1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế thu nhập cá nhân trường hợp tỉnh Lâm Đồng

130 502 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý theo đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp chi trả; cá nhân chi trả từ tiền công tiền lương; hộ kinh doanh, cá nhân chuyển nhượng bất động sản… Việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân ra

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN VŨ VIỆT ANH

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Lạt - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN VŨ VIỆT ANH

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng

Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 7

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 7

1.1 Cơ sở lý luận của Quản lý thuế 7

1.1.1 Khái niệm về Quản lý thuế 7

1.1.2 Vai trò của Quản lý thuế 8

1.1.3 Đối tượng áp dụng của Quản lý thuế 9

1.1.4 Nội dung quản lý thuế 9

1.1.5 Nguyên tắc quản lý thuế 11

1.1.6 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế 11

1.1.7 Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế 13

1.2 Quản lý Thuế Thu nhập cá nhân 15

1.2.1 Khái niệm Thuế Thu nhập cá nhân 15

1.2.2 Vai trò của Thuế Thu nhập cá nhân 17

1.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý thuế TNCN 21

1.2.4 Nội dung quản lý Thuế Thu nhập cá nhân 24

1.2.5 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân 48

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân 49

Kết luận chương 1 55

CHƯƠNG 2 57

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG 57

2.1 Thực trạng áp dụng chính sách Thuế Thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng 57

2.1.1 Đối tượng nộp thuế 57

2.1.2 Thu nhập chịu thuế 57

2.1.3 Thu nhập được miễn thuế 59

Trang 4

2.1.4 Giảm Thuế 60

2.1.5 Thu nhập tính thuế 61

2.1.6 Căn cứ tính thuế 61

2.1.7 Thuế suất 62

2.1.8 Đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế 62

2.2 Đánh giá tình hình thực hiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng 66

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tỉnh Lâm Đồng 66

2.2.2 Giới thiệu về ngành thuế Lâm Đồng 68

2.2.3 Điểm mới của Luật thuế TNCN 71

2.2.4 Về chính sách, công tác triển khai 73

2.2.5 Về bộ máy hành thu 82

2.2.6 Công tác hoàn thuế 83

2.3 Thực trạng nguồn thu thuế Thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng và kết quả đạt được từ năm 2009 đến nay 86

2.3.1 Đánh giá về nguồn thu thuế TNCN tại tỉnh Lâm Đồng 86

2.3.2 Những hạn chế của việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng 94

Kết luận chương 2 100

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG 101

3.1 Mục tiêu, yêu cầu của công tác quản lý Thuế Thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng 101

3.1.1 Đảm bảo mục tiêu ổn định nguồn thu cho NSNN 101

3.1.2 Đảm bảo công bằng xã hội 101

3.1.3 Đảm bảo nguyên tắc hội nhập kinh tế quốc tế 102

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 102

3.2.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực 102

3.2.2 Các giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ 107

3.2.3 Giải pháp về mặt pháp lý 115

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 120

KẾT LUẬN 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Trang 6

Bảng 2.3: Số liệu thống kê thuế thu nhập cá nhân 10 tháng năm 2012 theo từng

địa bàn Chi cục Thuế quản lý nguồn thu thuế trên toàn địa bàn tỉnh Lâm Đồng: 93

Hình 2.4: Đồ thị số thuế thu nhập thu được từ thu nhập từ tiền lương, tiềng

công; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh: 91

Hình 2.5: Đồ thị số thuế thu nhập thu được từ thu nhập từ chuyển nhượng bất

động sản, nhận thừa kế và quà tặng là bất động sản; thuế thu nhập từ trúng

thưởng : 92

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu quan trọng mà mỗi quốc gia đều có thể khai thác, động viên để tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước (NSNN) Nhà nước dùng thuế làm công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế và đời sống xã hội, điều hòa thu nhập, điều chỉnh các họat động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển kinh tế, đảm bảo sự bình đẳng giữa chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội và là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước

Đó cũng là lý do mà Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành chính sách thuế thu nhập, cụ thể là Pháp lệnh thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao Đây là loại thuế được áp dụng từ rất lâu tại hầu hết các quốc gia trên thế giới cho dù tên gọi ở một số nước có khác nhau nhưng bản chất thì đối tượng tính thuế vẫn là Thu nhập cá nhân Đối với các nước trên thế giới, thuế Thu nhập cá nhân là nguồn thu chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng nguồn thu từ thuế Ở Việt Nam, Pháp lệnh thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao đầu tiên đựơc ban hành vào ngày 27/12/1990

và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/1991 Qua hơn 20 năm thực thi, Quốc hội nước ta đã trải qua nhiều lần sửa đổi, thay thế Pháp lệnh năm 1990 bằng những pháp lệnh mới phù hợp hơn với điều kiện và hoàn cảnh kinh tế xã hội nên Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đã được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 đánh đấu một bước hoàn thiện trong hệ thống thuế của Việt Nam

Năm 2009 là năm đầu tiên ngành thuế tỉnh Lâm Đồng cùng với toàn ngành thuế cả nước thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân, nhưng lại rơi vào bối cảnh nền kinh tế suy thoái, thu nhập giảm sút, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Bên cạnh những kết quả khả quan đạt được, tuy nhiên mức

Trang 8

độ huy động nguồn thu còn rất hạn chế và chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu tổng thu từ thuế Công tác quản lý thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao tại tỉnh Lâm Đồng còn nhiều khó khăn, bất cập, thất thu cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời chưa công bằng đối với người nộp thuế

Trong bối cảnh đó, xuất phát từ thực tế và những suy nghĩ trên,tác giả

đã lựa chọn đề tài “Quản lý Thuế Thu nhập cá nhân: trường hợp tỉnh Lâm

Đồng” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ

2 Tình hình nghiên cứu

Công tác Quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng được thực hiện theo mô hình ngành dọc, Quản lý thuế trực tiếp tại cấp Cục thuế và cấp Chi cục Thuế Quản lý theo đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp chi trả; cá nhân chi trả từ tiền công tiền lương; hộ kinh doanh, cá nhân chuyển nhượng bất động sản…

Việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân ra đời bắt nguồn từ yêu cầu đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong việc thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân, nhằm để kiểm soát được nguồn thu nhập của từng cá nhân trong phân phối thu nhập, tổ chức triển khai việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế, kê khai người phụ thuộc, việc kê khai thuế, nộp tờ khai thuế, quyết toán thuế Thu nhập cá nhân

Do một số quy định trong Luật thuế Thu nhập cá nhân đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế, chưa phù hợp với thực tiễn, một số quy định còn phức tạp, phát sinh thủ tục hành chính như: Luật thuế Thu nhập cá nhân quy định mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thụôc là 1,6 triệu đồng/tháng không còn phù hợp

vì thực tế từ năm 2009 đến nay, do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng, suy thoái toàn cầu dẫn đến giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng cao; Một số quy định

về phạm vi, đối tượng đánh thuế chưa phù hợp với thực tế, cụ thể như: Quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính trong thu nhập chịu thuế từ tiền

