1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển thị trường của công ty Cổ phần Đầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai

55 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công ty Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phầnĐầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai nói riêng.Môttrong những loại hình kinh doanh hiện nay đem lại lợi nhuận

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

CỦA DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ

1.1 Tổng quan về phát triển thị trường

1.1.1 Khái niệm thị trường và phát triển thị trường

1.1.2 Nội dung phát triển thị trường của doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

1.2.1 Đặc điểm phát triển thị trường của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH CƠNG CỘNG ĐỨC LONG- GIA LAI

2.1 Khái quát về công ty Cổ phần Đầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của cty

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cty

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của cty (lĩnh vực kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm, thị trường, các yếu tố tiềm lực…)

2.2 Thực trạng kinh doanh của cty

(Phân tích thực trạng kinh doanh của cty thông qua các số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mạng lưới, thị phần, uy tín…)

2.3 Thực trạng phát triển thị trường của cty

Trang 2

(Phân tích thực trạng phát triển thị trường của cty theo các khía cạnh:

- phát triển thị trường theo tiêu thức sản phẩm, địa lý, khách hàng

- phát triển thị trường theo chiều rộng, chiều sâu

- các biện pháp mà cty đã sử dụng để phát triển thị trường của mình…) 2.4 Những nhận xét qua phân tích thực trạng

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển thị trường của công ty

3.2 Một số giải pháp phát triển thị trường của công ty

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về kinh doanh lĩnh vực cung cấp dịch vụ 3.2.2 kiến nghị đến nhà nước

3.2.3 Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động thị trường cung cấp dịch vụ

3.2.4 Nâng cao năng lưc hoạt động của cung cấp dịch vụ

3.2.5 Đẩy mạnh cônng tác thông tin ,tuyên truyền

Kết luận:

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý Do Chọn Đề Tài

Kể từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơchế thị trường có sự điều tiết của nhà nước đã tạo ra những chuyển biến lớntrong nền kinh tế-xã hội Các công ty Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phầnĐầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai nói riêng.Môttrong những loại hình kinh doanh hiện nay đem lại lợi nhuận cao đó chính làhoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ và Công ty Cổ phần Đầu tư phát triểndịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai là một công ty cung cấp loạihinh dịch vu như: hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ,vận tảihành khách bằng xe buýt,vận tải hành khách theo tuyến cố định,vận tải hàng hóa,đầu tư các bến bãi tại các tỉnh và thành phố trong cả nước,dịch vụ ăn uốngkhác,đại lý mua bán chất bôi trơn va làm sạch động cơ,dịch vụ lưu trú ngắnngày,hoạt động vui chơi giải trí và cho thuê văn phòng v.v.có thể thấy công tychủ yêu cung cấp phục vụ trong lĩnh vực đi lại vận chuyển khách hang là chủyếu,con một số ngành nghề cho thuê lưu trú,kinh doanh ăn uống…chủ yêu là để

hỗ trợ cho việc vận chuyển khách một cách tốt nhất,làm cho khách hàng cảmthấy hài lòng khi được công ty phục vụ Kinh doanh trong lĩnh vưc dịch vụ làmột trong ươc mơ của em sau này và đó là lý do để em lựa chọn Công ty Cổphần Đầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai, đểthông qua công ty em tìm hiểu thêm những thuận lơi và khó khăn khi lựa chọnkinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ cho sau này

Thực tế thấy rằng bất kỳ một công ty , một doanh nghiệp thương mại nàomuốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì yếu tố về thị trường của công ty,của

Trang 4

doanh nghiệp bao giờ cũng được quan tâm và đặt lên hàng đầu Các công ty ,cácdoanh nghiệp hiểu rằng có thị trường thì công ty, doanh nghiệp mới có thể đưa ra cácbiện pháp để duy trì và phát triển và khi thị trường của công ty hoặc doanh nghiệpđựơc hình thành thì việc phát triển thị trường giúp công ty hoặc doanh nghiệp cóthêm những khách hàng mới khi đó công ty ,doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu và lợinhuận để có những bước tính toán tiếp theo của mình Tóm lại thị trường của công tyhay doanh nghiệp có vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển cho sau này chính

vì thế mà em lựa chọn Đề án: “Giải pháp phát triển thị trường của công ty Cổ phần Đầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai”.

