1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp thi công cầu lai hà và đường giao thông vào địa điểm xây dựng thủy điện lai châu

79 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 833,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bình diện: Trong quá trình thiết kế, tuyến đợc xác định dựa trên các nguyên tắc sau: Đảm bảo vị trí tuyến cao hơn mực nớc ngập thiết kế do xây dựng thuỷ điện Sơn La+228,39m mực

Trang 1

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công

Dự án Cầu Lai Hà và đờng giao thông vào địa điểm xây dựng thuỷ

điện Lai Châu Gói thầu số 16A (LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ km26+000 – Km30+600 phần còn lại của gói thầu số 16 (LC.16-GT)

Phần I: giới thiệu chung

-1 Tên công trình:

- Dự án Cầu Lai Hà và đờng giao thông vào địa điểm xây dựng thuỷ điện Lai Châu

- Gói thầu số 16A (LC.16A-GT): Xây dựng đờng đoạn từ km26+000 – Km30+600 phầncòn lại của gói thầu số 16 (LC.16-GT)

dự án thuỷ điện Sơn La

Với việc chọn mực nớc dâng cao của hồ ở cao độ +215m, hệ thống giao thông đờng bộ ởkhu vực Tây Bắc có nhiều đoạn bị ngập sâu trong lòng hồ, mạng lới đờng bộ bị chia cắt và nhvậy, việc hoàn trả các đoạn đờng bị ngập, trong đó có ĐT127, kết hợp làm đờng vào nhà máythuỷ điện Lai Châu là điều cần thiết

Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã có quyết định số 530/QĐ-EVN-HĐQT ngày 27/6/2007phê duyệt thiết kế cơ sở Dự án cầu Lai Hà vào đờng giao thông vào địa điểm xây dựng thuỷ

điện Lai Châu (đờng tỉnh 127 tránh ngập khi xây dựng thuỷ điện Sơn La) – thuộc thuỷ điệnLai Châu

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua:

2.2.1 Mô tả chung:

Gói thầu LC.16A-GT thuộc Dự án Cầu Lai Hà và đờng giao thông vào địa điểm xây dựngthuỷ điện Lai Châu (đờng tỉnh 127 tránh ngập khi xây dựng thuỷ điện Sơn La):

+ Điểm đầu: Km26+120 (giáp gói thầu LC.09-GT);

+ Điểm cuối: Km30+600 (giáp gói thầu LC.17-GT)

Đoạn tuyến gói thầu LC.16-GT nằm trong địa phận xã Nậm Hàng, huyện Mờng Tè, tỉnhLai Châu

2.2.2 Đặc điểm địa hình:

Đờng tỉnh 127 hiện tại bắt đầu tại Km90+182,8 – QL12 đi dọc theo sông Đà qua các xã

Lê Lợi, Pú Đao thuộc huyện Sìn Hồ và các xã Nậm Hàng, Mờng Mô, Kan Hồ, Bum Na và kếtthúc tại Mờng Tè, huyện Mờng Tè, tỉnh Lai Châu, chiều dài tuyến khoảng 91km Nhìn chung

địa hình bên trái tuyến là sông Đà, bên phải tuyến là núi cao, dọc tuyến có một số vị trí váchnúi đá cao vài chục mét và dốc ngang lên đến trên 100%

Tuyến nhìn chung đạt tiêu chuẩn cấp V – VI miền núi, số lợng đờng công bình quân 20– 25 đờng cong/km, trong đó số lợng đờng cong có bán kính nhỏ dới 40m chiếm khoảng 60– 70%, bán kính nhỏ nhất trên tuyến chỉ đạt 10 – 15m

2.2.3 Đặc điểm địa chất công trình:

1

Trang 2

2.2.3.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo.

Căn cứ vào đặc điểm hình thái bề mặt, cấu trúc và nguồn gốc thành tạo; phạm vi khu vựctuyến có kiểu địa mạo chủ yếu sau:

Kiểu địa mạo đồi núi thấp-cao trung bình xâm thực bóc mòn mạnh: Tuyến khảo sát chủyếu đi trên kiểu địa hình, địa mạo này, bám theo các sờn đồi, núi thấp đến cao trung bình, độdốc sờn khoảng 25 – 350 (đôi khi lớn hơn) Địa hình này là lớp sét pha có nguồn gốc s ờn tàntích (edQ), với chiều dày lớn Bên dới là các lớp đá gốc: Phiến sét và đá xâm nhập granodiorit

2.2.3.2 Điều kiện địa chất khu vực.

Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất ngoài hiện trờng, nghiên cứu bản đồ địa chất tờLào Cai và Kim Bìn tỷ lệ 1:200.000 loạt tờ Tây Bắc do Tổng cục Địa chất xuất bản; tuyến khảosát thuộc diện phân bố của các thành tạo địa chất đợc mô tả theo thứ tự từ già đến trẻ nh sau:

- Các thành tạo địa chất kỷ thứ t không phân chia (Q):

Khu vực khảo sát chủ yếu đợc bao phủ bởi các thành tạo địa chất này với chiều dày 0 5m (đôi khi có chiều dày lớn hơn) Thành phần chủ yếu là cát, cuội, sỏi, sét pha chứa hòn,tảng, dăm, sạn

Các thành tạo macma xâm nhập – Phức hệ Điện Biên Phủ ( Pđb):

Thành tạo macma xâm nhập phức hệ Điện Biên Phủ (-Pđb) có tuổi Palêôzôi muộn,phân bố rộng rãi ngoài phạm vi gói thầu (Km21 – Km32+192,42) Thành phần khoáng vật vàmàu sắc không đồng đều

- Đặc điểm kiến tạo:

Cấu trúc địa chất khu vực tuyến chịu ảnh hởng nhiều của hoạt động kiến tạo hệ thống

đứt gãy sông Đà Hệ thống đứt gãy này chạy dọc bên bờ trái sông Đà, phân cách đới sông Đàvới đới Sơn La Phần lớn là đứt gãy nghịch cắm về phía Tây Nam, dọc theo chúng xuất hiệnkhá nhiều các thể xâm nhập nông liên quan đến phun trào tuổi Pecmi muộn – Triat sớm

2.2.3.3 Đặc điểm địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp đất.

Căn cứ vào tài liệu đo vẽ địa chất dọc tuyến, các hố đào thăm dò, các lỗ khoan cầu trêntuyến và kết quả thí nghiệm các mẫu đất trong phòng, địa tầng khu vực theo từng đoạn tuyến đ-

ợc phân chia thành các lớp đất đá theo thứ tự từ rên xuống dới nh sau:

Lớp 1: Cuội, tảng đờng kính trung bình 0,1 – 0,5m lẫn cát hạt thô và dăm, sạn Lớpnày có nguồn gốc lũ, sờn tích, chỉ phân bố dọc lòng sông Nậm Na và theo các con suối đoạntuyến cắt qua với chiều dày từ 0,5m đến một vài mét, ít có ý nghĩa về mặt chịu tải, kém ổn

định

Lớp 2B: Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ trạng thái nửa cứng chứa hòn, tảng, dăm sạn.Lớp này phân bố chủ yếu trên bề mặt địa hình, có mặt rộng rãi trên phạm vi các đoạn tuyến vớichiều dày thay đổi từ 0,5m đến hơn 5 m Đất có nguồn gốc sờn tích, khả năng chịu tải tốt, sứcchịu tải quy ớc R’ = 2,5kG/cm2

Lớp 3: Sét pha màu xám trắng, nâu vàng, đốm đen, lẫn sạn thạch anh; trạng thái cứng.Lớp này phân bố dới lớp 2B, có mặt rộng rãi trên đoạn tuyến, đôi chỗ lộ ngay trên bề mặt.(Km26+100 – Km26+240; Km28+25 – Km28+70; Km30+10 – Km30+210) Đất có nguồngốc tàn tích (là sản phẩm phong hoá mãnh liệt đá xâm nhập granođiôrit), chiều dày phong hoá

đến hàng chục mét đôi khi lớn hơn (tham khảo các lỗ khoan cầu trên tuyến), rất dễ sụt tr ợt, khi

đào kết cấu kém chặt Các hố đào hầu hết kết thúc trong lớp này Lớp có khả năng chịu tải tốt,sức chịu tải quy ớc R’ = 3,0 kG/cm2

Lớp 4: Đá granođiôrit màu trắng đục, đốm đen, cứng chắc thuộc phức hệ Điện Biên

(-Pđb) Lớp này nằm dới lớp 3, có bề dày cha xác định Trên đoạn tuyến lớp đá xâm nhập nàychỉ lộ ra tại khe suối Nậm Hàng (Km30+00) Đá có cấu tạo khối, khả năng chịu lực tốt, c ờng

Trang 3

độ kháng nén ở trạng thái khô gió khoảng nk = 811 – 832 kG/cm2, ở trạng thái bão hoàkhoảng nk = 786-816 kG/cm2.

2.2.3.4 Đặc điểm địa chất thuỷ văn:

Đoạn tuyến còn lại đi trong khu vực có nớc ngầm nằm sâu, hiện cha thấy có dấu hiệuhoạt động địa chất thuỷ văn nào có thể gây ảnh hởng tới ổn định của sờn dốc và công trình trêntuyến

2.2.3.5 Đặc điểm địa chất động lực công trình:

- Hiện tợng trợt lở và mất ổn định mái dốc:

Trong phạm vi đoạn tuyến tuyến phát hiện hiện tợng sạt lở mái dốc thiên nhiên trên lớpsờn tàn tích (edQ) nằm rải rác theo các khe và sờn dốc Quá trình này thờng xảy ra vào mùa ma

lũ, mang tính cục bộ với quy mô vừa và nhỏ

Theo tiêu chuẩn ngành “Công trình giao thông trong vùng động đất – Tiêu chuẩn thiết

kế 22TCN221-95” thì đoạn tuyến đi qua nằm trong khu vực có động đất cấp VIII (theo thangchia MSK-64)

2.2.4 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn:

Khu vực tuyến nằm trong địa phận tỉnh Lai Châu nên khí hậu trong vùng mang nhữngnét đặc trng của khí hậu vùng Tây Bắc bộ Khí hậu vùng Tây Bắc đợc hình thành dới tác độngtơng hỗ của ba nhân tố địa lý, hoàn lu và bức xạ Về hoàn lu đáng chú ý nhất là cơ chế gió mùavới sự xâm nhập của không khí cực đới trong mùa đông, trong khi hoàn lu mùa hè thực sự làhoàn lu đới vĩ độ thấp Tuy ảnh hởng của hoàn lu không khí cực đới trong mùa đông, Tây Bắc

có chế độ bức xạ nội chí tuyến Khí nóng có gió Tây khô nhiều ma Gần khu vực có trạm khí ợng Lai Châu cách đầu tuyến khoảng 2 km Sau đây là một số đặc trng khí hậu của trạm:

t-2.2.4.1 Nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 210C Hàng năm có khoảng 5 tháng nhiệt độ trungbình xuống dới 200C (từ đầu tháng XI đến cuối tháng III năm sau) Tháng lạnh nhất là tháng I

có nhiệt độ trung bình 12,90C

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 42,50C

Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 3,40C

Đây là khu vực có lợng ma trung bình so với lợng ma ở khu vực Tây Bắc, theo tài liệu

