1.1.2 Ý nghĩa của xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sựNghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịchvới người khác, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng hệ thống thông tinquản lý nhân sự và quản lý đào tạo cho công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệVăn Lang” ngoài sự cố gắng của bản thân trong suốt quá trình học tập còn có sự giúp
đỡ rất nhiều của Nhà trường, của thầy cô, cùng ban lãnh đạo cũng như cán bộ nhânviên trong công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy côKhoa Hệ thống thông tin kinh tế cùng toàn thể thầy cô giáo trong Trường Đại họcThương Mại đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thờigian học tập tại trường
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Đàm Gia Mạnh đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệpnày
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn thểnhân viên, các phòng ban của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ VănLang đã cung cấp đầy đủ thông tin và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thờigian thực tập tại công ty để em có thể nắm bắt được những kiến thức thực tế và hoànthành khóa luận tốt nghiệp
Hà Nội, Ngày 03 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tảo
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ 1
1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự 1
1.1.1 Tầm quan trọng của xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự 1
1.1.2 Ý nghĩa của xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự 2
1.2 Tổng quan về vấn đề xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự 2
1.3 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
1.4.1 Đối tượng 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 5
1.6 Kết cấu của khóa luận 5
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VĂN LANG 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số lý thuyết về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực 6
2.1.2 Khái quát về hệ thống thông tin 7
2.1.3 Phương pháp phát triển hệ thống thông tin 11
2.1.4 Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý 12
2.1.5 Các giai đoạn xây dựng hệ thống thông tin 13
2.1.5 Công cụ xây dựng hệ thống thông tin 16
2.2 Đánh giá, phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang 18
2.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang .18
2.2.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang 19
Trang 32.2.3 Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và phát
triển công nghệ Văn Lang 22
2.2.4 Đánh giá thực trạng vấn đề quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang 30
PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VĂN LANG 34
3.1 Định hướng phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và quản lý đào tạo cho công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang 34
3.2 Các đề xuất xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và quản lý đào tạo cho công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang 35
3.2.1 Khảo sát 35
3.2.2 Phân tích 37
3.2.3 Mô hình quan hệ thực thể 40
3.2.4 Thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và quản lý đào tạo tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang 41
3.3 Một số kiến nghị đối với công ty 47
KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần nhất của
công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty phân theo trình độ
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động của công ty phân theo hợp đồng lao
động
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động của công ty phân theo giới tính
Bảng 2.8 Chính sách đào tạo định kỳ cán bộ, nhân viên
Hình 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh hệ thống
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của 2 chức năng
Quản lý nhân viên và Quản lý lương
Hình 3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng
Quản lý đào tạo, tìm kiếm, báo cáo
Hình 3.6 Biểu đồ mô hình quan hệ
Hình 3.7 Giao diện phần mềm quản lý nhân sự
820212122
2323
2427414242424243434338
383939404144
Trang 5Hình 3.8 Form các thao tác với bảng NHANVIEN
Hình 3.9 Form các thao tác với bảng HOSODAOTAO
Hình 3.10 Form hợp đồng lao động
Hình 3.11 Form cập nhập hợp đồng lao động
Bảng 3.12 Form quản lý LUONG
Bảng 3.13 Form báo cáo bảng lương
Hình 3.14 Form nhập thông tin để in báo cáo tổng hợp
44454545464646
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ NHÂN SỰ 1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự
1.1.1 Tầm quan trọng của xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Quản trị nguồn nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được cácnhà quản trị quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi vàquan trọng nhất của tiến trình quản trị
Quản trị nguồn nhân lực là công tác quản lý trong phạm vi nội bộ một tổ chức,
là sự đối sử của tổ chức đối với người lao động Nói cách khác, quản trị nhân lực chịutrách nhiệm về việc đa con người vào tổ chức, giúp cho họ thực hiện công việc, thù laocho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh Con người là yếu tố cấuthành lên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức Nguồnnhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu, mặt khác quản lý các nguồnlực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý hiệu quả nguồn nhânlực con người
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhànước, do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh, đặc biệt trước ngưỡng cửa hội nhậpkinh tế quốc tế, khi phải đối mặt với hàng loạt các công ty, tập đoàn lớn mạnh trên thếgiới Các tổ chức nói chung và doanh nghiệp nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức,trong đó yếu tố con người là quyết định Việc tìm đúng người phù hợp để giao đúngviệc, hay đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi hình thức tổ chứchiện nay
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế
“mở” buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng, do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đàotạo, điều động nhân sự trong bộ máy tổ chức nhằm đạt hiệu quả tốt nhất đang đượcmọi giới quan tâm
Quản trị nhân lực là bộ phận cấu thành và không thể thiếu của quản trị kinhdoanh Quản trị nhân lực thường là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vậy câu hỏi được đặt ra là: “Quản lý nhân sự như thế nào cho đơn giản mà hiệuquả cao nhất? Quản lý bằng phương pháp gì cho nhanh mà tiết kiệm chi phí?”
Một hệ thống thông tin hoàn hảo sẽ cải thiện tất cả những băn khoăn trên
Trang 81.1.2 Ý nghĩa của xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịchvới người khác, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cáchđánh giá nhân viên một cách tốt nhất, cũng như biết cách lôi kéo nhân viên say mê vớicông việc và tránh được các sai lầm trong việc tuyển chọn và sử dụng lao động, nângcao chất lượng công việc, nâng cao hiệu quả tổ chức
Quản lý nguồn nhân lực vừa là khoa học vừa là nghệ thuật làm cho nhữngmong muốn của doanh nghiệp và mong muốn của nhân viên tương hợp với nhau vàcùng đạt đến mục tiêu Quản lý tốt nguồn nhân lực trong công ty chính là yếu tố quyếtđịnh sự thành công trong kinh doanh vì chính con người tạo dựng nên doanh nghiệp vàchỉ đạo hướng phát triển của doanh nghiệp
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự đem lại những lợi ích to lớn cho doanhnghiệp, tiết kiệm thời gian, công sức so với việc quản lý bằng phương pháp thủ công.Đơn giản hóa nhưng chính xác và có tính tự động hóa cao trong việc quản lý giờ làmviệc của nhân viên trong đoàn thể đơn vị, dễ dàng bảo trì và phát triển ứng dụng,không giới hạn phạm vi, quy mô phát triển của đơn vị, chi phí triển khai và đào tạo sửdụng thấp Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là công cụ tốt nhất giúp doanh nghiệpquản lý nhân sự một cách hiệu quả Nhà lãnh đạo có thể giành thời gian đó để chuyêntâm cho những công việc khác mang tầm chiến lược
Có được một hệ thống thông tin quản lý nhân sự hoàn hảo ban lãnh đạo sẽ dễdàng trong việc quản lý chính bản thân mình, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp vàmọi thông tin về nhân sự trong công ty khi có nhu cầu tìm kiếm rất đơn giản, nhanhchóng, sẵn sàng cho mọi nhu cầu mở rộng trong tương lai
1.2 Tổng quan về vấn đề xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Qua tham khảo tài liệu trong và ngoài trường Đại Học Thương Mại, có rấtnhiều tác giả có cùng công trình nghiên cứu đã đóng góp không ít cho các doanhnghiệp nói riêng và xã hội nói chung Các công trình đó không chỉ đơn thuần là giá trị
lý luận, học thuyết mà có cả những giá trị thực tế có tính chất ứng dụng cụ thể, dướiđây là một số công trình nghiên cứu liên quan:
Chuyên đề tốt nghiệp của Vương Ngọc Quỳnh, lớp Tin 47A, Khoa Tin Học Kinh
Tế, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội, 2009, với đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần xây dựng vinaconex 1” Công trình đưa ra một số
Trang 9lý luận về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin và trình tự phân tích
hệ thống thông tin Trên cơ sở lý luận đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động kinhdoanh và tình hình công tác quản lý nhân sự tại công ty cổ phần xây dựng Vinaconex1,…Từ đó tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công
ty cổ phần xây dựng Vinaconex 1 Nhưng công trình chưa tuân thủ quy trình xây dựng
hệ thống thông tin quản lý, chưa xây dựng biểu đồ mô hình hóa hệ thống thông tindưới dạng luồng dữ liệu
Luận văn thạc sĩ của anh Nguyễn Chí Thành, Đại Học Thái Nguyên với đề tài
“Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương trong hệ thống ERP”.
