1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

95 909 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Để khắc phục những vấn đề hiện hữu trong thị trường Tài chính- Ngân hàng, việc áp dụng chuẩn Basel- mà trọng tâm là đáp ứng Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR là một điều kiện cần thiết t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN

HÀNG

Đà Lạt, 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Đà Lạt, 2012

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG II DANH MỤC BIỂU ĐỒ- HÌNH CHỤP IV

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT- KHÁI QUÁT VỀ BASEL VÀ VIỆC TÍNH TOÁN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU (CAR) TẠI VIỆT NAM 9

1.1 KHÁI QUÁT Về BASEL 9

1.1.1 LịCH Sử HÌNH THÀNH VÀ HOạT ĐộNG CủA ỦY BAN BASEL Về GIÁM SÁT NGÂN HÀNG (BASEL COMMITTEE ON BANKING SUPERVISION) 9

1.1.2 CÁC HIệP ƯớC BASEL 11

1.2 Tỷ Lệ AN TOÀN VốN TốI THIểU (CAR) THEO BASEL III 22

1.3 VIệC TÍNH TOÁN Hệ Số AN TOÀN VốN TốI THIểU (CAR) TạI VIệT NAM 25

1.3.1 TÍNH TOÁN VốN Tự CÓ CủA Tổ CHứC TÍN DụNG 26

1.3.2 TÍNH TOÁN TÀI SảN "CÓ" CÓ RủI RO 29

1.3.3 TÍNH TOÁN Hệ Số AN TOÀN VốN TốI THIểU (CAR) THEO THÔNG TƯ 13 34

1.4 VIệC ÁP DụNG CÁC CHUẩN MựC BASEL TạI VIệT NAM NÓI CHUNG 34

1.4.1 TÌNH HÌNH ÁP DụNG CÁC CHUẩN MựC BASEL TạI VIệT NAM 34

1.4.2 SO SÁNH CÁCH TÍNH TOÁN Hệ Số AN TOÀN VốN TốI THIểU CAR GIữA THÔNG TƯ 13 VớI BASEL II VÀ III 37

CHƯƠNG 2 : ÁP DỤNG CHUẨN MỰC VỀ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU THEO BASEL Ở NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 42

2.1 GIớI THIệU Về NGÂN HÀNG TMCP NGOạI THƯƠNG VIệT NAM (VIETCOMBANK) 42

2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIểN 42

Trang 4

2.1.2 CƠ CấU Sở HữU 43

2.1.3 CÁC NHÓM SảN PHẩM VÀ DịCH Vụ CHÍNH CủA VIETCOMBANK 44

2.1.4 CÁC THÀNH TựU ĐạT ĐƯợC TRONG NĂM 2011 45

2.1.5 ĐịNH HƯớNG HOạT ĐộNG KINH DOANH Cả NĂM 2012 46

2.2 TÍNH TOÁN Hệ Số AN TOÀN VốN TốI THIểU (CAR) TạI VIETCOMBANK 48

2.2.1 VốN Tự CÓ 48

2.2.2 TÀI SảN "CÓ" RủI RO 50

2.2.3 Hệ Số AN TOÀN VốN TốI THIểU (CAR) 59

2.2.4 NHậN XÉT 59

2.3 KHả NĂNG ÁP DụNG CÁC CHUẩN MựC Về AN TOÀN VốN TốI THIểU THEO BASEL III TạI VIETCOMBANK 64

2.3.1 CÁC YếU Tố ảNH HƯởNG ĐếN VIệC ÁP DụNG BASEL III TạI VIETCOMBANK 64

2.3.2 KHả NĂNG ÁP DụNG CHUẩN MựC AN TOÀN VốN TốI THIểU THEO BASEL III TạI VIETCOMBANK 67

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU TẠI VIETCOMBANK 70

3.1 TĂNG CƯờNG KIểM SOÁT VÀ HạN CHế RủI RO TÍN DụNG ĐốI VớI CÁC KHOảN VAY LIÊN QUAN ĐếN ĐầU TƯ CHứNG KHOÁN VÀ ĐầU TƯ BấT ĐộNG SảN 70 3.2 HOÀN THIệN VÀ NÂNG CấP Hệ THốNG XếP HạNG TÍN DụNG (CREDIT RATING SYSTEM) CHO KHÁCH HÀNG THể NHÂN VÀ PHÁP NHÂN 71

3.3 HOÀN THIệN CHÍNH SÁCH BảO ĐảM TÍN DụNG ĐốI VớI KHÁCH HÀNG PHÁP NHÂN VÀ THể NHÂN 75

3.4 PHÁT TRIểN Hệ THốNG CÔNG NGHệ THÔNG TIN NHằM PHụC Vụ VIệC PHÂN TÍCH- ĐO LƯờNG- ĐÁNH GIÁ RủI RO 77

Trang 5

3.5 KIệN TOÀN VÀ HOÀN THIệN HOạT ĐộNG CủA CÁC PHÒNG BAN CHUYÊN TRÁCH Về QUảN LÝ, NHậN DIệN RủI RO, KIểM TRA GIÁM SÁT TUÂN THủ 79 KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 6

Dƣ nợ tại thời điểm khách hàng không trả đƣợc khi

khách hàng vỡ nợ

Trang 8

Bảng 1.4– Lộ trình thực hiện chuẩn Basel III 22

Bảng 1.7- Các tài sản "Có" và hệ số rủi ro tương ứng 30

Bảng 1.8- Hệ số chuyển đổi của các cam kết ngoại bảng 32

Bảng 1.9- Hệ số rủi ro của các tài sản "Có" ngoại bảng 33

Bảng 1.9- So sánh các tiêu chí của Thông tư 13 với các tiêu chuẩn Basel 40

Bảng 2.1- Cơ cấu sở hữu tại Vietcombank tính đến 31/12/2011 43

Bảng 2.2- Các sản phẩm và dịch vụ của Vietcombank 44

Bảng 2.3- Các chỉ số tài chính cơ bản của Vietcombank giai đoạn 2007-2011 45

Bảng 2.4- Chỉ tiêu kinh doanh năm 2012 của Vietcombank 46

Bảng 2.5- Phân tích SWOT 47

Bảng 2.6 – Tính toán vốn tự có tại thời điểm 31/10/2012 49

Bảng 2.7- Tính toán Tài sản "Có" rủi ro nội bảng tại thời điểm 31/10/2012 50

Bảng 2.8- Tính toán tài sản "Có" rủi ro ngoại bảng tại 31/10/2012 56

Bảng 2.9- Hệ số an toàn vốn tối thiểu tại 31/10/2012 59

Bảng 2.10 : Tỷ trọng vốn tự có 59

Bảng 2.11- Tỷ trọng các loại tài sản "Có" rủi ro 61

Bảng 3.1 - Điều kiện đối với khách hàng đã được xếp hạng tín dụng để xem xét áp dụng biện pháp bảo đảm tín dụng 76

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ- HÌNH CHỤP

Biểu đồ 2.1- Tỷ trọng VTC cấp I và II 59 Biểu đồ 2.2- Tỷ lệ Vốn cấp I/tổng tài sản có rủi ro và tỷ lệ an toàn vốn tại các nước 60 Biểu đồ 2.3- Tỷ trọng các loại tài sản "Có" rủi ro 61 Hình 2.1 Chỉ số CAR của BIDV qua các năm 64

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tính đến thời điểm ngày 15/06/2012, Việt Nam có tổng cộng 5 Ngân hàng thương mại (NHTM) Quốc doanh; 1 Ngân hàng Chính sách và Xã hội Việt Nam;

35 NHTM Cổ phần tư nhân; 50 Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài; 4 Ngân hàng liên doanh; 5 Ngân hàng 100% vốn nước ngoài; 49 văn phòng đại diện Ngân hàng nước ngoài [25]

