1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG

56 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và cùng với khoảng thời gianthực tập, tìm hiểu về thực trạng quá trình quản lý nhân sự của Trung tâm Thông tin Khoahọc – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương, em đã quyết định chọn đề tài

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn:Sinh viên thực hiện:ThS Ngô Duy ThắngHà Thị

ThuMã sinh viên: 09D190370Lớp: K45S5

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệthông tin Việt nam đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, khaithác và ứng dụng tin học trên tất cả các lĩnh vực Do vậy, vấn đề quản lý dựa vào máytính là nhu cầu thiết yếu của mỗi doanh nghiệp hiện nay Trong đó, quản lý nhân sự là đềtài đang thu hút được sự quan tâm, chú ý của nhiều người và nhiều doanh nghiệp Xâydựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt sức người,sức của, đồng thời nâng cao hiệu của hoạt động kinh doanh Và cùng với khoảng thời gianthực tập, tìm hiểu về thực trạng quá trình quản lý nhân sự của Trung tâm Thông tin Khoahọc – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương, em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích,thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Côngnghệ và Tin học tỉnh Hải Dương”

Để hoàn thành được đề tài này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn thầy giáo

Ths Ngô Duy Thắng, người đã chỉ bảo, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên

cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương Mại và đặc biệt em xin gửi lờicảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô trong trường cũng như các thầy cô khoa Hệ thốngThông tin Kinh tế đã tạo mọi điều kiện cho em tham gia học tập, rèn luyện, trao đổi kiếnthức chuyên môn và thực tế trong suốt quá trình học tập tại trường

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc và toàn thể nhân viên củaTrung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ để emhoàn thành tốt báo cáo thực tập và có cái nhìn thực tế về đề tài khóa luận của mình

Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp, trình độ và khả năng của bản thân còn nhiều hạnchế, thiếu xót nên bài khóa luận sẽ không tránh được những sai sót Kính mong các thầy,

cô giáo và Trung tâm chỉ bảo để em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Hà Thị Thu

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1

1.2Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

1.3Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 3

1.4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.5Phương pháp thực hiện đề tài 3

1.6Kết cấu của khóa luận 4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG NQUẢ LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG 5

2.1 Cơ sở lý luận chung 5

2.1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhân sự 5

2.1.2 Cơ sở lý luận về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin 7

2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương. 15

2.2.1 Giới thiệu về Trung tâm Thông tin KH-CN và Tin học tỉnh Hải Dương 15

2.2.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm 17

2.2.3 Phân tích thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại Trung tâm 18

2.2.4 Đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại Trung tâm 26

PHẦN 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM TT KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG 28

3.1Đặt bài toán 28

3.2Phân tích hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại TTTT KH-CN & TH 29

3.2.1 Sơ đồ chức năng 29

Trang 4

3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 30

3.2.3 Mô hình thực thể liên kết 34

3.3Thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại TTTT KH-CN & TH 35

3.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 35

3.3.2 Thiết kế giao diện 41

3.3.3 Thiết kế phần mềm 45

3.3.4 Thiết kế kiểm soát 45

3.4Một số kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

STT Tên Bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ Trang

1 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của TTTT KH-CN và TH tỉnh

5 Hình 2.3 Thời gian lập báo cáo

6 Hình 2.4 Mức độ hài lòng về công tác quản lý nhân sự

7 Hình 2.5 Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự

8 Hình 3.1 Sơ đồ chức năng quản lý nhân sự

9 Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

10 Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

11 Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý hồ

sơ nhân viên

12 Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý

lương

13 Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng tìm kiếm

14 Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng báo cáo

15 Hình 3.8 Mô hình thực thể liên kết

16 Hình 3.9 Lược đồ quan hệ các thực thể

17 Hình 3.10 Mô hình quan hệ

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải

CNTT Công nghệ thông tin

HTTT Hệ thống thông tin

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBND ủy ban nhân dân

TTTT KH-CN & TH Trung tâm thông tin khoa học công nghệ và tin học

WAN Wide Area Network (mạng diện rộng)

HĐKD Hoạt động kinh doanh

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Từ những năm 90 trở lại đây, chúng ta đã được chứng kiến sự phát triển vô cùng tolớn của công nghệ thông tin và tầm quan trọng của nó trong các tổ chức xã hội cũng nhưtrong tất cả các doanh nghiệp Trong điều kiện bùng nổ của tri thức và thông tin, sự quátải thông tin trở thành một gánh nặng và vì thế để tìm được những thông tin cần thiết choviệc ra quyết định hoặc giải quyết vấn đề là cực kỳ khó và là một quá trình tốn kém rấtnhiều thời gian và công sức cho tất cả mọi người Ứng dụng công nghệ thông tin do vậytrở thành một thành phần không thể thiếu trong các chiến lược cạnh tranh của các doanhnghiệp và quốc gia Việc ứng dụng CNTT trong quản lý đã trở nên khá phổ biến ở cácmặt như: quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, quản lý tài chính kế toán, quản lỷ kháchhàng, tài liệu… Trong đó HTTT quản lý nhân sự đang được các doanh nghiệp quan tâmkhá nhiều

Ngày nay, nhân lực luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia nói chung vàcác doanh nghiệp nói riêng Mỗi doanh nghiệp đều có nhất nhiều nhân viên, số lượngngày càng tăng và không ngừng thay đổi Cho nên việc quản lý nhân sự một cách thủcông sẽ là vô cùng khó khăn và gặp nhiều sai sót Một HTTT quản lý nhân sự sẽ giúp cácnhà quản lý thấy được bức tranh tổng thể về tình hình nhân sự của doanh nghiệp mình,giúp cho lãnh đạo ra các quyết định điều hành đúng đắn và kịp thời, hơn thế nữa còn giúpcho công tác quản lý giảm tối đa những sai sót, tiết kiệm thời gian, kinh phí

