1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố việt trì,phương hướng và giải pháp

90 390 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu đầy đủ, toàn diện có hệ thống về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một thành phố như thành phố Việt Trì góp phần đưa ra các giả

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LƯU THI ̣ THANH MAI

CHUYỂN DI ̣CH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LƯU THI ̣ THANH MAI

CHUYỂN DI ̣CH CƠ CẤU KINH TẾ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên\ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình vẽ iii

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9

1.1 Khái niệm và nội dung của cơ cấu kinh tế 9

1.1.1 Khái niệm về cơ cấu kinh tế 9

1.1.2 Nội dung của cơ cấu kinh tế 10

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15

1.2.1 Khái niệm 15

1.2.2 Đặc điểm của chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16

1.2.3.Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế 17

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá của chuyển dịch cơ cấu kinh tế 18

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 21

1.3 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong bối cảnh mới đối với đời sống kinh tế xã hội 23

1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 23

1.4.1 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Thái Nguyên 23

1.4.2 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Yên Lạc-Vĩnh phúc 24 1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Việt Trì 25

Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì giai đoạn 2007 – 2012 27

2.1 Đặc điểm của Việt Trì liên quan tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế 27

2.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 28

2.1.3 Khí hậu thủy văn 28

Trang 4

2.1.4 Tiềm năng, lợi thế của thành phố Việt Trì về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 29

2.1.5 Những khó khăn khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thành phố Việt Trì 33

2.2 Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì giai đoạn 2007 – 2012 35

2.2.1 Ngành Công nghiệp xây dựng, tiểu thủ công nghiệp 35

2.2.2 Ngành Thương mại, dịch vụ 39

2.2.3 Ngành nông nghiệp 44

2.3 Các chính sách nhà nước và của địa phương được thành phố Việt Trì vận dụng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 51

2.4 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì 55

2.5 Đánh giá 59

2.5.1 Ưu điểm 59

2.5.2 Hạn chế, tồn tại 60

2.5.3 Nguyên nhân của tồn tại 61

2.5.4 Những vấn đề đặt ra cho việc đẩy nhanh quá trình của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì 63

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì giai đoạn 2013 – 2020 66

3.1 Mô hình Swot phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Việt Trì 66

3.2 Quan điểm và phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì cho thời gian tới 67

3.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì đến năm 2020 69

3.3.1 Giải pháp về bộ máy quản lý nhà nước 69

3.3.2 Vấn đề quy hoạch 71

3.3.3 Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng 72

3.3.4 Khai thác, tạo vốn, đẩy mạnh đầu tư phát triển kinh tế 73 3.3.5 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa.75

Trang 5

3.3.6 Đưa nhanh những tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nhằm tạo ra

bước ngoặt cơ bản nâng cao năng suất lao động 76

3.3.7 Tổ chức tốt thị trường và thúc đẩy hoạt động thương mại, dịch vụ 77

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 7

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Các giai đoạn công nghiệp hóa theo H Chenery 21

2 Bảng 1.2 Cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Thái Nguyên 23

3 Bảng 2.1 Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành công nghiệp Xây dựng

- Tiểu thủ công nghiệp của thành phố qua 6 năm

37

4 Bảng 2.2 Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành TMDV của thành phố

Việt Trì giai đoạn 2007-2012

7 Bảng 2.5 Giá trị, diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây

trồng chủ yếu của thành phố Việt Trì giai đoạn

2007-2012

47

8 Bảng 2.6 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của thành phố

Việt Trì giai đoạn 2007-2012

Trang 8

iii

DANH MỤC CÁC BIỂU

Trang 9

1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Về tính cấp thiết của đề tài

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanh thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ về chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011- 2020 là:

"Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; …"

Cơ cấu kinh tế hợp lý là đảm bảo cho sự phát triển, tăng trưởng đồng

bộ và cân đối, tạo điều kiện thúc đẩy những ngành trọng điểm mũi nhọn nhằm tạo ra tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế Ngoài ra, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn dẫn tới giải phóng sức sản xuất xã hội, khai thác có hiệu quả những tiềm năng của đất nước, thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài để tạo công ăn việc làm cho người lao động

Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng và Nhà nước ta đặt lên trên hết Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với công nghiệp hoá, hiện đại hoá Chuyển dịch cơ cấu kinh tế xuất phát từ tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế Đảng ta đã chủ trương nhất quán chính sách phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, do vậy cơ cấu kinh tế hợp lý phải thích ứng được với kinh tế thị trường, vừa năng động, vừa hiệu quả, vừa phù

Trang 10

2

hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế Để thực hiện thắng lợi chủ trương này, các địa phương cần phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội cụ thể xây dựng các phương án khai thác tiềm năng, phát huy thế mạnh hiện có nhằm phát triển một số ngành nghề mũi nhọn, trên

cơ sở đó sẽ làm thay đổi nhịp độ phát triển các ngành nghề và sẽ xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý

Thành phố Việt Trì là một trong mười ba huyện thành thị trực thuộc tỉnh Phú Thọ, nằm ở vùng Tây Bắc - Việt Trì là cửa ngõ của Tỉnh, là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa của tỉnh Phú Thọ, Việt Trì được chính phủ công nhận là đô thị loại một vào ngày 04/6/2012 Về giao thông Việt Trì có ba tuyến đường: đường bộ, đường sắt và đường thủy Cách Hà Nội 80 km về phía Tây, trải qua 50 năm xây dựng và phát triển Đảng, chính quyền và nhân dân thành phố đang nỗ lực xây dựng thành phố Việt Trì là trung tâm kinh tế văn hóa của vùng Tây Bắc Bộ, là trung tâm giao lưu kinh tế, văn hóa của các tỉnh phía Bắc Trong những năm qua thành phố Việt Trì đã nhận được sự quan tâm của các Bộ, Ngành, Trung ương đặc biệt là sự đầu tư của tỉnh Phú Thọ Do đó Thành phố Việt Trì luôn giữ được sự ổn định về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Kinh tế thành phố liên tục giữ được mức tăng trưởng khá về mọi mặt, đời sống người dân Thành phố không ngừng được nâng cao

Thành phố Việt trì đang phấn đấu để sớm trở thành Thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam Bên cạnh những thành tựu đã đạt được nền kinh tế Thành phố còn có những mặt hạn chế như: thu nhập bình quân đầu người thấp, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, cơ cấu kinh tế đã có những bước chuyển dịch nhưng chưa vững chắc Vì vậy, việc vận dụng những quan điểm, tư tưởng của Đảng qua các kỳ Đại hội để xây dựng cơ cấu kinh tế Thành phố một cách hợp lý đòi hỏi phải nghiên cứu một cách khoa học, đồng

bộ và có hệ thống giữa lý luận và thực tiễn

Trang 11

3

Là một người con sinh ra và lớn lên ở thành phố Việt Trì với mong muốn thành phố ngày càng phát triển giàu đẹp, văn minh, hiện đại do vậy tôi

đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt

Trì, phương hướng giải pháp chủ yếu giai đoạn 2013 – 2020”

2 Tình hình nghiên cứu:

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một trong những vấn đề lớn trong giai đoạn đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Xung quanh vấn đề này đã có một số công trình nghiên cứu:

Trong tác phẩm: “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam” NXB Khoa học Xã hội, năm 2006, tác giả Bùi Tất Thắng đã khái quát lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hoá, nêu ra những thực trạng, quan điểm và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành

ở nước ta giai đoạn hiện nay

Trong tác phẩm “Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyền dịch cơ cấu ngành trong thời kỳ công nghiệp hoá ở Việt nam”, NXB Khoa học xã hội, 1997, tác giả Bùi Tất Thắng cho rằng hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có quan hệ mật thiết với nhau và phân tích mối quan hệ đó

Ngoài ra trong cuốn: “Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” NXB Chính trị Quốc gia, 2005, tác giả Nguyễn Thị Bích Hường đã trình bày những vấn đề có tính lý luận về chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế, hội nhập khu vực và quốc tế Phân tích mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Phân tích

và đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta Đề ra một số phương hướng và giải pháp chủ yếu cho việc thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trong tác phẩm “Luận cứ khoa học của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá nền kinh tế quốc dân” của tác giả Ngô Đình

Trang 12

4

Giao (1994) đã đề cập đến những cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, quan điểm và phương hướng xây dựng cơ cấu kinh tế có hiệu quả ở Việt Nam

Trong tác phẩm “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới” của GS.TSKH Lê Du Phong và PGS.TS Nguyễn Thành Độ (1999) đề cập tới luận cứ khoa học của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hội nhập, thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta những năm 1991-1997, phương hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nước ta theo hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới

Những công trình, tác phẩm, bài viết của các tác giả được đăng tải trên

đã đề cập, nghiên cứu trên nhiều góc độ khác nhau, phân tích một cách sâu sắc về lý thuyết và thực tiễn trên các mặt: khái niệm, đặc điểm, tính quy luật của xu hướng chuyển dịch và những giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên tiến trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam làm cho nhiều vấn đề phải nhìn nhận khác đi Cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu đầy đủ, toàn diện có hệ thống về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một thành phố như thành phố Việt Trì góp phần đưa ra các giải pháp đồng bộ nhằm dịch chuyển cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì theo một cơ cấu hợp lí trong xu thế hội nhập kinh

tế quốc tế toàn diện của Việt Nam

Những công trình trên có đề cập đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm cơ

sở cho việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Trên cơ sở thực tiễn của thành phố Việt Trì và đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố, phân tích rõ các tác nhân tích cực

và tiêu cực ảnh hưởng đến thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam, qua đó

Trang 13

5

đề xuất một số phương hướng, giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì đến năm 2020 theo một cơ cấu hợp lí để khai thác tốt các tiềm năng và thế mạnh của địa phương

Để đạt được mục đích trên, Luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Trình bày cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Trình bày vị trí địa lý, các tiềm năng và thế mạnh của thành phố Việt Trì

- Nghiên cứu kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bài học rút ra cho thành phố Việt Trì

- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì giai đoạn 2007 – 2012 Từ đó, rút ra các mặt đạt được, hạn chế

và nguyên nhân để làm cơ sở cho giải pháp và khuyến nghị

- Đề tài đưa ra các quan điểm, phương hướng và giải pháp có khả năng thực thi hữu hiệu để tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì theo hướng phù hợp trong giai đoạn 2013-2020

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu đối tượng là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì giai đoạn 2007 – 2012

cơ cấu kinh tế thành phố giai đoạn 2013 – 2020

- Về nội dung: Nghiên cứu các nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp với điều kiện của thành phố Việt Trì

Trang 14

6

5 Phương pháp nghiên cứu:

Để giải quyết vấn đề đang nghiên cứu, tác giả có đưa các câu hỏi nghiên cứu như sau:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là gì? Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh

tế của thành phố Việt Trì ?

- Hiện trạng cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì?

- Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới và các giải pháp đẩy nhanh chuyển dịch chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì?

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp định lượng và định tính, sử dụng các số liệu điều tra, thu thập thông tin, các phương pháp dự báo kinh tế, ứng dụng các phần mềm và các công cụ máy tính để xử lí dữ liệu

và các công cụ tìm kiếm thông tin như mạng internet, các tài liệu tại các diễn đàn, v.v… Từ đó, rút ra các kết luận cho các vấn đề cần nghiên cứu

Phương pháp dự báo: là phương pháp dựa vào điều kiện thực tế của địa

phương, khả năng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, tỉnh và đất nước Căn cứ vào tình hình thực trạng đã nghiên cứu đánh giá từ đó đề ra phương hướng phát triển về quy mô cũng như sản lượng, chất lượng

(TP Vtrì đến năm 2020)

Trang 15

7

Phương pháp sử dụng mô hình SWOT: để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mô hình SWOT là mô hình dùng để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và đe doạ đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức hoặc đối với một vấn đề nào đó Là mô hình được sử dụng rộng rãi có hiệu quả cao trong việc hoạch định chiến lược cũng như định hướng cho tương lai

- S (Strengths): Các điểm mạnh;

- W (Weeknesses): Các điểm yếu;

- 0 (Oppertunities): Các cơ hội;

2-

W Các điểm yếu 1-

2-

Trang 16

8

của tỉnh, thành phố và các sở ban ngành như: Sở Công thương, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê, phòng Kinh tế, phòng TC-KH và văn phòng HĐND- UBND thành phố Việt Trì…

6 Những đóng góp của luận văn

- Luận văn làm rõ thêm vấn đề cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

về mặt lý luận

- Luận văn góp phần làm phong phú thêm đề tài về chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nói chung và đề tài về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì nói riêng

- Luận văn đưa ra những đánh giá, phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì, qua đó đưa ra những vấn đề còn tồn tại trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố, đồng thời đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơi đây

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, các danh mục, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế và

chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì

giai đoạn 2007-2012

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì giai đoạn 2013 – 2020

Trang 17

9

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1.1 Khái niệm và nội dung của cơ cấu kinh tế

1.1.1 Khái niệm về cơ cấu kinh tế

Cơ cấu là một phạm trù triết học phản ánh cấu trúc bên trong của một đối tượng Nó được biểu hiện những yếu tố cấu thành và mối quan hệ cơ bản, tương đối ổn định của đối tượng đó trong một thời gian nhất định

Cơ cấu kinh tế của một nền kinh tế quốc dân là tổng hợp những mối quan

hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế Nó có quan hệ đến các ngành các lĩnh vực, các thành phần kinh tế Đó là mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất của một nền kinh tế - xã hội trong một thời gian nhất định Thực chất việc thay đổi và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý là một quá

trình phân công lao động xã hội Các Mác đã nhấn mạnh “ Cơ cấu kinh tế xã

hội là toàn thể những quan hệ sản xuất phù hợp với một quá trình phát triển nhất định của lực lượng sản xuất vật chất” Các Mác đã chú ý đến cả hai mặt

chất và lượng của cơ cấu kinh tế, theo ông thì cơ cấu kinh tế là “Một sự phân

chia về chất lượng và một tỷ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội”, hay nói một cách khác, cơ cấu kinh tế không chỉ là mối quan hệ tỷ lệ

giữa các bộ phận cấu thành mà bao hàm sự phát triển của từng bộ phận trong

cơ cấu đó

Theo quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống, cơ cấu kinh tế

là thuộc tính của hệ thống kinh tế, biểu thị nội dung, cách thức liên kết, phối hợp giữa các phần tử cấu thành nên hệ thống kinh tế Trong những điều kiện kinh tế cụ thể, các bộ phận hợp thành có mối quan hệ tương tác, hữu cơ; số lượng và chất lượng của các bộ phận và quan hệ giữa chúng bị chi phối bởi

yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ của đất nước Như vậy, cơ cấu kinh tế là