2 Mục Tiêu Nghiên Cứu Của Đề Án

Qua việc chọn đề án “giải pháp phát triển thị trường của công ty Cổ phầnĐầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai” giúp em cóthể đưa ra mục tiêu nghiên cưu của mình là

* Đối với bản thân em: Giúp em hiểu rõ thêm về tình hình nền kinh tế thịtrường hiện nay và tình hình hoạt động của công ty mà em chọn ghiên cứu nghiêncứu sẽ giúp em có những kiến thức về thị trường của công ty và tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động và các giải phápphát triển thị trường

* Đối với công ty: Qua việc phân tích về thị trường cũng như những giải phápphát triển thị trường của công ty, sẽ giúp công ty Cổ phần Đầu tư phát triển dịch vụcông trình công cộng Đức Long- Gia Lai đánh giá được những điểm mạnh, điểmyếu của mình đồng thời cũng đưa ra được các ưu và nhược điểm của thị trường cũngnhư các mặt hạn chế của công ty để từ đó công ty có thể đưa ra những biện phápkhắc phục Việc nghiên cứu đề án sẽ giúp cho công ty phần nào đưa ra những biện

Trang 5

pháp và chiến lược để thúc đẩy quá trình phát triển thị trường tại nhưng thị trường màdoanh nghiệp chưa đạt tới phải phát triển thêm những thị trường mới.

3.Đối Tượng Phạm Vi Nghiên Cứu Của Đề Án

Trong quá trình nghiên cứu công ty vì thời gian có hạn nên em không đượctiếp xúc trực tiếp với công ty ma tìm hiểu công ty qua mạng internet vì thế không thểtránh khỏi những thiếu sót nhất định vì vậy đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đềtài này chưa được rộng nên đối tượng và phạm vi nghiên cứu chủ yếu em chỉ tậptrung nghiên cứu về tình hình thị trường của công ty Cổ phần Đầu tư phát triểndịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai đóng tại tỉnh Gia Lai ,thôngqua lấy số liệu các năm như 2008,2009 và năm 2010

4.Phương Pháp Nghiên Cứu Sử Dụng:

Dựa trên cơ sở lý thuyết đã học trên giảng đường và những kiến thức thực tế

và tài liệu hiện tại của chi công ty nên phương pháp nghiên cứu đề án đựơc tập trung

ở những điểm:

- Nghiên cứu qua sự vận dụng lý thuyết về thị trường vào tình hình phát triển thịtrường ở công ty Cổ phần Đầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng ĐứcLong- Gia Lai và thông qua lý thuyết được học trong nhà trường

- Dựa trên các báo cáo bạch,báo cáo thường niên về tình hình kinh doanh củacông ty

- Các tài liệu hướng dẫn, tham khảo của nhà trường

-Sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các bạn, đặc biệt là sư giúp đỡ tận tình củathầy cô giáo

Trang 6

5.Cấu Trúc Của Đề Án:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển thị trường của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

1.1 Tổng quan về phát triển thị trường

1.2 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường của công ty Cổ phần Đầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai.

2.1 Khái quát về công ty Cổ phần Đầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng Đức Long- Gia Lai.

2.2 Thực trạng kinh doanh của cty

2.3 Thực trạng phát triển thị trường của cty

2.4 Những nhận xét qua phân tích thực trạng

Chương 3: một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường cung cấp dịch vụ của công ty

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển thị trường của công ty

3.2 Một số giải pháp phát triển thị trường của công ty

Kết luận:

Trang 7

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ

1.1 Tổng quan về phát triển thị trường

1.1.1 Khái niệm thị trường và phát triển thị trường

a khái niệm thị trường:

Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, thị trường là môitrường để tiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại của mọiDoanh nghiệp hay công ty Trong một Xã hội phát triển, thị trường không nhấtthiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán màDoanh nghiệp và khách hàng có thể chỉ dao dịch thoả thuận với nhau thông quacác phương tiện thông tin viễn thông hiện đại Cùng với sự phát triển của sảnxuất hàng hoá, tùy theo góc độ hay cách nhìn nhận nghiên cứu về thị trường mà

ta quan niệm về thị trường khác nhau, có một số khái niệm phổ biến về thịtrường như :

- Theo Các Mác hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao động Xã hội và cósản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trường Thị trường chẳng qua là sựbiểu hiện của phân công lao động Xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận

- Theo David Beg thì thị trường là tập hợp các sự thoả mãn thông qua đóngười bán và người mua tiếp xúc với nhau để chao đổi hàng hoá và dịch vụ

- Theo quan điểm của Marketing hiện đại: Thị trường bao gồm những kháchhàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể; sẵn sàng có khả năngtham gia chao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó

Trang 8

- Theo quan điểm chung thì thị trường bao gồm toàn bộ các hoạt động chaođổi hàng hoá được diễn ra trong sự thống nhất hữu cơ với các mối quan hệ dochúng phát sinh và gắn liền với một không gian nhất định

b.Khái niệm phát triển thị trường

Dưới góc độ vi mô (góc độ của doanh nghiệp): phát triển thị trường củadoanh nghiệp có thể hiểu là phát triển các yếu tố cấu thành nên thị trường củadoanh nghiệp bao gồm các yếu tố thị trường đầu vào và các yếu tố thị trường đầura

1.1.2 Nội dung phát triển thị trường của doanh nghiệp

Phát triển thị trường là một trong những yếu tố không thể thiếu được trongcác chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, Phát triển thị trường nhằm tìmkiếm cơ hội hấp dẫn trên thị trường Có rất nhiều loại cơ hội trên thị trường,nhưng chỉ những cơ hội phù hợp với tiềm năng và mục tiêu của doanh nghiệpmới được gọi là cơ hội hấp dẫn Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thịtrường nói chung chỉ quan tâm đến cơ hội hấp dẫn Các cơ hội đó được tóm tắtdưới sơ đồ sau:

- Khái niệm sản phẩm:

Theo C.Mác: Sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng để phục vụcho việc làm thỏa mãn nhu cầu của con người Trong nền kinh tế thị trường,người ta quan niệm sản phẩm là bất cứ cái gì đó có thể đáp ứng nhu cầu thịtrường và đem lại lợi nhuân

Theo TCVN 5814: sản phẩm là “kết quả của các hoạt động hoặc các quátrình” (Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng- Thuật ngữ và định nghĩa-

Trang 9

- Nhóm sản phẩm phi vật phẩm: đó là các dịch vụ Dịch vụ là “kết quả tạo ra

do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt độngnội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng” (Quản lý chấtlượng và đảm bảo chất lượng- Thuật ngữ và định nghĩa- TCVN 5814-1994).Hoạt động dịch vụ phát triển theo trình độ phát triển kinh tế và xã hội Ở cácnước phát triển thu nhập qua dịch vụ có thể đạt tới 60-70% tổng thu nhập xã hội

- Sản phẩm cũ: là những sản phẩm mà những doanh nghiệp đã và có thể đangkinh doanh, khách hàng đã quen thuộc với sản phẩm này

Trang 10

+ Sản phẩm mới hoàn toàn: là sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thịtrường chưa có sản phẩm khác thay thế Người tiêu dùng chưa hề quen dùngnhững sản phẩm này.

+ Sản phẩm cũ đã được cải tiến và thay đổi thì cũng là sản phẩm mới Sảnphẩm cũ và sản phẩm mới chỉ là khái niệm tương đối vì sản phẩm có thể cũ trênthị trường này nhưng lại mới nếu bán được trên thị trường khác

- Thị trường cũ: Còn được gọi là thị trường truyền thống đó là những thịtrường mà doanh nghiệp đã có quan hệ buôn bán quen thuộc từ trước đến nay.Trên thị trường này doanh nghiệp đã có các khách hàng quen thuộc

- Thị trường mới: Là thị trường mà từ trước đến giờ doanh nghiệp chưa cóquan hệ mua bán gì và do vậy cũng chưa có khách hàng

1.1.2.1 Phát triển thị trường theo chiều rộng:

Phát triển theo chiều rộng thích hợp trong những trường hợp ngành khôngtạo được cho công ty khả năng phát triển hơn nữa hay những khả năng pháttriển ở ngoài ngành hấp dẫn hơn nhiều Phát triển theo chiều rộng không cónghĩa là doanh nghiệp cần nắm lấy một khả năng bất kỳ nào đó khi nó xuấthiện Doanh nghiệp phải phát hiện cho mình những hướng cho phép vận dụngkinh nghiệm đã được tích luỹ của mình hay những hướng hỗ trợ khắc phụcnhững nhược điểm hiện có của mình Có ba loại hình phát triển rộng:

1.Đa dạng hoá đồng tâm: Tức là bổ sung những danh mục sản phẩm của

mình những sản phẩm giống như các mặt hàng hiện có của doanh nghiệp xét

Trang 11

theo giác độ kỹ thuật hay marketing Thông thường những mặt hàng này sẽ thuhút sự chú ý của những giai tầng khách hàng mới.

