp thiên nhiên của các nham thạch rắn chắc (như thạch anh, trường thạch ) tan vụn ra hoặc do sửdụng thiết bị nghiền nhỏ các đá trên để có hạt cát đường kính từ 0.14 mm - 5 mm.+ Thành phần hạt của cát đối với cát to và cát vừa phải phù hợp với cá trị số quy định ở bảng :
Đường kính mắt sàng (mm) Lượng sót tích lũy trên sàng theo % trọng
lượng (%)5
2.51.250.630.3150.14
Trang 13Căn cứ theo mô đun độ lớn(Mc), cát chia ra làm bốn loại như trong bảng sau :
Loại cát Mô đun độ lớn của cát
(Mc)
Lượng sót tích lũy trên sàng 0.63
mm theo % trọng lượng (%)Cát to
Cát vừa
Cát nhỏ
Cát mịn
3.5 - 2.52.5 - 2.02.0 - 1.5
Tên tạp chất BT vùng nước
thay đổi (%) BT dưới nước (%) BT trên khô (%)
Chất hữu cơ Kiểm tra theo phương pháp so sánh màu sắc, màu sắc của
dung dịch kiểm tra không được thẩm hơn màu tiêu chuẩn
Trang 14+ Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi và đá dăm có kích thước lớnhơn 10 mm, những hạt có kích thước từ 5 mm - 10 mm, cho phép lẫn trong cát,không quá 5 % khối lượng trường hợp đặc biệt cho phép dùng cát có lẫn hạt cókích thước từ 5mm - 10mm chiếm đến dưới 10 % khối lượng.
Trước khi đưa vào sử dụng đơn vị thi công sẽ cung cấp cho cán bộ giám sátđầy đủ các chứng chỉ thí nghiệm
b/ Xi măng : Xi măng để xây dựng cầu ở đây là xi măng pooc-lăng được mua
ở các đại lý cung cấp trong khu vực thị xã Bến Tre Xi măng sử dụng vào côngtrình phải là xi măng pooc-lăng (TCVN 2682-92) hoặc các xi măng tương đương cóchứng chỉ về chất lượng đã được chủ đầu tư xác nhận, lưu kho không quá 3 thángvà không bị biến chất Việc bảo quản và kiểm tra chất lượng của xi măng phảiđược tiến hành theo quy trình quy phạm hiện hành Nhà kho bảo quản xi măngphải xây dựng ở nơi cao ráo tránh những nơi ẩm ướt Nhà kho phải có sàn cao hơnmặt đất ít nhất là 20cm Trước khi xếp xi măng vào kho phải quét sạch các kho.Mỗi một lô xi măng khi xếp vào kho phải ghi nhãn hiệu và lấy số lô xi măng ghitrên các giấy tờ thí nghiệm để vào đó Việc bảo quản và sử dụng xi măng phải đặtdưới sự kiểm tra của phòng thí nghiệm công trường Phòng thí nghiệm công trườngluôn luôn phải có sổ theo dõi về xuất nhập xi măng
- Xi măng để ở công trường không quá 30 ngày, phải đảm bảo thông thoángvà chống ẩm Tuyệt đối không dùng xi măng không rõ nhãn hiệu hoặc bị rách bao
Trang 15Trong thời gian thi công đơn vị thi công chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tracường độ xi măng do nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măngkhông đáp ứng với chứng nhận của nhà máy.