Trang 9

lương, tiền công chưa bao quát được các trường hợp mới phát sinh theo quy định của pháp luật liên quan (pháp luật về lao động, về bảo hiểm xã hội …) mới sửa đổi, bổ sung sau này; quy định về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản chưa bao quát đựơc các trường hợp ủy quyền chuyển nhượng nhà, đất mà người ủy quyền có đầy đủ các quyền về nhà, đất, trường hợp đổi nhà, đổi đất có phát sinh thu nhập nên thiếu cơ sở để thu thuế…; Một số quy định

về kê khai, quyết toán thuế quy định tại Luật thuế Thu nhập cá nhân còn chưa phù hợp với thực tế, nhất là đối với hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế khoán, cá nhân có thu nhập vãng lai hoặc có từ hai nguồn chi trả thu nhập trở lên … dẫn đến việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân ở tỉnh Lâm Đồng còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại

Việc phối hợp giữa ngành thuế với các cấp chính quyền địa phương, với các tổ chức, cơ quan liên quan trong việc hợp tác triển khai Luật thuế Thu nhập cá nhân chưa chặc chẽ dẫn đến những khó khăn trong việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân như: khó khăn trong việc xác định và quản lý gia cảnh người nộp thuế, quản lý hoạt động của các cá nhân hành nghề kinh doanh tự

do, hành nghề độc lập…

Hiện tượng tiêu cực của cán bộ thuế và bất công trong việc nộp thuế Thu nhập cá nhân vẫn chưa được xử lý triệt để, làm ảnh hưởng đến tính thực

tế và công bằng trong việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân

Tác giả đã tiếp cận một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu, đánh giá về chính sách thuế Thu nhập cá nhân trong nước như: “Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế Thu nhập cá nhân của việt Nam” của Nguyễn Bá Hưng (2010), “Phương hướng hoàn thiện thuế Thu nhập cá nhân ở Việt Nam” của Lương Tấn Luận (2002), “Tội trốn thuế và trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước” của Hoàng Văn Chương - Lưu Thị Thanh Hà (Tạp chí kiểm toán tháng 3/2010), “Hướng dẫn kê khai, nộp và quyết toán thuế Thu nhập cá nhân” của Hội tư vấn Thuế Việt Nam (2010), “Luật thuế Thu nhập cá nhân và

Trang 10

xử lý tình huống” của Tổng cục Thuế (2008), “Giáo trình thuế” của Phan Minh Hiển (2009)… Hầu hết các luận văn, các bài viết đều hệ thống hóa các

lý thuyết về chính sách thuế Thu nhập cá nhân, đưa ra tiêu chí đánh giá về chính sách thuế Thu nhập cá nhân của Việt Nam

Do mục đích, yêu cầu nghiên cứu khác nhau nên các nghiên cứu, đánh giá tại các cuộc hội thảo chỉ nghiên cứu, đánh giá về chính sách Thuế Thu nhập cá nhân ở một số khía cạnh như dãn thuế, miễn thuế Thu nhập cá nhân

để giảm gánh nặng thuế cho người dân, giãn lùi thuế Thu nhập cá nhân cho doanh nghiệp, miễn thuế TNCN cho những người chịu thuế ở bậc 1… chưa đi sâu vào việc đánh giá về công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân của một địa phương hay một địa bàn nhất định cũng như chưa nêu được những vướng mắc, bất cập, khó khăn trong công tác quản lý thuế của một địa phương hay một địa bàn nào đó

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích chủ yếu của luận văn là dựa trên những lý luận cơ bản về quản lý thuế và quản lý thuế Thu nhập cá nhân, tập trung phân tích, đánh giá thực trạng việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao

ở tỉnh Lâm Đồng

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, đề tài xác định những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Hệ thống hóa lý luận về quản lý thuế, quản lý thuế Thu nhập cá nhân

- Phân tích nguồn thu thuế Thu nhập cá nhân

- Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý thuế Thu nhập cá nhân ở tỉnh Lâm Đồng

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân và nâng cao nguồn thu thuế thu nhập cá nhân ở tỉnh Lâm Đồng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 11

- Đối tượng nghiên cứu: là những cơ sở lý luận về quản lý thuế, quản

lý thuế thu nhập, cơ sở hình thành thuế Thu nhập cá nhân, quản lý thuế Thu nhập cá nhân

- Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi nghiên cứu chọn mẫu tại địa bàn Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng + Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thuế và quản lý thuế Thu nhập cá nhân ở địa bàn tỉnh Lâm Đồng

+ Thời gian: từ năm 2009 đến nay Đây là khoảng thời gian triển khai

và thực thi Luật thuế Thu nhập cá nhân, đánh dấu được những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc khi thực hiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận: Luận văn sử dụng lý thuyết về quản lý thuế, quản lý thuế Thu nhập cá nhân để đánh giá tình hình thực hiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng

- Các phương pháp sử dụng

+ Phương pháp thống kê chọn mẫu: với phương pháp này, tác giả thu thập được thông tin số liệu từ người nộp thuế, nguồn thu thuế qua các năm, nguồn thu nhập tạo từ các yếu tố tác động tại Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng + Phương pháp nghiên cứu: Việc nghiên cứu sơ bộ ban đầu và được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu thông qua thảo luận nhóm Việc thảo luận chủ yếu là tham khảo ý kiến từ giảng viên hướng dẫn và các đồng nghiệp làm việc tại Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Những kết quả đạt được khi thực hiện công tác quản lý thuế TNCN và những tồn tại hạn chế, chưa phù hợp với thực tiễn, một số quy định còn phức tạp, phát sinh thủ tục hành chính, chưa tạo thuận lợi cho người nộp thuế và khó khăn cho công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Trang 12

- Nêu được sự cần thiết phải nâng cao quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng

- Quan điểm, mục tiêu, yêu cầu nhằm hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập

cá nhân tại tỉnh Lâm Đồng

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ

THU NHẬP CÁ NHÂN

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU

NHẬP CÁ NHÂN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

Trang 13

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1 Cơ sở lý luận của Quản lý thuế

1.1.1 Khái niệm về Quản lý thuế

Quản lý thuế là quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân

sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp

luật

Quản lý thuế là một hệ thống những quá trình có quan hệ chặc chẽ với

nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy

định của pháp luật thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, tính

toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và cung cấp dịch vụ tư vấn cho

người nộp thuế

Quản lý thuế có thể được hiểu là một tổ chức thực thi pháp luật thuế

của Nhà nước, tức là, quản lý thuế được hiểu là hoạt động tác động và điều

hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế

Hoạt động tác động nói trên của Nhà nước được hiểu dưới ba góc độ

sau:

- Là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định

chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý

- Là quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế và đào tạo nguồn

nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế

- Là việc vận dụng các phương pháp thích hợp tác động đến quá trình

thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế phù hợp với quy luật khách quan,

bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra

thuế

Theo đó, quản lý thuế bao gồm cả hoạt động xây dựng chính sách thuế,

ban hành pháp luật thuế và hoạt động tổ chức hành thu

Comment [A1]: Nên trích dẫn nguồn Có thể dẫn

nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau

Trang 14

1.1.2 Vai trò của Quản lý thuế

Từ khái niệm quản lý thuế nêu trên cho thấy vai trò của quản lý thuế bao gồm các khía cạnh sau:

Thứ nhất, chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp cho cơ quan hành pháp (cơ quan thuế, cơ quan hải quan) thay mặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế Thứ hai, đối tượng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách nhà nước

Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức và cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và

tổ chức thi hành pháp luật thuế

Thứ tư, quản lý thuế là một hệ thống thống nhất giữa các cơ quan quản

lý Nhà nước với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quy luật khách quan

Luật Quản lý thuế đã quy định thống nhất chính sách quản lý thu thuế

và là bước tiến quan trọng, tạo sự đồng bộ, nâng cao tính rõ ràng minh bạch; Tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, xã hội trong công tác quản lý thuế; Tạo môi trường thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ pháp luật

về thuế, tự giác nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào Ngân sách nhà nước

Về cơ bản, công tác quản lý thuế đã thay đổi phương thức quản lý theo

cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm

về thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp luật thuế; Cơ quan thuế thực hiện quản

lý thuế chủ yếu theo chức năng kết hợp một phần với quản lý theo đối tượng

Trang 15

(tuyên truyền hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, thanh tra,…) và hướng

tới quản lý rủi ro dựa trên cơ sở thông tin về người nộp thuế

1.1.3 Đối tượng áp dụng của Quản lý thuế

- Người nộp thuế:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật

về thuế;

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân

sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý

thu theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế

thay người nộp thuế

- Cơ quan quản lý thuế:

+ Cơ quan thuế gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế;

+ Cơ quan hải quan gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Chi cục

Hải quan

- Công chức quản lý thuế gồm công chức thuế, công chức hải quan

- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực

hiện pháp luật về thuế

1.1.4 Nội dung quản lý thuế

Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được kỳ họp thứ 10 của Quốc

hội khoá XI nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày

29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007 Luật Quản lý thuế là đạo

Luật mới, thay đổi căn bản phương thức quản lý thuế từ thủ công truyền

thống sang phương pháp quản lý thuế chuyên nghiệp, hiện đại, có liên quan

trực tiếp đến cơ quan thuế và người nộp thuế

Luật quản lý thuế gồm có 14 chương, 120 điều, quy định đầy đủ các nội

dung của công tác quản lý thuế, có phạm vi điều chỉnh thống nhất đối với

toàn bộ các loại thuế (Thuế nội địa và thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 14 pt

Trang 16

khẩu), các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế

quản lý thu theo quy định của pháp luật

Luật Quản lý thuế quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu

khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy

định của pháp luật Luật đã quy định rõ ràng hơn về chức năng, nhiệm vụ và

quyền hạn của cơ quan quản lý thuế nhằm bảo đảm phục vụ hỗ trợ người nộp

thuế và giám sát quá trình tuân thủ pháp luật thuế có hiệu quả

Nội dung quản lý thuế được quy định tại Luật Quản lý thuế gồm 8 nội

dung:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Trong quá trình thực thi Luật Quản lý thuế, công tác cải cách hành

chính thuế luôn được xác định là yếu tố quan trọng và từng bước được hoàn

thiện Các thủ tục hành chính thuế như: Đăng ký thuế, nộp thuế, miễn giảm

thuế đã được quan tâm, sửa đổi, bổ sung theo hướng đơn giản, rõ ràng minh

bạch; tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế từng bước chuyển sang cơ

chế tự khai - tự nộp thuế; cơ quan quản lý thuế chuyển từ quản lý thuế tiền

kiểm sang hình thức hậu kiểm và cung cấp dịch vụ công giúp người nộp thuế

thực hiện quyền nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Qua đó Chính Phủ cũng đã ban hành các Nghị định quy định chi tiết thi

hành Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính ban hành các Thông tư hướng dẫn một

số điều của Luật Quản lý thuế

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 14 pt

Formatted: Font: Not Bold Comment [A2]: Nói them về luật này, ra đờ khi

nào, có sử đổi năm nào…

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 14 pt, Font color: Auto

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 14 pt, Font color: Auto

Trang 17

Luật Quản lý thuế ra đời được hơn 4 năm, được đánh giá là có vai trò

quan trọng trong điều hành chính sách thuế, góp phần tăng thu ngân sách Nhà

nước, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Luật Quản lý thuế, đã phát sinh

nhiều bất cập, vướng mắc, không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của

các doanh nghiệp, mà còn hạn chế tính hiệu quả của công tác quản lý thuế

Do vậy, Bộ Tài chính đã có đề xuất sửa đổi, bổ sung để đơn giản hoá thủ tục

hành chính, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý thuế,

phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng với điều kiện thực tiễn Việt Nam ngày

càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Dự thảo Luật

Quản lý thuế đã được xây dựng trên cơ sở kết quả tổng kết đánh giá thực hiện

Luật Quản lý thuế qua 4 năm thực hiện (kể từ khi Luật Quản lý thuế được ban

hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2007)

Ngày 20/11/2012, Quốc hội Khoá XIII, kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật

sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế Luật sửa đổi bổ sung một

số điều của Luật Quản lý Thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013

1.1.5 Nguyên tắc quản lý thuế

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo

quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ

quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế

và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo

đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

1.1.6 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế

1.1.6.1 Quyền của người nộp thuế

- Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu

để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế

Formatted: Default Paragraph Font, Font: 14

pt

Formatted: Normal, Justified, Indent: First

line: 0.49", Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt

Trang 18

- Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật

- Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế

- Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

- Nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan quản

lý thuế; yêu cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế; bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật

- Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình

- Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình

- Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và

tổ chức, cá nhân khác

1.1.6.2 Nghĩa vụ của người nộp thuế

- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật

- Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế

- Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm

- Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

- Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế

Trang 19

- Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật

- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định

1.1.7 Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế

1.1.7.1 Khai thuế, tính thuế

- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế

- Người nộp thuế có trách nhiệm tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước do mình kê khai, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại của Luật Quản lý thuế: Điều 37: Ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp

vi phạm pháp luật về thuế; Điều 38: Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế và Điều 39: Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã

Trang 20

chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 9 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

- Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế

Kỳ tính thuế năm của thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế tài nguyên được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuế Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm dương lịch

- Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (5) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh Nội dung thông báo gồm:

+ Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;

+ Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;

Trang 21

1.1.7.2 Ấn định thuế

- Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế

- Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu

tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp

1.1.7.3 Nộp thuế

- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước

- Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế

đã tính và khai với cơ quan thuế quản lý theo thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 32, Điều 33 của Luật Quản lý thuế

- Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo nộp thuế hoặc quyết định thu thuế của cơ quan quản lý thuế

1.2 Quản lý Thuế Thu nhập cá nhân

Quản lý thuế Thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập

cá nhân, Để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt đựơc các mục tiêu nhà nước đặt ra

1.2.1 Khái niệm Thuế Thu nhập cá nhân

Thuế Thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của từng cá nhân Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Người chịu thuế thu nhập cá nhân không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế khóa sang cho đối tượng khác tại thời điểm đánh thuế

Thuế Thu nhập cá nhân thông thường là loại thuế luỹ tiến Các nước thường xây dựng một biểu thuế luỹ tiến, các bậc ứng với mức thu nhập càng cao thì có thuế suất biên càng cao Do đó những người có thu nhập càng cao

Trang 22

thì phải chịu mức thuế đóng góp cao hơn so với những người có mức thu nhập thấp hơn Nó góp phần đảm bảo tính chất công bằng trong phân phối xã hội, công bằng ở đây là công bằng theo chiều dọc Biểu thuế luỹ tiến được xây dựng căn cứ vào nguyên tắc đánh thuế dựa vào khả năng nộp thuế của các

cá nhân khác nhau Những người có thu nhập cao thì có nhiều khả năng nộp thuế cao hơn những người có thu nhập thấp và ngược lại

Thuế Thu nhập cá nhân là một loại thuế phức tạp và mang tính trung lập đối với cơ cấu kinh tế Do đặc điểm là điều tiết lên thu nhập của dân cư, phạm vi điều tiết rất rộng nên việc quản lý đối với loại thuế này hết sức khó khăn, nó dễ gây phản ứng của người nộp thuế Đồng thời do tính chất phân tán và động của đối tượng chịu thuế và nguồn thuế nên công tác quản lý thu rất khó khăn Chính vì đặc điểm này mà chi phí hành thu của thuế thu nhập cá nhân rất cao Ngoài ra nó còn điều tiết lên thu nhập chứ không phải là lên tiêu dùng nên nó không tác động trực tiếp đối với một ngành kinh tế cụ thể nào cả Tuy nhiên, nếu xem xét một cách sâu sắc thì thuế Thu nhập cá nhân vẫn có tác động nhất định đối với cơ cấu nền kinh tế Thuế Thu nhập cá nhân được

sử dụng như là một công cụ thuế đắc lực trong chính sách tài khoá quốc gia,

nó ảnh hưởng đến tổng cầu nền kinh tế, do đó nó cũng có những ảnh hưởng nhất định đối với cơ cấu kinh tế

Thuế Thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối tượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội Ðồng thời, tùy theo tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp Lần đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân được đưa vào thực hiện như một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942 Sau đó, nhiều nước tư bản phát triển khác cũng áp dụng

Trang 23

thuế này như: ở Nhật năm 1887, ở Ðức năm 1899, ở Mỹ năm 1903, ở Pháp năm 1916 và ở Liên Xô năm 1922

Hiện nay trên thế giới có 02 phương pháp đánh thuế: Có nước tính thuế vào từng khoản thu nhập thực tế của mỗi cá nhân, có nước tính thuế trên tổng thu nhập của cả hộ gia đình:

- Cách thứ nhất được áp dụng phổ biến ở Anh, Nhật, Thụy Ðiển, các nước Châu Phi, Liên Xô, Hunggari, Tiệp khắc Ưu điểm của cách này là đơn giản, dễ thực hiện, đảm bảo thu kịp thời vào Ngân sách nhà nước Nhưng có nhược điểm là chưa đảm bảo yêu cầu phân phối lại thu nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu quả và đáp ứng được sự công bằng xã hội và nhất là đối với những cá nhân có nhiều khẩu ăn theo

- Cách thứ hai được áp dụng ở Pháp, Hà Lan Các chuyên gia cho rằng cách này công bằng hơn về mặt đạo đức xã hội nhưng không kịp thời vì mỗi gia đình đều có ít nhất hai người trở lên Ðã có nhiều người thì sẽ có nhiều khoản thu nhập khác nhau, do đó phải mở sổ sách kế toán, theo dõi từng nguồn thu nhập và phải đối chiếu với nơi phát sinh thu nhập, vì có nhiều phức tạp nên rất ít quốc gia áp dụng cách thứ hai

1.2.2 Vai trò của Thuế Thu nhập cá nhân

Nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống người dân ngày càng cao thì thuế Thu nhập cá nhân ngày càng góp phần quan trọng trong nguồn thu ngân sách Nhà nước Chúng ta biết rằng thuế Thu nhập cá nhân thu được dựa vào mức thu nhập của dân cư Thu nhập của dân cư càng cao thì nó cũng đồng nghĩa với mức thu từ thuế Thu nhập cá nhân sẽ tăng Điều đó chỉ có thể

có được khi nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, GDP lớn Thông thường, ở những nước càng phát triển thì tỷ trọng đóng góp của thuế trực thu càng lớn, trong đó thuế Thu nhập cá nhân chiếm tỷ trọng khá cao

Trang 24

Thuế Thu nhập cá nhân là một công cụ rất cần thiết để thực hiện việc kiểm soát thu nhập của các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội và quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế

1.2.2.1 Về công bằng xã hội

Để kiểm soát thu nhập dân cư, nhà nước phải sử dụng đồng thời cả hai

cơ chế quản lý quỹ tiền lương, tiền công, chế độ báo cáo quyết toán kinh doanh … và cơ chế kê khai nộp thuế Thu nhập cá nhân, tuy ban đầu có thể chưa chính xác, nhưng sẽ là căn cứ thống kê thu nhập dân cư phục vụ chương trình mục tiêu nghiên cứu quốc gia, hoạch định chính sách phát triển phù hợp khi tính tuân thủ pháp luật, pháp chế xã hội được nâng lên

Vai trò công cụ thực hiện công bằng xã hội thể hiện ở chỗ trong mỗi quốc gia, thu nhập của mỗi cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố của cá nhân đó Tuy nhiên các yếu tố nói trên của mỗi cá nhân thường không giống nhau nên đã tạo ra sự khác nhau về thu nhập của mỗi người Chính sự khác nhau ấy là nguồn gốc tạo ra sự phân cực giàu nghèo, là sự bất bình đẳng trong

xã hội Để đạt đến mục tiêu công bằng xã hội, Nhà nước phải can thiệp bằng việc thu thuế thu nhập cao, qua đó điều chỉnh tương đối sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội

Thông thường, thuế Thu nhập cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết Thêm vào đó khi thu nhập cá nhân tăng lên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm Ở nhiều nước còn có quy định miễn, giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội Thuế Thu nhập cá nhân là công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu cân bằng xã hội theo chiều dọc (các bậc thu nhập khác nhau thì chịu mức thuế suất khác nhau) và theo chiều ngang (thu nhập như nhau thì chịu cùng một mức thuế suất) Tuy nhiên, cần lưu ý đến chi tiêu của Ngân sách nhà nước,

Trang 25

đặc biệt là các khoản chi tiêu mang ý nghĩa phúc lợi xã hội, nhằm góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đối tượng có thu nhập thấp

Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Mặc dù thuế Thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho Ngân sách nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế Thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội

1.2.2.2 Về phân phối và phân phối lại để chi tiêu dùng

Thuế Thu nhập cá nhân là loại thuế được các Chính phủ ở các nước phát triển sử dụng rộng rãi trong việc điều hành chính sách tài khoá và các chính sách kinh tế khác Do thuế Thu nhập cá nhân chiếm một phần lớn nguồn thu Ngân sách Nhà nước, đồng thời nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư nên nó có vai trò hết sức quan trọng trong chính sách tài khoá của Chính phủ các nước

Chính sách tài khoá của Chính phủ là chính sách sử dụng chi tiêu của chính phủ và thuế là công cụ cơ bản để điều chỉnh tổng cầu của nền kinh tế, khi nền kinh tế suy thoái thì chính phủ có thể tăng chi tiêu hoặc giảm thuế để

từ đó kích cầu và đưa nền kinh tế tăng trưởng trở lại; Còn khi nền kinh tế đang ở thời kỳ phát triển quá nóng so với mức bình thường thì chính phủ lại giảm chi tiêu của mình hoặc tăng thuế để làm giảm tổng cầu Mức sản lượng cuả nền kinh tế tương ứng với tổng thu nhập của chính nó, do đó để điều chỉnh mức sản lượng người ta có thể điều chỉnh mức thu nhập của dân cư, từ

đó điều chỉnh tổng cầu và đưa nền kinh tế đến mức sản lượng mong muốn

Trang 26

Khi tăng thuế thu nhập thì thu nhập thực tế của dân cư giảm đồng nghĩa với việc giảm chi tiêu của dân cư do đó tổng cầu giảm, sản lượng cân bằng của nền kinh tế giảm; Còn khi giảm thuế thì điều ngược lại sẽ xảy ra Mức độ ảnh hưởng của thuế Thu nhập cá nhân sẽ phụ thuộc vào độ co giãn của thu nhập đối với sự thay đổi của thuế suất

Đồng thời với vai trò phân phối, thuế còn thực hiện vai trò phân phối lại thu nhập xã hội Vai trò phân phối lại của thuế được thực hiện thông qua việc Nhà nước sử dụng tiền thuế đã nộp vào Ngân sách nhà nước để chi tiêu cho các hoạt động chức năng của Nhà nước nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân Nhà nước sử dụng tiền thuế để sản xuất ra hàng hoá - dịch vụ công phục

vụ tiêu dùng chung cho toàn xã hội Ngoài ra Nhà nước còn sử dụng một phần tiền thuế để trợ cấp, thực hiện điều hoà thu nhập xã hội

Do đó biện pháp phân phối lại thu nhập xã hội là biện pháp mà các chính phủ phải thực hiện, nhằm góp phần điều hoà thu nhập, làm giảm bớt những chênh lệch do phân phối thu nhập quốc dân tạo ra, đồng thời cung cấp những nhu cầu cần thiết cho nhân dân mà nền kinh tế thị trường không đáp ứng được

1.2.2.3 Về tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

Sự giảm dần các loại thuế xuất nhập khẩu do yêu cầu tự do hóa thương mại nên thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người của cá nhân ngày càng tăng từ đó thuế Thu nhập cá nhân sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho Ngân sách nhà nước

Tính ổn định và tăng trưởng của nguồn thu phụ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Khi trình độ phát triển kinh tế càng cao, thu nhập của dân cư được nâng lên thì số thu từ loại thuế này càng chiếm vị trí quan trọng trong tổng thu ngân sách về thuế

Trang 27

Ở nước ta, thuế Thu nhập cá nhân tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu

Ngân sách nhà nước: Năm 2009 số thu là 14.316 tỷ đồng đạt 3,4% tổng thu

NSNN; năm 2010 số thu là 26.282 tỷ đồng, đạt 4,7% tổng thu NSNN; năm

2011: đạt khoảng 5,5% tổng thu NSNN (số liệu từ báo cáo tổng kết 3 năm thi

hành Luật Thuế Thu nhập cá nhân của Bộ Tài chính), song điều kiện phát

triển kinh tế và toàn cầu hoá, thu nhập của cá nhân có xu hướng tăng nhanh,

nên tỷ trọng thuế Thu nhập cá nhân trong tổng thu Ngân sách nhà nước sẽ có

khả năng tăng lên Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hội

nhập và phát triển, thu nhập quốc dân đầu người ngày càng lớn thì khả năng

huy động nguồn thu cho ngân sách thông qua thuế Thu nhập cá nhân sẽ ngày

càng tăng và sẽ ngày một dồi dào

1.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý thuế TNCN

Quản lý thuế được xem như là một trong những nội dung quan trọng

của quản lý tài chính Nhà nước Tùy theo yêu cầu của Nhà nước trong từng

giai đoạn cụ thể mà các quốc gia có thể đặt ra các mục tiêu khác nhau khi tiến

hành quản lý thuế Tuy nhiên, nhìn chung quản lý thuế và cải cách quản lý

thuế TNCN thường nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:

Thứ nhất: quản lý thuế TNCN đảm bảo nguồn thu từ thuế phải được tập

trung một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời cho ngân sách quốc gia

Đảm bảo nguồn thu từ thuế là mục tiêu quan trọng hàng đầu của công

tác quản lý thuế Tuy nhiên, không có nghĩa là Nhà nước cần tăng thu thuế

bằng mọi giá để đảm bảo nhu cầu của mình, và cải cách thuế cũng không có

nghĩa là đưa ra các biện pháp để tăng thu thuế Trong thời kỳ hội nhập kinh

tế, một tỷ lệ thu thuế hợp lý và ổn định sẽ tăng tính cạnh tranh và kích thích

nền kinh tế phát triển hiệu quả, đồng thời, có thể đảm bảo nhu cầu chi tiêu của

Nhà nước Để đạt được mục tiêu này, mỗi quốc gia phải xây dựng cho mình

một hệ thống chính sách thuế khoa học, một tỷ lệ động viên hợp lý và đi kèm

Comment [A3]: Nêu rõ tỷ trọng đó là bao nhiêu

để chứng minh lời nói Có thể dung bảng nêu con số trog 5 năm lại đây

Trang 28

với nó là các biện pháp quản lý hiệu quả và phù hợp với điều kiện tình hình thực tế