Trang 18

10

tổng thể những mối quan hệ về chất lượng (được đo bằng mức độ chặt - lỏng của mối quan hệ tương tác giữa các phần tử cấu thành) và số lượng (được đo bằng tỷ lệ phần trăm của mỗi phần tử, %) giữa các bộ phận cấu thành đó trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

Định nghĩa về cơ cấu kinh tế được đề cập trong Từ điển bách khoa Việt

Nam “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có

quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành”

Cơ cấu kinh tế của một quốc gia hay một địa phương là tổng thể những mối liên hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của quốc gia hay của địa phương đó, bao gồm các lĩnh vực (sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng); các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải,…); các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, tư nhân,…); các vùng lãnh thổ kinh tế,… Cơ cấu kinh tế không phải là bất biến Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và đặc điểm chính trị - xã hội của mỗi quốc gia thích ứng với từng thời kỳ lịch sử nhất định Do đó, cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử và chỉ được coi là hợp lí ở một thời kỳ lịch sử cụ thể

1.1.2 Nội dung của cơ cấu kinh tế

Từ góc độ nhìn nhận của quá trình phân công lao động xã hội và tái sản xuất xã hội, có thể phân chia cơ cấu kinh tế theo nhiều loại cơ cấu khác nhau Tuy nhiên, xét một cách tổng quát thì ba bộ phận cơ bản hợp thành cơ cấu kinh tế là cơ cấu ngành kinh tế (xét theo góc độ phân công lao động xã hội theo ngành), cơ cấu thành phần kinh tế (xét theo góc độ quan hệ sở hữu) và cơ cấu vùng kinh tế (xét theo góc độ phân công lao động theo vùng lãnh thổ)

Cơ cấu kinh tế được thể hiện trên ba mặt

Trang 19

11

* Cơ cấu kinh tế theo ngành

Cơ cấu ngành (khu vực) kinh tế là tổng hợp ngành kinh tế được hình thành trên các tương quan tỷ lệ , biểu hiện mối quan hệ tổng hợp giữa các ngành với nhau và phản ánh tŕnh độ phân công lao động xã hội của nền kinh

tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Cơ cấu ngành kinh tế có vai trò quyết định cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu ngành kinh tế là biểu hiện quan trọng nhất và đặc trưng nhất của cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và vai trò của từng ngành trong phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ vào điều kiện thực

tế để phát triển chúng

Cơ cấu theo ba nhóm ngành lớn: Nhóm ngành nông lâm ngư nghiệp

hay còn được gọi là khu vực I (hay ngành nông nghiệp), bao gồm các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp; Nhóm ngành công nghiệp, xây dựng hay còn được gọi là khu vực II (hay ngành công nghiệp), gồm các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp khai thác, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, công nghiệp lọc dầu, ngành xây dựng; Nhóm ngành dịch vụ hay còn được gọi là khu vực III, gồm các ngành thương mại,

du lịch, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, bưu điện và các ngành dịch

Cơ cấu theo nhóm ngành dựa vào tính chất sản phẩm cuối cùng: Nhóm

ngành sản xuất sản phẩm vật chất và nhóm ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ

Trang 20

12

(phi vật chất) Việc phân chia cơ cấu kinh tế theo hai nhóm ngành này nhằm nghiên cứu về tỷ trọng đóng góp GDP và mức độ hài hoà giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân Sự hài hoà giữa hai khối ngành này là cần thiết, động lực tăng trưởng và phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xét

từ giác độ kinh tế học phát triển thì các ngành sản xuất ra các sản phẩm vật chất và các ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ có quan hệ khăng khít với nhau theo một tương quan nhất định Đặc trưng tiêu biểu nhất là các ngành dịch vụ phải tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất

Khi xem xét cơ cấu ngành kinh tế, chúng ta cũng phải chú ý đến tỷ trọng hay mức đóng góp của các sản phẩm chủ lực cho nền kinh tế, cũng như của các sản phẩm chứa hàm lượng công nghệ cao Tính hợp lý trong nội bộ của các ngành và cơ cấu ngành kinh tế sẽ bảo đảm tính hiệu quả cho sự phát triển nền kinh tế Cơ cấu giữa hai nhóm ngành sản xuất vật chất và ngành sản xuất các sản phẩm dịch vụ cần được nghiên cứu toàn diện, đầy đủ quan hệ giữa các thành phần tạo cho nền kinh tế có sức mạnh tổng hợp, phát triển cân đối, hài hoà giữa các mặt, giữa đầu vào và đầu ra

* Cơ cấu theo thành phần kinh tế

Cơ cấu thành phần kinh tế nói lên mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động kinh tế chung Giữa các thành phần kinh

tế có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và cạnh tranh với nhau

Cơ cấu thành phần kinh tế thể hiện các loại hình kinh tế tồn tại và phát triển cấu thành hệ thống kinh tế dưới góc độ cách thức tổ chức sản xuất và sở hữu như: tư liệu sản xuất, vốn đầu tư vốn và khoa học công nghệ,… Trong

đó, nghiên cứu loại hình kinh tế nào có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh

tế Đây là vấn đề tương đối phức tạp Ở nước ta, trên cơ sở Cương lĩnh và Hiến pháp, đồng thời qua tổng kết thực tiễn đổi mới, Đại hội X của Đảng đã

Trang 21

13

chỉ rõ “Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh

tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Các thành phần kinh tế ở nước ta là: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư nhân, kinh tế hỗn hợp, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Trong điều kiện toàn cầu hoá, việc phân định các loại hình kinh tế có thể theo hai loại hình kinh tế nhà nước và kinh tế phi nhà nước Trong khu vực kinh tế phi nhà nước thì bộ phận kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa quan trọng, biểu hiện sự hội nhập kinh tế và phát huy các nội lực phát triển kinh tế - xã hội

Cơ cấu thành phần kinh tế có sự khác biệt theo ngành và lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong công nghiệp, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; trong nông nghiệp kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân chiếm vị trí quan trọng hơn; trong thương mại kinh tế ngoài nhà nước có vai trò lớn Các thành phần kinh tế có sự liên kết, hỗ trợ chặt chẽ với nhau cùng phát triển, tạo ra những điều kiện tốt khai thác tất cả các nguồn lực trong nước và quốc tế để phát triển kinh tế Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đã trở thành một quy luật tất yếu trong đời sống kinh tế xã hội ở nhiều nước trên thế giới Các nước có nền kinh tế phát triển đều dựa trên cơ sở phát triển một cơ cấu kinh tế đa dạng gồm nhiều thành phần

* Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ

Cơ cấu kinh tế lãnh thổ là kết quả của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ Nếu cơ cấu ngành kinh tế được hình thành từ quá trình thực hiện chuyên môn hoá sản xuất thì cơ cấu lãnh thổ hình thành từ việc phân bố sản xuất theo không gian địa lý Cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành kinh tế là hai mặt của cơ cấu kinh tế Bản chất của chúng đều là kết quả của sự phân công lao động xã hội Hiện nay, chính sách, phát triển kinh tế lãnh thổ thông

Trang 22

sự phát triển của nền kinh tế, sự văn minh của đất nước và của vùng lãnh thổ

Đô thị được coi là hạt nhân của vùng lãnh thổ và giữ vai trò động lực cho sự phát triển Nông thôn được coi là hậu phương của khu vực thành thị Nhiều vấn đề như việc làm, nhu cầu thực phẩm,… của thành thị phải được giải quyết

từ nông thôn, ngược lại những vấn đề như công nghiệp, lao động có đào tạo, thị trường,… của nông thôn phải được giải quyết từ đô thị Đô thị hoá phải phát triển trên cơ sở đòi hỏi sự phát triển kinh tế, đây chính là quá trình chuyển nền sản xuất nông nghiệp truyền thống sang nền sản xuất công nghiệp

và dịch vụ Do các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, kết cấu hạ tầng,… của mỗi tỉnh, mỗi địa phương không được phân bố đồng đều nên có những vùng lãnh thổ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho phát triển so với các vùng khác; việc đầu tư phân tán cho tất cả các vùng sẽ không đem lại hiệu quả kinh

tế cao Mỗi vùng lãnh thổ do điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau, nên cơ cấu kinh tế cũng khác nhau Vì vậy, nhiều quốc gia, địa phương đã lựa chọn phương thức đầu tư tập trung cho các vùng lãnh thổ có nhiều thuận lợi hơn, các vùng vốn đã có sự phát triển hơn so với các vùng lãnh thổ khác để tạo điều kiện cho các vùng này phát triển nhanh hơn, mạnh hơn và trở thành những trọng điểm phát triển, những đầu tàu tạo ra tốc độ phát triển chung cho toàn bộ nền kinh tế

Ba loại hình cơ cấu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó cơ cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọng hơn cả Cơ cấu ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể được dịch chuyển đúng đắn trên phạm vi không gian lãnh

Trang 23

về số lượng và chất lượng của cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu ngành phản ánh trình độ phát triển của sức sản xuất xã hội Trong thời kỳ công nghiệp hoá, nó phản ánh mức độ đạt được của quá trình công nghiệp hoá

Theo cách hiểu thông thường “chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay

đổi trạng thái cơ cấu của nền kinh tế từ thời điểm này sang thời điểm khác”

Tuy nhiên, khái niệm như thế chưa phản ánh được bản chất (về số lượng, chất lượng của cơ cấu kinh tế) và chưa nêu ra được mục đích của quá trình chuyển dịch (vì đây không phải là một quá trình vận động tự thân mà là quá trình có

sự điều khiển chủ quan của con người)

Theo tác giả Ngô Doãn Vịnh thì “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay

đổi tỷ lệ thành phần trong cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác nhằm có được sự phát triển tốt hơn, hiệu quả hơn” Khái niệm này vừa

Trang 24

16

khắc phục được những điểm yếu nêu trên, đồng thời đã đưa ra được mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí,

mà là quá trình tích luỹ về lượng, dẫn đến sự biến đổi về chất của cơ cấu kinh

tế Quá trình này diễn ra trên ba khía cạnh; theo ngành, theo lãnh thổ và theo thành phần kinh tế Cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ đơn giản đến phức tạp (tức

là số ngành, số sản phẩm ngày càng nhiều; phạm vi liên kết ngày càng rộng;

từ ít đến nhiều, từ trong nước ra ngoài nước), từ trạng thái có trình độ thấp sang trạng thái có trình độ cao hơn nhằm đem lại lợi ích lớn hơn như mong muốn của con người qua các thời kỳ phát triển

1.2.2 Đặc điểm của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và vai trò của từng ngành, vào điều kiện thực tế, tăng tỷ trọng của khu vực phi nông nghiệp; tỷ trọng các ngành có năng suất lao động cao, chứa đựng hàm lượng công nghệ cao và chất xám ngày càng lớn, tỷ trọng các ngành có năng suất lao động thấp giảm đi trong toàn bộ bức tranh phân công lao động xã hội Xu hướng này nếu diễn ra càng nhanh càng tốt

Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ kinh tế sẽ diễn biến theo hướng các lãnh thổ có ý nghĩa động lực phát triển ngày càng lớn, lan toả ra mạnh mẽ và các lãnh thổ kém phát triển thì ngày càng bị thu hẹp

Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế sẽ diễn biến theo hướng tỷ trọng của bộ phận kinh tế tư nhân ngày càng tăng; tỷ trọng kinh tế nhà nước

có thể giảm xuống một cách tương đối, song vai trò then chốt và chủ đạo của

nó trong nền kinh tế vẫn được bảo đảm Hình thức kinh tế hỗn hợp mà tiêu biểu là kinh tế cổ phần sẽ trở nên thịnh hành

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ diễn ra khi:

- Có những sự thay đổi lớn về điều kiện phát triển

Trang 25

Phản ánh quy luật chung của quá trình phát triển, tuy nhiên phải thích ứng với đặc thù của mỗi nước, mỗi vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế và lịch sử Mỗi quốc gia, mỗi vùng có thể và cần thiết phải lựa chọn cho mình một cơ cấu kinh tế phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển

Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế là một quá trình Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải là quá trình tích luỹ về lượng và thay đổi về lượng đến một mức độ nào đó dẫn đến sự thay đổi về chất Trong quá trình đó, cơ cấu cũ thay đổi dần dần và chuyển sang cơ chế mới Quá trình này nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có sự tác động trực tiếp rất quan trọng của các chủ thể quản lý và lãnh đạo

1.2.3.Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình tất yếu gắn liền với sự phát triển kinh tế của một quốc gia, đặc biệt là quá trình phát triển trong quá trình hội nhập Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra như thế nào phụ thuộc vào các yếu tố như quy mô kinh tế, mức độ mở cửa của nền kinh tế với bên ngoài, dân số của quốc gia, các lợi thế về tự nhiên, nhân lực, điều kiện kinh

tế, văn hóa Nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh

tế đó là quá trình chuyển hóa trong phạm vi quốc gia và mở rộng chuyển hóa quốc tế và thay đổi công nghệ tiến bộ kỹ thuật Chuyển hóa mở đường cho việc trang bị kỹ thuật hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến, hoàn thiện tổ chức, nâng cao năng suất lao động xã hội Chuyển môn hóa cũng tạo ra những hoạt động dịch vụ và chế biến mới Tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ lại

Trang 26

18

thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa Điều đó làm cho tỷ trọng các ngành truyền thống giảm đi, tỷ trọng các ngành dịch vụ kỹ thuật mới tăng trưởng nhanh chúng và dần chiếm ưu thế Phân công lao động và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ ngày càng phát triển sâu sắc tạo ra những tiền đề cho việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất Và ngược lại, việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất lại thúc đẩy quá trình phát triển, tăng trưởng kinh tế và do vậy làm sâu sắc thêm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện

có, do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu

cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp với mục tiêu kinh tế- xă hội đó xác định cho từng thời kỳ phát triển