c/ Đá : Đá dùng để đổ bê tông được lấy ở mỏ đá Hoá An – Núi Châu Thới –Biên Hoà - Đồng Nai Đá ở đây phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý như yêu cầu kỹthuật Các loại đá dăm sử dụng trong công trình phải là loại đá chắc có đường kínhtừ 5 mm đến 70 mm Kích thước đá dăm do thiết kế quy định và phải phù hợp vớinhững yêu cầu dưới đây :
+ Kích thước lớn nhất không vượt quá 2/3 khoảng cách thực giữa hai thanhcốt thép và không vượt quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình; khi đổbê tông bản không vượt quá 1/2 chiều dày của bản
+ Khi dùng máy trộn bê tông có dung tích lớn hơn 0.5 m3, không được vượtquá 150 mm, khi dung tích bé hơn 0.5 m3 không được vượt quá 70 mm
+ Khi đổ bê tông bằng phễu không nên vượt quá 70 mm
+ Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp phốidưới dây:
Kích thước mắc sàng Lượng sót tích lũy trên sàng tính theo %
khối lượngDmin
Trang 16+ Trọng lượng tối thiểu không ít hơn 2.3 g/cm
Tên tạp chất BT ở vùng mực
nước thay đổi (%)
Bê tông dưới nước (%)
Bê tông trênkhô (%)
Hợp chất sulfat và sulfur
+ Trước khi đưa vào mẻ trộn đá dăm phải được rửa sạch đúng theo yêu cầu kỹ thuật và đơn vị thi công sẽ cung cấp đầy đủ cho cán bộ giám sát kết quả thí nghiệm các tính chất cơ lý, cấp phối hạt đá dăm và phải được sự đồng ý của cán bộ giám sát công trường
III- BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH:
1/ Công tác thi công :
a/ Thi công hạng mục BTCT :
+ Thiết kế thành phần Mác cho bê tông :
Trang 17- Thiết kế thành phần mác cho bê tông phải do cơ quan có tư cách pháp nhânthực hiện, phải dựa vào các quy định về thí nghiệm vật liệu và thiết kế thành phầnhỗn hợp bê tông đạt theo yêu cầu thiết kế trước khi dùng nó để thi công.
- Nhiệm vụ của thiết kế thành phần bê tông là phải chọn được một hỗn hợpbê tông tiết kiệm, có tính chất phù hợp với phương pháp thi công bê tông và bảođảm được loại bê tông đáp ứng theo yêu cầu của mác bê tông thiết kế khi hoànthành công trình
+ Kết cấu lắp ghép :
- Gia công lắp đặt ván khuôn : Sử dụng ván khuôn thép hoặc gỗ bên trong có
lót thép bản 1mm.Ván khuôn đảm bảo kích thước hình dáng kích thước theo kếtcấu của thiết kế, đảm bảo cường độ, độ cứng, độ ổn định trong mọi giai đoạn chếtạo của cấu kiện BT
- Độ võng của ván khuôn phải nhỏ hơn L/400 đối với các mặt quan trọngcác mặt khác phải nhỏ hơn L/250 , L: chiều dài nhịp ván khuôn
- Đảm bảo độ bằng phẳng mặt tiếp xúc với BT phải nhẵn, tháo dở một cáchdễ dàng Ván khuôn phải đặt đúng vị trí thiết kế, mối nối ván khuôn phải kín khít,tránh chảy vữa xi măng ra ngoài gây rỗ cho BT Đảm bảo ván khuôn không bị xêdịch khi thi công
- Ván khuôn bằng thép kiên cố , ổn định , cứng rắn và không bị biến hìnhkhi chịu tải trọng do trọng lượng và và áp lực ngang của hỗn hợp BT mới đổ cũngnhư tải trọng sinh ra trong quá trình thi công