Thứ hai: quản lý thuế TNCN phải nhằm nâng cao tính hiệu quả và tính

hiệu lực của quản lý nói chung

Tính hiệu quả trong quản lý thuế cùng với việc xem xét về khía cạnh

“khoảng cách tuân thủ” còn phải xem xét đến khía cạnh chi phí quản lý thuế đối với ĐTNT cũng như đối với cơ quan thuế Chi phí quản lý thuế bao gồm chi phí tuân thủ pháp luật về thuế và các chi phí thu và nộp thuế Nâng cao tính hiệu quả của quản lý thuế ở một khía cạnh nào đó chính là tiết kiệm chi phí tuân thủ luật thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế và tối thiểu hóa chi phí quản lý thu thuế của cơ quan thuế sao cho hoạt động thu nộp thuế được tiến hành một cách trôi chảy nhất Chi phí trực tiếp của cơ quan thuế bao gồm các chi phí duy trì hoạt động của cơ quan thuế Yêu cầu đặt ra là quản lý thuế phải xây dựng, tổ chức bộ máy thuế gọn nhẹ, quy trình, thủ tục thu thuế phải đơn giản, rõ ràng; đội ngũ công chức thuế làm việc có năng suất và chất lượng cao

Thứ ba: quản lý thuế TNCN phải có tác động tích cự đến sự phát triển

kinh tế, đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu, phát huy vai trò tích cực của hệ thống thuế trong đời sống kinh tế - xã hội

Khi Nhà nước đánh thuế tất yếu dẫn đến những ảnh hưởng đến thu nhập, tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư trong xã hội Tùy theo mức độ phù hợp của chính sách và biện pháp quản lý thuế mà ảnh hưởng đó có thể là tích cực hay tiêu cực đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Mục tiêu khi tiến hành cải cách quản lý thuế là lựa chọn, áp dụng các biện pháp phù hợp để phát huy tính tích cực của hệ thống thuế, đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định, đảm bảo công bằng xã hội Có quản lý tốt mới đảm bảo công bằng cho các ĐTNT khi thực hiện nghĩa vụ của mình, đồng thời, nó cũng là cơ sở để thu hút đầu tư nước ngoài nhằm tăng trưởng kinh tế

Trang 29

Thứ tư: quản lý thuế TNCN phải đảm bảo sự tuân thủ pháp luật, giảm

thiểu được các hành vi vi phạm pháp luật và phản ánh kịp thời các yêu cầu của xã hội, các bất cập trong chính sách để có sự điều chỉnh kịp thời

Tuy nhiên, để đảm bảo tính tuân thủ cao thì hệ thống chế tài pháp luật quy định nó phải chuẩn mực Vì vậy, khi tiến hành cải cách quản lý thuế cũng đồng thời phải xây dựng một kênh thông tin để hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế, đảm bảo sự phù hợp và đáp ứng yêu cầu thực tiễn

Để đạt được các mục tiêu nêu trên, quản lý thuế TNCN cần tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc tập trung dân chủ: Hệ thống thuế được kết hợp bởi nhiều

sắc thuế, các sắc thuế có mỗi quan hệ hết sức chặt chẽ với nhau những lại nhằm những mục tiêu nhất định Quản lý thuế TNCN với những đặc trưng riêng, nhằm đạt được những mục tiêu riêng nhưng không ngoài những mục tiêu chung của cả hệ thống thuế Vì vậy, rất cần phải có sự quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ để thuận tiện cho công tác quản lý, để đảm bảo công bằng cho tất cả các ĐTNT Cụ thể, việc cấp MST phải được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc; quy trình quản lý thuế TNCN phải được thực hiện một cách thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ với việc thực hiện các loại thuế khác và có sự tham gia của cả bộ máy quản lý; cách thức xử lý các hành vi vi phạm cũng như việc khen thưởng phải được công khai, dân chủ… Thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ trong quản lý thuế TNCN được coi

là quan trọng nhất, là tiền đề để đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Nguyên tắc công khai minh bạch: Thu thuế là một hoạt động tài chính

của Nhà nước có tác động rất lớn đến thu nhập, tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư của ĐTNT Vì vậy, công khai minh bạch trong quản lý thuế là một trong những nguyên tắc hết sức quan trọng nhằm phát huy được vai trò kiểm tra, kiểm soát của nhân dân, hạn chế được tiêu cực phát sinh trong ngành thuế và các chủ thể nộp thuế Quán triệt nguyên tắc này trong quản lý thu thuế có

Trang 30

nghĩa là tận dụng trí tuệ của nhân dân trong việc tham gia góp ý xây dựng chính sách thuế, hỗ trợ các biện pháp thu thuế, đồng thời, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho các ĐTNT hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mình trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Việc công khai những nội dung này một mặt giúp giảm nhẹ công việc cho cán bộ thuế trong việc giải thích, xử lý các vi phạm, ngược lại, do hiểu biết về quyền và nghĩa vụ của mình, các ĐTNT sẽ thực hiện tốt nghĩa vụ của mình, đồng thời, có thế kiểm soát hoạt động của các cán bộ thuế

Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: nguyên tắc này đặt ra một yêu cầu quan

trọng, đó là việc quản lý thuế phải đạt được số thu lớn nhất trong một mức chi phí thấp nhất có thể Chi phí cho việc thực hiện, vận hành hệ thống thuế bao gồm cả chi phí của bộ máy quản lý thuế và chi phí tuân thủ của các ĐTNT Khi hệ thống thuế càng phức tạp thì chi phí vận hành càng lớn và ngược lại, khi hệ thống kế toán được thực hiện tốt chi phí quản lý thuế sẽ giảm Vì vậy, nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả phải được quán triệt ngay từ khi xây dựng chính sách thuế TNCN sao cho đơn giản, dễ thực hiện và tiếp tục được duy trì trong quá trình thực hiện chính sách đó

Nguyên tắc phù hợp, đồng thuận: Đây thực sự là một nguyên tắc quan

trọng trong quản lý nói chung, quản lý thuế TNCN nói riêng Do thuế TNCN

có mối quan hệ trực tiếp đến lợi ích của từng người dân, nên bất kỳ một thay đổi hay một quy định nào cũng cần được sự ủng hộ của dân chúng và được sự chỉ đạo thống nhất của các cơ quan quản lý Bên cạnh đó, việc thực thi chính sách thuế phải dựa trên nền tảng vật chất và nguồn lực con người nhất định, phù hợp với thực tiễn và điều kiện kinh tế, xã hội của quốc gia trong giai đoạn

đó để đảm bảo tính khả thi và việc quản lý đạt được hiệu quả cao nhất

1.2.4 Nội dung quản lý Thuế Thu nhập cá nhân

Quản lý thuế thu nhập cá nhân hết sức phức tạp, nó khó khăn hơn rất nhiều so với quản lý các sắc thuế khác Do cơ sở thuế ở đây là thu nhập của

