1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi côngnâng cấp tỉnh lộ Việt Nam

45 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tất cả các chủng loại vật t, vật liệu và các thiết bị lắp đặt và phục vụ thi công mà Nhà thầucung cấp để xây dựng công trình đều sẽ đợc thực hiện nghiêm nghặt theo đúng quy trình kiểmt

Trang 1

Thuyết Minh Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án nâng cấp tỉnh lộ việt nam Vốn vay ngân hàng phát triển châu áGói thầu số 2 (2/4); Tỉnh lộ: TL321 thuộc tỉnh: ;

Mã đờng số: ; Lý trình từ km 4 + 000 đến km 8+000; Chiều dài:  4.000 m.

thuộc ; Mã đờng số: ; lý trình từ km 4 + 000 đến km 8+000; Chiều dài: 4.000m

1 Phạm vi xây dựng:

Đờng tỉnh lộ 321 (TL321) thuộc huyện Tỉnh

Điểm đầu (km4+000) thuộc địa phận

Trang 2

Điểm cuối (km8+000) thuộc địa phận xã

2 Qui mô xây dựng:

Cấp đờng đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi (TCVN 4054-2005)

Vận tốc thiết kế = 30 km/h

Bán kính đờng cong nằm tối thiểu: Rmin=30m (Rcc=15m)

Độ dốc dọc tối đa Imax=10%

Biện pháp thi công xây dựng công trình

A - Biện pháp đảm bảo chất lợng.

I - Lập kế hoạch thi công

1 - Khái quát chung:

- Nhà thầu sẽ lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất đảm bảo điều hoà sản xuất và thicông, thờng xuyên nắm tình hình, kiểm tra phối hợp hoạt động của các bộ phận thi công

- Trong công tác lập kế hoạch, Nhà thầu đặc biệt chú ý những vấn đề sau:

- Cung cấp kịp thời và đồng bộ lực lợng lao động, máy móc thiết bị và vật t

- Để năm tình hình kịp thời và kiểm tra tiến độ xây dựng, tình hình thực hiện những giai đoạnthi công xây lắp chính cần phải áp dụng hệ thống báo cáo nhanh đối với tất cả những tổ chức

và đơn vị tam gia thi công, lập kế hoạch làm việc cho từng ngày, từng tuần, tháng, tổng thể

2 - Lịch làm việc trên công trờng:

- Giao nhận nhiệm vụ thi công trong ngày cho các tổ sản xuất theo phiếu giao việc Ngời nhậnviệc có thời gian qua đêm nghiên cứu tính toán thực hiện công việc đợc giao để đạt chất lợng

và hiệu quả nhất

- Cán bộ kỹ thuật theo dõi, giám sát chất lợng, tiến độ và làm các thủ tục cần thiết khác nh:tính toán khối lợng thực hiện, ký phiếu giao việc, nghiệm thu theo quy định hiện hành

- Đánh giá khối lợng, chất lợng, công việc thực hiện trong ngày của các tổ đợc giao phụ trách

để có cơ sở hiệu chỉnh thực hiện nhiệm vụ

- Nghiên cứu và đề xuất phơng án tổ chức thi công cho từng ngày tiếp theo

- Thành phần tham gia: Ban chỉ huy công trình, các cán bộ có liên quan khác, các đội, tổ (Giai

đoạn quan trọng mời đại diện Ban quản lý dự án tham gia cán bộ t vấn giám sát)

2.1 - Lịch làm việc tuần:

Tổ chức giao ban tuần (Cuối tuần) để giải quyết các vấn đề sau:

Trang 3

- Đánh giá kết quả thực hiện theo kế hoạch thi công các ngày và tuần.

- Lập và thống nhất tiến độ thi công với thời gian của tuần tiếp theo

- Thảo luận, đề xuất và thống nhất các yêu cầu cho tuần tiếp theo về nhân lực, vật t, tiền vốn,thiết bị và các vấn đề cơ bản khác ảnh hởng đến việc thực hiện thi công công trình

- Thành phần: Đại diện Chủ đầu t, T vấn giám sát, Nhà thầu, T vấn thiết kế (nếu cần)

2.2 - Lịch làm việc tháng:

- Tổ chức giao ban tháng vào cuối tháng (không bỏ giao ban tuần) để giải quyết các vấn đề:

- Báo cáo của Nhà thầu với Chủ đầu t về toàn bộ diễn biến trên công trờng trong tháng, có sự

đánh giá sơ bộ về kết quả thực hiện trong tháng theo các điều kiện hợp đồng, tiến độ thi công

và các vấn đề tồn tại phải giải quyết từ sự thống nhất của cuộc họp tháng trớc

- Báo cáo kế hoạch thi công của Nhà thầu trong tháng tiếp theo

- Chủ đầu t đa ra những yêu cầu và kết luận cho việc triển khai thực hiện kế hoạch tháng tiếptheo thông qua báo cáo trên và các phân tích, góp ý của các thành viên giao ban

II- Lập hệ thống quản lý chất lợng.

- Nhà thầu là doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm về xây lắp các công trình giao thông,công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình cấp thoát nớc, công trình thuỷ lợi, công trình điện caohạ thế, công trình xây dựng Dận dụng và Công nghiệp, Chúng tôi có:

+ Đội ngũ cán bộ dày dặn kinh nghiệm, có năng lực tổ chức thi công

+ Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề

+ Thiết bị thi công và kiểm tra chất lợng công trình hiện đại

+ Có năng lực dồi dào về tài chính

- Chúng tôi đã thi công nhiều công trình có tính chất tơng tự vì vậy vấn đề chất lợng đợcchúng tôi đa lên vị trí hàng đầu Chúng tôi có quy trình giám sát chặt chẽ nhằm quản lý chất l-ợng xây lắp công trình và đa ra các biện pháp sau đây:

- Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế, điều tra thực tế hiện trạng công trình và các yếu tố chính trị, xãhội, an ninh, quốc phòng để lập biện pháp thi công chi tiết cho từng vị trí thi công

- Căn cứ trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công Ban chỉ huy công tr ờng phối hợp với phòng kỹthuật Công ty kiểm tra lại văn bản, bản vẽ nếu phát hiện những sai sót về kiến trúc, kết cấunền móng để báo cáo kiến nghị với Chủ đầu t Thiết kế cho ý kiến giải quyết

- Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật do thiết kế đề ra, và căn cứ vào các tiêu chuẩn chất lợngxây dựng của Việt Nam (TCVN), các loại vật liệu sử dụng cho công trình và biện pháp kỹthuật thi công phải đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam

- Biện pháp thi công phải đảm bảo an toàn cho khu dân c và các công trình xung quanh Đảmbảo vệ sinh môi trờng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ

- Biện pháp tổ chức thi công phải đảm bảo hợp lý mang tính khoa học để đảm bảo tiến độ cáccông việc không đợc chồng chéo, bố trí nhân lực hợp lý phù hợp với trình độ của công nhân

- Biện pháp tổ chức thi công hoàn thiện, phải đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ của kiến trúc và

đảm bảo chất lợng Sau khi xác định các tiêu chuẩn chất lợng TCVN Ban chỉ huy công trình

và phòng kỹ thuật công ty lập biện pháp thi công chi tiết Biện pháp này sẽ đ ợc trình nên chủ

đầu t, sau đó dùng để thi công công trình

- Bố trí các kỹ s thi công và giám sát thi công từng chi tiết công việc để đảm bảo việc thi công

đúng nh thiết kế

- Nhà thầu đảm bảo chất lợng công trình theo thiết kế của tất cả các khối lợng công tác liênquan tới công trình, độ chính xác các kích thớc hình học, vật liệu xây dựng và hoàn thiện côngtrình, chất lợng các cấu kiện sản xuất gia công sẵn

- Toàn bộ chất lợng công việc này đợc đảm bảo bằng các chứng chỉ của nhà sản xuất, chứngchỉ thí nghiệm, chứng chỉ nghiệm thu

1 Hệ thống tổ chức kiểm tra chất lợng tại công trờng

Nhằm thực hiện công tác kiểm tra chất lợng công trình, hạng mục đợc thi công trên công ờng một cách khách quan, chính xác, bảo đảm chất lợng đúng yêu cầu thiết kế Nhà thầu tiếnhành công tác kiểm tra làm hai bộ phận

tr-1.1 Bộ phận kiểm tra chất lợng của Công ty:

Thành phần gồm có:

- Kỹ s kiểm tra chất lợng của phòng kỹ thuật Công ty

Thẩm quyền và trách nhiệm của bộ phận này nh sau:

- Quan hệ với Chủ đầu t để thống nhất lại lần cuối các tiêu chuẩn chất lợng, nguồn gốc, quycách của các loại vật liệu, các hạng mục sẽ thi công

- Giúp đỡ ban chỉ huy công trờng công tác kiểm tra chất lợng các loại vật liệu nh: xi măng,các chủng loại thép, các chủng loại cát, đá v.v…

- Xác định và trình Chủ đầu t các chứng chỉ, nguồn gốc, quy cách … của các loại vật liệu đó

- Cùng ban chỉ huy công trờng kiểm tra các công tác cốp pha, gia công thép, đổ bê tông, xây, tr

… ớc khi mời Chủ đầu t nghiệm thu

1.2 Bộ phận kiểm tra chất lợng của công trờng:

- Chất lợng công trình là thành quả lao động và phấn đấu của công tác kiểm tra chất l ợng sảnphẩm bắt đầu từ ngời công nhân đến các bộ phận và Ban chỉ huy công trờng, nên thành phầnkiểm tra chất lợng công trờng gồm có:

Trang 4

- Chỉ huy trởng công trờng: chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công tác thi công, vật t, nhân sự,liên hệ với Chủ đầu t và thiết kế để nắm bắt kịp thời các thay đổi hoặc yêu cầu về thiết kế.

- Kỹ s chuyên trách KCS: chịu trách nhiệm kiểm tra các tiêu chuẩn chất lợng của các vật t vàsản phẩm công trờng, giúp chỉ huy trởng công trờng về chất lợng công trình

- Kỹ s phụ trách hạng mục: hớng dẫn và giám sát hạng mục phụ trách thi công theo đúng bản

vẽ và biện pháp thi công đã đợc Chủ đầu t phê duyệt Kiểm tra và chịu trách nhiệm chất lợngvật t và các hạng mục trong phạm vi mình phụ trách

- Đội trởng: nhận nhiệm vụ, công tác từ các Kỹ s phụ trách thi công, phân công và thực hiệncông tác đợc giao, kiểm tra phần việc mình phụ trách, báo cáo khối lợng và chất lợng thựchiện cho Kỹ s KCS và Kỹ s phụ trách

- Tổ trởng: Kiểm tra đôn đốc chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm của tổ làm ra

2- Hệ thống tổ chức kiểm tra chất lợng tại phòng thí nghiệm.

- Để đảm bảo tính độc lập, khách quan, của công tác kiểm tra chất lợng chủng loại vật t sẽ baogồm các thí nghiệm sau đây:

- Phân tích cơ lý của cát, đá, đất

- Cờng độ kéo, nén của cốt thép

- Cờng độ kéo, nén của mẫu thử bê tông 7 ngày, 28 ngày

- Các thí nghiệm kiểm tra khác của Chủ đầu t

Đợc thực hiện bởi một cơ quan có đủ t cách pháp nhân thực hiện

III - Thí nghiệm kiểm tra vật liệu, vật t, thiết bị, công nghệ

- Tất cả các chủng loại vật t, vật liệu và các thiết bị lắp đặt và phục vụ thi công mà Nhà thầucung cấp để xây dựng công trình đều sẽ đợc thực hiện nghiêm nghặt theo đúng quy trình kiểmtra chất lợng của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004 của Chính phủ

1- Quy trình kiểm tra và phê chuẩn vật t

- Bộ phận cán bộ kỹ thuật lập tiến độ thi công, tính toán nhu cầu vật t, vật liệu cần thiết cung cấp để thi công công trình theo đúng tiến độ và gửi cho bộ phận vật t cung cấp

- Toàn bộ số vật t cung cấp sẽ đợc kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của phóng thí nghiệm trớc khicho thi công Mọi vật t vật liệu, thiết bị đa vào sử dụng cho công trình đều là mới, có nguồngốc lý lịch xuất xứ rõ ràng bảo đảm kỹ thuật, chất lợng nh hồ sơ mời thầu và đều có chứng chỉthí nghiệm ,mẫu chào hàng trớc khi đa vào sử dụng đợc Chủ đầu t chấp nhận

Đến

Chấp thuận

2 Chất lợng vật liệu đa vào công trình:

a- Cốt thép: Thỏa mãn các yêu cầu của thiết kế là dùng thép Thái Nguyên xuất khẩu hoặc thép

liên doanh bề mặt phải sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn dính bám, không có vẩy sắt,không sứt sẹo Gia công lắp đặt nghiệm thu tuân thủ theo TCVN 4453 - 87; TCVN 4453 - 95

Cung ứng vật t đệ trình mẫu vật t yêu cầu

Kỹ s kiểm tra, xem xét chất lợng

Cho phép mua vật t đã đợc chấp thuận

Đa đến công trình cùng với giấy chứng nhận phù hợp với việc thử mẫu của nhà máy cung

cấp và Nhà thầu

Kỹ s kiểm tra chất lợng chứng nhận

Đa vào sử dụng

Trang 5

tiêu chuẩn kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thuTCVN 4091 - 95 và tiêu chuẩn thép cho bê tông TCVN 8874 - 91.

b- Xi măng: Dùng xi măng PC30 Bút Sơn hoặc Bỉm Sơn có cờng độ tơng đơng đáp ứng yêu

cầu của Chủ đầu t Không dùng xi măng lu kho quá 25 ngày Tuân thủ theo TCVN 2682 - 92

Xi măng Pooc lang và TCVN - 139 - 91 Phơng pháp thử xi măng

c- Đá dăm: Dùng đá qua sàng của Mèo gù, Mỏ đá Hoa Ban tại xã Phúc Khánh huyện Yên

Lập, có cờng độ tơng đơng đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu t Ngoài việc bảo quản đá trớc khi đavào thi công đều đợc rửa sạch và sự đồng ý của Chủ đầu t Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN-1771-87 tiêu chuẩn đá dăm dùng trong xây dựng

d - Cát vàng : Sử dụng cát vàng Sông lô Ngoài việc bảo quản còn đợc sàng để lọc sỏi sạn, tạp

chất hữu cơ đợc sự đồng ý của Chủ đầu t mới đa vào sử dụng Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN

1770 - 86 tiêu chuẩn cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

e Nớc thi công: Là nguồn nớc sạch đã qua kiểm nghiệm đợc sự đồng ý của Chủ đầu t.

- Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4560 - 87 nớc dùng cho bê tông và vữa

g Bê tông: Bê tông trộn bằng máy trộn 350 lít tại hiện trờng Tuân theo quy phạm TCVN

4453 - 87 ; TCVN 5540 - 91 Tiêu chuẩn hỗn hợp bê tông

h - Vữa xây: Sử dụng vữa trộn máy đúng mác thiết kế cho từng loại, không sử dụng vữa XM

quá 2 giờ Tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4314 - 86 tiêu chuẩn vữa xây dựng TCVN 4459 - 87hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng

i- Khối xây: Phải đặc chắc, mặt xây phải ngang bằng, khi xây phải căng dây để mặt tờng

phẳng Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4085 - 85 "Kết cấu gạch đá - Qui phạm thi công vànghiệm thu"

IV - Lập tiến độ thi công kiểm tra thực hiện thi công.

1- Kiểm tra thực hiện biện pháp thi công:

- Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu kỹ thuật thi công trong Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu t

- Tuân theo đúng Hồ sơ thiết kế và những quy định của Chủ đầu t đề ra

- Hàng tháng có kế hoạch thực hiện khối lợng, kế hoạch tài chính

- Mọi thay đổi thiết kế trong quá trình thi công đều phải có sự nhất trí của Chủ đầu t và cơquan thiết kế, phải đợc thể hiện bằng văn bản

2- Kiểm tra thực hiện tiến độ thi công:

- Cân đối bố trí hợp lý máy móc thiết bị nhân lực thi công tại hiện trờng và cơ quan đảm bảohoàn thành công trình theo đúng tiến độ đề ra

- Có tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục công trình

- Thống nhất tiến độ thi công trong tuần, tháng với Chủ đầu t để cùng nhau thực hiện

V- Lập nhât ký thi công xây dựng công trình:

- Nhật ký công trình sẽ đợc Nhà thầu lập theo đúng quy định hiện hành của Nhà nớc

- Nhật ký công trình là thành phần công việc phục vụ công tác nghiệm thu

- Sau khi kết thúc công việc hoặc nhgiệm thu một đối tợng công việc Cán bộ kỹ thuật thi côngphải ghi chép phản ánh chi tiết tình hình cụ thể nh: Công việc, con ngời, thời tiết, vật t, thiết bị

sử dụng trên công trình và mời cán bộ Kỹ thuật A ký xác nhận hàng ngày

- Trong quá trình thi công các ban ngành chức năng có liên quan đến dự án cũng có thẩmquyền nêu ý kiến vào nhật ký thi công

VI- Kiểm tra an toàn lao động & Vệ sinh môi trờng tại công trình

- Nhà thầu đã bố trí một bộ phận chuyên trách có nhiệm vụ đôn đốc và kiểm tra xử lý tại chỗtrên công trình Hàng ngày tại các thời gian giao ca, trong giờ làm việc, cuối giờ lao động Bộphận này thờng xuyên nhắc nhở công nhân về các vấn đề an toàn lao động, an ninh trật tự, vệsinh môi trờng và phòng chống cháy nổ Ngoài ra hết giờ làm việc hành chính bộ phận nàyphải đảm nhận các công việc nh trong giờ hành chính

- Bộ phận này chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về các vấn đề xảy ra ở công trờng khi có sự cố

về công tác an toàn lao động, an ninh trật tự, vệ sinh môi trờng, phòng chống cháy nổ

VII - Quy trình nghiệm thu.

Để quản lý tốt chất lợng công trình, Nhà thầu sẽ thực hiện theo đúng Nghị định209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004 của Chính phủ

Nhà thầu phải lập bản vẽ hoàn công theo điều 27 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, hoànthành và nộp cho chủ đầu t Bản vẽ hoàn công, tài liệu hớng dẫn quy trình vận hành lắp đặt(Nếu có) vào ngày đã quy định trong dự liệu hợp đồng

- Bất kỳ chuyển tiếp một công việc nào đều phải đợc nghiệm thu nội bộ và lập phiếu yêu cầunghiệm thu gửi Ban quản lý trớc 24h và có kết luận của T vấn giám sát của phần việc trớc

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu sẽ đợc gửi đến cho T vấn giám sát trớc khi 24h nghiệm thu

Các bớc nghiệm thu đợc tiến hành nh sau:

+ Bớc 1- Nghiệm thu nội bộ: Cán bộ kỹ thuật của Công ty nghiệm thu công việc cần nghiệmthu với kỹ s thi công và nếu tự đánh giá là đợc thì tiến hành nghiệm thu bớc 2

+ Bớc 2- Lập phiếu yêu cầu nghiệm thu: Gửi đến chủ đầu t đề nghị đợc nghiệm thu công việccần nghiệm thu Nhà thầu phải đa ra chính xác thời gian và địa điểm yêu cầu nghiệm thu

Trang 6

+ Bớc 3 - Nghiệm thu công việc xây dựng (Giai đoạn thi công xây dựng): Giữa nhà thầu vàChủ đầu t: Thành phần gồm kỹ s thi công, cán bộ kỹ thuật của nhà thầu với cán bộ các thànhviên giám sát do chủ đầu t phân công.

Trình tự các bớc hoàn công:

- Hoàn công từng phần và hoàn công tổng thể Xong một công việc nào thì tiến hành lập hoàncông công việc đó ngay Khi T vấn giám sát nghiệm thu thì trình ngay hoàn công đã lập

- Việc hoàn công do nhà thầu thực hiện và phải đợc T vấn giám sát theo dõi và kiểm tra

- Các bản vẽ hoàn công đợc thực hiện bằng máy vi tính rõ ràng, sạch đẹp

- Số lợng bản vẽ hoàn công nộp theo yêu cầu của Chủ đầu t Nhà thầu thực hiện nghiêm chỉnh Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004 về quản lý chất lợng công trình xây dựng, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu t xâydựng công trình, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính chủ về việc sửa

đổi bổ xung một số điều của nghị định 16/2005/NĐ-CP và các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm sau:

- TCVN 5637 - 1991 Quản lý chất lợng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản

- 14TCVN 4091-1985 Nghiệm thu công trình xây dựng

- 26TCVN 5640 - 1991 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản

- 28TCVN 5672 - 1992 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Hồ sơ thi công Yêu cầu chung

- Ngoài ra chúng tôi còn phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nớc, tiêu chuẩn của các ngành khác có liên quan

- Trên công trình Nhà thầu chuẩn bị mọi tài liệu liên quan cụ thể:

+ Hồ sơ thiết kế đã đợc phê duyệt

+ Nhật ký thi công

+ Biên bản nghiệm thu nội bộ

+ Phiếu yêu cầu nghiệm thu

+ Biên bản nghiệm thu công việc (Giai đoạn, thiết bị & vật liệu )

+ Các thiết bị phục vụ cho công tác nghiệm thu: Máy tính, thớc các loại, máy thuỷ bình, máykinh vĩ, Các tài liệu văn bản có liên đến gói thầu

VIII - Báo cáo tiến độ, chất lợng, khối lợng, ATLĐ và VSMT

- Lập khối lợng, tiến độ thi công, chi tiết cho từng công việc có xác nhận của T vấn giám sát

đăng ký với Chủ đầu t trên cơ sở căn cứ vào tổng tiến độ của dự án

- Báo cáo khối lợng, tiến độ, chất lợng công việc đã thực hiện có xác nhận của T vấn giám sát

đợc so với khối lợng và tiến độ đã đăng ký, Báo cáo về tình hình về an ninh trật tự, an toàn lao

động và vệ sinh môi trờng thực hiện đợc trong tuần

B - Các giải pháp kỹ thuật:

I - Giải pháp tổ chức thi công.

1- Xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ công tác thi công:

- Để có điều kiện thuận lợi cho việc thi công tại hiện trờng, đồng thời cũng là chỗ làm việc củacán bộ, công nhân Chúng tôi dự kiến sẽ liên hệ với nhân dân và chính quyền địa phơng thuêmột khu nhà, đất có diện tích lớn Vị trí nằm ở khoảng km5 + 00 -:- Km6 + 000, tại đâychúng tôi sẽ bố trí gồm nhà làm việc, nhà ở công nhân, xởng sản xuất, gia công cơ khí, bãi tậpkết vật liệu các loại, sân bãi tập kết trang thiết bị, xe máy phục vụ thi công

- Thiết bị đợc điều động theo biểu đồ cung ứng thiết bị xe máy

- Thiết bị thi công đợc bố trí phù hợp từng hạng mục xây dựng

b - Tiến độ cung cấp vật t:

- Khảo sát tiến hành ký kết các hợp đồng mua bán vật t, trong hợp đồng ghi rõ chủng loại, sốlợng, tiến độ cung ứng Thờng xuyên kiểm tra đôn đốc các chủ vật t cung ứng theo đúng tiến

Trang 7

4 Tiến độ thi công:

a Căn cứ lập tiến độ thi công.

Căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công của Chủ đầu t trong hồ sơ mời thầu Thời gian thi công gói thầu Nhà thầu sẽ thực hiện công trình tối đa là 240 ngày.

Căn cứ vào khối lợng các công tác chủ yếu.

Căn cứ vào năng lực cung ứng vật t, thiết bị xe máy và nhân lực cũng nh tiền vốn của Nhà thầu.

Căn cứ vào các công đoạn thi công theo phơng án tổ chức thi công.

b Tiến độ thi công.

Nhà thầu lập các biểu tiến độ thi công sau:

- Tiến độ thi công tổng thể cả gói thầu.

- Tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục.

Từ các tiến độ trên có các tiến độ từng lĩnh vực sau:

- Tiến độ cung ứng nhân lực.

- Tiến độ cung ứng thiết bị xe máy thi công.

5 - Giải pháp đẩy nhanh tiến dộ.

- áp dụng một số biện pháp sau để rút ngắn thời gian thi công

+ Làm tốt công tác chuẩn bị: huy động nhân lực, thiết bị, vật t triển khai nhanh từngcông đoạn thi công

+ Tổ chức thi công khoa học, hợp lý

+ Sử dụng hiệu quả tối đa công suất thiết bị thi công

II - biện pháp kỹ thuật thi công.

- Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, đơn vị thi công truyền các mốc phụ cần thiết phục

vụ cho việc thi công Những cọc mốc đợc dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hởng của xe máy thi công.Cọc mốc phụ đợc bảo vệ chu đáo

- Yêu cầu công tác định vị dựng khuôn là xác định đợc vị trí tim đờng

- Sử dụng máy trắc đạc để định vị công trình Đơn vị bố trí một bộ phận trắc đạc công trình ờng trực ở công trờng để theo dõi kiểm tra tim cọc trong quá trình thi công

th-2 - Huy động và giải thể:

- Công việc này bao gồm các phần việc sau:

- Việc mua và thuê đất đai để Nhà thầu dựng lán trại và các hoạt động xây dựng Số lợng máymóc và thiết bị, nhân lực huy động đến đợc Kỹ s chấp thuận và phù hợp với những yêu cầu về

vị trí và khối lợng

- Xây dựng và bảo dỡng trụ sở của Nhà thầu, kể cả văn phòng, nhà ở, xởng và nhà kho

- Cung cấp và bảo dỡng văn phòng đã đợc trang bị đầy đủ, nhà ở, phòng thí nghiệm và phơngtiện đi lại của Kỹ s t vấn

- Huy động bao gồm từ việc xác định vị trí xây dựng trụ sở, nhà xởng, nơi tập kết máy móckho bãi để tập kết vật liệu và phơng tiện đi lại trong suất quá trình thực hiện dự án, không tính

đến thời gian bàn giao hiện trờng cho Nhà thầu và không tính đến thời gian dự định sử dụnglán trại, máy móc, nhà xởng, công trình, trang thiết bị và phơng tiện trong suốt thời gian hợp

đồng Những việc huy động nh vậy phù hợp tiến độ và đợc Kỹ s đồng ý

- Việc huy động không bao gồm công việc nh: di dời máy móc, nhà xởng, công trình và trangthiết bị từ một lán trại sang lán trại khác, mà việc đó thỉnh thoảng đợc yêu cầu và đợc Kỹ schấp thuận trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

- Việc huy động cũng gồm cả việc di chuyển khỏi hiện trờng của Nhà thầu khi kết thúc hợp

đồng nh tháo bỏ các công trình phụ tạm, máy móc và trang thiết bị đợc lắp đặt cho thi công

tr-ớc đây

3 - Nhà và tiện nghi thiết bị.

3.1- Mô tả công việc.

- Nhà thầu xây dựng, trang thiết bị, lắp đặt, duy tu, dọn dẹp, bảo vệ và khi hoàn thành hợp

đồng thì di dời hoặc dỡ bỏ các văn phòng ở hiện trờng, phòng thí nghiệm, nhà kho, chỗ ở, ởng và xe cộ cần cho việc quản lý và giám sát dự án, Nhà thầu xem xét khả năng cung cấp cácnhà cửa có sẵn vào bất kỳ thời điểm nào và việc sử dụng các nhà có sẵn, mới hoặc các nhà tiềnchế đợc mang đến công trờng đợc Giám đốc dự án và Kỹ s phê duyệt

x-3.2 - Các yêu cầu chung.

