1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp thi công đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn S1

26 1,9K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phần IIi chuẩn bị mặt bằng và tổ chức thi công- Trong khi thi công để đảm bảo không ảnh hởng đến sinh hoạt và hoạt động bình thờng của các công trình xung quanh nhà thầu sẽ bố trí các cô

Trang 1

phần I 3

căn cứ lập biện pháp tổ chức thi công 3

phần II 4

giới thiệu chung và quy mô công trình 4

I Giới thiệu chung: 4

II Quy mô công trình: 4

phần IIi 5

chuẩn bị mặt bằng và tổ chức thi công 5

1- Lán, nhà tạm phục vụ thi công: 5

2- Hệ thống cấp, thoát nớc: 6

3- Hệ thống cấp điện: 6

4- Hệ thống kho bãi vật t: 6

5- An ninh, trật tự và phòng chống cháy, nổ: 7

6- Vệ sinh môi trờng: 7

phần IV 8

biện pháp kỹ thuật thi công 8

I Các yêu cầu chung: 8

1 Vật t công trình 8

2 Các loại vật t chính sử dụng cho công trình: 8

3 Trang thiết bị thi công: 14

II giải pháp thi công 15

III Biện pháp kỹ thuật thi công : 15

1 Công tác chuẩn bị mặt bằng 15

2 Chuẩn bị sắp xếp bố trí lao động và thiết bị thi công 15

IV Công tác thi công : 15

1 Công tác đo đạc: 15

2 Công tác bê tông 16

3 Công tác xây đá: 19

4 Công tác thi công đất 20

5 Công tác thi công đổ đá hỗn hợp thân đê 20

6 Công tác ván khuôn 22

7 Công tác cốt thép 22

8 Công tác hoàn thiện và vệ sinh: 24

9 Công tác lắp đặt hệ thống điện: 24

phần V 28

công tác quản lý chất lợng 28

I Căn cứ quản lý chất lợng: 28

II Các tiêu chuẩn quy phạm: 28

III Mô hình quản lý chất lợng: 29

phần VI 30

biện pháp an toàn lao động, an ninh trật tự 30

bảo vệ môi trờng và phòng chống cháy nổ 30

I An toàn lao động: 30

II An ninh trật tự: 31

III bảo vệ môi trờng: 31

iV phòng chống cháy nổ và ngập úng: 31

phần VII 33

kết luận 33

Trang 2

phần I căn cứ lập biện pháp tổ chức thi công

+ Căn cứ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình do ban quản lý dự án cung cấp

+ Căn cứ vào Nghị định 52/1999/NĐ- CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu t và xây dựng

+ Căn cứ vào các văn bản pháp lý khác nh:

- Điều lệ quản lý chất lợng Công trình xây dựng cơ bản theo Quết định số 498/QĐ

- BXD ngày 18 tháng 9 năm 1996 của Bộ Xây dựng

- Quy chế bảo hành công trình xây dựng theo Quyết định số 199/ QĐ- BXD ngày

18 tháng 9 năm 1996 của Bộ Xây dựng

+ Căn cứ vào mặt bằng hiện trạng thực tế thi công công trình

+ Căn cứ vào năng lực bản thân Nhà thầu chúng tôi

Trang 3

phần II giới thiệu chung và quy mô công trình

I Giới thiệu chung:

Tên công trình: Dự án khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền Cửa

Nhợng, huyện Cẩm Xuyên

Gói thầu số : 04 - Đê chắn sóng phía Nam và tuyến neo đạo số 1 đoạn S1

Địa điểm xây dựng: Huyện Cẩm Xuyên – Tỉnh Hà Tĩnh.