Trang 31

các cá nhân, các khoản thu nhập thì hết sức phong phú và đa dạng, đối tượng nộp thuế thì phân tán, nên việc quản lý được các khoản thu nhập của dân cư là hết sức khó khăn Chính vì khó khăn trong công tác quản lý thu nhập nên công tác tính thuế thu nhập càng trở nên khó khăn hơn

Quản lý thuế TNCN là một phần quan trọng của quản lý tài chính Nhà nước, công tác cần được nhìn nhận từ tầm vĩ mô và phải bao gồm toàn bộ các công việc thuộc các lĩnh vực lập pháp và hành pháp, tư pháp về thu Từ những khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc của quản lý thuế nói chung, những đặc trưng cơ bản của thuế TNCN nói riêng, nội dung quản lý thuế TNCN cần được xem xét với những nội dung chủ yếu sau đây:

a Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN

Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế là nội dung mang tính điều kiện tiên quyết để đưa các luật thuế vào đời sống kinh tế xã hội một cách hiệu quả Các nền kinh tế khác nhau sẽ có những mô hình về bộ máy tổ chức quản lý thuế khác nhau, phù hợp với nguồn lực con người và vật chất mà Nhà nước dành cho việc quản lý thuế phù hợp với trình độ quản lý của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn nhất định

Về tổ chức bộ máy quản lý: bộ máy quản lý thuế TNCN được tổ chức

thống nhất từ trung ương đến địa phương Vụ Quản lý thuế TNCN là cơ quan quản lý thuế TNCN ở Trung ương có trách nhiệm xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN Đề xuất, hướng dẫn quy trình, kỹ năng, nghiệp vụ quản lý thuế TNCN; chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị quản lý thuế TNCN các cấp; tổng hợp, phân tích và phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện các công tác triển khai thực hiện và quản lý thuế TNCN Phòng quản lý thuế TNCN các Cục thuế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai, thu thập, phân tích để quản lý các đối tượng trên địa bàn; phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện các công tác triển khai, kiểm tra, thanh tra

Trang 32

thuế; báo cáo tình hình thực hiện với cơ quan cấp trên Các đội quản lý thuế TNCN cũng thực hiện các nhiệm vụ của một đơn vị quản lý thuế cấp dưới, với quy mô hẹp hơn, quản lý, bao quát các đối tượng trên địa bàn theo phân cấp quản lý

Vể tổ chức bộ máy xây dựng và triển khai thực hiện: Trong quá trình

quản lý, cơ quan thuế tổ chức bộ máy thành các bộ phận riêng rẽ để thực hiện từng chức năng quản lý chính đối với các loại thuế Đối với thuế TNCN, các đơn vị sẽ thực hiện các chức năng tuyên truyền hỗ trợ, chức năng đăng ký, kê khai, chức năng kiểm tra, chức năng thanh tra, chức năng thu nợ và cưỡng chế thu nợ thuế…

b Tổ chức triển khai thực hiện luật thuế

Tổ chức thực hiện các Luật thuế nói chung, Luật thuế TNCN nói riêng

là nội dung quan trọng trong quản lý thuế Đây được coi là cầu nối quan trọng nhất để triển khai, đưa pháp luật thuế vào cuộc sống Việc tổ chức thực hiện Luật thuế TNCN cũng giống nhu việc thực hiện các Luật thuế khác, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

+ Tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT

Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT là toàn bộ các hoạt động trợ giúp cho các tổ chức, cá nhân để họ hiểu về chính sách pháp luật thuế và tự nguyện tuân thủ đúng pháp luật về thuế Hoạt động tuyên truyền về thuế là việc sử dụng các hình thức thông tin liên lạc để truyền tải các chính sách, pháp luật về thuế cho ĐTNT nhằm nâng cao hiểu biết về người nộp thuế và cộng đồng xã hội về trách nhiệm cũng như nghĩa vụ của họ Hoạt động hỗ trợ ĐTNT là việc cung cấp các dịch vụ tư vấn, giải pháp vướng mắc cho ĐTNT để họ có thể hiểu đúng các nội dung chính sách, pháp luật thuế đã quy định trong từng trường hợp cụ thể, nhằm nâng cao tính tuân thủ của các ĐTNT

+ Tổ chức quản lý ĐTNT và thực hiện thu thuế

Trang 33

Đây là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý thuế nói chung, quản

lý thuế TNCN nói riêng Quản lý ĐTNT được thực hiện thông qua việc đăng

ký ĐTNT và thực hiện việc thu thuế thông qua hàng loạt các nội dung nghiệp

vụ như tổ chức xử lý tờ khai thuế, cập nhật số liệu, ra thông báo thuế và quản

lý hướng dẫn, đôn đốc thu thuế Tuy nhiên, với thuế TNCN, bản chất của nội dung này chính là quản lý được chủ thể tạo ra thu nhập chịu thuế và quản lý thu nhập chịu thuế

Trong luật thuế TNCN luôn chỉ rõ đối tượng thuộc diện phải nộp thuế Luật thuế quy định nghĩa vụ khác nhau cho các nhóm đối tượng khác nhau ĐTNT ở đây đề cập đến là đối tượng có thu nhập trong một kỳ tính thuế nhất định Cơ sở để tính thu nhập chịu thuế của mỗi đối tượng có ý nghĩa quan trọng về tính công bằng xã hội và có tính liên quan mật thiết với cơ cấu thuế suất

Liên quan đến việc quản lý ĐTNT đó là việc xác định rõ thu nhập chịu thuế được xác định trên cơ sở thường trú hay nguồn phát sinh thu nhập để từ

đó thiết kế việc quản lý ĐTNT cho phù hợp

+ Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN

Thanh tra thuế là một nội dung trong quản lý thuế và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quản lý thuế hiện đại Thanh tra thuế có thể được hiểu là việc kiểm tra xem ĐTNT có kê khai, báo cáo chính xác nghĩa vụ thuế của mình và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ bắt buộc đã đặt ra hay không Nhìn chung, thanh tra thuế sẽ kiểm tra những vấn đề quan trọng nhất để đạt được tính chính xác trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của ĐTNT

1.2.4.1 Đối tượng tính thuế

Theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân, đối tượng nộp thuế Thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế

Trang 34

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong

và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

* Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày Ngày đến và ngày

đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: a) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký cư trú theo quy định của Luật cư trú

b) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của người nước ngoài

là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan

có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp

Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

a) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc

Trang 35

không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng

có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi

b) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan, không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động

+ Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định để

là cá nhân cư trú

1.2.4.2 Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm 10 nguồn thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân:

1 Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, …, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;

Trang 36

Sau khi được Quốc hội biểu quyết thông qua Dự án Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, tại khoản này, Dự án Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân đã bỏ nội dung

“phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực” và “các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm

xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội” của Luật Thuế Thu nhập cá

nhân, thay vào đó là bổ sung nội dung “tiền tuất hàng tháng và các khoảng trợ

cấp khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội” và “trợ cấp bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật và các khoản trợ cấp, phụ cấp không mang tính chất tiền lương, tiền công khác theo quy định của Chính phủ.”

c) Tiền thù lao dưới các hình thức;

d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3 Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

Trang 37

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản

7 Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

9 Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

10 Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

1.2.4.3 Thu nhập được miễn thuế

1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,

mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau

Trang 38

2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng,

mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau

5 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường

6 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất

7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

8 Thu nhập từ kiều hối

9 Phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật

10 Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả; “tiền lương hưu do quỹ

hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng” đã được Quốc hội biểu quyết thông qua

ngày 22/11/2012 của Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế

Thu nhập cá nhân, có hiệu lực từ ngày 01/07/2013

11 Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

Trang 39

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó

12 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật

13 Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích thu lợi nhuận

14 Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

1.2.4.4 Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân

A Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong

và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú gồm căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công; căn cứ tính thuế đối với các khoản thu nhập khác đựơc quy định như sau:

1 Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu tính

thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế:

- Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn chứng từ Trường hợp, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng thì doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu tính thuế giá trị gia tăng

+ Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn,

chứng từ, thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Trang 40

kỳ tính thuế

-

Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ tính thuế

+

Thu nhập chịu thuế khác trong

kỳ tính thuế

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm

- Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được quy định phải là các khoản chi thực tế phát sinh và có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế của cá nhân kinh doanh chưa

thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ: được quy định như

sau:

Cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thì cơ quan Thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu, tỷ lệ thu nhập chịu thuế để xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề sản xuất, kinh doanh

+ Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn,

Ngày đăng: 17/03/2015, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn Chương - Lưu Thị Thanh Hà (2010), “Tội trốn thuế và trách nhiệm của kiểm toán viên Nhà nước”, Tạp chí kiểm toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tội trốn thuế và trách nhiệm của kiểm toán viên Nhà nước”
Tác giả: Hoàng Văn Chương - Lưu Thị Thanh Hà
Năm: 2010
2. Phan Minh Hiển (2009), Giáo trình thuế, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Phan Minh Hiển
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
10. Tổng cục thuế (2007), Luật quản lý thuế các văn bản hướng dẫn thi hành, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Luật quản lý thuế các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2007
11. Tổng cục thuế (2008), Luật thuế thu nhập cá nhân và xử lý tình huống, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế thu nhập cá nhân và xử lý tình huống
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2008
12. Tổng cục thuế (2008), Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập cá nhân
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2008
15. Website Bộ Tài chính: http://www.mof.gov.vn Link
15. Website Tổng cục Thuế: http://www.gdt.gov.vn Link
19. Website Dự án thuế Thu nhập cá nhân của Tổng cục Thuế: http://tncnonline.com.vn Link
20. Website Dữ liệu Luật Việt Nam: http://www.vnlawfind.com.vn Link
21. Website mạng Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam: http://www.vista.gov.vn Link
3. Hội tư vấn thuế Việt Nam (2010), Hướng dẫn về thuế đối với cá nhân kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ cho thuê nhà; thu nhập từ tiền lương, tiền công, Nxb Tài chính Khác
4. Hội tư vấn thuế Việt Nam (2010), Hướng dẫn kê khai, nộp và quyết toán thuế Thu nhập cá nhân, NXB Tài chính Khác
5. Quốc hội (2007), Luật thuế Thu nhập cá nhân Khác
9. Thuế Nhà nước (2011), Tuyển tập hệ thống các sắc lệnh Thuế áp dụng năm 2011, Nxb Tài chính Khác
13. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2001), Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (số 35/2001/PL UBTVQH10 ngày 19/5/2001) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Bộ máy Cục thuế tỉnh Lâm Đồng theo mô hình chức - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trường hợp tỉnh Lâm Đồng
Hình 2.1 Bộ máy Cục thuế tỉnh Lâm Đồng theo mô hình chức (Trang 76)
Bảng 2.1 : Tình hình cấp mã số thuế cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trường hợp tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.1 Tình hình cấp mã số thuế cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (Trang 84)
Bảng 2.2:  Một số đơn vị có số truy thu thuế TNCN lớn năm 2011 - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trường hợp tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.2 Một số đơn vị có số truy thu thuế TNCN lớn năm 2011 (Trang 91)
Bảng 2.3: Số liệu thống kê số thu thuế thu nhập cá nhân trên toàn  tỉnh Lâm Đồng từ năm 2009 đến tháng 10 năm 2012 (Nguồn: Hệ thống - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trường hợp tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.3 Số liệu thống kê số thu thuế thu nhập cá nhân trên toàn tỉnh Lâm Đồng từ năm 2009 đến tháng 10 năm 2012 (Nguồn: Hệ thống (Trang 93)
Hình 2.2: Đồ thị số thuế TNCN toàn tỉnh Lâm Đồng thu đƣợc từ năm - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trường hợp tỉnh Lâm Đồng
Hình 2.2 Đồ thị số thuế TNCN toàn tỉnh Lâm Đồng thu đƣợc từ năm (Trang 94)
Hình 2.3: Đồ thị số thuế TNCN thu đƣợc từ bổ sung điều tiết đối với các - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trường hợp tỉnh Lâm Đồng
Hình 2.3 Đồ thị số thuế TNCN thu đƣợc từ bổ sung điều tiết đối với các (Trang 96)
Hình 2.4: Đồ thị số thuế TNCN thu được từ thu nhập tiền lương, tiền  công; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Nguồn: Hệ thống Quản - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trường hợp tỉnh Lâm Đồng
Hình 2.4 Đồ thị số thuế TNCN thu được từ thu nhập tiền lương, tiền công; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Nguồn: Hệ thống Quản (Trang 97)
Hình 2.5: Đồ thị số thuế TNCN thu đƣợc đối với các khoản thu nhập từ  chuyển nhƣợng bất động sản, nhận thừa kế và quà tặng là bất động sản;  thuế thu nhập từ trúng thưởng (Nguồn: Hệ thống quản lý thuế - Cục Thuế - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trường hợp tỉnh Lâm Đồng
Hình 2.5 Đồ thị số thuế TNCN thu đƣợc đối với các khoản thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản, nhận thừa kế và quà tặng là bất động sản; thuế thu nhập từ trúng thưởng (Nguồn: Hệ thống quản lý thuế - Cục Thuế (Trang 98)
Bảng 2.4: Số liệu thống kê số thu thuế thu nhập cá nhân 10 tháng năm - Quản lý thuế thu nhập cá nhân trường hợp tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.4 Số liệu thống kê số thu thuế thu nhập cá nhân 10 tháng năm (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w