Trang 18- Phải ghép ván khuôn kín khít , phẳng các cạnh sắc góc với nhau và tránhkhông cho nước chảy ra Đảm bảo đúng hình dạng, kích thước như thiết kế yêucầu Các khe hở ở trong phải nhét kín bằng gỗ hoặc bao tải
- Ván khuôn đặt xong phải được nghiệm thu theo đúng quy phạm hiện hành
+ Gia công cốt thép : Cốt thép tạo thành khung, liên kết các thanh trong
khung phải đảm bảo không biến hình trong quá trình vận chuyển và lắp đặt
- Cốt thép dùng để thi công phải có lý lịch rõ ràng, đảm bảo tiết diện theochủng loại, đánh giá đạt cường độ chịu kéo, cắt theo yêu cầu
- Đối với cốt thép chịu lực chính trước khi thi công phải được thí nghiệm :
3 Mẫu chịu uốn trong trạng thái nguội
3 Mẫu thí nghiệm chịu kéo cho tới đứt
3 Mẫu thí nghiệm về hồ quang điện
- Các thanh thép phải thẳng, không cong cục bộ, sai số tim thanh so vớiđường thẳng không được vượt quá 1% chiều dài
- Khi đặt khung lưới thép ,hoặc các thanh cốt thép riêng lẻ phải bảo đảmđúng chiều dày lớp bảo vệ do thiết kế yêu cầu bằng cacùh đặt dưới cốt thép cácđệm kê làm cỡ bằng vữa xi măng hoặc BT có mác tương đương Khi gia công hàncốt thép , về qui cách hàn chiều dài đường hàn , chiều dày đường hàn vật liệuđường hàn phải tuân thủ theo thiết kế và qui định thi công
- Trước khi hàn nối cốt thép phải lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh mối nối ởnhững chỗ chịu lực lớn, chỗ uốn cong, tránh nhiều mối nối trùng nhau trong một
Trang 19mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu, tại những chỗ mà cốt thép được sử dụng hếtkhả năng chịu lực thì không nên nối buộc
- Khi lưu giữ, toàn bộ các bó thanh thép và các lưới thép phải được đặt trênmặt đất , trên sàn phẳng , mặt trượt hoặc trên các trụ đỡ khác và sẽ được bảo vệđể không làm hư hại về hóa học và làm hỏng bề mặt do thép rơi ra ngoài bụi bẩn
- Cốt thép phải được sạch sẽ, trước khi đặt cốt thép phải tẩy sạch dầu, sơncũng như cạo sạch các vảy sắt, rỉ sắt hiện lên khi bị đập búa Không cho phépdùng các chất acid để tẩy sạch cốt thép
- Phải tiến hành nghiệm thu ván khuôn, các lưới và cốt thép đã gia công vàlập biên bản nghiệm thu trước khi tiến hành công tác đổ bê tông
+ Công tác trộn bê tông :
- Bê tông được trộn bằng máy trộn tại bãi đúc Trước và sau khi đổ bê tôngmáy trộn và các thiết bị phục vụ thi công BT phải được làm vệ sinh sạch sẽ
- Khi trộn bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau đây để tạo được một hỗnhợp bê tông thuần nhất với thành phần đúng theo thiết kế
- Thời gian nhào trộn hỗn hợp bê tông khô kéo dài hơn thời gian nhào trộnhỗn hợp bê tông dẻo nhưng không nên trộn lâu quá 5 phút Việc đong lường vậtliệu phải tính đến độ ẩm của vật liệu Xi măng, nước, phụ gia (nếu có) đong lườngtheo trọng lượng với độ chính xác 2% Cốt liệu được đong lường theo trọng lượngvới độ chính xác 3% Phải có thiết bị tự ghi liều lượng cân đong và ghi công suấtcủa máy trộn
Trang 20- Khi đổ vật liệu vào máy trộn cấm đổ xi măng vào trước tiên Trong trườnghợp dùng phễu để đổ nên đổ cùng một lúc các thành phần vào thùng trộn của máytrộn.