2.Đa dạng hoá ngang: Tức là bổ sung cho chủng loại hàng hoá của mình

những mặt hàng hoàn toàn không có liên quan gì đến những mặt hàng hiệnđang sản xuất, nhưng có thể làm cho khách hàng hiện có quan tâm hơn

3.Đa dạng hoá rộng: Tức là bổ sung cho chủng loại hàng hoá của mìnhnhững mặt hàng không có quan hệ gì với công nghệ mà công ty đang sử dụngvới hàng hoá và thị trường hiện có

1.2 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

1.2.1 Đặc điểm phát triển thị trường của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

Dịch vụ có các đặc trưng cơ bản khác với sản phẩm hữu hình khác, như tính

vô hình, tính không thể tách rời khỏi nguồn gốc, tính không ổn định về chấtlượng, tính không lưu giữ được

Trong hầu hết các ngành kỹ nghệ sản xuất, sản phẩm được bao gói và chuyênchở qua các trung gian, các đại lý, đến những người bán buôn, các cửa hàng bán

lẻ rồi đến tay người tiêu dùng cuối cùng Đối với dịch vụ, người tiêu dùng có thểphải đến nơi mà ở đó dịch vụ được “tạo ra” Nghĩa là, dịch vụ được bán haycung cấp cho khách hàng trước khi họ cảm nhận được lợi ích thực sự của nó.Chính điều này làm cho khách hàng cảm thấy liều lĩnh khi mua những dịch vụ,

do vậy để mua một dịch vụ hay một sản phẩm kèm theo dịch vụ, khách hàngphải được thông tin đầy đủ những gì mà họ sẽ có trong toàn bộ các giai đoạn của

Trang 12

quá trình mua và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Vì thế, việc tuyên truyền, quảngcáo đóng vai trò rất quan trọng để câu dẫn khách hàng đến quyết định mua mộtdịch vụ.

Một đặc trưng rất cơ bản của dịch vụ là tính không tách rời được Trong đa sốcác trường hợp, dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng đồng thời, và chỉ được hoànthành cùng với sự hoàn thành tiêu dùng của khách hàng Nếu chưa có kháchhàng, chưa có hệ thống tạo ra dịch vụ

Do dịch vụ được thực hiện bởi những người cung cấp khác nhau, ở nhữngthời gian và địa điểm khác nhau và có cả sự can thiệp của khách hàng trong quátrình tạo ra dịch vụ đó tạo ra tính không ổn định của dịch vụ Vì thế khó có thểkiểm tra trước chất lượng dịch vụ và điều này gây khó khăn trong quản lý chấtlượng của dịch vụ Một đặc điểm rất quan trọng nữa là phối thức dịch vụ có cấutrúc phức tạp đòi hỏi tính tổng hợp và tính đồng bộ cao, là một tập hợp có kếtcấu hợp lý bao gồm nhiều dịch vụ liên quan mật thiết với nhau và tác động qualại với nhau, bổ sung cho nhau trong quá trình tạo ra lợi ích cho khách hàng.Việc phối hợp các dịch vụ này với nhau ở những mức độ và kết cấu khác nhau sẽhình thành nên những phối thức dịch vụ khác nhau Vấn đề là mỗi doanh nghiệpcần phải biết khéo léo kết hợp các loại dịch vụ khác nhau đó để tạo ra cho mìnhmột tập hợp dịch vụ tương đối hoàn chỉnh phù hợp với những thế mạnh củamình, đồng thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu có tính đặc thù của từng thị trườngmục tiêu mà doanh nghiệp đó lựa chọn Mặt khác, do thị trường luôn thay đổi,đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết kế một cấu trúc dịch vụ sao cho có thể điều chỉnhlinh hoạt theo sự thay đổi nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để tránh lóng phá

vỡ chi phí thiết kế dịch vụ mới thường rất tốn kém

Trang 13

Đặc điểm phát triển thị trường của doanh nghiêp cung cấp dịch vụ là rất phứctạp,bởi ở thi trường dịch vụ thì rât khó xác đinh được cụ thể khách hàng cần dịch

vụ như thế nào là tốt,là thỏa mãn nhu cầu của họ Thi trường thì rất rộng lớntrong khi đo vốn và tiềm lực của công ty, doanh nghiệp thì rất hạn hẹp,vì thế khidoanh nghiêp muốn mở rộng thị trường hay nói cách khác mở rộng pham vicung cấp dịch vụ thì cần phải nghiên cứu kỹ khi mở rộng thị trường có thểchúng ta gặp rất nhiều khó khăn như gặp phải đối thủ cạnh tranh,không am hiểumấy về thị mới ,không hiểu biết về nhu cầu khách hàng,và chung ta hay bi vấpngã Chính vì thế khi công ty đưa ra giải pháp phát triển thị trương cần phảinghiên cứu trước khi đưa vào thực hiện

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ.