Thực chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự phát triển không đều giữa các ngành Ngành có tốc độ phát triển cao hơn tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thì sẽ tăng tỷ trọng và ngược lại, ngành có tốc độ thấp hơn sẽ giảm tỷ trọng Nếu tất cả các ngành có cùng một tốc độ tăng trưởng thì tỷ trọng các ngành sẽ không đổi, nghĩa là không có chuyển dịch cơ cấu ngành

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Các chỉ tiêu đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Trang 27

βNN(t): Tỷ trọng ngành nông nghiệp tại thời điểm t

βCN(t) : Tỷ trọng ngành công nghiệp tại thời điểm t

βDV(t): Tỷ trọng ngành dịch vụ tại thời điểm t

GDPNN(t): tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tại thời điểm t

GDPCN(t): tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp tại thời điểm t

GDPDV(t): tổng giá trị sản xuất ngành dịch vụ tại thời điểm t

* Ý nghĩa: Cho biết đóng góp về mặt lượng của mỗi ngành vào tổng sản lượng của nền kinh tế trong mỗi thời kỳ Nếu xét trong một thời kỳ, chỉ số này thể hiện vai trò của mỗi ngành trong nền kinh tế Nếu xét nhiều thời kỳ liên tiếp, chỉ số này biểu hiện sự thay đổi vai trò của các ngành qua thời gian

- Độ lệch tỷ trọng ngành: Đánh giá hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành trong thời kỳ nghiên cứu

dN = βN (t1) - βN (t)

Trong đó:

βN (t1): Tỷ trọng ngành N tại thời điểm t1

βN (t): Tỷ trọng ngành N tại thời điểm t

- Hệ số chuyển dịch Cos : phương pháp vector là phương pháp được

sử dụng phổ biến nhất hiện nay để đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu kinh

Trang 28

Si(t) là tỉ trọng ngành i tại thời điểm t

được coi là góc hợp bởi hai vector cơ cấu S(t0) và S(t1)

Khi đó Cos = 1 thì góc giữa hai vetor này bằng 0 điều đó có nghĩa là hai cơ cấu đồng nhất Khi Cos = 0 thì góc giữa hai vetor này bằng 900 và các vector cơ cấu là trực giao với nhau Như vậy 0 900

Nếu = 0 không có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nếu = 1 cơ cấu kinh tế chuyển dịch lớn nhất

Hệ số chuyển dịch K =

Hệ số k cho biết tốc độ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhờ đó mà ta có thể sử dụng hệ số k của mỗi vùng hay mỗi giai đoạn để so sánh và đánh giá tốc độ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng hoặc của vùng đó qua các giai đoạn

b Lựa chọn bộ chỉ tiêu công nghiệp hóa dự kiến

Bộ chỉ tiêu công nghiệp hóa do giáo sư Mỹ H Chenery, cố vấn Ngân hàng thế giới, đề xuất cuối những năm 80 của thế kỷ 20, Chenary chia thời kỳ công nghiệp hóa làm 3 giai đoạn, giai đoạn khởi đầu, giai đoạn phát triển và giai đoạn hoàn thiện, không kể một thời đoạn tiền công nghiệp hóa và một thời đoạn hậu công nghiệp hóa

Bảng 1.1 Các giai đoạn công nghiệp hóa theo H Chenery

Trang 29

21

Ghi chú : A: Nông nghiệp; I: Công nghiệp; S: Dịch vụ

Nguồn: Thế nào là một nước công nghiệp

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chịu tác động thường xuyên của những yếu

tố khác nhau Các yếu tố hình thành và ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế được phân chia thành các nhóm theo các cách thức khác nhau; theo nguồn gốc phát sinh có yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh; theo giá trị của các yếu tố; yếu tố có vai trò quyết định và yếu tố có ảnh hưởng bình thường Các yếu tố nêu trên hợp thành hệ thống phức tạp, tác động nhiều chiều và ở những mức độ khác nhau

1.2.5.1 Nhóm các yếu tố khách quan

(i) Nhóm các yếu tố tự nhiên: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Nhóm các yếu tố này quyết định lợi thế nguồn lực tự nhiên của từng vùng, từng địa phương, chúng có mối quan hệ đan xen với nhau, ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến quá trình phát triển kinh tế của vùng và địa phương

(ii) Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội bên trong của đất nước như: Nhu cầu thị trường, dân số và nguồn lao động, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ quản lý, hoàn cảnh lịch sử

Chỉ tiêu

cơ bản

Tiền CNH

Khởi đầu CNH

Phát triển CNH

Hoàn thiện CNH

Trang 30

22

(iii) Nhóm các yếu tố bên ngoài như quan hệ kinh tế đối ngoại và hợp tác phân công lao động quốc tế Môi trường quốc tế thuận lợi sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước

1.2.5.2 Nhóm các yếu tố chủ quan

Nhóm các yếu tố chủ quan bao gồm đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong từng thời kỳ Tính hoàn thiện của bộ máy nhà nước, luật pháp và thể chế kinh tế sẽ là điều kiện có tính quyết định đến sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế có hiệu quả Sự ổn định, minh bạch, đồng bộ của thể chế kinh tế (nhất là các chính sách đầu tư, tài chính) sẽ góp phần phát triển cơ cấu kinh tế làm giảm hoặc làm tăng lên các tác động tích cực và tiêu cực đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan khoa học, lịch sử - xã hội, nhưng các tính chất đó của cơ cấu kinh tế lại chịu sự chi phối của nhà nước Thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ có thể tác động gián tiếp thông qua chính sách và định hướng phát triển của địa phương mình, trên cơ

sở các công cụ điều tiết thể chế, chính sách và pháp luật của nhà nước

1.3 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong bối cảnh mới đối với đời sống kinh tế xã hội

Khai thác và sử dụng có hiệu quả những thế mạnh vốn có của địa phương Các yếu tố đó là nguồn lực tài nguyên, lao động, … yếu tố lợi thế so sánh như chi phí sản xuất Thông qua quá trình tổ chức khai thác có hiệu quả các yếu tố lợi thế, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế sẽ tìm ra các ngành mũi nhọn tạo khả năng tăng trưởng mạnh mẽ cho đất nước, vùng hoặc địa phương, đồng thời giải quyết mối quan hệ bền vững giữa tăng trưởng kinh tế với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, với phát triển nguồn nhân lực

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần cải thiện đời sống của người dân

Trang 31

1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.4.1 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Thái Nguyên

Bảng 1.2 Cơ cấu kinh tế ngành của TP Thái Nguyên

Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội Thành phố Thái Nguyên, 2009 - 2012

Trong cơ cấu GDP chia theo 3 khu vực kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực phù hợp với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá của địa phương Khu vực công nghiệp và xây dựng có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất, sự chuyển dịch trong nội bộ ngành cũng có nhiều điểm tích cực Khu vực dịch vụ tốc độ tăng trưởng cầm chừng tuy nhiên tỷ trọng trong cơ cấu GDP theo ngành chưa có chuyển biến rõ nét Khu vực nông - lâm nghiệp và thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng thấp nhất và giảm nhanh tỷ trọng trong cơ cấu GDP trong giai đoạn 2009 - 2012 Lý do chủ yếu ở đây là trong nội tại từng ngành diễn chưa có kế hoạch cụ thể, chiến lược phát triển lâu dài và phù hợp cho từng phân ngành và từng vùng