- Thời gian tối thiểu để trộn các thành phần BT của hỗn hợp BT trong máytính từ lúc đổ tất cả các vật liệu vào thùng cho đến lúc tháo BT ra khoiû máy
Dung tích trộn BT
(lít)
Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (giây)Với độ sụt 60mm Với độ sụt 60mmDưới 425
12002400
60120150
4590200
- Cối trộn đầu tiên nên tăng thêm 2 - 3.5 lượng vữa xi măng cát để tránhhiện tượng vữa xi măng cát dính vào các bộ phận bên trong của máy trộn và cáccông cụ vận chuyển làm hao hụt quá nhiều lượng vữa xi măng cát trong hỗn hợpbê tông trường hợp đặc biệt như đường vận chuyển xấu, công cụ vận chuyển bị rò
rỉ nhiều thì lượng vữa cát xi măng có thể tăng thêm 1% cho cả quá trình thi công.Khi chuyển sang thành phần phối hợp vật liệu mới hay chuyển từ đống vật liệunày sang đống vật liệu khác phải tiến hành kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông
- Nếu thời gian ngừng trộn 1 giờ thì trước khi ngừng phải rửa thùng trộn bằngcách đổ nước và cốt liệu lớn vào máy và quay cho đến khi mặt trong của thùngtrộn sạch hoàn toàn
- Trong quá trình trộn, để tránh vữa xi măng đông kết bám vào thùng trộn thìcứ sau một thời gian công tác khoảng 2 giờ, lại phải đổ vào thùng trộn cốt liệu lớnvà nước đúng liều lượng đã quy định, quay thùng trộn trong 5 phút sau đó cho tiếp
Trang 21xi măng và cát với liều lượng như một cối trộn bình thường và công tác trộn tiếptục như trước.
- Khi trút hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra ngoài phải có biện pháp chốngphân tầng nên đặt các bộ phận định hướng sao cho luồng hỗn hợp bê tông đổ rarơi theo hướng thẳng đứng và tâm của bộ phận chứa hỗn hợp bê tông hay công cụvận chuyển
Đối với máy trộn không bình thường phải định thời gian trộn theo các số liệulý lịch kỹ thuật của máy trộn
- Không được phép tăng số vòng quay máy trộn hơn số qui định trong lý lịchmáy có thể cho phép tăng giảm thể tích trộn của thùng máy so với thiết kế thôngthường trong giới hạn không vượt quá 10 % thể tích qui định của thùng trộn
- Tại máy trộn phải treo các bản chỉ dẫn về thành phần thi công của hỗn hợp
BT và số lượng dùng cho 1 cối bằng các đơn vị đo lường thực tế
- Trong quá trình trộn và đổ hỗn hợp BT phải quan sát có hệ thống độnhuyễn của nó Trong mọi trường hợp sai lệch đều phải tìm nguyên nhân và cóbiện pháp phục hồi độ nhuyễn đã qui định
- Khi trộn hỗn hợp bê tông bằng tay thì sàng trộn phải phẳng và kín khít, cóthể làm bằng tôn, gỗ ghép hoặc sàng trộn được láng vữa xi măng, sân trộn cũngnhư dụng cụ trộn phải sạch, không dính đất hoặc vữa bê tông cũ Trước khi trộn,sàn phải được tưới cho ẩm để không hút nước của hỗn hợp vữa bê tông, sàn trộnphải có mái che mưa, nắng
Trang 22- Trình tự trộn hỗn hợp bê tông bằng tay phải được tiến hành như sau : Trướchết trộn khô cát và xi măng đến khi không còn phân biệt được giữa màu cát và ximăng (ít nhất 3 lần) tiếp đó đưa hỗn hợp này trộn với đá và một phần nước Saucùng cho lượng nước còn lại và trộn cho điều đến khi không còn phân biệt đượcmàu đá và cát trong hỗn hợp (tưới nước để trộn hỗn hợp bêtông phải dùng thùngcó ôdoa hoa sen và không được phải nâng cao quá 30 cm với mặt hỗn hợp BT )thời gian trộn hỗn hợp BT bằng tay , kể từ lúc trộn ước không quá 20 phút cho mộtcối trộn