đo đạc của trạm khí tợng, tổng lợng ma hàng năm đạt 2.060 – 2.620 mm Tổng số ngày mahàng năm trung bình đạt từ 144 – 175 ngày

3

Trang 4

Mùa ma ở khu vực này thờng kéo dài 5 tháng, bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng

IX, hai tháng ma lớn nhất là tháng VI và tháng VII, có lợng ma trung bình tháng vào khoảng

420 – 510 mm Riêng lợng ma hai tháng này chiém tới 30% lợng ma toàn năm

Mùa khô bắt đầu từ tháng X đến tháng X đến tháng IV năm sau Lợng ma của nhữngtháng mùa khô chỉ chiếm từ 15 – 20% lợng ma cả năm Lợng ma ngày ứng với các tần suấttheo biểu sau:

số giờ nắng trung bình tháng đạt khoảng 180 – 209 giờ, tháng ít nắng nhất là tháng II, III, có

số giờ nắng trung bình tháng đạt khoảng 130 – 160 giờ)

2.2.4.6 Đặc điểm thuỷ văn khu vực:

Khu vực tuyến thuộc lu vực sông Đà, nằm ở phần thợng lu của hồ thuỷ điện Sơn La nênchế độ thuỷ văn mang tính chất chung của chế độ Sông Đà

Sông Đà là phụ lu lớn nhất trong hệ thống sông Hồng, bắt nguồn từ độ cao 2.440m củavùng núi Nguy Sơn, tỉnh Vân Nam Trung Quốc Diện tích lu vực của sông Đà là 52.600 km2

chiếm 37% diện tích tập trung nớc của sông Hồng xét đến Sơn Tây, nhng lợng dòng chảychiếm tới 48% lợng dòng chảy của sông Hồng Tổng chiều dài sông Đà khoảng 980km, trong

đó trên lãnh thổ Việt Nam 540km Lu vực sông Đà trải dài theo hớng Tây Bắc - Đông Nam với

Trang 5

tổng chiều dài lu vực là 600 km, chiều rộng trung bình 76km, chiều rộng lớn nhất ở phần trung

lu đạt 165km

Mùa lũ trên dòng chính sông Đà bắt đầu vào tháng V kết thúc vào tháng X, l ợng dòngchảy mùa lũ chiếm tới 75% lợng dòng chảy cả năm Các trận lũ mực, lu lợng đều biến đổinhanh, nhiều khi rất đột ngột Cờng suất mực nớc lũ và biên độ khi có lũ rất lớn, trung bình từ

5 – 7m/ngày, vận tốc về dòng chảy vào mùa lũ rất lớn, đặc biệt là ở vùng th ợng nguồn lũ lớn

đã cuốn trôi hoa màu, nhà cửa gây nhiều thiệt hại cho nhân dân tong vùng

Mùa cạn kéo dài từ tháng X đến tháng IV năm sau lợng dòng chảy mùa cạn chỉ chiếm

từ 20-30% lợng dòng chảy cả năm

2.2.4.7 Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến:

Thuỷ điện Sơn La thấp quy mô công trình có mực nớc dâng bình thờng 215m ứng vớitần xuất lũ 1% và bồi lắng hồ chứa với thời gian kiến nghị mức 50 năm Dự báo cao trình mựcnớc dềnh hồ chứa thuỷ điện Sơn La sau thời gian vận hành 100 năm là 228,39m Nh vậy, tuyến

đi cao trên mực nớc dềnh lòng hồ Sơn La, không ảnh hởng mực nớc lũ bản thân sông Đà Chế

độ thuỷ văndọc tuyến chủ yếu phụ thuộc vào chế độ tập trung dòng chảy sờn dốc do ma ràotrên các lu vực vừa và nhỏ tuyến cắt qua Hàng năm ba tháng liên tục có lợng ma lớn nhất làtháng VI đến tháng IX cũng là thời kỳ thờng xảy ra các trận lũ lớn trên các lu vực vừa và nhỏnày Cờng suất mực nớc và lu lợng trong mùa lũ lớn, quá trình lũ biến đổi nhanh

2.2.5 Hiện trạng đờng cũ:

Đờng tỉnh 127 hiện tại bắt đầu tại Km90+182,8 – QL12 đi dọc theo sông Đà qua cácxã Lê Lợi, Pú Đao thuộc huyện Sìn Hồ và các xã Nậm Hàng, Mờng Mô, Kan Hồ, Bum Na vàkết thúc tại Mờng Tè, tỉnh Lai Châu, chiều dài tuyến khoảng 91km

Loại mặt đờng đá dăm nớc trên lớp móng xô bồ, phần lớn đã bị bong bật h hỏng

Nhìn chung tuyến ĐT 127 có nền đờng là nền đào, nửa đào, nửa đắp, phía trái là sông

Đà, phía phải là núi cao Tình trạng địa cht của tuyến nhìn chung khá ổn định, ta luy dơng nền

đờng hiện tại có độ dốc phổ biến là 1/0,75 – 1/0,5, đây là điểm thuận lợi cho việc xây dựngtuyến mới nâng cao hơn so với tuyến hiện tại

Thoát nớc dọc: Về cơ bản địa hình bên phải tuyến là vách núi nên rãnh dọc phía phảituyến xuất hiện trên hầu khắp chiều dài đoạn tuyến Một số đoạn rãnh dọc có độ dốc lớn, lu tốcnớc chảy mạnh đã đợc xây bằng đá hộc Các đoạn tuyến đi qua khu dân c cha có hệ thốngthoát nớc dọc nên nớc thờng chảy ngợc vào phạm vi đờng, tuy nhiên những đoạn dân c tậptrung lại không dài và liên tục nên hiện tợng này cha ảnh hởng nhiều lắm đến chất lợng của đ-ờng hiện tại

5

Trang 6

Hệ thống ATGT:

Hệ thống ATGT đã đợc đơn vị quản lý đờng quan tâm xây dựng, hệ thống cọc tiêu, biểnbáo đã đợc xây dựng tơng đối đầy đủ Trong quá trình nâng cấp cải tạo cần bổ sung và cập nhậttheo tiêu chuẩn mới

2.2.6 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến đờng:

Căn cứ vào Quyết định số 530/QQĐ-EVN-HĐQT ngày 27 tháng 6 năm 2007 của Tập

đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt thiết kế cơ sở dự án cầu Lai Hà và đ ờng giao thông vào địa

điểm xây dựng thuỷ điện Lai Châu (đờng tỉnh 127 tránh ngập khi xây dựng thuỷ điện Sơn La)thuộc thuỷ điện Lai Châu, tuyến đờng tỉnh 127 đợc thiết kế theo quy mô đờng cấp IV miền núitheo TCVN 4054-85, có châm chớc với một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu nh sau:

- Tốc độ thiết kế V = 40km/h (châm chớc 25km/h)

- Bề rộng nền đờng: 7,5m

- Bề rộng mặt đờng: 5,5m

- Lề đờng mỗi bên rộng 2x1m, lề đờng gia cố 2x0,5m

- Bán kính đờng cong nằm tối thiểu: Rmin = 60m (châm chớc 30m)

- Dốc dọc tối đa imax = 8% (châm chớc imax = 10%)

- Tải trọng:

+ Đối với công trình đờng: HL93

+ Đối với công trình cầu, cống: H30-XB80

2.2.7 Giải pháp thiết kế tuyến:

2.2.7.1 Thiết kế bình diện:

Trong quá trình thiết kế, tuyến đợc xác định dựa trên các nguyên tắc sau:

Đảm bảo vị trí tuyến cao hơn mực nớc ngập thiết kế do xây dựng thuỷ điện Sơn La+228,39m (mực nớc hồ sau khi vận hành 100năm) đã đợc Bộ Công nghiệp phê duyệt tại Quyết

định số 104/QĐ-NLDK ngày 13/1/2005

Đảm bảo giảm thiểu khối lợng xây lắp nền mặt đờng và các công trình trên tuyến

ảnh hởng ít nhất việc chiếm dụng ruộng đất canh tác để làm đờng

Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra và chú trọng lựa chọn hớng tuyến mới có tiêu chuẩn

kỹ thuật cao hơn để nâng cao chất lợng khai thác của tuyến đờng thiết kế và dễ dàng cải tạonâng cấp sau này

Bình diện đờng đợc thiết kế trên nguyên tắc đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo quátrình vận hành xe êm thuận an toàn, đảm bảo giảm thiểu khối lợng xây lắp nền mặt đờng vàcác công trình phụ trợ khác, đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa bình diện và trắc dọc

Đối với các đoạn qua khu có dân c, tuyến đờng đợc triển khai trên cơ sở giảm thiểu khối ợng GPMB

l-Trên những đoạn đờng cong quay quanh núi, việc thiết kế bình diện của tuyến đờng cònxem xét vào việc đào bạt núi để đảm bảo tầm nhìn Những đờng cong này đợc thiết kế trên

Trang 7

nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu khác về bình diện nh bán kính, bố trí đoạn chuyển siêu cao,chiều rộng nền đờng

Hớng tuyến chính:

Phạm vi gói thầu LC.16-GT:

+ Điểm đầu Km26+120 (giáp gói thầu LC.09-GT)

+ Điểm cuối: Km30+600 (giáp gói thầu LC.17-GT)

+ Riêng đoạn qua khu tái định c Phiêng Pa Kéo (Km26+330 – Km26+775,56) tuyến đợc chỉnh lý trên bình đồ theo yêu cầu của Ban QLDA Nhà máy thuỷ điện Sơn La để tránh khu tái định c đã đợc san ủi.

Những đờng cong có bán kính nhỏ đợc chiết giảm dốc dọc theo các quy phạm hiện hành

Đối với các đoạn đèo dốc khó, khi thiết kế hình cắt dọc và bình diện, đã xem xét chi tiết

đến việc đảm bảo khi tuyến đờng đợc nâng cấp, phần lớn đờng cũ đợc tận dụng và đáp ứng tối

đa các tiêu chuẩn về yếu tố hình học của tuyến đờng

Riêng đờng công vụ phục vụ thi công đợc thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, độ dốcdọc lớn nhất <=15% (cha xét đến chiết giảm trong đờng cong bán kính nhỏ)

Trang 8

- Chiều rộng gia cố lề 2x0,5m (kết cấu gia cố lề giống kết cấu mặt đờng).