Công trình đưa ra hiện trạng tổng quát ERP ở Việt Nam và những bất cập, lựa chọnphương pháp lập trình chính là hướng đối tượng để phát triển hệ thống thông tin quản
lý nhân sự và lương và đi sâu mô tả các hoạt động nghiệp vụ bằng biểu đồ Ucase, cácbiểu đồ lớp bằng sơ đồ tuần tự Tuy nhiên, hệ thống quản lý nhân sự trong luận vănnày chủ yếu mô tả bằng lý thuyết và biểu đồ lớp, công trình chỉ dừng lại ở việc thiết kếcác bảng thực thể dữ liệu, công trình chưa đề cập đến lý thuyết về các công cụ sử dụnglập trình, chưa thiết kế giao diện phần mềm, chưa có các hình ảnh về các Form làmviệc trong phần mềm
Luận văn tốt nghiệp của một bạn sinh viên, lớp Tin 49A, Khoa Tin Học Kinh
Tế, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội, đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO” Công trình nêu khái quát về tổ chức
hoạt động trong công ty từ đó đưa ra mục tiêu của đề tài Trong công trình đã nêu đượckhái niệm về thông tin, hệ thống thông tin Qua đó phân tích chi tiết hệ thống (biểu đồphân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh, biểu đồ luồng dữ liệu mức dướiđỉnh), thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế phần mềm, thiết kế giao diện phần mềm, cài đặt
và đánh giá hệ thống Tuy nhiên, công trình chưa đề cập đến vấn đề phân loại hệ thốngthông tin quản trị nguồn nhân lực, công trình chưa tuân thủ quy trình xây dựng hệthống thông tin quản lý
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào côngtác quản lý cũng như vai trò to lớn của đội ngũ cán bộ nhân viên công ty Tôi nhậnthấy cần có kế hoạch xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự Vì vậy trong thờigian thực tập tại công ty, tôi đã tìm hiểu cách thức quản lý nhân sự tại công ty và quyết
định lựa chọn đề tài: ”Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và quản lý đào
Trang 10tạo cho công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang” nội dung đề tài
này có phần trùng lặp với đề tài khóa luận tốt nghiệp, các công trình của các anh chịkhóa trước ở cả trong và ngoài trường nhưng không có sự trùng lặp hoàn toàn, do khác
về thời gian và không gian thực hiện Tính cấp thiết, thời sự của vấn đề và sự liên quansâu sắc đến tính kinh tế ngày càng nóng hổi đòi hỏi sự hoàn thiện hơn Các đề tài trướchầu hết là sử dụng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 và Microsoft access 2003 để lập trình,các đề tài vẫn mang tính nhỏ lẻ, riêng biệt cho mỗi công ty, chưa áp dụng được sâurộng
Vấn đề mà tôi lựa chọn nghiên cứu còn hết sức khó khăn và đặt ra nhiều tháchthức cho các chủ thể nghiên cứu Chính vì vậy, một lần nữa tôi muốn đi sâu nhìn nhận
và tìm ra những giải pháp thực sự có tính ứng dụng trong thực tiễn để áp dụng chocông ty tôi thực tập cũng như sẽ được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
1.3 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Cụ thể với các mục tiêu trong đề tài như sau:
- Hệ thống hóa quy trình xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công
ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang
- Đánh giá thực trạng quản lý nhân sự và quản lý đào tạo tại công ty cổ phầnđầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự vàquản lý đào tạo phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý nhân sự trong công ty cổphần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang
- Đưa ra một số kiến nghị với ban lãnh đạo công ty cổ phần đầu tư và pháttriển công nghệ Văn Lang nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Đối tượng
Hệ thống thông tin, hệ thống thông tin trong quản lý nhân sự, phần mềm quản
lý nhân sự và quản lý đào tạo trong doanh nghiệp
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang
Thời gian: Các số liệu được khảo sát từ năm 2010 đến năm 2012
Trang 111.5 Phương pháp thực hiện đề tài
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Dựa vào quan sát thực tế về những lợiích của một số công ty khi áp dụng phần mềm quản lý nhân sự, vận dụng phương phápphân tích, đánh giá tìm ra những ưu, nhược điểm trong các phần mềm đó nhằm tổnghợp rút kinh nghiệm trong việc định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện hệ thốngthông tin quản lý nhân sự và quản lý đào tạo cho công ty trong thời điểm hiện tại cũngnhư định hướng phát triển trong tương lai
Phương pháp mô hình hóa để tiến hành thiết kế cơ sở dữ liệu dựa vào các thôngtin đầu ra đã được mô tả cụ thể
Phương pháp so sánh đối chiếu: Đối chiếu giữa cơ sở lý luận và thực tiễn đểphát hiện ra những yếu kém và xây dựng nên một hệ thống thông tin quản lý nhân sựhữu dụng
Ngoài ra còn vận dụng phương pháp thống kê, điều tra thu thập số liệu để làm
rõ những nội dung liên quan
1.6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài danh mục bảng biểu sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận vàphần tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luận gồm ba phần:
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝNHÂN SỰ
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠICÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VĂN LANG
Phần 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNQUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNGNGHỆ VĂN LANG
Trang 12PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VĂN LANG 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số lý thuyết về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tổng hợp các cá nhân những con người cụthể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thầnđược huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồmnhững người từ giới hạn độ tuổi lao động trở lên (ở nước ta là tròn 15 tuổi)
Về chất lượng nguồn nhân lực, được xem xét trên mặt trình độ văn hóa, sứckhỏe, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực phẩm chất,
Ngày nay nguồn nhân lực được đánh giá là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sựtiến bộ và phát triển của xã hội Vấn đề quản trị nguồn nhân lực đang được các cấplãnh đạo rất quan tâm và chú trọng
b, Quản trị nguồn nhân lực
Quản trị được hiểu là tập hợp các quá trình biến đổi thông tin thành hành động,một việc tương đương với quá trình ra quyết định
Quản trị nguồn nhân lực là quá trình khai thác, tổ chức, sử dụng khoa học kỹthuật hiện đại và lý luận về quản trị nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức,bằng cách thường xuyên tìm kiếm, tạo nguồn nhân lực, tiến hành điều phối, lãnh đạo,kiểm tra, đôn đốc thực hiện chế độ tiền lương, thưởng phạt hợp lý nhằm khai thác và
sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả Mỗi tổ chức phải luôn củng cố, duy trì đầy đủ sốlượng và chất lượng lao động cần thiết trong tổ chức mình để đạt được mục tiêu đặt ra
Theo nghĩa hẹp hơn: Quản trị nguồn nhân lực là quá trình cơ quan quản lý thựchiện những công việc cụ thể như: Tuyển người, bình xét, phân công công việc, giải
Trang 13quyết tiền lương bồi dưỡng, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên, nhằm thựchiện tốt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức.