Có năm yếu tố chủ yếu làm ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng và phát triểnthị trường là:

- Sự cạnh tranh

- Giá cả

- Pháp luật

- Tiềm năng của doanh nghiệp

a Yếu tố cầu: Cầu là nhu cầu của con người có khả năng thanh toán.Khi nói

đến hoạt động thị trường người ta đặc biệt quan tâm đến câu hỏi trong cơ chếkinh tế thị trường cứ ở đâu có cầu là ở đó có cung Xã hội càng phát triển thì nhucầu của con người ngày càng cao hơn, Nếu như cầu về một loại hàng hoá hay

Trang 14

dịch vụ nào đó là cao thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội mở rộng và phát triển thịtrường của mình và ngược lại.

b Yếu tố cạnh tranh: Trên thị trường có vô số người sản xuất kinh doanh và

vô số người tiêu dùng các loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau Một sự tự dotrong sản xuất kinh doanh, đa dạng kiểu hình và nhiều thành phần kinh tế, nhiềungười sản xuất kinh doanh là cội nguồn của sự cạnh tranh Cạnh tranh là bất khảkháng trong một nền kinh tế thực chất Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chếthị trường không thể lẩn tránh cạnh tranh vì như vậy là mất thị trường và cầmchắc phá sản Phải chấp nhận cạnh tranh, đón trước cạnh tranh và sử dụng vũ khícạnh tranh hữu hiệu Qua đó cạnh tranh trên thị trường sẽ có ảnh hưởng làmdoanh nghiệp mở rộng và phát triển được thị trường hoặc có thể mất thị trường

c Yếu tố giá cả: Có nhiều khái niệm khác nhau về giá cả Trong kinh tế

thương mại ta sử dụng khái niệm sau: “ Giá cả là lượng tiền mà người mua sẵnsàng trả để đổi lấy hàng hóa hay dịch vụ mà họ có nhu cầu”

Khả năng mua của khách hàng trước hết phụ thuộc vào khả năng tài chínhhiện tại của họ, vì vậy nó có giới hạn Trên thị trường có vô số người tiêu dùng

và các khả năng tài chính ( khả năng thanh toán ) khác nhau Giá cả mà người ta

sử dụng để mua bán trên thị trường được gọi là giá cả thị trường Giá cả thịtrường là một nhân tố rất linh hoạt điều tiết mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa người cung ứng cũng như sự tiêu dùng của khách hàng đối với một hoặc mộtnhóm sản phẩm hay dịch vụ

Tất nhiên cầu về hàng hoá và dịch vụ còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tốngoài giá, nhưng thông thường khi giá tăng tức khắc cầu về hàng hoá hay dịch

vụ đó sẽ giảm xuống và ngược lại.Trong kinh doanh mỗi doanh nghiệp cần phải

Trang 15

xây dựng chính sách giá cả cho hàng hoá của mình trong đó cần chú ý đặc biệtđến chiến lược giảm giá Giảm giá có tác dụng kích thích mua hàng, đồng thờithoả mãn khả năng tài chính của người mua Khi thực hiện việc giảm giá độtngột tức thời một một sản phẩm nào đó thì nó dẫn đến một sự gia tăng rõ rệt cầucủa khách hàng đối với hàng hoá đó Một chiến lược giảm giá liên tục có suytính rõ ràng sẽ có khả năng mở rộng và phát triển đáng kể ngay cả khi sức muatrung bình bị giới hạn.

d Yếu tố pháp luật: Kinh tế và pháp luật luôn luôn đi kèm với nhau Làm

kinh doanh thì phải hiểu pháp luật của nhà nước quy định đối với lĩnh vực hoạtđộng của mình Thông qua luật pháp nhà nước điều tiết hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, điều tiết cung cầu Các công cụ pháp luật mà nhà nước

sử dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thuế

e Yếu tố tiềm năng của doanh nghiệp: Tiềm năng của doanh nghiệp là khả

năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp Tiềm năng của doanh nghiệpbao gồm tiềm năng vô hình và tiềm năng hữu hình

- Tiềm năng vô hình:

+ Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: nếu doanh nghiệp có niềm tincủa khách hàng đến với doanh nghiệp ngày càng nhiều hơn

+ Thế lực của doanh nghiệp: Các nhà sản xuất kinh doanh đều mong muốnsau mỗi chu kỳ kinh doanh doanh nghiệp phải tăng trưởng và phát triển, nếukhông doanh nghiệp sẽ bị phá sản Thế lực trong kinh doanh của doanh nghiệpđược thể hiện ở chỗ: sự tăng trưởng của số lượng hàng hoá ( tính bằng doanh số )bán trên thị trường, số đoạn thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thoả mãnđược, mức độ tích tụ và tập trung của doanh nghiệp, khả năng liên doanh và liên

