1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC

124 632 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn Công ty có hiệu quả hơn nữa trong hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Hiệu quả sử dụng vốn t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ANH TUẤN

Hà Nội - Năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp

6

1.1.2.1 Căn cứ theo đặc điểm thời gian luân chuyển vốn 8 1.1.2.2 Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn 11

1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 17 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 17 1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 29 1.3.1 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp 29 1.3.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 32

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần liên

Trang 3

2.2.1 Phân tích khái quát thực trạng sử dụng vốn của Công ty COFEC 47

2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty COFEC 63 2.2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Công ty COFEC 67 2.2.2.5 Nhóm các hệ số khả năng sinh lời của Công ty COFEC 68

2.2.2.7 So sánh với chỉ tiêu của ngành xây dựng 79 2.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

COFEC

81

2.2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 81 2.2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 82 2.2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của công ty COFEC 83

Trang 4

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 87

3.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt của công ty đến 2020 87 3.1.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động đến 2020 87 3.1.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động giai đoạn 2012-2015 88

3.2.4 Giải pháp về huy động vốn và lựu chọn đầu tư 98

3.3.1 Kiến nghị với Viện khoa học kỹ thuật xây dựng – Bộ Xây dựng 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ROA Hệ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

2 ROE Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

3 ROS Hệ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 2.1 Cơ cấu vốn giai đoạn 2009 - 2011 44

2 Bảng 2.2 Thay đổi cơ cấu vốn giai đoạn 2009 - 2011 46

4 Bảng 2.4 Thay đổi cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2009-2011 48

5 Bảng 2.5 Giá trị hàng tồn kho giai đoạn 2009 đến 2011 52

6 Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2009 đến 2011 54

7 Bảng 2.7 Doanh thu giai đoạn 2009 đến 2011 55

8 Bảng 2.8 Chi phí giai đoạn 2009 đến 2011 57

9 Bảng 2.9 Lợi nhuận giai đoạn 2009 đến 2011 58

10 Bảng 2.10 Tỷ số hoạt động của hàng tồn kho 60

13 Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 63

14 Bảng 2.14 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 65

15 Bảng 2.15 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 66

16 Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 67

17 Bảng 2.17 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu - ROS 68

18 Bảng 2.18 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản lưu động 69

Trang 7

19 Bảng 2.19 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản cố định 71

20 Bảng 2.20 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản 72

21 Bảng 2.21 Tác động khả năng sinh lời của tổng tài sản 73

22 Bảng 2.22 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

24 Bảng 2.24 Bảng hệ số khả năng thanh toán tổng quát 76

25 Bảng 2.25 Bảng hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 77

26 Bảng 2.26 Bảng hệ số khả năng thanh toán nhanh 77

27 Bảng 2.27 Bảng hệ số khả năng thanh toán tức thời 78

28 Bảng 2.28 Bảng chi tiêu lợi nhuận một số công ty ngành xây

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn tổng nguồn vốn giai đoạn

2 Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng các khoản phải thu trên tài sản ngắn

3 Biểu đồ 2.3 Vòng quay vốn chủ sở hữu và tài sản 66

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn là tiền đề, là chìa khóa để thực hiện các mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động như hiện nay thì hiệu quả sử dụng vốn càng có ý nghĩa quan trọng hơn nữa Với một doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay sẽ không kiểm soát được dòng tiền thu về dẫn đến mất cân đối về nguồn vốn trong khi đó với doanh nghiệp dùng quá nhiều vốn tự có sẽ không chủ động đi vay và huy động từ các nguồn khác nhau cũng dẫn đến hệ quả tiêu cực trong sản xuất kinh doanh

bỏ lỡ cơ hội xây dựng quy mô vốn lớn mở rộng sản xuất kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là công việc quan trọng giúp các nhà quản lý xây dựng quy mô sản xuất kinh doanh phù hợp và đem lại hiệu quả kinh tế tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả

sử dụng vốn là mục tiêu của cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chiến lược kinh doanh, hệ thống tổ chức quản lý và khả năng vận hành các hoạt động kinh doanh Việc đánh giá chính xác mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính cụ thể cũng ít được sử dụng một cách đầy đủ có hệ thống

Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn xây dựng – COFEC tiền thân là Công ty Liên doanh về kỹ thuật nền móng và công trình được thành lập từ năm 1991 trên cơ sở hợp tác khoa học và công nghệ, liên doanh giữa Trung tâm triển khai kỹ thuật thuộc Viện khoa học kỹ thuật xây dựng – Bộ xây dựng