Trong giai đoạn 2000-2010, với đặc trưng của một nền kinh tế mới nổi, tốc

độ tăng trưởng tín dụng và huy động vốn của ngành luôn ở mức cao Theo đó, mức tăng trưởng tín dụng bình quân trong giai đoạn này đạt 32% ; mức tăng trưởng huy động bình quân đạt 29%- cao hơn nhiều so với tốc độ tăng bình quân của GDP (7,15%) [4]

Xuyên suốt năm 2011, lãi suất thị trường diễn biến theo chiều hướng bất lợi cho hoạt động của cả Ngân hàng và khách hàng Lãi suất vay vốn từ các Ngân hàng có thời điểm vượt qua mốc 20%/năm, gây bất lợi đối với hoạt động kinh doanh của các cá nhân và doanh nghiệp trên cả nước Với đặc điểm phần lớn các NHTM tại Việt Nam đều có tốc độ tăng trưởng tín dụng vượt huy động vốn và cơ cấu thu nhập chủ yếu dựa vào hoạt động tín dụng thì diễn biến bất lợi của thị trường đã tác động xấu đến hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động Ngân hàng nói chung trong năm 2011

Trong năm 2011, trong khi tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với kỳ vọng,

tỷ lệ nợ xấu theo thống kê đạt 3,3% tổng dư nợ - cao hơn đáng kể so với mức 2,14% trong cả năm 2010 Trong đó, nợ có nguy cơ mất vốn chiếm tỉ trọng cao

Trang 11

2

(khoảng 50%/tổng nợ xấu) [20] Các vấn đề về thanh khoản, xử lý nợ xấu, quản trị nguồn nhân lực là một yêu cầu đang đặt ra đối với hầu hết các NHTM tại Việt Nam nói chung và xu hướng M&A ngành Ngân hàng được dự báo sẽ phát triển đối với nhóm các NHTM có ”sức khỏe ” yếu nói riêng

Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số 238/GP-NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank)

Nhận thấy sự rủi ro tiềm ẩn trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam, vào tháng 11/2011, Standard & Poor’s (S&P) đã điều chỉnh đánh giá mức độ rủi ro trong hệ thống ngân hàng của Việt Nam lên mức cao nhất [17]

Qua những tháng đầu năm 2012, NHNN Việt Nam tiến hành điều chỉnh trần lãi suất huy động từ 14% xuống 12% Tuy nhiên, khả năng thanh khoản và quản lý của các NHTM vẫn gặp không ít khó khăn ; tỷ lệ nợ xấu (theo Fitch) đạt 3,6% và có thể cao hơn nếu được tính toán theo chuẩn quốc tế [4] ; Hàng loạt các nhà quản lý và điều hành của các NHTM phải từ nhiệm để phục vụ điều tra tác động xấu đến hình ảnh và hoạt động của toàn ngành

Ngày 28/08/2012, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (HBB) chính thức sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) theo quyết định số 1559/QĐ-NHNN ngày 7/8/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Trong tình hình khó khăn chung của ngành, nhận thấy xu hướng M&A ngành Ngân hàng, phát hành trái phiếu quốc tế để tăng vốn là xu hướng chính trong năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã trình Đề án tái cấu trúc Ngân hàng

và đã chính thức được phê duyệt trong năm 2012

Trang 12

3

Để khắc phục những vấn đề hiện hữu trong thị trường Tài chính- Ngân

hàng, việc áp dụng chuẩn Basel- mà trọng tâm là đáp ứng Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) là một điều kiện cần thiết trong mục tiêu tái cấu trúc lại hệ thống

ngân hàng hiện tại, giúp nhận diện các ngân hàng có năng lực tài chính hạn chế

từ đó đưa ra hướng xử lý nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của thị trường tài chính nói riêng và ngành ngân hàng nói chung

Nội dung chính của luận văn sẽ tập trung vào khảo sát hiện trạng việc đáp ứng Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) tại Vietcombank theo các tiêu chuẩn của Basel bằng hướng dẫn tính toán tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bằng kết quả tính toán Hệ số an toàn vốn tối thiểu dựa trên các số liệu thu thập được, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường và hướng đến việc đáp ứng các chuẩn mực mới về an toàn vốn tối thiểu theo Basel III tại Vietcombank

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, việc thu thập số liệu để nghiên cứu đề tài được thực hiện thông qua các Báo cáo tài chính có kiểm toán của Vietcombank

và trên cơ sở các số liệu tổng hợp được từ các nguồn thông tin đáng tin cậy Các

số liệu phục vụ việc định lượng được cung cấp công khai, rõ ràng và đầy đủ tại Website của Ngân hàng

Bên cạnh đó, các tài liệu, giáo trình dành cho sinh viên cũng đã giới thiệu

và phân tích về Hiệp ước Basel cũng như hệ thống hóa các biện pháp quản trị rủi

ro trong hoạt động của NHTM :

Bài viết Đảm bảo an toàn hoạt động Ngân hàng Việt Nam- nhìn từ tiêu

chuẩn Basel của Thạc sỹ Trương Quốc Cường (Học viện Ngân hàng) đã khái

Trang 13

4

quát hai vấn đề lớn : Phân tích một số khía cạnh của các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng Việt Nam theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 và đưa ra các khuyến nghị nhằm đảm bảo an toàn hoạt động Ngân hàng Việt Nam trên cơ sở áp dụng Basel II và Basel III Tuy nội dung hết sức cô đọng nhưng bài viết đã hệ thống hóa các thay đổi đáng chú ý của Thông tư 13/2010/TT-NHNN so với Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN Đồng thời, các khuyến nghị đối với các Ngân hàng đã bám sát thực tế hoạt động và đặc trưng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Bài viết Nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Basel 3 - lộ trình củng cố

bức tường an ninh tài chính – ngân hàng do PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu thực

hiện đã khái quát lại sự hình thành và mấu chốt của các Hiệp ước Basel Bài viết

đã giúp người đọc hệ thống hóa và phân biệt các điểm giống và khác nhau của từng Hiệp ước Qua tài liệu, người đọc từng bước hiểu rõ những điểm tiên tiến của từng Hiệp ước sau so với Hiệp ước ban hành trước đó trong khía cạnh phòng ngừa rủi ro

Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại (PGS.TS Trần Huy Hoàng,

NXB Lao động xã hội 2007) đã đưa ra các khái niệm tổng quan về Quản trị Ngân hàng bao gồm : Quản trị vốn tự có, Quản trị tài sản nợ- tài sản có, Quản trị rủi ro trong kinh doanh và Quản trị nguồn nhân lực Trong đó, các chuẩn mực về

an toàn vốn theo Basel được nêu ra dưới góc độ giới thiệu cho người đọc về cơ

sở lý thuyết Bên cạnh đó, cách tính toán hệ số an toàn vốn (CAR) được giới thiệu sơ lược giúp người đọc định hình về nguyên tắc tính toán Ngoài ra, các khái niệm về vốn Ngân hàng như vốn cấp I, vốn cấp II- đặc điểm, chức năng và quản trị vốn Ngân hàng được tác giả diễn giải chi tiết và cặn kẽ

Trang 14

5

Bài viết Xây dựng chuẩn mực cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong

quá trình hội nhập (Tác giả Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Thị Thùy Linh, tạp chí

Phát triển kinh tế tháng 12/2007) đã nêu thực trạng việc áp dụng Basel tại Việt Nam Ngoài ra, bài viết đã đưa ra các đề xuất từng bước xây dựng được chuẩn mực cho hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại tại Việt Nam, bao gồm việc lựa chọn phương pháp và lộ trình phù hợp, xây dựng chuẩn mực về an toàn vốn và đánh giá rủi ro cho từng nhóm sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, xây dựng cơ chế giám sát phù hợp, nâng cao sức mạnh nguồn nhân lực…