Trang 16

kết, mức độ phụ thuộc của các doanh nghiệp khác trên thị trường vào doanhnghiệp và ngược lại…

+ Vị trí của doanh nghiệp: Chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường

- Tiềm năng hữu hình:

+ Tiềm năng về vốn: Một doanh nghiệp có vốn lớn sẽ có khả năng mở rộngquy mô kinh doanh của mình Doanh nghiệp nên có biện pháp bảo tồn và pháttriển vốn kinh doanh

+ Tiềm năng về lao động: Lao động trong doanh nghiệp được chia ra làmhai loại là lao động chân tay và lao động trí óc(lao động trí tuệ) Một doanhnghiệp có số lượng lao động hợp lý và trình độ sẽ tạo ra những sản phẩm haydịch vụ đáp ứng tốt cho nhu cầu của thị trường

+ Tiềm năng về nguyên vật liệu: Đối với một doanh nghiệp thương mại,nguyên vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp tục quá trình sản xuấttrong khâu lưu thông.Tức là việc hoàn thiện sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ lưuthông như việc đóng gói, thiết kế bao bì, ký mã hiệu…

+ Công nghệ sản xuất: công nghệ sản xuất rất quan trọng vì nó liên quanđến khả năng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 17

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CÔNG

TRÌNH CƠNG CỘNG ĐỨC LONG- GIA LAI.

2.1 Khái quát về công ty cổ phần đầu tư phát triển dịch vụ công trình công cộng Đức Long-Gia Lai

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

a Giới thiệu về công ty:

- Tên doanh nghiêp : CÔNG TY CÔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG ĐỨC LONG - GIA LAI

- Tên tiêng nước ngoài: DucLong GiaLai Investment and Developtment of

Public project Service JSC

- Tên viêt tắt: DLGL INDPS

- Trụ sở chính: 43 Lý Nam Đế, P Trà Bá, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai

- Điên thoai: (84.59) 3829.021 Fax: (84.59) 3829.021

Trang 18

- Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng ĐứcLong Gia Lai tiền thân là Chi nhánh Bến xe Liên tỉnh Đức Long Gia Laithuộc Xí nghiệp Tư doanh Đức Long Gia Lai, hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 3911000152 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấplần đầu ngày 20/12/2005

- Ngày 07/11/2006, Sở Giao thông Vận tải Tỉnh Gia Lai đã ban hành Quyếtđịnh số 61/QĐ-SGTVT v/v xếp loại Bến xe Liên tỉnh Đức Long Gia lai đạttiêu chuẩn Bến xe Loại I

- Ngày 29/10/2009, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trìnhCông cộng Đức Long Gia Lai đã được UBCKNN chấp thuận trở thành công

- Quá trình tăng vốn điều lệ:

Bảng 1: Quá trình tăng vốn điều lệ

Trang 19

Thời gian Vốn điều lệ (Đồng) Phương thức thanh toán

Đợt 1: Góp vốn thành lập Công ty:

- Căn cứ Biên bản họp cổ đông sáng lập ngày 29/11/2007 về việc thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức

Long Gia Lai

- Số vốn góp: 9.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ năm trăm triệu đồng)

- Số cổ đông sáng lập: 04 cổ đông

- Vốn điều lệ: 9.500.000.000 đồng

-Trong đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai góp 8,2 tỷ đồng

bằng giá trị tài sản thuộc Bến xe Đức Long Gia Lai theo Biên bản góp vốn ngày 08/01/2007 (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất)

Đợt 2: Phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ lên 15 tỷ đồng

- Căn cứ Nghị quyết ĐHCD thường niên năm 2009 ngày 15/09/2009 của

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức

Trang 20

Long Gia Lai

- Số cổ phần phát hành: 5.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ năm trăm triệu đồng)

- Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông, tự do chuyển nhượng

Trang 21

- Vốn điều lệ sau phát hành: 15.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỷđồng)

Đợt 3: Chia cổ tức bằng cổ phiếu cho Cổ đông hiện hữu: Với tỷ lệ 10:2

nhằm

tăng vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng lên 18 tỷ đồng

Niêm yết:

*ngày 10/03/2010, Công ty chính thức niêm yết 1.500.000 cổ phiếu trên

Sở giao dịch Chứng khoán TP Hà Nội (HNX) với mã Chứng khoán làDL1

- Hoạt động vui chơi giải trí;