Trong thời gian tới thành phố Thái Nguyên cũng đề ra những phương hướng cụ thể như phát huy mọi nguồn lực phát triển KT- XH với tốc độ

Trang 32

24

nhanh và bền vững, tiếp tục thực hiện cơ cấu kinh tế công nghiệp dịch vụ nông nghiệp Phát triển công nghiệp ưu tiên những mặt hàng lợi thế như luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản, nông lâm sản, khuyến khích phát triển cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ với ngành nghề đa dạng, liên kết chặt chẽ với các DN lớn, ứng dụng KHCN

-Ưu tiên phát triển dịch vụ, khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ thương mại, ngân hàng tín dụng, bất động sản, bảo hiểm, y tế…phát triển các dịch vụ vận tải, du lịch trên cơ sở khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, danh lam thắng cảnh Từng bước nâng cao chất lượng các sản phẩm nông nghiệp, phát triển thâm canh các vùng chè đặc sản, xây dựng các vùng rau sạch, phát triển chăn nuôi, bảo vệ vốn rừng hiện có, nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX và Doanh nghiệp

1.4.2 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Yên Lạc

- Vĩnh phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng; năm 1997, khi mới tái lập là một tỉnh thuần nông, diện tích tự nhiên 1.371 km2; dân số hơn 1,1 triệu người, GDP bình quân đầu người bằng 48% GDP bình quân của cả nước

Yên Lạc là huyện nông nghiệp cận đô thị thuộc Tỉnh Vĩnh Phúc; Xuất phát từ đặc điểm đất hẹp, người đông, Giá trị kinh tế của Công nghiệp, thương mại phát triển ổn định, nông nghiệp là ngành kinh tế chính, trong giai đoạn 2009 - 2012, Yên Lạc xác định mục tiêu xây dựng và phát triển kinh tế nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hướng tới một nền nông nghiệp sạch, phát triển bền vững Nâng cao năng suất, giảm một cách hợp lý và chuyển dần diện tích cây lương thực sang các cây trồng khác và nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao Ưu tiên phát triển 6 loại cây: lúa, ngô, dâu tằm, rau, hoa, cây ăn quả và 3 loại con chủ đạo: lợn, bò, thủy sản; tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp bình quân hàng năm là 5,5 -

Trang 33

Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, Huyện đã chỉ đạo tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Các quy trình và kỹ thuật thâm canh được chuyển giao tích cực và sâu rộng đến từng hộ nông dân với sự tham gia tích cực của các tổ chức đoàn thể Công nghệ sinh học đã được áp dụng vào sản xuất lúa, nấm ăn, rau sạch và dâu tằm Đến cuối năm 2011, toàn Huyện đã có hơn 15.000 hộ nông dân sử dụng chế phẩm vi sinh học nhằm làm sạch môi trường, phục vụ sản xuất, đời sống, phát triển nông nghiệp sạch Nhờ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, bộ mặt nông thôn Yên Lạc đã khởi sắc, đời sống nông dân được cải thiện và nâng cao

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Việt trì

Từ kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên ( Trừ huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc phát triển kinh tế chính là nông nghiệp) đều đưa ra các phương hướng, chính sách và giải pháp

để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, tăng

tỉ trọng công nghiệp, chú trọng phát triển dịch vụ (bảng 1.1); các địa phương

đã thành công trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực và rõ nét qua đó kinh tế, xã hội phát triển đời sống vật chất, tinh thần nhân dân được cải thiện rõ rệt Theo tôi đây thực sự là những bài học kinh nghiệm quý

mà thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ có thể áp dụng một cách phù hợp, có chọn lọc và rút ra một số bài học về chuyển dịch CCKT cho mình như sau:

Trang 34

26

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố cần đi vào khai thác các lợi thế so sánh của trung tâm đô thị vùng; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, chú trọng các ngành dịch vụ phát triển mạnh, đa dạng, từng bước khai thác được lợi thế của Thành phố, của Tỉnh Phú Thọ và của vùng Tây Đông Bắc

- Giảm dần tỉ trọng cơ cấu sản xuất nông nghiệp, triển khai xây dựng một số chương trình, dự án có giá trị kinh tế cao, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn, tạo hệ sinh thái bền vững

- Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị nhất là hạ tầng giao thông, viễn thông,

hệ thống ngân hàng, khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt là các doanh nghiệp FDI để có bước đột phá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố khắc phục lĩnh vực phát triển dịch vụ hiện nay còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu đề ra

- Xác định đúng các khâu trọng tâm, các ngành, lĩnh vực, sản phẩm có lợi thế và phù hợp với đặc thù riêng của Thành phố để tập trung đầu tư phát triển; phát huy đồng bộ sức mạnh tổng hợp của Thành phố, của tỉnh và của vùng để phát triển kinh tế gắn với hiệu quả và bền vững

- Phát huy nội lực, huy động vốn đầu tư để tạo bước chuyển mạnh về

cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu đầu tư, nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, cải thiện và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá, hoàn chỉnh việc lập và trình duyệt các quy hoạch, tập trung triển khai các dự án về phát triển đô thị, đảm bảo trật tự kỷ cương, giải quyết việc làm cho người lao động; nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng thành phố Việt Trì thực sự trở thành trung tâm động lực kinh tế - xã hội của tỉnh và của vùng

- Phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu KT của thành phố Việt Trì chuyển dịch theo hướng tích cực, chú trọng phát triển công nghiệp làm chủ đạo, tăng dần tỉ trọng DV và giảm dần tỉ trọng nông nghiệp phấn đấu CN - XD 59,8%; Dịch vụ 38,2%; Nông nghiệp 2%

Trang 35

27

Chương 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH

TẾ Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ GIAI ĐOẠN 2007 – 2012 2.1 Đặc điểm của Việt Trì liên quan tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.1 Vị trí địa lý

Ngày 04/6/1962 Chính phủ quyết định thành lập thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ Đầu năm 1968 hai tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc hợp nhất, Việt Trì trở thành trung tâm Chính trị, kinh tế, văn hoá, KHKT của tỉnh Vĩnh Phú Năm 1997 tỉnh Phú Thọ được tái lập, Thành phố Việt Trì là trung tâm Chính trị, Kinh tế, Văn hoá, Khoa học kỹ thuật của tỉnh Phú Thọ

Thành phố Việt Trì nằm ở 21024’ vĩ độ Bắc, 106012’ kinh độ Đông, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 80km về phía Tây Bắc Thành phố Việt Trì được bao bọc bởi hai dòng sông lớn là sông Lô và sông Hồng, thành phố có vị trí địa lý gần nơi hợp lưu của ba dòng sông là (sông Hồng, sông Lô, sông Đà),

vì thế thành phố Việt Trì trước đây còn được biết đến với tên gọi quen thuộc:

Trang 36

28

sông công suất 1,2 triệu tấn, bến xe ô tô cho phép Việt Trì giao lưu thuận lợi với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Tây Bắc, các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, quốc tế để xây dựng và phát triển Thành phố