Trang 10

(Việt Nam) và Công ty A.B.V Engineering Pte.Ltd (Thụy Điển) đăng ký chi nhánh tại Singapore Với hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đã

có nhiều đóng góp cho lĩnh tư vấn vực xây dựng nói riêng và cho ngành xây dựng Việt Nam nói chung nhưng để khẳng định vị thế trên thị trường xây dựng, việc phân bổ nguồn vốn và sử dụng vốn để đạt được hiệu quả tốt nhất trong mỗi giai đoạn mỗi thời kỳ luôn là vấn đề quan trọng được Lãnh đạo Công ty quan tâm hơn nữa

Với mong muốn Công ty có hiệu quả hơn nữa trong hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng,

tôi đã lựa chọn đề tài: “ Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên

doanh tư vấn và xây dựng - COFEC” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận

Vũ Duy Hào chủ biên (2006) và Tài chính doanh nghiệp căn bản của Nguyễn Minh Kiều chủ biên (2009) đã phân tích các và quyết định đầu tư tài sản lưu động, tài sản thuê ngoài Các cuốn giáo trình này đã trang bị những kiến thức

Trang 11

cơ bản về phân tích sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy nhiên với mỗi doanh nghiệp tùy theo ngành nghề kinh doanh của mình mà có quyết định sử dụng nguồn lực kinh doanh với quy mô vốn phù hợp

Trên phương diện nghiên thực tiễn về việc đánh giá nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng có nhiều đề tài, công trình khoa học đã

đề cập như: Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ của PGS.TS Đàm Văn Huệ; Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam của Nguyễn Ngọc Định; Khai thác các nguồn vốn và biện pháp quản lý sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vận tải hàng hoá đường bộ ngành giao thông vận tải của Trương Thị Hà và Lê Thanh Bình (1996); Nguyễn Thị Minh Tâm (1999) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Trần Đức Lộc (2004), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2010

Có thể nói các công trình nghiên cứu về vốn, hiệu quả sử dụng vốn là rất nhiều nhưng nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC chưa có đề tài nào đã nghiên cứu và công bố

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn đặt ra có mục tiêu trả lời những câu hỏi sau:

- Nguồn vốn của công ty COFEC hiện nay như thế nào?

- Công ty COFEC đang sử dụng vốn như thế nào?

- Làm thế nào để sử dụng vốn một cách hiệu quả tại công ty COFEC?

Để trả lời những câu hỏi này luận văn đặt ra những nhiệm vụ nghiên cứu

cụ thể dưới đây:

Trang 12

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng tình hình quản trị và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần liên doanh tư vấn và xây dựng – COFEC

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần liên doanh tư vấn và xây dựng COFEC

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vốn và hoạt động sử dụng vốn tại

Công ty Cổ phần liên doanh tư vấn và xây dựng – COFEC

- Phạm vi nghiên cứu: tại Công ty Cổ phần liên doanh tư vấn và xây

dựng – COFEC giai đoạn từ năm 2009 đến nay 2011

5 Phương pháp nghiên cứu

Để luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn của đề tài, luận văn sử dụng

phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê có chọn lọc kết hợp với phương pháp so sánh kết quả Trong quá trình phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn cũng như đánh giá tính khả thi của các giải pháp, luận văn còn sử dụng các công thức toán học, bảng biểu và đồ thị minh hoạ để làm tăng tính trực quan và sức thuyết phục của đề tài

Các số liệu trong luận văn dựa trên các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần liên doanh tư vấn và xây dựng – COFEC từ năm 2009 đến nay;

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

Với việc nghiên cứu đề tài này luận văn có một số đóng góp như sau:

Thứ nhất, góp phần làm rõ hơn lý luận chung về vốn và hiệu quả sử

dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Thứ hai, đánh giá thực trạng về tình hình sử dụng vốn tại Công ty cổ

phần liên doanh tư vấn và xây dựng – COFEC

Trang 13

Thứ ba, đề xuất phương hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn tại Công ty cổ phần liên doanh tư vấn và xây dựng – COFEC

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên

doanh tư vấn và xây dựng - COFEC

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ

phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu – giá trị ròng của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005, các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã,…

Với mỗi hình thức tổ chức cụ thể, các quyền và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp là khác nhau đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên trong các loại hình doanh nghiệp thì hình thức công ty cổ phần được coi

là tiên tiến nhất, có khả năng phát triển nhất Đồng thời để phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài, các nội dung lý thuyết sau đây sẽ tập trung chủ yếu vào loại hình doanh nghiệp này

Trang 15

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp”

Theo nghĩa hẹp thì: “Vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia”

Theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused trong cuốn “ Kinh

tế học” thì: “Vốn hiện vật là giá trị của hàng hóa đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ khác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thân vốn

là một hàng hóa nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo”

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang có những chuyển biến lớn để tiến tới nền kinh tế thị trường, đặc biệt là xu hướng Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng rõ rệt mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng không ít những thách thức mới Đứng trên phương diện phân tích và quản lý quan điểm về vốn cần thể hiện được các vấn đề sau:

- Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản, tức là vốn phải biểu hiện bằng giá trị tài sản có trong doanh nghiệp bao gồm tài sản hữu hình và vô hình;

- Vốn phải có sự vận động để sinh lời Vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản vật chất (tài sản cố định, tài sản lưu động) và các tài sản tài chính – vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các tín phiếu, các

Trang 16

chứng khoán,… Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ trở thành vốn khi có sự vận động nhằm mục đích sinh lời mang lại giá trị lớn hơn;

- Vốn có giá trị thời gian, tốc độ chu chuyển vốn càng nhanh, doanh nghiệp càng có lợi và ngược lại Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với những tác động tiêu cực của các nhân tố chỉ số giá cả, lạm phát có thể làm thay đổi giá trị của đồng tiền theo thời gian;

- Vốn có sự tích tụ, tập trung tới một lượng nhất định mới phát huy được tác dụng đầu tư trong các doanh nghiệp

Từ những đặc điểm trên cho ta thấy: “Vốn là phần thu nhập quốc dân

dưới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính được cá nhân, doanh nghiệp

bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích” 1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

1.1.2.1 Căn cứ theo đặc điểm thời gian luân chuyển vốn

Vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ Vốn được đại diện bằng một lượng tài sản có trong doanh nghiệp và được vận động để sinh lời Căn cứ theo thời gian của tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, ta có phân loại như sau:

a Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền

và các tài sản ngắn hạn khác có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

Trang 17

Tài sản ngắn hạn bao gồm:

- Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền là toàn bộ số vốn bằng tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “tiền” là tổng số dư Nợ của các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản vốn đầu tư ngắn hạn

có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi

dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo Số liệu ghi vào các chỉ tiêu này là số dư nợ cuối kỳ kế toán của tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn”

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Là các khoản vốn đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn), bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác Các khoản đầu tư ngắn hạn là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

- Các khoản phải thu ngắn hạn

Là các khoản vốn phải thu khách hàng, khoản trả tước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới nột năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (không tính đến các khoản

dự phòng phải thu khó đòi)

Trang 18

- Hàng tồn kho

Là khoản vốn doanh nghiệp đã sử dụng để mua sắm tư liệu sản xuất lưu tại kho dự trữ phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đến thời điểm báo cáo, gồm: hàng mua đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa, hàng gửi đi bán

- Tài sản ngắn hạn khác

Là chỉ tiêu vốn phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo, gồm: thuế phải thu như thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tài sản thiếu chờ xử lý

b Tài sản dài hạn

Là tài sản phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác có đến thời điểm báo cáo, gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác

Tài sản dài hạn bao gồm:

- Các khoản phải thu dài hạn

Là chỉ tiêu vốn phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (không tính đến các khoản dự phòng phải thu khó đòi), gồm: các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và phải thu dài hạn khác

- Tài sản cố định

Là chỉ tiêu vốn phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo

Trang 19

- Bất động sản đầu tư

Là chỉ tiêu vốn phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo, được tính bằng toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư trừ đi toàn bộ giá trị đã hao mòn lũy kế của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Là chỉ tiêu vốn phản ánh tổng hợp giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác

Vốn đầu tư vào công ty con là các khoản vốn của doanh nghiệp được

sử dụng đi đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo

Vốn đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh là chỉ tiêu vốn đầu tư vào các công ty liên kết, góp vốn liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tại thời điểm báo cáo

- Tài sản dài hạn khác

Là chỉ tiêu vốn phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và tài sản dài hạn khác tại thời điểm báo cáo

1.1.2.2 Căn cứ công dụng kinh tế của vốn

a Vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước

về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Trang 20

Vốn cố định là khoản vốn mà doanh nghiệp ứng trước tiền để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Quy mô vốn cố định của mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ kỹ thuật, công nghệ của mỗi doanh nghiệp và nó có tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

cụ thể:

- Tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều kỳ sản xuất kinh doanh nên vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh;

- Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu

kỳ sản xuất, khi tham gia các chu kỳ sản xuất một bộ phận vốn cố định được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với từng phần hao mòn của tài sản cố định

- Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh phần vốn cố định được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn cố định đầu tư ban đầu vào tài sản cố định còn lại giảm dần cho đến khi hết thời gian sử dụng và khi đó vốn cố định hoàn thành vòng luân chuyển

b Vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động

và lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Khác với vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần vào giá trị sản phẩm tiêu thụ trong chu kỳ sản xuất kinh doanh Các giai đoạn vận động của vốn lưu động được đan xen vào nhau, các chu kỳ sản xuất được

Trang 21

lặp đi lặp lại Vốn lưu động hình thành lên tài sản lưu động gồm: nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến

Trong quá trình sản xuất, khác với tài sản cố định, tài sản lưu động của doanh nghiệp có những hình thái biểu hiện khác nhau để tạo ra sản phẩm Tài sản lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước Tài sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông luôn thay đổi cho nhau, vận động không ngừng nhằm làm cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên liên tục

- Vốn góp: là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh Số vốn này có thể bổ sung hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh

- Lợi nhuận chưa phân phối: Là số vốn được hình thành từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp Đây là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng

và khá hấp dẫn của doanh nghiệp vì doanh nghiệp giảm được chi phí vốn, giảm bớt phụ thuộc bên ngoài Tuy nhiên nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện được nếu doanh nghiệp đã và đang hoạt động có lợi

Trang 22

nhuận, được phép tiếp tục đầu tư Đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thì việc tái đầu tư theo hình thức này phụ thuộc vào không chỉ khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư của Nhà nước, quyết định của cơ quan chủ quản

b Vốn huy động của doanh nghiệp

- Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các

cá nhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêm nguồn vốn Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng là rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp

Vốn vay trên thị trường chứng khoán Tại các nền kinh tế có thị trường chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp Thông qua hình thức này thì doanh nghiệp

có thể phát hành trái phiếu, đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục đích vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phát hành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp có thể huy động số vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

- Vốn liên doanh liên kết

Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm điều này cũng có nghĩa là uy tín của công ty sẽ được thị trường chấp nhận Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc và thiết bị nếu như trong hợp đồng liên

Trang 23

doanh chấp nhận việc góp vốn bằng hình thức này

- Vốn tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Tín dụng thương mại luôn gắn với một lượng hàng hoá cụ thể, gắn với một hệ thống thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, cuả chính sách tín dụng khác hàng mà doanh nghiệp được hưởng Đây là một phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong tương lai Tuy nhiên khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

- Vốn tín dụng thuê mua

Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp Người thuê sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người thuê theo thời hạn mà hai bên đã thoả thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản

Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính

+ Thuê vận hành

Phương thức thuê vận hành (thuê hoạt động) là phương thức thuê ngắn hạn tài sản Hình thức này có các đặc trưng sau: Thời hạn thuê ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản, điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trước trong thời gian ngắn Người thuê chỉ việc việc trả tiền theo thỏa thuận, người cho thuê phải đảm bảo mọi chi phí vận hành của tài sản như phí bảo trì, bảo hiểm thuế tài sản cùng với mọi rủi ro vô hình của tài sản Hình

Trang 24

thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất thời vụ và

nó đem lại cho bên thuê lợi thế là không phải phản ánh loại tài sản này vào sổ sách kế toán

+ Thuê tài chính

Thuê tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng thưong mại trung hạn

và dài hạn theo hợp đồng Theo phương thức này, người cho thuê thường mua tài sản, thiết bị mà người cần thuê và đã thương lượng từ truớc các điều kiện mua tài sản từ người cho thuê và đã thương lượng từ trước các điều kiện mua tài sản từ người cho thuê Thuê tài chính có hai đặc trưng sau: Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn hữu ích của tài sản và hiện giá thuần của toàn bộ của các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp những chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả cho bên thuê, các loại chi phí bảo dưỡng vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng như các rủi ro khác đối với tài sản do bên thuê phải chịu cũng tương

tự như tài sản của Công ty

Phân loại vốn theo nguồn hình thành là tiền đề để cho doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tuỳ theo loại hình sở hữu, nghành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập đến là họat động luân chuyển vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thức khác nhau của tài sản và hiệu quả vay vòng vốn Vốn cần được nhìn nhận và xem xét dưới trạng thái động với quan điểm hiệu quả

1.1.3 Vai trò sử dụng vốn trong kinh doanh

Vốn được đại diện bằng một lượng tài sản có trong doanh nghiệp và được vận động để sinh lời Vốn có sự tích tụ, tập trung tới một lượng nhất

Trang 25

định mới phát huy được tác dụng đầu tư trong doanh nghiệp Vốn có vai trò hết sức quan trọng:

Vốn là điều kiện tiên quyết cho việc khởi sự của một doanh nghiệp Để thành lập và đi vào sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần có số vốn pháp định tương ứng với loại hình hoạt động mà pháp luật quy định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn là điều kiện giúp doanh nghiệp tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất bằng việc đổi mới máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất lao động

Vốn được phân bổ hợp lý giữa các nguồn lực cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đem lại sự ổn định tài chính của doanh nghiệp

Vốn trong quá trình vận động có những thay đổi nhưng mục tiêu cuối cùng là mang lại giá trị lớn hơn – gia tăng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí vốn bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn = Kết quả đầu ra

Chi phí đầu vào

- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ

ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao

- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực,

Trang 26

trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội

Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây luận văn chỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp Như vậy, ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:

- Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế

phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh (đối tượng lao động, tư liệu lao động) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn

đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong qúa trình sử dụng vốn của mình

Mỗi loại hình doanh nghiệp, mỗi mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có một mục tiêu khác nhau Có doanh nghiệp chú trọng mục tiêu kinh

tế, có doanh nghiệp trú trọng tới lợi ích xã hội

Với các doanh nghiệp chú trọng mục tiêu kinh tế thì mục tiêu quan

trọng và là mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận, là làm gia tăng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu Nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn là việc nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định sử dụng vốn phù hợp để đạt được mục tiêu doanh nghiệp đặt ra, lợi nhuận tốt nhất, giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu cao nhất có thể

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Trang 27

1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu tuyệt đối

a Tài sản ngắn hạn

- Tiền và các khoản tương đương tiền: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương

= Tiền mặt + tiền gửi ngân hàng + tiền đang tương tiền chuyển + đầu tư chứng khoán ngắn hạn

- Hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (trừ

dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo

Hàng tồn

=

Hàng mua đang đi đường + nguyên liệu, vật liệu + công cụ

kho dụng cụ + chi phí sản xuất kinh doanh dở dang+ thành

phẩm + hàng hóa + hàng gửi đi bán

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác (tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn) tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi)

Trang 28

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là chỉ tiêu phản ánh giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (có thời gian thu hồi vốn từ 3 tháng đến 1 năm) sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn

Các khoản đầu tư

= Chứng khoán ngắn hạn + cho vay ngắn hạn tài chính ngắn hạn + đầu tư ngắn hạn khác

b Tài sản dài hạn

- Các khoản phải thu dài hạn: Là chỉ tiêu phản ánh giá trị các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán từ trên 1 năm sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi

Các khoản phải thu

=

Phải thu khách hàng + phải thu nội bộ dài dài hạn hạn + phải thu dài hạn khác (ký quỹ, ký

cược dài hạn)

- Tài sản cố định: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của tài sản

cố định và bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo

Giá trị còn lại

= Giá trị nguyên giá - Giá trị hao mòn

c Doanh thu thuần: Là chỉ tiêu phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp các dịch vụ trừ các khoản giảm trừ trong năm báo cáo của doanh nghiệp Chỉ tiêu này làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

d Chi phí: Là những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm hàng hóa, một dịch vụ, của cải nhất định

Trang 29

e Lợi nhuận:

+ Lợi nhuận hay thu nhập trước thuế của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để có được doanh thu đó Chỉ tiêu phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

doanh

hoạt động tài chính

hoạt động bất thường khác + Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận

sau thuế =

Lợi nhuận trước thuế -

Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu tương đối

Trong doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn quan tâm xem xét các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối tài sản có hợp lý không? Nếu doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và khan khiếm vốn lưu động làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản cũng dần đánh mất cơ hội sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp đầu tư vốn vào tài sản cố định ít khiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lời Do vậy doanh nghiệp luôn mong muốn đầu tư vốn vào tài sản ở mức độ hợp lý Qua phân tích các tỷ số đo lường hiệu quả hoạt động của tài sản giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có quyết định đầu tư vốn đem lại hiệu quả tốt nhất

Trang 30

a Tỷ số hoạt động tồn kho

Hàng tồn kho thường chiếm một phần đáng kể trong cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn hoạt động liên tục và chủ động trong sản xuất kinh doanh phải quản lý tốt được lượng hàng tồn kho Tỷ trọng hàng tồn kho quá lớn sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, tăng chi phí sản xuất kinh doanh cho việc bảo quản hàng tồn kho làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại nếu tỷ trọng hàng tồn kho quá ít lại khiến doanh nghiệp không chủ động được trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có thể rơi vào tình trạng thiếu cung khi thị trường có nhu cầu lớn đánh mất cơ hội kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp chúng ta sử dụng tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm và số ngày tồn kho

Số vòng quay

hàng tồn kho Bình quân giá trị hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho chính là số lần hàng tồn kho được bán hết trong năm hay bình quân hàng tồn kho được quay bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Số vòng quay cao có nghĩa là chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp ngắn, vốn bỏ vào hàng tồn kho không bị tồn đọng và ngược lại số vòng quay thấp có nghĩa là chu kỳ kinh doanh dài, vốn bỏ vào hàng tồn kho bị tồn đọng Ngoài ra ta có thể sử dụng chỉ tiêu thời gian một vòng quay hàng tồn kho để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho

Số ngày

= Số ngày trong năm (365 ngày)

Thời gian một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng tốt và ngược lại

Trang 31

b Kỳ thu tiền bình quân

Tài sản các khoản phải thu phát sinh do có sự khác biệt giữa chính sách tín dụng của doanh nghiệp với khách hàng Bán chịu là tăng cơ hội bán hàng, tăng cơ hội tìm kiếm lợi nhuận nhưng nó cũng kèm theo tăng chi phí bán hàng

và tăng rủi ro phát sinh từ các khoản phải thu, các khoản nợ khó đòi

Tỷ số kỳ thu tiền bình quân để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày doanh nghiệp

có thể thu hồi được các khoản phải thu Để tính kỳ thu tiền bình quân, trước tiên chung ta xác định vòng quay khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại

Vòng quay

khoản phải thu Bình quân giá trị khoản phải thu

Kỳ thu tiền

= Số ngày trong năm (365 ngày)

Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ, doanh nghiệp có khả năng thu hồi các khoản phải thu càng tăng, việc quản lý các khoản phải thu của công ty có hiệu quả tốt và ngược lại

c Tỷ số khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Hk):

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát(Hk): là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Nếu Hk ≥ 1: DN

có đủ và thừa khả năng thanh toán, tình hình tài chính của DN khả quan, tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh Nếu Hk < 1: DN không có khả năng thanh toán, chỉ tiêu này càng nhỏ, DN càng mất dần khả năng thanh toán Hệ

Trang 32

số thanh toán tổng quát còn được gọi là hệ số thanh toán chung

Hệ số khả năng

thanh toán tổng quát (Hk) Tổng nợ phải trả

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị thuần của TS ngắn hạn hiện có DN có đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn không Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt và ngược lại Một số giáo trình đề cập đến chỉ tiêu này với tên gọi là hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng

= Tổng tài sản ngắn hạn thanh toán nợ ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của TS ngắn hạn DN có đủ khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không Về mặt lý thuyết, khi trị số của chỉ tiêu “ Hệ số của khả năng thanh toán nhanh: ≥ 1, DN đảm bảo thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại khi trị số của chỉ tiêu nhỏ hơn 1, DN không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng

= Tổng TS ngắn hạn – hàng tồn kho

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số này cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không

Hệ số khả năng

= Tiền và tương đương tiền

Trang 33

d Nhóm các tỷ số về hiệu quả sử dụng tài sản

- Vòng quay tài sản lưu động

Tỷ số vòng quay tài sản lưu động đo lường hiệu suất sử dụng tài sản lưu động chung mà không phân biệt giữa hiệu quả hoạt động hàng tồn hay hiệu quả hoạt động các khoản phải thu Tỷ số này được xác định bằng cách lấy doanh thu chi cho bình quân giá trị tài sản lưu động

Vòng quay

tài sản lưu động Bình quân giá trị tài sản lưu động Chỉ tiêu này cho ta biết hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp Về ý nghĩa, tỷ số này cho ta biết mỗi đồng tài sản lưu động của doanh nghiệp tao ra bao nhiêu đồng doanh thu Sức sản xuất của tài sản lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng tăng và ngược lại

- Vòng quay tài sản cố định

Tỷ số vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu suất sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng và các tài sản cố định khác Cũng như vòng quay tài sản lưu động, tỷ số này được xác định riêng biệt nhằm đánh giá hiệu suất hoạt động của riêng tài sản cố định

Vòng quay

tài sản cố định Bình quân giá trị tài sản cố định ròng

Bình quân giá trị

= Giá trị nguyên giá - Giá trị hao mòn tài sản cố định ròng tài sản cố định Lũy kế Vòng quay tài sản cố định cho ta biết hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Về ý nghĩa, tỷ số này cho ta biết mỗi đồng tài sản cố định

Trang 34

của doanh nghiệp tao ra bao nhiêu đồng doanh thu Sức sản xuất của tài sản

cố định càng lớn thì hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng tăng và ngược lại

- Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu suất sử dụng tài sản nói chung

mà không có sự phân biệt giữa tài sản lưu động và tài sản cố định Tỷ số này được xác định bằng cách lấy doanh thu chia cho bình quân tổng giá trị tài sản

Vòng quay

tổng tài sản Bình quân tổng giá trị tài sản

Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp nói chung Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu Vòng quay tổng tài sản càng lớn thì hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại

- Vòng quay vốn chủ sở hữu

Vòng quay vốn chủ sở hữu đo lường hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Tỷ số này được xác định bằng cách lấy doanh thu chia cho bình quân vốn chủ sở hữu

Vòng quay

vốn chủ sở hữu Bình quân vốn chủ sở hữu

Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

e Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lời của tài sản

Kết quả của các chính sách và các quyết định liên quan đến sử dụng và quản lý tài sản sẽ tác động và được phản ánh ở khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lời của tài sản nhằm đo lường khả

Trang 35

năng sinh lợi của doanh nghiệp theo từng góc độ khác nhau Ở tử số ta có thể

sử dụng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế Đứng ở góc độ nhà quản lý doanh nghiệp ta quan tâm đến lợi nhuận sau thuế Ở mẫu số ta sử dụng doanh thu, giá trị tổng tài sản hoặc vốn chủ sở hữu hoặc tài sản lưu động hay tài sản cố định

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS)

Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận

và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu

Tỷ số lợi nhuận trên

(ROS) = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Hệ số này càng lớn cho ta thấy khả năng sinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

- Tỷ suất sinh lời của tài sản lưu động

Tỷ suất sinh lời của tài sản lưu động phản ánh khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản lưu động Tỷ suất này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho bình quân tài sản lưu động

Tỷ số khả năng sinh lời

Trang 36

- Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định

Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định phản ánh khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản cố định Tỷ suất này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho bình quân tài sản cố định ròng

Tỷ số khả năng sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA)

Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho bình quân giá trị tổng tài sản

Tỷ số lợi nhuận sau thuế

(ROA) = Lợi nhuận sau thuế x 100% Trên tổng tài sản Bình quân tổng tài sản

ROA cho biết bình quân một trăm đồng tài sản của doanh nghiệp tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông Tỷ số ROA phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh Các ngành như dịch vụ, du lịch, thương mại, tư vấn,… tỷ số này thường rất cao trong khi các ngành công nghiệp chế tạo, ngành hàng không, xây dựng,…

tỷ số này thường rất thấp Tuy nhiên khi ROA càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn ROA tỷ lệ thuận với hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bình quân tổng tài sản Doanh thu

Trang 37

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số này có ý nghĩa quan trọng đối với cổ đông để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu Thông qua chỉ số này ta có thể đánh giá được khả năng sinh lợi và hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách tổng quát nhất Tỷ số này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho bình quân giá trị vốn cổ phần phổ thông

Tỷ số lợi nhuận sau thuế

(ROE) =

Lợi nhuận sau thuế

x 100% trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình

quân ROE cho biết bình quân một trăm đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông

Cũng như ROA, tỷ số ROE trước hết phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp Để đánh giá chính xác cũng cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành

Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE là tỷ trọng vốn chủ sở hữu, hiệu quả sử dụng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tổng tài sản Doanh thu

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp

Để đánh giá doanh nghiệp có đạt hiệu quả sử dụng vốn hay không chính là những chuẩn mực do chính doanh nghiệp đặt ra bởi những mục tiêu

Trang 38

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều mục tiêu khác nhau được đề ra nhưng dưới góc độ quản trị tài chính, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu Mặc dù chủ sở hữu doanh nghiệp là khác nhau với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau nhưng tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu là mục tiêu của bất cứ loại hình doanh nghiệp nào

Cuối cùng, mọi quyết định tài chính của nhà quản trị đều cần phải quan tâm đến việc nó có khả năng tạo ra giá trị gia tăng vốn chủ sở hữu hay không? Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp tác động đến hiệu quả sử dụng vốn, tác động đến thành công trong mỗi quyết định của nhà quản trị bởi:

- Những đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp như thời gian tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường, loại hình doanh nghiệp doanh nghiệp, quy mô, lĩnh kinh doanh của doanh nghiệp và mục tiêu và chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn mỗi thời kỳ

- Mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi giai đoạn mỗi thời kỳ doanh nghiệp có mục tiêu trong tâm riêng Mục tiêu của doanh nghiệp tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Cơ sở vật chất: được thể hiện bởi quy mô vốn – tổng tài sản và tỷ lệ đầu tư giữa các loại vốn trong mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp có cơ sở vật chất, tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu cơ sở vật chất, tài chính doanh nghiệp kém thì không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiến tiến vào sản xuất dẫn đến không nâng cao được

Trang 39

năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh thưởng tới mục tiêu tối thiểu hóa chi phí bằng cách chủ động khai thác tối ưu các nguồn lực đầu vào đem lại hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn

Như vậy cơ sở vật chất của doanh nghiệp tác động mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Nguồn nhân lực: Trình độ nhận thức của nhà quản lý doanh nghiệp có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng vốn bởi trình độ nhận thức của nhà quản trị giúp doanh nghiệp có các quyết định lựa chọn đầu tư và quyết định quản lý tốt nhất Trình độ nhận thức của nhà quản lý giúp doanh nghiệp lựa chọn được bộ máy quản trị doanh nghiệp tốt nhất và nhân lực tham gia sản xuất kinh doanh tốt nhất đem lại hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất

Quản trị tốt đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được thông suốt, đều đặn, hợp lý giữa các khâu, các bộ phận trong doanh nghiệp tận dụng được tối đa công suất của máy móc thiết bị, tiết kiệm các yếu tố sản xuất, tăng tốc

độ luân chuyển vốn đem lại hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn

Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay, bộ máy quản trị doanh nghiệp

có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Bộ máy quản trị có nhiệm vụ:

+ Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh;

+ Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh

đã đặt ra;

Trang 40

+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra

+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với những nhiệm vụ trên cho ta thấy, chất lượng của bộ máy quản trị doanh nghiệp quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phương pháp tính toán, hạch toán của doanh nghiệp: Hiệu quả sử dụng vốn được xác định bởi kết quả đầu ra và chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào, hai đại lượng này trên thực tế đều khó xác định một cách chính xác, nó phụ thuộc vào hệ thống tính toán và phương pháp tính toán trong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có một phương pháp, một cách tính toán khác nhau do

đó mà hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp Công tác hạch toán dùng các công cụ tính toán các chi phí phát sinh,

đo lường hiệu quả sử dụng vốn Từ đó phát hiện những tồn tại trong quá trình

sử dụng vốn và đề xuất biện pháp giải quyết

1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Nhóm nhân tố bên trong là động lực cơ bản để doanh nghiệp phát triển, song các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Môi trường kinh tế vĩ mô: Doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường luôn gắn liền hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với sự vận động của nền kinh tế Khi nền kinh tế có biến động thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi việc tổ chức huy động hay sử dụng vốn đều chịu tác động của môi trường kinh tế Chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, lãi suất tiền

Ngày đăng: 17/03/2015, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS.TS Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2008), Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 2008
3. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2001), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
4. Phan Đức Dũng (2011), Phân tích và dự báo kinh doanh, Nxb Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và dự báo kinh doanh
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
Năm: 2011
6. Higgins (2002), Phân tích quản trị tài chính ( Nguyễn Tấn Bình dịch), NXB ĐHQG TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quản trị tài chính
Tác giả: Higgins
Nhà XB: NXB ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2002
7. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
9. Vũ Công Ty, Bùi Văn Vần (2008), Tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Công Ty, Bùi Văn Vần
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2008
10. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NxbThống kê.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: NxbThống kê. Tài liệu tiếng Anh
Năm: 2003
1. Công ty Cổ phần liên doanh tư vấn và xây dựng COFEC Báo cáo tài chính của từ năm 2009 đến 2011 Khác
5. Lưu Thị Hương (2003), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nxb Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
8. Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống kê Khác
11.Brigham, Houston(2001) Fundamentals of Financial Management, Harcourt College Publisher, 9th edition Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3  Bảng 2.3  Cơ cấu tài sản ngắn hạn  47 - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
3 Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản ngắn hạn 47 (Trang 6)
19  Bảng 2.19.  Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản cố định  71  20  Bảng 2.20   Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản  72  21  Bảng 2.21  Tác động khả năng sinh lời của tổng tài sản  73  22  Bảng 2.22  Tỷ  suất  lợi  nhuận  sau  thuế  trên  vố - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
19 Bảng 2.19. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản cố định 71 20 Bảng 2.20 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản 72 21 Bảng 2.21 Tác động khả năng sinh lời của tổng tài sản 73 22 Bảng 2.22 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vố (Trang 7)
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn giai đoạn 2009-2011    Đơn vị tính: Nghìn đồng - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn giai đoạn 2009-2011 Đơn vị tính: Nghìn đồng (Trang 52)
Bảng 2.2 Thay đổi cơ cấu vốn giai đoạn 2009-2011 - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.2 Thay đổi cơ cấu vốn giai đoạn 2009-2011 (Trang 54)
Bảng 2.3 Cơ tài sản ngắn hạn giai đoạn 2009 đến 2011 - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.3 Cơ tài sản ngắn hạn giai đoạn 2009 đến 2011 (Trang 55)
Bảng 2.4 Thay đổi cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2009 đến 2011 - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.4 Thay đổi cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2009 đến 2011 (Trang 56)
Bảng 2.5 Giá trị hàng tồn kho giai đoạn 2009 đến 2011 - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.5 Giá trị hàng tồn kho giai đoạn 2009 đến 2011 (Trang 60)
Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2009 đến 2011 - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2009 đến 2011 (Trang 62)
Bảng 2.7. Doanh thu giai đoạn 2009 đến 2011 - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.7. Doanh thu giai đoạn 2009 đến 2011 (Trang 63)
Bảng 2.8. Chi phí giai đoạn 2009 đến 2011 - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.8. Chi phí giai đoạn 2009 đến 2011 (Trang 65)
Bảng 2.9 Lợi nhuận giai đoạn 2009 đến 2011 - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.9 Lợi nhuận giai đoạn 2009 đến 2011 (Trang 66)
Bảng 2.10 Tỷ số hoạt động của hàng tồn kho - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.10 Tỷ số hoạt động của hàng tồn kho (Trang 68)
Bảng 2.11. Kỳ thu tiền bình quân - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.11. Kỳ thu tiền bình quân (Trang 69)
Bảng 2.12. Số dư các khoản phải thu - Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng - COFEC
Bảng 2.12. Số dư các khoản phải thu (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w