- Tất cả các nhà cửa, xe cộ và thiết bị do Nhà thầu cung cấp phù hợp với các yêu cầu của cácQuy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam

Trang 8

- Văn phòng, phòng thí nghiệm của Nhà thầu, văn phòng của kỹ s và chỗ ở của nhân viêngiám sát đợc cung cấp và lắp đặt theo sự phê duyệt của Kỹ s, Nhà thầu yêu cầu văn phòng ởhiện trờng để quản lý và giám sát dự án thì văn phòng theo yêu cầu của mục này đ ợc cung cấpcho nhân viên giám sát của Kỹ s Nếu nhà thầu không yêu cầu văn phòng ỏ hiện trờng và vănphòng chính của Nhà thầu gần công trờng hơn văn phòng chính của Kỹ s thì Nhà thầu cungcấp một văn phòng thích hợp ngay tại hoặc gần văn phòng chính của Nhà thầu Văn phòng của

Kỹ s gần công trờng đang thi công hơn văn phòng chính của Nhà thầu và cũng không yêu cầuthiết lập một văn phòng ở hiện trờng thì Kỹ s sẽ dùng văn phòng của mình cho nhân viên giámsát

- Nhà cửa dùng làm văn phòng và chỗ ở thoáng mát để tránh ồn ào, ô nhiễm từ các hoạt độngcủa công trờng

- Nhà cửa có cấu trúc kiên cố, phù hợp với khí hậu có nền cao hơn mặt đất, có trần cao tốithiểu 3 mét và chia khỏi mép tờng tối thiểu là 1,5 mét

- Nhà cửa dùng làm kho chứa vật liệu đợc cách ly một cách thích hợp để tránh không cho vậtliệu chứa trong kho bị h hại

- Theo sự lựa chọn của nhà thầu, nhà cửa có thể xây tại chỗ hoặc là nhà tiền chế

- Văn phòng hiện trờng tạm thời và khi đợc lắp đặt trên nền ổn định và đợc trang bị hệ thốngliên lạc với các công sở khác

- Nhà thầu thanh toán tất cả các chi phí ban đầu và chi phí hàng năm liên quan đến việc muasắm, vận hành xe cộ theo điều lệ hiện hành hoặc nh đợc quy định dới đây:

+ Đăng ký

+ Phí giao vận chuyển

+ Bảo hiểm (bảo hiểm rủi ro, trách nhiệm đối với bên thứ ba, trách nhiệm chung)

- Cho đến thời điểm mà xe gắn máy của Kỹ s đợc mua và sẵn sàng đa vào sử dụng thì Nhàthầu cung cấp xe gắn máy thay thế có chất lợng tơng đơng hoặc tốt hơn hoặc là thuê từ nơikhác theo mong muốn của Kỹ s bằng chi phí của Nhà thầu

4 - Công tác thí nghiệm.

- Nhà thầu bảo đảm có sẵn nhà, vật liệu, nhân công, các dịch vụ và các hạng mục cần thiếtkhác để thực hiện công tác thí nghiệm đợc yêu cầu một cách thoả đáng Nhà thầu có thể sửdụng các dịch vụ thí nghiệm hiện tại hoặc cung cấp các trang thiết bị mới

4.1- Phòng thí nghiệm và các thiết bị thí nghiệm.

Phòng thí nghiệm và các thiết bị thí nghiệm hoặc là tự trang bị hoặc là các dịch vụ thí nghiệmriêng đợc Kỹ s phê duyệt

4.2 - Thực hiện công tác thí nghiệm.

* Quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật.

- Tất cả các công việc thí nghiệm đợc thực hiện hoàn toàn đúng theo các quy trình qui phạm

và các tiêu chuẩn qui định, một số các tiêu chuẩn kỹ thuật cho công tác thí nghiệm đợc đề cậpsau:

Danh sách tham khảo các thí nghiệm tiêu chuẩn:

Vật liệu nền đờng, lấp trả và cấp phối.

1 Phân loại đất theo mục đích kỹ thuật : AASHTO M145-91 (1995)

Trang 9

- Để Kỹ s hoặc đại diện Kỹ s có thể chứng kiến bất kỳ một thí nghiệm không thờng xuyên nào

mà họ cho là cần thiết, thông báo cho Kỹ s thời gian dự kiến làm thí nghiệm ít nhất trớc haimơi bốn giờ đồng hồ

c - Thí nghiệm và các thiết bị thí nghiệm.

- Chi phí duy trì cơ sở phòng thí nghiệm kể cả các tài sản cố định nội thất, thiết bị và máy móc

đợc đo đạc và thanh toán theo các hạng mục chung của Biểu khối lợng

5 - Đảm bảo giao thông.

5.1 - Bảo vệ công trình khỏi tác động của giao thông.

- Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo vệ và sửa chữa các công trình giao thông bị h hỏng do giaothông công cộng và phơng tiện giao thông gây ra

- Điều khiển và phân luồng giao thông khi cần thiết để bảo vệ công trờng

- Tại mọi thời điểm, cần chú ý đến việc đảm bảo giao thông trong mọi điều kiện thời tiết xấu,vào những giờ cao điểm hay trong điều kiện khác khi hạng mục mới thi công dễ gây h hỏng

- Nếu nhà thầu phải thực hiện việc duy tu bảo dỡng thờng xuyên đối với các hạng mục hoànthành trớc khi bàn giao cho Chủ đầu t, công tác duy tu bảo dỡng thờng xuyên bao gồm bảo d-ỡng toàn bộ mặt đờng, đảm bảo hệ thống thoát nớc và duy tu bảo dỡng bất kỳ thiết bị phụ trợnào đã đợc lắp đặt

5.2 - Công trình đờng tạm:

a - Tổng quát.

- Nhà thầu cung cấp duy trì và dỡ bỏ khi hoàn thành công trình tất cả các cầu tạm, đờng tránhtạm thời, gờ giảm tốc và các công trình tơng tự cần thiết cho giao thông công cộng của Nhàthầu

- Những công trình tạm trên đợc xây dựng trên thoả mãn yêu cầu của Kỹ s, tuy vậy Nhà thầuvẫn chịu trách nhiệm về những h hỏng do công trình tạm đó gây ra

b - Yêu cầu về đất đai:

- Trớc khi thi công các công trình đờng tạm Nhà thầu làm tất cả các thủ tục cần thiết bao gồmcả việc chi trả cho bất kỳ chủ sở hữu đất nào liên quan đến việc sử dụng đất và phải đợc chấpnhận của các cấp thẩm quyền và Kỹ s Khi công trình thi công xong, Nhà thầu dọn dẹp vàphục hồi nguyên trạng ban đầu theo yêu cầu của Kỹ s và chủ sở hữu có liên quan

c - Lối đi cho thiết bị của Nhà thầu:

- Nhà thầu bố trí thi công hợp lý để trong quá trình thi công có thể cho phép máy móc, thiết bịthi công, vật liệu, nhân công thuộc các nhà thầu khác đang thi công công trình gần kề đi lại antoàn Để đạt mục đích này, Nhà thầu và các Nhà thầu khác đang thi công công trình gần kềthông báo trớc 15 ngày, để Kỹ s chấp nhận sự tiến độ này cho việc di chuyển

d - Đờng tránh tạm thời.

- Các đờng tránh tạm thời đợc thi công phù hợp với điều kiện giao thông tạm hiện hành, vớinhững điều kiện về an toàn và đảm bảo cờng độ chịu lực của kết cấu Nhà thầu thực hiệnnhững bớc hợp lý giảm bớt những mối gây nguy hại cho đờng tạm nh bụi bẩn, bùn rác, gồghề, tiếng ồn, các đờng tạm nh vậy sẽ không đợc lu hành giao thông công cộng cho đến khituyến đờng, hệ thống thoát nớc việc lắp dựng biển báo giao thông tạm thời đợc Kỹ s chấp

Trang 10

nhận Trong suốt quá trình đa đờng tạm vào sử dụng công cộng Nhà thầu bảo dỡng côngtrình, hệ thống thoát nớc và biển báo an toàn thoả mãn yêu cầu của Kỹ s.

e - Các đờng tạm đảm bảo giao thông.

- Nhà thầu xây dựng và duy trì các cầu tạm, các đờng tạm đảm bảo giao thông đối với các ờng dân sinh nối các đờng để các loại phơng tiện giao thông có thể lu thông đợc trớc khi khởicông xây dựng công trình ở những vị trí cần thiết khác hoặc theo yêu cầu Kỹ s

đ-5.3 - Đảm bảo giao thông tạm thời.

a - Biển báo và rào chắn.

- Để bảo về công trình, đảm bảo an toàn giao thông công cộng và thuận lợi cho các phơng tiệngiao thông qua công trình Nhà thầu lắp dựng và duy trì các loại biển báo, rào chắn và cáccông trình khác ở bất cứ nơi nào đang thi công gây cản trở giao thông Tất cả các biển báo vàrào chắn đợc sơn phản quang và bằng cách nào đó để dễ dàng nhận ra chúng vào ban đêm

b - Ngời điều khiển giao thông bằng cờ hiệu.

- Nhà thầu bố trí ngời điều khiển giao thông bằng cờ hiệu ở tất cả những vị trí công trờng thicông gây cản trở giao thông Trách nhiệm của họ là hớng dẫn, điều khiển xe cộ qua lại khuvực công trình Những ngời điều khiển giao thông bằng cờ hiệu nh vậy phải đợc trang bị áobảo hộ phản quang và bộ đàm hai chiều

5.4 - Đảm bảo an toàn giao thông.

a - Đảm bảo giao thông và các công trình đờng tạm.

- Nhà thầu kiểm soát giao thông và các công trình đờng tạm trong suốt thời gian thi công côngtrình, duy trì trong tình trạng an toàn và hoạt động tốt, thoả mãn yêu cầu Kỹ s để đảm bảo antoàn giao thông công cộng

b - Giải phóng các vật cản.

- Trong suốt thời gian thi công công trình, Nhà thầu đảm bảo mặt đờng, lề đờng và các côngtrình lân cận trong phạm vi lộ quyền đợc duy trì trong trạng thái lu thông không có những vậtcản gây ảnh hởng đến an toàn và thông suốt của giao thông, không cho phép các bãi đỗ xe,sân phơi không hợp pháp ảnh hởng đến công trình và không cho phép buôn bán trên đờng trừnhững khu vực đợc chỉ định cho mục đích này Nhà thầu phối hợp với địa phơng giải quyếtcông việc này

- Cán bộ quản lý chất lợng và khảo sát của Nhà thầu thực hiện việc lên ga, cắm cọc, điều tra

và thí nghiệm đất, cấp phối, hỗn hợp bê tông xi măng đo đạc chi tiết khối lợng các hạng mụccông trình để thanh toán và lập bản vẽ hoàn công chi tiết công trình đa vào hồ sơ dự án

6.2 - Công tác kỹ thuật hiện trờng.

a Nhà thầu thực hiện công tác khảo sát thi công thờng xuyên bao gồm các công việc cụ thể vềkhảo sát chi tiết thêm về địa hình để công tác lên ga cắm cọc đợc chính xác, phù hợp với thiết

kế của Kỹ s và đáp ứng đợc việc đo đạc sau này cho công tác thanh toán Công tác khảo sátthi công thờng xuyên cũng sẽ bao gồm tất cả các công việc thí nghiệm ngoài hiện trờng vàtrong phòng thí nghiệm đảm bảo chất lợng vật liệu cũng nh tay nghề công nhân phù hợp vớitất cả những yêu cầu đợc qui định trong các Qui định kỹ thuật, tất cả những số liệu của côngtác khảo sát đợc ghi chép trong sổ tay khảo sát hiện trờng chuẩn, không ghi chép vào giấy rời

b Lý trình các cột Km hiện hữu đợc kiểm tra và xác định, khoảng cách chính xác giữa các cột

Km kề nhau và vị trí của mỗi cột theo lý trình dự án Trong bất cứ trờng hợp nào, không đợcphép di chuyển cột Km hiện hữu trong suốt giai đoạn thực hiện dự án trừ khi thật cần thiết chocác công việc thực hiện dự án

c ở những nơi việc đo đạc khối lợng để thanh toán yêu cầu cần có khối lợng vật liệu đợc xác

định bằng sự khác biệt giữa trắc dọc sau khi thi công (hoặc thiết kế) và trắc dọc đ ờng cũ thìNhà thầu thực hiện tất cả các công tác khảo sát địa hình cần thiết sao cho đủ chi tiết để đảmbảo khối lợng thi công đợc tính toán chính xác Những hạng mục cần đo đạc bao gồm cáccông việc đào hoặc đắp, mở rộng, ổn định nền đào hoặc nền đắp, xây dựng rãnh mới, sửa chữarãnh, vai đờng và lề đờng

d Công tác khảo sát thờng xuyên của Nhà thầu đối với việc đo đạc khối lợng không chỉ là đo

đạc các kích thớc bằng máy thuỷ bình, kinh vĩ, thớc dây mà còn bao gồm khoan lõi và đochiều dày mặt đờng, kiểm tra các lớp nền đắp bằng khoan Những yêu cầu chi tiết cho việc

đo đạc khối lợng công trình đợc qui định cho mỗi hạng mục thanh toán trong các chơng mụcliên quan của các Qui định kỹ thuật này

e Những nơi yêu cầu đo đạc tính toán khối lợng, Nhà thầu lấy số liệu trên mặt cắt ngang mặt

đất tự nhiên với khoảng cách 50m hoặc nhỏ hơn theo đúng chỉ dẫn của Kỹ s Bản vẽ đợc vẽtrên giấy có tỷ lệ, cỡ và khuôn khổ đợc Kỹ s quy định Những bản vẽ trắc ngang bao gồm cả

đờng đỏ thiết kế đợc lập từ các chi tiết thiết kế

- Nhà thầu trình những bản vẽ trắc dọc thiết kế cùng ba bản sao để Kỹ s chấp thuận hoặc sửa

đổi sau đó trả lại cho Nhà thầu

Trang 11

f Nhà thầu cung cấp cho Kỹ s tất cả những máy móc, nhân lực, công nhân và vật liệu cần thiết

mà Kỹ s yêu cầu để kiểm tra việc lên ga cắm cọc hoặc bất cứ công việc gì có liên quan

6.3 - Chuyên gia kỹ thuật hiện trờng.