Tài liệu History of the Basel Committee and its Membership được đăng

tải tại website chính thức của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (http://bis.org) đã bao quát lịch sử hình thành và hoạt động của Ủy ban Basel theo thời gian giúp người tham khảo hệ thống lại việc ra đời và bối cảnh kinh tế

cụ thể của từng Hiệp ước Basel

Tài liệu Basel III : A global regulatory framework for more resilient

banks and banking system đưa người đọc đến những khái niệm và những đặc

điểm mới của Basel III Tài liệu cũng đưa ra lộ trình đề xuất đối với việc thực hiện các tiêu chuẩn về an toàn vốn trong bối cảnh mới của nền kinh tế thế giới

Tại Việt Nam, việc thực thi Basel được quy định và cụ thể hóa qua Thông

tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thông tư 13) Thông tư 13 đã quy định rõ việc tính toán Hệ số an toàn vốn tối thiểu tại các tổ chức tín dụng Việt Nam, quy định rõ hệ số rủi ro và hệ số chuyển đổi đối với từng loại tài sản nội và ngoại bảng Đây được coi là "kim chỉ nam" và

là nền móng cho các Ngân hàng thương mại từng bước hướng đến đáp ứng các chuẩn mực quốc tế Việc tham khảo Thông tư 13 là một trong những yêu cầu cần thiết trong việc tính toán hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) tại Vietcombank

Trang 15

6

Tuy ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu chung về khả năng áp dụng các chuẩn mực mới của Basel III về an toàn vốn tối thiểu đối với hệ thống ngân hàng thương mại trong nước, song hầu như chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ

về khả năng áp dụng các chuẩn mực mới của Basel III về an toàn vốn tối thiểu đối với Vietcombank Nghiên cứu này sẽ cố gắng trả lời câu hỏi chính : Khả năng áp dụng các chuẩn mực của Basel III về an toàn vốn tối thiểu đối với Vietcombank như thế nào ?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của Luận văn này sẽ là :

o Tìm hiểu về việc áp dụng các chuẩn Basel và hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) ở thời điểm hiện tại tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam nói chung và tại Vietcombank nói riêng

o Tìm hiểu các chuẩn mới của Basel III và việc áp dụng quản lý hệ số an toàn vốn tối thiểu theo chuẩn mới này

o Phân tích ưu điểm và các khó khăn kèm giải pháp và khuyến nghị khi

áp dụng chuẩn Basel III khi quản lý hệ số an toàn vốn tối thiểu tại Vietcombank

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các chuẩn mực/yêu cầu về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel Báo cáo tài chính có kiểm toán của Vietcombank

Các thông tin thu thập có chọn lọc và có độ chính xác cao

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chủ yếu được sử dụng là nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp tổng hợp phân tích dữ liệu có sẵn

Trang 16

7

Do không có được đầy đủ hệ thống số liệu, Luận văn sẽ tính hệ số an toàn vốn tối thiểu theo những quy định và chỉ tiêu được đề ra trong Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, từ đó đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn an toàn vốn tối thiểu theo Basel III tại Vietcombank

Đối tượng của việc nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích số liệu của báo cáo tài chính kết hợp với các nội dung có liên quan của Basel trong việc quản lý an toàn vốn tối thiểu trong phạm vi hoạt động của ngân hàng Vietcombank

6 Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn tập trung tính toán hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) tại Vietcombank- một trong những Ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam tại thời điểm 31/10/2012- thời điểm gần nhất có thể thu nhập dữ liệu

Thông qua kết quả tính toán, đưa ra nhận xét thực trạng áp dụng tiêu chuẩn Basel tại Vietcombank đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hướng đến các tiêu chuẩn theo Basel III tại Vietcombank

7 Kết cấu- Nội dung luận văn

Luận văn được kết cấu gồm 3 chương với nội dung tổng quát của từng chương như sau:

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT- KHÁI QUÁT VỀ BASEL VÀ VIỆC

TÍNH TOÁN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU (CAR)

Tập trung giới thiệu một cách khái quát về lịch sử hình thành và hoạt động

Ủy ban Basel cũng như sơ lược các Hiệp ước Basel đã ban hành từ trước đến nay

Trang 17

8

Trình bày tình hình áp dụng các chuẩn mực Basel tại Việt Nam trong thời điểm hiện tại và đưa ra so sánh cách tính toán CAR theo Thông tư 13 với cách tính toán tại các Hiệp ước Basel

Chương 2 : ÁP DỤNG CHUẨN MỰC VỀ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

THEO BASEL Ở NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam; Tính toán hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) tại Vietcombank và đưa ra nhận xét chung về khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Basel III tại Vietcombank

Chương 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU TẠI

VIETCOMBANK

Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao an toàn vốn tối thiểu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

KẾT LUẬN

Trang 18

9

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT- KHÁI QUÁT VỀ BASEL

VÀ VIỆC TÍNH TOÁN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

(CAR) TẠI VIỆT NAM

1.1 Khái quát về Basel

1.1.1 Lịch sử hình thành và hoạt động của Ủy ban Basel về giám sát Ngân

hàng (Basel Committee on Banking Supervision)

a Lịch sử hình thành

Uỷ ban Basel về giám sát Ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision – BCBS) được thành lập vào cuối năm 1974 sau hậu quả của hàng loạt sự cố về tiền tệ thế giới và thị trường Ngân hàng (đáng kể nhất là sự sụp đổ của Bankhaus Herstatt ở Tây Đức) Buổi hội đàm đầu tiên tiến hành vào tháng 02/1975 và sau đó được định kỳ tổ chức 3 hoặc 4 lần mỗi năm

Các thành viên của Ủy ban đến từ các nước : Arghentina, Australia, Bỉ, Brazil, Canada, Trung Quốc, Pháp, Đức, Hongkong, Ấn Độ, Indonesia, Ý, Nhật, Hàn Quốc, Luxembourg, Mexico, Hà Lan, Nga, Saudi Arabia, Singapore, Nam Phi, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Vương Quốc Anh, Mỹ và được đại diện bởi các Ngân hàng Trung ương có thẩm quyền và trách nhiệm chính thức trong việc điều hành và giám sát hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói chung

Hội đồng thư ký của Ủy ban Basel được đề xuất bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc tế ở Basel, gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tài chính

Trang 19

10

thành viên Ủy ban Basel và các tiểu ban sẵn sàng đưa ra những lời tư vấn cho các cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng ở tất cả các nước [15]

Bảng 1.1- Các Thư ký Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng qua các thời kỳ

Sir George Blunden 1974-1977 Giám đốc điều hành NHTW Anh

Mr H J Muller 1988-1991 Giám đốc điều hành NHTW Hà Lan

Mr E Gerald Corrigan 1991-1993 Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang New York

Dr T Padoa-Schioppa 1993-1997 Phó Giám đốc NHTW Italia

Mr William J McDonough 1998-2003 Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang New York

Mr Jaime Caruana 2003-2006 Thống đốc NHTW Tây Ban Nha

(Nguồn : Basel Committee on Banking Supervision)

b Hoạt động của Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng

Ủy ban Basel tổ chức một diễn đàn cho việc hợp tác thường xuyên giữa các nước thành viên nhằm giám sát các sự cố về ngành Ngân hàng Ban đầu, Ủy ban Basel thảo luận về các phương thức hợp tác quốc tế nhằm giảm thiểu các khe

hở trong mạng lưới giám sát nhưng sau này được mở rộng sang mục tiêu phát triển và chuẩn hóa các thỏa thuận về giám sát và ban hành tiêu chuẩn giám sát ngành Ngân hàng trên toàn thế giới

Để thực hiện điều này, Ủy ban Basel hướng đến thực hiện 3 vấn đề chính yếu : Trao đổi thông tin về các hoạt động giám sát trong từng quốc gia ; Phát huy hiệu quả kỹ thuật trong giám sát Ngân hàng ở phạm vi quốc tế ; và sắp xếp các tiêu chuẩn giám sát trong các lĩnh vực được xem là đáng chú ý