Hỗn hợp BT phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của trạm trộn hoặc côngtrường nghiệm thu Việc lấy mẫu để kiểm tra chất lượng hỗn hợp BT được tiếnhành theo TCVN 3105-75 Việc lấy mẫu và kiểm tra độ dẻo , độ cứng , khốilượng thể tích của hỗn hợp BT, giới hạn bền của BT được tiến hành theo 14-TCN-65-88
+ Vận chuyển và đổ bê tông :
- Vận chuyển BT chủ yếu bằng xe chuyên dụng kết hợp với thủ công đó làkhi thi công tại hai mố đầu cầu còn khi thi công tại trụ cầu thì tập kết vật liệu trênphao SH2 rồi được cần cẩu gắn thiết bị vận chuyển đổ BT vào trụ
- Việc đổ BT phải tiến hành theo một trình tự kỹ thuật được lập trước đểtránh tạo ra những vùng kém chất lượng
- Phải cử ra các đội ngũ đã qua huấn luyện để phụ trách công tác đổ BTXM Không được giao cho các công nhân chưa được huấn luyện
Trang 23- Việc đổ BT các kết cấu phải tổ chức sao cho khi đổ một bộ phận nào đó thìphải đổ liên tục Tính chất liên tục trong công tác đổ BT phải được bảo đảm bằngcách phối hợp các hiệu suất của máy trộn với phương tiện đổ và đầm BT theocường độ đổ BT cần thiết
- Trước khi đổ BT vào kết cấu phải tiến hành kiểm tra lại ván khuôn thanhgiằøng , cốt thép, phải lau quét ván khuôn cốt thép sạch sẽ, các khe hở lỗ thủngtrong ván khuôn phải chét lại, phải tưới ẩm, hoăïc quét một lớp dầu chống dínhbám phía mặt của ván khuôn áp vào BT
- Khi đổ BT thấy có dấu hiệu phân lớp trong hỗn hợp BT đưa đến thì trongquá trình đổ phải dùng xẻng hay bay đảo qua đảo lại BT cho đến khi độ đồng nhấthoàn toàn được phục hồi Cấm thêm nước vào hỗn hợp BT trong quá trình đổ.Trong quá trình đổ phải luôn xem xét tình trạng ván khuôn thanh giằøng Khi pháthiện thấy đà giáo ván khuôn thanh giằng xê dịch thì phải đình chỉ việc đổ và đầmnén BT mà lập tức có biện pháp sửa chữa trước khi xi măng trong BT bắt đầu đông
kết
- Để cho BT đảm bảo liên kết liền khối, mỗi một lớp BT đổ sau phải được đổvào phần BT đổ trước, trước khi phần này bắt đầu đông kết thời gian đổ BT vàolớp BT đổ trước không được vượt quá thời gian xi măng bắt đầu đông kết trongtrường hợp độ đặt sệt của vữa xi măng tương ứng với tỉ lệ nước xi măng không lớnhơn 0,4 phải qui định thời gian xi măng bắt đầu đông kết theo qui định của nhàmáy sản xuất xi măng
- Bề dày của lớp BT đổ phụ thuộc vào chiều dày của kết cấu theo thiết kếtrong trường hợp đầm bằng máy rung, Không được vượt quá các trị số
Phương pháp đầm rung hỗn hợp BT Bờ dày của lớp đổ BT
Trang 24- Đầm rung bên trong ( đầm dùi)
- Đầm rung mặt ngoài :
Trong kết cấu không có cốt thép
Bằng 1,25 chiều dày có ích của
máy đầm
25 cmTrong các trường hợp nghỉ không đổ BT trong một thời gian lâu quá thời giancho phép thì chỉ cho phép tiếp tục đổ BT khi BT đạt cường độ ít nhất là 12 Kg/m
2
với điều kiện phải xử lý vết nối thi công tại chỗ dừng việc
Sau khi nghỉ, trước khi tiếp tục đổ BT phải lấy bàn chải thép cạo kỹ bề mặtvết nối để cho sạch bẩn vầng xi măng rồi dùng nước xói rửa
Trong trường hợp đang đổ bêtông gặp trời mưa to thì dừng trộn ngay và tranhthủ xử lý hết khối lượng BT đã trộn , phải che phủ kín khối BT mới đổ và có biệnpháp thoát nước giữ cho BT mới đổ không bị xói lở
+ Công tác đầm bê tông :
- Đầm BT theo phương pháp chấn động để đầm BT cho kỹ
- Việc đầm nén BT tiến hành theo các qui tắc sau đây:
- Khi đầm rung trong kết cấu phải chọn máy đầm dùi Khoảng cách khi đặtđầm dùi không được vượt quá 1,5 đường kính tác dụng của máy , phòng thínghiệm của công trường phải xác định đường kính tác dụng của máy đầm rung đốivới hỗn hợp BT đã thiết kế
- Dùng đầm bàn rung để đầm phẳng mặt kết cấu BT Các vệt đầm đi trên bờmặt lớp kết cấu phải đảm bảo cho bàn rung chùm lên biên của vệt đầu bên cạnh4-5 cm
Trang 25- Thời gian đầm rung tại mỗi vị trí phải đảm bảo đầm hỗn hợp BT cho đủmức Các dấu hiệu chủ yếu báo cho biết mức đầm rung đã đủ là hỗn hợp BT thôilún và trên mặt xuất hiện nước xi măng, phòng thí nghiệm của công trường xácđịnh thời gian đầm rung cho từng loại BT có thành phần khác nhau
- Khi thấy xuất hiện trên mặt BT một lớp nước có thể kết luận rằng thànhphần BT không phù hợp và phải thay đổi thành phần phối hợp BT , còn nước đóthì lấy đi Không cho phép lấy nước bằng cách cho chảy theo thành ván khuôn hayqua các khe hở
- Phải đặt biệt chú ý trong quá trình đầm rung hỗn hợp BT sao cho mặt ngoài
BT được chặt nhất , tránh hiện trượng khi tháo ván khuôn bị rỗ măt
+ Công tác bảo dưỡng kết cấu bê tông :
- Sau khi đổ bêtông xong, tiến hành bảo dưỡng bê tông theo qui trình quyđịnh
- Phương pháp che phủ cát và tưới nước các bề mặt ngoài của bê tông đảmbảo tạo điều kiện cho bê tông đông cứng và tránh cho bê tông khỏi bị co khôngđều
- Phải tiến hành bảo dưỡng bê tông theo các quy tắc sau đây :
+ Việc che phủ và tưới nước phải được bắt đầu muộn nhất là ( 10 - 12) h saukhi đổ bê tông xong Trong trường hợp trời nóng và có gió thì sau 2-3h phải chephủ kín và tưới nước ngay
+ Trong mùa khô phải tưới nước ít nhất là 7 ngày đêm
Trang 26+ Trong trường hợp nhiệt độ trên 15
0
C trong vòng 3 ngày đêm đầu tiên phảitưới nước ban ngày ít nhất là cách 3h tưới 1 lần, ban đêm ít nhất 1 lần Các ngàysau ít nhất 3 lần một ngày đêm
+ Nước dùng để tưới BT phải đáp ứng được yêu cầu đề ra cho loại nước dùngtrộn hỗn hợp BT, nếu nhiệt độ thấp hơn 5
0
c thì không cần phải tưới nước nếukhông tưới nước trên mặt BT thì có thể che phủ bằng các vật liệu giữ ẩm ( Cát,mạt cưa )
+ Tháo dỡ ván khuôn :
Sau khi kết thúc công tác bảo dưỡng bê tông , chỉ được tiến hành tháo tháodỡ đà giáo nếu việc thí nghiệm các mẫu kiểm tra chứng nhận các mẫu BT đã đạtyêu cầu Thường cho phép tháo dỡ bộ phận ván khuôn phía cạnh không chịu tảitrọng của trọng lượng kết cấu sau khi BT đã đạt cường độ ít nhất là 25 Kg/cm2
Công tác tháo dỡ đà giáo, ván khuôn được thực hiện bằng các phương phápkhác nhau sao cho bảo đảm hạ một cách nhẹ nhàng Trình tự tháo dỡ phải thựchiện theo quy định tháo dỡ đà giáo ván khuôn Đà giáo ván khuôn tháo xong phảixắp sếp gọn gàng đúng nơi qui định
2/ Công tác thí nghiệm :
Công tác thí nghiệm tại hiện trường và tại văn phòng được thực hiện theo hợpđồng thí nghiệm giữa công ty và đơn vị thí nghiệm có tư cách pháp nhân đầy đủ,các hạng mục thi công được kiểm nghiệm đầy đủ theo yêu cầu của thiết kế và
Trang 27theo qui định trong qui trình qui phạm thi công và kiểm định mới chuyển bước thicông tiếp theo.