- Dịch vụ bến xe, bãi đỗ xe;

Trang 22

- Cho thuê văn phòng;

- Đại lý mua bán xăng dầu và các sản phẩm từ xăng dầu;

- Vận tải hành khách theo hợp đồng;

- Sửa chữa máy móc, thiết bị và bảo dưỡng phương tiện vận tải;

- Kho bãi và lưu giữ hàng hoá trong kho khác

* Tình hình hoạt động

+ Hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nên kinh tế trong năm 2010 đang có dấu hiệu thoát khỏi khủng hoảngnhưng tiềm ẩn bên trong là nguy cơ lạm phát cao đã thũc đẩy Chính phủ đưa racác công cụ chính sách vĩ mô điều tiết nền kinh tế như: Giảm cung tiền, pháthành trái phiếu chính phủ, hạn chế tốc độ tăng trưởng tín dụng, thay đổi lãi suất

cơ bản, lãi suất chiết khấu và gần đây nhất là chính sách về tỷ giá hối đoái Đãgóp phần kìm hãm lạm phát và bình ổn được thị trường Tuy nhiên khi khốilượng tiền giảm làm cho lãi suất huy động tăng cao, việc huy động tiền ở cácngân hàng trở nên khó khăn Trong khi đó, chi phí sử dụng vốn của các doanhnghiệp trở lên “đắt đỏ”, dòng vốn đổ vào thị trường bất động sản, thị trườngchứng khoán ngày một suy giảm Những khó khăn chung của nền kinh tế cũnglàm ảnh hưởng rất lớn đến DLGL INDPS

Giá xăng, dâu là nhiên liệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sảnxuất kinh doanh của Công ty Việc giá xăng, dầu ngày một tăng cao Làmảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty Tuy nhiên trong năm 2010 về

cơ bản Công ty vẫn đạt được mức doanh thu và lợi nhuận đề ra

Kể từ ngày chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần ngày

Trang 23

21/12/2007 đến nay Công ty đã có bước tăng trưởng khá cao và ổn định, có tìnhhình tài chính lành mạnh, hoạt động có hiệu quả, tỷ lệ lợi nhuận vượt kế hoạchđặt ra, đời sống cán bộ công nhân viên được đảm bảo

Bảng 2: Tổng hợp kết quả kinh doanh

ĐVT: Đồng

năm Tổng doanh

thu

Tăng trưởngdoanh thu

Lợi nhuậnSau thuế

Tăng trưởngsau thuế

2010 18.974.499.128 23,35% 7.500.358.663 53,33%

Nguồn: Số liệu báo cáo tài chính theo các năm (đã được kiểm toán)

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm 2009 so với năm 2008 là 106,80% và năm

2010 so với năm 2009 là 53,33% Cho thấy nỗ lực của toàn thể CBCNV Công ty

và quyết tâm của Ban Lãnh đạo duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận

cao và ổn định để từng bước nâng cao vị thế Công ty và đời sống của CBCNV

Trang 24

Đồ thi 1:

Công ty đang tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ bến xe, bãi đỗ,cho thuê văn phòng, dịch vụ vui chơi và giải trí Đặc biệt là dịch vụ vậntải hành khách, nhằm đáp ứng và thoả mãn cao nhất nhu cầu vận tải

+ Hoạt động quản ly tổ chức:

DLGL INDPS có hệ thống văn phòng làm viêc hiên đại với quy trìnhkhép kín, cùng với hệ thống bến bãi rộng rãi và thân thiện do được bố trí nhiềucây xanh rất phù hợp vơi môi trường làm việc và xu hướng phát triển của Công

ty

Để đáp ứng yêu câu phát triển theo chiến lược đề ra, DLGL INDPS cũng

đã hoàn tất việc thiết lập, vận hành hệ thống chất lượng dich vu theo tiêu chuânISO 9001:2000 CBCNV của Bến xe Liên tỉnh Đức Long Gia Lai luôn nêucao tinh thần trách nhiệm, tận tình phục vụ với phương châm “Bến xe là nhà,

Trang 25

CBCNV là chủ”, Bến xe Liên tỉnh Đức Long Gia Lai tiến tới áp dụng quy trìnhquản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Vê công tác quản lý về tài chính kế toán, trong năm 2010 DLGL INDPSluôn đảm bảo quản lý vốn an toàn, thưc hiện dầy đủ các khoản thu, chi tài chínhtrong năm Đảm bảo việc thu xếp vốn kịp thời cho các sự kiện và có kế hoạchchuẩn bị cho các dự án đầu tư của mình