Trang 20

11

Ủy ban Basel không sở hữu một tổ chức giám sát "siêu quốc gia" - và sẽ không bao giờ có ý định tổ chức một thực thể như vậy, nó trình bày một cách có

hệ thống những tiêu chuẩn giám sát rộng rãi, những lời khuyên đúng đắn và đưa

ra các khuyến nghị về những thông lệ hoạt động với hy vọng những cá nhân có thẩm quyền sẽ tiến hành các bước điều hành một cách đầy đủ các chính sách thông qua những thỏa thuận chi tiết- theo đúng Pháp luật và phù hợp nhất đối với

hệ thống Ngân hàng của quốc gia mình Bằng cách này, Ủy ban Basel khuyến khích sự hội tụ nhằm tiến đến các tiêu chuẩn chung nhất Hơn 100 văn bản mà

Ủy ban Basel soạn thảo nhằm cung cấp những hướng dẫn cụ thể về việc giám sát Ngân hàng đã được công bố rộng rãi tại website của BIS

Một trong những đặc điểm quan trọng trong hoạt động của Ủy ban Basel

là giảm thiểu những kẽ hở của các hoạt động giám sát quốc tế nhằm hướng đến hai nguyên tắc cơ bản : Không một Ngân hàng ở nước ngoài nào thành lập mà thoát khỏi sự giám sát và mọi sự giám sát đưa ra đều đúng đắn và thỏa đáng [15]

1.1.2 Các Hiệp ước Basel

a Hiệp ước Basel I1

Một trong những chủ đề được được dành nhiều thời gian để thảo luận trong những năm gần đây là sự an toàn vốn Ngân hàng (Capital Adequacy) Thực tế, vào đầu những năm 80, Ủy ban Basel đã bắt đầu quan tâm đến những tỷ

lệ về vốn Ngân hàng- khi việc kinh doanh Ngân hàng quốc tế trở nên xấu đi vào thời điểm xuất hiện các rủi ro quốc tế- đáng kể nhất là việc tình trạng những

1 Thoả ước Basel được đặt tên theo thành phố Basel của Thuỵ Sĩ Trong những ấn bản đầu tiên, đôi khi người ta dùng từ tiếng Anh “Basle”, hoặc từ tiếng Pháp “Bâle”, những tên này vẫn còn được sử dụng trong nhiều ấn bản hiện nay Gần đây, uỷ ban này đã lấy lại tên ban đầu khá phổ biến trong tiếng Đức là Basel Đó là lý do vì sao chúng ta có thể bắt gặp nhiều tên gọi khác nhau của thoả ước này

Trang 21

Trong hoàn cảnh đó, việc ban hành một hiệp ước quốc tế để làm tăng cường tính ổn định của hệ thống Ngân hàng và tháo gỡ các rủi ro về cạnh tranh không lành mạnh đang xuất hiện là một yêu cầu được đặt ra bức thiết Theo những bình luận trong các tài liệu tư vấn xuất bản tháng 12/1987, một hệ thống chung đo lường về vốn Ngân hàng gọi là Hiệp ước Basel về Vốn (Basel Capital Accord- 1988 Accord) đã được phê chuẩn bởi lãnh đạo nhóm G10 và phát hành cho các Ngân hàng trong tháng 07/1988 Ở Việt Nam, Hiệp ước 1988 được biết dưới tên gọi Basel I [15]

Nội dung cốt lõi của Basel 1 là yêu cầu các ngân hàng phải có tỷ lệ vốn bắt buộc tính trên tổng tài sản điều chỉnh theo hệ số rủi ro (RWA) ở mức an toàn

là 8% Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt nhất là ngân hàng có CAR >10%, có mức vốn thích hợp khi CAR> 8%, thiếu vốn khi CAR<8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR<6%, và thiếu vốn trầm trọng khi CAR<2% [2]

Một thành tựu cơ bản nữa của Basel I là đã đưa ra được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng [2] Theo đó, vốn của các ngân hàng được chia thành 3 loại :

Tỉ lệ vốn tối thiểu (CAR) = Vốn bắt buộc / Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA)

Trang 22

13

o Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được

công bố, như là khoản dự phòng cho các khoản vay, bao gồm: Vốn chủ

sở hữu vĩnh viễn; Dự trữ công bố (Lợi nhuận giữ lại); Lợi ích thiểu số (minority interest) tại các công ty con, có hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thế kinh doanh (goodwill)

o Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dự

phòng đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn hợp; Vay với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài chính khác

o Vốn Cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn

Như vậy, khả năng chủ động trong việc sử dụng các nguồn vốn nói trên để ứng phó với rủi ro giảm dần từ vốn cấp 1 đến vốn cấp 3, trong đó, độ tin cậy của vốn cấp 3 với việc ứng phó rủi ro là thấp nhất [2]

Chính vì vậy, Basel 1 đặt ra tiêu chuẩn quy định:

Vốn cấp 3 là vốn có độ tin cậy thấp nhất nên khi xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) thường chỉ xét đến vốn cấp 1 và vốn cấp 2

Về hệ số rủi ro của tài sản, Basel I đưa ra 4 mức rủi ro cho các loại tài sản

là 0%, 20%, 50% và 100% tương ứng với các khoản cho vay từ các đối tượng khác nhau [16]:

Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3

Trang 23

Các khoản phải thu được đảm bảo bằng tiền mặt từ Chính phủ

các nước OECD hoặc các khoản phải thu được được bảo lảnh

bởi chính phủ các nước OECD

2

Các khoản phải thu các Ngân hàng phát triển đa phương; Các

khoản phải thu được bảo lãnh bởi Ngân hàng phát triển đa

phương hoặc được bảo đảm bằng chứng khoán phát hành bởi

Ngân hàng phát triển đa phương

20%

Các khoản phải thu từ, hoặc được bảo lãnh bởi các ngân hàng

thuộc OECD

Các khoản phải thu từ, hoặc được bảo lãnh bởi các ngân hàng

ngoài khối OECD với thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống

Các khoản phải thu từ các chủ thể ngoài khu vực công của

OECD, bao gồm cả chính phủ; Các khoản phải thu được bảo

đảm bằng chứng khoán phát hành bởi các chủ thể này

Tiền mặt đang trong quá trình thu hồi

3 Các khoản vay cá nhân được đảm bảo toàn bộ bằng nhà ở dân cư 50%

Các khoản phải thu từ Chính phủ các nước ngoài OECD

(không bao gồm các khoản cho vay bằng nội tệ)

Các khoản phải thu từ các công ty thương mại sở hữu bởi các

Trang 24

15

Với những quy định như vậy, có thể thấy Basel I đo lường rủi ro một cách cào bằng và khá sơ sài vì tỷ lệ rủi ro này không phụ thuộc vào quy mô vốn vay,

hệ số tín nhiệm của khách hàng vay [2]

Mặc dù Basel I đã giúp quản trị Ngân hàng hiệu quả hơn so với thời gian trước khi được ban hành nhưng qua quá trình áp dụng, Basel I đã bộc lộ một số vấn đề [3] :

o Việc phân loại rủi ro chưa chi tiết cho các khoản vay Hệ số rủi ro chưa chi tiết cho rủi ro theo đối tác hoặc theo đặc điểm của khoản tín dụng (theo thời hạn) Điều này chỉ ra rằng có thể các Ngân hàng có cùng tỷ lệ an toàn vốn nhưng có thể đang đối mặt với các loại rủi ro khác nhau, ở mức độ khác nhau

o Basel I chưa tính đến lợi ích của đa dạng hóa hoạt động Các lý thuyết

về đầu tư chỉ ra rằng rủi ro sẻ giảm thông qua đa dạng hóa danh mục đầu tư Theo Basel I, quy định về Vốn tối thiểu không khác biệt giữa một Ngân hàng có hoạt động kinh doanh đa dạng và một ngân hàng chỉ tập trung vào một loại hình kinh doanh

o Basel I chưa tính đến các rủi ro khác như rủi ro quốc gia, rủi ro ngoại hối

o Một số quy tắc do Basel I đưa ra chỉ có thể vận dụng trong trường hợp Ngân hàng hoạt động theo kiểu Ngân hàng đơn Việc áp dụng trong trường hợp Ngân hàng hoạt động theo kiểu tập đoàn, Ngân hàng mẹ- chi nhánh…không khả thi

o Cuối cùng, một số quy định trong Basel I đã không còn phù hợp khi các Ngân hàng sáp nhập với nhau để tạo thành những tập đoàn lớn có khả năng cạnh tranh cao và có tiềm lực mạnh về tài chính, công

Trang 25

Hội đồng Basel đảm trách việc cải tiến các tiêu chuẩn để xử lý rủi ro- ngoài rủi ro tín dụng- điều được tập trung tại Hiệp ước 1988 Vào tháng 01/1996,

Ủy ban Basel công bố khái niệm về sự bổ sung của rủi ro thị trường (Market Risk Amendment) vào Hiệp ước Vốn- có hiệu lực chậm nhất vào cuối năm 1997

Sự bổ sung này đã kết hợp chặt chẽ các yêu cầu về Vốn Ngân hàng trong bối cảnh rủi ro thị trường đang tăng cao khi các hoạt động về xuất nhập khẩu, kinh doanh các loại chứng khoán nợ và hợp đồng quyền chọn đang diễn ra giữa các Ngân hàng

Một trong những khía cạnh quan trọng của sự bổ sung lần này là sự thay thế các phương thức định lượng và sử dụng đến Mô hình Giá trị rủi ro nội tại (Internal Value-at-Risk Model) như là một nền tảng để đo lường các yêu cầu về Vốn [15]

Vào tháng 06/1999, Ủy ban Basel đề xuất Hiệp ước Basel II và thay thế Hiệp ước 1988 Hiệp ước Basel II nhấn mạnh đến việc kiểm soát nội bộ trong

Trang 26

17

các Ngân hàng, tăng cường sự linh hoạt trong việc quản lý rủi ro và chú ý hơn đến độ nhạy cảm rủi ro Hiệp ước đã chỉ ra cụ thể về khái niệm cũng như cách đo lường các loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động.[15]

So với Hiệp ước Basel I, Basel II được xem là thể hiện một sự linh động hơn đối với việc xử lý các tình huống khác nhau để xác định nhu cầu vốn tối thiểu cho từng khoản mục tài sản có rủi ro của các Ngân hàng thương mại Đồng thời những tiêu chuẩn do Basel II đưa ra cũng có mức độ nhạy cảm hơn với rủi

ro thông qua xử lý các biến xác suất và kỳ vọng Hiệp ước Basel II tạo một bước hoàn thiện hơn trong việc xác định tỷ lệ an toàn vốn nhằm khắc phục các hạn chế của Basel I và khuyến khích các Ngân hàng thực hiện phương pháp quản trị rủi

ro tiên tiến hơn [5]

Sự ra đời của hiệp ước Basel II đã khắc phục phần lớn những thiếu sót của hiệp ước Basel I Sự đa dạng hóa trong việc tính toán các loại rủi ro đã tạo cho ngân hàng có quyền nhiều hơn trong việc lựa chọn các phương án tính toán rủi

ro, cho phép quyền tự quyết rất lớn trong giám sát hoạt động Ngân hàng và bao gồm một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật quản trị rủi

ro được cấp trúc gồm ba cấp độ [1, 25]:

o Trụ cột I (Pillar 1) : Yêu cầu vốn tối thiểu – Theo đó, hệ số an toàn

vốn tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro như Basel I Tuy nhiên, rủi ro được tính toán theo ba yếu tố chính mà Ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường

Công thức tính toán CAR của Basel II có điểm mới so với Basel I :

Tài sản “có” rủi ro + RR thị trường + RR hoạt động

Trang 27

18

Theo Basel II, mẫu số của công thức tính tỷ lệ an toàn vốn CAR sẽ bao gồm 02 phần : Phần tài sản được điều chỉnh theo hệ số rủi ro cộng với 12,5 lần tổng vốn quy định cho dự phòng rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động [1]

Hệ số rủi ro của Basel II bao gồm nhiều mức (từ 0%-150% hoặc hơn)

và rất nhạy cảm với xếp hạng

o Trụ cột II (Pillar II): Đưa ra các hướng dẫn liên quan đến quá trình

giám sát Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát: Thứ nhất, các Ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá được mức độ đầy đủ vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lược đúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó Thứ hai, các giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức độ vốn nội bộ và chiến lược của Ngân hàng , cũng như khả năng giám sát và đảm bảo tuân thủ

tỉ lệ vốn tối thiểu; giám sát viên nên thực hiện một số hành động giám sát phù hợp nếu họ không hài lòng với kết quả của quy trình này Thứ

ba, Giám sát viên khuyến nghị các Ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu theo quy định Thứ tư, giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn của Ngân hàng không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định và có thể yêu cầu sửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối thiểu

o Trụ cột III (Pillar III) : Các Ngân hàng cần phải công khai thông tin

một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các Ngân hàng phải công khai thông tin,

từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của Ngân hàng với rủi ro tín dụng,

Trang 28

19

rủi ro thị trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của Ngân hàng đối với từng loại rủi ro này

Những nét chính của việc quản lý rủi ro theo Basel II :

o Phương pháp chuẩn hóa

Cũng tương tự như phương pháp tính hệ số rủi ro ở Basel I, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Basel II được tính bằng vốn tự có chia cho giá trị tài sản điểu chỉnh theo trọng số rủi ro (Risk Weighted Assets) Vấn đề chính được đặt ra là xác định một tỷ trọng phù hợp cho từng loại tài sản tương ứng Theo Basel I, các

hệ số rủi ro được quy định một cách rõ ràng cho từng nhóm tài sản Tuy nhiên, khi có những tài sản mà giá trị rủi ro không được xác định rõ vì nhiều nguyên nhân, Basel II cho phép ngân hàng có thế sử dụng trọng số rủi ro được định sẵn theo các tổ chức đánh giá uy tín thế giới như Fitch hay Standard & Poor Tùy theo nhóm tài sản của đối tượng được đánh giá mà sẽ có những hệ số rủi ro tương ứng (phương pháp chuẩn hóa) Trong trường hợp khách hàng được đánh giá AAA tới AA, trọng số rủi ro sẽ bằng 0%, tương ứng với A+ đến A- thì trọng

số rủi ro sẽ tăng lên là 20%, cho BBB+ đến BBB- thì là 50%, và dưới BB++ là 100% trở lên

o Phương pháp xếp hạng nội bộ IRB (Internal Rating Based)

Mục tiêu chính của phương pháp IRB là nhằm tìm ra một lượng chuẩn vốn đòi hỏi tối thiểu (capital requirement) tương ứng với mức độ rủi ro của tài sản mà ngân hàng đang nắm giữ Các thành phần chủ yếu của phương pháp IRB bao gồm những yếu tố sau :

 Expected Loss (EL) : tỉ lệ tổn thất ước lượng

 Probability of Default (PD) : Xác suất vỡ nợ

Trang 29

Bảng 1.3 - Các nhân tố của Basel II so với Basel I:

Có một phương pháp duy nhất áp dụng

cho tất cả các trường hợp

Linh động hơn, có nhiều phương pháp để các Ngân hàng lựa chọn hướng đến việc quản trị rủi ro tốt hơn

Dựa trên cầu trúc trên diện trải rộng Nhạy cảm hơn với rủi ro

(Nguồn : Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Thị Thùy Linh (2007), Xây dựng chuẩn

mực cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập)

c Hiệp ước Basel III

Hiệp ước Basel III được giới thiệu vào 12/ 2010 và được chỉnh sửa bổ sung vào 6/2011 Kế thừa những thành tựu đã đạt được ở Basel II, Basel III tiếp tục khắc phục những điểm yếu kém của Basel I và Basel II trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thiếu hụt những định chế tài chính có thể ảnh hưởng đến sự ổn định chung của hệ thống ngân hàng mà ví dụ cụ thể là những cuộc khủng hoảng tài chính ở những năm đầu 2000 và ở năm 2010 với cuộc

Trang 30

Những cú sốc về tài chính kinh tế thường có ảnh hưởng rất mạnh đến hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính của quốc gia đó, vì thế với vai trò mới là tấm lá chắn rủi ro cho nền kinh tế, hệ thống ngân hàng cần có những bước chuẩn

bị thật tốt để đối phó với những tình huống xấu nhất mà vẫn có thể duy trì được

sự ổn định và bền vững của hệ thống Những tiêu chí mới trong việc quản lý rủi

ro đã xuất hiện trong bối cảnh khủng hoảng tài chính ở Mỹ 2010, chẳng hạn như stress-test với vai trò ngăn ngừa rủi ro xấu trong danh mục nợ của ngân hàng, cũng đã được đưa vào tiêu chuẩn Basel III Các tiêu chuẩn mới cũng khuyến khích đầy mạnh mức độ minh bach hóa các khoản lỗ kỳ vọng (EL-Expected Loss) để giám sát chặt chẽ hơn nữa khung pháp lý về vốn (regulartory capital framework) trong hệ thống ngân hàng [14]

Nội dung bao trùm của Basel III là :

o Nâng tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu (cổ phần phổ thông) từ 2% lên 4,5%

Trang 31

22

o Nâng tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu từ 4% lên 6%

o Bổ sung phần vốn đệm dự phòng tài chính đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu 2,5%

o Tùy theo bối cảnh của mỗi quốc gia, một tỷ lệ vốn đệm phòng ngừa sự suy giảm theo chu kỳ kinh tế có thể được thiết lập với tỷ lệ từ 0 - 2,5%

và phải được đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu phổ thông (common equity) Phần vốn dự phòng này chỉ đòi hỏi trong trường hợp có sự tăng trưởng tín dụng nóng, nguy cơ dẫn đến rủi ro cao trong hoạt động tín dụng một cách có hệ thống [2]

1.2 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) theo Basel III

Về mặt công thức chung Basel III chỉ có sự khác biệt so với Basel II ở việc không tính đến những khoản của vốn tự có cấp III Vốn tự có cấp III theo định nghĩa bao gồm các loại nợ có tính thanh khoản cấp thấp (subordinated debt), chiếm tối đa 250% vốn cấp I, và có thời gian tới hạn (maturity) tối thiểu là

2 năm

Bảng 1.4– Lộ trình thực hiện chuẩn Basel III

Vốn chủ sở hữu tối thiểu

( Minimum Common Equity Capital

Ratio) 3,5% 4.0% 4,5% 4,5% 4,5% 4,5% 4,5%

Vùng đệm vốn ( Capital

Conservation Buffer ) 0,625% 1.25% 1,875% 2,5% Vốn chủ sở hữu tối thiểu cộng

vốn đệm dự phòng ( Minimum

common equity plus capital

conservation buffer) 3,5% 4% 4,5% 5,125% 5,76% 6,375% 7% Loại trừ khỏi vốn chủ sở hữu các

khoản DTA và MSR vượt chuẩn 20% 40% 60% 80% 100% 100%

Trang 32

23

cho phép ( Phase-in of deductions

from CET1

(including amounts exceeding the

limit for DTAs, MSRs and financials

)

Tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu

( Minimum Tier 1 Capital) 4,5% 5,5% 6,0% 6,0% 6,0% 6,0% 6,0%

Tỷ lệ tổng vốn tối thiểu ( Minimum

instrument) không đủ tiêu chuẩn

Thực hiện bắt đầu từ năm 2013 theo lộ trình 10 năm

DTA: deffered tax asset,

MSR: Mortgage servicing rights,

Capital Instrument: công cụ vốn (vd Trái phiếu v.v)

(Nguồn: Bank for International Settlements (2010), Basel III : A global regulatory

framework for more resilient banks and banking system)

Theo một lộ trình từ bắt đầu từ năm 2011 với thời gian chuẩn bị là 2 năm, cho đến năm 2013 thì lộ trình Basel III mới bắt đầu bằng việc tăng vốn cổ phần phổ thông từ 3,5% tổng tài sản “có” rủi ro lên đến 4,5% cho đến năm 2019 So với thực tiễn của các ngân hàng Việt Nam, việc tăng vốn cổ phần phổ thông theo

lộ trình trên là hoàn toàn có thể Vì trên thực tế, các ngân hàng Việt Nam đang phải thỏa mãn yêu cầu vốn 3.000 tỷ đồng vốn điều lệ trong năm 2012 theo qui định và ngân hàng nhà nước đang tiến hành xây dựng dự thảo tăng vốn pháp định lên 10.000 tỷ đồng cho tới 2015 Cuộc đua về vốn pháp định nếu thành hiện thực sẽ tạo nên làn song sáp nhập mạnh mẽ của các ngân hàng trung và nhỏ của Việt Nam

Trang 33

24

Khái niệm vùng đệm vốn dự trữ cũng chỉ được áp dụng từ năm 2016 trở đi tăng dần từ 0.625% đến 2,5% cho năm 2019 Vùng đệm vốn là một khoản mà các ngân hàng thương mại Việt Nam có thể phải e ngại vì cho đến năm 2019, vùng đệm vốn chiếm đến hơn 50% vốn chủ sở hữu cổ phần thông thường (2,5%/4,5%=55%) Việc duy trì một vùng đệm vốn có để bảo đảm an toàn ổn định của toàn hệ thống là một điều nên làm, tuy nhiên, trên thực tế nếu một ngân hàng phải chi trả lãi suất tiền gửi cao trong bối cảnh chính sách duy trì lãi suất cao chống chọi lạm phát thì đấy là một khoản chi phí không nhỏ Ngân hàng vừa mất đi chi phí cơ hội để cho vay sinh lời từ vùng đệm này và còn phải trả lãi vay tương ứng

Các khoản DTA, tài sản hoãn nợ thuế, hoặc các MSR, các tài sản sinh lợi

từ bất động sản (Như các loại trái phiếu hoặc công cụ tài chính được hỗ trợ bởi bất động sản, mortgage-backed bond …) sẽ không được tính đến trong vốn chủ

sở hữu Đây là một hướng chính sách mới để giúp các ngân hàng tránh xa khỏi các lĩnh vực phi ngân hàng thương mại như đầu tư vào các dự án bất động sản Cuộc khủng hoảng tài chính 2010 ở Mỹ là kết quả của việc đầu tư bong bóng vào bất động sản của các ngân hàng Nếu các ngân hàng tiếp tục đàu tư vào bất động sản, theo chuẩn Basel III, thì họ sẽ không được tính tăng vốn vào vốn chủ

sở hữu, và để đủ chuẩn về vốn chủ sở hữu bắt buộc các ngân hàng phải tăng vốn điều lệ hoặc phải giảm những tài sản “có” rủi ro của mình

Basel III sẽ có những tiêu chuẩn khó hơn cho việc đưa các công cụ vốn (Trái phiếu phải có hoặc còn thời gian tới hạn tối thiểu phải là 5 năm, không có khả năng thu hồi trong khoảng thời gian tối thiểu 5 năm,…) vào vốn cấp II Việc này sẽ làm cho việc tăng vốn chủ sở hữu (gồm cấp 1 và 2) sẽ khó khăn hơn do

đó cũng có thể nói chuẩn Basel III để đạt được sẽ khó hơn Basel II khi với cùng

Trang 34

25

môt tiêu chí đo lường Nói cách khác, hệ số an toàn vốn tối thiểu 8% ở Basel II

sẽ dễ dàng hơn so với hệ số an toàn vốn tối thiểu 8% ở Basel III vì các tiêu chuẩn để tài sản tài chính được liệt kê vào vốn tự có sẽ khó khăn hơn ở Basel II