II Quy mô công trình:

Đê chắn sóng phía Nam đoạn S1 dài 310 m Cao trình đỉnh đê 3,75m; cao

trình mặt đê 3,50m ; bề rộng mặt đê 3,0m Độ dốc mái phía biển : 1:2; độ dốc máiphía vũng neo đậu: 1 : 1,5 Kết cấu: Bản mặt đê, tờng chắn sóng bằng BTCT mác300# , đổ liền hồi, cách 30m bố trí một khe lún rộng 5cm Bảo vệ mái dốc bằngkhối Seabee trên lớp đá hộc dày 30cm và đá dăm nhân tạo phẳng, chân mái dốcphía biển đặt một hàng khối bê tông đúc sẵn (160*80*40), chân mái đê phía vũngneo đậu bằng ống buy 80, cao 1,5m trong nhồi đá hộc Lõi đê bằng đá đổ hỗn hợpkhông phân loại, trọng lợng từ 5 đến 100kg Đầu đê có lắp đèn báo hiệu

Trang 4

phần IIi chuẩn bị mặt bằng và tổ chức thi công

- Trong khi thi công để đảm bảo không ảnh hởng đến sinh hoạt và hoạt động bình thờng của các công trình xung quanh nhà thầu sẽ bố trí các công trình tạm trên công trờng bao gồm: (Xem bản vẽ mặt bằng kèm theo):

-Văn phòng công trờng

- Nhà ở trực bảo vệ-Nhà ở tạm cho công nhân xây dựng

-Bể nớc phục vụ sinh hoạt

-Bể nớc phục vụ thi công

-Kho bãi tập kết vật liệu

-Khu vệ sinh

-Hệ thống cấp, thoát nớc tạm thời

 Trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ bố trí một bảng hiệu công trình baogồm :

-Tên công trình

-Tên cơ quan chủ đầu t

-Tên cơ quan t vấn giám sát-Tên cơ quan t vấn thiết kế-Tên Nhà thầu thi công

-Phối cảnh công trình

-Các thông tin khác có liên quan

 Tổng mặt bằng thi công sẽ đảm bảo phát huy đợc tính khoa học và tối utrên cơ sở khai thác tối đa các mặt thuận lợi của điều kiện hiện trạng cụ thể côngtrình: Đảm bảo vệ sinh môi trờng, điều kiện cung cấp nguồn điện, nguồn nớc, đ-ờng giao thông chung của khu vực đảm bảo kết hợp một cách tối u giữa kỹ thuật

và kinh tế, không có sự cản trở, chồng chéo giữa các công việc trong toàn bộ dâychuyền thi công

 Nhà thầu sẽ đảm bảo việc tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nớc

về Tiêu chuẩn, quy phạm có liên quan tới xây dựng công trình, bảo vệ môi trờng,

an ninh trật tự và an toàn lao động trong suốt toàn bộ quá trình thi công côngtrình

1- Lán, nhà tạm phục vụ thi công:

Do điều kiện mặt bằng công trình là không đợc rộng rãi, căn cứ trên tìnhhình thực tế Nhà thầu chúng tôi sẽ xây dựng nhà tạm bằng khung thép mái tônkết hợp vách tôn để phục vụ việc điều hành công trình, nhà nghỉ cho công nhân,kho chứa vật liệu, xởng gia công cốt thép, sửa chữa ván khuôn… Nhà thầu tiến Nhà thầu tiếnhành khởi công công trình ngay sau khi nhận đợc lệnh của Ban quản lý dự án với

số lợng trang thiết bị máy móc và nhân lực cần thiết

2- Hệ thống cấp, thoát nớc:

 Hệ thống cấp nớc:

Chúng tôi sẽ lấy nớc từ trạm bơm để làm nớc sinh hoạt hàng ngày cho độingũ cán bộ và công nhân Ngoài ra bể nớc phục vụ thi công cũng đợc dùng làm

Trang 5

nguồn nớc phục vụ cho công tác phòng chống cháy, nổ trong trờng hợp côngtrình xảy ra hoả hoạn.