DLGL INDPS đa xây dưng cac đinh mưc kinh tê kỹ thuật, tăng cườngcông tác quản lý và nâng cao ý thức tiết kiệm trong toàn Công ty Các phi phí hộihọp, tiếp khách, đi lai, chi phí hành chính không cần thiết đều được cắt giảm Trong năm, Công ty đã kip thời tái câu trúc các khoản vay làm giảm đáng kể chiphí vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Vê công tác nhân sự:Một mặt Công ty sắp xếp một số nhân sự hiện có, động viên CBCNV đào tạo đênâng cao trình độ đê có đủ khả năng đảm nhận công viêc theo yêu cầu mới Mătkhác Công ty tích cực tuyên dụng nhân viên có năng lực, kinh nghiêm để đảmnhận công viêc DLGL INDPS cũng làm tốt công tác đào tạo, tuyên dụng nhân

sự cho bộ máy của mình và xây dựng đội ngũ dự bị cho viêc quản lý, điều hànhcác dự án mới Tính đến 31/12/2010, tổng số nhân sự làm việc trong Công ty là

96 ngươi, tuy nhiên viêc tuyển dụng các nhân sự quản lý có năng lực còn gặpkhông ít khó khăn do nguồn cung lao động còn thiếu và sức hút lao động củaDLGL INDPS chưa cao

+ Công tác đầu tư:

Năm trong kế hoạch và chiến lược của mình năm 2009, DLGL INDPS đãchuẩn bị các nguồn lực để thực hiện các dự án đầu tư của mình Cụ thể trong giaiđoạn 2009 – 2011 DLGL INDPS sẽ triển khai đầu tư và đưa vào vận hành hệ

Trang 26

thống bến xe của mình tại Đà Nẵng và Bảo Lộc Riêng bến xe Đức Long BảoLộc đã đi vào hoạt động vào đầu quý IV năm 2010

Ngoài ra trong năm 2010 DLGL INDPS triển khai thực hiên xong dự án

mở rộng Bến xe Đức Long Gia Lai Bên cạnh công tác đầu tư vào các dự ánmới, DLGL INDPS đã chú trọng đầu tư vào công nghệ và con người nhằm hoànthiện hệ thống quản lý của mình theo đúng tiêu chuẩn ISO và duy trì tiêu chuẩnchất lượng bến xe loại I của ngành GTVT Việt Nam

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cty:

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định

những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn theo luật pháp và Điều lệ tổ chứchoạt động của Đức Long Gia Lai Đại hội đồng cổ đông thường niên họp mỗinăm một lần

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân

danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hiện tại,

Hội đồng quản trị của Đức Long Gia Lai có 5 thành viên

Ban Kiểm soát: Là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát về việc

chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểmsoát nội bộ Đức Long Gia Lai Ban Kiểm soát của Đức Long Gia Lai có 3 thànhviên, gồm 1 Trưởng ban, và 2 thành viên

Ban Quan hệ cổ đông : Là cơ quan tham mưu trực tiếp cho Hội đồng quản trị về

các chiến lược, chính sách có liên quan đến chứng khoán của Công ty Trực tiếplàm cầu nối giữa hội đồng quản trị và cô đông

Trang 27

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Ngày đăng: 17/03/2015, 18:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Đặng Đình Đào, “Giáo trình kinh tế các ngành thương mại – dịch vụ”, NXB thống kê, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế các ngành thương mại – dịch vụ
Nhà XB: NXB thống kê
2. GS.TS. Đặng Đình Đào – GS.TS. Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại”, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thương mại
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
3. GS.TS. Đặng Đình Đào- GS.TS.Trần Chí Thành, PGS.TS.Nguyễn Xuân Quang, “Giáo trình định mức kinh tế kỹ thuật”, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình định mức kinh tế kỹ thuật
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
4. Vũ Cao Đàm, “Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học” NXB Giáo duc Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Giáoduc Việt Nam
5. PGS.TS. Hoàng Minh Đường - PGS.TS. Nguyễn Thừa Lộc, “Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại”, NXB Lao Động Xã Hội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
8. CN. Nguyễn Duy Quang – KS. Nguyễn Văn Khoa, “Thương mại điện tử”, NXB Giao thông vận tải, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
9. GS.TS. Hoàng Đức Thân, “Giáo trình giao dịch và đàm phán kinh doanh” NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giao dịch và đàm phán kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống kê
10. GS.TS. Võ Thanh Thu, “Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu” NXB Thống kê, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu
Nhà XB: NXB Thống kê
11. PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn – TS. Trần Hoè, “Giáo trình thương mại quốc tế”, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thương mại quốc tế
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w