1.3 Việc tính toán hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) tại Việt Nam

Tại Việt Nam, hoạt động của các tổ chức tín dụng được giám sát và quản

lý bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV- NHNN) Chức năng quản lý của NHNN không gói gọn trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động Ngân hàng, kiểm soát tín dụng, thanh toán Ngân hàng và điều hành thị trường tiền tệ

mà còn mở rộng đến việc ban hành các Thông tư định hướng các chủ thể hoạt động trong thị trường đảm bảo an toàn và từng bước hướng đến các tiêu chuẩn quản lý theo thông lệ quốc tế

Do còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng cách tính toán theo Basel tại Việt Nam (nêu tại Mục 2.4.2- Chương 2), việc tính toán Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) tại Việt Nam được NHNN hướng dẫn và quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2010

Thông tư 13/2010/TT-NHNN đã hướng dẫn chi tiết việc tính toán các yếu

tố Vốn tự có, Tài sản "Có" rủi ro Đây được xem như một trong những nền móng quan trọng định hướng các tổ chức tín dụng trong quá trình kiện toàn, tái cơ cấu nhằm đáp ứng các chuẩn mực an toàn vốn theo Basel II- và hướng đến đáp ứng các tiêu chuẩn theo Basel III

Việc tính toán CAR tại Việt Nam theo quy định của NHNN như sau :

Trang 35

- Về mặt quản lý, theo các cơ quan quản lý ngân hàng, vốn tự có của một Ngân hàng được chia làm 2 loại :

o Vốn cấp I- Vốn tự có cơ bản : Là phần vốn tự có hình thành ban đầu

và được bổ sung trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, đây là nguồn vốn tương đối ổn định

o Vốn cấp II- Vốn tự có bổ sung : Là nguồn vốn tăng thêm khi Ngân hàng đã đi vào hoạt động và phụ thuộc vào nguồn vốn tự có cơ bản về quy mô và có tính ổn định thấp [3]

b Đặc điểm của vốn tự có

- Vốn tự có cung cấp nguồn lực cho Ngân hàng hoạt động trong thời gian mới bắt đầu hoạt động, là thời gian mà Ngân hàng chưa nhận được tiền gửi từ khách hàng, giúp Ngân hàng chống đỡ khi rủi ro phát sinh

- Vốn tự có là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, có thể sử dụng với kỳ hạn dài mà không phải hoàn trả nên nó chính là nền tảng cho sự tăng trưởng của Ngân hàng

- Vốn tự có của Ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, tuy nhiên nó lại giữ vai trò rất quan trọng vì nó là cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn khác của Ngân hàng đồng thời tạo nên uy tín ban đầu, duy trì niềm tin của công chúng vào Ngân hàng

Trang 36

27

- Vốn tự có quyết định quy mô hoạt động của Ngân hàng, nó còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh Ngân hàng (Giới hạn huy động vốn, giới hạn cho vay, giới hạn đầu tư vào tài sản cố định…) [3]

c Chức năng của vốn tự có

Chức năng bảo vệ :

- Trong hoạt động kinh doanh có rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi xảy ra

sẽ gây ra những thiệt hại lớn cho Ngân hàng, đôi khi nó có thể dẫn Ngân hàng đến bờ vực phá sản Khi đó vốn tự có sẽ giúp Ngân hàng bù đắp được những thiệt hại phát sinh và đảm bảo cho Ngân hàng tránh khỏi nguy cơ trên

- Trong một số trường hợp Ngân hàng mất khả năng chi trả thì vốn tự có sẽ được sử dụng để hoàn trả cho khách hàng

- Ngoài ra, do mối quan hệ tương hỗ giữa Ngân hàng và khách hàng, vốn tự có còn có chức năng bảo vệ cho khách hàng (người ký thác) không bị mất vốn khi gửi tiền tại Ngân hàng

Chức năng hoạt động :

- Vốn tự có có thể được sử dụng để cho vay, hùn vốn hoặc đầu tư chứng khoán nhằm mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên, do vốn tự có chiếm tỷ trọng không lới trong tổng nguồn vốn kinh doanh nên lợi nhuận mà nó mang lại cũng không cao Vì vậy, chức năng hoạt động này là thứ yếu

Chức năng điều chỉnh :

- Vốn tự có là đối tượng mà các cơ quan quản lý Ngân hàng thường căn cứ vào

đó để xác định các tỷ lệ an toàn và ban hành những quy định nhằm điều chỉnh hoạt động của các Ngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định mức độ an toàn và hiệu

Trang 37

- Ý nghĩa của việc thực hiện tốt công tác quản trị vốn tự có :

o Tạo điều kiện để bảo vệ tài sản cho những khách hàng đã ký thác tài sản tại Ngân hàng

o Tạo điều kiện để ổn định và tăng trưởng vốn tự có một cách hợp lý nhằm nâng cao sức đề kháng của Ngân hàng trước các rủi ro và nguy

cơ phá sản trong kinh doanh

o Giúp cho nhà quản trị quản lý hiệu quả vốn tự có và tăng khả năng sinh lời cho Ngân hàng một cách bền vững

o Đảm bảo cho Ngân hàng đạt được một mức vốn tự có phù hợp với quy

mô hoạt động và mức độ rủi ro trong kinh doanh [3]

e Tính toán Vốn tự có

- Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 về Quy định các tỷ lệ đảm

bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng đã quy định rõ các khoản mục

được hạch toán vào Vốn cấp I và vốn cấp II, cụ thể như sau [6]:

Vốn tự có = Vốn cấp I + Vốn cấp II – Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có

Trang 38

2 Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

3 Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

4 Lợi nhuận không chia

5 Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có)

Các khoản loại trừ

1 Lợi thế thương mại

2 Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế

3 Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác

4 Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con

5 Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một quỹ đầu tư, một dự án đầu tư vượt mức 10% tổng các khoản quy định

6 Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần sau khi đã trừ phần vượt mức 10% quy định

(Nguồn : Thông tư 13/2010/TT-NHNN)

o Vốn cấp II :

Bảng 1.6- Các khoản mục được tính vào Vốn cấp II

1 50% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật

2 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật

(Nguồn : Thông tư 13/2010/TT-NHNN)

o Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có : 100% số dư nợ tài khoản đánh

giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật; 100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật

1.3.2 Tính toán Tài sản "có" có rủi ro

a Tài sản "Có" nội bảng theo hệ số rủi ro

Trang 39

3 Tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định về tín dụng

đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 0%

4

Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với Chính phủ Việt

Nam, Ngân hàng Nhà nước hoặc được Chính phủ Việt Nam, Ngân

5 Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá do chính tổ chức

6

Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy

tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; Các khoản phải đòi

được bảo đảm hoàn toàn bằng tiền mặt, sổ tiết kiệm, tiền ký quỹ,

giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành

0%

7 Các khoản phải đòi đối với Chính phủ Trung ương, Ngân hàng

8

Các khoản phải đòi được bảo đảm bằng chứng khoán của Chính phủ

Trung ương các nước thuộc OECD hoặc được bảo lãnh thanh toán

9 Các khoản phải đòi đối với tổ chức tín dụng khác ở trong nước và

nước ngoài, bao gồm các khoản phải đòi bằng ngoại tệ 20%

10

Các khoản phải đòi đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương; các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với Chính

11

Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá

do chính tổ chức tín dụng phát hành Các khoản phải đòi được bảo

đảm bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng khác thành lập tại Việt