Với vị trí địa lý trên, thành phố Việt Trì có rất nhiều điều kiện thuận lợi

để phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong các lĩnh vực dịch vụ, lễ hội về cội nguồn, là thành phố công nghiệp đầu tiên trong thời kỳ xây dựng CNXH ở Miền Bắc và là một đô thị trung tâm của khu vực phía Tây Đông Bắc

2.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng

Thành phố Việt Trì được hình thành sớm nhất so với các đô thị lớn khác trong vùng Đến nay thành phố Việt Trì đã trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ

Thành phố Việt Trì có địa hình đa dạng gồm vùng núi, vùng đồi bát úp

và vùng ruộng thấp trũng Địa hình có hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam nhưng không dốc đều với độ dốc từ 0,4% đến 5%

Nhìn chung, quỹ đất của thành phố Việt Trì không lớn so với các đô thị lớn trong cả nước Tuy nhiên hiện nay thành phố Việt Trì vẫn còn quỹ đất để

mở rộng đô thị, nhất là trong khi diện tích đất nông nghiệp vẫn còn chiếm trên 50% tổng diện tích đất tự nhiên

Ngoài ra tại khu vực phụ cận bao gồm các xã của huyện Phù Ninh,

Lâm Thao, có địa hình và địa chất công trình thuận lợi cho phát triển đô thị

2.1.3 Khí hậu thủy văn

Thành phố Việt Trì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh với trên ba tháng nhiệt độ xuống dưới 18 độ C, mang đậm nét đặc trưng của miền Bắc Việt Nam Với nhiệt độ trung bình năm khoảng 23 độ C; Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1.600 đến 1.800 mm; Độ ẩm

Trang 37

29

trung bình trong năm tương đối lớn, khoảng 85 - 87% Nét đặc trưng về khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện cho thành phố Việt Trì phát triển các loại rau, quả ôn đới vào mùa đông Tuy nhiệt đặc trưng khí hậu cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố

2.1.4 Tiềm năng, lợi thế của thành phố Việt Trì về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Về dân số:

Thành phố Việt Trì là nơi tập trung khá đông dân có nhiều dân tộc song chủ yếu là người dân tộc kinh chiếm trên 99% dân số, còn lại số ít là người dân tộc Tày, Nùng Nguồn lực lao động nông nghiệp của Thành phố khá dồi dào đủ để đáp ứng nhu cầu lao động cho công cuộc phát triển nông thôn Bên cạnh đó nguồn lực lao động phi nông nghiệp cũng khá lớn với 118.041 người năm 2010 chiếm 60,62% dân số toàn Thành phố, đây là số lượng lao động khá đông đủ phục vụ cho các ngành nghề khác phát triển

* Giao thông vận tải

Thành phố Việt Trì là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh Phú Thọ

và của vùng Tây Bắc Thành phố Việt Trì có hệ thống giao thông đường bộ với chất lượng hạ tầng kỹ thuật tương đối đồng bộ, gắn liền với hệ thống giao thông Quốc gia và Quốc Tế (như đường Hồ Chí Minh, đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Quốc lộ 2) Về giao thông đường sắt, trên địa bàn thành phố còn có tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai chạy qua Ngoài ra, thành phố còn nằm trong hành lang giao thương Quốc tế (Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội - Hải Phòng) Hầu hết các tuyến đường sông từ các tỉnh phía Tây Đông Bắc đều quy tụ về Việt Trì, rồi tiếp tục đi Hà Nội, Hải Phòng Ngoài ra, thành phố Việt Trì còn có cảng đường sông Việt Trì là cảng chính của cả Vùng Với vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm cách sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 50 km, cách thủ đô Hà Nội 80 km về phía Tây Bắc sẽ là những tiền đề quan trọng để

Trang 38

Bên cạnh việc phát triển các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ thành phố Việt Trì vẫn quán triệt đầu tư cho hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tưới, tiêu nước kịp thời cho nông nghiệp Nông nghiệp Thành phố hiện nay đảm bảo khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế sẵn có Hệ thống thuỷ lợi được đầu tư, nâng cấp Việc nạo vét kênh, mương thuỷ lợi được tiến hành thường xuyên hàng năm, đặc biệt trong các đợt mưa, bão, đảm bảo kênh mương luôn được thông thoáng, dòng chảy tốt Bên cạnh hệ thống kênh mương thành phố Việt Trì còn chỉ đạo các hợp tác xã nông nghiệp có phương

án sử dụng máy bơm dã chiến khi cần thiết Không để tình trạng ngập úng hoặc khô hạn ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây trồng

* Về thông tin liên lạc:

Trên địa bàn thành phố hiện có bưu điện tỉnh Phú Thọ, cho đến nay bưu điện này đã phục vụ rất tốt cho nhu cầu thông tin liên lạc của nhiều tầng lớp nhân dân của tỉnh nói chung và thành phố Việt Trì nói riêng Hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông trên địa bàn thành phố phát triển nhanh và mạnh, việc sử dụng công nghệ thông tin, internet được áp dụng trong tất cả các cơ quan của thành phố và cơ bản phổ biến tại các trường học, công ty và trong sinh hoạt hàng ngày của cư dân Tổng số thuê bao điện thoại di động và cố định trên địa bàn toàn thành phố Việt Trì là: 159.946 thuê bao (Trong đó, tổng

số thuê bao khu vực nội thành là 94.652 thuê bao) Bình quân số thuê bao điện thoại trên dân số toàn thành phố đạt 57,63 máy/100 dân, bình quân số thuê bao điện thoại trên dân số khu vực nội thành đạt 46 máy/100 dân Bên cạnh đó, hệ thống Đài phát thanh, truyền hình đã tiếp, phát sóng truyền hình

Trang 39

31

trung ương giúp cho người dân thành phố nắm bắt kịp thời các thông tin mới,

các chính sách của Đảng và Nhà nước

* Giáo dục và đào tạo:

Hệ thống cơ sở hạ tầng giáo dục thường xuyên được quan tâm đầu tư xây dựng về mọi mặt, từ cơ sở vật chất, kiên cố hóa trường học, đến nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của các ngành học, cấp học, đáp ứng tốt yêu cầu dạy và học trong toàn thành phố và đảm bảo kế hoạch triển khai thực hiện xây

dựng trường đạt chuẩn quốc gia

Với hệ thống các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp

và dạy nghề, v.v có kết cấu kiên cố, các công trình khang trang, sạch sẽ và được đầu tư nhiều trang thiết bị dạy học hiện đại như: Trường Đại học Hùng Vương, Trường Đại học Công Nghiệp, Trường dự bị Đại học dân tộc Trung ương, Trường Chính trị tỉnh Phú Thọ, Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Việt Trì, Trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Phú Thọ, Trường cao đẳng nghề Phú Thọ, Trường Cao đẳng thực phẩm Phú Thọ, Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ, Trung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm Liên đoàn lao động tỉnh Phú Thọ, Trung tâm dạy nghề Phú Thọ, Trung Tâm ngoại ngữ - tin học tỉnh Phú Thọ, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Phú Thọ, Trung tâm Giáo dục thường xuyên Tp.Việt Trì, Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Phú Thọ, Trường đào tạo công nhân kỹ thuật, Trường trung học nghề Sông Hồng, Trường lái xe Quân đội, Trường trung học Văn hoá - Nghệ thuật Tỉnh, Trường trung cấp nghề Hermann Gmeiner Việt Trì, Trường trung học xây dựng và giao thông Do đó, hạ tầng và cơ sở vật chất của hệ thống các trường học trên địa bàn thành phố Việt Trì sẽ đảm bảo tốt cho nhu cầu đào tạo học sinh, sinh viên, cán bộ, công nhân kỹ thuật cho các ngành của tỉnh và vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Trang 40