3- Hệ thống cấp điện:

 Để cấp điện phục vụ trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ sử dụng điệntrực tiếp từ trạm điện Lắp đặt đồng hồ 03 pha, căn cứ vào chỉ số tiêu thụ trên

đồng hồ đo để thanh toán tiền theo định kỳ

 Việc bố trí hệ thống dây dẫn điện sẽ không ảnh hởng đến giao thông vàhoạt động của công trình cũng nh các khu vực xung quanh cụ thể nh sau:

- Điện thi công đợc dẫn từ trạm điện đến tủ điện chính của công trờng sau

đó đợc chia tách cho từng khu vực thi công không gây ảnh hởng tới cấp điện cáckhu vực khác trên công trờng

- Dây dẫn điện là các loại cáp điện nhiều vỏ bọc của các nhà sản xuất có

uy tín trên thị trờng hiện nay nh: Trần Phú, Cadivi, lioa sẽ đợc mắc trên các trụcột gỗ hoặc sắt cao 3.5m

 Nhà thầu sẽ cử cán bộ chuyên ngành phụ trách, quản lý điện tại công ờng theo từng ca, luôn có mặt trực kiểm tra, đấu nối, khắc phục các sự cố về điệntại công trờng, nhất là những khi công trờng thi công đêm

tr- Tại các vị trí đặt các tủ điện, các thiết bị thi công Nhà thầu sẽ cho đặt cácbiển báo nguy hiểm, biển cấm vi phạm phạm vi đặt các thiết bị điện và phổ biếnnội quy an toàn về điện tới công nhân tất cả các tổ thi công trên công trờng

4- Hệ thống kho b i vật tã :

 Các vật t, thiết bị sẽ đợc chuyển về theo từng giai đoạn và sử dụng đến

đâu đa về đến đó, đáp ứng đợc yêu cầu của tiến độ, Quản lý vật t đợc tuân theonguyên tắc nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất sau Tại hiện trờng chúng tôi bố tríkho thiết bị, kho đựng dụng cụ thi công, kho chứa vật liệu

 Lán trại, kho tàng đợc xây dựng trên cơ sở tính toán lợng vật liệu thiết bị

đủ đáp ứng yêu cầu từng giai đoạn thi công, đảm bảo các điều kiện về chất lợngvật liệu cũng nh các yêu cầu trong công tác phòng chống cháy, nổ và vệ sinhmôi trờng chung của khu vực thi công cụ thể nh:

- Kho chứa xi măng và các vật t dạng bột, khô khác đợc thiết kế có sànchứa cao 0.3m so với mặt đất tự nhiên xung quanh có rãnh thoát nớc thông với

hệ thống thoát nớc chung chống ma úng ngập cục bộ, thờng xuyên đợc kiểm tra

- Kho thép thành phẩm đợc thiết kế có sàn chứa cao 0.30m so với mặt đất

tự nhiên, thờng xuyên đợc kiểm tra

- Bãi tập kết thép cha qua gia công và các loại vật t khác đều đợc kê caobằng giá thép hoặc xà gồ thép cách mặt đất 0.3m che phủ bằng bạt nhựa loạidày kín và kiểm tra thờng xuyên

5- An ninh, trật tự và phòng chống cháy, nổ:

 Nhà thầu cho xây 01 nhà bảo vệ , trong giờ làm việc các bảo vệ trực cótrách nhiệm kiểm tra ngời và vật t xuất, nhập ra vào công trờng, kiểm tra nhắcnhở việc thực hiện các nội quy, quy định về công tác vệ sinh sinh hoạt, phòngchống cháy nổ trên toàn công trờng, các nhân viên bảo vệ đợc trang bị đầy đủtrang phục theo quy định của công ty, các bảo vệ khác của ca kế tiếp có tráchnhiệm phối hợp với bảo vệ ca đang trực khi có sự cố Việc giao ca bảo vệ đợctiến hành thông qua sổ trực ban hàng ngày

 Tại công trờng thành lập tổ bảo vệ chia ca trực 24/24 giờ, kết hợp vớicông an khu vực bảo vệ vòng ngoài công trờng Để quản lý việc ra vào của

Trang 6

CBCNV tại công trờng, có nội quy làm việc tại công trờng trên cơ sở quy địnhchung của công ty CBCNV làm việc tại công trình mặc đồng phục quy định.Công nhân thi công tại công trình do các Tổ trởng trực tiếp quản lý dới sự giámsát cán bộ chỉ huy tại công trờng, trờng hợp những công nhân ở xa nghỉ lại côngtrờng phải khai báo tạm trú đầy đủ và có giấy tạm vắng xác nhận của Chínhquyền địa phơng nơi đăng ký hộ khẩu thờng trú

 Nhà thầu bố trí các bình cứu hoả các loại tại một số vị trí trọng điểm vàthành lập tổ phòng chống cháy nổ, có đầy đủ dụng cụ và đã qua tập huấn để xử

lý kịp thời mọi sự cố xảy ra trên công trờng thi cần thiết, phổ biến cách phòngchống cháy trên toàn công trờng

 Nhà thầu kết hợp cùng Cảnh sát PCCC trong công tác phòng chốngcháy, nổ, thờng xuyên trao đổi thông tin và tập huấn định kỳ cho nhân viên tổphòng chống cháy, nổ của công trình

6- Vệ sinh môi trờng:

 Nhà thầu chúng tôi thực hiện phơng châm làm đâu sạch đấy và tiếnhành làm vệ sinh công nghiệp thờng xuyên Hạn chế tiếng ồn bằng cách ít sửdụng các loại máy có động cơ nổ và giảm các thiết bị gây tiếng ồn lớn trong giờhành chính Các xe máy, thiết bị thi công, chở rác thải, phế thải hoặc vật liệu đợcrửa sạch bánh trớc khi ra khỏi công trình

 Nhà thầu kết hợp chặt chẽ với Công ty vệ sinh môi trờng thờng xuyêndọn dẹp vệ sinh khu vực tiếp giáp giữa công trờng và các khu lân cận đảm bảokhông gây ảnh hởng tới vệ sinh và mỹ quan chung

phần IV biện pháp kỹ thuật thi công

I Các yêu cầu chung:

1 Vật t công trình

Ngoài các yếu tố quyết định nh tổ chức nhân lực, tổ chức quản lý điềuhành , giải pháp kỹ thuật vật t là khâu then chốt quyết định đến tiến độ côngtrình

 Tất cả các vật liệu đợc sử dụng cho công trình sẽ đợc Nhà thầu đảm bảo

đúng chất lợng yêu cầu, tuân thủ theo các quy định về kỹ thuật trong hồ sơ thiết

kế do Chủ đầu t quy định Tất cả các vật t đều có kết quả chứng nhận, chứng chỉ

đảm bảo yêu cầu chất lợng, có hoá đơn xuất xởng, đăng ký chất lợng của nhàsản xuất, kết quả thí nghiệm và thoả mãn các TCVN

 Nhà thầu sẽ đệ trình lên chủ đầu t các chứng chỉ xác nhận chất lợng,mẫu vật t, cũng nh nguồn gốc vật t và chỉ tiến hành ký hợp đồng mua vật t để đavào công trình sau khi có sự đồng ý và ký duyệt của Chủ đầu t

 Nhà thầu sẽ lu tại văn phòng công trờng 01 bộ hồ sơ đầy đủ các chứngchỉ xác nhận nguồn gốc, kết quả thí nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu cầu của cácloại vật t để Chủ đầu t và các cơ quan quản lý, thanh tra kiểm tra bất cứ lúc nào.Trong trờng hợp nếu có yêu cầu của Chủ đầu t trong việc kiểm tra đột xuất chất l-ợng các chủng loại vật t có trên công trờng, Nhà thầu sẽ tuyệt đối tuân thủ đểnhằm mục đích đảm bảo chất lợng tuyệt đối của công trình

Vật t đa vào sử dụng cho công trình đợc tiến hành nghiệm thu theo trìnhtự:

+ Bộ phận kỹ thuật công trình đi tìm nguồn hàng và tự kiểm tra

+ Phòng kỹ thuật của công ty kiểm tra chất lợng nguồn hàng đó

Trang 7

+ Kỹ thuật Chủ đầu t, T vấn giám sát, Kỹ thuật công trình cùng nghiệm thunguồn vật t.

+ Sau khi đợc Chủ đầu t và T vấn giám sát đồng ý thì vật t mới đợc đa về

để sử dụng cho thi công công trình

2 Các loại vật t chính sử dụng cho công trình:

a) Xi măng: Theo tiêu chuẩn TCVN 2682 : 1999 Xi măng Póoc Lăng –

Yêu cầu kỹ thuật

* Xi măng Póoc lăng hỗn hợp khi xuất xởng sẽ có giấy chững nhận chất ợng kèm theo với nội dung :

l Tên cơ sở sản xuất

- Tên gọi , mác và chất lợng xi măng theo tiêu chuẩn này

- Loại và tổng hàm lợng các phụ gia khoáng

- Khối lợng xi măng xuất xởng và số hiệu lô

- Ngày, tháng, năm sản xuất xi măng

* Bao gói xi măng

- Bao để đựng xi măng là loại giấy là Kraft, bao PP (Polyproylen) hoặc bao PP –Kraft, đảm bảo không làm giảm chất lợng xi măng và không bị rách vỡ khi vậnchuyển

- Khối lợng tịnh quy định cho mỗi bao xi măng là 50 – 1 kg

- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đợc đăng ký sẽ có :

+ Mác xi măng theo tiêu chuẩn này

+ Khối lợng của bao xi măng và số hiệu lô

- Kho chứa xi măng bao phải có tờng bao và máI che chắc chắn, có lối cho xe ra

và xuất nhập dễ dàng Xi măng không đợc xếp cao quá 10 bao, phải cách tờng ítnhất 20cm và đợc xếp riêng theo từng lô

- Kho (silô) chứa xi măng rời đảm bảo chứa riêng theo từng loại

b) Cát đổ bêtông và vữa xây : Theo tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho

bêtông – yêu cầu kỹ thuật

* Cát dùng cho bê tông

- Theo mô đun độ lớn, khối lợng thể tích xốp, lợng hạt nhỏ hơn 0,14 mm và đờngbiểu diễn thành phần hạt, cát dùng cho bê tông nặng đợc chia làm 4 nhóm : to ,vừa, nhỏ và rất nhỏ nh bảng 1

1 đến 2,51300

1 đến nhỏhơn 2

1200

0,7 đến nhỏhơn 1

1150

Trang 8

- Cát dùng cho vữa xây dựng đảm bảo đúng yêu cầu ghi trong bảng 3.

- Cát dùng làm lớp đệm đờng sắt và xây dựng đờng ôtô

- Cát dùng làm lớp đệm đờng sắt và xây dựng đờng ôtô có khối lợng thể tíchxốp lớn hơn 1200kg/m3

- Hàm lợng hạt nhỏ hơn 0,14 mm không vợt quá 10% khối lợng cát

- Khi xuất xởng cơ sở sản xuất cát sẽ cấp giấy chứng nhận chất lợng kèmtheo cho mỗi lô cát

BảNG 2Tên các chỉ tiêu Mức theo mác bê tông

6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp

so mẫu, mầu của dung dịch trên cát không sẫm

hơn

Không1011,55

Mẫu số2

Không10113

Mẫu số2

Không10113

Mẫuchuẩn

1,5KhôngKhông1250

Trang 9

5 Hàm lợng muối sunfát, sunfít tính theo SO3 theo

8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp

so màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm

hơn

21035Mẫu hai

1320Mẫu chuẩn

- Vận chuyển vào bảo quản :+ Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển sẽ tránh để đất, rác hoặc cáctạp chất khác lẫn vào

c) Đỏ dăm : Theo quy chuẩn TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bờ tụng – Yờu

- Hàm lượng hạt sột, bựn, bụi trong đỏ dăm, sỏi và sỏi dăm xỏc định bằngcỏch rửa khụng được quỏ trị số cho phộp, trong đú cục sột khụng quỏ 0,25% ,khụng cho phộp cú màng sột bao phủ cỏc hạt đỏ dăm, sỏi và sỏi dăm và nhữngtạp chất bẩn khỏc như gỗ mục, lỏ cõy, rỏc rưởi

- Quy tắc nghiệm thu :+ Trước khi xuất xưởng, đỏ dăm, sỏi và sỏi dăm phải được bộ phận KCScủa cơ sở nghiệm thu về chất lượng theo lụ Số lượng của mỗi lụ nghiệm thu là

300 tấn ( hoặc 200m3) cho đỏ dăm, sỏi và sỏi dăm của một cỡ hạt hoặc hỗn hợpmột vài cỡ hạt cú cựng cấp chất lượng Số lượng hạt nhỏ hơn 300 tấn ( hoặc200m3) cũng được xem như lụ đủ

+ Từ mỗi lụ nghiệm thu sẽ tiến hành lấy mẫu trung bỡnh theo TCVN 1772 :

1987 để kiểm tra cỏc chỉ tiờu 1.2 ; 1.10 ; 1.11 và 1.14 của tiêu chuẩn này

+ Điều kiện chập nhận lô và các kết quả kiểm tra phù hợp với mức chất ợng nêu tong các chỉ tiêu kiểm tra quy định là ở điều 2.2 hoặc đảm bảo yêu cầucủa hợp đồng với khách hàng Những lô bị loại sẽ đợc tiến hành xử lý và nghiệmthu lại

l Vận chuyển và bảo quản :+ Khi xuất xởng, cơ sở sản xuất sẽ cấp giấy phép chứng nhận chất lợngcủa mỗi lô cho khách hàng, trong đó sẽ ghi rõ :

Trang 10

Tên cơ sở sản xuất đá sỏi, tên đá sỏi.

Số thứ tự của lô, thời gian sản xuất

Kết quả các chỉ tiêu chất lợng đã kiểm tra

Số hiệu của tiêu chuẩn này và số hiệu của tiêu chuẩn dùng để thí nghiệm

đá sỏi Chữ ký của trởng KCS cơ sở sản xuất

+ Khi vận chuyển hay bảo quản ở bãi ( hoặc kho chứa) đá dăm sỏi và sỏidăm cần đợc để riêng theo từng cỡ hạt, tránh làm bẩn hoặc lẫn các tạp chấtkhác

d) Đá hộc:

Đá hộc sử dụng cho việc xây hoặc lát phải cứng rắn , đặc chắc , bền,không bị rạn nứt, không bị hà, chống đợc tác động của không khí và nớc Khi gõbúa có tiếng kêu trong, đờng kính viên đá phải đảm bảo chiều > 30 cm

e) Nớc: Tuân thủ theo TCXDVN 302: 2004 N “ N ớc trộn BT và vữa – Yêucầu kỹ thuật , n”, n ớc trộn bê tông và vữa cần có chất lợng thoả mãn yeu cầu sau:

- Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.

- Lợng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15mg/l

- Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.

- Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí.

- Theo mục đích sử dụng, hàm lợng muối hoà tan, lợng ion sunfat , lợng

icon clo và cặn không tan không đợc lớn hơn các giá trị qui định trong bảng 1

BảNG 1 : HàM Lợng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat Ion clo và cặn không tan trong nớc trộn bê tông và vữa

Mục đích sử dụng Mức cho phép

Muối hoà tan Ion Sunfat Ion Clo Cặn không tan

Bảng 2 : Giới hạn cho phép về thời gian ninh kết và cờng độ chịu nén của hồ xi măng và bê tông

Trang 11

Thời gian đông kết của xi măng phải

đảm bảo :

- Bắt đầu, giờ

- Kết thúc , giờ

Không nhỏ hơn 1Không lớn hơn 12Cờng độ chịu nén của vữa tại tuổi 28

ngày , % so với mẫu đối chứng

Không nhỏ hơn 90

g) Vải lọc

Là loại vải TS 40 hoặc loại vải có tính năng tác dụng tơng đơng vải lọc TS

40 nh hồ sơ thiết kế, chiều dài cuộn 200m, chiều rộng 4m Trớc khi đa vào hiệntrờng thi công nhà thầu sẽ có giấy chứng nhận chất lợng của nơi sản xuất hoặcnơi cung ứng và đợc kỹ s giám sát kiểm tra nghiệm thu trớc khi đa vào sử dụng là

đúng chủng loại và đảm bảo chất lợng Nhà thầu sẽ có biện pháp bảo quản chấtlợng khi đa đến công trờng bằng kho xởng hoặc lán trại, tuyệt đối không để vảilọc phơi nắng lâu làm phá hoại tính năng tác dụng của vải lọc

h) Đá đổ hỗn hợp :

Đá hỗn hợp đổ thân đê là loại đá hộc hỗn hợp, không phân loại, mác của

đá đạt tối thiểu 300.105 N/m2 là đá sạch, không lẫn đất hay tạp chất hữu cơ

Thành phần của hỗn hợp bao gồm không đợc quá 10% lẫn đá nhỏ, cát ; 65

% là đá hộc từ 5 đến 70 kg ; còn lại là 20% đá hộc có kích thớc trên 70 kg đến100kg

i) Thép xây dựng : Thép sử dụng cho xây dựng công trình phải yêu cầu

theo tiêu chuẩn TCVN 1651 : 1985 – Thép cốt bê tông cán móng

3 Trang thiết bị thi công:

Điều động đầy đủ các loại máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại đến côngtrình phục vụ cho công tác thi công, thực hiện cơ giới hoá để nâng cao chất lợng

và đẩy nhanh tiến độ công trình

Có phơng án dự thầu về máy móc thiết bị để đảm bảo thi công liên tục khi

có sự cố h hỏng hoặc mất điện nớc, có thợ sử dụng và sửa chữa máy móc thiết bịchuyên nghiệp

Thờng xuyên bảo dỡng sửa chữa định kỳ (theo chế độ hiện hành)Thiết bị máy móc thi công điều động cho công tác thi công công trình.Bảng kê Thiết bị thi công huy động cho công trình :

STT Mô tả thiết bị S.lợng Năm s xuất Công suất Nguồn gốc

Tựcó

Đithuê

2 Cần cầu bánh xích 02 cái 1990 10 tấn

Trang 12

10 Máy đầm dùi 03 cái 1998 1,5 K X

- Căn cứ vào đặc điểm thiết kế công trình

- Căn cứ vào đặc điểm vị trí mặt bằng xây dựng công trình

- Căn cứ vào khả năng điều động thiết bị máy móc thi công, nhân lực, vật t.Căn cứ vào yêu cầu tiến độ của Chủ đầu t yêu cầu

III Biện pháp kỹ thuật thi công :

Trong quá trình thi công công trình Nhà thầu tuân thủ đầy đủ các tiêuchuẩn kỹ thuật xây dựng, quy trình , quy phạm của Việt Nam Thực hiện đúngcác yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ Thiết kế, Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu t Thựchiện đúng và đầy đủ các yêu cầu của Chủ đầu t

2 Chuẩn bị sắp xếp bố trí lao động và thiết bị thi công.

- Nhà thầu sẽ căn cứ khối lợng bản vẽ thiết kế đã duyệt xác định đờng và

cự ly vận chuyển để bố trí lực lợng và dây chuyền thi công cho phù hợp mặt bằngthi công nhằm đảm bảo tiến độ thi công Chất lợng và an toàn lao động

IV Công tác thi công :

1 Công tác đo đạc:

Có thể có sai lệch lớn với mặt cắt lý thuyết các lớp trong công trình Điềunày phụ thuộc vào các phơng pháp thi công, điều kiện môi trờng và chất lợngcông tác kiểm tra hiện trờng Thông số kiểm tra chủ yếu là mái dốc, tổng thể vàmái dốc cục bộ và chiều dày các lớp

Khảo sát truyền thống trên mặt nớc là không khó khăn, nhng công tácthăm dò dới nớc là việc quan trọng Trong điều kiện biển lặng thăm dò bằng siêu