a Nhà thầu cung cấp các cán bộ kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm phù hợp để h ớng dẫn,thực hiện và báo cáo tất cả kết quả khảo sát hiện trờng đã đợc quy định và tất cả các kết quảthí nghiệm cần thiết trên hiện trờng cũng nh trong phòng thí nghiệm

b Nhà thầu cung cấp các cán bộ kiểm tra chất lợng có trình độ, để đảm nhận công việc quản

lý chất lợng công trình Những cán bộ của Nhà thầu phải đợc Kỹ s chấp nhận thì mới đợc làmviệc trên công trờng

c Các cán bộ quản lý chất lợng của Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra các công việc đảm bảophù hợp với những yêu cầu của hợp đồng Trách nhiệm kiểm tra bao gồm các công việc nh:

nh kiểm tra ván khuôn bê tông, cốt thép và các chi tiết chôn sẵn đợc lắp đặt đúng trớc khi đổ

bê tông

d Nhà thầu cử một đội trởng quản lý giám sát chất lợng suốt thời gian thực hiện hợp đồng.Ngời này có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong công tác quản lý và đảm bảo chất lợng và có ítnhất hai năm kinh nghiệm về giám sát và quản lý hoặc có bằng cấp tổng hợp, có kinh nghiệm

và đợc huấn luyện để Kỹ s chấp thuận Trình độ của cán bộ đợc Kỹ s xem xét và chấp thuận

Kỹ s có quyền phỏng vấn cán bộ đợc đề cử giữ chức này trớc khi chấp thuận

6.4 - Kiểm soát chất lợng vật liệu và tay nghề.

a - Nhà thầu điều tra các nguồn vật liệu, tiến hành các thiết kế hỗn hợp thử và thực hiện các thínghiệm thờng xuyên trên hiện trờng cũng nh trong phòng thí nghiệm nhằm kiểm soát đợc chấtlợng của tất cả các vật liệu trớc, trong và sau khi thi công đồng thời để kiểm soát chất lợng taynghề sử dụng khi đảm nhận công trình Nhật ký công trình và các báo cáo kết quả thí nghiệm

đợc giữ cẩn thận và sẵn sàng trình Kỹ s kiểm tra bất cứ lúc nào

b - Tất cả các thí nghiệm ngoài hiện trờng cũng nh trong phòng thí nghiệm do Nhà thầu tiếnhành đợc thực hiện dới sự giám sát của Kỹ s

c - Chơng trình kiểm soát chất lợng:

- Nhà thầu nộp chơng trình kiểm soát chất lợng để Kỹ s chấp thuận, nội dung nh sau:

- Nhà thầu trình nộp 5 bản chơng trình kiểm soát chất lợng để Kỹ s duyệt trong vòng 30 ngàytính theo lịch kể từ khi nhận đợc thông báo khởi công Chơng trình kiểm soát đầy đủ các thủtục, chỉ dẫn và báo cáo đảm bảo phù hợp những yêu cầu của hợp đồng Chơng trình bao gồmcác công tác kiểm toán nội bộ định kỳ do Nhà thầu quản lý Việc không chấp thuận của Kỹ s

sẽ không đợc coi là cơ sở để Nhà thầu lấy lý do chậm trễ

- Nhân sự: Nhà thầu trình Kỹ s tên và trình độ bằng cấp của các cán bộ quản lý giám sát chấtlợng công trình

- Lập danh sách các tổ chức bên ngoài ví dụ nh là các phòng thí nghiệm và Kỹ s t vấn mà nhàthầu sẽ tuyển dụng và mô tả năng lực của các công ty đó

- Chơng trình kiểm soát chất lợng bao gồm cả sơ đồ tổ chức chỉ rõ mới trình nộp khác cho phùhợp với hợp đồng

- Phân bổ nhiệm vụ cho các cá nhân đối với mỗi phần của Qui định kỹ thuật, biểu phân nhiệm

vụ chỉ ra cán bộ, phòng thí nghiệm nào sẽ thực hiện thí nghiệm hiện trờng cũng nh cán bộ,phòng thí nghiệm nào sẽ thực hiện các thí nghiệm kiểm tra trong nhà máy nếu đợc yêu cầu

- Lịch thí nghiệm: Sẽ là cơ sở cho kế hoạch thi công theo đúng các trình tự của các phần củaQui định kỹ thuật, chỉ ra đợc loại các thí nghiệm sẽ thực hiện, tên của các cán bộ chịu tráchnhiệm thí nghiệm cho mỗi phần công việc và biểu thời gian cho mỗi thí nghiệm

- Các mẫu và thủ tục văn bản kiểm soát chất lợng: Các thủ tục cho xử lý văn bản của công táckiểm soát chất lợng và thí nghiệm cùng với tất cả các mẫu biểu, các báo cáo đợc sử dụng chomục đích này Nhà thầu cần có sổ nhật ký các trình nộp trong đó ghi danh sách tất cả những

đệ trình đợc yêu cầu trong Qui định kỹ thuật Nhà thầu cũng duy trì kế hoạch thí nghiệmtrong đó có liệt kê danh sách tất cả các thí nghiệm mà hợp đồng yêu cầu

d - Họp bàn kiểm soát chất lợng

- Trớc khi trình nộp chơng trình kiểm soát chất lợng và trớc khi bắt đầu xây dựng, Nhà thầuhọp bàn cùng với Kỹ s để thảo luận hệ thống quản lý chất lợng Mục tiêu của cuộc họp này là

để hai bên thông hiểu lẫn nhau về tất cả các chi tiết liên quan đến hệ thống quản lý chất lợng.Các thí nghiệm, các chấp thuận, các xác nhận và công tác quản lý hệ thống kiểm soát chất l-ợng Cuộc họp cũng sẽ lập kế hoạch cho những thủ tục trình nộp các báo cáo hàng ngày và cáctài liệu, ghi chép khác Đại diện kiểm soát chất lợng ghi biên bản tất cả các cuộc họp kiểm trachất lợng và gửi các bản sao biên bản cuộc họp cho Kỹ s trong vòng ba ngày sau khi họp

e - Công việc chuẩn bị trớc khi chấp thuận chơng trình kiểm soát chất lợng

- Trớc khi chơng trình kiểm soát chất lợng đợc chấp thuận, chỉ đợc phép triển khai các côngviệc xây dựng bao gồm việc khảo sát vị trí các trang thiết bị tạm thời, huy động văn phòngNhà thầu, huy động máy móc, thiết bị chuẩn bị mặt bằng và lắp đặt thiết bị, dụng cụ, khôngbao gồm công tác khảo sát cho việc xây dựng vĩnh cửu hay thực hiện bất cứ công việc nàomang tính vĩnh cửu

Trang 12

f - Bất cứ một sự thay đổi nào đối với chơng trình kiểm soát chất lợng đều đệ trình để Kỹ sxem xét chấp thuận Trong đệ trình chỉ rõ tất cả các phần của kế hoạch bị ảnh h ởng do sự thay

đổi dự kiến và xác định rõ ngày hoặc khung thời gian thực hiện

g - Trình nộp:

- Nhà thầu xác nhận và rà soát tất cả các trình nộp để đảm bảo phù hợp với Qui định kỹ thuật

và các bản vẽ Hợp đồng Bản sao tất cả các trình nộp với các hoạt động của Nhà thầu sau đó

đ-ợc gửi cho Kỹ s trong vòng ba ngày tính theo lịch Mỗi tờ trình đđ-ợc đóng dấu xác nhận củaNhà thầu

- Tình trạng nộp và xác nhận thí nghiệm: Mỗi hạng mục đệ trình đa vào dự án đợc đánh dấu

và xác định rõ ràng trong đệ trình và đợc đa vào các biểu danh mục dữ liệu và sẽ đối chiếu vớiQui định duy trì tại công trờng một bản ghi tình trạng nộp kiểm tra chất lợng cập nhật hàngngày và chỉ ra đợc tình trạng của tất cả các trình nộp đợc quy định trong hợp đồng

- Mẫu vật liệu:

+ Nhà thầu tự rà soát và chấp nhận tất cả các mẫu vật liệu và thiết bị dự kiến đa vào dự án Cácmẫu đợc xác định nh mục đích sử dụng và việc chuyển giao đợc Nhà thầu xác nhận bằng ththông báo rằng các mẫu đó phù hợp với quy định kỹ thuật và các bản vẽ hợp đồng

+ Kỹ s chấp thuận các mẫu: Những nơi quy định kỹ thuật yêu cầu riêng biệt Nhà thầu trìnhnộp các mẫu vật liệu và thiết bị để kỹ s chấp thuận

- Chứng chỉ phù hợp của nhà thầu chế tạo: Nhà thầu trình các xác nhận của nhà chế tạo đối vớitừng hạng mục yêu cầu trong Qui định kỹ thuật Các chứng chỉ in sẵn sẽ không đ ợc chấpthuận Tất cả các chứng chỉ xác nhận này có một bản gốc Xác nhận sẽ ghi tên các hạng mụcphù hợp của thiết bị, vật liệu, quy định, tiêu chuẩn hoặc tài liệu khác đợc quy định để kiểmsoát chất lợng đối với hạng mục đó Tất cả các chứng chỉ do ngời có thẩm quyền chính thứccủa nhà chế tạo ký

- Các báo cáo thí nghiệm: Trớc khi giao vật liệu và thiết bị, các báo cáo của tất cả các thínghiệm đợc liệt kê trong các phần kỹ thuật đợc trình nộp và chấp thuận Thí nghiệm đợc thựchiện trong phòng thí nghiệm thoả mãn các yêu cầu quy định trong tài liệu này Các báo cáokiểm tra kèm theo bản sao xác nhận của nhà sản xuất chứng nhận vật liệu, thiết bị dự kiến sẽcung cấp là đúng chủng loại, chất lợng và nhãn mác nh đã kiểm tra

h - Thí nghiệm

- Nhà thầu chịu trách nhiệm đối với tất cả các thí nghiệm quy định trong Hợp đồng

- Kỹ s chấp thuận các thí nghiệm: Trừ những kiểm tra trong nhà máy, tất cả các thí nghiệm,lấy mẫu hiện trờng đợc thực hiện bằng phòng thí nghiệm dịch vụ bao gồm công tác đất, bêtông xi măng, công việc xây trát, hàn và tất cả các công tác trong phòng thí nghiệm quy địnhtrong Hợp đồng đợc thực hiện bằng phòng thí nghiệm dịch vụ độc lập do Nhà thầu thuê đợc

Kỹ s xem xét chấp thuận Cơ sở chấp thuận sẽ gồm những yêu cầu sau:

- Các trình nộp:

+ Giấy phép kinh doanh để hoạt động nh một phòng thí nghiệm dịch vụ

+ Các xác nhận chứng tỏ phòng thí nghiệm làm đợc các thí nghiệm phù hợp với các yêu cầuQui định kỹ thuật

+ Một danh sách thiết bị thí nghiệm dự kiến cho mỗi thủ tục thí nghiệm phù hợp với các yêucầu của Qui định kỹ thuật

+ Tên và trình độ bằng cấp của cán bộ trực tiếp thực hiện lấy mẫu và thí nghiệm Việc thay đổicán bộ đợc Kỹ s chấp thuận trớc khi thực hiện công việc của hợp đồng Tên và trình độ bằngcấp của ngời phụ trách phòng thí nghiệm

- Kiểm nghiệm trong nhà máy: Trừ khi đợc quy định khác đi, Nhà thầu chuẩn bị các thínghiệm trong nhà máy khi chúng đợc yêu cầu trong hợp đồng Bản sao đợc công chứng cácbáo cáo thí nghiệm về vật liệu sẽ đợc đa vào công trình sẽ đợc chấp thuận với điều kiện là nhàchế tạo hoặc các đại lý, các phòng thí nghiệm đợc Kỹ s chấp thuận cho thấy vật liệu thoả mãncác quy định, các thí nghiệm và chứng nhận đạt các yêu cầu đã nói trên

- Kết quả thí nghiệm: Kết quả thí nghiệm trích dẫn các yêu cầu của hợp đồng, các phơng phápthí nghiệm hoặc phân tích đợc dùng, các kết qủa thực tế và bao gồm cả một nhận xét rằnghạng mục đợc thí nghiệm hoặc phân tích là đúng hoặc sai so với các quy định kỹ thuật, tuỳtừng trờng hợp Tất cả các báo cáo thí nghiệm đợc đại diện có thẩm quyền của phòng thínghiệm ký xác nhận Nhà thầu trực tiếp gửi ngay các báo cáo, các xác nhận và các tài liệukhác đã đợc ký cho Kỹ s Sửa chữa các hạng mục không đạt yêu cầu đợc tuân thủ các Qui địnhchung

- Xác nhận yêu cầu thanh toán: Đối với mỗi yêu cầu thanh toán, Nhà thầu trình nộp một chứngchỉ đợc Kỹ s chất lợng đại diện cho Kỹ s ký xác nhận cho tất cả công việc yêu cầu thanh toán

đã đợc kiểm tra theo quy định và phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng

- Hoàn thành công trình: Trớc khi nghiệm thu cuối cùng, Nhà thầu trình nộp một chứng chỉ

đ-ợc Kỹ s chất lợng đại diện cho Kỹ s ký xác nhận tất cả các hạng mục đã đđ-ợc kiểm tra và tất cảcác hạng mục đã hoàn thiện và phù hợp với các quy định kỹ thuật và các bản vẽ hợp đồng.Cũng cần có xác nhận từ những phòng thí nghiệm đợc thuê trong hợp đồng này xác nhận rằng

đã hoàn thành tất cả các thí nghiệm và tất cả các báo cáo thí nghiệm đã đợc trình nộp Các thínghiệm bao gồm những yêu cầu từ hợp đồng gốc cùng với tất cả những sửa đổi phù hợp

Trang 13

- Kỹ s đến đợc các nơi đang thi công của hợp đồng để tiến hành kiểm toán, giám sát và thínghiệm khi thích hợp nhằm xác minh sự phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng Kỹ s cóquyền yêu cầu thí nghiệm tất cả các hạng mục xây dựng và bất cứ một vật liệu nào đ ợc chỉ

định cho Dự án Những thí nghiệm đó đợc các dịch vụ thí nghiệm do Kỹ s chỉ định thực hiện,kết quả thí nghiệm đợc giao cho Nhà thầu càng sớm càng tốt Cơ sở để chấp thuận hay khôngchấp thuận hạng mục công trình phù hợp với các quy định kỹ thuật

i Các tiêu chuẩn

Nhà thầu cung cấp và có sẵn tại hiện trờng những tài liệu hiện hành về tiêu chuẩn thí nghiệmASTM, AASHTO và Việt Nam vào thời điểm thi công áp dụng cho tất cả các hạng mục côngtrình đợc qui định trong hợp đồng này

J Biểu mẫu báo cáo

Nhà thầu trình nộp báo cáo kiểm tra chất lợng hàng ngày cho Kỹ s, các báo cáo này xác định

đợc rõ, phân phối vật liệu, điều kiện thời tiết, các hạng mục đã hoàn thành, thí nghiệm đã thựchiện, kết qủa thí nghiệm và giám sát, các khuyết tật đợc phát hiện, các nguyên nhân loại bỏ,kiến nghị các biện pháp sửa chữa và những khắc phục đã làm đợc

7 - Tiến độ thi công.

7.1 - Tổng quát:

a Mô tả: Tiến độ công trình phù hợp với kế hoạch, việc thực hiện và giám sát công việc Tiến

độ này là cần thiết để mô tả các công việc sau khi các hoạt động trong ch ơng trình huy động

đã hoàn thành

b Trình nộp:

Trong thời gian quy định của điều kiện hợp đồng Nhà thầu chuẩn bị và đệ trình để Chủ đầu tphê duyệt tiến độ thi công chi tiết nh đợc quy định và chỉ rõ trình tự mà Nhà thầu dự định đểthi công

Hàng tháng nhà thầu cập nhật tiến độ thi công để miêu tả chính xác tiến độ thực tế mà Nhàthầu đã đạt đợc cho đến ngày cuối cùng của mỗi tháng

Hàng tuần Nhà thầu đệ trình một kế hoạch thực hiện vào sáng thứ 2 trong đó chỉ rõ vịtrí của tất cả các công việc Nhà thầu dự định thực hiện trong tuần đó

Từng hợp đồng nhỏ hoặc các lịch thi công có thể đệ trình riêng hoặc chung vào trongtiến độ thi công chung

7.2 - Tiến độ thi công chi tiết.

* Đệ trình tiến độ.

Tiến độ thực hiện hợp đồng đợc trình bày theo mẫu Phơng pháp biểu đồ tuần tự hoặc sử dụngphần mềm lên kế hoạch dự án đợc vi tính hoá Tiến độ bao gồm một biểu đồ mạng CPM, báocáo do máy tính thực hiện; dòng tiền thu chi và biểu đồ giờ công trực tiếp; bản mô tả ph ơngpháp của Nhà thầu để đáp ứng đợc các mốc thời gian hợp đồng Các điều nêu trên sẽ đợc đệtrình lên Kỹ s trong vòng 20 ngày sau ngày khởi công và sẽ dùng ngày NTP nh số ngày 0 Kỹ

s trả lời trong vòng 10 ngày sau khi nhận đợc văn bản đệ trình Sau khi nhận đợc những góp ýcủa Kỹ s thờng trú thì Nhà thầu bàn bạc với Kỹ s dựa trên những ý kiến thẩm định và đánh giá

về tiến độ thi công dự kiến Những thay đổi cần thiết sau khi xem xét do Nhà thầu thực hiện

và tiến độ thi công đợc đệ trình lại để phê duyệt trong vòng 7 ngày sau khi nhận đợc góp ý của

Kỹ s hiện trờng Khi đợc chấp nhận, tiến dộ thi công sẽ là cơ sở từ đó những thay đổi về thờigian và logic đợc xác định

* Tiến trình thanh toán.

Tiến độ hợp đồng đợc phê duyệt, trừ khi sau đó có sự thay đổi theo phê duyệt hoặc chỉ đạo của

Kỹ s thờng trú, là tiến độ đợc Nhà thầu căn cứ làm cơ sở cho tiến trình thanh toán, lên kếhoạch, lên tiến độ, quản lý và thực hiện công việc, tiến độ thực hiện hợp đồng đợc chuẩn bịphù hợp với mục dới đây

* Lịch biểu hợp đồng sẽ bao gồm các điểm sau:

+ Nếu có thể, các hoạt động chỉ rõ lịch sản xuất cho mỗi ngày nghiền đá và các thiết bịchuyên chở trợ giúp, các thiết bị rải và hoàn thiện Kết quả tính toán cho thấy sản lợng dự kiến

đủ khối lợng vào thời điểm đã đợc đề cập trong lịch sản xuất Lịch sản xuất dự tính đủ nhu cầucủa Nhà thầu khi di chuyển các hoạt động rải mặt của mình nhiều hơn 1 lần dọc theo toàn bộchiều dài hầu hết đờng phần phù hợp yêu cầu về trình tự thi công nh đợc qui định trong qui

định kỹ thuật

Trang 14

+ Bố trí trên một lịch biểu diễn các hoạt động liên quan đến vị trí của các nguồn vật liệu, cùngvới ngày đệ trình dự kiến các mẫu vật liệu, kế hoạch sản xuất vật liệu và lịch biểu phân phối.

Kế hoạch cho các mẫu vật liệu phù hợp với lịch sản xuất đợc qui định

+ Các hoạt động của Chủ đầu t và Kỹ s tác động đến các hoạt động của Nhà thầu đợc phản

ánh, cũng nh những ảnh hởng và các điều tơng tự khác có liên quan đến bên thứ ba

- Những hoạt động trên sẽ thực hiện trong thời gian 30 ngày theo lịch hoặc ít hơn, nếu mộthoạt động đòi hỏi nhiều hơn 30 ngày theo lịch thì nó đợc chia nhỏ để định ra những hoạt độnghợp lý Kỹ s có thể phê chuẩn sử dụng khoảng thời gian dài hơn cho các hoạt động phí xâydựng nh thuê mua và sản xuất vật liệu và thiết bị

- Biểu tiến độ hợp đồng tỷ lệ theo thời gian và đợc phân nhóm bằng phạm vi công việc và đợcphân loại bằng thời gian bắt đầu sớm Mạng biểu đồ CPM phải rõ ràng, ngắn gọn và dễ đọc đểxem và đợc trình bày trên khổ giấy A3

- Các hoạt động trên đờng găng đợc xác định ngày bắt đầu hoặc kết thúc dự kiến của Nhàthầu, thống nhất với những ngày mốc của hợp đồng và các qui định kỹ thuật

- Việc không đa bất kỳ hạng mục nào của công việc cần thiết để thực hiện hợp đồng này sẽkhông miễn giảm trách nhiệm Nhà thầu khỏi việc phải hoàn thành công trình trớc ngày kếtthúc hợp đồng, mặc dầu vẫn chấp nhận lịch biểu hợp đồng đã đệ trình

* Báo cáo: Việc trình nộp đầu tiên bao gồm những phần đợc mô tả nh sau:

- Báo cáo tiến độ bao gồm các thông tin tối thiểu nh: xác định, mô tả công việc, tổng thời gian

ớc tính, thời gian còn lại dự kiến, ngày khởi công sớm tính toán hoặc đợc quy định, ngày kếtthúc sớm tính toán, ngày bắt đầu muộn tính toán, ngày kết thúc muộn tính toán hoặc đ ợc quy

định và tổng thời gian thả nổi Các báo cáo này đợc xếp loại nh sau:

+ Báo cáo hoạt động: Báo cáo này bao gồm các hoạt động nh đợc chỉ ra trong lịch biểu hợp

đồng đợc liệt kê theo thứ tự số hoạt động

+ Báo cáo thời gian thả nổi: Báo cáo này bao gồm các hoạt động nh đợc chỉ ra trong lịch biểuhợp đồng đợc liệt kê theo thứ tự tổng giá trị thời gian thả nổi

+ Báo cáo bắt đầu sớm: Báo cáo này bao gồm các hoạt động đợc chỉ ra trong lịch biểu hợp

đồng đợc liệt kê theo thứ tự thời gian bắt đầu sớm

+ Báo cáo công việc làm trớc hoặc làm sau: Báo cáo này bao gồm các hoạt động nh đợc chỉ ratrong lịch biểu hợp đồng đợc liệt kê theo thứ tự số hoạt động và xác định số công việc làm trớc

và làm sau

7.3 - Các sửa đổi lịch biểu hợp đồng.

a Các sửa đổi dự kiến đối với lịch biểu hợp đồng đã đợc chấp nhận đợc đệ trình cho Kỹ s ờng trú xem xét và phê duyệt trên một đồ thị riêng trớc khi đa vào lịch biểu hợp đồng hiệnhành Đồ thị này chỉ rõ các sửa đổi theo bối cảnh của lịch biểu hợp đồng Mỗi sửa đổi dự kiến

th-đợc đệ trình thành từng đồ thị riêng bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây

- Một biểu đồ mạng CPM cho biết các công việc đã đợc sửa đổi và bị ảnh hởng

- Một báo cáo công việc và báo cáo về công việc làm trớc/ sau nh đã đợc qui định Đối với tấtcả công việc đợc sửa đổi và bị ảnh hởng

b Sau khi chấp nhận đồ thị, nguồn nhân công trực tiếp và số liệu chi phí đợc bổ sung và sửa

đổi đối với tất cả các công việc mới hoặc công việc sửa đổi để đa vào lịch biểu hợp đồng hiệnhành

c Các sửa đổi đối với lịch biểu hợp đồng bao gồm một đĩa CD chứa bản sao của các sửa đổi

đ-ợc kiến nghị

7.4 - Điều chỉnh thời gian hợp đồng.

Thời gian thả nổi không đợc sử dụng hoặc làm lợi cho cả Chủ đầu t lẫn Nhà thầu, việc gia hạnthời gian thực hiện hợp đồng đợc quy định trong hợp đồng sẽ đợc chấp thuận đối với phạm vithời gian điều chỉnh đối với các hạng mục công việc bị ảnh hởng vợt quá số thời gian trì hoãntheo các hớng của Lịch biểu hợp đồng tại thời điểm chậm trễ

8 - Thu dọn.

8.1- Mô tả.

Trong thời gian thi công Nhà thầu giữ cho công trình không bị đọng rác rởi, mảnh vỡ, vật liệuphế thải do các hoạt động thi công công trình gây ra Khi hoàn thành công trình, mọi vật liệuthừa và bỏ đi nh rác rởi, dụng cụ, thiết bị và máy móc đợc dọn đi, mọi bề mặt nhìn thấy đợcdọn sạch và công trình ở tình trạng sẵn sàng tiếp quản với sự chấp nhận của Kỹ s

8.2 - Yêu cầu thi công:

a Thờng xuyên dọn dẹp để đảm bảo cho hiện trờng thi công, các kết cấu, các văn phòng làmviệc và khu nhà ở tạm thời không bị đọng các vật liệu phế thải, rác và các mảnh vụn do cáchoạt động thi công ở hiện trờng gây ra và giữ gìn cho hiện trờng luôn sạch sẽ, ngăn nắp

b Đảm bảo các hệ thống thoát nớc không bị các mảnh vụn và vật liệu rời lấp kín và luôn ởtrạng thái làm việc

c Đảm bảo cỏ mọc trên taluy và bờ đờng hiện hữu hoặc mới đợc xây dựng đợc thờng xuyêncắt xén ở độ cao tối đa là 6cm

d Khi đợc yêu cầu, cần tời nớc cho các vật liệu khô và rác rởi để ngăn không có cát bụi bị thổibay

Trang 15

e Đảm bảo các biển báo giao thông và các công trình tơng tự luôn đợc rửa sạch khỏi bụi vàcác vật chất khác.

f Cung cấp các thùng chứa các vật liệu phế thải, mảnh vụn và rác rởi tại hiện trờng trớc khichúng đợc chuyển đi

g Nhà thầu không:

Đổ vật liệu phế thải, mảnh vụn và rác rởi vào các khu vực không đúng qui định và làm theo

đúng các luật lệ và qui định của Nhà nớc cũng nh của địa phơng

Chôn rác và vật liệu thải tại địa điểm xây dựng khi cha đợc Kỹ s đồng ý

Đổ các chất thải dễ bay hơi nh cồn khoáng sản, dầu xe hoặc dung môi sơn vào rãnh vệ sinhhoặc rãnh thoát nớc ma

Đổ chất thải xuống suối hoặc dòng chảy

Nếu nhà thầu thấy các rãnh thoát nớc dọc hoặc các phần khác của hệ thống thoát nớc bị nhânviên của Nhà thầu hoặc những ngời khác sử dụng để đổ bất cứ thứ gì khác với nớc thì Nhàthầu báo cáo ngay tình hình cho các Kỹ s và tiến hành các biện pháp theo chỉ dẫn của Kỹ s đểngăn không cho tình trạng ô nhiễm tiếp tục xẩy ra

8.3 - Công tác dọn dẹp cuối cùng.

a Tại thời điểm công trình đợc hoàn thành, công trờng đợc dọn sạch sẽ và sẵn sàng cho việc

sử dụng của Chủ đầu t Nhà thầu cũng khôi phục về hiện trạng nh ban đầu các khu vực khôngsửa đổi theo qui định của Tài liệu hợp đồng

b Tại thời điểm dọn dẹp cuối cùng, toàn bộ mặt đờng, lề đờng và các kết cấu đợc kiểm traxem có bị h hỏng gì không trớc khi quét dọn công tác cuối cùng Các khu vực đợc rải mặt trêncông trờng và toàn bộ các khu vực công cộng trực tiếp lân cận với công trình đợc quét sạch.Các bề mặt khác đợc cào sạch và các mảnh vụn cào đợc dọn đi hết

9 - Thi công nền đờng (đào và đắp nền đờng).

9.1- Mô tả.

Khái quát: Đây là công việc đào, vận chuyển, đổ đi, rải và đầm nén tất cả các loại vật liệu

trong phạm vi công việc cần thiết cho sửa chữa cục bộ nền đờng, sửa chữa rãnh và sửa dánghình học của đờng Tất cả các công việc đào có thể phân loại thành những công việc sau:

Đào thông thờng: Là việc đào và sử dụng hoặc loại bỏ tất cả những chủng loại vật liệu thuộc

phạm vi công việc không đợc xếp theo loại khác

hoà nớc của đất và các chất hữu cơ không phù hợp cho vật liệu đắp nền

Đào đất mợn: Là đào vật liệu đợc chấp thuận để làm nền và các bộ phận khác của công trình.

Đào đá: Công tác đào đá bao gồm việc đào các khối đá có thể từ 2 mét khối trở lên, đá liền

khối hoặc vật liệu cứng mà theo ý kiến của Kỹ s phải sử dụng các thiết bị khí nén, khoan và nổmìn Công tác đào đá không áp dụng cho các vật liệu, theo ý kiến của Kỹ s, có thể cày xớibằng máy kéo 15 tấn, công suất 130 mã lực ( HP)

các yêu cầu và chi tiết của các bản vẽ hợp đồng

Không dùng vật liệu đá hộc để lấp xung quanh đờng ống hoặc trong phạm vi 30cm dới đáymóng đờng hoặc vai đờng Đối với vật liệu dùng để lấp hoặc đắp tại các vị trí đó, kích thớc lớnnhất của đá là 10cm

Đắp chọn lọc:

Nền đắp chỉ đợc coi là nền đắp chọn lọc khi nó đợc áp dụng ở các vị trí hoặc cho các mục đích

đắp chọn nh đợc quy định hoặc đợc Kỹ s phê duyệt bằng văn bản Tất cả những nơi đắp khác

đợc coi nh là đắp thông thờng

Nền đắp đợc coi là nền đắp chọn lọc khi vật liệu đất hoặc đá dợc sử dụng đáp ứng tất cả cácyêu cầu nh đối với vật liệu đắp thông thờng ngoài ra còn đáp ứng những tính chất khác tuỳthuộc mục đích sử dụng theo chỉ dẫn hoặc phê duyệt của Kỹ s Trong mọi trờng hợp vật liệu

đắp chọn lọc, khi thử nghiệm theo AASHTO T193-81 có trị số CBR tối thiểu 10% sau 4 ngàybão hoà nớc khi đợc đầm đến 98% của dung trọng khô lớn nhất đợc xác định theo AASHTOT99-90

Khi áp dụng ở những vị trí mà không thể tránh khỏi đầm trong điều kiện bão hoà nớc hayngập nớc thì vật liệu chọn lọc sẽ là cát, sỏi hoặc vật liệu hạt có chỉ số dẻo không quá 6%.Khi dùng ở mái dốc hoặc nơi cần cho việc ổn định nền đắp hoặc ở những chỗ chịu cắt là quantrọng mà hoàn toàn đầm nén khô thì đắp chọn lọc có thể đắp đá hoặc sỏi cuội ở cấp phối có

Trang 16

sét, hoặc á sét có độ dẻo thấp Loại vật liệu đợc lựa chọn và đợc Kỹ s phê duyệt phụ thuộc vào

độ dốc mái và độ chịu nén

9.3 - Các yêu cầu thi công.

Khái quát:

Nền đào và nền đắp đợc hoàn thiện với bề mặt đồng đều và bằng phẳng Hình dạng và kích

th-ớc nền sau khi đào xong không sai so với quy định quá 2cm tại bất cứ điểm nào Đối với mặt

đào hoàn thiện mà chịu nớc chảy qua thì đảm bảo nhẵn phẳng, đồng đều và đủ dốc để có thểthoát nớc mà không tạo vũng Không lãng phí vật liệu đào nếu nh không đợc phép của Kỹ s.Trong quá trình đào đắp không làm xáo trộn vật liệu phía ngoài khu vực thi công đã đóng cọc.Tất cả các công việc phát quang, cào xới, bóc chuyển lớp đất mặt cần đợc hoàn tất trớc khi bắt

đầu công việc đào và đắp nền

Các vật liệu thừa hoặc không thích hợp, kể cả lớp đất mặt, đá và mồ côi đợc chuyển đổ đi ởnơi mà Kỹ s chấp thuận Cung cấp cho Kỹ s tất cả các bản sao thảo thuận với chủ sở hữu đất

về nơi đổ đất nằm ngoài phạm vi lộ quyền Những vật liệu d còn tốt đợc dùng để mở rộng nền

đắp một cách đồng nhất và làm phẳng mái dốc trong phạm vi lộ quyền Đá và đá mồ côi đợclấp sâu ít nhất 30cm Vật liệu thừa và vật liệu không thích hợp không đợc đổ vào vùng ao, hồkhi không đợc phép

Khai thác mỏ:

Nhà thầu thông báo cho Kỹ s 5 ngày trớc khi mở một khu mỏ đất bất kỳ vào để có thể đo đạcvào cao độ mặt cắt ngang của mặt đất sau khi bóc tầng phủ và đồng thời có thể kiểm tra mỏvật liệu trớc khi sử dụng Yêu cầu tối thiểu 15 ngày (ngày làm việc) cho việc lấy mẫu vật liệu

và kiểm tra mỏ vật liệu do Nhà thầu cung cấp Vật liệu ở mỏ đợc đợc mang đắp khi mà tất cả

đất đào ra ở chính tuyến đã đợc đem đắp hết Đất ở mỏ không đợc đào ở ngoài phạm vi kíchthớc và cao trình đã định và vật liệu không đợc chuyển đi trớc khi công trờng đợc lên ga cắmcọc và đo trắc ngang Khu vực mỏ vật liệu đợc san lại sao cho có thể đo đạc đợc chính xác saukhi đã đào xong và bề mặt hoàn thiện không gây đọng nớc

Đất mợn do Nhà thầu cung cấp có thể đợc phê duyệt dùng thay cho đất đào đờng để đắp, miễnsao không tăng chi phí từ phía Chủ đầu t và vật liệu có chất lợng tốt hơn hoặc tơng đơng Việclấy mẫu thí nghiệm vật liệu tại mỏ sẽ do Nhà thầu chịu kinh phí

Ngoài ra sẽ áp dụng các điểm sau đây:

- Mỏ đất dù trong lộ quyền hay ở đâu cũng sẽ đợc khai thác theo các quy định của Quy định

kỹ thuật

- Mỏ đất chỉ đợc nằm ở khu không có dân Vị trí mỏ đất cách khu vực dân c ít nhất 50m

- Việc phê duyệt mở mỏ đất mới hay khai thác mỏ sẵn có do Kỹ s phê duyệt bằng văn bản trớckhi triển khai

- Mỏ đất không đợc nằm trong khu đất sau này sẽ đợc sử dụng để mở rộng đờng hay các mục

đích của Nhà nớc

- Mỏ đất sẽ bị cấm nếu nh nó ảnh hởng đến thoát nớc tự nhiên hoặc thiết kế

- ở phía cao của đờng, hố mỏ đất đợc san sao cho nớc mặt chảy vào cống gần đó mà không tạovũng

- Mép của mỏ đất cách ít nhất 2m so với chân nền đắp và 10m so với điểm bất kỳ của taluy đào

ớc tuỳ theo cao trình nào là cao hơn Vật liệu thích hợp nếu nh không đợc lấy từ nền đào thì cóthể lấy từ các nguồn khác đợc duyệt Sau khi chuyển đổ đất xấu Nhà thầu đợc phép 5 ngày để

đo cao trình và kích thớc để tính khối lợng đất xấu đã chuyển đổ đi

Thi công nền đắp:

Thi công nền đắp bao gồm việc chuẩn bị khu vực để đắp, xây dựng các rãnh tiêu n ớc trong vàngoài lộ quyền, rải và đầm vật liệu đắp đã đợc phê duyệt để thay thế vật liệu thích hợp vào các

hố và khu vực trũng trong khu vực nền đờng

Cần đánh cấp khi đắp nền trên sờn dốc hoặc đắp cạp nền cũ có độ dốc mái taluy lớn hơn 20%khi đo vuông góc với đờng và đợc đánh cấp liên tục bằng những bậc cấp cao không quá 30cm

Bề mặt cấp tối thiểu 1m và đủ rộng để thiết bị có thể đổ và đầm đ ợc Tất cả đờng đào nằmngang của cấp sẽ đợc bắt đầu từ giao tuyến của mặt đất tự nhiên và mặt đứng của cấp trớc đó.Mái dốc của công trình có sẵn cũng đợc đánh cấp để ngăn ngừa tác động chèn ép của nền đắp

đối với cấu trúc của nó Vật liệu đào ra khi đánh cấp đợc đầm cùng với vật liệu mới và chi phí

đánh cấp và đầm lại đợc bao gồm trong đơn giá đắp

Mặt đất tự nhiên trong phạm vi nền đắp đợc dọn sạch cây cỏ Bề mặt sau khi đợc làm sạch đợccày xới hoặc đánh cấp sâu ít nhất là 15cm và đầm lại với độ chặt đợc quy định nh đối với nền

đắp Cỏ không yêu cầu chuyển bỏ sẽ đợc đánh thành vầng trớc khi thi công nền ở nơi mặt ờng đợc đầm bao gồm vật liệu hạt trong phạm vi 1m của nền đờng thì mặt đờng cũ đợc càyxới tới độ sâu ít nhất là 15cm và đầm lại với độ chặt quy định của nền đắp

Trang 17

đ-Nếu nh việc đắp đợc tiến hành ở một phía của mố cầu, tờng cánh, trụ hoặc tờng đầu cống thìviệc đầm đợc thực hiện sao cho không gây lật hoặc gây áp lực quá lớn đối với kết cấu Việclấp lân cận phía cuối của kết cấu không đợc đổ cao hơn đáy của tờng hậu cho tới khi lắp kếtcấu thợng bộ Khi đắp đất cả hai phía của tờng bê tông hoặc cấu trúc kiểu hộp thì đất đắp đợc

đắp đều hai bên của kết cấu

Khi thi công nền đắp gặp các mơng nớc hoặc cơ đê hiện hữu thì bề mặt mơng và cơ đê đó đợc

đánh cấp và tới nớc trớc khi đắp nền lên trên hoặc bên cạnh chúng

Đất đắp nền đờng đợc đổ thành từng lớp ngang không vợt quá 25cm (ở trạng thái rời) và đầmnèn cho tới khi đạt độ chặt quy định rồi mới đổ lớp tiếp theo Những chỗ nền đ ờng đợc xâydựng theo từng giai đoạn thì giai đoạn thứ hai và các giai đoạn tiếp theo sẽ thi công các lớpdày 20cm (trừ khi có quy định khác của Kỹ s) Bốn lớp trên cùng của giai đoạn cuối cùng củanền đắp với chiều dày mỗi lớp là 15cm Chiều dày lớp có thể đợc tăng lên nếu nh kết quả thínghiệm cho thấy độ chặt, độ ổn định và độ đồng đều đạt yêu cầu quy định trên suất chiều dàylớp đã đầm Cần sử dụng thiết bị rải để có đợc chiều dày lớp đồng nhất trớc khi đầm Trongquá trình đầm luôn kiểm tra độ bằng phẳng và điều chỉnh độ ẩm cho phù hợp để đạt đợc độchặt và độ ổn định yêu cầu Thiết bị thi công chạy đều trên toàn bộ bề mặt nền

Khi vật liệu đào đợc chủ yếu là đá quá lớn để có thể rải thành các lớp dày 25cm, vật liệu cóthể rải thành lớp dày tơng đơng với kích thớc đá trung bình (nhng không vợt quá 1m) Mỗi lớp

sẽ đợc lên cao độ và san phẳng bằng cách rải những mảnh vụn và đá mạt hoặc đất Đá không

đợc đổ trực tiếp lên lớp trớc đã hoàn thiện mà đổ lên trên lớp nền đờng đang xây dựng và dàn

Kiểm soát độ chặt và độ ẩm khi đắp nền và xử lý khu vực đào:

Tất cả các khu vực đào và đắp sẽ đợc xây dựng cần đợc kiểm tra độ chặt và độ ẩm Độ ẩmthích hợp của vật liệu khi đầm cần đảm bảo theo đúng quy định hoặc chỉ dẫn

Vật liệu tại những khu vực đào đợc dọn bỏ trên suốt bề rộng của mặt cắt ngang của đờng,15cm của lớp cuối cùng đợc phay kỹ lỡng và đợc điều chỉnh độ ẩm đạt sai số so với quy định

là 2% và lớp này đ±2% và lớp này đ ợc đầm chặt đến độ chặt không nhỏ hơn 90% độ chặt tối đa

Tất cả các lớp trong khu vực nền đắp sâu hơn 30cm dới cao độ đáy móng đợc đầm lèn để đạt

đợc tối thiểu 95% dung lợng khô tiêu chuẩn tối đa Độ ẩm của vật liệu tăng hay giảm đồng

đều đạt sai số 2% so với độ ẩm quy định tr±2% và lớp này đ ớc khi đầm nén

Những lớp nằm trong phạm vi 30cm dới cao độ mặt nền hoàn thiện đợc đầm lèn đạt 98%dung trọng khô tiêu chuẩn tối đa

Độ chặt tối đa sẽ đợc xác định bằng cách sử dụng quy định AASHTO T99 phơng pháp C Việc

đo độ chặt ngoài hiện trờng đợc xác định bằng cách sử dụng quy trình AASHTO T238, T191hoặc T205

Những yêu cầu về độ chặt không áp dụng với các phần nền đắp bằng vật liệu đá vì không thểkiểm tra bằng các phơng pháp đã chấp thuận

Đầm nén nền đờng đắp không kể đến việc kiểm soát độ chặt và độ ẩm.