32

* Y tế : Trên địa bàn thành phố có 03 bệnh viện, trong đó Bệnh viện đa

khoa tỉnh Phú Thọ là bệnh viện đa khoa cấp Vùng với cơ sở vật chất kiên cố

và trang thiết bị hiện đại đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong tỉnh và vùng Mỗi năm, có hàng nghìn lượt bệnh nhân trong

tỉnh và khu vực đến khám chữa bệnh tại bệnh viện

Để giảm tải cho các bệnh viện tuyến Trung ương, ngày 28/7/2011 Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ tại văn bản số 1262/TTg-KGVX và được bổ sung vào quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 để đảm nhiệm tốt chức năng của bệnh viện vùng trung du miền núi phía Bắc Bệnh viện được đầu tư xây dựng với quy mô đến năm 2015 là 1200 giường bệnh và với hệ thống trang thiết bị hiện đại Hiện nay bệnh viện đã triển khai xây dựng và hoàn thiện xong phần thô, dự kiến hoàn thành trong năm 2013

Ngoài ra, tại quyết định số 3278/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn đến năm 2015

và định hướng đến năm 2020, sẽ tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng cụm các bệnh viện trên địa bàn thành phố như: Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Phụ Sản, Bệnh viện Mắt Hiện nay, cụm các bệnh viện này đã có quyết định phê duyệt

dự án đầu tư xây dựng và khởi công xây dựng trong năm 2013 Khi hoàn thành, cùng với Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, các bệnh viện này sẽ tạo thành một hệ thống bệnh viện quy mô cấp vùng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Vùng Trung du và miền núi phía Bắc nói chung và nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì nói riêng

* Văn hóa: Công tác văn hóa thông tin tuyên truyền trên địa bàn thành

phố Việt Trì thường xuyên được chú trọng, đáp ứng ngày càng tốt hơn đối với nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân thành phố Đời sống văn hoá của

Ngày đăng: 17/03/2015, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường (1995), Nghiên cứu xác định cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển có trọng điểm , Chương trình khoa học cấp nhà nước (Đề tài KX.03.02), nghiệm thu tháng 12, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển có trọng điểm
Tác giả: Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường
Nhà XB: Chương trình khoa học cấp nhà nước
Năm: 1995
2. C.Mác (1975) ,Tư bản, Quyển 2, tập 2, NXB Sự thật- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, Quyển 2, tập 2
Nhà XB: NXB Sự thật- Hà Nội
3. Phạm Văn Chiến – Nguyễn Ngọc Thanh ( 2010), Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử các học thuyết kinh tế
Tác giả: Phạm Văn Chiến, Nguyễn Ngọc Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
5. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (2008), Niêm giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2008, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2008
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
Năm: 2008
6. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (2009), Niêm giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2009, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2009
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
Năm: 2009
7. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (2010), Niêm giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2010, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2010
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
Năm: 2010
8. Lê Đăng Doanh (2003), Kinh tế và giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở một số nước trong khu vực và nước ta. Hội thảo quốc gia về công nghiệp hóa-hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở một số nước trong khu vực và nước ta
Tác giả: Lê Đăng Doanh
Năm: 2003
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
13. Phan Thúc Huân (2006) , Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
14. Nguyễn Thị Bích Hường (2005), Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hường
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2005
15. GS.TSKH. Lê Du Phong và PGS.TS. Nguyễn Thành Độ (1999), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới
Tác giả: Lê Du Phong, PGS.TS. Nguyễn Thành Độ
Năm: 1999
16. Ngô Thúy Quỳnh (2003) , Một số vấn đề lý luận chung về cơ cấu kinh tế (Tài liệu báo cáo tại Hội thảo một số vấn đề lý luận và thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đô thị hóa trên địa bàn quận Tây hồ tháng 10), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận chung về cơ cấu kinh tế
Tác giả: Ngô Thúy Quỳnh
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
17. Bùi Tất Thắng (1997), Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học xã hội
Năm: 1997
18. Bùi Tất Thắng (2006), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt nam, Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học xã hội
Năm: 2006
19. Trung tâm biên soạn từ điển quốc gia (1995), Từ điển bách khoa việt nam, tập 1, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa việt nam
Tác giả: Trung tâm biên soạn từ điển quốc gia
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1995
21. UBND Thành phố Việt trì (2012), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 -2014 và kế hoạch giai đoạn 2015– 2020, Việt Trì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 -2014 và kế hoạch giai đoạn 2015– 2020
Tác giả: UBND Thành phố Việt trì
Nhà XB: Việt Trì
Năm: 2012
22. UBND Thành phố Việt trì (2012), Báo cáo quy hoạch thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 -2015 có tính đến năm 2020, Việt Trì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 -2015 có tính đến năm 2020
Tác giả: UBND Thành phố Việt trì
Năm: 2012
26. Ngô Doãn Vịnh (2006), Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển
Tác giả: Ngô Doãn Vịnh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
4. Đỗ kim Chung (2003), Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển kinh tế các vùng kinh tế lãnh thổ Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành công nghiệp Xây dựng - Tiểu thủ công nghiệp của thành phố qua 6 năm - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố việt trì,phương hướng và giải pháp
Bảng 2.1 Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành công nghiệp Xây dựng - Tiểu thủ công nghiệp của thành phố qua 6 năm (Trang 44)
Bảng 2.2: Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành TMDV của thành phố Việt Trì - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố việt trì,phương hướng và giải pháp
Bảng 2.2 Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành TMDV của thành phố Việt Trì (Trang 47)
Bảng 2.3:  Các cơ sở kinh doanh TMDV của thành phố Việt Trì - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố việt trì,phương hướng và giải pháp
Bảng 2.3 Các cơ sở kinh doanh TMDV của thành phố Việt Trì (Trang 48)
Bảng 2.4: Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành NN của thành phố Việt trì giai đoạn 2007-2012 - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố việt trì,phương hướng và giải pháp
Bảng 2.4 Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành NN của thành phố Việt trì giai đoạn 2007-2012 (Trang 52)
Bảng 2.5 Giá trị, diện tích, năng suất và sản lƣợng các loại cây trồng chủ - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố việt trì,phương hướng và giải pháp
Bảng 2.5 Giá trị, diện tích, năng suất và sản lƣợng các loại cây trồng chủ (Trang 54)
Bảng 2.6: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của TP Việt Trì - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố việt trì,phương hướng và giải pháp
Bảng 2.6 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của TP Việt Trì (Trang 57)
Bảng 2.8: Hệ số góc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2007 - 2012 - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố việt trì,phương hướng và giải pháp
Bảng 2.8 Hệ số góc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2007 - 2012 (Trang 62)
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu kinh tế của thành phố Việt Trì giai đoạn 2007 - 2012 - chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố việt trì,phương hướng và giải pháp
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu kinh tế của thành phố Việt Trì giai đoạn 2007 - 2012 (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm