1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp thi công dự án cải tạo nâng cấp QL2C thuộc địa phận tỉnh Tuyên Quang

90 4,1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công, dự án cải tạo nâng cấp, QL2C thuộc địa phận, tỉnh Tuyên Quang

Trang 1

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công

Gói thầu số 13: (Km114+00-Km121+00)

Dự án cải tạo nâng cấp QL2C đoạn Km49+750-Km147+250 thuộc địa

phận tỉnh Tuyên Quang -Phần I: giới thiệu chung

1 Tên công trình:

- Dự án cải tạo nâng cấp QL2C đoạn Km49+750-Km147+250 thuộc địa phận tỉnhTuyên Quang

- Gói thầu số 13: (Km114+00-Km121+00)

- Chủ đầu t: Sở Giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang

- T vấn thiết kế: Công ty CP T vấn đầu t XDCT GT1

2 Khái quát về công trình:

2.1.Tổng quát:

Đoạn QL2C đi qua địa phận tỉnh Tuyên Quang có tổng chiều dài 97,5km, điểm đầu tạiKm49+750 (tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc – thuộc địa phân xã Sơn Nam, huyện Sơn Dơng),kết thúc tại Km147+250 (giao với QL2 tại Km145+500 – thuộc địa phận xã Thắng Quân,huyện Yên Sơn) trong đó đoạn từ Km107+750 – Km128+00 đi trùng với đờng Hồ Chí Minhtheo quy hoạch

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua:

2.2.1 Mô tả chung:

Địa hình Tuyên Quang khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sông suối, đặcbiệt ở phía bắc tỉnh Phía nam tỉnh đia hình thấp dần, ít chia cắt hơn, có nhiều đồi núi thấp vàthung lũng chạy dọc theo các con sông

2.2.2 Đặc điểm địa hình:

QL2C đoạn Km49+750-Km147+250 nằm hoàn toàn trên địa phận tỉnh Tuyên Quang điqua các huyện Sơn Dơng, Yên Sơn và thị xã Tuyên Quang nên có đặc điểm chung của tỉnhTuyên Quang

2.2.3 Đặc điểm địa chất công trình:

2.2.3.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo.

Khu vực khảo sát nằm trongvùng núi Đông Bắc, thuộc địa phận tỉnh Tuyên Quang.Tuyến thuộc vùng địa hình núi cao và trung bình, đợc cấu tạo bởi các đá phiến sét, bột kết, đáphun trào, lớp đất phủ là đất sét lẫn dăm sạn Tuyến đờng chủ yếu chạy qua địa hình một bên

là núi, còn một bên là thung lũng và địa hình thung lũng giữa núi Các núi th ờng có độ dốclớn và không đối xứng, sờn Đông dốc còn sờn Tây thoải, mức độ phân cắt lớn, khá hiểm trở

Địa hình thấp dần về phía Nam hầu hết các núi đều sắp xếp so le nhau theo phơng Tây Bắc

-Đông Nam

2.2.3.2 Đặc điểm kiến tạo.

Về tổng quan có thể thấy cấu trúc của vùng nghiên cứu nằm ở gần trung tâm miềnkiến tạo Đông Bắc Bộ Khu vực nghiên cứu bao gồm hai đới Lô Gâm và sông Hiến, mangtính chất của hoạt động uốn nếp Caleđônit

Đới Lô Gâm (phần phía Đông): Ranh giới phía Đông với đới Sông Hiến là đứt gãyvòng cung dọc theo QL3 từ Chợ Mới – Cao Kỳ – Pắc Nậm Đớinày nâng lên vài lần vào

đầu Cambri, giữa Orđovic, giữa Silur và sụt lún vào Silur muộn - Đevon Vào cuối Devon,toàn đới đợc nâng lên

Đới Sông Hiến (phần phía Tây): Có lịch sử phát triển kéo dài từ Paleozoi sớm đếnMezozoi với các gián đoạn trầm tích vào giữa Orđovic, đầu Đevon, Givet muộn, Carbon sớm,cuối Pecmi sớm và đầu Triat giữa

Trang 2

Các đứt gãy trong vùng phát triển khá phức tạp Miền kiến tạo Đông Bắc Bộ vào cuốiPaleozoi chịu tác động mạnh mẽ của quá trình kiến sinh phá huỷ dẫn đến sự hình thành mộtmạng các đứt gãy có quy mô khác nhau, nhóm đứt gãy phơng Đông Bắc – Tây Nam vànhóm đứt gãy á vỹ tuyến.

2.2.3.3 Đặc điểm địa chất động lực công trình:

- Hiện tợng đá lăn, đá đổ: Do đá bị nứt nẻ uốn nếp, vò nhàu làm giảm khả năng chịutải nhng nhìn chung hiện tợng này không xuất hiện trên tuyến

- Hiện tợng sụt trợt: Do đặc điểm cấu tạo địa chất trên tuyến có các lớp tàn tích đợccấu tạo ở các sờn đồi dốc, những lớp này thờng có mức độ liên kết kém nên tồn tại những yếu

tố mất ổn định ở sờn dốc Tuy nhiên hiện tại trên tuyến hiện tợng này không xuất hiện trêntuyến khảo sát

Qua công tác điều tra đo vẽ địa chất công trình, quan sát vết lộ & thu thập tài liệu ởkhu vực đoạn tuyến khảo sát, địa tầng trong khu vực tuyến khảo sát từ trên xuống d ới gồmcác lớp đất đá nh sau:

Lớp 1: Đất huc cơ: Xuất hiện tại hai bên tuyến khảo sát và tại những đoạn chỉnhtuyến Thành phần gồm sét pha lẫn rễ thực vật, màu nâu vàng, nâu đỏ, xám vàng Lớp cóchiều dày trung bình khoảng 0,2 – 0,5m Lớp 1 là lớp đất có sức chịu tải yếu cần đợc xử lýkhi thi công

Lớp 2: Đất đắp nền đờng: Có diện phân bố rộng, nằm ngay trên bề mặt tuyến Thànhphần gồm sét pha lẫn dăm sạn nâu vàng, nâu đỏ, nửa cứng-cứng, kết cấu chặt Đất cấp 3 Lớp

2 là lớp có sức chịu tải tốt

Lớp 3: Sét pha nâu vàng, nâu đỏ trạng thái dẻo cứng: nằm ngay dới lớp 1, 2 phân bốkhông liên tục trên toàn tuyến khảo sát Thành phần gồm sét pha nâu vàng, nâu đỏ đôi chỗlẫn dăm sạn trạng thái dẻo cứng Đất cấp 3 Lớp 3 có sức chịu tải trung bình

Lớp 4: Sét pha nâu vàng, nâu đỏ trạng thái nửa cứng: nằm ngay dới lớp 1, 2 đôi khinằm ngay trên bề mặt địa hình Lớp 4 có diện phân bố rộng trên tuyến khảo sát Thành phầngồm sét pha nâu vàng, nâu đỏ đôi chỗ lẫn dăm sạn trạng thái nửa cứng Đất cấp 3 Lớp 4 cósức chịu tải tốt

Lớp 5: Dăm sạn phong hoá cứng nằm ngay dới lớp 1, 2, 4 đôi khi nằm ngay trên bềmặt địa hình Lớp 5 có diện phân bố hẹp trên tuyến khảo sát Thành phần gồm dăm sạnphong hoá nâu vàng, nâu đỏ, cứng đây là sản phẩm phong hoá của đá bột kết Đất cấp 4 Lớp

5 có sức chịu tải tốt

Lớp 6: Đá bột kết phong hoá: Thờng xuất hiện ở độ sâu lớn, đôi khi nằm ngay dới lớp

5 Lớp 6 có diện phân bố hẹp trên tuyến khảo sát Thành phần gồm đá bột kết phong hoá nứt

nẻ nâu vàng, nâu xám Đá cấp 4 Lớp 6 có sức chịu tải tốt

Lớp 7: Đá vôi phong hoá: Thờng xuất hiện ở độ sâu lớn, đôi khi nằm ngay trên mặt

địa hình Lớp 7 có diện phân bố hẹp trên tuyến khảo sát Thành phần gồm đá bột kết phonghoá nứt nẻ xám xanh, xám trắng Đá cấp 4 Lớp 7 có sức chịu tải tốt

2.2.4 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn:

2.2.4.1 Nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 22,90C

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 39,60C

Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 2,40C

Bảng nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (40C)

Ttb 0 C 15,5 16,9 19,9 23,6 27,1 28,0 28,1 27,6 26,5 23,8 20,3 17,2 Tmax 0 C 30,0 33,2 35,7 39,4 39,6 38,9 38,3 37,6 36,7 34,5 33,8 32,6 Tmin 0 C 2,4 5,2 8,0 12,2 16,5 18,8 20,2 19,9 16,9 10,5 7,1 2,9

2.2.4.2 Ma:

Trang 3

Lợng ma trung bình năm đạt 1.500-1.700 mm Tổng số ngày ma hàng năm khoảng

143,6 ngày

Tổng lợng ma trung bình niều năm 1.641,4mm, tháng ma lớn nhất là tháng VIII bìnhquân hàng năm lên tới 304,5mm, tháng có lợng ma nhỏ nhất là tháng XII bình quân là18,7mm Tổng lợng ma trong mùa ma chiém tới 75-85% tổng lợng ma toàn năm

Độ ẩm tơng đối trung bình năm vào khoảng 85%

2.2.4.5 Đặc điểm thuỷ văn khu vực:

Toàn bộ tuyến khảo sát nằm trong thung lũng sông Lô nên thuỷ chế chia làm hai mùa

rõ rệt, phù hợp với mùa của khí hậu Mùa lũ từ tháng V đến tháng X, có những năm lũ bắt

đầu ngay từ tháng IV và chấm dứt vào tháng XI Số lũ xảy ra liên tiếp nhiều nhất vào cáctháng VII, VIII Lợng nớc lũ chiếm 75-85% lợng nớc của cả năm

Sông Lô là phụ lu lớn thứ hai của sông Hồng (sau sông Đà), đóng góp cho sông Hồng1/3 lợng nớc Sông Lô bắt nguồn từ cao nguyên Vân Nam Trung Quốc tại Lua Si Chiên, chảyvào Việt Nam qua cửa khẩu Thanh Thuỷ Dòng chính sông Lô có chiều dài 470km với diệntích lu vực là 39.000km2

Thợng lu sông Lô kể từ nguồn tới Bắc Quang, phần trung lu từ Bắc Quang tới TuyênQuang dài 108km sông rộng trung bình 140m, có nhiều nghềnh thác Phía trên Tuyên Quang,tại Khe Lau sông Lô nhận thêm sông Gâm là phụ lu lớn nhất trên lu vực

Hạ lu sông Lô có thể tính từ Tuyên Quang tới Việt Trì, thung lũng sông mở rộng, lòngsông ngay trong mùa cạn cũng rộng tới 200m Tới Đoan Hùng có sông Chảy gia nhập vào bờphải sông Lô và trớc khi đổ vào sông Hồng ở Việt Trì sông Lô còn nhận thêm một phụ lu nữa

là sông Phó Đáy, chảy từ Chợ Đồn xuống

Mùa lũ sông Lô kéo dài 5 tháng, từ tháng VI đến tháng X, trên các phụ l u mùa lũngắn hơn, khoảng 4 tháng từ tháng VI đến tháng IX Lợng dòng chảy mùa lũ chiếm khoảng74% lợng dòng chảy cả năm Lợng dòng chảy mùa cạn chiến khoảng 26% lợng dòng chảy cảnăm

Tháng có dòng chảy lớn nhất trong năm xuất hiện vào tháng VIII ở đoạn trung l u,dòng chảy tháng lớn nhất xuất hiên sớm hơn vào tháng VII và chiếm 17-20% lợng dòng chảycả năm Nói chung, mực nớc và lu lợng trên sông Lô biến đổi nhanh, nớc lũ có tính chất lũnúi rõ rệt Trong hệ thống sông Hồng thì nớc lũ trên sông Lô cũng ác liệt nhng kém hơn sông

Đà

2.2.4.6 Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến:

Toàn bộ đoạn tuyến khảo sát chủ yếu cắt qua các khu vực có địa hình tơng đối caonên chỉ chịu ảnh hởng của mực nớc lũ bản thân Tình hình thuỷ văn dọc tuyến chủ yếu phụthuộc vào lợng ma của khu vực và khả năng và khả năng thoát nớc của các công trình dự kiếntrên tuyến Theo tài liệu điều tra của Công ty CP T vấn đàu t xây dựng công trình giao thông

1 – cienco1 thực hiện tháng 5 năm 2009, tình hình thuỷ văn dọc tuyến không có nhiều phứctạp, các công trình dự kiến trên tuyến đợc xác định tại thực địa

2.2.5 Hiện trạng đờng cũ:

Tuyến đợc xây dựng trên cơ sở cải tạo nâng cấp đờng cũ nên cơ tuyến cơ bản bámtheo tuyến cũ Đoạn QL2C qua địa phận tỉnh Tuyên Quang có tổng chiều dài 97,5km, điểm

Trang 4

ơng), kết thúc tại Km147+250 (giao với QL2 tại Km145+500 thuộc đại phận xã Thắng Quânhuyện Yên Sơn) Trong đó 8.777 km đi trùng với QL37 và đờng đô thị.

1 Đoạn Km49+750-Km77+250 dài 27,5km Bộ GTVT đã đầu t cải tạo tại QĐ số3260/QĐ-BGTVT-KHĐT ngày 17/11/1999 Đờng cấp IV miền núi TCVN4054-85 Nền đờng

Bn = 7,5m, mặt đờng Bm = 5,5m Dốc dọc tối đa imax = 8% Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc =980daN/cm2 Tải trọng thiết kế công trình H30-XB80 Tần suất thiết kế đờng và cống 4%.Năm 2006, 2007 Cục Đờng bộ Việt Nam cho đầu t sửa chữa vừa 5km (Km66-Km72), sửachữa lớn 22 km (Km49+750-Km67 và Km72-Km77+250) với quy mô sửa chữa những hhỏng của nền, mặt đờng mà không cải thiện các yếu tố kỹ thuật của tuyến

2 Đoạn Km77+250-Km80+050 dài 2,8km đi trùng với QL37 Hiện tại là đ ờng cấp IVmiền núi, mặt đờng đá dăm tiêu chuẩ láng nhựa đã xuống cấp

3 Đoạn từ Km80+050 – Km91+433 dài 11,383km đờng cấp V, năm 2004 Cục Đờng bộViệt Nam đã đầu t sửa chửa lớn với tiêu chuẩn kỹ thuật: Sửa chữa mặt đờng, bù vênh, tăng c-ờng cục bộ các đoạn đờng yếu bằng đá dăm láng nhựa dày 3 cm để đảm bảo êm thuận.Không thay đổi bình đồ, trắc dọc tuyến Công trình khai thác sử dụng tháng 7/2005 Mặt đ -ờng hiện tại còn sử dụng, nhiều chỗ có hiện tợng bong bật, ổ gà Nền đờng Bnền = 6,5m, mặtBmặt = 5,5m

4 Đoạn Km91+433-Km92+800 dài 1,367km qua thị xã Tân Trà, huyên Sơn Dơng tỉnhTuyên Quang đầu t năm 1998 là đờng đô thị Mặt đờng rộng 10,5m hiện cơ bản còn tốt

5 Đoạn Km92+800-Km98+00 dài 5,2 km đờng cấp V, năm 2007 Cục Đờng bộ Việt Nam

đã đầu t sửa chữa lớn với tiêu chuẩn kỹ thuật: Sửa chữa mặt đờng bù vênh, tăng cờng cục bộcác đoạn đờng yếu bằng đá dăm láng nhựa 1,8kg/cm2 đạt Eyc = 980daN/cm2, không thay

đổi bình đồ, trắc dọc tuyến Mặt đờng hiện tại còn sử dụng, nhiều vị trí có hiện tợng bong bật

ổ gà Nền đờng Bnền = 6,5m, mặt Bmặt = 5,5m

6 Đoạn Km98+00-Km107+750 dài 9,75km đờng cấp V (giao với đờng Hồ Chí Minhtrong quy hoạch tổng thể), đầu t cải tạo từ năm 1998 Mặt đờng láng nhựa đã rạn nứt, bongbật, ổ gà Nền Bnền = 5,5m, mặt Bmặt = 3,5m

7 Đoạn từ Km107+750-Km128+00 dài 20,25km đi trùng với đờng Hồ Chí Minh, đợc đầu

t trong dự án đờng Hồ Chí Minh theo Quyết định phê duyệt 3048/QĐBGTVT

8 Đoạn Km128+00-Km133+050 dài 5,05km đờng cấp V, đầu t từ năm 1998 Đoạn này

về bình diện có nhiều đờng cong bán kính nhỏ liên tục, các khe suối cắt qua đã đợc xây dựngtràn liên hợp Mặt đờng láng nhựa hiện tại có nhiều chỗ bong bật, lún cao su, ổ gà Nền Bnền

= 5,5m, mặt Bmặt = 3,5m

9 Đoạn Km133+050-Km137+660 dài 4,61km đi trùng với QL37 qua cầu Nông Tiến sau

đó đi trùng đờng đô thị thị xã Tuyên Quang

10 Đoạn Km137+660-Km147+250 dài 9,59km đờng cấp V, đầu t từ năm 1997, giao vớiQL2 tại lý trình Km145+500 Mặt đờng láng nhựa, hiện tợng lún nứt nhiều, vết nứt nhỏ Nền

đờng thay đổi từ Bn = 5 – 6,5m, mặt đờng thay đổi từ 3,5 – 4,5m

Trang 5

Hiện tại trên tuyến hệ thống các công trình phụ trợ nh cọc tiêu, cột Km và biển báoATGT bị h hỏng, nhiều đoạn tuyến có đờng cong ngắn liên tục cha lắp đặt tôn lợn sóng hoặctờng hộ lan bảo vệ.

Hệ thống rãnh dọc thoát nớc bị bồi lấp, nhiều vị trí xói lở nền đờng

Các dự án giao thông liên quan:

Trên gói thầu 13 không có điểm nào có quy hoạch địa phơng

Đoạn tuyến này chủ yếu là đồi núi cao, chỉ giao cắt với các đờng giao dân sinh

2.2.6 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến đờng:

Theo quyết định đầu t, tuyến thiết kế đạt đờng cấp IV miền núi theo TCVN 2005

4054-+ Đoạn đờng cấp III miền núi (Km1074054-+750 – Km1284054-+00) các tiêu chuẩn chủ yếu

nh sau:

- Tốc độ thiết kế V = 60km/h

- Bề rộng nền đờng: 9m

- Bề rộng mặt đờng: 7m

- Lề đờng gia cố 2x0,5m = 1,0 m(giống kết cấu mặt đờng)

- Bán kính đờng cong nằm tối thiểu: Rmin = 125m (châm chớc 60m) Các đờng cong bằng

đều đóng đờng cong chuyển tiếp

- Dốc dọc tối đa imax = 7% (châm chớc imax = 8%)

- Tải trọng:Đối với công trình trên tuyến: H30-XB80

- Bán kính đờng cong lồi: Rlồi min = 2.500 m, châm chớc Plồi cc = 1.000m

- Bán kính đờng cong lõm: R lõm min = 1.000 m

- Kết cấu mặt đờng: Mặt đờng BNT 2 lớp trên lớp móng CPĐD đảm bảo Eyc => 130MPa

Bình đồ tuyến đợc thiết kế trên cơ sở hớng tuyến cũ, tim tuyến đợc điều chỉnh trên cơ sở

đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật đạt tiêu chuẩn đờng cấp III miền núi có châm chớc, tốc độ thiết

kế 60km/h; cân đối khối lợng đào đắp, cố gắng tận dụng đờng cũ Đoạn tuyến từ Km121+00 nằm trong vùng địa hình đồi núi có độ dốc tự nhiên rất lớn, tuyến đờng hiện tại

Km114+00-đạt đờng cấp V miền núi có châm chớc nên khi nâng cấp thành đờng cấp III miền núi nên hầuhết các vị trí tuyến cũ phải nắn chỉnh để đảm bảo bán kính tối thiểu Pmin = 125, trên toàn góithầu có 01 bán kính đờng cong nằm châm chớc R<125 và 01 đờng cong có bán kính tối thiểuchâm chớc R = 60, tỷ lệ đờng cong đóng bán kính tối thiểu R = 125m khá lớn chiếm 50%.Kết quả thiết kế bình đồ nh sau:

Trang 6

Mặt cắt dọc:

Mặt cắt dọc của đờng đợc thiết kế dựa trên các nguyên tắc sau:

- Cao độ đờng đỏ thiết kế khống chế bởi các cao độ nh: Khớp nối với điểm cuối gói thầu

- Đảm bảo kết cấu công trình và mặt đờng

- Đảm bảo độ dốc dọc theo qui trình: Địa hình của đoạn tuyến trong gói thầu có độ dốcdọc lớn Tỷ lệ sử dụng độ dốc châm chớc i>7 khá lớn, chiếm 51,58% trong đó độ dốc tối đachâm chớc icc = 8% chiếm 31,06%

- Tại những chỗ đờng đỏ đổi dốc, hiệu đại số độ dốc =>1%, đợc thiết kế đờng cong đứng,bán kính đờng cong đứng lồi đảm bảo Rmin =>1.000m, bán kính đờng cong đứng lõm đảmbảo đảm bảo Rmin=>1.000m Ngoài ra cố gắng bố trí chiều dài đờng cong đứng không quángắn và phải hài hoà với chiều dài đờng cong nằm, vị trí các đờng cong đứng trùng với đờngcong bằng, hoặc lệch nhau không lớn

- Chiều dài đoạn đổi dốc không quá ngắn tránh đờng đỏ bị cắt vụn, gấp khúc gây khó chịucho ngời tham gia giao thông Chiều dài đoạn đổi dốc phải đủ dài để bố trí đ ờng cong đứng

và không nhỏ hơn 100m

- Ngoài ra đờng đỏ thiết kế sao cho hài hoà với các yếu tố bình đồ và cắt ngang, thiết kế

đờng đỏ sao cho tận dụng tối đa mặt đờng cũ, tránh đào sâu, đắp cao nhằm giảm khối lợngkhối lợng xây dựng và diện tích chiếm dụng nhỏ

Kết quả thiết kế đờng đỏ nh sau:

- Chiều rộng nền đờng 9m Không kể mở rộng trong đờng cong

- Chiều rộng mặt đờng 7m Không kể mở rộng trong đờng cong

- Chiều rộng lề đờng 2x1m trong đó gia cố lề 2x0,5m (kết cấu gia cố lề giống kết cấu mặt đờng)

Trang 7

- Tại những đoạn đờng cong nằm có bán kính <= 250m phải bố trí mở rộng mặt đờng, độ

mở rộng tuỳ thuộc vào từng loại bán kính, độ mở rộng lớn nhất là 2,0m, độ mở rộng đợc

bố trí đều cả 2 bên lng và bụng đờng cong

- Độ dốc mái ta luy đào:

+ Đào đất cấp 3 ta luy 1/1, đào đất cấp 4 ta luy 1/0,75 Chiều cao giật cấp H=9 m , 1cấp rộng 2m, dốc 2% ra phía ngoài ta luy

+ Đào đất cấp 4 ta luy 1/0,5 Chiều cao giật cấp H=12 m , 1 cấp rộng 2m, dốc 2% raphía ngoài ta luy

- Độ dốc mái ta luy đắp:

+ Đắp đắt: Chiều cao đắp H<=6 m ta luy 1/1,5 H>6m: Cấp trên 6m ta luy 1/1,75; Khichiều cao mái ta luy lớn hơn 9m thì mái đắp sẽ đợc giật cấp với chiều cao giật cấp H = 6m,bậc thềm rộng 2m dốc 2% ra phía ngoài

Mái ta luy đắp đất đợc gia cố bằng cách trồng cỏ để chống xói mòn

- Độ chặt yêu cầu của nền đờng:

+ Với nền đắp: Đất đợc đầm chặt K>0,95 tuỳ theo chiều sâu so với cao độ mặt đờng.Riêng 50cm kết cấu dới áo đờng đợc lu lèn chặt đạt K=>98

+ Với nền đào: Dới đáy móng áo đờng, nền đào đợc xáo xới lu lèn đạt độ chặt K=>98,dày 50cm

+ Kết cấu tăng cờng trên mặt đờng cũ: Theo số liệu đo E mặt đờng cũ có Eđhtb =

>90Mpa

Kết cấu áo đờng tăng cờng đợc thiết kế gồm 3 lớp: Lớp BTN hạt mịn dày 5cm, trên lớpBTN hạt trung dày 7cm, trên lớp móng cấp phối đá dăm loại 1, bù vênh mặt đ ờng cũ bằngCPĐD loại 1 Trên bề mặt lớp CPĐD loại 1 đợc tới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,5kg/m2, giữahai lớp BTN tới lớp nhựa dính bám 0,5kg/m2 Sơ đồ kết cấu nh sau:

Kết cấu tăng cờng (kết cấu 2a)

Eyc = 300Mpa

Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1

Mặt đờng cũ 55MPa <=Edc<65MPa

Kết cấu tăng cờng (kết cấu 2b)

Trang 8

Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1

Mặt đờng cũ 65MPa <=Edc<80MPa

Kết cấu tăng cờng (kết cấu 2c)

Eyc = 300Mpa

Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1

Mặt đờng cũ Edc>80MPa

+ Kết cấu cạp thêm hoặc làm mới:

Trên những đoạn không tận dụng đợc mặt đờng cũ hoặc phần mặt đờng cạp mở rộng: Mặt

đờng thiết kế gồm 4 lớp: Lớp BTN hạt mịn dày 5cm, trên lớp BTN hạt trung dày 7cm, trênlớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm và lớp móng CPĐD loại 2 dày 25cm Trên bề mặtlớp CPĐD loại 1 đợc tới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,5kg/m2, giữa hai lớp BTN tới lớp nhựadính bám 0,5kg/m2 Bù vênh trên mặt đờng cũ bằng CPĐD loại 1 Sơ đồ kết cấu nh sau:

Kết cấu mới (kết cấu 1)

Eyc = 300MpaCấp phối đá dăm loại 2, dày 25cm

Eyc = 250MpaMặt đờng cũ Edc>40MPa

Kết cấu gia cố lề: giống kết cấu mặt đờng

Kết cấu đờng giao dân sinh: Lớp đá dăm tiêu chuẩn láng nhựa 1 lớp dày 15cm với tiêuchuẩn nhựa 1,8kg/m2

Thiết kế nút giao, đờng giao:

- Nút giao: Gói thầu không có nút giao

- Đờng giao: Trên tuyến có nhiều đờng giao dân sinh là đờng đất cấp phối hoặc đờngBTXM phục vụ dân c đi lại vào các làng bản Sau cải tạo nâng cấp, đờng đỏ thay đổi dẫn đếnviệc đi lại giữa đờng quốc lộ và các đờng dân sinh khó khăn Thiết kế vuốt nối vào đờngchính vào đờng giao trên 1 đoạn dài L = 7m tính từ mép đờng cũ Kết cấu mặt đờng vuốt nối

là 1 lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm láng nhựa 1 lớp 1,8kg/m2

Có 6 đờng giao dân sinh:

Trang 9

+ Cầu Đạo Viện: Km117+015, 1 nhịp dầm T 24m, bề rộng cầu B = 0,5+9,0+0,5 = 10m,không lề ngời đi.

+ Cầu xóm Oăng: Km119+602,5 nhịp dầm T 15m, bề rộng cầu B = 0,5+9,5+0,5 = 10,5m(do cầu nằm trong đờng cong), không lề ngời đi

- Tần suất thiết kế 4%

- Kết cấu phần trên nh sau:

+ Kết cấu 1 nhịp giản đơn, mặt cắt ngang kết cấu nhịp gồm 5 dầm BTCT kiểu chữ I hoặcT

Dầm T, khẩu độ 24m, cao 1,2m, khoảng cách các dầm là 2,05m

Dầm T, khẩu độ 15m, cao 1,0m, khoảng cách các dầm là 2,05m

+ Liên kết dầm bằng mối nối dọc và hệ thống dầm ngang bằng BTCT đổ tại chỗ

+ Lan can kiểu gờ chắn BTCT kết hợp ống lan can thép mạ kẽm

+ Dốc ngang mặt cầu đợc tạo bởi bê tông tạo dốc

+ Lớp phủ mặt cầu từ trên xuống dới nh sau:

Lớp BTN hạt mịn dày 7cm

Lớp phòng nớc dày 0,4cm

Lớp bê tông lới thép tạo dốc dày 30-110mm

+ Khe co giãn cao su nhập ngoại hoặc tơng đơng đợc sản xuất trong nớc đã đợc cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt

+ Gối cầu: Dùng gối cao su có kích thớc nh sau 350x550x76mm, 350x550x58mm

+ Gờ chắn bánh trên cầu bằng BTCT loại c cờng độ 30MPa đợc đúc tại chỗ, phía trên cótay vịn bằng thép tròn và thép hình

- Kết cấu phần dới nh sau:

+ Mố kiểu chữ U bằng BTCT, cờng độ 30MPa, có cốt thép mố dùng loại G40 và G60.Móng mố có 2 dạng: Mố móng nông đặt trên nền thiên nhiên và mố đặt trên nền móng cọckhoan nhồi dờng kính D = 1,0m

+ Bản quá độ đổ tại chỗ kích thớc bằng bề rộng trong lòng cầu chiều dài 4,0m bằng BTCTloại D1 cờng độ 25MPa

Thiết kế cống:

- Đối với các cống cũ còn tốt, đủ khẩu độ thoát nớc, đủ khả năng chịu lực, các cống D>75

đợc tận dụng lại, nếu không đủ chiều rộng nền đờng mới thì nối thêm

- Đối với các cống cũ không đủ khẩu độ thoát nớc, hoặc khả năng chịu lực, bị h hỏngnặng hoặc không phù hợp với cao độ thiết kế đợc thay thế bằng các cống mới có khẩu độ t-

ơng ứng và phù hợp với cấp đờng

- Tại các vị trí tập trung nớc đợc thiết kế bổ sung cống

- Cống làm mới đợc thiết kế cụ thể nh sau:

+ Khẩu độ cóng đảm bảo thoát nớc và không nhỏ hơn D100cm

+ Thiết kế vĩnh cửu với tải trọng H30-XB80

+ Cống tròn đợc thiết kế theo định hình 533-01-01 và 533-01-02 của Viện KHGTVT.+ Cống bản đợc thiết kế theo định hình 533-11-01 của Viện KHGTVT

+ Cống hộp đợc thiết kế theo định hình 86-04X của Viện KHGTVT

Trang 10

- Cống đợc thiết kế với cấu tạo nh sau:

+ Cống bản:

Móng cống và thân cống bằng đá hộc xây VXM M100

Tấm bản đúc sẵn bằng BTCT M250

Móng, thân tờng cánh và gia cố thợng lu bằng đá hộc xây VXM M100

+ Cống tròn: ống cống bằng BTCT M200, móng cống, tờng đầu tờng cánh bằng đá hộcxây VXM M100, móng cống đặt trên lớp đá hộc xây dày 30cm và lớp đệm bằng đá dăm sạn.Tờng đầu tờng, tờng cánh thợng hạ lu cống hoặc hố thu bằng đá hộc xây vữa XM M100.+ Cống hộp BxH = 1x1

Thân cống bằng BTCT M200 đúc sẵn

Tờng đầu, tờng cánh bằng đá hộc xây VXM M100

Sân cống, mái ta luy đầu cống đợc gia cố bằng đá hộc xây VXM M100

+ Cống hộp BxH =2x2

Thân cống bằng BTCT M300 đổ tại chỗ

Tờng đầu, tờng cánh bằng BT M150

Sân cống, mái ta luy đầu cống đợc gia cố bằng đá hộc xây VXM M100

Thiết kế thoát nớc dọc tuyến:

Rãnh dọc đợc thiết kế ở các đoạn đờng đào hặc các đoạn đờng đắp thấp <0,4m, hình dạngrãnh dọc đợc thiết kế cụ thể nh sau:

+ Đối với nền đờng đào đất: Rãnh dọc có dạng hình thang, kích thớc mặt trên:0,4+0,4+0,4m, sâu 0,4m, đáy rộng 0,4m, khi có độ dốc dọc =>5%, rãnh đợc gia cố bằng đáhộc xây VXM M100 dày 25cm

+ Đối với nền đào đá, rãnh dọc có dạng hình thang, kích thớc mặt trên 0,4+0,4+0,4m sâu0,4m, đáy rộng 0,4m Rãnh trong nền đá đợc gia cố bằng vữa BTXM M150 dày trung bình5cm để tạo phẳng bề mặt rãnh nhằm tăng cờng khả năng thót nớc rãnh dọc và giảm lắng đọngbùn rác, dễ bảo dỡng

Các công trình phòng hộ:

Đợc thiết kế tuân thủ các quy định theo điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN237-01 bao gồm các loại sau:

- Cọc tiêu: Bố trí tại vị trí nền đờng đắp cao, lng đờng cong

Cọc tiêu bằng BTCT M200, móng chân cọc tiêu đổ BTXM M150, đá 2x4 Khoảng cách giữa các cọc tiêu 5m trong đờng cong và 10m trong đờng thẳng

- Biển báo hiệu: Biển báo đợc bố trí tại các vị trí cầu, nút giao, các điểm tập trung dân

c, vị trí dốc dọc dài nguy hiểm, giao với các công trình nh đờng điện

Trang 11

Phần II - biện pháp tổ chức công trờng

1 Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng

*Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện dự án

đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệu quả công trình trớc Giám đốc Liên danh

- Phân giao nhiệm vụ cho Phó Giám đốc điều hành cùng các bộ phận Kế hoạch, Kỹthuật, Tài chính, Vật t - xe máy… thực hiện các công việc trên công tr thực hiện các công việc trên công trờng và cử ngời thay thếkhi vắng mặt

- Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các đội thi công để

đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng

- Quan hệ với Kỹ s T vấn, Chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án

- Quan hệ với địa phơng

* Phó Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về tiến

độ, chất lợng các hạng mục công trình thi công

- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản lý chất lợng, an toàn,

tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thi công các hạng mục công trình đảm bảo tiến

- Phối hợp với Phó Giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện đúng ý định củaGiám đốc điều hành

+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:

- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệm kịp thời phục vụ dự án

- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thí nghiệm và quản

lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực, khách quan

+ Bộ phận kế hoạch:

- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch, tiến độ của dự án

- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công

- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kế hoạch điều chỉnh chophù hợp

- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với Chủ đầu t

+ Bộ phận kỹ thuật:

- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lợng công trình của các đơn vị thi công

- Kiểm tra, xác nhận khối lợng, chất lợng của khối lợng công việc đã thi công, làm việcvới TVGS để nghiệm thu khối lợng các công việc đó, làm cơ sở cho bộ phận kế hoạch tập hợpphiếu thanh toán

- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình để trình Chủ đầu t , TVGStheo yêu cầu

- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng

+ Bộ phận tài chính:

- Theo dõi về công tác tài chính của dự án

- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với Chủ đầu t và cho các đơn vị thi công

Trang 12

- Giúp Giám đốc điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các đơn vị chấp hành nghiêmchỉnh các qui định về an toàn giao thông, an toàn lao động trong quá trình thi công.

- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phá nền đ ờng, an toàn trongbảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao động cho dự án và phổ biến, hớng dẫn cho các đơn vị

* Các đội thi công:

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ và mỹ thuật các hạngmục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo của chỉ huy Ban điều hành và các bộ phận chứcnăng của Ban điều hành để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án

2 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.

a Công tác tổ chức quản lý nhân lực:

- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý công nhân trong dâychuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động một cách hợp lý Có biện pháp nâng cao

định mức lao động và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi

điều kiện để lao động đợc an toàn

- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình độchuyên môn của công nhân Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý côngnhân theo các đội thi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt

- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động Khi thicông những công việc thuần nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thicông nền đờng, đội thi công mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát

- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ kỹ thuật thi công cótrình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công

- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, lái máy, công nhân điềukhiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao độngphổ thông căn cứ vào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch đợcgiao, có tính đến những điều kiện cụ thể về: Công nghệ thi công, trình độ thực hiện định mứcsản lợng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động Mỗi một đầu xe có một lái chính vàlái phụ, các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ điều kiển phụ

- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thích ngời lao động để nângcao năng suất lao động Nâng cao chất lợng và rút ngắn thời gian thi công Mức thởng đợcphân loại tuỳ theo sự đánh giá chất lợng công việc hoàn thành

b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng

- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất, bảo đảm có năngsuất lao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồng thời giảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc

- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối vềnăng suất giữa máy và lao động thủ công Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, côngnghệ thi công xây lắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công

- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy và lao động thủ côngnhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiêntiến

- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa máy.Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật và sửa chữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sửdụng máy xây dựng - Yêu cầu chung"

- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dỡng kỹ thuật và sửachữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trang bị

- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sử dụng tập trung và ổn

định trong các đội thi công, cũng nh phải đợc chuyên môn hoá cao

- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng kỹ thuật, bảo quản,

di chuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật xe máy của Nhà máy chế tạo và của cơquan quản lý kỹ thuật máy các cấp

- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giao trách nhiệm rõ ràng vềquản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bố trí lái xe, lái máy và thợ điều khiểnmáy thi công sao cho phù hợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từngloại xe , máy thi công cụ thể

Trang 13

- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về

an toàn lao động Đối với những loại xe máy thi công đợc quy định phải đăng ký về an toàn,trớc khi đa vào thi công, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơquan có thẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam

- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một

đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe máy

3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:

- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chất lợng công trình xâydựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sát phù hợp với yêu cầu trong các quátrình thi công xây lắp

- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:

+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện nhữngvấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng

+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biện pháp thi công từnghạng mục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lợng

+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn chất l ợng, tổ chứckiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy định Không đa các loại vật liệukhông đảm bảo chất lợng vào để thi công công trình

+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ và kinh nghiệm Tổchức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểm tra kỹ thuật

+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêu chuẩn quy phạm thicông Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc

+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết kế và của Chủ đầu

t ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công

+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quá trình thi công và ghivào sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàncông và các văn bản có liên quan khác

+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công

+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công trờng, thống nhấtquản lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật,những sự cố ảnh hởng lớn đến chất lợng công trình

Trang 14

phần IiI- Biện pháp tổ chức thi công I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể

- Ban điều hành bao gồm: Giám đốc ban điều hành, các Phó Giám đốc Bban điều hành,

bộ phận phụ trách kỹ thuật, bộ phận phụ trách kế hoạch, bộ phận phụ trách thi công, bộ phậnhành chính, bộ phận kế toán, bộ phận xe máy và bộ phận an toàn Tổ kỹ thuật trực thuộc trựctiếp kỹ s trởng công trờng

- Lực lợng thi công của trên công trờng đợc chia thành các đội thi công mang tính chấtdây chuyền chuyên trách cho từng tính chất của từng loại hạng mục công việc để đạt hiệu quảcao nhất Mỗi đội thi công đều đợc biên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phó chuyêntrách, cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vận hành xe máy thiết

bị, công nhân lao động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác

c Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các hạng mục:

C.1 Thời gian chuẩn bị hiện trờng:

- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 30.

C.2 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng:

Trang 15

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 30 đến ngày thứ 540.

C.3 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cống thoát nớc:

Trang 16

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 360 đến ngày 540.

C.5 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cầu Đạo Viện+Xóm Oăng:

Trang 17

Đờng ray xe goòng 200m

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 60 đến ngày 360.

C.6 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần móng, mặt đờng:

Trang 18

Máy nén khí 660m3/ph 2

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 540 đến ngày 690.

C.7 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông:

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 330 đến ngày 360.

C.8 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần hoàn thiện công trình:

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 690 đến ngày 720.

2 Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:

a Nguồn cung cấp vật liệu:

- Đất đắp nền đờng:

Mỏ đất số 1:

Trang 19

Vị trí Km115+886,96, mỏ nằm bên phải tuyến Mỏ là đất lộ thiên nằm trong địa bànxã Đạo Viện, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

Trữ lợng ớc tính khoảng 200x200x20m = 800.000 m3

Chất lợng: Thành phần hạt không đồng đều, sử dụng làm đất đắp nền đờng đợc Vậtliệu mỏ có thành phần là sét lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu vàng, trạng thái nửa cứng đếncứng Độ ẩm tối u 17,7%, dung trọng khô tốt nhất 1.868g/cm3

Khả năng vận chuyển: Mỏ đất nằm bên phải tuyến tại Km115+886,96 nên vận chuyển

đến các đoạn đắp thuận lợi

Điều kiện khai thác: Có thể khai thác bằng cơ giới

Mỏ đất số 2:

Vị trí Km119+426,0, mỏ nằm 2 bên tuyến Mỏ là đất lộ thiên nằm trong địa bàn xã

Đạo Viện, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

Trữ lợng ớc tính khoảng 200x200x40m = 1.600.000 m3

Chất lợng: Thành phần hạt không đồng đều, sử dụng làm đất đắp nền đờng đợc Vậtliệu mỏ có thành phần là sét lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu vàng, trạng thái nửa cứng đếncứng Độ ẩm tối u 17,0%, dung trọng khô tốt nhất 1.786g/cm3

Khả năng vận chuyển: Mỏ đất nằm 2 bên tuyến tại Km119+426,0 nên vận chuyển đếncác đoạn đắp thuận lợi

Điều kiện khai thác: Có thể khai thác bằng cơ giới

- Cát vàng:

Vị trí mỏ cát Hợp Nhất nằm cách Km121+00 khoảng 17,5km Mỏ nằm trong địa bànthị xã Tuyên Quang

Trữ lợng mỏ bãi sông Lô trữ lợng lớn

Chất lợng: Thành phần hạt trung lẫn ít sỏi xám xanh, xám vàng, độ bẩn thấp

Khả năng vận chuyển: Mỏ nằm cách xa tuyến nên vận chuyển đến công trình khókhăn

Điều kiện khai thác: Mỏ đang đợc Công ty CP Hợp Nhất khai thác làm vật liệu cho cảvùng

Khả năng vận chuyển: Mỏ nằm gần tuyến nên vận chuyển đến công trình thuận lợi

Điều kiện khai thác: Mỏ đang đợc Công ty TNHH Thiên Sơn khai thác làm vật liệucho cả vùng

- Bãi thải vật liệu: Nằm bên phải tuyến trên đoạn Km118+159-Km119+102 Bãi thảinằm ngay sát tuyến trong địa bàn xã Đạo Viên huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang

Phạm vi bãi thải dài 50m, rộng 150m

- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên hoặc thép Liên Doanh đợc mua ở thị xãTuyên Quang và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải Riêng thép c ờng độ cao DƯL mua ở

Hà Nội

- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam nh: Xi măng Bỉm Sơn.Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn đợc mua ở thị xã Tuyên Quang và vận chuyển về côngtrình bằng ô tô tải

- Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng của hãng CALTEX đợc mua ở Hà Nội và vận chuyển

về công trình bằng xe chuyên dụng

- Rào tôn lợn sóng đợc Nhà thầu sản xuất tại xởng của Nhà thầu tại Hà Nội hoặc các

đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải

- Các loại biển báo mua tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội hoặc các đơn

Trang 20

- Các cấu kiện BTCT đúc sẵn Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện của nhà thầu tạihiện trờng.

- Thuốc nổ Anômít, kíp điện, dây nổ, dây cháy chậm, Đợc Nhà thầu mua của Công

ty GAET – Tổng Cục Công nghiệp Quốc Phòng

- Các loại vật liệu khác mua tại thị xã Tuyên Quang

- Các vật liệu đặc chủng mua ở Hà Nội hoặc các nhà cung cấp

b- yêu cầu về vật liệu xây dựng.

Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nh sắt thép, xi măng, cát,

đá, tôn lợn sóng, nhựa, … thực hiện các công việc trên công trNhà thầu đều phải tiến hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ,

lý, hoá, thành phần hỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình Chủ đầu t, T vấn giámsát kiểm tra Chỉ sau khi đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấp thuận mới đợc đa vào sử dụng

1 Cát vàng:

- Cát dùng để đổ bê tông, xây dựng công trình cũng nh để thi công các hạng mục khác

đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:

6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so

màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số 2 Màu chuẩnGhi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400 trở lên, không lớnhơn 1% khối lợng cát

Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:

Trang 21

lớn hơn

7 Hàm lợng hạt nhỏ hơn 0.14 , tính bằng % KL cát,

8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so

màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu hai Màu chuẩn

- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạng bao bì, phải có nhãnmác trên vỏ bao bì một cách rõ ràng và đợc bảo quản tại công trờng trong nhà kho kín có

điều kiện khô ráo, thông thoáng, không đợc để xi măng tiếp xúc với đất để làm thay đổi chấtlợng của xi măng

- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha đợc sử dụng thì không

đợc sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất kỳ lý do gì

mà bột xi măng bị cứng lại hoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, xi măng tận dụng từcác bao bì đã dùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ

- Nhà thầu sẽ không đợc phép sử dụng các loại xi măng không có nhãn mác hoặc bịrách bao

3 Sắt, thép:

- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh (Gồm thép CT3, CT5, nhóm thépCI-CIV) đạt chất lợng theo tiêu chuẩn của thép cán nóng theo TCVN 1651-1975 và TCVN3101-1979 nh sau:

- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuất trình giấy chứngnhận ghi rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảng chỉtiêu cơ lý đợc thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép

- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:

+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không

kê cao cách mặt nền ít nhất là 30cm

+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đờng kính nhỏ nhất là 0,6 mm

Trang 22

+ Cờng độ chịu kéo cực hạn: RH=18.760 KG/cm2.

+ Cờng độ chịu kéo tính toán khi tạo ứng suất trớc ( ƯST) : RH1 = 12.000 KG/cm2

+ Cờng độ chịu kéo tính toán trong giai đoạn sử dụng : RH2 = 10.800 KG/ cm2

+ Mô đun đàn hồi: E=1,95x106 KG/cm2

4 Nớc:

- Nớc dùng để thi công phải là nớc sạch không có các tạp chất hay chất gây hại

- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nớc để trình Chủ đầu t (Hay Kỹ s t vấn), Nớcphải đợc kiểm tra thờng xuyên trong quá trình sử dụng, nếu phải thay đổi nguồn nớc thì Nhàthầu sẽ làm lại thí nghiệm để trình lại Chủ đầu t

- Nớc dùng để thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:

5 Nhựa đờng dùng cho thi công:

- Nhựa đờng dùng cho thi công đờng bộ là loại nhựa 60/70 Nhà thầu dùng nhựa củahãng Caltex đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho đờng ôtô 22 TCN – 279 – 2001 và 22 TCN –

5 Độ kim lún của nhựa sau khi đun ở

1630C trong 5 giờ so với độ kim lún

ở 250C

6 Lợng tổn thất sau khi đun ở 1630C

8 Khối lợng riêng ở 250C G/cm3 1-1,05 AASHTO T228-90

- Trớc khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa (Do nơi sản xuất vàphòng thí nghiệm cung cấp)

- Mỗi lô nhựa gửi đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận của nhà chế tạo và mộtbản báo cáo thí nghiệm lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, trọng lợng tịnh và cáckết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu qui định trong 22 TCN – 249 – 98 Mẫu của mỗi lô đợctrình lên Chủ đầu t, TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi sử dụng lô hàng

6.Ván khuôn:

- Để tạo đợc bề mặt khối đổ bê tông đảm bảo mỹ quan, Nhà thầu đa vào công trình cácloại ván khuôn thép định hình phù hợp với từng tính chất và thiết kế của công trình

Trang 23

- Ván khuôn thép phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc xi măng khi đổ bêtông Ván khuôn thép cần đợc gia công, lắp dựng phải đúng hình dáng và kích thớc của cấukiện theo thiết kế.

- Các tấm thép cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với

bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàn toàn trớc khi đổ bê tông

- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, ván khuôn cần phải đợcbôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải

- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng và áplực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quá trình thi công

Đồng thời dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

7 Đá hộc:

- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không có gân thớ, không bịphong hoá, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:

+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm2

+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2.400 Kg/cm3

+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài đảm bảo theo yêu cầu của thiết kế

+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ

8 Đá dăm dùng cho bê tông:

- Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu  800 Kg/cm2

+ Hàm lợng của hạt thử dẹt  3,5% theo khối lợng

+ Hàm lợng của hạt mềm yếu  10% theo khối lợng

+ Hàm lợng sét, bùn, bụi  0,25% theo khối lợng

9. Đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa:

Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dùng trong lớp láng nhựa.

Các chỉ tiêu cơ lý của đá Giới hạn cho

đá)

2 Độ hao mòn Los Angeles (LA), (%)

a Đối với đá mácma, đá biến chất

b Đối với đá trầm tích

≤ 25 (30)

≤ 35 (40) AASSHTO T96 - 87

3 Hàm lợng cuội sỏi đợc xay vỡ (có ít nhất hai

mặt vỡ) trong khối cuội sỏi nằm trên sàng

- Các trị số trong ngoặc ( ) dùng cho cấp 40 trở xuống theo TCVN 4054 - 1998, cuốn Đ ờng

ôtô yêu cầu thiết kế

- dmin: Cỡ nhỏ nhất của viên cuội sỏi đã xay

Dmax: Cỡ lớn nhất của viên cuội đã xay

Trang 24

* Kích cỡ đá: Kích cỡ đá dùng trong lớp láng nhựa đợc ghi ở bảng dới đây (Theo lỗ sàngvuông)

- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "D" không đợc quá 10% và lớn hơn (D+5mm) không đợc vợtquá 3% khối lợng

- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "d" không đợc quá 10% khối lợng và nhỏ hơn 0,63d không đợcvợt quá 3% khối lợng

- Viên đá phải có hình khối sắc cạnh

- Lợng hạt thoi dẹt không quá 5% khối lợng thí nghiệm (Theo TCVN 1772 -87)

Các loại kích cỡ đá dùng trong các lớp láng nhựa

4,75(N04) đến 9,5 (3/8") 5 10

* Các yêu cầu khác của đá

- Lợng hạt mềm yếu và phong hoá ≤ 3% khối lợng (thí nghiệm theo TCVN 1772 - 87)

- Đá phải khô ráo và sạch Hàm lợng bụi sét trong đá không vợt quá 1% khối lợng: Lợng sétdói dạng vón hòn không quá 0,25% khối lợng (Thí nghiệm theo TCVN 1772 -87)

- Độ dính bám giữa đá và nhựa phải đạt từ yêu cầu trở nên theo 22TCN 63-84 Trong trờnghợp độ dính bám với nhựa không đạt yêu cầu thì chỉ đợc phép sử dụng khi đã áp dụng biệnpháp cải thiện bề mặt của đá bằng các loại phụ gia khi đợc cấp có thẩm quyền cho phép

c Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:

- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệm hoặc có chứng chỉchất lợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiện hành và phải trình kết quả thí nghiệm,chứng chỉ cho TVGS và chủ đầu t Khi đợc TV giám sát, Chủ đầu t chấp thuận thì mới đa vàothi công

- Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nh trong nhà kho, bãi tậpkết có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa

- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêucơ lý, thành phần, chất lợng vật liệu để có thể đề ra đợc biện pháp thi công thích hợp

- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu sẽ ký Hợp đồng với Trung tâm thí nghiệm vậtliệu của Tổng Công ty Xây dựng Trờng Sơn để làm công tác thí nghiệm cho công trình này

3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:

- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành, đặc biệt chú ý antoàn cho ngời và các thiết bị trên đờng, trên công trờng

- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xây dựng công trình, Nhà thầutiến hành thi công công trình theo các bớc chủ đạo nh sau:

+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng

+ Bớc 2: Thi công hệ thống cống thoát nớc

+ Bớc 3: Thi công nền đờng

+ Bớc 4: Thi công cầu

+ Bớc 5: Thi công móng, mặt đờng

+Bớc 6: Thi công hệ thống an toàn giao thông

+ Bớc 7: Hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao công trình đa vào sử dụng

4 Tiến độ thi công:

a Cơ sở lập:

Trang 25

- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công công trình của nhà thầu

- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiện hành của Nhà nớc

b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 24 tháng.

Tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục sẽ đợc Nhà thầu lập trong Hồ sơ trúngthầu

Trang 26

B Biện pháp thi công chi tiết

I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:

- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:

+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Công ty CP t vấn đầu t XDCT giao thông 1 lập tháng 8năm 2009

+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinh nghiệm thi công cáccông trình tơng tự của Nhà thầu

+ Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của các đối tác mà Nhà thầu đã quan hệ trongquá trình lập hồ sơ thầu

II biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình

1-/ Công tác chuẩn bị:

1-1/ Công tác thiết kế BVTC và lập phòng thí nghiệm hiện trờng:

+ Sau khi nhận đợc thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ triển khai ngay các công các côngviệc sau:

- Ký Hợp đồng với Trung tâm thí nghiệm vật liệu của Tổng Công ty Xây dựng Trờng Sơn

để thành lập và xây dựng Phòng thí nghiệm hiện trờng Dự kiến vị trí đặt văn phòng thínghiệm hiện trờng gần văn phòng chính của Nhà thầu tại Km116+937 phía bên trái tuyến.Sau khi chuẩn bị xong Phòng thí nghiệm hiện trờng thì sẽ mời TVGS, Chủ đầu t kiểm tra vànghiệm thu, ra văn bản chấp nhận phòng thí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu, khi đó phòngthí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu chính thức đi vào hoạt động phục vụ cho công trình.+ Sau khi ký Hợp đồng với chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giao mặt bằng và tiến hành

đo đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền đờng tự nhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảosát lại cao độ, kích thớc hình học, xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế và trong thiết kếhay không Từ đó lập Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công làm cơ sở thi công

1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:

- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến chân công trình Nhà thầu sẽtập kết thiết bị thi công vào công trờng ngay khi có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng kếhoạch tiến độ của dự án

- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện trờng, Dự kiến đặt tạiKm116+937 phía bên trái tuyến Dự tính Ban điều hành của Nhà thầu sẽ bố trí 01 văn phònglàm việc chung, 02 phòng chỉ huy, 02 phòng ở của tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, 01 phòng

ăn, bếp, 1 phòng thí nghiệm… thực hiện các công việc trên công tr

- Xây dựng lán trại công trờng, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vật liệu và sản xuấtcấu kiện Dự kiến Nhà thầu sẽ bố trí lán trại công trờng ở các vị trí sau: Lán trại phục vụ chothi công tuyến tại Km116+937 phía bên trái tuyến gần khu vực Ban điều hành;

- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú, tạm vắng cho tất cảnhân khẩu

-Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trình TVGS Khi đ ợc phê duyệtthì có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật t, vật liệu ngay

- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thể khôi phục lại khi cầnthiết tránh ảnh hởng của xe máy thi công Tất cả các mốc chính đợc đúc bằng cọc bê tông và

đánh số, ký hiệu và bảo vệ chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ý các mốcnày phải đợc đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún, chuyển vị và thuận tiệncho việc đo đạc, dễ khôi phục

- Bộ phận trắc đạc luôn thờng trực trên công trờng để theo dõi, kiểm tra tim mốc côngtrình trong suốt thời gian thi công

Trang 27

- Đối với cống cũ: Phải phá dỡ cống cũ trớc khi thi công công mới.

* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống tròn:

Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống làm mới nhà thầu sẽ thi công từngnửa cống một Xung quanh phạm vi thi công và ở hai đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các ràochắn sơn trắng đỏ và biển báo công trờng, biển hạn chế tốc độ Ban đêm có đèn cảnh báomàu đỏ nhấp nháy để đảm bảo giao thông

- Thi công quét nhựa đờng nóng chống thấm ống cống

- Lấp đất, hoàn thiện

- Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằngđá hộc xây VXM M100

- Gia cố thợng (hạ) lu cống bằng đá hộc xây M100

* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:

* Biện pháp thi công chi tiết:

 Chuẩn bị ống cống:

- Các loại ống cống đợc Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện của nhà thầu tại hiện ờng Vật liệu, thiết bị, biện pháp thi công đúc cống Nhà thầu sẽ trình lên TVGS và chủ đầu ttrớc khi tiến hành thi công

tr-Trình tự:

Chuẩn bị sân bãi đúc, vật liệu xi măng, cát, đá, … thực hiện các công việc trên công tr

Gia công cốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế

Lắp ghép ván khuôn thép (Định hình theo bản vẽ thiết kế)

Trộn và đổ bê tông cống: Dùng máy trộn BT 250L, máy đầm dùi 1,5KW

Tháo dỡ ván khuôn

Bảo dỡng bê tông tối thiểu 7 ngày, mỗi ngày tới nớc 3 lần

Chú ý: Phải đúc mẫu BT để kiểm tra chất lợng của BT ống cống

- Trớc khi đa vào lắp đặt, mọi ống cống đều phải đợc kiểm tra theo các chỉ tiêu sau:+ Kiểm tra bằng thí nghiệm ép 3 cạnh với tải trọng cực hạn Thí nghiệm này đợc thựchiện không ít hơn 1% số ống cống

+ Mặt trong và mặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ đờng ống cống không cóvết rạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bề mặt xù xì Hình dạng bên ngoài không đợc biếndạng và đầu nối phải chính xác

+ Không đợc lộ cốt thép Miệng cống không bị h hại, sứt vỡ gây khó khăn cho việc thựchiện mối nối

Trang 28

+ Sai số cho phép về kích thớc phải nằm trong quy định “Quy trình thi công và nghiệmthu cầu cống” Sai số cho phép cụ thể:

Chiều dài(mm) Đờng kính(mm) Độ cong(mm) Chiều dày(mm)

- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì phải dùng máy bơm nớc để

đảm bảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo, tránh hiện tợng ứ đọng nớc làm ảnh hởng đếnchất lợng của nền móng và các công việc thi công tiếp theo

- Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặt cắt dọc, ngang củatuyến đờng, mặt cắt dọc của tuyến cống để kiểm tra cao độ, độ dốc đáy móng đào Kích thớc

hố đào phải đủ rộng để có mặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối và tạo rãnh thoát nớc

Mở mái ta luy 1/0,5

- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợt sạt do gặp nền đấtkhông ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sử dụng thanh chống, cọc chống và các dụng cụkhác nhằm bảo vệ hố móng khỏi bị sạt lở trong suốt quá trình thi công Hệ thống chống baogồm: thanh chống dọc, ván chống ngang, thành văng

- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thì phải xin ý kiến của Chủ đầu t

để có thể dùng biện pháp thay đất

- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớc khi đắp nền đờng Hốmóng đợc đào thẳng , đúng hớng và cao độ ghi trong bản vẽ

- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng hớng tuyến, kích thớchình học, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết kế Đáy móng phải đợc đầm chặt theo yêucầu

 Thi công lớp đá dăm đệm móng cống.

- Đá dăm đệm móng cống đợc chở về công trờng bằng ô tô tự đổ và tập kết dọc theo

đoạn tuyến chuẩn bị thi công Yêu cầu việc tập kết đá không gây cản trở giao thông cũng nhviệc thi công công trình Khối lợng đá tập kết phải đợc tính toán vừa đủ tránh tình trạng phảixúc trung chuyển

- Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san phẳng và đầm chặt bằng lu rungmini hoặc đầm cóc Khi thi công lớp lót đá dăm phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo, không

có hiện tợng sình nớc

 Thi công móng cống bằng đá hộc xây VXM M100.

- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công

Trang 29

- Tổ đo đạc: Định vị khối xây.

- Xây đá hộc bằng thủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết kế của khối xây

- Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây

* Lắp đặt ống cống:

- Công tác lắp đặt đờng ống chỉ đợc thực hiện sau khi đã nghiệm thu móng cống

- ống cống đợc trở đến công trờng bằng xe Sơ mi và đợc chêm chèn một cách cẩn thậntránh h hỏng Với các ống bị hỏng sẽ bị loại bỏ hoặc sửa chữa lại Biện pháp sửa chữa dự kiếnphải đợc Nhà thầu trình lên Kỹ s t vấn xem xét và chấp thuận Khi chở các ống cống thì nêndựng đứng ống và chêm chèn bằng các vật liệu mềm vào khoảng giữa các ống với nhau tránhsứt mẻ hay lật ống ống cống đúc phải đợc bảo quản bằng vải thô thấm nớc tại bãi trongkhoảng thời gian tối thiểu là 7 ngày và không bốc dỡ, vận chuyển trớc khi chúng đợc đúcxong 28 ngày

- ống cống đợc lắp đặt bằng máy cẩu loại 10 tấn Trong quá trình xếp, dỡ ống lên xuống

ôtô phải thao tác bằng hệ thống ròng rọc nâng Không dùng cách đặt tấm ván để lăn ốngxuống Thiết bị nâng phải có đủ diện tiếp xúc với ống để đề phòng h hại do sự tập trung ứnglực

- Yêu cầu quá trình cẩu lắp đặt phải tiến hành nhẹ nhàng để tránh gây h hại đến đế cống

và phải có nhân công điều chỉnh đặt ống chính xác theo hớng, và độ dốc, cao độ thiết kế, điềuchỉnh để các tim ống cống trùng nhau

- ống cống phải đợc đặt cẩn thận đúng hớng, đúng độ dốc và cao độ đã chỉ ra trên bản

vẽ thiết kế Các ống cống nối với nhau bằng gờ nối đặt khớp lại với nhau Hàng ống cống đặtsao cho tim ống cống phải trùng nhau, thẳng, ngang, bằng hợp lý

- Sau khi lắp đặt xong ống cống phải đợc vệ sinh bên trong sạch sẽ

* Thi công mối nối:

Sau khi đã đặt xong cống, xử lý mối nối bằng các chèn vữa xi măng ở phần khe nối giữahai ống cống Toàn bộ bề mặt cống đợc quét 2 lớp nhựa đờng để chống thấm

* Đắp đất hoàn thiện:

- Tiến hành lấp đất đồng đều cả hai bên mang cống Đất đợc đắp bằng biện pháp thủcông chia thành từng lớp dày 15 cm và tới nớc, đầm chặt bằng đầm cóc Tiến hành đắp cả haibên để tránh cho ống bị dịch chuyển và phải rất chú ý đến việc đầm d ới các đoạn cong củaống

- Hệ số đầm nén của đất phải đảm bảo ≥0,95

- Trớc khi lấp đất phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo Tuyệt đối không đổ ào đất xuốngvũng nớc

- Không nên đắp đất lại tối thiểu là 3 ngày sau khi nối và sau khi kiểm tra các mạch nối,sửa chữa nếu cần thiết

- Không để các thiết bị nặng chạy đè lên đờng ống khi mà chiều dày lớp đắp trên đỉnhống cha lớn hơn 50cm

* Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằng VXM M100.

- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công

- Tổ đo đạc: Định vị khối xây

- Đào móng công trình bằng máy kết hợp thủ công

- Thi công lớp đá dăm đệm dày 10cm: San vật liệu bằng thủ công, đầm chặt vật liệu bằng

đầm cóc

- Xây đá hộc bằng thủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết kế của khối xây

- Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây

* Thi công xây đá hộc gia cố thợng, hạ lu cống M100.

- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công

- Tổ đo đạc: Định vị khối xây

- Đào móng công trình bằng máy kết hợp thủ công

Trang 30

- Thi công lớp đá dăm đệm dày 10cm: San vật liệu bằng thủ công, đầm chặt vật liệu bằng

đầm cóc

- Xây đá hộc bằng thủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết kế của khối xây

- Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây

* Thi công xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống

- Công tác xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống đợc tiến hành bằng thủ công

* Kiểm tra và nghiệm thu cống tròn:

- Kiểm tra ống cống: ống cống đợc kiểm tra nh đã nêu ở phần trên

- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bê tông đáy móng hoặccác lắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móng phải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hốmóng và địa chất đáy móng Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đ ợc tiếp tục khi có sự

đồng ý của TVGS bằng văn bản

- Cống phải đợc đặt đúng vị trí, thoát nớc dễ dàng, cống đặt xong phải thẳng, phẳng,

đúng cao độ và độ dốc thiết kế Sai số cao độ đáy cống là 10mm, nh±5 ng phải đảm bảo đồng

đều giữa cửa vào và cửa ra

- Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu năng phải đúng kích thớc thiết kế

- Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cống phải kiểm tra thờngxuyên trớc khi đắp lớp tiếp theo

2.2- công nghệ thi công công tác bê tông, cốt thép và xây đá 2.2.1- Công tác thi công bê tông, cốt thép:

* Trình tự thi công nh sau: Lắp dựng cốt thép - Ghép ván khuôn – Trộn và đổ bê tông– Bảo dỡng bê tông – Tháo dỡ ván khuôn – Hoàn thiện

+ Lắp đặt cốt thép: Cốt thép trớc khi gia công phải đợc làm sạch loại bỏ bùn đất, dầu

mỡ, sơn chống rỉ, vẩy sắt hoặc các lớp bọc khác có thể làm giảm hay phá huỷ sự liên kết giữa

bê tông và cốt thép mơí đợc đa vào để thi công

Cốt thép phải đợc gia công đúng kích thớc hình học của yêu cầu thiết kế và phải đợc thựchiện đúng quy trình kỹ thuật và chỉ dùng phơng pháp cơ học để cắt uốn (Dùng máy cắt uốn).Trớc khi cắt cốt thép phải đợc kéo, uốn nắn thẳng

Cốt thép phải đợc lắp đặt đúng vị trí và kích thớc nh bố trí thép ở trong bản vẽ thiết kế.Biện pháp nối cốt thép có thể bằng phơng pháp hàn hoặc buộc Khi dùng phơng pháp buộc thìmối nối giữa các thanh phải chồng lên nhau tối thiểu 25 lần đờng kính thanh thép Khi dùngphơng pháp hàn thì các mối hàn phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau: Bề mặt nhẵn, không cháy,không đợc đứt quãng, khôngthu hẹp cục bộ và không có bọt Chiều dày và chiều cao đờnghàn theo thiết kế

Khi lắp đặt cốt thép phải chú ý đến chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, muốn vậy phảidùng con kê (Con kê đợc đổ bằng vữa xi măng cát vàng có chiều dày bằng lớp bảo vệ cốtthép) để kê cốt thép và giữ cho cốt thép đợc ổn định

Yêu cầu khi lắp đặt cốt thép phải đợc cố định chắc chắn không bị xộc xệch trớc và trongkhi đổ bê tông

+ Ghép ván khuôn: Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép để dùng cho công tác bê tông,

ván khuôn phải đảm bảo kiên cố, ổn định, cứng cáp và không biến dạng khi chịu tải trọng dotác dụng của trọng lợng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ratrong quá trình thi công Ván khuôn đợc chế tạo đảm bảo đúng hình dạng, kích thớc hình họccủa cấu kiện, bề mặt phẳng, nhẵn và khép kín đảm bảo không để cho vữa chảy ra ngoài Vánkhuôn đợc chế tạo đơn giản, dễ lắp ghép, tháo dỡ Lắp dựng hệ thống sàn đạo, sàn công tác

để đổ bê tông đối với kết cấu nh móng, thành, nắp cống… thực hiện các công việc trên công trCông tác đổ bê tông chỉ đợc tiếnhành khi sàn công tác, ván khuôn đã lắp dựng và đợc nghiệm thu xong

+ Đổ bê tông: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu dùng trong bê tông đợc Nhà thầu thiết kế theo

quy định kỹ thuật và mác của bê tông thiết kế Kết quả thí nghiệm phải trình TVGS chấpthuận mới đa vào thi công Trộn bê tông bằng máy trộn 250 lít – 500lít với thời gian trộnkhông nhỏ hơn 2 phút cho 1 mẻ trộn Nhà thầu chế tạo các hộc đo l ờng vật liệu sao cho vừa

đủ với khả năng trộn của máy cũng nh tỷ lệ, thành phần cốt liệu

Trình tự trộn nh sau: Trớc hết ta đổ 15-20% lợng nớc vào thùng trộn của máy, sau đó chohỗn hợp xi măng, cát vàng, đá dăm vào cùng một lúc Trong quá trình trộn hỗn hợp cốt liệu

đồng thời ta cho nốt lợng nớc còn lại cho đến hết, cứ thế trộn đều Để tránh hiện t ợng dính

Trang 31

bám của bê tông vào thùng trộn, cứ sau một giờ trộn ta đổ toàn bộ cốt liệu lớn (Đá dăm) và n

-ớc cho một mẻ trộn vào thùng và quay đều trong thời gian khoảng 5 phút sau đó mới tiếp tụccho xi măng, cát vào trộn

- Cần kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông sau khi ra khỏi máy trộn để kịp thời điều chỉnhlợng nớc cho phù hợp

- Vận chuyển hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra vị trí đổ bằng xe cải tiến chuyên dụng Khivận chuyển cần chú ý để đảm bảo cho hỗn hợp bê tông không bị phân tầng và mất n ớc ximăng

- Quá trình đổ cần chú ý mấy điểm sau: Bố trí mặt bằng trộn, đổ bê tông hợp lý, sử dụngmáng tôn để đổ bê tông để đa hỗn hợp từ trên cao xuống tránh hiện tợng phân tầng (Chiềucao đổ cho phép nhỏ hơn 1,5m) Thời gian từ khi trộn xong cho đến khi thi công không đ ợcquá 45 phút Nếu quá thời gian trên thì phải trộn lại hay vứt bỏ

- Đầm bê tông bằng đầm dùi có công suất 1,5 KW hoặc đầm bàn tuỳ thuộc vào thiết kếkhối bê tông Đầm cho đến khi bọt khí, nớc vữa xi măng nổi hết lên trên bề mặt lớp bê tôngmới đạt yêu cầu

- Trong quá trình đổ bê tông nếu gặp trời ma to thì cần phải che chẵn cẩn thận không đểnớc ma ngấm vào bê tông hay làm rỗ mặt bê tông Khi gặp trời nắng to thì phải có biện phápche đậy khối đổ và tạo đổ ẩm cho bê tông tránh bị rạn nứt do co ngót

+ Công tác bảo dỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn:

- Sau khi đổ bê tông Nhà thầu tiến hành bảo dỡng trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm quy

định để bê tông đông cứng và ngăn ngừa các yếu tổ ảnh hởng đến chất lợng bê tông

- Bảo dỡng bê tông phải đợc tiến hành muộn nhất sau 10 tiếng đồng hồ sau khi đổ bêtông Bê tông cần đợc bảo dỡng tốt bằng biện pháp che phủ và tới nớc nhằm giữ chế độ nhiệt

ẩm cần thiết cho bê tông tăng dần cờng độ, ngăn ngừa các biện dạng do nhiệt độ và co ngótgây ra Trong trờng hợp trời nắng và có gió thì sau 2 đến 3 giờ phải đ ợc bảo dỡng ngay vàliên tục trong 7 ngày đêm Biện pháp bảo dỡng bằng cách che phủ bao tải và tới nớc

- Sau khi đổ bê tông 48 tiếng đồng hồ thì đợc phép tháo ván khuôn và sửa chữa khuyếttật

- Ván khuôn khi tháo dỡ cần thao tác nhẹ nhàng tránh làm sứt vỡ cạnh khối đổ Vánkhuôn tháo ra phải để gọn không gây cản trở thi công và đợc lau chùi sạch sẽ, bảo quản để sửdụng lần sau Khi bề mặt bê tông bị khuyết tật thì phải dùng vữa xi măng - cát vàng mác 100

để sửa chữa sao cho thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật, độ bằng phẳng và đồng đều của khối bêtông

* Công tác kiểm tra chất lợng thi công đợc tiến hành ở tất cả các khâu:

+ Kiểm tra vật liệu

+ Gia công lắp đặt ván khuôn, giằng chống, đà giáo, cốt thép

+ Trộn hỗn hợp bê tông

+ Đổ và bảo dỡng bê tông

+ Độ sai lệch của kết cấu sau khi thi công

- Kiểm tra độ sụt ngay khi mẻ trộn đầu tiên của mỗi ca để kịp thời điều chỉnh lại tỷ lệN/X

- Quá trình vận chuyển hỗn hợp vữa bê tông phải đảm bảo hỗn hợp bê tông không bịphân tầng và mất nớc xi măng

- Quá trình đổ và đầm bê tông

- Chất lợng bê tông đợc đánh giá qua việc lấy mẫu nén ép cho hỗn hợp Mẫu có kích

th-ớc 15x15x15cm đợc lấy ngay tại nơi đổ cho mỗi ca làm việc Mẫu thí nghiệm đợc lấy theotừng tổ, mỗi tổ 3 viên và đợc lấy cùng một lúc, cùng một chỗ và đợc bảo dỡng trong điều kiệnnhiệt độ và độ ẩm tơng đơng với môi trờng Tiến hành thí nghiệm ép mẫu theo 2 giai đoạn:+ Giai đoạn 1: Tiến hành ép nén mẫu thí nghiệm sau 7 ngày thì cờng độ của bê tông phải

đạt 70% cờng độ của mẫu bê tông sau 28 ngày

+ Giai đoạn 2: Tiến hành ép nén mẫu thí nghiệm sau 28 ngày thì cờng độ của bê tôngphải đạt 100% cờng độ của mẫu bê tông thiết kế Cờng độ tính toán để đánh giá chất lợng bêtông là cờng độ ép nén mẫu ở 28 ngày tuổi và là giá trị trung bình của từng tổ mẫu Giá trị

Trang 32

2.2.2- Công tác thi công xây đá hộc:

* Cấp phối vữa xây:

+ Cấp phối vữa xây đợc xác định từ kết quả thí nghiệm tơng đơng với mác vữaxây theo thiết kế

+ Nếu vữa trộn ra mà không đợc sử dụng ngay, quá thời gian quy định (120 phút saukhi trộn) thì cần phải vứt bỏ mẻ trộn đó Trong khi trộn lại cần cho thêm một l ợng xi măngthích hợp để tạo độ dẻo của vữa cũng nh đảm bảo chất lợng cờng độ vữa

+ Quá trình vận chuyển vữa từ nơi trộn tới nơi thi công bằng xe cải tiến có thùng kínkhít để tránh mất nớc xi măng

- Chất lợng vữa xây đợc đánh giá qua việc lấy mẫu nén ép cho hỗn hợp Mẫu có kíchthớc 7,07x7,07x7,07cm đợc lấy ngay tại nơi đổ cho mỗi ca làm việc Mẫu thí nghiệm đợc lấytheo từng tổ, mỗi tổ 3 viên và đợc lấy cùng một lúc, cùng một chỗ và đợc bảo dỡng trong điềukiện nhiệt độ và độ ẩm tơng đơng với môi trờng Tiến hành thí nghiệm ép mẫu để kiểm trachất lợng vữa xây Cờng độ nén mẫu thử không đợc thấp hơn 95% cờng độ thiết kế

* Kỹ thuật xây:

+ Trớc khi xây yêu cầu nền móng bên dới phải đợc chuẩn bị sao cho đảm bảo về cao độ

và độ bằng phẳng Cán bộ kỹ thuật phải căng dây định vị và lấy cao độ để công nhân xây đá

đợc bằng phẳng, không bị vặn hay lồi lõm

- Đá hộc xây đợc lựa chọn đá lớn, đồng đều và không bị nứt nẻ Đá lớn đợc xây bênngoài và đá nhỏ xây bên trong, đá 4x6 chèn vào lỗ rỗng của khối xây

- Kích thớc viên đá không sử dụng những viên có bề dày nhỏ hơn 15cm, chiều rộngkhông nhỏ hơn 1,5 chiều dày Từng viên có hình dạng chuẩn không bị lồi lõm làm cho chúngkhông ăn chặt vào móng

- Nếu cần thiết đá phải đẽo gọt để cho móng và các đờng nối không lệch nhau trên 20mm

so với đờng chuẩn để chúng tiếp xúc tốt với móng Trong mỗi hàng đá xây phải có các hòn đácâu để tạo mối liên kết giằng vững chắc cho toàn bộ khối xây

- Đá hộc xây phải đảm bảo sạch và ẩm trớc khi xây Chúng phải đợc xếp với mặt dàynhất theo chiều ngang ngập vào vữa trên nền móng và các phần nối ghép phải đ ợc san phẳngbằng vữa Khi xây phải chú ý mối nối giữa các hòn đá trong một hàng phải so le với mối nối

ở hàng trớc đó Mọi khe trống giữa các hòn đá phải đợc lấp dầy vữa để tạo khối xây vữngchắc

- Ngay khi xây xong và trong khi vữa còn tơi, toàn bộ các mặt đá phải đợc làm sạch hếtcác vết vữa và giữ sạch cho đến khi công trình hoàn thành

Trớc khi xây đá nên đợc tới ẩm để tránh hút nớc của vữa Trong điều kiện thời tiết khônóng, các khối xây phải đợc bảo vệ che nắng và giữ ẩm trong thời gian ít nhất 3 ngày sau khihoàn thành

- Ngay khi xây xong và trong khi vữa còn tơi, toàn bộ các mặt đá phải đợc làm sạch hếtcác vết vữa và giữ sạch cho đến khi công trình hoàn thành

- Khi đá mới xây xong tránh mọi lực xung kích Cấm chất đá và vật liệu khác lên phầnmới xây, các khối xây phải đợc bảo dỡng thờng xuyên

* Nghiệm thu công trình: Khi nghiệm thu công trình xây đá phải kiểm tra;

- Chất lợng vật liệu hiện sử dụng theo số liệu của các thí nghiệm trong phòng thínghiệm

- Kiểm tra vị trí và kích thớc của phần công trình đã hoàn thành hàng ngày

- Cứ 250m3 xây phải kiểm tra mác vữa một lần tại phòng thí nghiệm

Trang 33

- Sai số về kích thớc của các công trình xây đá so với thiết kế không đợc vợt quá nhữngtrị số sau:

+ Chiều dầy: 1cm

+ Độ lồi lõm mặt ngoài: 5cm

+ Vị trí so le các cạnh của viên đá xây: 5cm

- Đào hố móng: Biện pháp thi công đào hố móng tơng tự nh với cống tròn đã nêu ở trên

Thi công lớp đá dăm đệm móng cống dày 10cm: Biện pháp thi công lớp đá dăm đệm t

-ơng tự nh với cống tròn đã nêu ở trên

- Thi công móng cống hộp đá hộc xây VXM M100 dày 30cm: Chuẩn bị vật liệu: Ximăng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công Định vị khối xây Xây đá hộc bằngthủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết kế của khối xây Hoàn thiện và bảo dỡng khốixây

- Thi công lắp đặt cống hộp BTCT đúc sẵn: Cống hộp đợc lắp đặt bằng cần cẩu loại 10tấn, dùng nhân công điều chỉnh để đặt đúng cấu kiện vào vị trí theo đúng hớng, cao độ thiết

kế Xử lý các mối nối cống: Khe nối giữa các đốt cống đợc nhét vữa xi măng cát vàng M150

đảm bảo độ kín khít, bảo dỡng mối nối trong thời gian 7 ngày

- Thi công quét 2 lớp nhựa đờng nóng chống thấm bên ngoài thân cống

- Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh, gia cố thợng, hạ lu cống bằng đá hộcxây VXM M100

+ Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công

+ Tổ đo đạc: Định vị khối xây

+ Đào móng công trình bằng máy kết hợp thủ công

+ Thi công lớp đá dăm đệm dày 10cm: San vật liệu bằng thủ công, đầm chặt vật liệubằng đầm cóc

+ Xây đá hộc bằng thủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết kế của khối xây

+ Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây

- Thi công xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống

+ Công tác xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống đợc tiến hành bằng thủ công.+ Đắp đất: Biện pháp thi công đắp đất cống hộp đợc tiến hành tơng tự nh với cống tròn

đã nêu ở trên

* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:

2.4-Biện pháp thi công cống hộp 2x2m đổ tại chỗ:

* Trình tự thi công 1/2 cống:

- Đào hố móng: Biện pháp thi công đào hố móng tơng tự nh với cống tròn đã nêu ở trên

Trang 34

- Thi công lớp đá dăm đệm móng cống: Biện pháp thi công lớp đá dăm đệm t ơng tự nhvới cống tròn đã nêu ở trên.

- Thi công lớp bê tông lót móng cống M150 dày 20cm: Trình tự: Lắp ghép ván khuôn, đổ

bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công đổ bê tông cốt thép móng cống hộp M300: Trình tự: Lắp dựng cốt thép, ghépván khuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công đổ bê tông cốt thép thành cống hộp M300: Trình tự: Lắp dựng cốt thép, ghépván khuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công đổ bê tông cốt thép nắp cống hộp M300: Trình tự: Lắp dựng cốt thép, ghépván khuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công quét 2 lớp nhựa đờng nóng chống thấm bên ngoài thân cống

- Thi công tờng cánh, đầu cống, sân cống bằng bê tông cốt thép M250: Lắp dựng cốtthép, ghép ván khuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công xây đá hộc gia cố thợng, hạ lu cống bằng VXM M100

- Thi công xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống

- Đắp đất móng cống

Biện pháp thi công thi công xây đá hộc gia cố thợng, hạ lu cống bằng VXM M100, xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống và đắp đất cống hộp đợc tiến hành tơng tự nh với cống tròn đã nêu ở trên.

* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự: Sau khi thi công 1/2 cống xong thì làm mối nối cống sau đó tiến hành thi công 1/2 cống còn lại.

2.4-Biện pháp thi công cống bản b=1x1m

* Trình tự thi công 1/2 cống:

- Đào hố móng: Biện pháp thi công đào hố móng tơng tự nh với cống tròn đã nêu ở trên

- Thi công lớp đá dăm đệm móng cống: Biện pháp thi công lớp đá dăm đệm t ơng tự nhvới cống tròn đã nêu ở trên

- Thi công móng cống hộp bằng đá hộc xây VXM M100 dày 50cm:

+ Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công

+ Tổ đo đạc: Định vị khối xây

+ Đào móng công trình bằng máy kết hợp thủ công

+ Thi công lớp đá dăm đệm dày 10cm: San vật liệu bằng thủ công, đầm chặt vật liệubằng đầm cóc

+ Xây đá hộc bằng thủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết kế của khối xây

+ Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây

- Thi công thân cống bằng đá hộc VXM M100: Trình tự tơng tự nh trên

- Thi công đổ bê tông cốt thép xà mũ cống bản bằng BTCT M200 dày 16cm: Trình tự:Lắp dựng cốt thép, ghép ván khuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ vánkhuôn

- Thi công đổ bê tông cốt thép tấm đan bằng BTCT M250 dày 16cm: Tấm đan đợc nhàthầu đổ tại bãi đúc Trình tự: Lắp dựng cốt thép, ghép ván khuôn, đổ bê tông, đầm bê tông,bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn Vận chuyển đến vị trí cống bản và lắp đặt bằng cần cẩu10T

- Thi công quét 2 lớp nhựa đờng nóng chống thấm bên ngoài thân cống

- Thi công đầu cống, sân cống, gia cố thợng, hạ lu cống bằng xây đá hộc VXM M100

- Thi công xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống

- Đắp đất móng cống

Trang 35

Biện pháp thi công thi công xây đá hộc gia cố thợng, hạ lu cống bằng VXM M100, xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống và đắp đất cống hộp đợc tiến hành tơng tự nh với cống tròn đã nêu ở trên.

* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự: Sau khi thi công 1/2 cống xong thì làm mối nối cống sau đó tiến hành thi công 1/2 cống còn lại.

* Kiểm tra và nghiệm thu cống hộp:

- Kiểm tra cống hộp đúc sẵn: Kích thớc của cống hộp phải đúng thiết kế, mặt trong vàmặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ cống không có vết rạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗsứt hay bề mặt xù xì Hình dạng bên ngoài không đợc biến dạng Không đợc lộ cốt thép Các

đầu nối không bị h hại, sứt vỡ gây khó khăn cho việc thực hiện lắp ghép Sai số cho phép vềkích thớc phải nằm trong quy định “Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống”

- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bê tông đáy móng hoặccác lắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móng phải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hốmóng và địa chất đáy móng Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đ ợc tiếp tục khi có sự

đồng ý của TVGS bằng văn bản

- Cống hộp phải đợc đặt đúng vị trí, thoát nớc dễ dàng, cống đặt xong phải thẳng, phẳng,

đúng cao độ và độ dốc thiết kế Sai số cao độ đáy cống là +10mm và -20mm, nhng phải đảmbảo đồng đều giữa cửa vào và cửa ra

- Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu nằng phải đúng kích thớc thiết kế

- Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cống phải kiểm tra thờngxuyên trớc khi đắp lớp tiếp theo

3 Thi công cầu đạo viện và cầu xóm oăng:

*Thi công cầu đạo viện km117+015

3.1 Quy mô thiết kế Cầu :

3.1.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:

- Cầu xây dựng vĩnh cữu bằng bê tông cốt thép DƯL kéo sau

- Tần suất tính toán P = 4%

- Tải trong thiết kế: HL93, ngời đi bộ 3.10-3MPa

- Khổ thông thuyền: sông không có thông thuyền, có cây trôi

- Cầu nằm trên đờng thẳng

- Bề rộng toàn cầu Btc = (0,5+9+0,5) = 10m

- Chiều dài toàn cầu Ltc = 34,10m

- Đờng hai đầu cầu theo tiêu chuẩn thiết kế theo tiêu chuẩn đờng cấp III 2005

TCVN4054-3.1.2 Tiêu chuẩn thiết kế:

- Tiêu chuẩn thiết kế đờng ô tô: TCVN 4054-2005

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22 TCN 272-05

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đờng mềm 22TCN211-93

+ Lớp BT lới thép tạo dốc dày 50-140mm

Tạo dốc ngang cầu bằng bê tông tạo dốc

Lan can bằng thép mạ kẽm

Gối cầu: Dùng gối cao su cốt bản thép kích thớc 350x550x76mm, 350x550x58mm

Trang 36

Khe co giãn: sử dụng loại nhập ngoại hoặc sản xuất trong nớc đã đợc cơ quan có thẩmquỳen phê duyệt

3.1.3.2 Kết cấu phần dới:

- Mố cầu: Kiểu chữ U bằng BTCT loại C, móng đợc đặt trên nền thiên nhiên

- Bản quá độ đổ tại chỗ kích thớc bằng bề rộng lòng cầu

3.1.3.3 Gia cố mái dốc taluy đầu cầu.

- Phạm vị gia cố mái ta luy nền đờng hai đầu cầu là 10m bằng đá hộc xây VXM M100dày 25cm, trên lớp đá dăm đệm dày 10cm Chân khay nón mố và chân khay mái taluy nền đ -ờng bằng bê tông M150

3.1.3.4 Đờng hai đầu cầu và tứ nón.

- Đờng hai đầu cầu đợc tính trong phạm vi từ Km116+987,95-Km117+42,05

- Trong phạm vi 10m đờng đầu cầu và tứ nón đợc gia cố bằng đá hộc xây VXM 10MPadày 25cm trên lớp vữa đệm dày 3cm

- 10m sau đuôi mố có bề rộng nền đờng Bnền = 11m bề rộng mặt đờng Bmặt = 9m; 15mtiếp theo vuốt nối về nền đờng thông thờng có bề rộng nền đờng Bnền 9m, bề rộng mặt đờngBmặt = 8m

- Kết cấu áo đờng trong phạm vi đờng đầu cầu đợc thiết kế với Eyc = 133MPa

+ Đối với kết cấu cạp:

+ Kết cấu của bãi đúc: San phẳng đất C3, độ dốc thoát nớc 3%, đầm lèn đạt K95 Phíatrên của lớp đất này rải một lớp đất đá dăm đệm đầm lèn K95 dày 10cm Trên cùng là 15cmBTXM M200

- Thí nghiệm tỷ lệ cấp phối của bê tông xi măng, vữa xi măng theo yêu cầu của thiết kế

- Lập thiết kế tổ chức thi công cho từng hạng mục công trình

* Thi công đờng tránh, cầu tạm:

Trang 37

- Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cầu, Nhà thầu làm đờng tránh vềphía bên trái tuyến với qui mô nh sau:

+ Bề rộng mặt đờng 3,0m, bề rộng nền đờng 5,0m

+ Kết cấu mặt đờng: Móng đá ba 30cm, mặt đờng đá dăm dày 10cm

+ Thi công cầu tạm: Cầu tạm là cầu thép, đợc thiết kế 1 nhịp dài 12m

- Thi công đờng tránh:

+ Định vị tuyến tránh bằng máy đo đạc

+ Đào đất bằng máy đào 0,8 – 1,25m3, đất đào đợc chuyển sang đắp để tận dụng nếu

đợc sự cho phép của TVGS Nếu không sẽ đợc vận chuyển đến bãi đổ thải

+ Đắp đất nền đờng theo trình tự: Ô tô đổ vật liệu đất – ủi san đất bằng máy ủi, máysan – Lu lèn chặt K95 bằng lu rung

+ Thi công lớp móng đá ba 30cm: Ô tô đổ vật liệu đá ba, dùng máy ủi vừa san vừa lu

đến độ chặt yêu cầu Trong quá trình san dùng nhân công để chêm chèn đá và thờng xuyênkiểm tra độ bằng phẳng của lớp móng

+ Thi công lớp kết cấu mặt bằng đá dăm dày 10cm: Ô tô đổ vật liệu đá dăm, dùngmáy ủi san đá kết hợp với thủ công chêm chèn, đầm chặt lớp mặt bằng bằng bánh sắt hoặc lurung

- Thi công cống cầu tạm bằng thép, kết cấu nhịp dài 12m theo đúng hồ sơ thiết kế

- ở hai đầu đờng tránh bố trí biển chỉ dẫn, biển hạn chế tốc độ, barie và cử ngời hớngdẫn giao thông qua lại đợc thông suốt và an toàn Dọc hai bên đờng tuyến tránh cắm cọc tiêubằng BTCT 12x12x102,5cm, khoảng cách 3m/cọc hoặc hàng rào bảo vệ

- Đờng tránh và cầu tạm đợc thi công trớc khi thi công cầu chính để đảm bảo giaothông

- Làm đờng công vụ nối từ đờng tránh ở 2 đầu cầu và đến vị trí của 2 trụ để thi công 2trụ T1 và T2

3.3 Biện pháp thi công chủ đạo:

- Thi công mố M2 trớc.

- Thi công mố M1.

- Lao dầm

- Thi công đờng hai đầu cầu.

- Hoàn thiện cầu.

a Thi công mố M2:

- B

ớc 1: San ủi mặt bằng.

+ Chuẩn bị vật t, thiết bị đầy đủ để thi công

+ San ủi mặt bằng phía đầu mố để tạo mặt bằng cho thiết bị vào thi công

+ Bảo dỡng và tháo dỡ ván khuôn bệ mố

Trang 38

+ Ghép ván khuôn thân mố bằng ván khuôn thép định hình, lắp dựng hệ thống văngchống cho ván khuôn thân mố.

+ Đổ bê thông thân mố Trộn bê tông bằng trạm trộn 30m3/h, vận chuyển bê tông đến vịtrí bằng xe mix đến vị trí đổ, đổ bê tông thân mố bằng cần cẩu và hộc đổ bê tông, dùng nhâncông san gạt và đầm chặt bằng đầm dùi Chiều cao thân mố M0 cao 9m đợc chia ra 5 lần để

đổ bê tông

+ Bảo dỡng và tháo dỡ ván khuôn thân mố

- B

ớc 5: Thi công mũ mố, tờng cánh.

+ Gia công cốt thép, lặt đặt cốt thép mũ mố, tờng cánh, bệ kê gối

+ Ghép ván khuôn mũ mố, tờng cánh, bệ kê gối bằng ván khuôn thép định hình, lắp dựng

hệ thống văng chống cho ván khuôn mũ mố, tờng cánh, bệ kê gối

+ Đổ bê thông mũ mố, tờng cánh, bệ kê gối Trộn bê tông bằng trạm trộn 30m3/h, vậnchuyển bê tông đến vị trí bằng xe mix đến vị trí đổ, đổ bê tông thân mố bằng cần cẩu và hộc

đổ bê tông, dùng nhân công san gạt và đầm chặt bằng đầm dùi Bê tông tờng cánh đợc chia ra

đổ làm từng đợt, mỗi đợt đổ chiều cao không quá 2m

+ Bảo dỡng và tháo dỡ ván khuôn mũ mố, tờng cánh, bệ kê gối

- B

ớc 6: Thi công hoàn thiện mố.

+ Đắp đất trong lòng mố và nền đờng sau mố đến cao độ thiết kế

+ Thi công bản quá độ:

- Thi công lớp đá dăm đệm 40cm dới bản quá độ, đầm chặt bằng đầm cóc

- Gia công sản xuất và lắp dựng cốt thép bản quá độ, liên kết với thép neo ở đầu mố

- Lắp dựng ván khuôn bản quá độ bằng ván khuôn thép

- Trộn bê tông bằng trạm trộn 30m3/h, vận chuyển bê tông đến vị trí bằng xe mix đến

vị trí đổ, đổ bê tông bản quá độ bằng máng dẫn, dùng nhân công san gạt và đầm chặt bằng

đầm dùi, đầm bàn

- Bảo dỡng và tháo dỡ ván khuôn bản quá độ

+ Thi công xây chân khay, tứ nón bằng đá hộc

+ Chuẩn bị các ống chứa cốt thép dự ứng lực, Neo và các bộ phận của Neo

+ Chế tạo hệ ván khuôn, đà giáo để đúc dầm

+ Đổ BTCT bệ đúc dầm

+ Thi công đúc dầm: Thi công lắp ghép ván khuôn, Thi công lắp dựng đà giáo, Thi công

bệ căng, lắp ống luồn cáp, đổ bê tông dầm, bảo dỡng và tháo dỡ ván khuôn, căng kéo cốtthép, đổ bê tông bịt đầu dầm, hoàn thiện dầm

+ Dầm dự ứng lực phải đợc đúc trớc tại Bãi đúc dầm để khi thi công xong mố và trụ thìdầm đã đủ cờng độ để đem ra lao lắp

Trang 39

+ Lắp ráp kết cấu nhịp bằng phơng pháp lao kéo dọc, sử dụng giá long môn để lao dầm.Trình tự nh sau:

- Tiến hành lắp các trụ tạm UYKM theo đúng cấu tạo thiết kế trong BVTK

- Lắp dựng hệ cầu dẫn: Hệ cầu dẫn gồm 4I550, L=24m, hai dầm I phía trong liên kếtbằng thép hình U200 và thép góc 75x75x460 bằng bu lông d=20mm Hai dầm ngoài liên kếtvới dầm trong bằng các thanh thép bản 10x200x250mm hàn trực tiếp các cánh dầm phía trên

và phía dới với khoảng cách 1m một liên kết Trên hệ dầm dẫn đặt tà vẹt gỗ 20x22x180cmvới khoảng cách giữa các thanh tà vẹt là 0,5m, giữa tà vẹt và hệ dầm dẫn liên kết với nhau bởicác bu lông móc d=22mm Trên tà vẹt đặt ray P38 liên kết với các thanh tà vẹt bằng đinhcrămpông, dới dầm dẫn dặt chóng gỗ để kê kích

- Làm đờng lao lắp dọc trên bờ bằng đá dăm, tà vẹt gỗ 14x16x160 đặt cách nhau a=1m.Trên đặt 2 thanh ray P38, khoảng cách tim 2 ray là 1m Lắp đặt hệ thống tời kéo, tời hãm, đ-ờng cáp

- Lắp giá long môn cố định tại mố, trụ để sàng ngang dầm

- Lắp dựng giá Poóc tích trên mố và trụ cầu

- Sàng ngang dầm ra đờng vận lao lắp: Các phiến dầm đợc sàng ngang từ bãi chứa dầm ra

vị trí đờng goòng vận chuyển bằng kích, bàn mạp và con lăn Kích nâng dầm lên cao, luồn xegoòng vào đỡ 2 đầu dầm Dùng tời kéo dọc dầm ra vị trí nhịp

+ Dùng giá long môn sàng ngang dầm đặt lên 2 gối cầu

+ Lắp đặt các phiến dầm từ 1 đến 4:

+ Lắp đặt phiến dầm cuối cùng (số 5): Dầm tại vị trí dầm dẫn đ ợc đặt lên hai dầm đã laotrớc

+ Tháo dỡ đờng goòng vận chuyển và hệ dầm dẫn

+ Dùng giá long môn sàng nốt phiến dầm số 5 đặt vào vị trí

+ Các dầm đã lao lắp phải đặt đúng vị trí gối kê và tiến hành giằng chống cho ổn định.+ Lắp đặt cốt thép, lắp ghép ván khuôn, đổ bê tông các dầm ngang, mối nối dọc của nhịp1

+ Lắp đặt cốt thép, lắp ghép ván khuôn, đổ bê tông bản mặt cầu

- B

ớc 3: Thi công hoàn thiện cầu.

+ Thi công các ống thoát nớc mặt cầu: Đợc thi công cùng với thi công đổ bê tông mặtcầu

+ Thi công khe co giãn: Khe co giãn đợc thi công sau khi thi công BT mặt cầu

+ Thi công lớp phòng nớc: Lớp phòng nớc đợc thi công trớc khi thi công lớp phủ mặtcầu

+ Thi công đổ bê tông cốt thép gờ chắn và lắp dựng lan can cầu bằng thép mạ kẽm

D Thi công đờng hai đầu cầu.

+ Thi công đắp đất đờng hai đầu cầu

+ Thi công lớp móng CP đá dăm

+ Thi công lớp mặt BTN

+ Thi công chân khay gia cố ta luy đờng đầu cầu, tứ nón mố cầu bằng bê tông M150 vàgia cố ta luy đờng 2 đầu cầu bằng đá xây M100 dày 25cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm

Ghi chú: Biện pháp thi công chi tiết của công tác đắp đất nền đờng, móng CP đá dăm, lớp

mặt BTN đợc nêu chi tiết ở phần thi công nền, mặt đờng ở các phần dới đây

Trang 40

3.4 công nghệ thi công đúc dầm BTCT dự ứng lực cầu Đạo viện:

i - Nguyên vật liệu

I.1 Yêu cầu kỹ thuật

I.1.1 Thép cờng độ cao (CĐC):

Thép CĐC dùng căng kéo DƯL cho dầm phải tơng đơng với tiêu chuẩn ASTM A416,G270của Mỹ

- Theo quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án cho thép cờng độ cao có số liệu tính toáncáp bện 12 sợi 12,7 mm nh sau :

+ Cờng độ chịu kéo cực hạn: RH=18.760 KG/cm2

+ Cờng độ chịu kéo tính toán khi tạo ứng suất trớc ( ƯST) : RH1 = 12.000 KG/cm2

+ Cờng độ chịu kéo tính toán trong giai đoạn sử dụng : RH2 = 10.800 KG/ cm2

+ Mô đun đàn hồi: E=1,95x106 KG/cm2

I.1.2 Thép thờng

Theo quy định của dự án

I.1.3 Thép vòng neo và chốt neo.

Dùng loại neo phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành của neo

I.1.4 ống ghen tạo lỗ.

- Dùng loại ống ghen thép có gân xoắn

II.1.5 Xi măng.

Loại xi măng đợc sử dụng là xi măng Poolăng P40 trở lên đợc thoả mãn các yêu cầu kỹ thuậtsau :

- Cờng độ nén phải đảm bảo R28 không nhỏ hơn cờng độ của mác xi măng

- Thời gian bắt đầu ninh kết không nhỏ hơn 1 giờ (không dùng phụ gia )

- Thời gian kết thúc ninh kết không lớn hơn 6 giờ kể từ lúc bắt đầu trộn

- Hàm lợng SO3 trong xi măng không lớn hơn 5%, hàm lợng MgO không lớn hơn5%

- Hệ số biến động của cờng độ xi măng không lớn hơn 5%

II.1.6 Đá dùng cho bê tông

- Đá dùng để đổ bê tông dùng loại đá vôi và phải thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Cờng độ chịu nén khi bão hoà nớc Rb 750KG/cm2

Xác định cờng độ này phải tuân theo qui định hiện hành của tiêu chuẩn kỹ thuật của dự

án

+ Tỷ trọng của đá không nhỏ hơn 2,3 T/m3

+ Kích thớc lớn nhất của đá không đợc lớn hơn 3/4 khoảng cách tĩnh của cốt thép ,

đồng thời không vợt quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu, cấp phối đá dùng loại 5

đến 20 mm (thành phần cấp phối hạt liên tục)

+ Tỷ lệ lọt sàng theo bảng sau:

Đờng kính

Ngày đăng: 17/03/2015, 20:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đờng bê tông nhựa (Dụng cụ và phơng pháp kiểm tra: thớc dài 3m, 22 TCN 016   79)– - Biện pháp thi công dự án cải tạo nâng cấp QL2C thuộc địa phận tỉnh Tuyên Quang
ng Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đờng bê tông nhựa (Dụng cụ và phơng pháp kiểm tra: thớc dài 3m, 22 TCN 016 79)– (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w