Xét trên góc độ quản trị, việc khai thác và quản trị nguồn nhân lực lấy giá trịcon người làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và quản lý nhằm giải quyếtnhững tác động lẫn nhau giữa nhân viên với công việc, giữa nhân viên với nhân viên
và giữa nhân viên với tổ chức Khai thác và quản lý nguồn nhân lực cần đạt được kếtquả nâng cao hiệu suất của tổ chức, nâng cao sức cạnh tranh Mặt khác, phải nâng caođời sống của nhân viên, làm cho mỗi nhân viên cảm thấy thoải mái và gắn bó với côngviệc
Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được thực hiện qua ba bước sau:
Thứ nhất: Nhà quản trị cấp cao nhất đưa ra mục tiêu, kế hoạch và chính sáchđồng thời đưa ra cách thức giải quyết vấn đề nguồn nhân lực
Thứ hai: Người quản trị nguồn nhân lực chịu trách nhiệm giải thích thuyếtminh và yêu cầu thi hành các mục tiêu, kế hoạch, chính sách về nguồn nhân lực ở các
Dữ liệu là các con số, các dữ liệu về đối tượng nào đó Thông tin có thể coi như
dữ liệu đã xử lý ở dạng tiện dùng, dễ hiểu Như vậy thông tin có thể ví như đầu ra còn
dữ liệu giống như đầu vào
Thông tin là một sản phẩm hoàn chỉnh thu được sau quá trình xử lý dữ liệu, là
các tin tức mà con người trao đổi với nhau hay nói rộng hơn thông tin bao gồm nhữngtri thức về các đối tượng
Người ta còn định nghĩa thông tin là sự phản ánh và biến thành tri thức mới củachủ thể phản ánh Qua các định nghĩa đó ta có thể thấy thông tin luôn được gắn với sựtiện dụng, có ích đối với chủ thể nhận tin Thông tin là một yếu tố cơ bản của quá trìnhthành lập, lựa chọn và ra quyết định để điều khiển một hệ thống thông tin nào đó
Tri thức bao gồm trước hết là sự hiểu biết, kinh nghiệm và sự học hỏi, được
khẳng định lại hoặc điều chỉnh lại khi con người nhận được các thông tin mới Khái
Trang 14niệm dữ liệu và thông tin là hai khái niệm cơ bản dùng trong hệ thống thông tin Cácliên kết giữa dữ liệu, thông tin, tri thức:
Hình 2.1 Mối liên kết giữa dữ liệu, thông tin và tri thức
Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử, có các mối quan hệ ràng buộc lẫn
nhau và cùng hoạt động hướng tới mục đích chung
Hệ thống thông tin (HTTT) bao gồm các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ,
phân phối và phản hồi thông tin nhằm phục vụ mục đích ra quyết định, phân tích tìnhhình, lập kế hoạch, điều phối kiểm soát tình hình hoạt động của con người
Hệ thống thông tin quản lý: Một hệ thống tích hợp "Người - Máy" tạo ra các
thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định là hệ thông tin quản
lý Hệ thông tin quản lý sử dụng các thiết bị tin học, các phần mềm, cơ sở dữ liệu(CSDL), các thủ tục thủ công, các mô hình để phân tích, lập kế hoạch quản lý và raquyết định
Hệ thống thông tin quản lý nhân lực là một hệ thống thông tin dùng để thu thập,
xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan đến nguồn nhân lựctrong tổ chức để hỗ trợ cho việc ra quyết định Hệ thống thông tin quản lý nhân lực cóvai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, các thông tin do hệ thống manglại có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến nhân sự tại công ty
b, Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức doanh nghiệp
Có nhiều loại hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, chia thành ba nhóm chínhnhư sau:
Nhóm 1: Hệ thống thông tin chức năng
Trang 15Bao gồm: HTTT marketing: Có chức năng xác định khách hàng hiện nay, tương
lai là ai? Khách hàng cần và muốn gì? Lên kế hoạch và phát triển các sản phẩm vàdịch vụ mới để đáp ứng được nhu cầu đó Định giá cho sản phẩm và dịch vụ Xúc tiếnbán hàng Phân phối sản phẩm và dịch vụ tới các khách hàng
HTTT quản lý sản xuất: Cung cấp và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu và
các yếu tố sản xuất khác Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng và chi phí các nguồn lực cầnthiết
HTTT tài chính, kế toán: Chức năng quản trị tài chính trong doanh nghiệp, quản
trị các chu trình nghiệp vụ như chu trình tiêu thụ, chu trình cung cấp, chu trình sảnxuất, chu trình tài chính, chu trình báo cáo tài chính
HTTT quản lý nhân lực: Chức năng tuyển chọn, đánh giá, phát triển và đào tạo
nguồn nhân lực, Hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định, có chế độ khenthưởng với người có công, bảo hiểm, phúc lợi với người lao động Phân tích khả năng
sử dụng nguồn nhân lực trong các hoạt động của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý nhânlực giải quyết các vấn đề về nhân lực
Hoạt động của HTTT quản lý nhân lực bao gồm mức tác nghiệp và mức chiến
thuật:
- Mức tác nghiệp: HTTT quản lý lương, HTTT quản lý vị trí làm việc, HTTTquản lý người lao động, HTTT đánh giá tình hình thực hiện công việc và con người,HTTT báo cáo lên cấp trên, HTTT tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc,
- Mức chiến thuật: HTTT phân tích và thiết kế công việc, HTTT tuyển chọnnhân lực, HTTT quản lý lương thưởng và bảo hiểm trợ cấp, HTTT đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực,
Đặc điểm của hệ thống thông tin quản lý nhân lực là:
- Đối tượng cần quản lý là con người
- Nguồn nhân lực như là nhà cung cấp dịch vụ bên trong mỗi tổ chức: Các cánhân trong tổ chức cung cấp sức lực, trí tuệ nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổchức
- Tạo sự gắn kết giữa các nhân viên: Tổng hợp đầy đủ thông tin của các nhânviên, giúp mọi người có thể tìm hiểu được thông tin về nhau, tạo sự gần gũi và thêmhiểu giữa các thành viên
Trang 16- Sử dụng cơ sở dữ liệu bên trong hệ thống máy tính để lưu trữ các thông tin vềnhân lực.
- Hệ thống tạo ra các báo cáo dạng bản in và bản điện tử bao gồm các thông tinliên quan đến nguồn nhân lực
Nhóm 2: Hệ thống thông tin cung cấp tri thức
HTTT tự động hóa công việc văn phòng: Là một hệ thống thông tin dựa trên
máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và gửi thông báo, tin nhắn, tài liệu và các dạngtruyền tin khác giữa các cá nhân và nhóm làm việc, các tổ chức khác nhau
HTTT xử lý dữ liệu (DPS): Cập nhật dữ liệu định kỳ, xử lý dữ liệu cục bộ, HTTT cung cấp tri thức (KWS): Hỗ trợ việc phân loại dữ liệu và thông tin, kiểm
soát, thiết kế, lập kế hoạch và lịch hành động tạo ra các giải pháp khác nhau để giảiquyết một vấn đề cụ thể cho doanh nghiệp Bao gồm: Hệ thống trí tuệ nhân tạo và hệthống chuyên gia
Nhóm 3: Các hệ thống hỗ trợ nhà quản lý
HTTT quản lý (MIS): Là những hệ thống quản lý các hoạt động của tổ chức, các
hoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạchchiến lược Chúng dựa chủ yếu vào các CSDL được tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịchcũng như từ các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức
HTTT hỗ trợ ra quyết định (DSS): Cho phép phân tích tổng hợp dữ liệu qua các
mô hình phức tạp để hỗ trợ cho những quyết định dạng không có cấu trúc và nửa cấutrúc giúp cho nhà quản lý các cấp ra quyết định
HTTT hỗ trợ nhóm (GSS): Là một hệ thống máy tính được thiết kế để hộ trợ
một nhóm tạo ra các ý tưởng hoặc tạo ra các quyết định Hỗ trợ ra quyết định có tínhbán cấu trúc bằng cách cho phép các nhà ra quyết định tập hợp lại với nhau
HTTT hỗ trợ điều hành (EIS): Một HTTT dựa trên máy tính được thiết kế để
cung cấp những dữ liệu và thông tin trong và ngoài doanh nghiệp cần cho nhà quản lýcấp cao phục vụ cho việc ra quyết định dưới những dạng có ý nghĩa (trích lọc, néntheo vết những dữ liệu xác định, đánh giá và điều tra hiện trạng, minh họa bằng đồhọa, gần như không phải đào tạo, nhà quản lý cấp cao sử dụng trực tiếp) Được sửdụng như một trợ giúp chiến lược
Trang 172.1.3 Phương pháp phát triển hệ thống thông tin
Mục đích của dự án là có được một sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người sửdụng, phù hợp với tổ chức Có nhiều phương pháp phát triển hệ thống thông tin, tôi lựachọn một phương pháp phân tích thiết kế khá phổ biến là phương pháp hướng cấu trúc
Nguyên tắc phát triển HTTT:
- Sử dụng triệt để các mô hình
- Chuyển từ cái chung sang cái riêng, từ cái phức tạp ra cái đơn giản hơn
- Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và từ mô hìnhlogic sang mô hình vật lý khi thiết kế
Mô hình hóa với biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) để xây dựng biểu đồ phân cấpchức năng cho hệ thống, biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh, biểu đồ luồng dữ liệumức đỉnh, biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của các chức năng
Mô hình DFD để mô tả hệ thống thông tin như biểu đồ luồng thông tin nhưngtrên góc độ trừu tượng Trên biểu đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử lý, các lưutrữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tượngchịu trách nhiệm xử lý Biểu đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tinlàm gì và để làm gì
Mô hình DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng quát về hệ thống
và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống ấy Nó xác định các thông tin chuyểnvận từ một quá trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một quá trình hoặcchức năng khác Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra phải có sẵn những thông tin nàotrước khi thực hiện một hàm hay quá trình
Các mức của DFD:
Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống: Là việc phân rã có thứ bậc các chức
năng của hệ thống Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng Mỗi chức năng có thểgồm nhiều chức năng con và thể hiện trong một khung của sơ đồ
Biểu đồ ngữ cảnh: Thể hiện rất khái quát nội dung chính của hệ thống, là mô
hình hệ thống ở mức tổng quát nhất Cả hệ thống như một chức năng duy nhất, các tácnhân ngoài và các luồng dữ liệu vào ra từ tác nhân ngoài đến hệ thống được xác định
Biểu đồ mức đỉnh: Biểu đồ này được phân rã từ biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ
cảnh, nhằm mục đích mô tả hệ thống một cách chi tiết hơn
Trang 18Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: Biểu đồ này được phân rã nhỏ hơn từ
biểu mức đỉnh
Nguyên tắc phân rã:
- Các luồng dữ liệu được bảo toàn
- Các tác nhân ngoài bảo toàn
- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu
- Bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội tại nếu cần thiết.
Như vậy khi phân rã các mô hình DFD, ta thu được nhiều mức khác nhau Hệthống được mô tả từ mức tổng quát nhất đến mức ngày càng chi tiết hơn
2.1.4 Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý
Các yêu cầu chung đối với các hệ thống thông tin quản lý:
- Hệ thống phải đáp ứng được yêu cầu quản lý, đảm bảo tính hiệu quả kinh
doanh cao, hệ thống phải khoa học và có thể phát triển hơn trong tương lai: Các hệthống thông tin nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp những thôngtin cần và đủ để họ ra quyết định đúng, để tác động quản lý có hiệu quả Những thôngtin cung cấp chính xác, được xử lý và lưu trữ một cách khoa học tạo niềm tin đối vớikhách hàng Là hệ thống mở, linh hoạt trong tương lai có thể cải tiến rộng lớn hơn
- Hệ thống phải được xây dựng dựa trên các thuật ngữ và các khái niệm mà
người sử dụng có thể hiểu được hơn là những khái niệm liên quan đến máy tính: Conngười có khả năng, trình độ khác nhau, người thiết kế nên dùng những thuật ngữ, kháiniệm trong hệ thống, trên các nút điển khiển là những từ, cụm từ gần gũi quen thuộcvới người sử dụng tạo sự dễ dàng trong công việc
Ví dụ: Hệ thống văn phòng nên sử dụng các khái niệm như thư, tài liệu, cặp
giấy, mà không nên sử dụng những khái niệm như thư mục, danh mục,
- Hệ thống phải xử lý một cách mềm dẻo, linh hoạt, chính xác, đầy đủ các
thông tin cần quản lý: Các thông tin trong hệ thống cần được lưu trữ khoa học, tìmkiếm với tốc độ nhanh chóng, hiển thị dữ liệu ở mức thống nhất và thích hợp Hỗ trợnhiều loại tương tác cho nhiều loại người sử dụng khác nhau
Ví dụ: Các câu lệnh và menu nên có cùng định dạng, nên hiển thị phông chữ
lớn với những người cận thị,
- Giao diện giữa người sử dụng và máy phải được thiết kế khoa học, thân thiện
dễ sử dụng: Giao diện người dùng cần phải được thiết kế sao cho phù hợp với kỹ năng,
Trang 19kinh nghiệm và sự trông đợi của người sử dụng nó, người sử dụng hệ thống thườngđánh giá hệ thống thông qua giao diện hơn là chức năng của nó.
- Hệ thống có khả năng thực hiện chế độ hội thoại cao, nhằm đáp ứng nhu cầu
sử dụng, cung cấp nhanh gọn, chính xác, đầy đủ của dữ liệu: Nếu thiếu yêu cầu nàyngười sử dụng có thể gây ra lỗi khiến hệ thống hoạt động sai, những thông báo khôngthích hợp có thể làm tăng áp lực lên người sử dụng và do đó càng xảy ra nhiều lỗi hơn
- Ngoài ra hệ thống phải trợ giúp, giải đáp thắc mắc của người dùng: Hệ thống
cần có chức năng hướng dẫn người sử dụng ở các thao tác khó, có thể là hướng dẫntrực tuyến theo các nút hiển thị hay hệ thống trợ giúp đi kèm
- Hệ thống nên cung cấp một số khả năng phục hồi lỗi của người sử dụng và
cho phép người sử dụng khôi phục lại từ chỗ bị lỗi: Hệ thống nên cung cấp một số khảnăng phục hồi từ lỗi của người sử dụng và cho phép người sử dụng khôi phục lại từchỗ bị lỗi Khả năng này bao gồm cho phép làm lại, hỏi lại những hành động như xóa,hủy,
Các yêu cầu riêng đối với HTTT quản lý nhân lực doanh nghiệp:
- Hệ thống quản lý nhân lực lưu trữ đầy đủ thông tin về mỗi hồ sơ cá nhân, dễ
dàng cập nhập, sửa đổi, tạo thêm dữ liệu, Hệ thống hướng vào nguồn nhân lực doanhnghiệp
- Hệ thống này cần nói lên sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng lãnh
đạo của tổ chức về nguồn nhân lực, mọi phân tích dữ liệu, thông tin phục vụ cho việc
ra quyết định và những vấn đề liên quan đến nhân lực
- HTTT này quản lý nhân lực và các nguồn lực có liên quan phải được sắp xếp
như một quá trình xuyên suốt, tiện dụng cho việc kiểm tra, theo dõi mọi hoạt động củamỗi cá nhân
2.1.5 Các giai đoạn xây dựng hệ thống thông tin
a, Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồnggiám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quảcủa một dự án phát triển hệ thống thông tin Giai đoạn này được thực hiện tương đốinhanh và không đòi hỏi chi phí lớn Nó bao gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
- Làm rõ yêu cầu
Trang 20- Đánh giá khả năng thực thi.
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu
b, Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu cầu.Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đangnghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những vấn đề đó, xác địnhnhững đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác định mục tiêu mà hệthống thông tin mới phải đạt được Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích chi tiết sẽquyết định tiếp tục tiến hành hay thôi phát triển một hệ thống mới Để làm những việc
đó giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau đây:
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết
- Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại
- Nghiên cứu hệ thống thực tại
- Đưa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
- Đánh giá lại tính khả thi
- Thay đổi đề xuất của dự án
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
c, Giai đoạn 3: Thiết kế
Giai đoạn này gồm 3 quá trình: thiết kế logic, thiết kế vật lý ngoài và thiết kếphần mềm
Quá trình thứ nhất: Thiết kế logic
Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của một hệ thốngthông tin, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt được nhữngmục tiêu đã được thiết lập ở giai đoạn trước Mô hình logic của hệ thống mới sẽ baohàm thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra (nội dung của Outputs), nội dung của cơ
sở dữ liệu (các tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hoá sẽ phải thựchiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (các Inputs) Mô hình logic sẽ phảiđược những người sử dụng xem xét và chuẩn y Thiết kế logic bao gồm những côngđoạn sau:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế xử lý
- Thiết kế các luồng dữ liệu vào
Trang 21- Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic.
- Hợp thức hoá mô hình logic
Mô hình logic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm Khi mô hìnhnày được xác định và chuẩn y bởi người sử dụng, thì phân tích viên hoặc nhóm phântích viên phải nghiêng về các phương tiện để thực hiện hệ thống này Đó là việc xâydựng các phương án khác nhau để cụ thể hoá mô hình logic Mỗi một phương án làmột phác hoạ của mô hình vật lý ngoài của hệ thống những chưa phải là một mô tả chitiết Tất nhiên là người sử dụng sẽ thấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên những môhình vật lý ngoài được xây dựng chi tiết nhưng chi phí cho việc tạo ra chúng là rất lớn
Để giúp các những người sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt hơncác mục tiêu đã định ra trước đây, nhóm phân tích viện phải đánh giá các chi phí và lợiích (hữu hình và vô hình) cả mỗi phương án và phải có những khuyến nghị cụ thể Mộtbáo cáo sẽ được trình lên những người sử dụng và một buổi trình bày sẽ được thựchiện Những người sử dụng sẽ chọn lấy một phương án tỏ ra đáp ứng tốt nhất các yêucầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của tổ chức Sau đây là các công đoạn củagiai đoạn đề xuất các phương án giải pháp:
- Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức
- Xây dựng các phương án của giải pháp
- Đánh giá các phương án của giải pháp
- Chuẩn bị và tình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp
Quá trình thứ hai: Thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn này được tiến hành sau khi một phương án giải pháp được lựa chọn.Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trước hết là một tài liệu bao chứatất cả các đặc trưng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật, và tiếp đó làtài liệu dành cho người sử dụng và nó mô tả cả phần thủ công và cả những giao diệnvới những phần tin học hoá Những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là:
- Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
- Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ ra)
- Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá
- Thiết kế các thủ tục thủ công
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
Trang 22Quá trình thứ ba: Thiết phần mềm
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kỹ thuật là phần tin học hoácủa hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Những người chịu trách nhiệm về giaiđoạn này phải cung cấp các tài liệu như các bản hướng dẫn sử dụng và thao tác cũngnhư các tài liệu mô tả về hệ thống Các hoạt động chính của việc triển khai thực hiện
kỹ thuật hệ thống là như sau:
- Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
- Thiết kế vật lý trong
- Lập trình
- Thử nghiệm hệ thống
- Chuẩn bị tài liệu
d, Giai đoạn 4: Cài đặt và sử dụng
Cài đặt hệ thống là pha trong đó việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mớiđược thực hiện Để việc chuyển đổi này được thực hiện với những va chạm ít nhất, cầnphải lập kế hoạch một cách cẩn thận Giai đoạn này bao gồm các công đoạn:
2.1.5 Công cụ xây dựng hệ thống thông tin
a, Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 2008
Visual Basic được xem là một công cụ lập trình phát triển phần mềm phổ biếnnhất thế giới hiện nay Visual Studio 2008 là một phiên bản của Visual Studio cùngvới Net Framework 3.5 đã được MSDN giới thiệu vào 19.11.2007 Visual Studio
2008 có rất nhiều điểm đặc biệt hơn Visual Studio 2005 Được Bill Gate mô tả nhưmột “Công cụ vừa dễ lại vừa mạnh để phát triển các ứng dụng windows bằng Basic”với rất nhiều tính năng, ngôn ngữ này tăng cường năng lực internet, hệ thống cơ sở dữliệu mạnh và trôi chảy Dùng Visual Basic tiết kiệm thời gian và công sức hơn so vớicác ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng
Trang 23Sử dụng Visual basic để thiết kế chương trình ta sẽ nhìn thấy ngay kết quả từngthao tác và giao diện khi chương trình được thực hiện Ngoài ra việc chỉnh sửa màusắc, kích thước, hình dáng các đối tượng trong Visual Basic rất dễ dàng.
Với Visual Basic ta có thể ràng buộc các đối tượng trong ứng dụng với nhauthành một thể thống nhất Visual Basic cung cấp các khả năng điều khiển trên toàn bộứng dụng mà giao diện của SQL server không thể đáp ứng được Với các modul viếtbằng ngôn ngữ Visual Basic kết nối SQL server 2005 ta có thể thực hiện được khánhiều công việc:
- Làm cho ứng dụng dễ bảo trì hơn
- Tạo các thư việc riêng
- Xử lý lỗi, thao tác với đối tượng
- Thực hiện các hành động, thao tác với từng bản ghi
- Truyền các đối số tới code
Dưới đây là danh sách một số đặc điểm khác biệt đặc trưng của Visual Studio 2008:
- Hỗ trợ đa tiêu trí
- Soạn thảo Javascript, Gỡ lỗi
Javascript Cải tiến việc viết code
- Hỗ trợ lồng các trang Master page
- Trình thiết kế web và cải thiện trong CSS
- Chia cửa sổ soạn thảo thành nhiều phần hơn với các tính năng khác nhau cóthể nhìn nhiều phần chia theo chiều dọc
- Tăng sự hỗ trợ cho ASP.NET AJAX Extensions
- Trình thiết kế LINQ to SQL
- Tăng hỗ trợ XML, Hỗ trợ Silverlight, Hỗ trợ WPF
b, Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005
Khái niệm: SQL Server 2005 là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
(Relationa DataBase Management System- RDBMS) sử dụng các lệnh giao chuyểnTransaction-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và Server Computer
SQL Server 2005 có một số đặc tính sau:
- Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ xử lý
dữ liệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian
Trang 24- Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL
và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngàn user)
- Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của côngnghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows NThoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server
- Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trênInternet
- Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựngcác ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML, )
- Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction-SQL (Access là SQL, Oracle
a, Thông tin cơ bản về công ty
Tên đơn vị: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VĂN LANG Tên tiếng anh: VAN LANG TECHNOLOGY DEVELOPMENT AND
INVESTMENT
Tên viết tắt: VLA Co Jsc
Địa chỉ doanh nghiệp:
Văn phòng 1: 81 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Địa chỉ liên lạc: Tầng 4 nhà C – 187B Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 04 3512 1610 - Fax: 04 3512 1611
Email: info@vla.vn – Website: www.vla.vn
Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp:
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang (viết tắt là VLA Co.Jsc) là đơn vị thành viên của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam, hoạt động trong lĩnhvực công nghệ thông tin, chuyên cung cấp các dịch vụ thiết kế, xây dựng Website,phần mềm, tư vấn xây dựng và lắp đặt hệ thống nhẹ viễn thông, kinh doanh các thiết bịcông nghệ thông tin, đào tạo, hướng nghiệp và dạy nghề điện tử, tin học, ngoại ngữ(Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép),…VLA được thành lập
Trang 25ngày 07/11/2007, theo quyết định số: 0103020568 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội cấp.
b, Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang được thành lập theoQuyết định số 1338/QĐ – TCNS ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Nhà xuất bản Giáodục Công ty thành lập dưới hình thức công ty cổ phần và hoạt động theo Luật doanhnghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số: 010302568 đăng kýlần đầu ngày 07/11/2007, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 23/01/2008, đăng ký thay đổilần 2 ngày 04/11/2009, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 19/01/2010
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 0102459018 đăng
ký lần đầu ngày 07/11/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 30/07/2010
Từ khi thành lập năm 2007, đến nay công ty CP Đầu tư và Phát triển Công nghệVăn Lang đã thực hiện tăng vốn điều lệ một lần như sau: Ngày 30/11/2009 Công typhát hành tăng vốn điều lệ từ 3,000,000,000 đồng lên 10,800,000,000 đồng
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
- Sản xuất, mua bán phần mềm, website
- Kinh doanh linh kiện máy tính, và các thiết bị công nghệ thông tin khác
- Tư vấn giải pháp công nghệ thông tin, an ninh mạng
- Bảo trì hệ thống
- Cho thuê máy chủ, hosting, dịch vụ đăng kí tên miền
- Đầu tư tài chính, bất động sản
Văn Lang thường xuyên thực hiện các hoạt động trao đổi chuyên môn và đàotạo nâng cao năng lực cho các thành viên trong tổ chức nhằm liên tục cập nhật, traudồi kiến thức và kỹ năng mới trên thế giới và của Việt Nam giúp đáp ứng nhu cầungày càng cao của xã hội
Trang 26Sản phẩm, dịch vụ cụ thể:
- Sản phẩm phần mềm: Là các sản phẩm bao gồm các phần mềm và website
phục vụ cho Quản lý, như phần mềm Kế toán, phần mềm VMS.NET ứng dụng phục
vụ công tác quản lý quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, phần mềm Pháthành,…
Bảng 2.1 Danh mục sản phẩm phần mềm
1 Phần mềm kế toán Công ty CP Đầu tư tài chính Giáo dục, Tạp chí
Toán học tuổi trẻ,
2 Phần mềm phát hành Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Nam
Định, công ty CP Sách và Thiết bị trường học
Công ty CP Đầu tư tài chính Giáo dục,…
8 Website quản lý nhân sự Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục
Hà Nội,…
(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính – Tổng hợp )
- Sản phẩm dịch vụ phần mềm, phần cứng: Là các dịch vụ như bảo trì, bảo
hành các sản phẩm phần mềm, phần cứng và hệ thống mạng máy tính của công ty,…
Trang 27(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính – Tổng hợp )
- Sản phẩm hàng hóa, máy móc, thiết bị máy tính, thiết bị dùng cho văn phòng,
(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính – Tổng hợp )
b, Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần nhất của công ty
Trang 28Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần nhất của công ty cổ phần đầu tư
và phát triển công nghệ Văn Lang
(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính – Tổng hợp )
Nhận xét: Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3
năm gần nhất ta thấy doanh thu đạt được của các phòng ban đều đạt vượt mức kếhoạch đề ra Doanh thu tăng lên chứng tỏ năng suất lao động tăng lên Quỹ lương tănglên làm cho thu nhập bình quân của các cán bộ công nhân viên trong công ty cũngđược cải thiện hơn Kết quả trên khẳng định sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ cán bộ,công nhân viên cũng như ban lãnh đạo của công ty
2.2.3 Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang
a, Thực trạng về nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang
Tổng số lao động của công ty tính đến thời điểm 31/12/2012 là 29 người, cácthành viên được chia ra các phòng ban chuyên trách theo chuyên môn của mỗi cánhân
- Phòng kế toán – hành chính – tổng hợp: gồm 4 thành viên (Giám đốc, kế
toán trưởng và 2 kế toán viên)
Trang 29- Phòng giải pháp ứng dụng: gồm 7 thành viên
- Phòng hệ thống: gồm 8 cán bộ công nhân viên
Các chính sách về lương, thưởng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tuân thủ theoquy chế tài chính của công ty và phù hợp với quy định của Nhà nước Cơ cấu lao độngtrong công ty như sau:
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty phân theo trình độ
STT Trình độ cán bộ công nhân viên Số người
1 Trình độ đại học và trên đại học 22
(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính – Tổng hợp )
Số người có trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp được phân trong các phòngban chuyên trách hầu hết đều tốt nghiệp từ các trường đào tạo cùng chuyên ngành, cònmột số ít tốt nghiệp các chuyên ngành liên quan thì được theo học các lớp bồi dưỡngthêm về kĩ thuật nghiệp vụ (kế toán, công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh, ) dochính công ty tổ chức
Nhìn chung với quy mô của công ty thì trình độ lao động như trên là tương đốihợp lý, so với các doanh nghiệp khác cùng quy mô và kinh doanh cùng ngành nghề thìcông ty có đội ngũ lao động với trình độ cao hơn và đây là một lợi thế Tuy nhiên độingũ này khá nhỏ nên không thể phân chia chuyên sâu hơn nữa cho từng cá nhân, ví dụchưa có bộ phận chuyên trách quản trị mạng, quản trị hệ thống thông tin, quản trịthương mại điện tử,
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động của công ty phân theo hợp đồng lao động
Trang 30Tình hình nhân sự của công ty thì lao động hợp đồng chiếm tỷ lệ lớn nhưng đaphần là hợp đồng dài hạn, họ thực sự đã được tuyển chọn kĩ lưỡng và là những ngườihết mình với công việc, là đội ngũ lao động trẻ khoẻ có trình độ học vấn và tay nghềcao Song đây cũng sẽ là vấn đề trở ngại, nhân sự là những người trẻ tuổi dễ nóng nảy,hiếu thắng trong công việc, nếu lãnh đạo công ty không có chính sách, chế độ đãi ngộhợp lý, e rằng họ khó gắn bó lâu dài với công ty, cũng như khi công ty gặp khó khăn
họ rất dễ thoái lui, tìm con đường riêng cho mình
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động của công ty phân theo giới tính
Giới tính Số lượng (Người) Tỉ lệ (%)
(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính – Tổng hợp )
Số lượng lao động nam trong công ty là 26 người (89,66%), lao động nữ là 3người (chiếm 10,34%) Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, kinhdoanh các sản phẩm - dịch vụ tin học nên đòi hỏi sự khéo léo và trình độ kĩ thuật vềcông nghệ, do đó tỷ lệ lao động phân chia theo giới tính như vậy là khá hợp lý và đồngđều
Cơ cấu lao động của công ty theo độ tuổi:
Vấn đề xác định độ tuổi để tuyển chọn đội ngũ lao động phù hợp gặp nhiều khókhăn Các độ tuổi trung bình quá trẻ (trẻ nhất là 23 tuổi, già nhất là 36 tuổi) thì rấtthích hợp với tính chất công việc như sáng tạo, nhạy bén trong thiết kế, lắp đặt phầnmềm phục vụ nhu cầu khách hàng nhưng lại ít kinh nghiệm nghề nghiệp, ít kinhnghiệm giao tiếp khách hàng, đội ngũ đa phần là nam giới nên có phần cứng nhắc, dễnóng nảy phát sinh mâu thuẫn
Công ty đang có xu hướng mở rộng đối tượng khách hàng đồng nghĩa với việccông ty sẽ tuyển thêm nguồn nhân lực Công ty luôn nỗ lực tạo điều kiện cho cán bộcông nhân viên có thu nhập ổn định Năm 2012, mức thu nhập bình quân đầu ngườitoàn Công ty là 7,500,000 đồng/ người/ tháng
b, Thực trạng về quản trị nguồn nhân lực tại công ty
Công tác quản lý nhân sự và tuyển chọn nhân viên: Việc quản lý nhân sự trongsuốt quá trình làm việc tại công ty được giao cho trưởng, phó của các phòng ban cụ
Trang 31thể Khi mỗi phòng cần tuyển thêm nhân viên mới, các trưởng phó phòng làm đơn đềnghị ban lãnh đạo xét duyệt Sau khi được sự đồng ý thì việc tiếp nhận hồ sơ xét tuyểnnhân viên mới này do chính các trưởng phó phòng đó phỏng vấn và quyết định.
Ngay từ khi vào công ty những thông tin về nhân viên được cập nhập đầy đủtrong hồ sơ cá nhân và lưu trữ tại phòng hành chính – kế toán – tổng hợp bao gồm: mãnhân viên, tên nhân viên, mã phòng ban, ngày sinh, quê quán, địa chỉ, điện thoại , sốCMTND, trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại ngữ, gia đình, con, ngày vào làm việc,dân tộc,
Ngoài ra công ty còn thường xuyên phải lập ra các báo cáo theo định kỳ như:báo cáo về bảng lương của nhân viên, báo cáo về quá trình công tác, quá trình đào tạo,báo cáo về chế độ khen thưởng định kì cho các nhân viên,…Các báo cáo này được nộplên cấp trên bằng văn bản, công ty chưa có hệ thống quản lý nhân sự tự động
Hệ thống quản lý hồ sơ của công ty còn thô sơ chủ yếu trên giấy tờ, việc tìmkiếm thông tin về một nhân viên hay một phòng ban nào đó cũng đôi lúc gặp khó khăn
do dùng phương pháp thủ công Đây là một nhược điểm khá lớn vì công ty hoạt độngtrong lĩnh vực công nghệ thông tin nhưng chính trong công ty lại chưa áp dụng côngnghệ thông tin triệt để trong mọi hoạt động quản lý và nghiệp vụ
Quản lý đào tạo: Hiện tại việc quản lý đào tạo của công ty còn khá sơ sài,những đối tượng được đào tạo là những nhân viên chính thức trong công ty Việc mởrộng đào tạo vẫn đang nằm trong kế hoạch, dự định sẽ được thực hiện sau khi tổng kếtquý I năm 2013
Quy chế lao động tại công ty:
Thời gian lao động và nghỉ ngơi.
Nhân viên làm việc tại công ty theo nguyên tắc nghiêm chỉnh chấp hành thờigian làm việc Trong thời gian làm việc không được làm việc riêng, không được nghỉngơi quá thời gian quy định Nếu đau ốm thì cần báo với ban điều hành, nghỉ do việcriêng cần làm đơn xin phép
Thời gian làm việc của nhân viên như sau:
- Sáng: từ 08:00 giờ đến 12:00 giờ phút.
- Chiều: từ 13:00 giờ đến 17:00 giờ.
Ngày nghỉ:
Trang 32Mỗi tuần được nghỉ hai ngày là ngày thứ bảy và chủ nhật Ngoài ra mỗi thángđược nghỉ 1 ngày vẫn hưởng lương nếu nhân viên có việc đột suất và phải có giấyphép Bên cạnh đó, các dịp lễ tết đều được nghỉ đúng theo quy định của Nhà nước
Ngoài ra, có các quy định rõ ràng về việc tăng giờ làm (Nhân viên làm thêm giờtheo yêu cầu của công ty thì được hưởng lương thêm giờ theo Luật lao động nhưngkhông quá 4 giờ/ngày, 16 giờ/tuần và không quá 14 giờ nếu làm thêm liên tục 4 ngày),nghỉ phép, giữ trật tự công ty, vệ sinh lao động, bảo đảm tài sản, bản quyền phầnmềm, Có các biện pháp xử phạt từ khiển trách, xử lý hành chính đến cả sa thải, cácmức độ xử lý kỷ luật này áp dụng cho những người cố tình vi phạm hoặc thiếu ý thức.Công ty cũng có các chế độ đãi ngộ đầy đủ, quỹ khen thưởng sẽ được trích giành chonhững nhân viên có thành tích trong công việc
Chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Toàn thể cán bộ công nhân viên của
Công ty ký hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên được tham gia các chế độ BHXH,BHTN, BHYT theo quy định của Nhà nước
Chế độ về bảo hộ lao động: Do đặc thù ngành nghề, công ty luôn chú trọng tới
công tác bảo hộ, phúc lợi xã hội, môi trường làm việc phải đảm bảo an toàn, vệ sinh
Một số chế độ khác: Hàng năm, công ty tổ chức cho các cán bộ công nhân
viên có thành tích tốt trong công tác đi tham quan, nghỉ mát, học tập ở nước ngoài.Việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động trong công ty cũng được duy trì đềuđặn Đồng thời, các cán bộ có năng lực được công ty tổ chức đào tạo nâng cao taynghề, tạo động lực phấn đấu cho người lao động Ngoài ra, tổ chức công đoàn luônquan tâm, tặng quà cho cán bộ công nhân viên trong các ngày lễ 8/3, 20/10, 22/12, 2/9,ngày tết, tổ chức vui chơi cho con em cán bộ công nhân viên nhân dịp 1/6, lễ Trungthu,…
Quy chế đào tạo: Công ty đào tạo nhân viên qua 2 hình thức
Đào tạo nội bộ: Trưởng đơn vị trực tiếp đào tạo hoặc phân công cho người có
khả năng hướng dẫn đào tạo và ghi lại kết quả gửi về phòng tổ chức (thường áp dụngcho chương trình huấn luyện hội nhập cho nhân viên mới) Hình thức đào tạo trênđược áp dụng phổ biến tại công ty do các nhân viên còn trẻ tuổi chưa có kinh nghiệm,những nhân viên này sẽ được trưởng đơn vị trực tiếp đào tạo, kèm cặp chỉ dẫn về kiếnthức nghiệp vụ, kĩ thuật trong công việc, kỹ năng gặp khách hàng,…Và hình thức này
có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Trang 33Ưu điểm:
- Đơn giản, có thể đào tạo nhiều người cùng một lúc.
- Ít tốn kém, thời gian đào tạo ngắn, các nhân viên sau khi tham gia đào tạo sẽ
áp dụng những kiến thức cũng như kỹ năng được đào tạo để nâng cao hiệu quả trongquá trình làm việc
Nhược điểm:
Người hướng dẫn vừa phải làm việc vừa hướng dẫn nhiều người, cộng với áplực phải đạt được doanh số do công ty quy định và áp lực về thời gian do khách hàngyêu cầu nên dễ sinh ra tình trạng khó chịu, mặt khác những người hướng dẫn thừa kinhnghiệm nhưng ít chuyên môn về phương pháp sư phạm nên khả năng truyền đạt,hướng dẫn công việc cho nhân viên còn hạn chế Nếu công ty thường xuyên phải thuêthêm giảng viên giảng dạy thì cũng tốn kém chi phí, lúc này nhu cầu đào tạo sẽ chuyểnsang hình thức dưới đây
Đào tạo tại các lớp bồi dưỡng ngắn hạn: Là khóa đào tạo do công ty hoặc các
phòng ban đứng ra tổ chức tại công ty (hoặc thuê địa điểm bên ngoài) Giảng viên lànhững giáo viên hoặc người làm công tác huấn luyện chuyên nghiệp, những cán bộquản lý cấp cao tại các công ty lớn
Hình thức đào tạo này thường áp dụng cho những khóa huấn luyện kỹ năng bánhàng chuyên nghiệp cho cán bộ bộ phận chăm sóc khách hàng, bộ phận gặp kháchhàng giới thiệu và quảng cáo sản phẩm khi họ có nhu cầu mua, nâng cao kỹ năng tinhọc cho các nhân viên kỹ thuật và khả năng quản lý điều hành cho các cấp quản lý, …
Bảng 2.8 Chính sách đào tạo định kỳ cán bộ, nhân viên
Nhân viên kinh doanh Tối thiểu 1 năm 1 lần
Kiến thức sản phẩm, dịch vụ của công ty, kỹ năng bán hàng, kỹ nănglàm việc nhóm,
Nhân viên kỹ thuật Tối thiểu 2 năm 1 lần Kiến thức chuyên môn, kỹ năng
Trang 34Hình thức đào tạo này rất được chú trọng bởi công ty sau khi tổng kết quý Inăm 2013 này đang có hướng mở rộng ngành nghề kinh doanh bằng việc mở các khóahọc ngắn hạn có cấp chứng chỉ sau khi hoàn thành mỗi khóa Các học viên không phải
là nhân viên trong công ty cũng được nộp hồ sơ tham gia học với mức học phí đóngtheo quy định của công ty đề ra
Việc xác định nhu cầu đào tạo của năm sau sẽ được hoàn thành vào cuối nămtrước Hình thức đào tạo này có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Học viên được đào tạo bài bản và sau khi đào tạo sẽ có kiến thức chuyên môn
vững chắc, phong cách làm việc chuyên nghiệp hơn
- Cán bộ giảng dạy là người có kinh nghiệm sư phạm, quản trị cao cấp nên khả
năng truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm tốt
- Thời gian đào tạo tương đối ngắn nên ít ảnh hưởng đến công việc cũng như
kinh phí bỏ ra của công ty
- Sẽ thu hút được nhiều hồ sơ bên ngoài, do các học viên được học tập và thực
hành cùng với các nhân viên trong công ty, họ là những người đã và đang làm việcthực tế
Nhược điểm:
- Các nhân viên trong công ty không mấy hứng thú với việc đào tạo định kì
này, do họ sẽ phải giành thời gian ngoài giờ làm để tham dự khóa học, có những ngườicòn cảm thấy chạnh lòng về chuyên môn công việc khi năm nào cũng có tên trongdanh sách đào tạo bồi dưỡng, nâng cao kiến thức
- Công ty sẽ tổn thất chi phí khi nhân viên được đào tạo xong mà lại bỏ việc.