Do vậy, trong suốt thời gian thực tập tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ

và Tin học tỉnh Hải Dương, em đã nhận thấy sự cần thiết phải xây dựng mới một hệ thốngthông tin quản lý nhân sự cho Trung tâm nhằm mục đích tối ưu hơn trong công tác quản

lý dữ liệu về nhân sự, để tăng năng suất, nâng cao chất lượng, giảm thiểu chi phí tối đa,rút ngắn thời gian làm việc và đảm bảo tính chính xác cao, và đang đem lại nhiều lợi íchthiết thực cho Trung tâm từ việc lưu trữ dữ liệu đến việc tìm kiếm thông tin, lập các báocáo…giúp cho công tác quản lý đựơc thực hiện một cách dễ dàng hơn

Trang 8

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật tư tại Công ty VINACONEX 10” Của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng sinh viên Đại học Duy Tân Đề

tài đi đến giải quyết vấn đề: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý vật tư cho Công ty,nhằm giải quyết tồn tại của doanh nghiệp trong khâu quản lý vật tư trước kia, đó làviệc quản lý vật tư chỉ được làm một cách thủ công, tốn thời gian và chi phí Tuy nhiên,vẫn chưa thừa hưởng được những tiện ích của hệ thống cũ từ quản lý thủ công sang quản

lý bằng máy tính, vì vậy chương trình vẫn còn sai sót và chưa được hoàn thiện

Đề án chuyên ngành “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng củacông ty TNHH Ngọc Khánh”, của tác giả Nguyễn Bích Ngọc, khoa tin học kinh tế, trườngđại học Kinh Tế Quốc Dân Đề tài này tác giả thực hiện nhằm xây dựng một hệ thốngthông tin quản lý kho hàng bao gồm có khách hàng, hàng, nhập hàng, xuất hàng

để tránh khỏi những sai sót và khó khăn trong công việc như việc tính sai giá trị hàng hóa,nhầm lẫn trong việc kiểm kê hàng hóa, tốn nhiều thời gian cho việc tra cứu vật tư do phải qua rất nhiều lần sổ sách và gây chậm chễ kho khăn cho việc tổng hợp báo cáo thống kê,đồng thời hỗ trợ cho việc quản lý và ra quyết định của ban lãnh đạo Tuy nhiên, đề án vẫncòn một số vấn đề tồn tại như chưa phân tích, đánh giá về thực trạng ứng dụng công nghệthông tin một cách toàn diện để từ đó có cơ sở để thiết kế hệ thống thông tin quản lý khohàng cho phù hợp với doanh nghiệp Hơn nữa, việc thiết kế hệ thống thông tin mới dừnglại ở việc thiết kế cơ sở dữ liệu, chưa thiết kế giao diện hoàn chỉnh

Đồ án tốt nghiệp “xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phầnvật tư vận tải xi măng” của sinh viên Nguyễn Hoàng Vũ lớp K43/41.01 Khoa Quản trị hệthống thông tin kinh tế, Học viện Tài chính Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả đã hoànthành đầy đủ các bước trong quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bánhàng cho cửa hàng chưa có hệ thống quản lý bằng máy tính trước đó, đã đáp ứng đượcnhu cầu quản lý cho đơn vị nghiên cứu, tuy nhiên đây là một hệ thống thông tin phức tạp,chỉ phù hợp với những công ty có quy mô lớn và đã sử dụng hệ thống thông tin cho côngtác quản lý từ trước

Trang 9

1.3 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Với thực trạng tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh HảiDương, tại Trung tâm chưa có hệ thống thông tin quản lý nhân sự, các nghiệp vụ vẫnđược xử lý thủ công, lưu trữ thủ công các chứng từ liên quan, dẫn đến những bất cập như:

- Tốc độ cập nhật, xử lý không cao, không đáp ứng được nhu cầu cần báo cáo đột xuấtcủa ban lãnh đạo

- Mất thời gian và công sức cho công tác thêm, sửa, xóa thông tin các nhân viên, đòi hỏiphải dùng nhiều người cho công việc này gây tốn kém chi phí

- Lưu trữ và tìm kiếm thông tin khó do được tiến hành trên giấy và dễ gặp rủi ro, bị hạnchế số người có thể tra cứu thông tin do phải thông qua người quản lý kho lưu trữ

- Khi mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽ không đáp ứng đượcnhu cầu quản lý, do lượng thông tin cần xử lý tăng lên nhiều

Cho nên mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, thiết kế một hệ thống thông tinquản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh HảiDương Các mục tiêu cụ thể bao gồm:

- Đưa ra cơ sở lý luận chung về hệ thống thông tin

- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Trung tâm

- Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trung tâm

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tinKhoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trungtâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài

- Phương pháp thu thập tài liệu

+ Gửi phiếu phỏng vấn: chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi tới các phòng ban, nhân viên

để tìm hiểu những nội dung liên quan đến thực trạng HTTT quản lý nhân sự hiện tại và

Trang 10

nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới của Trung tâm

+ Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của doanh nghiệp để nắm bắtđược các nghiệp vụ quản lý nhân sự tại Trung tâm…

+ Nghiên cứu tài liệu qua các bài báo, internet, để tìm hiểu tình hình chung về Trungtâm và các nghiệp vụ quản lý nhân sự của Trung tâm

+ Sưu tầm sách, tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết về hệ thống thông tin vàphân tích thiết kế hệ thống

- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Sau khi đã thu thập được các số liệu (sơ cấp, thứ cấp) tiến hành tổng hợp, phân tích, sosánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá về thực trạng côngtác quản lý nhân sự và tình hình hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trung tâm TT KH-