Vật liệu đắp đợc rải thành lớp dày không quá 20cm (cha đầm lèn), trừ khi loại vật liệu đắp là

đá hoặc lớp đắp thứ nhất đắp trên vùng đất lầy

Quá trình đổ đống và rải vật liệu tách biệt nhau Thiết bị vận chuyển và san đợc bố trí đều trêntoàn bộ bề mặt mỗi lớp nền đắp để tận dụng đợc tác dụng đầm của thiết bị Việc đầm nén

đồng bộ trên khu vực nền đắp và tạo ra đợc một nền đờng đắp đã đầm nén không bị lún dới tảitrọng của thiết bị vận chuyển

Trồng cỏ bảo vệ mái taluy:

Ngay sau khi hoàn thành việc thi công nền đắp, Nhà thầu ngay lập tức tiến hành trồng cỏ bảo

vệ mái taluy Công việc này bao gồm việc cuốc cỏ thành vầng, vận chuyển vầng cỏ, trồng cỏ(theo kiểu mắt cáo, khoảng cách đều giữa các vầng cỏ không quá 15cm) và chăm sóc cỏ theo

đúng yêu cầu kỹ thuật trên mái taluy

Vầng cỏ đảm bảo kích thớc 20x20cm, chiều dày miếng cỏ và lớp đất mặt tối thiểu 10cm và

đ-ợc lấy từ khu vực địa phơng, không lẫn cỏ dại, không có vết cháy, bộ rễ đầy đủ, khoẻ mạnh,vầng cỏ giữ quá 3 ngày thì sẽ không đợc sử dụng

Đất khu vực trồng cỏ là đất mùn tự nhiên không lẫn đá, rễ cây, cành cây, đất sét, cỏ dại và đợclấy từ ruộng lúa, vờn cây, chân đồi hoặc các nguồn khác đợc Kỹ s chấp thuận Đất đó có nồng

độ PH trong khoảng từ 6,5 đến 7,5 và có chứa hữu cơ lớn hơn 3% và không chứa các chất độchại ảnh hởng đến sự phát triển của cây trồng

Nhà thầu có trách nhiệm chăm sóc, bảo dỡng cỏ sau khi trồng bao gồm tới nớc, bón phântrong khoảng thời gian thấy cần thiết để cỏ phát triển đợc, Nhà thầu sớm thay thế cỏ các khuvực cỏ chết

10 - Công tác chuẩn bị nền:

Trang 18

- Việc đệ trình và phê duyệt liên quan đến các hoạt động đào và đắp nh đợc nêu trong quy

định kỹ thuật, đối với công việc đào và đắp cần thiết đợc thực hiện trớc công tác chuẩn bị nền

đờng

- Nhà thầu nộp báo cáo bằng văn bản theo mẫu chứa các thông tin sau cho Kỹ thuật ngày saukhi hoàn thành từng phần của công việc và trớc khi đợc chấp thuận rải các lớp vật liệu kháclên nền đờng đã đợc chuẩn bị

c - Sửa chữa lại nền đờng đợc chuẩn bị không đạt yêu cầu:

* Công tác đào đất không đáp ứng đợc tiêu chuẩn về dung sai thì Nhà thầu sửa lại nh sau:

- Vật liệu thừa tiếp tục bị đào bỏ đi

- Khu vực đã bị đào quá sâu hoặc khu vực đã bị nứt nẻ nhiều hoặc bị lõm đợc lấp bù bằng đất

đắp chọn lọc hoặc bằng vật liệu cấp phối theo đúng chỉ dẫn của Kỹ s

* Nhà thầu sửa chữa theo phơng pháp Kỹ s hớng dẫn mọi h hỏng của nền đờng đã xẩy ra dohiện tợng mất nớc, rạn nứt hoặc do ảnh hởng của lũ lụt hoặc do các hiện tợng thiên nhiênkhác

10.2 - Vật liệu:

Lớp trên của nền đờng có thể đợc tạo thành từ đắp đất thông thờng, đắp đất chọn lọc hoặc từmặt đất hiện tại các khu vực đào Nếu cần ổn định nền đờng thì dùng vôi, xi măng hoặc chấtphụ gia khác đợc Kỹ s chấp thuận Các vật liệu đợc dùng đợc Kỹ s chỉ định

10.3 - Yêu cầu thi công:

Lớp nền đờng đợc lên khuôn cho toàn bộ bề rộng của nó đúng với độ dốc và mặt cắt ngangyêu cầu 30cm trên cùng của nền đợc xới lên và điều chỉnh hàm lợng độ ẩm của vật liệu để đạt

đợc độ chặt và độ ổn định quy định Độ chặt yêu cầu là 98% của dung lợng khô tối đa Vậtliệu nằm dới 30cm của cao độ lớp mặt nền đờng khi thí nghiệm theo AASHTO T193-91 cóchỉ số CBR bão hoà tại 98% của dung lợng khô lớn nhất đợc xác định theo AASHTO T99-90không nhỏ hơn 6% Nếu lớp mặt nền đờng đợc tạo thành bằng phơng pháp đắp Sự ổn định củanền đờng bảo đảm cho việc rải lớp móng dới hoặc mặt không để lại vệt hoặc vật liệu bị thay

đổi vị trí khỏi nền đờng

ở các khu vực do quá trình xây dựng hoặc do sửa chữa đờng trớc kia đã sử dụng đá đắp và cao

độ của lớp đá nền hiện tại nhỏ hơn 50cm so với cao độ của lớp nền sẽ đ ợc hoàn thành thì yêucầu Nhà thầu phá vỡ và lu lèn lại lớp đá đến mức độ cần thiết đợc Kỹ s chấp thuận

Các phần bị phá hoại do các hoạt động xây dựng đợc Nhà thầu sửa chữa lại bằng kinh phí củamình

11 - Thi công lớp móng dới bằng cấp phối đá dăm.

11.1 - Mô tả.

Hạng mục này bao gồm việc cung cấp, rải và đầm lèn lớp móng cấp phối dới trên đờng hiệntại cho việc vá ổ gà, bù vênh, làm móng cống hoặc trên nền đất đã đợc chuẩn bị theo đúng quy

định và theo chỉ dẫn trong bản vẽ, hoặc theo hớng dẫn của Kỹ s

11.2 - Các yêu cầu về vật liệu

Cấp phối sử dụng để làm lớp móng dới chứa các hạt cứng, bền vững từ đá nghiền, sỉ nghiền,sỏi tự nhiên, sỏi nghiền và các chất độn từ cát tự nhiên, cát nghiền hoặc các chất đã đợcnghiền nhỏ khác Vật liệu hỗn hợp không lẫn cây cỏ và các cục hoặc viên đất sét và có tínhchất sao cho có thể lu lèn dễ dàng để tạo thành một lớp móng dới bền vững

Vật liệu làm móng dới tuân theo yêu cầu về cấp phối, cấp phối A hay B tuỳ vào yêu cầu của

Trang 19

Phần lọt sàng 0,075mm (hoặc sàng số 200) không đợc lớn hơn 67% (2/3) phần hoặc sàng0,425mm (hoặc sàng số 40).

Phần hoặc sàng 0,425mm (hoặc sàng số 40) phải có giới hạn chảy không lớn hơn 25 và chỉ sốdẻo không lớn hơn 6, xác định theo AASHTO T89 và T90

Các cốt liệu thô nằm trên sàng 2,00mm (hoặc sàng số 10) phải có tỷ lệ hao mòn không quá 40theo thí nghiệm mài mòn của Los Angeles Xác định theo AASHTO T96

Vật liệu thử nghiệm theo AASHTO T193 phải có giá trị CBR tại 98% của dung trọng khô lớnnhất đợc xác định theo AASHTO T180, phơng pháp D không nhỏ hơn 80% sau 4 ngày ngâmbão hoà nớc

Hàm lợng hạt dẹt (thí nghiệm theo 22-TCN 57-84) không quá 15%

11.3 - Các yêu cầu về thi công.

a - Chuẩn bị mặt đờng hiện tại.

Mặt đờng hiện tại đợc san phẳng và hoàn thiện, đối với vá ổ gà và bù vênh đợc dọn sạch vậtliệu không thích hợp ra khỏi bề mặt

b - Rải vật liệu.

Vật liệu làm lớp móng cấp phối dới đợc rải thành một hỗn hợp đồng nhất nền đờng đã đợcchuẩn bị với một khối lợng đảm bảo đợc độ dầy đầm nén yêu cầu Khi rải thành nhiều lớp,mỗi lớp đợc lên khuôn và đầm lèn trớc khi lớp kế tiếp đợc rải

Công tác rải bắt đầu tại vị trí theo chỉ dẫn của kỹ s, rải bằng các xe đợc trang bị đặc biệt đểphân phối vật liệu thành các lớp hoặc các vệt rải đồng nhất liên tục, lớp hoặc vệt rải có kích th-

ớc sao cho khi rải và đầm lèn lớp đợc hoàn thiện sẽ có bề mặt dày phù hợp với bề dày tiêuchuẩn đợc chỉ ra trong trắc ngang

Khi công tác vận chuyển đợc tiến hành phía trên lớp vật liệu đã rải, thiết bị vận chuyển phân

bố lực đồng đềù trên toàn bộ bề mặt của lớp đó để giảm tối thiểu các vệt lún hoặc tình trạng

đầm lèn không đều

c - Đầm lèn.

Sau khi đã đợc trộn đều, hỗn hợp vật liệu đợc rải tới độ dày tính toán để đầm lèn

Khi độ dày yêu cầu nhỏ hơn hoặc bằng 180mm, vật liệu có thể rải đầm lèn thành một lớp Khi

độ dày yêu cầu lớn hơn 100mm, móng cấp phối dới phải đợc dải và đầm lèn thành hai hoặcnhiều lớp có độ dày tơng đối bằng nhau và chiều dày đã đầm lèn tối đa của bất kỳ lớp nàocũng không đợc quá 180mm

Độ ẩm của lớp vật liệu làm móng dới nếu cần thiết phải đợc điều chỉnh trớc khi đầm lèn thôngqua tới nớc bằng các bình tới gắn kèm xe tải đợc chấp thuận hoặc thông qua công tác làm khô,

nh đã đợc yêu cầu để đạt đợc kết quả yêu cầu

Ngay sau công tác rải vật liệu và tạo phẳng cuối cùng, mỗi lớp rải phải đợc đầm lèn theo bềrộng tối đa có thể của các thiết bị đầm lèn đã đợc chấp thuận Việc đầm lèn phải đợc tiến hànhdần dần từ cạnh đờng và giữa đờng, song song với tim đờng và phải tiến hành liên tục cho tớikhi toàn bộ bề mặt đã đợc đầm lèn hết, bất cứ chỗ nào không đồng đều hoặc lõm xuống phải

đợc sửa chữa bằng cách xới tơi vật liệu tại các vị trí này và bổ sung hoặc loại bỏ bớt vật liệucho đến khi bề mặt đợc đồng nhất và bằng phẳng Các vị trí bó vỉa, đầu cống, các vị trí tờngchắn và tại tất cả các vị trí xe lu không tác dụng tới đợc phải đợc đầm lèn kỹ lỡng bằng đầmcóc hoặc các loại máy đầm đợc chấp thuận

Nếu cả lớp hoặc một phần lớp vật liệu móng dới không đạt yêu cầu thì Nhà thầu sẽ tiến hànhcác biện pháp xử lý sửa chữa cần thiết với chi phí của nhà thầu cho đến khi lớp vật liệu đảmbảo các yêu cầu kỹ thuật theo yêu cầu kỹ thuật đợc chấp thuận

Việc đầm lèn mỗi lớp vật liệu phải liên tục cho tới khi dung trọng xác định tại hiện tr ờng đạt

đợc ít nhất 98% dung trọng khô tối đa Xác định theo AASHTO T180 phơng pháp D Dungtrọng tại hiện trờng xác định theo AASHTO T191

d - Các đoạn rải thử.

Trớc khi thi công lớp móng dới nhà thầu tiến hành rải và đầm lèn các đoạn làm thử theo hớngdẫn của Kỹ s

Mục đích của đoạn rải thử là để kiểm tra sự phù hợp của các loại vật liệu và hiệu quả của thiết

bị và phơng pháp thi công đợc đề xuất áp dụng bởi nhà thầu Vì vậy nhà thầu sử dụng cùngmột loại vật liệu, thiết bị và quy trình mà nhà thầu đề xuất áp dụng cho công trình chính Phảitiến hành thi công một đoạn thử khoảng 500m2 cho mỗi loại vật liệu, thiết bị đầm lèn hoặcthiết bị thi công dự định áp dụng

Sau công tác đầm cuối cùng của mỗi loại rải thử, nhà thầu tiến hành thực hiện các thí nghiệmxác định độ chặt tại hiện trờng và các thí nghiệm cần thiết khác nh Kỹ s hớng dẫn

Nếu một đoạn rải thử cho thấy các loại vật liệu, thiết bị hoặc biện pháp thi công đã đề xuấttheo ý kiến của Kỹ s là không phù hợp đối với lớp móng dới thì vật liệu đó Nhà thầu sẽ bócbằng chi phí của Nhà thầu và đợc thi công một đoạn thử mới

Nếu các điều kiện cơ bản đối với các loại vật liệu hoặc biện pháp thi công thay đổi trong tiếnhành xây dựng thì một đoạn thử mới sẽ đợc thi công

e - Rãnh thoát nớc ngang từ nền đờng.

Trang 20

Để đảm bảo thoát nớc ngang từ nền đờng, Nhà thầu thi công các rãnh nớc ngang theo đúngbản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ s Các rãnh thoát nớc này đợc coi là một hạng mục cần thiếtkhi thi công các lớp móng đờng.

f - Sai khác cho phép so với thiết kế.

Bề dày lớp rải = 10mm.±2% và lớp này đ

Cao độ bề dày = 10mm.±2% và lớp này đ

Dốc ngang hoặc mui luyện = 0,5%.±2% và lớp này đ

Độ bằng phẳng cho phép của bề mặt (đo bằng thớc 3m) =10mm

12 - Thi công lớp móng trên bằng vật liệu cấp phối:

12.1- Mô tả.