Nam phát hành

20%

12

Các khoản phải đòi đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản

phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính

14

Các khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế và các

khoản phải đòi được các tổ chức này bảo lãnh thanh toán hoặc được

bảo đảm bằng chứng khoán do các tổ chức này phát hành 20%

Trang 40

31

15

Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước

thuộc OECD và các khoản phải đòi được bảo lãnh thanh toán bởi

16

Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán được thành lập

ở các nước thuộc OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và

giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các

công ty này bảo lãnh thanh toán

20%

17

Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ngoài các

nước thuộc OECD, có thời hạn còn lại dưới 1 năm và các khoản phải

đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm được các ngân hàng này bảo lãnh

thanh toán

20%

18 Các khoản đầu tư dự án theo hợp đồng của công ty tài chính theo

quy định về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính 50%

19

Các khoản phải đòi có bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng

đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay hoặc những tài sản

này được bên vay cho thuê nhưng bên thuê đồng ý cho bên cho thuê

dùng làm tài sản thế chấp trong thời gian thuê

50%

20

Các khoản góp vốn, mua cổ phần, trừ các khoản góp vốn, mua cổ

phần vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, các

21

Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước

không thuộc OECD, có thời hạn còn lại từ 1 năm trở lên, và các

khoản phải đòi có thời hạn còn lại từ 1 năm trở lên được các ngân

hàng này bảo lãnh thanh toán

100%

22

Các khoản phải đòi đối với chính quyền trung ương của các nước

không thuộc OECD, trừ trường hợp cho vay bằng đồng bản tệ và

nguồn cho vay cũng bằng đồng bản tệ của các nước đó 100%

23 Các khoản đầu tư máy móc, thiết bị, tài sản cố định và bất động sản

25

các khoản cho vay các công ty con, công ty liên doanh, công ty liên

kết của tổ chức tín dụng, trừ các khoản phải đòi quy định tại Khoản

28 Các khoản cho vay nhằm mục đích kinh doanh bất động sản 250%

(Nguồn : Thông tư số 13/2010/TT-NHNN)

Theo Basel II, hệ số rủi so quy định từ 150% (so với hệ số rủi ro 100% và ưu đãi hơn so với các nước thuộc khối OECD) Thông tư 13 của

Ngày đăng: 17/03/2015, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Quốc Cường ( 2011), Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng Việt Nam- nhìn từ tiêu chuẩn Basel, http://centralbank.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng Việt Nam- nhìn từ tiêu chuẩn Basel
2. Nguyễn Văn Hiệu (2011), Nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo BASEL 3 - Lộ trình củng cố bức tường An ninh Tài chính - Ngân hàng, http://www.vnba.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo BASEL 3 - Lộ trình củng cố bức tường An ninh Tài chính - Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệu
Năm: 2011
3. Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Lao động xã hội, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2007
4. Quách Thùy Linh (2011), Báo cáo Ngành Ngân hàng, Phòng Nghiên cứu và Phân tích- VCBS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Ngành Ngân hàng
Tác giả: Quách Thùy Linh
Năm: 2011
5. Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Thị Thùy Linh (2007), Xây dựng chuẩn mực cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập, Tạp chí Phát triển kinh tế tháng 12/2007, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chuẩn mực cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập
Tác giả: Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Thị Thùy Linh
Năm: 2007
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2010
7. Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (2011), Báo cáo thường niên năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2010
Tác giả: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Năm: 2011
8. Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (2012), Báo cáo thường niên năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2011
Tác giả: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Năm: 2012
9. Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (2010), Quyết định số 117/QĐ-VCB.CSTD ngày 17/03/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 117/QĐ-VCB.CSTD ngày 17/03/2010
Tác giả: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Năm: 2010
10. Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (2010), Quyết định số 410/QĐ-VCB.CSTD ngày 16/09/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 410/QĐ-VCB.CSTD ngày 16/09/2010
Tác giả: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Năm: 2010
12. Nguyễn Đức Trung (2011), An toàn vốn của các NHTM- thực trạng Việt Nam và giải pháp cho việc áp dụng Hiệp ước tiêu chuẩn vốn Basel II &amp;III, http://sbv.gov.vn.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn vốn của các NHTM- thực trạng Việt Nam và giải pháp cho việc áp dụng Hiệp ước tiêu chuẩn vốn Basel II & "III
Tác giả: Nguyễn Đức Trung
Năm: 2011
13. Adrian Blundell-Wignall- Paul Atkinson (2010), Thinking Beyond Basel III : Necessary Solutions for Capital and Liquidity, OECD Journal : Financial Market Trends Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thinking Beyond Basel III : Necessary Solutions for Capital and Liquidity
Tác giả: Adrian Blundell-Wignall- Paul Atkinson
Năm: 2010
14. Basel Committee on Banking Supervision (2010), Basel III : A global regulatory framework for more resilient banks and banking system, http://bis.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basel III : A global regulatory framework for more resilient banks and banking system
Tác giả: Basel Committee on Banking Supervision
Năm: 2010
15. Basel Committee on Banking Supervision (2009), History of the Basel Committee and its Membership, http://bis.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: History of the Basel Committee and its Membership
Tác giả: Basel Committee on Banking Supervision
Năm: 2009
16. Peterson Institude for International Economics, Basel I, http://petersoninstitude.com.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basel I
11. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Sổ tay Hướng dẫn chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ Khách hàng doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1-  Các Thƣ ký Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng qua các thời kỳ .. 10  Bảng 1.2- Hệ số rủi ro của các tài sản &#34;Có&#34; rủi ro theo Basel I ......................... - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.1 Các Thƣ ký Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng qua các thời kỳ .. 10 Bảng 1.2- Hệ số rủi ro của các tài sản &#34;Có&#34; rủi ro theo Basel I (Trang 7)
Bảng 1.2- Hệ số rủi ro của các tài sản &#34;Có&#34; rủi ro theo Basel I - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.2 Hệ số rủi ro của các tài sản &#34;Có&#34; rủi ro theo Basel I (Trang 23)
Bảng 1.4– Lộ trình thực hiện chuẩn Basel III - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.4 – Lộ trình thực hiện chuẩn Basel III (Trang 31)
Bảng 1.5- Các khoản mục đƣợc tính vào Vốn cấp I - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.5 Các khoản mục đƣợc tính vào Vốn cấp I (Trang 38)
Bảng 1.7- Các tài sản &#34;Có&#34; và hệ số rủi ro tương ứng - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.7 Các tài sản &#34;Có&#34; và hệ số rủi ro tương ứng (Trang 39)
Bảng 1.9- Hệ số rủi ro của các tài sản &#34;Có&#34; ngoại bảng - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.9 Hệ số rủi ro của các tài sản &#34;Có&#34; ngoại bảng (Trang 42)
Bảng 1.9- So sánh các tiêu chí của Thông tƣ 13 với các tiêu chuẩn Basel - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.9 So sánh các tiêu chí của Thông tƣ 13 với các tiêu chuẩn Basel (Trang 49)
Bảng 2.1- Cơ cấu sở hữu tại Vietcombank tính đến 31/12/2011 - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.1 Cơ cấu sở hữu tại Vietcombank tính đến 31/12/2011 (Trang 52)
Bảng 2.2- Các sản phẩm và dịch vụ của Vietcombank - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.2 Các sản phẩm và dịch vụ của Vietcombank (Trang 53)
Bảng 2.3- Các chỉ số tài chính cơ bản của Vietcombank giai đoạn 2007-2011 - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.3 Các chỉ số tài chính cơ bản của Vietcombank giai đoạn 2007-2011 (Trang 54)
Bảng 2.4- Chỉ tiêu kinh doanh năm 2012 của Vietcombank - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.4 Chỉ tiêu kinh doanh năm 2012 của Vietcombank (Trang 55)
Bảng 2.5- Phân tích SWOT - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.5 Phân tích SWOT (Trang 56)
Bảng 2.6 – Tính toán vốn tự có tại thời điểm 31/10/2012 - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.6 – Tính toán vốn tự có tại thời điểm 31/10/2012 (Trang 58)
Bảng 2.7- Tính toán Tài sản &#34;Có&#34; rủi ro nội bảng tại thời điểm 31/10/2012 - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.7 Tính toán Tài sản &#34;Có&#34; rủi ro nội bảng tại thời điểm 31/10/2012 (Trang 59)
Bảng 2.8- Tính toán tài sản &#34;Có&#34; rủi ro ngoại bảng tại 31/10/2012 - Khả năng áp dụng các chuẩn mực về an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel 3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.8 Tính toán tài sản &#34;Có&#34; rủi ro ngoại bảng tại 31/10/2012 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w