- Công tác lấy mẩu thí nghiệm : Mẫu thí nghiệm được lấy tại hiện trường hoặc
tại mỏ vật liệu được sự chấp nhận của TVGS, mẫu này phải được bảo quản theođúng yêu cầu kỹ thuật cho đến khi thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác cao
- Công tác thí nghiệm :
+ Thí nghiệm đá dùng trong công trình : Dùng thí nghiệm nén ép mẫu có kíchthước 5x5x5 cm để kiểm tra cường độ , thí nghiệm thành phần hạt dẹt, hàm lượngtạp chất trong đá và độ mài mòn đá bằng phương pháp Los Angeles
+ Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lí của đất : Dùng thí nghiệm nén nở hông hoặckhông nở hông
+Thí nghiệm BTXM : Thí nghiệm độ sụt, độ công tác, khối lượng thể tích, độtách nước của hổn hợp BTXM khi thi công, khối lượng riêng, độ chặt và độrỗng,độ hút nước , độ chịu sự mài mòn, độ không xuyên nước, cường độ chịu nén,cường độ chịu kéo khi uốn và chịu kéo dọc trục, lực liên kết giữa BT và CT, độ congót, mô đuyn đàn hồi khi nén tĩnh của BT trong sử dụng
+ Thí nghiệm cát dùng cho công trình : Thí nghiệm kiểm tra hàm lượngkhoáng học, thành phần hạt, hàm lượng tạp chất
+ Thí nghiệm xi măng : Tiến hành hành thí nghiệm xác định cường độ ximăng , thời gian ngưng kết ( dụng cụ vika, đồng hồ bấm giây, cân kỹ thuật )
- Công tác nghiệm thu chất lượng và lập hồ sơ hoàn công :
Trang 28+ Từng hạng mục thi công phải được nghiệm thu đầy đủ theo qui trình quiphạm hiện hành.
+ Phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu xác định chất lượng vật liệu đã dùng như
xi măng, sắt thép, đá cát
+ Kiểm tra kích thước hình học so với sai số cho phép trong qui trình và đượcTVGS chấp thuận
+ Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật tại hiện trường thi công được lập đầy đủđể đảm bảo hồ sơ hoàn công được hoàn thành sớm nhất theo qui định của chủ đầutư
+ Khi nghiệm thu phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ kiểm tra như máy cao đạt,thước thép, các dụng cụ thí nghiệm và sổ nhật ký công trình
+ Khi đơn vị thi công hoàn thành 1 hạng mục công trình nào đó phải mờiTVGS và các cơ quan chức năng nghiệm thu để đưa hạng mục đó vào sử dụng.+ Triển khai các hạng mục tiếp theo khi các hạng mục trước đã được nghiệmthu
+ Khi công trình đã hoàn thành xong phải tiến hành nghiệm thu tổng thể đểđưa công trình vào sử dụng
IV – TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT :
1 – Trình tự thi công chi tiết :
- Công tác chuẩn bị :