c, Thực trạng về HTTT quản trị nguồn nhân lực tại công ty
Hiện nay công ty chưa có hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực, mọithông tin của các nhân viên được lưu trữ trong hồ sơ cá nhân, việc bảo quản dữ liệucũng rất thô sơ và chưa khoa học
Phần cứng: Công ty có 1 máy chủ được đặt tại phòng phát triển phần mềm Mỗi
phòng ban được trang bị từ 5 – 8 máy tính bàn cho nhân viên, ngoài ra mỗi người đượctrang bị 1 máy tính xách tay để thuận tiện cho công việc (lắp đặt phần mềm tại cácphòng ban hay đi công tác ở các đơn vị đối tác xa) Tất cả đều được kết nối trực tiếp
Trang 35vào mạng internet thông qua các cổng mạng đã lắp đặt sẵn Với phần cứng như vậyxây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty là hoàn toàn hợp lý
Phần mềm: Phần mềm ứng dụng thì bao gồm các phần mềm quản lý văn phòng
cơ bản như word 2010, excel 2010, phần mềm chuyên dụng của công ty được cài đặtcho mỗi máy tính để quản lý các báo cáo từ kế toán, tình hình hoạt động kinh doanh,…
Các phần mềm chuyên biệt: Phần mềm kế toán, phần mềm phát hành, dochính công ty làm ra Công ty chưa có phần mềm chuyên biệt quản lý nguồn nhân lực,công ty chỉ quản lý trên word, excel và trên giấy tờ thủ công
Ngôn ngữ được sử dụng lập trình gồm có: Visual studio.net, c#, sql server 2005
và 2008, microsoft visual FoxPro,
Mạng: Phương thức truyền tin dữ liệu sử dụng mạng LAN, wifi, ADSL là công
nghệ kỹ thuật số truyền thông băng rộng không đối xứng cho phép truyền nhiều thôngtin hơn, tốc độ nhanh hơn so với giao thức truy cập qua đường dây điện thoại (Dialup)
Hệ thống mạng xuyên suốt đảm bảo việc cập nhập thông tin nhanh chóng, mọi quyếtđịnh từ ban lãnh đạo đưa xuống cấp dưới kịp thời cũng như mọi ý kiến đóng góp, kiếnnghị từ cấp dưới lên cấp trên, từ các nhân viên cho nhau đều trở lên dễ dàng
Dữ liệu: Công ty sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay
như: Microsoft visual basic 2008, microsoft visual FoxPro, Microsoft Access, SQLserver 2005 và 2008, là công cụ để công ty làm ra những sản phẩm phần mềm và hỗtrợ rất lớn trong việc quản lý thông tin về công việc Hệ thống cơ sở dữ liệu chặt chẽ,
là những hệ quản trị cơ sở dữ liệu của Microsoft – thương hiệu mà không giới CNTTnào không biết đến Với hệ thống cơ sở dữ liệu này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chiphí trong quản trị thông tin
Nguồn lực con người: Công ty đang có xu hướng phát triển toàn diện hơn trong
những năm tới, kế hoạch mở thêm phòng ban chuyên sâu trong lĩnh vực mạng, đào tạonguồn nhân lực chuyên trách trong quản trị hệ thống thông tin Hiện tại thì công tychưa hoàn thiện những vấn đề này, mọi công việc trên đều do tự mỗi cán bộ kiểm soát.Đội ngũ nhân lực này cần được quản lý một cách khoa học và xuyên suốt hơn bằngcách xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự Song song với đó những người sẽ
sử dụng HTTT trong công việc, những người xây dựng và bảo trì HTTT, là thành phầnrất quan trọng của HTTT nên công ty phải có kế hoạch đào nâng cao trình độ tay nghềcho họ
Trang 362.2.4 Đánh giá thực trạng vấn đề quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu
tư và phát triển công nghệ Văn Lang
Nhận xét tổng quát:
Vấn đề quản trị nhân lực từ trước tới nay đã được công ty quan tâm và chútrọng, tuy nhiên rất thủ công và chưa khoa học Khoảng thời gian từ khi công ty thànhlập (năm 2007) đến nay công ty đang trên đà phát triển và đứng vững trong thị trường,doanh thu hàng năm tăng đều so với kế hoạch đề ra, trong đó có đóng góp rất lớn củađội ngũ lao động trẻ Cơ cấu lao động của công ty khá hợp lý, đội ngũ lao động hàilòng về những công việc mình làm vì họ cảm thấy thích hợp với công việc và môitrường làm việc, điều kiện làm việc Họ còn nhận được nhiều chế độ ưu đãi khuyếnkhích (như chính sách ưu tiên đối với lao động giỏi, người có công với công ty, chínhsách bảo hiểm xã hội,…) Quản trị nguồn nhân lực của công ty CP đầu tư và phát triểncông nghệ Văn Lang chủ yếu dựa trên sự tự giác của mỗi thành viên thể hiện ở tinhthần làm việc nhóm, tinh thần tham gia các hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ, Docông ty tổ chức hoặc do nhà xuất bản giáo dục Việt Nam đứng ra tổ chức
Chất lượng lao động với trình độ cao và trình độ ngoại ngữ khá Điều này thểhiện rõ ràng ở chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà họ mang lại Chất lượng phục vụ, uytín và tiếng tăm của công ty luôn được đánh giá cao (gần như 40% trên tổng số 67 đơn
vị thành viên theo quy mô hình công ty mẹ - công ty con đã sử dụng phần mềm vànhững dịch vụ do công ty cung cấp) Trong tương lai để duy trì một đội ngũ nhân viêntốt cũng như đảm bảo uy tín của mình và chất lượng phục vụ, công ty đã có kế hoạchtuyển chọn và đạo tạo đội ngũ nhân viên trẻ, có trình độ và năng lực để kế thừa và thaythế đội ngũ lao động hiện nay
Vấn đề quản trị nguồn nhân lực tại công ty có những điểm mạnh sau:
Điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc lẫn đảm bảo sứckhỏe cho người lao động: Máy tính, máy lạnh, bàn làm việc cá nhân, các công cụ dụng
cụ cho các kỹ thuật viên, hệ thống mạng internet, wifi nội bộ Bên cạnh đó, công ty cótrang bị các dụng cụ y tế, các thiết bị phòng cháy chữa cháy khi cần đến
Đội ngũ nhân viên trẻ năng nổ, sáng tạo và tận tâm với công việc, có lòng trungthành với công ty, có tính kỷ luật cao, thái độ hòa nhã và tạo cảm giác thân thiện chokhách hàng
Trang 37Cơ cấu lao động khá hợp lý (nam 89,66%, nữ 10,34%) -> Giúp đảm bảo yêucầu công việc trong lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Văn hóa doanh nghiệp đã được định hình, có chiều hướng phát triển tốt, nhânviên trong công ty cộng tác nhóm tốt, có tinh thần đoàn kết -> Góp phần gắn kết nhânviên với công ty hơn
Tình hình kinh doanh thuận lợi, khách hàng đến với công ty ngày càng nhiều,công ty có uy tín ngày càng lớn -> Tạo tiền đề để giữ chân nhân viên ở lại với công ty.Đường lối phát triển đã định sẵn đúng đắn và phù hợp với điều kiện hiện có của công ty
Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới cũng như giữa những người cùng cấptốt, không tạo cảm giác e ngại khi tiếp xúc trong công việc, điều này giúp cho môitrường làm việc thoải mái hơn, không gây áp lực với mỗi cá nhân, công việc hoạt độnghiệu quả hơn
Công ty có mức lương thưởng thích hợp với từng nhân viên và được điều chỉnhthích hợp với thay đổi trong từng thời kỳ như lạm phát, khó khăn,…Tình trạng nhânviên bỏ việc rất ít
Bộ máy quản lý gọn nhẹ, trực tiếp từ Giám đốc đến các trưởng, phó trưởng cácphòng ban giúp giảm chi phí quản lý doanh nghiệp không cần thiết và thích hợp vớiqui mô hiện có của doanh nghiệp
Công việc được phân công một cách rõ ràng, cụ thể, không có hiện tượng chồngchéo, quan liêu
Những tồn tại hiện có của công ty:
Các công ty khách hàng áp đặt thời gian hoàn thành sản phẩm, thời gian bảohành, công tác chăm sóc khách hàng đôi lúc gặp khó khăn do các khách hàng ở khắpcác tỉnh thành phố (TP Hồ Chí Minh, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Đà Nẵng, ) màđội ngũ nhân viên lại nhỏ khó điều động
Công ty yêu cầu cao kĩ thuật nghiệp vụ, kĩ năng mềm của bộ phận chăm sóckhách hàng và cũng do đội ngũ nhân viên nhỏ nên công ty khá khắt khe trong việcnghỉ phép của mỗi cán bộ nhân viên, gây áp lực đối với các nhân viên về thời gian,điều này dễ dẫn đến việc thay đổi nhân sự