- Nền đắp ven sông suối: ốp đá hộc bảo vệ mái ta luy

- Nền đắp chủ yếu dùng đất á cát hoặc á sét có lẫn dăm sạn dọc hai bên tuyến

- Một số vị trí nền đờng để hạn chế chiều cao đắp và ổn định ta luy nền đờng, thiết kế ta luy

đắp với ta luy 1/1

- Một số đoạn nền đờng đắp trên mái dốc thiên nhiên lớn hơn 1/1 chiều cao đắp lớn, để

đảm bảo ổn định không đắp bình thờng hoặc đắp đá mà thiết kế tờng chắn Với chiều cao

<=7m thiết kế tờng chắn dạng trọng lực bằng bê tông xi măng M200 đổ tại chỗ (tham khảo

định hình 86-06X và các dự án gần đây đã đợc Bộ GTVT phê duyệt), với chiều cao >7m thiết

kế tờng chắn BTCT M250

- Trớc khi đắp cạp phải tiến hành đào cấp và bóc hữu cơ

- Đất đợc đầm chặt K>0,95 tuỳ theo chiều sâu so với cao độ mặt đờng

+ H>13m cứ 12m để một cấp 1/0,75 đối với đá C4

- Giữa mỗi cấp nên để 1 hộ đạo rộng 2m

Thiết kế mặt đờng

Trang 9

Theo quyết định duyệt thiết kế cơ sở của tập đoàn điện lực Việt Nam, kết cấu mặt đ ờng đợcthiết kế theo tiêu chuẩn mềm 22TCN211-93 có Eyc = 1.600 daN/cm2.

Kết cấu mặt đờng nh sau:

- Đối với đoạn tuyến đi trên nền đá: Kết cấu từ trên xuống nh sau:

+ Bê tông nhựa hạt trung 7cm

+ Nhựa thấm bám 1kg/cm2

+ Cấp phối đá dăm loại 1: 20cm

- Đối với đoạn tuyến đi trên nền đào, đắp đất Kết cấu từ trên xuốngnhw sau:

+ Bê tông nhựa hạt trung 7cm

+ Nhựa thấm bám 1kg/cm2

+ Cấp phối đá dăm loại 1: 20cm

+ Cấp phối đá dăm loại 2: 28cm

Các đoạn nền đào đất, đá phong hoá mạnh rãnh thiết kế hình thang có kích th ớc: Sâu 0,4m,

đáy trên 1,2m, đáy dới 0,4m, mái ta luy 1/1 Rãnh đợc thiết kế lắp ghép bằng các tấm BTXMM200

Các đoạn nền đào đá cứng đợc thiết kế hình tam giác có kích thớc: Sâu 0,4m, rộng trên 1,2

Tại các vị trí bậc hộ đạo trên mái ta luy dơng, gia cố mặt rãnh bậc bằng các tấm BTXMM150

Nớc từ rãnh đỉnh, rãnh bậc tập trung chảy về các bạc nớc, dốc nớc và đổ về các vị trí cốngngang để thoát ra khỏi nền đờng

Các bậc nớc, dốc nớc đợc đổ tại chỗ bằng BTXM M150

Thiết kế cống thoát nớc ngang nền đờng:

Tải trọng thiết kế công trình H30-XB80

Quy mô xây dựng: Cống thiết kế vĩnh cửu lắp ghép, móng cống phù hợp

Cửa cống gia cố chống xói và xây dựng hệ thống tiêu năng Tính toán thuỷ văn cống theoquy trình tính toán dòng chảy lũ 22TCN220-95

Trong gói thầu thiết kế có:

Cống tròn 100 8 chiếc

9

Trang 10

Trên đoạn tuyến không có nút giao lớn.

Các điểm giao cắt với đờng dân sinh: Ngoài đoạn qua khu tái định c Phiêng Pa Keo, tuyến

đi vào khu vực địa hình núi cao, hiểm trở do đó không có giao cắt lớn, chỉ có một số đ ờng mòngiao cắt lên bản, lên nơng của dân bản địa

- Ray phòng hộ: Bố trí trên đoạn đeo dốc quanh co hoặc trên những đoạn đắp cao trên 4

m và các vị trí chân công trình ven đờng, đỉnh tờng chắn vai đờng

- Cọc tiêu: Bố trí tại vị trí nền đờng đắp cao trên 2m trở lên

- Biển báo hiệu: Biển báo đợc bố trí tại các vị trí cầu, nút giao, các điểm tập trung dân c

- Sơn kẻ đờng bao gồm:

+ Sơn phân làn xe theo suốt dọc tuyến

+ Sơn báo hiệu trên mặt đờng ở vị trí nút giao

+ Vạch sơn góc (gờ giảm tốc) tại vị trí nút giao để hạn chế tốc độ Kích thớc gờ giảm tốc nh sau:

Chiều rộng: 15cm

Chiều dài: hết chiều rộng mặt đờng

Chiều dày: 0,5 cm

Vạch sơn dùng loại dẻo nhiệt phản quang rải nóng

Gơng cầu lồi: Đặt tại các vị trí đờng cong ôm núi có bán nhỏ, tầm nhìn bị che khuất.Bảng tổng hợp khối lợng nền đờng:

Trang 11

I ChiÒu dµi thiÕt kÕ m

Trang 14

Phần II - biện pháp tổ chức công trờng

1 Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng

*Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện dự án

đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệu quả công trình trớc Giám đốc Công ty

- Phân giao nhiệm vụ cho Phó Giám đốc điều hành cùng các bộ phận Kế hoạch, Kỹ thuật,Tài chính, Vật t - xe máy… thực hiện các công việc trên công tr thực hiện các công việc trên công trờng và cử ngời thay thế khivắng mặt

- Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các đội thi công để đảmbảo thi công đúng tiến độ và chất lợng

- Quan hệ với Kỹ s T vấn, Chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án

- Quan hệ với địa phơng

* Phó Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về tiến

độ, chất lợng các hạng mục công trình thi công

- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản lý chất lợng, an toàn,

tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thi công các hạng mục công trình đảm bảo tiến độ

độ, chất lợng công trình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao động

- Phối hợp với Phó Giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện đúng ý định củaGiám đốc điều hành

+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:

- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệm kịp thời phục vụ dự án

- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thí nghiệm và quản

lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực, khách quan

+ Bộ phận kế hoạch:

- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch, tiến độ của dự án

- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công

- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kế hoạch điều chỉnh cho phùhợp

- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với Chủ đầu t

+ Bộ phận kỹ thuật:

- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lợng công trình của các đơn vị thi công

- Kiểm tra, xác nhận khối lợng, chất lợng của khối lợng công việc đã thi công, làm việcvới TVGS để nghiệm thu khối lợng các công việc đó, làm cơ sở cho bộ phận kế hoạch tập hợpphiếu thanh toán

- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình để trình Chủ đầu t, TVGStheo yêu cầu

- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng

+ Bộ phận tài chính:

- Theo dõi về công tác tài chính của dự án

- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với Chủ đầu t và cho các đơn vị thi công

+ Bộ phận hành chính:

Trang 15

- Giúp Giám đốc điều hành quản lý hành chính trên công trờng: Quan hệ giao dịch tiếpkhách, công tác văn phòng, quản lý tài liệu liên quan, giải quyết các công việc tổ chức nhân sự,

điều hành hoạt động văn phòng đảm bảo cho bộ máy cơ quan hoạt động tốt

2 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.

a Công tác tổ chức quản lý nhân lực:

- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý công nhân trong dâychuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động một cách hợp lý Có biện pháp nâng cao địnhmức lao động và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện

để lao động đợc an toàn

- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình độchuyên môn của công nhân Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý côngnhân theo các đội thi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt

- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động Khi thicông những công việc thuần nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thicông nền đờng, đội thi công mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát

- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ kỹ thuật thi công cótrình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công

- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, lái máy, công nhân điềukhiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao độngphổ thông căn cứ vào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch đợcgiao, có tính đến những điều kiện cụ thể về: Công nghệ thi công, trình độ thực hiện định mứcsản lợng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động Mỗi một đầu xe có một lái chính và láiphụ, các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ điều kiển phụ

- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thích ngời lao động để nângcao năng suất lao động Nâng cao chất lợng và rút ngắn thời gian thi công Mức thởng đợcphân loại tuỳ theo sự đánh giá chất lợng công việc hoàn thành

b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng

- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất, bảo đảm có năng suấtlao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồng thời giảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc

- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối vềnăng suất giữa máy và lao động thủ công Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệthi công xây lắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công

- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy và lao động thủ côngnhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến

- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa máy.Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật và sửa chữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sửdụng máy xây dựng - Yêu cầu chung"

- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dỡng kỹ thuật và sửachữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trang bị

15

Trang 16

- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sử dụng tập trung và ổn

định trong các đội thi công, cũng nh phải đợc chuyên môn hoá cao

- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng kỹ thuật, bảo quản, dichuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật xe máy của Nhà máy chế tạo và của cơ quanquản lý kỹ thuật máy các cấp

- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giao trách nhiệm rõ ràng vềquản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bố trí lái xe, lái máy và thợ điều khiểnmáy thi công sao cho phù hợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từngloại xe , máy thi công cụ thể

- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về

an toàn lao động Đối với những loại xe máy thi công đợc quy định phải đăng ký về an toàn,

tr-ớc khi đa vào thi công, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơquan có thẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam

- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một

đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe máy

3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:

- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chất lợng công trình xâydựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sát phù hợp với yêu cầu trong các quá trìnhthi công xây lắp

- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:

+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những vấn

đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng

+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biện pháp thi công từng hạngmục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lợng

+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn chất l ợng, tổ chứckiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy định Không đa các loại vật liệu không

đảm bảo chất lợng vào để thi công công trình

+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ và kinh nghiệm Tổchức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểm tra kỹ thuật

+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêu chuẩn quy phạm thi công.Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc

+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết kế và của Chủ đầu

t ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công

+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quá trình thi công và ghi vào

sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công vàcác văn bản có liên quan khác

+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công

+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công trờng, thống nhất quản

lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những

sự cố ảnh hởng lớn đến chất lợng công trình

Trang 17

phần IiI- Biện pháp tổ chức thi công I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể

1 Tổ chức lực lợng thi công:

a Hớng tổ chức thi công:

- Do đặc điểm địa hình tuyến đi qua rất khó khăn, chủ yếu là tuyến mới hoàn toàn Do

đó phơng pháp thi công trớc hết cần mở đờng công vụ sơ bộ từ đầu tuyến về cuối tuyến để cóthể vận chuyển máy móc cũng nh vật liệu vào tuyến để thi công

- Căn cứ vào mặt bằng cụ thể của công trình, đặc điểm tuyến hiện trạng, Nhà thầu tổchức thành 2 mũi thi công phần nền đờng nh sau:

+ Mũi 1: Từ Km26+000 đến Km28+000

+ Mũi 2: Từ Km28+000 đến Km30+600

Mặc dù tổ chức thành 2 mũi thi công, nhng nhà thầu có sự điều phối và phối hợp máymóc, nhân lực thi công giữa 2 mũi và các hạng mục khác trên công trờng nhằm tận dụng đợcmáy móc và sự chuyên môn hoá của lực lợng thi công

s trởng công trờng

- Lực lợng thi công của trên công trờng đợc chia thành các đội thi công mang tính chất dâychuyền chuyên trách cho từng tính chất của từng loại hạng mục công việc để đạt hiệu quả caonhất Mỗi đội thi công đều đợc biên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phó chuyên trách, cán

bộ kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vận hành xe máy thiết bị, côngnhân lao động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác

c Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các hạng mục:

C.1 Thời gian chuẩn bị hiện trờng, thi công đờng công vụ:

Trang 18

Máy phát điện 110KVA 2

- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 45.

C.2 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng:

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 45 đến ngày thứ 240.

C.3 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cống thoát nớc:

Trang 19

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 45 đến ngày thứ 210.

C.4 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần mái ta luy + Tờng chắn:

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 45 đến ngày 210.

C.5 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần rãnh thoát nớc:

- Nhân lực: 80 ngời.

- Thiết bị:

19

Trang 20

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 210 đến ngày 330.

C.6 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần móng, mặt đờng:

Trang 21

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 240 đến ngày 330.

C.7 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông:

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 330đến ngày 360.

C.8 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần hoàn thiện công trình:

Trang 22

Các thiết bị đo đạc 1

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 330 đến ngày 360.

2 Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:

a Nguồn cung cấp vật liệu:

- Đất đắp nền đờng:

Mỏ đất nằm bên phải tuyến khoảng 20m lý trình Km0+900 (bản Chợ), mỏ hiện tại doUBND xã Lê Lợi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu quản lý Trữ lợng ớc tính khoảng 60.000 m3

Mỏ nằm ngay cạnh tuyến mới, hiện cha đợc khai thác và cha có đờng vận chuyển Vật liệu mỏ

có thành phần là sét pha màu xám vàng, nâu đỏ lẫn ít dăm sạn

Mỏ đất nằm bên phải tuyến khoảng 20m lý trình Km24+500, mỏ hiện tại do UBND xãNậm Hàng, huyện Mờng Tè tỉnh Lai Châu quản lý Trữ lợng ớc tính khoảng 80.000 m3 Mỏnằm ngay cạnh tuyến mới, hiện cha đợc khai thác và cha có đờng vận chuyển Vật liệu mỏ cóthành phần là sét pha màu xám vàng, nâu đỏ lẫn ít dăm sạn

Mỏ đất nằm bên phải tuyến lý trình Km26+400, mỏ hiện tại do UBND xã Nậm Hàng,huyện Mờng Tè tỉnh Lai Châu quản lý Trữ lợng ớc tính khoảng 60.000 m3 Mỏ nằm ngay cạnhtuyến mới, hiện cha đợc khai thác và cha có đờng vận chuyển Vật liệu mỏ có thành phần là sétpha màu xám vàng, nâu đỏ lẫn ít dăm sạn

Mỏ đất nằm bên phải tuyến lý trình Km27+100, mỏ hiện tại do UBND xã Nậm Hàng,huyện Mờng Tè tỉnh Lai Châu quản lý Trữ lợng ớc tính khoảng 40.000 m3 Mỏ nằm ngay cạnhtuyến mới, hiện cha đợc khai thác và cha có đờng vận chuyển Vật liệu mỏ có thành phần là sétpha màu xám vàng, nâu đỏ lẫn ít dăm sạn

Mỏ đá Huổi Kép: Mỏ nằm ngay trên đờng tỉnh 127 cũ (Km31+100), mỏ hiện do UBNDxã Nậm Hàng, huyện Mờng Tè, tỉnh Lai Châu quản lý khai thác Trữ lợng khai thác khoảng400.000 m3 Vật liệu có thể vận chuyển bằng đờng bộ theo đờng tỉnh 127 cũ, khoảng cách vậnchuyển tới cuối tuyến khoảng 4,5 km Thành phần đá vôi màu xám đen, xám trắng cứng chắc

Mỏ cát Nậm Nhùn: Bãi nằm ở cửa suối Nậm Nhùn ngay bên trái đờng tỉnh 127 cũ tạiKm26+900 Mỏ hiện tại do UBND xã Nậm Hàng, huyện Mờng Tè, tỉnh Lai Châu Trữ lợngkhoảng 15.000 m3 và có thể phục hồi sau mùa lũ Mỏ đang đợc địa phơng khai thác, quản lý,

có thể vận chuyển tới vị trí xây dựng theo đờng tỉnh 127 cũ, khoảng cách vận chuyển tới cuốituyến khoảng 700m Thành phần mỏ là cát hạt vừa màu xám nâu

- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên hoặc thép Liên Doanh đợc mua ở huyện lỵMờng Tè hoặc thị xã Mờng Lay và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải Riêng thép cờng độcao DƯL mua ở Hà Nội

- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam nh: Xi măng Bỉm Sơn.Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn đợc mua ở huyện lỵ Mờng Tè hoặc thị xã Mờng Lay và vậnchuyển về công trình bằng ô tô tải

Trang 23

- Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng của hãng CALTEX đợc mua ở Hà Nội và vận chuyển vềcông trình bằng xe chuyên dụng.

- Rào tôn lợn sóng đợc Nhà thầu sản xuất tại xởng của Nhà thầu tại Hà Nội hoặc các

đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải

- Các loại biển báo mua tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội hoặc các đơn vịchuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải

- Các cấu kiện BTCT đúc sẵn Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện của nhà thầu tạihiện trờng

- Thuốc nổ Anômít, kíp điện, dây nổ, dây cháy chậm, Đợc Nhà thầu mua của Công tyGAET – Tổng Cục Công nghiệp Quốc Phòng

- Các loại vật liệu khác mua tại huyện lỵ Mờng Tè hoặc thị xã Mờng Lay

- Các vật liệu đặc chủng mua ở Hà Nội hoặc các nhà cung cấp

b- yêu cầu về vật liệu xây dựng.

Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nh sắt thép, xi măng, cát,

đá, tôn lợn sóng, nhựa, … thực hiện các công việc trên công trNhà thầu đều phải tiến hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ,

lý, hoá, thành phần hỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình Chủ đầu t , T vấn giám sátkiểm tra Chỉ sau khi đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấp thuận mới đợc đa vào sử dụng

6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so

màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số 2 Màu chuẩnGhi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400 trở lên, không lớnhơn 1% khối lợng cát

23

Trang 24

Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:

8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so

màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu hai Màu chuẩn

- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạng bao bì, phải có nhãnmác trên vỏ bao bì một cách rõ ràng và đợc bảo quản tại công trờng trong nhà kho kín có điềukiện khô ráo, thông thoáng, không đợc để xi măng tiếp xúc với đất để làm thay đổi chất lợngcủa xi măng

- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha đợc sử dụng thì không

đ-ợc sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất kỳ lý do gì

mà bột xi măng bị cứng lại hoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, xi măng tận dụng từcác bao bì đã dùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ

- Nhà thầu sẽ không đợc phép sử dụng các loại xi măng không có nhãn mác hoặc bị ráchbao

3 Sắt, thép:

- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh (Gồm thép CT3, CT5, nhóm thépCI-CIV) đạt chất lợng theo tiêu chuẩn của thép cán nóng theo TCVN 1651-1975 và TCVN3101-1979 nh sau:

Trang 25

ờng độ chuẩn của thép Rac đợc lấy ở giá trị thí nghiệm thấp nhất với các xác suất đảm bảo là0,95 Thanh thép có giá trị giới hạn thử là giới hạn chảy thực tế hoặc giới hạn nóng chảy quy -ớc

- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuất trình giấy chứng nhậnghi rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảng chỉ tiêu cơ

lý đợc thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép

- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:

+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không cóvẩy sắt và không đợc sứt sẹo

+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyênnhân khác gây nên không đợc vợt quá giới hạn cho phép là 2% đờng kính

+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu, đờngkính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoài trời thì phải

kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đống cốt thép phải đ ợc kêcao cách mặt nền ít nhất là 30cm

+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đờng kính nhỏ nhất là 0,6 mmhoặc thép đàn hồi trong trờng hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông

4 Nớc:

- Nớc dùng để thi công phải là nớc sạch không có các tạp chất hay chất gây hại

- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nớc để trình Chủ đầu t (Hay Kỹ s t vấn), Nớcphải đợc kiểm tra thờng xuyên trong quá trình sử dụng, nếu phải thay đổi nguồn nớc thì Nhàthầu sẽ làm lại thí nghiệm để trình lại Chủ đầu t

- Nớc dùng để thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:

5 Nhựa đờng dùng cho thi công:

- Nhựa đờng dùng cho thi công đờng bộ là loại nhựa 60/70 Nhà thầu dùng nhựa củahãng Caltex đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho đờng ôtô 22 TCN – 279 – 2001 và 22 TCN – 249– 98 có các chỉ tiêu sau:

2 Độ dãn dài ở 250C, 5cm/phút Cm Min 100 22 TCN 63-84

5 Độ kim lún của nhựa sau khi đun ở

1630C trong 5 giờ so với độ kim lún

ở 250C

6 Lợng tổn thất sau khi đun ở 1630C

25

Trang 26

8 Khối lợng riêng ở 250C G/cm3 1-1,05 AASHTO T228-90

- Trớc khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa (Do nơi sản xuất vàphòng thí nghiệm cung cấp)

- Mỗi lô nhựa gửi đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận của nhà chế tạo và một bảnbáo cáo thí nghiệm lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, trọng lợng tịnh và các kếtquả thí nghiệm, các chỉ tiêu qui định trong 22 TCN – 249 – 98 Mẫu của mỗi lô đợc trìnhlên Chủ đầu t, TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi sử dụng lô hàng

- Các tấm thép cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với

bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàn toàn trớc khi đổ bê tông

- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, ván khuôn cần phải đợcbôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải

- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng và áp lựcngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quá trình thi công Đồng thời

dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

7 Đá hộc:

- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không có gân thớ, không bịphong hoá, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:

+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm2

+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2.400 Kg/cm3

+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài đảm bảo theo yêu cầu của thiết kế

+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ

8 Đá dăm dùng cho bê tông:

- Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu  800 Kg/cm2

+ Hàm lợng của hạt thử dẹt  3,5% theo khối lợng

+ Hàm lợng của hạt mềm yếu  10% theo khối lợng

+ Hàm lợng sét, bùn, bụi  0,25% theo khối lợng

c Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:

- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệm hoặc có chứng chỉ chấtlợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiện hành và phải trình kết quả thí nghiệm, chứngchỉ cho TVGS và chủ đầu t Khi đợc TV giám sát, Chủ đầu t chấp thuận thì mới đa vào thicông

- Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nh trong nhà kho, bãi tậpkết có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa

- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêucơ lý, thành phần, chất lợng vật liệu để có thể đề ra đợc biện pháp thi công thích hợp

Trang 27

- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu sẽ ký Hợp đồng với Trung tâm thí nghiệm vậtliệu của Tổng Công ty Xây dựng Trờng Sơn để làm công tác thí nghiệm cho công trình này.

3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:

- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành, đặc biệt chú ý an toàncho ngời và các thiết bị trên đờng, trên công trờng

- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xây dựng công trình, Nhà thầutiến hành thi công công trình theo các bớc chủ đạo nh sau:

+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng, thi công đờng công vụ

+ Bớc 2: Thi công hệ thống cống thoát nớc

+ Bớc 3: Thi công nền đờng

+ Bớc 4: Thi công hệ thống rãnh thoát nớc

+ Bớc 5: Thi công móng, mặt đờng

+Bớc 6: Thi công hệ thống an toàn giao thông

+ Bớc 7: Hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao công trình đa vào sử dụng

4 Tiến độ thi công:

a Cơ sở lập:

- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật

- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công công trình của nhà thầu

- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiện hành của Nhà nớc

b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 12 tháng.

Mục tiêu tiến độ ngày 30/6/2010 thông xe kỹ thuật

Tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục sẽ đợc Nhà thầu lập trong Hồ sơ trúng thầu

27

Trang 28

B Biện pháp thi công chi tiết

I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:

- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:

+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Tổng công ty t vấn thiết kế giao thông vận tải lập tháng 7năm 2009

+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinh nghiệm thi công cáccông trình tơng tự của Nhà thầu

+ Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của các đối tác mà Nhà thầu đã quan hệ trong quátrình lập hồ sơ thầu

II biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình

1-/ Công tác chuẩn bị:

1-1/ Công tác lập phòng thí nghiệm hiện trờng:

+ Sau khi nhận đợc thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ triển khai ngay các công các côngviệc sau:

- Ký Hợp đồng với Trug tâm thí nghiệm vật liệu của Tổng Công ty Xây dựng Tr ờng Sơn đểthành lập và xây dựng Phòng thí nghiệm hiện trờng Dự kiến vị trí đặt văn phòng thí nghiệmhiện trờng gần văn phòng chính của Nhà thầu tại Km27+800 phía bên trái tuyến Sau khi chuẩn

bị xong Phòng thí nghiệm hiện trờng thì sẽ mời TVGS, Chủ đầu t kiểm tra và nghiệm thu, ravăn bản chấp nhận phòng thí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu, khi đó phòng thí nghiệm hiện tr-ờng của Nhà thầu chính thức đi vào hoạt động phục vụ cho công trình

+ Sau khi ký Hợp đồng với chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giao mặt bằng và tiến hành đo

đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền đờng tự nhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảo sát lạicao độ, kích thớc hình học, xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế và trong thiết kế haykhông

1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:

- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến chân công trình Nhà thầu sẽtập kết thiết bị thi công vào công trờng ngay khi có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng kếhoạch tiến độ của dự án

- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện trờng, Dự kiến đặt tạiKm27+800 phía bên trái tuyến Dự tính Ban điều hành của Nhà thầu sẽ bố trí 01 văn phònglàm việc chung, 02 phòng chỉ huy, 02 phòng ở của tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, 01 phòng

ăn, bếp, 1 phòng thí nghiệm… thực hiện các công việc trên công tr

- Xây dựng lán trại công trờng, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vật liệu và sản xuất cấukiện Dự kiến Nhà thầu sẽ bố trí lán trại công trờng ở các vị trí sau: Lán trại phục vụ cho thicông tuyến tại Km27+800 phía bên trái tuyến gần khu vực Ban điều hành;

- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú, tạm vắng cho tất cả nhânkhẩu

-Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trình TVGS Khi đợc phê duyệt thì

có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật t, vật liệu ngay

- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thể khôi phục lại khi cầnthiết tránh ảnh hởng của xe máy thi công Tất cả các mốc chính đợc đúc bằng cọc bê tông và

đánh số, ký hiệu và bảo vệ chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ý các mốc nàyphải đợc đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún, chuyển vị và thuận tiện choviệc đo đạc, dễ khôi phục

- Bộ phận trắc đạc luôn thờng trực trên công trờng để theo dõi, kiểm tra tim mốc công trìnhtrong suốt thời gian thi công

- Thi công đờng công vụ theo Hồ sơ thiết kế đợc duyệt

Trang 29

- Đối với cống liền kè: Biện pháp thi công cống đợc tiến hành cùng với thi công kè.

* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống tròn:

Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống làm mới nhà thầu sẽ thi công từngnửa cống một Xung quanh phạm vi thi công và ở hai đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các ràochắn sơn trắng đỏ và biển báo công trờng, biển hạn chế tốc độ Ban đêm có đèn cảnh báo màu

đỏ nhấp nháy để đảm bảo giao thông

2.1 biện pháp Thi công các cống tròn BTCT: D1,0 D1,25, D1,50, D2,0 và 2D2,0.

* Cống tròn của Gói thầu gồm có:

- Thi công dán bao tải mối nối và quét nhựa đờng nóng chống thấm ống cống

- Lấp đất , hoàn thiện

- Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tông M150

- Gia cố thợng (hạ) lu cống bằng đá hộc xây M100

* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:

* Biện pháp thi công chi tiết:

Chuẩn bị sân bãi đúc, vật liệu xi măng, cát, đá, … thực hiện các công việc trên công tr

Gia công cốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế

29

Trang 30

Lắp ghép ván khuôn thép (Định hình theo bản vẽ thiết kế).

Trộn và đổ bê tông cống: Dùng máy trộn BT 250L, máy đầm dùi 1,5KW

Tháo dỡ ván khuôn

Bảo dỡng bê tông tối thiểu 7 ngày, mỗi ngày tới nớc 3 lần

Chú ý: Phải đúc mẫu BT để kiểm tra chất lợng của BT ống cống

- Trớc khi đa vào lắp đặt, mọi ống cống đều phải đợc kiểm tra theo các chỉ tiêu sau:+ Kiểm tra bằng thí nghiệm ép 3 cạnh với tải trọng cực hạn Thí nghiệm này đợc thực hiệnkhông ít hơn 1% số ống cống

+ Mặt trong và mặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ đờng ống cống không có vếtrạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bề mặt xù xì Hình dạng bên ngoài không đ ợc biến dạng và

đầu nối phải chính xác

+ Không đợc lộ cốt thép Miệng cống không bị h hại, sứt vỡ gây khó khăn cho việc thựchiện mối nối

+ Sai số cho phép về kích thớc phải nằm trong quy định “Quy trình thi công và nghiệm thucầu cống” Sai số cho phép cụ thể:

Chiều dài(mm) Đờng kính(mm) Độ cong (mm) Chiều dày(mm)

- Máy xúc đứng trên đờng, đào đất đổ lên phơng tiện vận chuyển ra khỏi phạm vi thi công.Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng đắp trả sau này (Nếu đợc chấp thuận), phần đất này

đợc đổ dọc theo chiều dài hai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việc thi công sau này

vị trí các đống tập kết cách mép rãnh ít nhất 1,5m để tránh sụt lở thành hố móng

- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì phải dùng máy bơm nớc để

đảm bảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo, tránh hiện tợng ứ đọng nớc làm ảnh hởng đếnchất lợng của nền móng và các công việc thi công tiếp theo

- Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặt cắt dọc, ngang của tuyến

đờng, mặt cắt dọc của tuyến cống để kiểm tra cao độ, độ dốc đáy móng đào Kích thớc hố đàophải đủ rộng để có mặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối và tạo rãnh thoát nớc Mở mái taluy 1/0,5

- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợt sạt do gặp nền đấtkhông ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sử dụng thanh chống, cọc chống và các dụng cụ

Trang 31

khác nhằm bảo vệ hố móng khỏi bị sạt lở trong suốt quá trình thi công Hệ thống chống baogồm: thanh chống dọc, ván chống ngang, thành văng.

- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thì phải xin ý kiến của Chủ đầu t để

có thể dùng biện pháp thay đất

- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớc khi đắp nền đờng Hốmóng đợc đào thẳng , đúng hớng và cao độ ghi trong bản vẽ

- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng hớng tuyến, kích thớchình học, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết kế Đáy móng phải đợc đầm chặt theo yêu cầu

 Thi công lớp đá dăm đệm móng cống.

- Đá dăm đệm móng cống đợc chở về công trờng bằng ô tô tự đổ và tập kết dọc theo đoạntuyến chuẩn bị thi công Yêu cầu việc tập kết đá không gây cản trở giao thông cũng nh việc thicông công trình Khối lợng đá tập kết phải đợc tính toán vừa đủ tránh tình trạng phải xúc trungchuyển

- Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san phẳng và đầm chặt bằng lu rungmini hoặc đầm cóc Khi thi công lớp lót đá dăm phải đảm bảo hố móng đ ợc khô ráo, không cóhiện tợng sình nớc

28 ngày

- ống cống đợc lắp đặt bằng máy cẩu loại 10 tấn Trong quá trình xếp, dỡ ống lên xuống

ôtô phải thao tác bằng hệ thống ròng rọc nâng Không dùng cách đặt tấm ván để lăn ốngxuống Thiết bị nâng phải có đủ diện tiếp xúc với ống để đề phòng h hại do sự tập chung ứnglực

- Yêu cầu quá trình cẩu lắp đặt phải tiến hành nhẹ nhàng để tránh gây h hại đến đế cống

và phải có nhân công điều chỉnh đặt ống chính xác theo hớng, và độ dốc, cao độ thiết kế, điềuchỉnh để các tim ống cống trùng nhau

- ống cống phải đợc đặt cẩn thận đúng hớng, đúng độ dốc và cao độ đã chỉ ra trên bản vẽthiết kế Các ống cống nối với nhau bằng gờ nối đặt khớp lại với nhau Hàng ống cống đặt saocho tim ống cống phải trùng nhau, thẳng, ngang, bằng hợp lý

- Sau khi lắp đặt xong ống cống phải đợc vệ sinh bên trong sạch sẽ

* Thi công mối nối:

Sau khi đã đặt xong cống, xử lý mối nối bằng các chèn vữa xi măng ở phần khe nối giữahai ống cống Bên ngoài mối nối đợc dán 3 lớp bao tải tẩm nhựa đờng rộng 25cm Toàn bộ bềmặt cống đợc quét 2 lớp nhựa đờng để chống thấm

* Lấp đất hoàn thiện:

31

Trang 32

- Tiến hành lấp đất đồng đều cả hai bên mang cống Đất đợc đắp bằng biện pháp thủ côngchia thành từng lớp dày 15 cm và tới nớc, đầm chặt bằng đầm cóc Tiến hành đắp cả hai bên đểtránh cho ống bị dịch chuyển và phải rất chú ý đến việc đầm dới các đoạn cong của ống.

- Hệ số đầm nén của đất phải đảm bảo ≥0,95

- Trớc khi lấp đất phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo Tuyệt đối không đổ ào đất xuốngvũng nớc

- Không nên đắp đất lại tối thiểu là 3 ngày sau khi nối và sau khi kiểm tra các mạch nối,sửa chữa nếu cần thiết

- Không để các thiết bị nặng chạy đè lên đờng ống khi mà chiều dày lớp đắp trên đỉnhống cha lớn hơn 50cm

* Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tông M150.

- Thi công lớp đá dăm đệm móng cống dày 10cm: Thi công tơng tự nh ở phần đệm móngcống tròn

- Thi công đổ bê tông đáy hố thụ, sân cống M150

+ Lắp dựng ván khuôn

+ Trộn và đổ bê tông móng M150 theo đúng kích thớc thiết kế, trộn bằng máy trộn 250L,

đổ bê tông bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm dùi

+ Bảo dỡng bê tông móng cống theo qui định, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công đổ bê tông tờng đầu cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tông M150

+ Lắp dựng ván khuôn

+ Trộn và đổ bê tông móng M150 theo đúng kích thớc thiết kế, trộn bằng máy trộn 250L,

đổ bê tông bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm dùi

+ Bảo dỡng bê tông móng cống theo qui định, tháo dỡ ván khuôn

* Thi công xây đá hộc gia cố thợng, hạ lu cống M100.

- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công

- Tổ đo đạc: Định vị khối xây

- Đào móng công trình bằng máy kết hợp thủ công

- Thi công lớp đá dăm đệm dày 10cm: San vật liệu bằng thủ công, đầm chặt vật liệu bằng

đầm cóc

- Xây đá hộc bằng thủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết kế của khối xây

- Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây

* Thi công xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống

- Công tác xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống đợc tiến hành bằng thủ công

2.1.2 Biện pháp thi công cống tròn đôi loại 2D2, 0m:

* Trình tự thi công 1/2 cống:Hạ lu thi công trớc, thợng lu thi công sau.

- Thi công dán bao tải mối nối và quét nhựa đờng nóng chống thấm ống cống

- Thi công đổ lớp bê tông xi măng chèn giữa hai cống M100

- Đắp đất, hoàn thiện

Trang 33

- Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tông M150.

- Gia cố thợng (hạ) lu cống bằng đá hộc xây M100

* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:

* Biện pháp đảm bảo giao thông và biện pháp thi công chi tiết của cống tròn đôi 2D2,0m đợc tiến hành tơng tự nh thi công cống tròn đơn D2,0m đã nêu ở trên, chỉ khác

là sau khi lắp đặt cống và xử lý mối nối xong phải thi công đổ lớp bê tông xi măng chèn giữa hai cống M100, trộn bằng máy trộn 250L, đổ bê tông bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm dùi Bảo dỡng bê tông theo qui định.

* Kiểm tra và nghiệm thu cống tròn:

- Kiểm tra ống cống: ống cống đợc kiểm tra nh đã nêu ở phần trên

- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bê tông đáy móng hoặc cáclắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móng phải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hố móng

và địa chất đáy móng Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đợc tiếp tục khi có sự đồng ýcủa TVGS bằng văn bản

- Cống phải đợc đặt đúng vị trí, thoát nớc dễ dàng, cống đặt xong phải thẳng, phẳng, đúngcao độ và độ dốc thiết kế Sai số cao độ đáy cống là 10mm, nh±5 ng phải đảm bảo đồng đềugiữa cửa vào và cửa ra

- Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu năng phải đúng kích thớc thiết kế

- Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cống phải kiểm tra thờngxuyên trớc khi đắp lớp tiếp theo

2.2- công nghệ thi công công tác bê tông, cốt thép và xây đá 2.2.1- Công tác thi công bê tông, cốt thép:

* Trình tự thi công nh sau: Lắp dựng cốt thép - Ghép ván khuôn – Trộn và đổ bê tông –Bảo dỡng bê tông – Tháo dỡ ván khuôn – Hoàn thiện

+ Lắp đặt cốt thép: Cốt thép trớc khi gia công phải đợc làm sạch loại bỏ bùn đất, dầu mỡ,

sơn chống rỉ, vẩy sắt hoặc các lớp bọc khác có thể làm giảm hay phá huỷ sự liên kết giữa bêtông và cốt thép mơí đợc đa vào để thi công

Cốt thép phải đợc gia công đúng kích thớc hình học của yêu cầu thiết kế và phải đợc thựchiện đúng quy trình kỹ thuật và chỉ dùng phơng pháp cơ học để cắt uốn (Dùng máy cắt uốn).Trớc khi cắt cốt thép phải đợc kéo, uốn nắn thẳng

Cốt thép phải đợc lắp đặt đúng vị trí và kích thớc nh bố trí thép ở trong bản vẽ thiết kế.Biện pháp nối cốt thép có thể bằng phơng pháp hàn hoặc buộc Khi dùng phơng pháp buộc thìmối nối giữa các thanh phải chồng lên nhau tối thiểu 25 lần đờng kính thanh thép Khi dùngphơng pháp hàn thì các mối hàn phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau: Bề mặt nhẵn, không cháy,không đợc đứt quãng, khôngthu hẹp cục bộ và không có bọt Chiều dày và chiều cao đ ờng hàntheo thiết kế

Khi lắp đặt cốt thép phải chú ý đến chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, muốn vậy phảidùng con kê (Con kê đợc đổ bằng vữa xi măng cát vàng có chiều dày bằng lớp bảo vệ cốt thép)

để kê cốt thép và giữ cho cốt thép đợc ổn định

Yêu cầu khi lắp đặt cốt thép phải đợc cố định chắc chắn không bị xộc xệch trớc và trongkhi đổ bê tông

+ Ghép ván khuôn: Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép để dùng cho công tác bê tông, ván

khuôn phải đảm bảo kiên cố, ổn định, cứng cáp và không biến dạng khi chịu tải trọng do tácdụng của trọng lợng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ratrong quá trình thi công Ván khuôn đợc chế tạo đảm bảo đúng hình dạng, kích thớc hình họccủa cấu kiện, bề mặt phẳng, nhẵn và khép kín đảm bảo không để cho vữa chảy ra ngoài Vánkhuôn đợc chế tạo đơn giản, dễ lắp ghép, tháo dỡ Lắp dựng hệ thống sàn đạo, sàn công tác để

đổ bê tông đối với kết cấu nh móng, thành, nắp cống… thực hiện các công việc trên công trCông tác đổ bê tông chỉ đợc tiến hànhkhi sàn công tác, ván khuôn đã lắp dựng và đợc nghiệm thu xong

33

Trang 34

+ Đổ bê tông: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu dùng trong bê tông đợc Nhà thầu thiết kế theo

quy định kỹ thuật và mác của bê tông thiết kế Kết quả thí nghiệm phải trình TVGS chấp thuậnmới đa vào thi công Trộn bê tông bằng máy trộn 250 lít – 500lít với thời gian trộn không nhỏhơn 2 phút cho 1 mẻ trộn Nhà thầu chế tạo các hộc đo lờng vật liệu sao cho vừa đủ với khảnăng trộn của máy cũng nh tỷ lệ, thành phần cốt liệu

Trình tự trộn nh sau: Trớc hết ta đổ 15-20% lợng nớc vào thùng trộn của máy, sau đó chohỗn hợp xi măng, cát vàng, đá dăm vào cùng một lúc Trong quá trình trộn hỗn hợp cốt liệu

đồng thời ta cho nốt lợng nớc còn lại cho đến hết, cứ thế trộn đều Để tránh hiện tợng dính bámcủa bê tông vào thùng trộn, cứ sau một giờ trộn ta đổ toàn bộ cốt liệu lớn (Đá dăm) và n ớc chomột mẻ trộn vào thùng và quay đều trong thời gian khoảng 5 phút sau đó mới tiếp tục cho ximăng, cát vào trộn

- Cần kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông sau khi ra khỏi máy trộn để kịp thời điều chỉnhlợng nớc cho phù hợp

- Vận chuyển hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra vị trí đổ bằng xe cải tiến chuyên dụng Khivận chuyển cần chú ý để đảm bảo cho hỗn hợp bê tông không bị phân tầng và mất n ớc ximăng

- Quá trình đổ cần chú ý mấy điểm sau: Bố trí mặt bằng trộn, đổ bê tông hợp lý, sử dụngmáng tôn để đổ bê tông để đa hỗn hợp từ trên cao xuống tránh hiện tợng phân tầng (Chiều cao

đổ cho phép nhỏ hơn 1,5m) Thời gian từ khi trộn xong cho đến khi thi công không đ ợc quá 45phút Nếu quá thời gian trên thì phải trộn lại hay vứt bỏ

- Đầm bê tông bằng đầm dùi có công suất 1,5 KW hoặc đầm bàn tuỳ thuộc vào thiết kếkhối bê tông Đầm cho đến khi bọt khí, nớc vữa xi măng nổi hết lên trên bề mặt lớp bê tôngmới đạt yêu cầu

- Trong quá trình đổ bê tông nếu gặp trời ma to thì cần phải che chẵn cẩn thận không để

n-ớc ma ngấm vào bê tông hay làm rỗ mặt bê tông Khi gặp trời nắng to thì phải có biện pháp che

đậy khối đổ và tạo đổ ẩm cho bê tông tránh bị rạn nứt do co ngót

+ Công tác bảo dỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn:

- Sau khi đổ bê tông Nhà thầu tiến hành bảo dỡng trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm quy

định để bê tông đông cứng và ngăn ngừa các yếu tổ ảnh hởng đến chất lợng bê tông

- Bảo dỡng bê tông phải đợc tiến hành muộn nhất sau 10 tiếng đồng hồ sau khi đổ bê tông

Bê tông cần đợc bảo dỡng tốt bằng biện pháp che phủ và tới nớc nhằm giữ chế độ nhiệt ẩm cầnthiết cho bê tông tăng dần cờng độ, ngăn ngừa các biện dạng do nhiệt độ và co ngót gây ra.Trong trờng hợp trời nắng và có gió thì sau 2 đến 3 giờ phải đợc bảo dỡng ngay và liên tụctrong 7 ngày đêm Biện pháp bảo dỡng bằng cách che phủ bao tải và tới nớc

- Sau khi đổ bê tông 48 tiếng đồng hồ thì đợc phép tháo ván khuôn và sửa chữa khuyết tật

- Ván khuôn khi tháo dỡ cần thao tác nhẹ nhàng tránh làm sứt vỡ cạnh khối đổ Ván khuôntháo ra phải để gọn không gây cản trở thi công và đợc lau chùi sạch sẽ, bảo quản để sử dụnglần sau Khi bề mặt bê tông bị khuyết tật thì phải dùng vữa xi măng - cát vàng mác 100 để sửachữa sao cho thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật, độ bằng phẳng và đồng đều của khối bê tông

* Công tác kiểm tra chất lợng thi công đợc tiến hành ở tất cả các khâu:

+ Kiểm tra vật liệu

+ Gia công lắp đặt ván khuôn, giằng chống, đà giáo, cốt thép

+ Trộn hỗn hợp bê tông

+ Đổ và bảo dỡng bê tông

+ Độ sai lệch của kết cấu sau khi thi công

- Kiểm tra độ sụt ngay khi mẻ trộn đầu tiên của mỗi ca để kịp thời điều chỉnh lại tỷ lệ N/X

- Quá trình vận chuyển hỗn hợp vữa bê tông phải đảm bảo hỗn hợp bê tông không bịphân tầng và mất nớc xi măng

Trang 35

- Quá trình đổ và đầm bê tông.