âm hoặc các máy từ thuyền, khi biển động nhẹ có thể kiểm tra bằng dây từ cầntrục Do khoảng trống rộng giữa các viên đá, dùng lới dây và cuối dây có treo vậtnặng có kích thớc thích hợp để xác định mặt cắt trung bình Việc làm này phải đ-

ợc tiến hành trớc khi thi công các lớp sau

Trang 13

Sai số cho phép cần xét đến các điều kiện thực tế, phải xác định cụ thểtrong thiết kế và trong các mô hình thí nghiệm thuỷ lực ( nếu có)

2 Công tác bê tông

2.1 Nguyên tắc chung :

Bê tông dùng cho công trình chủ yếu là bê tông thơng phẩm M300 đợcsản xuất tại các trạm trộn bê tông Ngoài ra còn sử dụng bê tông trộn bằng máytrộn bê tông tại chỗ Cấp phối bê tông phải đợc thiết kế, thử nghiệm và đệ trìnhcho chủ đầu t trớc khi đa vào sử dụng

Việc đổ bê tông đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông cốtthép toàn khối theo quy định

Các tiêu chuẩn về công tác bê tông phải tuân thủ các quy định sau:

-Nhà cung cấp bê tông phải là những nhà cung cấp có uy tín , đợc sự chấpthuận của chủ đầu t

-Trong trờng hợp cần thiết chúng tôi có thể sử dụng phụ gia Các phụ gia

đa vào sử dụng nhất thiết phải có sự chấp thuận của chủ đầu t, thiết kế và theochỉ dẫn đảm bảo không gây ra bất kỳ hiệu ứng phụ nào đến cờng độ, độ bền vàtuổi thọ của bê tông

-Các loại vật t đợc dùng cho công tác bê tông đợc thí nghiệm, kiểm tra cácchỉ tiêu cơ lý cơ bản, độ ẩm, cờng độ bởi các cơ quan có phơng tiện và t cáchpháp nhân hành nghề đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra các kết quả này đợc gửicho chủ đầu t

-Hỗn hợp bê tông đợc vận chuyển đến nơi đổ bằng con đờng ngắn nhất,tiện lợi nhất để tránh hiện tợng phân tầng Việc đổ bê tông sẽ đợc tiến hành saukhi cốt thép, cốp pha đã đợc nghiệm thu bởi kỹ s giám sát A

-Trong quá trình đổ bê tông phải có các biện pháp bảo vệ các đờng ống,dây kỹ thuật đặt ngầm trong bê tông Và Nhà thầu sẽ kiểm tra và ghi chép đầy

đủ trong sổ nhật ký thi công công trình về tất cả các hoạt động đợc thực hiện vàtất cả các sự việc xảy ra

-Vữa bê tông sau khi trộn không để quá 60 phút, kiên quyết huỷ bỏ các mẻ

bê tông đã chờ đợi quá thời gian trên

-Toàn bộ các thiết bị, máy móc sử dụng cho việc trộn, vận chuyển, đổ bêtông phải đợc làm sạch sẽ ngay sau khi ngừng đổ bê tông ( Chậm nhất khôngquá 45 phút )

- Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Sau khi đầm , bê tông đợc đầm chặt và không bị rỗ + Khi sử dụng đầm dùi, bớc di chuyển của đầm dùi không đợc vợt quá 1,5lần bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông

-Bê tông sau khi đổ 10-12 h đợc bảo dỡng theo TCVN 4453-95; Bê tôngphải đợc bảo dỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để bê tôngcứng và ngăn ngừa các ảnh hởng có hại trong quá trình đông của bê tông nhtránh ánh nắng trực tiếp, tránh gió khô, ma lớn, tránh rung động cấu kiện bêtông đợc tới nớc thờng xuyên để giữ độ ẩm Hoặc nếu điều kiện cho phép, saumột ngày có thể phủ và giữ độ ẩm bề mặt bằng bao đay sạch, giấy chống thấm

Lu ý , phải đảm bảo bê tông đợc giữ ẩm liên tục ít nhất trong 7 ngày

Ngày đăng: 17/03/2015, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w