CN và TH Từ đó, ta có thể nhận thấy tính cấp thiết của đề tài khóa luận này

Đồng thời, từ kết quả khảo sát, ta sẽ lựa chọn được biện pháp và quy trình phân tíchthiết kế hệ thống cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu đặt ra của đề tài

- Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài:

+ Microsoft Access để tạo cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kết nối nguồn dữ liệu từ cácform của hệ thống trong quá trình thao tác trên phần mềm

+ Phần mềm Visual Studio dùng cho việc thiết kế các giao diện của hệ thống

1.6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài các phần lời cảm ơn, danh sách bảng, biểu, hình vẽ, danh sách các từ viết tắt,mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, thì bài khóa luận gồm ba phần chính:

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌCTỈNH HẢI DƯƠNG

PHẦN III PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ

TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢIDƯƠNG

Trang 11

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG NQUẢ LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI

DƯƠNG 2.1 Cơ sở lý luận chung

2.1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhân sự

 Nội dung chủ yếu của quản lý nhân sự:

- Phân tích công việc:

Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm

vụ và kỹ năng cần thiết để thực hiện các chức năng của một tổ chức, nó mô tả và ghi nhận mục tiêu của mỗi nhiệm vụ, thực hiện ở đâu, khi nào hoàn thành, cách làm, kỹ năng cần thiết, các điều kiện cần và đủ để hoàn thành trách nhiệm với công việc được giao.

Trang 12

+ Bố trí sử dụng là chương trình giới thiệu về tất cả những điều liên quan đến tổ chức, chính sách, điều lệ, công việc, môi trường làm việc để người lao động nắm vững, thích ứng và hòa nhập với tư cách thành viên của doanh nghiệp.

+ Đánh giá thành tích công tác là một hệ thống chính thức để xem xét và đánh giá

sự hoàn thành chức trách của mỗi cá nhân, được thực hiện theo định kỳ.

- Đào tạo và phát triển nhân lực:

Đào tạo phát triển là một quá trình không bao gì dứt Các bước tiến hành thông thường là: Định rõ nhu cầu đào tạo và phát triển; Ấn định các mục tiêu đào tạo cụ thể; Lựa chọn các phương pháp thích hợp; Lựa chọn các phương tiện thích hợp Mục tiêu của đào tạo là nhằm mục tiêu của doanh nghiệp.

- Đánh giá khả năng hoàn thành công việc:

Đánh giá khả năng hoàn thành công việc của nhân viên là một hoạt động quan trọng trong quản lý nhân sự Nó giúp cho công ty có cơ sở hoạch định, tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân sự Đánh giá đúng năng lực của nhân viên quyết định không nhỏ sự thành công của công ty, xí nghiệp Nâng cao và hoàn thiện hiệu năng công tác, là cơ sở để khen thưởng, động viên khích lệ hoặc kỷ luật nhân viên giúp nhà quản lý trả lương một cách công bằng.

- Giải quyết các vấn đề về lương bổng, phúc lợi:

Tiền lương có vai trò là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động Vì vậy, để sử dụng đòn bẩy tiền lương nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với

ý thức kỷ luật vững, đòi hỏi công tác tiền lương trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng.

- Tương quan nhân sự:

Quan hệ về tương quan nhân sự bao gồm các quan hệ nhân sự chính thức trong quản lý như thi hành kỷ luật, thăng chức, giáng chức, thuyên chuyển, thôi việc

Trang 13

2.1.2 Cơ sở lý luận về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin tin học hóa là một trong những ứng dụng đầy đủ và toàn diện nhấtcác thành tựu của công nghệ thông tin vào một tổ chức

Tại sao phải phân tích và thiết kế hệ thống thông tin? Đó là vì để có một cái nhìn đầy

đủ, đúng đắn và chính xác về hệ thống thông tin được xây dựng trong tương lai, tránh sailầm trong thiết kế và cài đặt, tăng vòng đời của hệ thống, dễ sửa chữa, bổ sung và pháttriển hệ thống trong quá trình sử dụng hoặc khi hệ thống yêu cầu Và để phân tích và thiết

kế HTTT thì cần có những cơ sở lý luận cũng như hiểu rõ những thuật ngữ trong phântích thiết kế HTTT, dưới đây là một số cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế hệ thốngthông tin theo hướng chức năng

2.1.2.1 Phân tích hệ thống thông tin

Phân tích hệ thống là bước đầu tiên rất quan trọng cho dự án phát triển phần mềm Làquá trình xem xét, đánh giá hệ thống thông tin hiện hành và xác định các khả năng cảitiến, phát triển hệ thống Phân tích hệ thống thông tin gồm có phân tích chức năng (công

cụ sử dụng là sơ đồ chức năng và sơ đồ luồng dữ liệu) và phân tích dữ liệu (công cụ sửdụng là mô hình thực thể liên kết) Kết quả của việc phân tích hệ thống là các tài liệu đặc

tả tính năng hệ thống Các tài liệu này thông thường ở dạng các sơ đồ, biểu đồ,

 Sơ đồ chức năng:

- Khái niệm:

Sơ đồ chức năng là công cụ để mô tả hệ thống qua phân rã có thứ bậc chức năng Chophép phân rã dần các chức năng mức cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn và kết quả cuốicùng thu được một cây chức năng

- Thành phần:

+ Các chức năng: được kí hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn (thường là mộtđộng từ)

Tên

Trang 14

+ Kết nối: kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp và được kí hiệu bằngđoạn thẳng nối chức năng cha tới chức năng con.

 Mang tính chất tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thông tin giữa các chức năng

 Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ chức: phầnlớn các tổ chức của doanh nghiệp nói chung thường gắn liền với chức năng

- Một số lưu ý khi xây dựng Sơ đồ chức năng:

 Phân rã từ trên xuống, có thứ bậc

 Những chức năng có cùng chung một lĩnh vực được đặt chung trong một chức năngcha

 Chức năng phải được phát biểu rõ ràng, không gây hiểu lầm giữa các chức năng

 Kiểm tra lại định nghĩa chức năng với một số người dùng khác nhau để đảm bảo rằngđịnh nghĩa được hiểu là như nhau

 Một chức năng cấp thấp nhất chỉ nên có một nhiệm vụ (một tiến trình xử lý) hoặc mộtnhóm các nhiệm vụ nhỏ do các cá nhân đảm nhiệm

 Xây dựng các chức năng không quá nhiều mức

 Sơ đồ cần bố trí cân đối, rõ ràng để dễ kiểm tra, theo dõi

 Sơ đồ chức năng có thể trình bày trong nhiều trang, trang một thể hiện mức cao nhất,sau đó ứng với mỗi chức năng ở trang này sẽ thể hiện trong các trang tiếp theo cho đếnchức năng thấp nhất

 Sơ đồ luồng dữ liệu (biểu đồ luồng dữ liệu):

- Khái niệm:

A

Trang 15

Là công cụ mô tả các dòng thông tin liên hệ giữa các chức năng với nhau và giữa cácchức năng với môi trường bên ngoài Diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống trongcác mối quan hệ trước sau trong tiến trình xử lý, trong bàn giao thông tin cho nhau Và làbiểu đồ mô tả động.

Biểu đồ luồng dữ liệu là một công cụ dùng để trợ giúp bốn hoạt động chính của cácphân tích viên hệ thống:

+ Phân tích: biểu đồ luống dữ liêu được dùng để xác định yêu cầu của người sử dụng.+ Thiết kế: biểu đồ luồng dữ liệu được dùng để vạch kế hoạch và minh hoa các phương áncho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới

+ Biểu đạt: biểu đồ luồng dữ liệu là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệthống và người dùng

+ Tài liệu: biểu đồ luồng dữ liệu cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cáchkhá đầy đủ, súc tích, ngắn gọn Nó còn cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể

về hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó

+ Khái niệm: Chức năng xử lý là chức năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến trình

xử lý nào đó Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi thông tin Tức là nó phảilàm thay đổi thông tin từ đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổ sungthông tin hoặc tạo ra thông tin mới

+ Biểu diễn: Chức năng xử lý được biểu diễn bằng đường tròn hay ô van, trong đó có ghinhãn (tên) của chức năng

+ Nhãn (tên) chức năng: phải được dùng là một động từ cộng với bổ ngữ

Tên chức

Trang 16

Tác nhân ngoài là phần sống còn của hệ thống, chúng là nguồn cung cấp thông tin cho

hệ thống cũng như chúng nhận các sản phẩm thông tin từ hệ thống

Trang 17

 Tác nhân trong:

+ Khái niệm: Tác nhân trong là một chức năng hay một hệ thống con của một hệ thốngđược mô tả ở trang khác của biểu đồ

Tác nhân trong với kí hiệu tương tự như nút tiếp nối của sơ đồ thuật toán

+ Biểu diễn: Tác nhân trong biểu diễn bằng hình chữ nhật hở một phía và trên có ghinhãn

+ Nhãn (tên) tác nhân trong: được biểu diễn bằng động từ kèm theo bổ ngữ

- Đặc điểm:

+ Các mức diễn tả:

Mức vật lí: mô tả hệ thống làm như thế nào?

Mức khái niệm (logic): mô tả hệ thống làm gì?

+ Hình thức biểu diễn:

Trong một số tài liệu khác nhau với các phương pháp tiếp cận khác nhau người tathường dùng các kí hiệu không hoàn toàn giống nhau Tuy vậy các thành phần cơ bảnkhông thay đổi và nó được sử dụng nhất quán trong các quá trình phân tích, thiết kế

- Một số lưu ý khi xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu:

+ Trong biểu đồ không có hai tác nhân ngoài trao đổi trực tiếp với nhau

+ Không có trao đổi trực tiếp giữa hai kho dữ liệu mà không thông qua chức năng xử lý.+ Tác nhân ngoài không trao đổi với kho dữ liệu mà phải thông qua chức năng xử lý.+ Đối với kho dữ liệu phải có ít nhất một luồng vào và ít nhất một luồng ra

+ Có thể chia biểu đồ luồng dữ liệu thành các mức: tổng quát, cấp 1, cấp 2,… Trong đómức tổng quát (mức ngữ cảnh) được phân rã thành mức cấp 1 (mức đỉnh), mức cấp 1được phân rã thành mức cấp 2 (dưới đỉnh),…

Trang 18

+ Thực thể: Là chỉ đối tượng, nhiệm vụ, sự kiện trong thế giới thực hay tư duy được quantâm trong quản lý Một thực thể tương đương với một dòng trong bảng nào đó.

+ Kiểu thực thể: Là nhóm một số thực thể lại, mô tả cho một loại thông tin chứ không phải làbản thân thông tin

+ Liên kết: Trong một tổ chức hoạt động thống nhất thì các thực thể không thể tồn tại độc lậpvới nhau mà các thực thể phải có mối quan hệ qua lại với nhau Vì vậy khái niệm liên kếtđược dùng để thể hiện những mối quan hệ qua lại giữa các thực thể

+ Kiểu liên kết: Là tập hợp các liên kết có cùng bản chất Các kiểu liên kết cho biết số thểhiện lớn nhất của mỗi thực thể tham gia vào liên kết với một thể hiện của một thực thể khác.+ Thuộc tính: Là giá trị thể hiện một đặc điểm nào đó của một thực thể hay một liên kết.Ngừơi ta chia ra làm ba loại thuộc tính: thuộc tính định danh (thuộc tính khóa), thuộc tínhquan hệ, thuộc tính mô tả Trong đó thuộc tính định danh là quan trọng nhất và bắt buộc thựcthể nào cũng phải có thuộc tính này để xác định

2.1.2.2 Thiết kế hệ thống thông tin

Thiết kế là giai đoạn tiếp theo của phân tích, nhằm hiểu hệ thống hoạt động như thếnào Thiết kế gồm các công việc sau: thiết kế các thủ tục thủ công và các giao diện, thiết

kế cơ sở dữ liệu, thiết kế phần mềm và thiết kế kiểm soát

 Thiết kế các thủ tục thủ công và các giao diện

+ Thủ tục người dùng/chức năng thủ công gồm: Mã hóa thông tin thu thập, kiểm soát vàsửa chữa thông tin, nhập thông tin, kiểm tra tài liệu xuất, phân phối tài liệu xuất

+ Yêu cầu thiết kế chức năng thủ công:

 Miêu tả nội dung công việc rõ ràng: Mục đích cần đáp ứng yêu cầu của hệ thống, cácbước thực hiện, yêu cầu của mỗi bước

 Thông tin chính xác, ấn định độ chính xác phải đạt

 Ấn định mức năng suất cần thiết (gõ phím ít nhất), hướng dẫn mức xử lý khi có saisót

+ Thiết kế các tài liệu xuất:

 Tài liệu xuất: Các bảng biểu thống kê, tổng hợp; Các chứng từ giao dịch (đơn hàng,hóa đơn, )

Trang 19

 Xác định: Phương tiện (giấy, màn hình, đĩa,…), phương thức: lập tức hay trì hoãn,dạng tài liệu xuất: có cấu trúc hay không có cấu trúc, cách trình bày (đầu, thân, cuối).

 Yêu cầu: Đủ, chính xác (kiểm tra không nhập nhằng), dễ hiểu, dễ đọc

+ Thiết kế các màn hình và đơn chọn: giao diện đối thoại giữa người dùng và máy tính:

 Dựa trên yêu cầu của người dùng và việc hiển thị chi tiết về dữ liệu, các dạng hội thoạithường gồm: Câu lệnh, cân nhắc (máy hỏi hay nhắc, người đáp lại) Đơn chọn (ngườidùng chọn một mục trong nhiều mục) Điền mẫu (người dùng điền thông tin vào ômẫu trên màn hình) Sử dụng các biểu tượng (icon) để tăng tính trực quan

 Yêu cầu thiết kế: Vào / ra gần nhau, thông tin thường tối thiểu (cần đâu lấy đấy), sángsủa (dễ nhìn, dễ đọc), lệnh phải rành mạch (muốn gì?, làm gì?)

 Thiết kế cơ sở dữ liệu

- Khái niệm: Thiết kế cơ sở dữ liệu là đưa ra cấu trúc của các đối tượng dữ liệu và mốiquan hệ giữa các đối tượng đó trong cơ sở dữ liệu

Bất kể độ lớn và tính phức tạp của một CSDL, việc thiết kế một CSDL đều theo các bướcsau:

+ Xác định các thuộc tính

+ Xác định các tệp cần thiết cung cấp dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra

+ Tiến hành chuẩn hoá theo các dạng chuẩn

+ Xác định liên hệ logic giữa các tệp và vẽ mô hình quan hệ

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu ( các bảng cơ sở dữ liệu)

- Mục đích của thiết kế cơ sở dữ liệu:

+ Hạn chế dư thừa dữ liệu, ngăn cản truy nhập bất hợp pháp

+ Cung cấp khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu trúc dữ liệu

+ Cho phép suy dẫn dữ liệu, cung cấp giao diện đa người dùng, cho phép biểu diễn mối quan

hệ phức tạp giữa các dữ liệu

+ Đảm bảo ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, cung cấp thủ tục sao lưu và phục hồi dữ liệu

- Thiết kế CSDL phải dựa vào:

+ Biểu đồ cấu trúc dữ liệu: mô hình quan hệ, mô hình quan hệ thực thể liên kết E-R.+ Biểu đồ luồn dữ liệu trong đó đặc biệt quan tâm đến kho dữ liệu

Trang 20

+ Hệ Quản trị CSDL có sẵn: mỗi hệ quản trị CSDL đều có ngôn ngữ định nghĩa dữ liệusẵn.

Khi thiết kế CSDL phải đảm bảo sao cho các dữ liệu phải đủ, không trùng lặp, việctruy cập đến CSDL phải thuận tiện, tốc độ nhanh

Đây là một giai đoạn của thiết kế, nhằn đưa ra các quyết định về cài đặt, chứ chưa phải làcài đặt, chưa phải là lập trình thật sự

- Đầu vào cho việc thiết kế phần mềm:

+ Biểu đồ luồng dữ liệu của từng hệ thống con

+ Các giao diện

+ Các kiểm soát

+ CSDL

- Đầu ra của thiết kế phần mềm:

+ Lược đồ chương trình của mỗi hệ thống con

+ Đặc tả nội dung của từng module trong lược đồ chương trình

+ Phân bổ các module trong lược đồ chương trình thành các chương trình

+ Thiết kế các mẫu thử

 Thiết kế kiểm soát

- Hệ thống cần có các kiểm soát để đảm bảo độ chính xác (giao tác được tiến hành cóchính xác không?, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cố đúng đắn không?), độ an toàn (khôngxảy ra mất dù cố ý hay vô tình, chểnh mảng hay rủi ro), độ riêng tư (các quyền truynhập được đảm bảo với các loại người dùng khác nhau)

- Thiết kế kiểm soát là việc kiểm tra các thông tin thu thập và thông tin xuất nhằm pháthiện lỗi và sửa lỗi

Trang 21

- Thiết kế các kiếm soát với các sự cố làm gián đoạn chương trình: các sự cố làm hỏnghóc phần cứng, giá mang của tệp có sự cố, hỏng hay lỗi hệ điều hành, lập trình sai,nhầm thao tác,…

- Thiết kế các kiểm soát đối với sự cố ý xâm hại của con người:

Đánh giá các đe dọa: mức độ cao, vừa, thấp

+ Thiết kế các kiểm soát cần thiết:

Sau khi đã nắm chắc được mức độ thiệt hại phát sinh từ điểm hở, nhà thiết kế phảiquyết định các kiểm soát vật lý để ngăn cản hoặc làm giảm thiểu thiệt hại này

+ Các biện pháp bảo mật: Bảo mật vật lí (khóa, báo động) Nhận đạng nhân sự, mật khẩu.Tạo mật mã (biến đổi dữ liệu từ dạng nhận thức được sang dạng mã) Tường lửa Phânbiệt riêng tư: Phân biệt quyền truy nhập khác nhau đối với người dùng và cho phép ủyquyền

2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Trung tâm Thông tin Khoa học – Công nghệ và Tin học tỉnh Hải Dương.

2.2.1 Giới thiệu về Trung tâm Thông tin KH-CN và Tin học tỉnh Hải Dương.

- Loại hình doanh nghiệp: Tổ chức dịch vụ khoa học hoạt động theo ND 115

Nghị định này quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tài chính vàtài sản, tổ chức và biên chế của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập

Các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc đối tượng áp dụng tại nghị định này là các tổchức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chứcdịch vụ khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, do cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập

+ Tên tổ chức, trụ sở làm việc, giao dịch của Trung tâm

Tên giao dịch: Trung tâm Thông tin khoa học – công nghệ và Tin học

Trụ sở chính: 209 Nguyễn Lương Bằng, Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Trang 22

Giám đốc: Trần Thị Thuận Điện thoại: 0320.3892.436

- Quá trình thành lập và phát triển của Trung tâm:

Trung tâm Thông tin khoa học - công nghệ và Tin học thuộc Sở Khoa học và Côngnghệ Hải Dương được thành lập ngày 18/3/2004 theo Quyết định số 987/2004/QĐ-UBcủa UBND tỉnh Hải Dương

Trung tâm được đổi tên tại Quyết định số: 1921/2005/QĐ-UB ngày 09/5/2005 củaUBND tỉnh Hải Dương “Về việc đổi tên Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học-côngnghệ thành Trung tâm Thông tin khoa học - công nghệ và Tin học thuộc Sở Khoa học vàCông nghệ Hải Dương”;

Chức năng, nhiệm vụ hiện nay của Trung tâm được quy định tại Quyết định số3153/QĐ-UBND ngày 13/9/2006 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt Đề án

“Chuyển đổi Trung tâm Thông tin khoa học-công nghệ và Tin học thuộc Sở Khoa học vàCông nghệ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm”

- Cơ cấu tổ chức của Trung tâm:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm TT KHCN và TH

Nguồn: Tài liệu về Trung tâm TT KHCN và TH năm 2011.

+ Giám đốc Trung tâm - Trần Thị Thuận: Quản lý điều hành mọi hoạt động của trung tâmtheo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Sở Khoa học và Công nghệtỉnh Hải Dương về các hoạt động của Trung tâm

+ Phó giám đốc Trung tâm: Giúp Giám đốc quản lý, điều hành công tác nghiên cứu khoahọc, các hoạt động kinh doanh của Trung tâm; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Giámđốc Trung tâm và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương về lĩnh vực được giao

GIÁM ĐỐC

Phòng thông tin KHCN Phòng tư vấn đào tạo

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng tổng

hợp

Trang 23

+ Phòng Tổng hợp: Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền nhận thông tin của tất cảcác phòng ban thuộc Trung tâm Thực hiện công tác kế toán hoạt động kinh doanh và tiềnlương của nhân viên, thực hiện công tác quản lý nhân sự của Trung tâm và một số nhiệm

vụ khác

+ Phòng Thông tin KHCN: Quản lý hệ thống thông tin của Trung tâm, quản trị hệ thốngmạng và quản lý website Thiết kế logo, nhãn hiệu và các hệ thống mạng tin học cục bộkhông dây WLAN, mạng LAN, WAN, mạng cáp quang

+ Phòng Tư vấn và đào tạo: Tư vấn các dịch vụ của Trung tâm cho khách hàng, đồng thờithực hiện các chương trình mở lớp đào tạo đội ngũ nhân viên để bồi dưỡng các kiến thứcchuyên môn nghiệp vụ

2.2.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm

- Lĩnh vực hoạt động chủ yếu:

+ Quảng cáo, giới thiệu kết quả phát triển kinh tế - xã hội và kết quả sản xuất kinh doanhcủa 30 đơn vị và doanh nghiệp trên Tạp chí Khoa học, Công nghệ và Môi trường HảiDương

+ Tư vấn: Tư vấn Logo, nhãn hiệu và đại diện đăng ký xác lập quyền sở hữu nhãn hiệuhàng hoá Tư vấn, hỗ trợ về đánh giá công nghệ, lượng định giá trị công nghệ Tư vấn xâydựng các hệ thống quản lý về tiêu chuẩn - chất lượng, về an toàn bức xạ và hạt nhân theoquy định của nhà nước

+ Tư vấn về phát triển mạng vi tính (LAN, WAN) các ứng dụng công nghệ thông tin vàocông tác chuyên môn, nghiệp vụ của các tổ chức và cá nhân Tư vấn về lập hồ sơ mờithầu, đấu thầu

+ Thiết kế: Thiết kế Logo, Thiết kế, lắp đặt mạng tin học cục bộ không dây WLAN, lắpđặt mạng LAN, WAN, mạng cáp quang

+ Tổ chức dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị, phần mềm  ứng dụng, giải pháp công nghệthông tin cho các đơn vị, cá nhân theo quy định của Nhà nước và của tỉnh

Trang 24

- Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm trong 3 năm gần nhất.

Bảng 2.1 Kết quả HĐKD của trung tâm từ năm 2010 đến năm 2012

Doanh thu 1.500.000.000 3.000.000.000 3.000.000.000 7.500.000.000Chi phí 1.050.000.000 2.100.000.000 2.400.000.000 5.550.000.000Lợi nhuận 450.000.000 900.000.000 600.000.000 1.950.000.000

Nguồn: Thống kê KQHĐ của Trung tâm TT KHCN và TH giai đoạn 2009-2012

- Qua các năm hoạt động Trung tâm đã thu được những kết quả nổi bật như sau:

Từng bước tham mưu xây dựng văn bản phục vụ hoạt động của Trung tâm, mạnh dạnthực hiện các chủ trương mới, từng bước đổi mới và nâng cao chất lượng thông tin khoahọc và công nghệ, thực hiện tốt nhiệm vụ về công nghệ thông tin, mở rộng dịch vụ tư vấngóp phần tăng nguồn thu sự nghiệp

Với những thành tích đã đạt được, Chi bộ Đảng của Trung tâm liên tục được công nhậntrong sạch vững mạnh có thành tích tiêu biểu được Đảng uỷ Sở Khoa học và Công nghệbiểu dương

Tập thể Trung tâm năm 2005, 2006, 2008 được UBND tỉnh tặng Bằng khen, năm 2007được UBND tỉnh tặng Cờ đơn vị xuất sắc ngành khoa học và công nghệ Tạp chí Khoahọc, Công nghệ và Môi trường được Hội Nhà báo Việt Nam tặng Bằng khen vì có thànhtích xuất sắc Hội Báo Xuân Bính Tuất - 2006

2.2.3 Phân tích thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại Trung tâm

- Kết quả điều tra bằng phỏng vấn về:

+ Phương thức quản lý nhân sự tại Trung tâm:

Qua kết quả thu được từ việc lập 10 phiếu điều tra để phỏng vấn cán bộ và nhân viêntrong Trung tâm trong thời gian thực tập, với câu hỏi Phương thức quản lý nhân sự tạiTrung tâm là phương thức nào? Câu trả lời của đa số các nhân viên là hiện tại thì Trungtâm vẫn quản lý nhân sự theo phương pháp thủ công, chưa có một hệ thống thông tin choviệc quản lý nhân sự và cũng chưa dùng phần mềm quản lý nhân sự chuyên dụng Một sốnhân viên thì không rõ là Trung tâm nơi mình làm việc đã có hệ thống thông tin quản lý

Trang 25

nhân sự chưa, còn một số người thì cho biết Trung tâm có kết hợp giữa phương pháp thủcông và phần mềm Excel Tuy nhiên, cô Trần Thị Thuận- Giám đốc Trung tâm cho biết:hiện tại Trung tâm vẫn quản lý nhân sự theo phương pháp thủ công là chủ yếu Phần mềmExcel chỉ lưu trữ những thông tin cơ bản của nhân viên như tên, phòng ban, quê quán,năm sinh, số lượng nhân viên của Trung tâm.

Hình 2.1 Phương thức quản lý nhân sự tại Trung tâm

Nguồn: Kết quả xử lý các phiếu điều tra

+ Sử dụng phần mềm trong quản lý nhân sự tại Trung tâm:

Với câu hỏi phần mềm được sử dụng trong quản lý nhân sự là gì? Trong số 10 nhânviên được phỏng vấn thì có 2 nhân viên phân vân không biết Trung tâm mình sử dụngphần mềm quản lý nhân sự hay không, 6 nhân viên khẳng định là không có sử dụng phầnmềm quản lý nhân sự mà hoàn toàn bằng thủ công, 2 nhân viên khác thì cho rằng Trungtâm có sử dụng phần mềm Excel để quản lý nhân sự Kết quả thu được thể hiện qua sơ đồsau:

Trang 26

Hình 2.2 Thực trạng tình hình sử dụng phần mềm quản lý nhân sự

Nguồn: Kết quả xử lý các phiếu điều tra

Như vậy, kết quả cho thấy Trung tâm chưa sử dụng một phần mềm quản lý nhân sựchuyên dụng Theo như ý kiến của một số nhân viên là có phần mềm quản lý nhân sựnhưng đó cũng chỉ là dùng phần mềm Excel có sẵn để hỗ trợ việc quản lý nhân viên, tínhlương và lưu trữ một số thông tin cơ bản Còn về cơ bản thì các công tác quản lý nhân sựvẫn được các nhân viên thực hiện chủ yếu là thủ công trên giấy tờ Việc thực hiện thủcông như vậy đã gây ra không ít những khó khăn trong quá trình làm việc, gây mất thờigian, thông tin và thao tác tính toán dễ bị nhầm lẫn Hơn nữa công tác lưu trữ cũng rất bấttiện do lưu trữ trên giấy sẽ rất cồng kềnh, khó phân loại, dễ bị mất, rách, bị mờ, nhòe…gây lãng phí nhân lực, đòi hỏi số lượng nhân viên làm trong công tác này nhiều hơn vàtính bảo mật lại không cao

+ Thời gian lập báo cáo:

Được hỏi về thời gian lập các báo cáo để trình lên cấp lãnh đạo, đa số các nhânviên được phỏng vấn đều nói rằng phải mất khá nhiều thời gian, công việc ghi chép lại từcác sổ sách quản lý sang báo cáo phải làm thủ công và người lập báo cáo phải kiểm tranhiều lần vì công việc này rất dễ nhập thông tin bị sai lệch, không chính xác hoặc mấtthông tin Trong số 10 nhân viên được phỏng vấn về vấn đề này, có 7 nhân viên cho biếtphải mất trên 3 tiếng, 2 nhân viên cho biết mất từ 2 đến 3 tiếng và chỉ có một nhân viêncho rằng công việc này mất dưới 2 tiếng kết quả được thể hiện qua hình dưới đây:

Trang 27

Hình 2.3 Thời gian lập báo cáo

Nguồn: Kết quả xử lý các phiếu điều tra

+ Mức độ hài lòng về công tác quản lý nhân sự tại Trung tâm:

Khi được phỏng vấn về mức độ hài lòng về công tác quản lý nhân sự của các nhânviên thì có tới 6 nhân viên tỏ ra không hài lòng vì những hạn chế của công tác quản lýbằng thủ công Họ cảm thấy công tác này gây mất rất nhiều thời gian, thường xuyên nhầmlẫn dẫn đến phải làm lại từ đầu để giữ thẩm mỹ và độ tin cậy cho thông tin Các nhânviên cho biết mỗi lần bổ sung nhân viên mới hay xóa bỏ nhân viên đã nghỉ việc hoặcchuyển phòng công tác thường phải viết chèn thêm hay gạch xóa đi và kèm theo bản đínhchính bên cạnh Điều này khiến mỗi lần xem lại thông tin rất lằng nhằng, khó hiểu vàkhông khoa học, người trực tiếp làm công việc này thấy căng thẳng, mệt mỏi Mỗi lần tracứu thông tin nhân viên phải tìm rất lâu và công tác tính, ghi và trả lương cũng rất bấttiện Có 3 nhân viên thì cho rằng tạm được và 1 nhân viên thì hài lòng vì họ nói là đãquen với công việc thủ công và ngại tiếp xúc với máy tính Dưới đây là kết quả được thểhiện bằng hình vẽ

Trang 28

Hình 2.4 Mức độ hài lòng về công tác quản lý nhân sự

Nguồn: Kết quả xử lý các phiếu điều tra

+ Nhu cầu cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự:

Từ những thực trạng về hệ thống thông tin quản lý nhân sự hiện tại của Trung tâm, khiđược hỏi về nhu cầu cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự hoàn toàn mới thì

đa số các nhân viên đều cho rằng đó là một công việc cần thiết

Kết quả phỏng vấn được thể hiện qua hình dưới đây:

Hình 2.5 Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự

Nguồn: Kết quả xử lý các phiếu điều tra

Trước những hạn chế trong công tác quản lý nhân sự bằng thủ công Có 8 trong số 10nhân viên được phỏng vấn cho rằng cần thiết phải xây dựng một hệ thống thông tin quản

Ngày đăng: 17/03/2015, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Ba (2006), phân tích thiết kế hệ thống thông tin, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 2006
2. Nguyễn Văn Vy, Giáo trình phân tích thiết các hệ thống thông tin hiện đại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích thiết các hệ thống thông tin hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Vy
Nhà XB: NXB Thống kê
3. TS Trương Văn Tú – TS Trần Thị Song Minh (2000), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống thông tinquản lý
Tác giả: TS Trương Văn Tú – TS Trần Thị Song Minh
Năm: 2000
4. Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông (2011), Bài giảng phân tích thiết kế hệ thống thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông (2011), Bài giảng
Tác giả: Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông
Năm: 2011
5. Nguyễn Thị Thúy Hằng, Đại học Duy Tân (2010), Báo cáo Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật tư tại Công ty VINACONEX 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật tư tại Công ty VINACONEX 10
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Nhà XB: Đại học Duy Tân
Năm: 2010
6. Trần Hoàng Tùng, Khoa Tin học kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2010), Chuyên đề tốt nghiệp Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần kiến trúc, xây dựng và thương mại Freelance.7. Một số website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần kiếntrúc, xây dựng và thương mại Freelance
Tác giả: Trần Hoàng Tùng, Khoa Tin học kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

12 Hình 3.5  Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
12 Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý (Trang 5)
Bảng 2.1 Kết quả HĐKD của trung tâm từ năm 2010 đến năm 2012 - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Bảng 2.1 Kết quả HĐKD của trung tâm từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 24)
Hình 2.1 Phương thức quản lý nhân sự tại Trung tâm - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 2.1 Phương thức quản lý nhân sự tại Trung tâm (Trang 25)
Hình 2.2 Thực trạng tình hình sử dụng phần mềm quản lý nhân sự - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 2.2 Thực trạng tình hình sử dụng phần mềm quản lý nhân sự (Trang 26)
Hình 2.3 Thời gian lập báo cáo - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 2.3 Thời gian lập báo cáo (Trang 27)
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng (Trang 35)
Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Trang 36)
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 37)
Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý lương - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý lương (Trang 38)
Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý hồ sơ nhân viên - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý hồ sơ nhân viên (Trang 38)
Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng tìm kiếm - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng tìm kiếm (Trang 39)
Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng báo cáo - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng báo cáo (Trang 39)
Bảng   lương  (  MaLCB,   MucLCB,   HSLCoBan,   HSLPhuCap,   KhenThuong,   KyLuat, - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
ng lương ( MaLCB, MucLCB, HSLCoBan, HSLPhuCap, KhenThuong, KyLuat, (Trang 40)
Hình 3.9 Lược đồ quan hệ các thực thể - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 3.9 Lược đồ quan hệ các thực thể (Trang 41)
Hình 3.10 Mô hình quan hệ - PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG
Hình 3.10 Mô hình quan hệ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w