- Chất lợng bê tông đợc đánh giá qua việc lấy mẫu nén ép cho hỗn hợp Mẫu có kích thớc15x15x15cm đợc lấy ngay tại nơi đổ cho mỗi ca làm việc Mẫu thí nghiệm đ ợc lấy theo từng

tổ, mỗi tổ 3 viên và đợc lấy cùng một lúc, cùng một chỗ và đợc bảo dỡng trong điều kiện nhiệt

độ và độ ẩm tơng đơng với môi trờng Tiến hành thí nghiệm ép mẫu theo 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Tiến hành ép nén mẫu thí nghiệm sau 7 ngày thì cờng độ của bê tông phải

đạt 70% cờng độ của mẫu bê tông sau 28 ngày

+ Giai đoạn 2: Tiến hành ép nén mẫu thí nghiệm sau 28 ngày thì c ờng độ của bê tông phải

đạt 100% cờng độ của mẫu bê tông thiết kế Cờng độ tính toán để đánh giá chất lợng bê tông làcờng độ ép nén mẫu ở 28 ngày tuổi và là giá trị trung bình của từng tổ mẫu Giá trị này phảibằng hoặc lớn cờng độ của mẫu bê tông thiết kế

2.2.2- Công tác thi công xây đá hộc:

* Cấp phối vữa xây:

+ Cấp phối vữa xây đợc xác định từ kết quả thí nghiệm tơng đơng với mác vữa xây theothiết kế

+ Nếu vữa trộn ra mà không đợc sử dụng ngay, quá thời gian quy định (120 phút saukhi trộn) thì cần phải vứt bỏ mẻ trộn đó Trong khi trộn lại cần cho thêm một l ợng xi măngthích hợp để tạo độ dẻo của vữa cũng nh đảm bảo chất lợng cờng độ vữa

+ Quá trình vận chuyển vữa từ nơi trộn tới nơi thi công bằng xe cải tiến có thùng kínkhít để tránh mất nớc xi măng

- Chất lợng vữa xây đợc đánh giá qua việc lấy mẫu nén ép cho hỗn hợp Mẫu có kích thớc7,07x7,07x7,07cm đợc lấy ngay tại nơi đổ cho mỗi ca làm việc Mẫu thí nghiệm đợc lấy theotừng tổ, mỗi tổ 3 viên và đợc lấy cùng một lúc, cùng một chỗ và đợc bảo dỡng trong điều kiệnnhiệt độ và độ ẩm tơng đơng với môi trờng Tiến hành thí nghiệm ép mẫu để kiểm tra chất lợngvữa xây Cờng độ nén mẫu thử không đợc thấp hơn 95% cờng độ thiết kế

* Kỹ thuật xây:

+ Trớc khi xây yêu cầu nền móng bên dới phải đợc chuẩn bị sao cho đảm bảo về cao độ và

độ bằng phẳng Cán bộ kỹ thuật phải căng dây định vị và lấy cao độ để công nhân xây đá đợcbằng phẳng, không bị vặn hay lồi lõm

- Đá hộc xây đợc lựa chọn đá lớn, đồng đều và không bị nứt nẻ Đá lớn đợc xây bên ngoài

và đá nhỏ xây bên trong, đá 4x6 chèn vào lỗ rỗng của khối xây

- Kích thớc viên đá không sử dụng những viên có bề dày nhỏ hơn 15cm, chiều rộng khôngnhỏ hơn 1,5 chiều dày Từng viên có hình dạng chuẩn không bị lồi lõm làm cho chúng không

ăn chặt vào móng

- Nếu cần thiết đá phải đẽo gọt để cho móng và các đờng nối không lệch nhau trên 20mm

so với đờng chuẩn để chúng tiếp xúc tốt với móng Trong mỗi hàng đá xây phải có các hòn đácâu để tạo mối liên kết giằng vững chắc cho toàn bộ khối xây

- Đá hộc xây phải đảm bảo sạch và ẩm trớc khi xây Chúng phải đợc xếp với mặt dày nhấttheo chiều ngang ngập vào vữa trên nền móng và các phần nối ghép phải đ ợc san phẳng bằngvữa Khi xây phải chú ý mối nối giữa các hòn đá trong một hàng phải so le với mối nối ở hàngtrớc đó Mọi khe trống giữa các hòn đá phải đợc lấp dầy vữa để tạo khối xây vững chắc

35

Trang 36

- Ngay khi xây xong và trong khi vữa còn tơi, toàn bộ các mặt đá phải đợc làm sạch hếtcác vết vữa và giữ sạch cho đến khi công trình hoàn thành

Trớc khi xây đá nên đợc tới ẩm để tránh hút nớc của vữa Trong điều kiện thời tiết khônóng, các khối xây phải đợc bảo vệ che nắng và giữ ẩm trong thời gian ít nhất 3 ngày sau khihoàn thành

- Ngay khi xây xong và trong khi vữa còn tơi, toàn bộ các mặt đá phải đợc làm sạch hếtcác vết vữa và giữ sạch cho đến khi công trình hoàn thành

- Khi đá mới xây xong tránh mọi lực xung kích Cấm chất đá và vật liệu khác lên phần mớixây, các khối xây phải đợc bảo dỡng thờng xuyên

* Nghiệm thu công trình: Khi nghiệm thu công trình xây đá phải kiểm tra;

- Chất lợng vật liệu hiện sử dụng theo số liệu của các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm

- Kiểm tra vị trí và kích thớc của phần công trình đã hoàn thành hàng ngày

- Cứ 250m3 xây phải kiểm tra mác vữa một lần tại phòng thí nghiệm

- Sai số về kích thớc của các công trình xây đá so với thiết kế không đợc vợt quá những trị

số sau:

+ Chiều dầy: 1cm

+ Độ lồi lõm mặt ngoài: 5cm

+ Vị trí so le các cạnh của viên đá xây: 5cm

+ Chiều cao: 4cm

2.2.3- Công tác thi công đá hộc xếp khan:

- Vật liệu đá hộc xếp khan đợc lực chọn nh ở phần đá xây ở trên Chỉ thi công đá hộc xếpkhan khi đã đợc TVGS nghiệm thu đáy móng

- Thi công: Đá hộc đợc xếp trên nền móng đã chuẩn bị sẵn và xếp theo hàng đúng kích

th-ớc yêu cầu Đá đợc xếp bằng phẳng và chắc chắn theo hàng, các viên đá to hơn đợc đặt bên dớihay chỗ thấp của kết cấu, dùng đá nhỏ đề chèn khe Yêu cầu của bề mặt khối đá phải bằngphẳng không có chỗ nào nhô quá 150mm so với thiết kế

3 Thi công nền đờng và hệ thống rãnh thoát nớc.

3.1 Dọn dẹp mặt bằng công trờng.

- Bao gồm các công việc nh chặt cây cối, phát quang bụi rậm và các công trình khác rakhỏi phạm vi xây dựng để sẵn sàng bớc vào thi công Cày xới, lu lèn lớp đất mặt trong phạm vithi công

- Việc chuẩn bị mặt bằng thi công chỉ trong phạm vi công trình mà không làm ảnh hởng

đến các tài sản của Nhà nớc và nhân dân xung quanh

- Các gốc cây, và các chớng ngại vật không có chủ định giữ lại đợc dọn dẹp sạch bằng máy

và thủ công Tất cả các vật liệu, chất thải không sử dụng đợc di chuyển ra khỏi khu vực thicông và đổ vào những khu vực đã đợc chỉ định Không đợc phép đốt bất kỳ loại vật liệu thảinào ngay trên công trờng

- Các cây có đờng kính lớn trong phạm vi thi công sẽ đợc chặt bỏ và đào hết gốc, rễ cây hố

đào sẽ đợc đắp lại bằng vật liệu thích hợp và đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu

3.2 Bố trí thi công.

Đặc điểm của đoạn tuyến thi công là tuyến mới, nhiều đoạn cắt đồi, nhiều đoạn qua khe Vìvậy trên tuyến nền đờng có nhiều dạng mặt cắt ngang khác nhau

Tuỳ theo loại cắt ngang nào mà nhà thầu bố trí biện pháp thi công cho phù hợp

1- Mặt cắt ngang đào toàn bộ dạng chữ U (Thùng đấu):

B1/ Tiến hành đào nền từng lớp theo chiều dọc trên toàn bộ chiều rộng của mặt cắt ngangnền đờng vào đào sâu dần từ trên xuống dới tới độ cao thiết kế Trong đoạn đào, lớp đào đầu

Trang 37

tiên là lớp có vị trí cao nhất trên cắt ngang Để đa máy lên các vị trí này, trớc khi đào Nhà thầutiến hành làm đờng công vụ từ dới lên trên Máy xúc đào đất xúc lên xe ô tô vận chuyển về vịtrí đắp hoặc về bãi thải Chiều cao mỗi lớp đào hạ nền từ 1.0 - 1.5m.

B2/ Đào rãnh dọc và thi công rãnh dọc theo thiết kế

B3/ Tiến hành đào khuôn trên phần diện tích mặt đờng tới độ cao đáy móng lớp dới theothiết kế

B4/ Đốivới nền đào khi đào xong tiến hành xáo xới và đầm lèn 30cm lớp đất trên cùng tiếpgiáp với lớp móng đạt độ chặt yêu cầu K95

B1/ Tiến hành đào trên phần nền mở rộng (Ta luy dơng) theo từng cấp từ trên xuống dới

đến cao độ thiết kế

B2/ Chuyển sang thi công đắp đất độ chặt K95 của phần đắp cạp phần nền đắp Đắp đếncao độ đáy móng dới Chú ý trớc khi đắp cạp, phải đánh cấp ta luy theo quy định nh trongthiết kế Trong quá trình thi công bớc 2 biện pháp ĐBGT là điều hành cho xe đi lại trênphần nền mới do đào mở rộng taluy

B3/ Đào rãnh dọc và thi công rãnh dọc theo thiết kế

B4/ Đối với nền đào khi đào xong tiến hành xáo xới và đầm lèn 30cm lớp đất trên cùngtiếp giáp với lớp móng dới

B3/ Đắp phần lề đờng phía nền đắp đến cao độ hoàn thiện

3 Mặt cắt ngang dạng nền đắp hoàn toàn: Tập trung chủ yếu ở các mặt cắt sau:

B1/ Đào bỏ lớp đất không thích hợp đến cao độ theo thiết kế

B2/ Lần lợt đắp cạp đất độ chặt K95 từng 1/2 nền đờng thành từng cấp chiều cao 40 -60cm(2 - 3 lớp đắp nếu đắp máy, 3 - 4 lớp nếu đắp bằng thủ công) Đắp xong 1/2 nền đờng bênnày chuyển sang đắp 1/2 nền bên kia Cứ thế cho tới khi đắp đạt đến cao độ đáy móng d ới.Khi đắp 1 / 2 đờng bên này thì 1 / 2 đờng bên kia đảm bảo giao thông Phần giáp ranh giữahai bên đờng bố trí hàng rào chắn sơn trắng đỏ để đảm bảo an toàn giao thông

B3/ Đắp phần lề đờng 2 bên đến cao độ hoàn thiện

3.3 Thi công đào đất nền đờng:

- Sau khi có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành công việc dọn dẹp mặt bằng của Chủ đầu t,TVGS (Có thể từng phần hay toàn bộ mặt bằng) thì Nhà thầu triển khai công tác đào bóc đấthữu cơ và đào đất nền đờng

- Căn cứ vào địa hình thực tế trên tuyến và khối lợng đào đất nền đờng rất lớn nên Nhàthầu sử dụng công nghệ thi công chủ yếu bằng cơ giới, chỉ những chỗ chật hẹp khó khăn, khốilợng nhỏ thì mới thi công bằng thủ công