Hạng mục này bao gồm việc cung cấp, rải và đầm lèn sỏi nghiền, đá nghiền trên nền đờnghoặc trên lớp móng dới đã đợc chuẩn bị, thành một hoặc nhiều lớp theo đúng quy định và theotuyến, độ dốc, độ dày và mặt cắt ngang trong bản vẽ hoặc do Kỹ s lập

12.2 - các yêu cầu đối với vật liệu.

a Cấp phối nghiền: Cấp phối nghiền chứa các hạt hoặc mảnh cứng, bền của đá hoặc sỏi, đợc

nghiền tới kích cỡ và theo yêu cầu về chất lợng của hạng mục này Cấp phối nghiền đợc làmsạch và không lẫn cây cỏ, các hạt hoặc cục đất sét và các chất có hại khác Vật liệu có tínhchất sao cho có thể đầm lèn đợc dễ dàng để tạo lên một lớp móng ổn định, chắc chắn

Vật liệu móng trên đảm bảo đúng các yêu cầu về cấp phối tại bảng dới đây:

Cấp phối hạt khô nằm lại lọt sàng 2,00mm (hoặc sàng số 10) phải có tỉ lệ hao mòn không quá

35 theo thí nghiệm mài mòn Los Angeles, xác định theo AASHTO T96 và không dới 50% có

ít nhất một bề mặt bị vỡ gãy

Vật liệu lọt sàng 19mm (hoặc sàng 3/4'') phải có giá trị CBR bão hoà tối thiểu bằng 100% giátrị thí nghiệm theo AASHTO T189, phơng pháp D

Hàm lợng hạt dẹt (thí nghiệm theo 22 TCN 57-84) không quá 12%

Nếu cần thiết có vật liệu bù chèn để bổ sung cho các tính chất tự nhiên của hỗn hợp nhằm đápứng các yêu cầu về cấp phối hoặc cần liên kết hoàn hảo phối liệu, nó đợc trộn đều với vật liệulàm móng nghiền trên đờng hoặc trong máy xay trộn trừ khi đợc quy định chấp thuận khác đi.Vật liệu bù chèn lấy từ các nguồn Kỹ s chấp thuận, không lẫn các sét cục và không đợc chứaquá 15% vật liệu nằm laị trên sàng 4,75mm (hoặc sàng số 4)

12.3 - Các yêu cầu về thi công:

Công tác thi công móng trên bằng vật liệu cấp phối đợc tiến hành nh công tác thi công lớpmóng dới bằng vật liệu cấp phối Nhà thầu không trình bày lại ở phần này

Rãnh thoát nớc ngang từ nền đờng:

Để đảm bảo thoát nớc ngang từ nền đờng, nhà thầu thi công các rãnh thoát nớc ngang theo

đúng bản vẽ hoặc các chỉ dẫn của kỹ s Các rãnh thoát nớc này đợc coi là một hạng mục phụcần thiết khi thi công các lớp móng đờng

Dung sai:

Lớp móng cấp phối phải đợc rải tới mức cao độ, dốc ngang thiết kế chỉ ra trong đồ án Dungsai cho phép sẽ theo đúng nh sau:

Sai khác cho phép so với thiết kế:

Bề dày lớp rải ±2% và lớp này đ5mm

Cao độ bề mặt ±2% và lớp này đ5mm

Độ bằng phẳng cho phép của bề mặt đo bằng thớc 3m: 5mm

Dốc ngang hoặc độ vòng dốc 0,5%.±2% và lớp này đ

13 - Thi công lớp nhựa thấm.

13.1- Mô tả:

a - Tổng quát.

Công việc này bao gồm việc cung cấp và rải vật liệu nhựa lên một bề mặt đã đ ợc chuẩn bị trớc

để chuẩn bị cho việc rải lớp mặt đờng láng nhựa hai lớp Lớp nhựa thấm trên bề mặt lớp nhựamóng cấp phối

Trang 21

b - Các tiêu chuẩn tham khảo:

22TCN 249-1998 Qui trình thi công và nghiệm thu mặt đờng nhựa

AASHTO M81-90 Asphalt chế phẩm dầu mỏ (loại phân tách nhanh)

AASHTO M82-75 Asphalt chế phẩm dầu mỏ (loại phân tách trung bình)

AASHTO M140-88 Nhựa nhũ tơng

AASHTO M208-80 Nhựa nhũ tơng Cation

AASHTO M226-80 Nhựa kết dính phân loại theo độ nhớt

AASHTO M20-70 Nhựa kết dính phân loại theo độ kim lún

AASHTO T179 ảnh hởng của nhiệt và không khí với các vật liệu nhựa

(thí nghiệm lò màng mỏng)

BS 3403 Máy đo tốc độ góc công nghiệp

c - Những hạn chế về thời tiết.

Lớp nhựa thấm đợc sử dụng trên bề mặt khô hoặc hơi ẩm, việc sử dụng lớp nhựa thấm không

đợc tiến hành trong điều kiện có gió lớn, trong khi đang ma hoặc sắp ma Lớp nhựa thấm chỉ

đợc thi công trong những ngày không ma và những nơi mà dự báo thời tiết tốt không có malớn trong 7 ngày sau khi thi công

d - Chất lợng thi công và sửa chữa việc thi công cha đạt yêu cầu.

Lớp nhựa thấm hoàn thiện đợc che phủ hoàn toàn diện tích khu vực đợc thi công và đợc thựchiện đồng đều, không có các phần diện tích bị bỏ, các vệt hoặc các phần diện tích quá thừabitum Sự xuất hiện những bọt khí, nổi lên trên phần đã đợc rải lớp kết dính nh những giọtriêng rẽ

Sau khi bảo dỡng từ 4 đến 6 giờ, chất kết dính vào trong lớp móng chỉ có chất kết dính còn lạitrên mặt đủ để đảm bảo bề mặt có màu đen đều hoặc là xám thẫm hoặc không rỗng Cấu trúccủa chất kết dính hoặc chất kết dính trộn với các hạt nhỏ cốt liệu đủ dày để gọt bỏ khỏi bề mặtbằng dao

Sửa chữa lớp nhựa thấm cha đạt yêu cầu tuân theo chỉ dẫn của Kỹ s và có thể bao gồm dọn vỏvật liệu thừa, sử dụng cốt liệu phủ hoặc lớp phụ thêm nếu cần ổ gà nhỏ của lớp nhựa thấm đợcvá ngay theo chỉ dẫn của Kỹ s Đối với những ổ gà lớn hoặc h hỏng khác, Kỹ s có thể yêu cầusửa bằng cách cày xới và đầm nén lại hoặc thay thế lớp móng sau đó tới lại lớp nhựa thấm

e - Đệ trình:

* Nhà thầu chuyển đến Kỹ s bao gồm:

- Một mẫu 5 lít của bất kỳ vật liệu bitum nào mà nhà thầu sử dụng trong công trình, cùng vớichứng chỉ từ nhà sản xuất, đợc đệ trình trớc khi thi công Chứng chỉ nói rõ rằng chất kết dínhphù hợp với các yêu cầu về loại và quy định kỹ thuật liên quan cho chất kết dính của lớp thấm

f - Điều kiện thi công:

- Công việc thực hiện sao cho ít gây trở ngại nhất cho xe cộ đi lại và cho phép thông xe mộtchiều không làm ảnh hởng đến công việc

- Bề mặt của các kết cấu, cây cối hoặc các công trình ở lân cận khu vực thi công đ ợc bảo vệ đểchúng không bị h hại hoặc bị vấy bẩn

- Vật liệu nhựa không trút vào các rãnh biên hoặc rãnh thoát nớc

- Nhà thầu cung cấp và duy trì ở địa điểm đun nhựa những phơng tiện phòng chống cháy vàcác trang bị sơ cứu

13.2 - Vật liệu.

* Vật liệu dùng làm lớp nhựa thấm:

- Vật liệu bitum dùng làm lớp nhựa thấm phải là nhựa đờng có độ kim lún 60/70, phù hợp vớiAASHTO M20-70, hoà tan với dầu hoả, tỷ lệ dầu hoả hoà tan do Kỹ s chỉ dẫn, sau khi thử trên

bề mặt lớp móng đã hoàn thành theo quy định kỹ thuật Trừ khi có chỉ dẫn khác của Kỹ s, tỷ lệdầu hoả trong các lần thử đầu tiên là 60 phần dầu hoả cho 100 phần nhựa đờng (tỷ lệ 60 phầndầu hoả cho 100 phần nhựa đờng tơng đơng với chế phẩm bitum cấp MC-70)

Trang 22

- Vật liệu hoạt phủ cho lớp phủ thấm phải là đá mạt tự nhiên hoặc đá nghiền đá sàng, không

có các hạt yếu và mềm, chất dính và chất hữu cơ, ít nhất 98% phải qua sàng ASTM 9,5mm vànhiều nhất 2% qua sàng 2,36 mm (số 8)

13.3 - Thiết bị.

a - Các yêu cầu chung.

Nhà thầu sử dụng thiết bị gồm một chổi máy, một máy ép hơi, một máy tới nhựa tự hành, cácthiết bị để làm nóng vật liệu nhựa, một xe lu bánh lốp hoặc các phơng tiện khác để làm phântán lợng nhạ d vuợt trội

b - Máy tới nhựa

- Máy tới nhựa đợc lắp trên một xe thùng bánh lốp tự hành phù hợp với các quy tắc an toàn ờng bộ Trọng tải xe không vợt quá tải trọng giới hạn lốp của nhà sản xuất khi chạy hết tốc độ

đ Thùng chứa các hệ thống đun nóng, bơm và phun đợc kiểm định phù hợp với các quy định về

kỹ thuật và an toàn của cơ quan Nhà nớc có chức năng

- Máy tới nhựa đợc thiết kế và trang bị, bảo dỡng và hoạt động sao cho vật liệu Bitum khinóng đều có thể rải đồng đều lên các bề rộng khác nhau của bề mặt

- Máy tới trang bị một thanh tuần hoàn có thể điều chỉnh theo phơng ngang và phơng đứng.Thanh phun đợc lắp với số vòi phun đủ để tới nhựa trên bề măt tới nhựa dự định với khoảngcách giữa các vòi phun đều nhau 10cm Đồng thời có một vòi phun cầm tay

c - Các máy móc dụng cụ.

Thiết bị tới nhựa bao gồm một máy đo tốc độ xe, các đồng hồ đo áp lực, một que đo ở thùngnhựa, một nhiệt kế đo nhiêt độ các chất chứa trong thùng và một thiết bị đo tốc độ di chyển ởmức độ chậm Mọi thiết bị đo trên máy tới nhựa đợc kiểm định gần với thời điểm thi công cácdung sai quy định và nộp cho kỹ s một báo cáo chính xác và đầy đủ việc kiểm tra đó

d - Dung sai các thiết bị máy tới

Dung sai chính xác và yêu cầu đối với độ chính xác cao của các thiết bị đo l ờng gắn trên giànphun của máy tới nhựa nh sau:

Dung sai và yêu cầu về độ chính xác

±2% và lớp này đcủa BS3403

5oC, phạm vi 250oC, đờng kính đĩa tối thiểu 70mm2% của thể tích thùng

±2% và lớp này đ

Số gia lớn nhất của que đo 50 lít

e - Biểu đồ tới và chỉ dẫn sử dụng.

- Thiết bị tới kèm theo biểu đồ tới và chỉ dẫn sử dụng vào mọi thời điểm ở tình trạng tốt

- Chỉ dẫn sử dụng bao gồm biểu đồ lu lợng của ống và toàn bộ các chỉ dẫn về các thao tác củamáy rải Biểu đồ tới chỉ ra mối tơng quan giữa tốc độ và mức độ nhựa áp dụng của máy tớinhựa cũng nh tơng quan giữa tốc độ bơm và số vòi phun sử dụng dựa trên lu lợng nhựa đựơc t-

ới ra không đổi của một vòi Lu lợng ra không đổi của vòi (lít/phút) đợc ghi trên biểu đồ tớicùng với áp lực phun

- Biểu đồ tới cũng cho biết chiều cao của giàn tới từ mặt đờng và góc nằm ngang chính xáccủa các vòi phun để đảm bảo các tia phun của vòi chờm lên nhau ba lần (nghĩa là chiều rộngcủa vệt đợc phủ nhựa bởi mỗi vòi đúng bằng ba lần khoảng cách giữa các vòi)

f - Vận hành thiết bị tới nhựa.

- Khi có chỉ định của Kỹ s, Nhà thầu đa máy tới nhựa, các thiết bị kèm theo, và các công nhânvận hành để làm thí nghiệm hiện trờng và tạo điều kiện cho công tác này Bất kỳ thiết bị nàokhi đã thao tác theo đúng biểu đồ phun và chỉ dẫn sử dụng nhng không thảo mãn yêu cầu của

Kỹ s hoặc không phù hợp với các yêu cầu về mọi mặt thì không đợc hoạt dộng trên công ờng Thiết bị rải đã sửa đổi hoặc thay thế cũng đợc thử nghiệm trớc khi sử dụng

tr Sự phân phối ngang của bitum do thiết bị rải tạo ra đợc thử nghiệm bằng cách cho giàn tớichạy trên một diện tích thử có rải các tấm vật liệu hấp thụ 25cmx25cm có mặt sau khôngngấm nhựa, các tấm này đợc cân trớc và sau khi tới Hiệu số trọng lợng dùng để xác định mức

độ tới thực tế qua mỗi tấm và sự thay đổi đối với tấm so với mức độ tới trung bình trên suốtchiều rộng đợc tới nhỏ hơn 15% mức độ trung bình

13.4 - Yêu cầu thi công:

* Chuẩn bị bề mặt đợc tới nhựa:

- Mọi h hỏng trên bề mặt lề đờng hoặc mặt đờng hiện có cần đợc sửa chữa thoả mãn yêu cầucủa Kỹ s trớc khi tới nhựa thấm

- Khi sử dụng nhựa thấm trên lớp cấp phối mới, mặt đờng hoặc lề đờng, chúng đợc hoàn thiện

đầy đủ theo quy định kỹ thuật

Ngày đăng: 17/03/2015, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w