- Công tác đào đợc tiến hành dọc theo tuyến đờng để đạt đến cao độ, kích thớc hình họcthiết kế Yêu cầu phải giảm đến mức tối thiểu tác động của việc đào nền đờng đến các lớp vậtliệu bên dới và bên ngoài phạm vi đào

- Kết quả của quá trình đào đất nền đờng là tạo đợc hình dáng nền đờng, hết tất cả phần đấtkhông thích hợp và không làm xáo trộn phần vật liệu ngoài phạm vi nền đờng

- Các khu vực đào có thể đợc làm ẩm sơ bộ trớc khi đào đến hết chiều sâu để dễ đào,không bụi

3.3.1 Thi công đào đất nền đờng bằng máy:

- Tại những vị trí thi công rộng, khối lợng đào đất lớn Nhà thầu sẽ áp dụng công nghệ thicông bằng dây chuyền tổ hợp máy đào – máy ủi - ôtô tự đổ để đào đất nền đờng Tuỳ độ sâunền đào mà ta có thể dùng máy ủi ủi gom đất sau đó máy xúc xúc vật liệu lên xe vận chuyển.Hoặc những nơi có chiều sâu đào lớn thì máy xúc trực tiếp xúc đất nền đờng lên xe ô tô vậnchuyển về vị trí đắp hoặc về bãi thải, sau đó máy ủi ủi san tạo phẳng mặt nền đào

37

Trang 38

- Tại những mặt cắt có chiều sâu đào thấp thì ta chỉ sử dụng máy ủi để bóc đất Máy ủi vun

đất thành đống rồi dùng máy xúc xúc lên ôtô vận chuyển ra bãi thải qui định

- Tại những mặt cắt dạng chữ L khi đợc TVGS, chủ đầu t cho phép thì Nhà thầu đào đấtbằng máy ủi và ủi ngang sang phần nền đắp Tuy nhiên tuỳ từng vị trí mà nhà thầu mới dùngbiện pháp trên Những vị trí khác thì dùng máy xúc trực tiếp đất nền đờng lên xe ô tô vậnchuyển về vị trí đắp hoặc về bãi thải, sau đó máy ủi ủi san tạo phẳng mặt nền đào

- Tại những mặt cắt dạng thùng đấu (Đào hoàn toàn) Nhà thầu tiến hành đào nền từng lớptheo chiều dọc trên toàn bộ chiều rộng của mặt cắt ngang nền đờng vào đào sâu dần từ trênxuống dới tới độ cao thiết kế Trong đoạn đào, lớp đào đầu tiên là lớp có vị trí cao nhất trên cắtngang Để đa máy lên các vị trí này, trớc khi đào Nhà thầu tiến hành làm đờng công vụ từ dớilên trên Máy xúc đào đất xúc lên xe ô tô vận chuyển về vị trí đắp hoặc về bãi thải, máy ủi sangạt mặt bằng Chiều cao mỗi lớp đào hạ nền từ 1.0 - 1.5m

- Nền đờng sau khi đào bằng máy xúc đến gần cao độ thiết kế phải sửa sang lại bằng máy

ủi rồi đến máy san để hoàn thiện bề mặt nền đờng rồi lu lèn mặt nền đào đến độ chặt yêu cầu

- Tại những vị trí nền đào mà đất nền yếu cần phải xử lý thì phải đào bỏ hết phần đất yếu

đi rồi thay bằng đất đắp đến cao độ nền đờng và đợc lu lèn đạt độ chặt yêu cầu

- Yêu cầu nền đờng phải đảm bảo đúng hớng tuyến, kích thớc, mui luyện và cao độ thiếtkế

- Khi đào máy đào cần chú ý đến vị trí đứng của máy để giảm bớt chu trình quay của gầuxúc, đảm bảo không gây ách tắc giao thông

- Kết quả của quá trình đào đất nền đờng là tạo đợc hình dáng nền đờng, hết tất cả phần đấtkhông thích hợp và không làm xáo trộn phần vật liệu ngoài phạm vi nền đờng

- Một phần đất đào lên đợc giữ lại để tận dụng đắp (Chỉ tận dụng những phần đất đào nền

đờng có đủ chất lợng thông qua làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, thành phần hạt… thực hiện các công việc trên công tr) và đợcChủ đầu t chấp nhận thì mới đợc dùng để thi công nền đắp Còn lại tất cả các vật liệu thừa kểcả đá hộc đá tảng không thể dùng đợc trong quá trình đắp nền đều đợc đào bỏ và đổ về bãi thải

- Các khu vực đào có thể đợc làm ẩm sơ bộ trớc khi đào đến hết chiều sâu để dễ đào,không bụi

- Để tạo độ dốc thoát nớc ngang, ngay khi đào ủi, ngời lái máy điều chỉnh lỡi ben dốcngang khoảng 2% về mỗi phía nền đào

- Trong quá trình thi công đào đất nền đờng, cán bộ kỹ thuật phải luôn kiểm tra cao độnền đào, làm các rãnh thoát nớc mặt để đảm bảo cho nền đờng luôn đợc khô ráo, tránh ứ đọngnớc khi trời ma

- Sau khi đào cơ bản tạo kích thớc hình học của nền đờng, ta sử dụng máy ủi kết hợp máysan để san phẳng, tạo độ dốc nh thiết kế

- Công việc đào nền đờng chỉ hoàn tất sau khi tạo đợc bề mặt bằng phẳng, nhẵn khôngcòn vật liệu thừa Nền đờng sau khi đào phải đảm bảo cao độ thiết kế nh trong hồ sơ thiết kế

3.3.2 Thi công đào đất nền đờng bằng thủ công:

- Tại những vị trí hẹp, không đủ diện tích thi công bằng máy, khối lợng nhỏ thì Nhà thầu

sẽ sử dụng nhân công dùng cuốc, xẻng, xà beng, cuốc chim để đào nền đờng Vật liệu thải sẽ

đợc vận chuyển gom đống lại để xúc lên ôtô đổ về bãi thải quy định

3.4 Thi công đào đá nền đờng:

Trong gói thầu này tuy không có khối lợng đào đá, Nhà thầu vẫn đa ra biện pháp thi công

đào đá nền đờng bằng phơng pháp nổ mìn phá đá kết hợp với thi công bằng máy công suất lớn

để trong trờng hợp đào nền gặp đá sẽ không phải trình lại biện pháp tổ chức thi công

3.4.1 Thi công đào đá nền đờng bằng phơng pháp nổ phá:

a) Tại các vị trí có diện thi công hẹp B<=1,0m: để bảo vệ mái taluy đã ổn định, giảm thiểucác tác động tới các lớp vật liệu của taluy, biện pháp thi công là bằng lao động thủ công

Trang 39

b) Tại các vị trí có diện thi công B>1m: Thi công bằng nổ phá Sau khi nổ phá dùng máy

đào kết hợp với máy ủi để gom và xúc lên xe vận chuyển đổ thải

Phơng pháp nổ phá: Để đảm bảo an toàn trong thi công và các khu vực dân c thiết kế nổphá theo phơng pháp nổ om Cắt tầng dần từ trên xuống, và từ ngoài vào, mỗi tầng có chiều dày

từ 1,5 - 2m

(Các thủ tục để tiến hành nổ phá và biện pháp đảm bảo an toàn trình bày trong phần Antoàn lao động ở phần sau)

Công tác chuẩn bị: Việc thi công chỉ đợc tiến hành khi đã có giấy phép nổ mìn và hoàn

thành các yêu cầu sau:

+ Bảo đảm an toàn nhà ở, công trình thiết bị nằm trong khu vực nguy hiểm

+ Tổ chức bảo vệ nguy hiểm, có tín hiệu, biển báo hiệu, có trạm theo dõi, chỉ huy tronggiới hạn biên của vùng nổ

+ Có kế hoạch báo trớc cho nhân dân khu vực xung quanh và giải thích các tín hiệu để

đảm bảo an toàn

+ Di tản ngời và các súc vật ra ngoài khu vực nguy hiểm, lập biên bản hoàn thành công tácchuẩn bị nổ an toàn

Trình tự các bớc thi công:

B1 Định vị cắt ngang theo thiết kế

B2 Thiết kế nổ phá (nổ om, nổ vừa… thực hiện các công việc trên công tr) chi tiết cho từng vị trí, trình TVGS chấp nhận.Lập Thiết kế, hộ chiếu nổ phá (Gồm sơ đồ lỗ mìn, chiều sâu lỗ, lợng thuốc nổ, loại kíp,chiều dài dây cháy chậm, chiều dài đoạn lấp lỗ của mỗi lỗ mìn, tổng số thuốc nổ trong mỗi đợt

B4 Nhồi thuốc nổ, lợng thuốc theo tính toán thiết kế trớc

Sau khi kiểm tra lỗ, nếu đạt yêu cầu thiết kế tiến hành cho nạp thuốc vào lỗ

Thuốc nổ nếu là loại thuốc bột sẽ dùng ca nhựa đong thuốc bột đổ qua phễu nhựa vào lỗ

Đổ đến đâu lèn chặt đến đó bàng một thanh tre hay gỗ đờng kính 20mm và dài hơn chiều sâu

và tránh va chạm để đề phòng nổ bất ngờ

- Trong quá trình nạp thuốc không nạp đến tận đáy lỗ mà để một khoảng trống ở đáy lỗbằng cách đút một que gỗ dài 6 - 10cm và có đờng kính bằng 1/3 đờng kính lỗ khoan xuống

đáy lỗ trớc khi nạp thuốc Sóng nổ sẽ dồn cả vào đáy tạo thành năng lợng tập trung, phá hết đất

đá đợc cả từ đáy lỗ và tăng đợc hiệu quả của nổ phá

B5 Lấp lỗ

- Công tác lấp lỗ phải nhanh chóng vì nếu để lâu thuốc nổ trong lỗ có thể ẩm ớt ảnh hởng

đến chất lợng thi công nổ phá

- Vật liệu lấp lỗ lấp đợc kín, ít khe hở nhất và đợc chuẩn bị từ trớc: gồm một phần đất sét +

3 phần cát khô trộn với nhau ở độ ẩm vừa phải làm vật liệu lấp

- Nếu dùng để lấp các lỗ ngang và xiên thì vê đất đó thành từng thỏi dài 100 - 150mm ờng kính 5-8mm Khi bỏ đất đến đâu dùng que gỗ nhồi chặt nhẹ nhàng đến đó, tránh que gỗ vachạm vào dây dẫn hay dây điện gây tụt kíp Cứ làm nh thế cho đến khi đầy lỗ

đ-39

Ngày đăng: 17/03/2015, 20:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lợng ma trung bình tháng và năm (mm) - Biện pháp thi công cầu lai hà và đường giao thông vào địa điểm xây dựng thủy điện lai châu
Bảng l ợng ma trung bình tháng và năm (mm) (Trang 4)
Bảng tổng hợp khối lợng nền đờng: - Biện pháp thi công cầu lai hà và đường giao thông vào địa điểm xây dựng thủy điện lai châu
Bảng t ổng hợp khối lợng nền đờng: (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w