Quản lý nhân sự có thể áp dụngcho mọi lĩnh vực, không riêng gì trong sản xuất kinh doanh nguồn: theowww.vi.wikippedia.org... Nhân viên tuyển dụng: thực hiện các công v
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thế kỷ XXI công nghệ thông tin trên toàn thế giới phát triển như vũ bảo.Điều này giúp cho nền kinh tế các nước Đông Nam Á tăng trưởng mạnh Muốn đưaViệt Nam về cơ bản thành một nước “Công nghiệp hóa hiện đại hóa” và từng bước bắtkịp các nước phát triển trên thế giới thì một trong những điều cốt yếu là nâng cao chấtlượng và hiệu quả của kinh tế
Hiểu rõ vấn đề hơn ai hết, nhà nước và chính phủ Việt Nam đã chỉ đạo thực hiện
“chương trình quốc gia về CNTT” Chương trình được tiến hành từ năm 1996 và đãthu được những kết quả cũng như những kinh nghiệm ban đầu khả quan trong quátrình tổ chức thực hiện Hiện nay tại với chỉ thị 58/CT-TW và quyết định 81/2001/QT-
TT về CNTT, chương trình đưa CNTT vào cuộc chính trị, kinh tế đã được đẩy mạnhthực hiện hơn nữa Và ngày nay nhu cầu về nguồn thông tin của cán bộ quản lý đã trởnên phức tạp, đòi hỏi mức độ chi tiết ngày càng cao Điều này là một khó khăn trởngại lớn cho các cơ sở vẫn duy trì biện pháp sao lưu, thống kê báo cáo theo phươngpháp thủ công giấy bút thông thường Chính vì thế đối với các hoạt động này giải phápduy nhất thích hợp là sử dụng phần mềm tin học, ứng dụng công nghệ thông tin vàoquản lý nhân sự là vô cùng quan trọng Nó quyết định phần lớn sự thành công hay thấtbại của công ty Nhận thức được điều đó nên em đã chọn đề tài “Mô tả, đánh giá và đềxuất giải pháp nhằm thực hiện phần mềm quản lý nhân sự của công ty cổ phần phầnmềm trực tuyến và thương mại điện tử Onenet” làm khóa luận tốt nghiệp đồng thờimong muốn qua đề tài này nhằm trợ giúp cho công tác quản lý nhân sự tại công ty đạthiệu quả cao hơn Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên việc thực hiện cũng nhưkết quả của đề tài nay còn nhiều thiếu sót Em rất mong được thầy cô và các bạn đónggóp ý kiến để giúp đề tài em hoàn thiện hơn nữa
Đề tài là một thành công đầu tiên của em trong việc tổng hợp các kiến thức đã đượcthầy cô truyền đạt với kiến thức kham khảo trên sách báo Với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình
của giảng viên TS Nguyễn Thị Thủy và các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế- Trường Đại học thương mại, các đồng nghiệp, cùng các phòng ban tại công ty cổ phần
phần mềm trực tuyến và thương mại điện tử ONENETJ.S.C Em xin trân thành cám ơn vìnhững giúp đỡ quý báu đó đã giúp em hoàn thành khóa luận này
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC VIẾT TẮT v
PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài 1
1.1.1 Tầm quan trọng 1
1.1.2 Ý nghĩa 2
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 4
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6 Kết cấu khóa luận 5
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM TRỰC TUYẾN VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ONENET 6
2.1 Cơ sở lý luận quản lý nhân sự 6
2.1.1 Tìm hiểu sơ lược về hệ thống thông tin quản lý 6
1.1.2 Khái niệm hệ thống, hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý 7
2.2 Thực trạng của quy trình quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm trực tuyến và thương mại điện tử 13
2.2.1 Giới thiệu chung về công ty 13
2.2.1.1 Thông tin chung về công ty 13
2.2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 14
2.2.1.3 Quá trình thành lập và phát triển 14
2.2.1.4 Cơ cấu tổ chức 15
2.2.1.5 Tình hình nhân sự 18
2.2.1.6 Tình hình hoạt động 20
2.2.2 Phân tích tình hình ứng dung công nghệ thông tin 21
2.2.2.1 Về phần cứng 21
Trang 32.2.2.2 Hệ thống phần mềm 21
2.2.2.3 Webbsite công ty 22
2.2.2.4 Thương mại điện tử 25
2.3 Phân tích phần mềm quản lý nhân sự OneMan 25
2.3.1 Giới thiệu tổng quan phần mềm quản lý nhân sự 25
2.3.2 Mô tả các chức năng của phần mềm quản lý nhân sự 26
2.4 Đánh giá phần mềm đang sử dụng tại công ty 39
PHẦN 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY PHẦN MỀM TRỰC TUYẾN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ONENET 41 KẾT LUẬN
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
2 Hình 2.2 : Cơ cấu tổ chức của công ty (nguồn
4 Bảng 2.2: Bảng kết cấu nhân viên trong công ty 19
5 Biểu đồ 1: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của Công ty qua các
năm 2007 – 2011
20
6 Bảng số 2.3: Hệ thống phần cứng trong Công ty 21
7 Sơ đồ số 1: Quy trình yêu cầu của khách hành 23
8 Sơ đồ 2: Sơ đồ sử lý yêu cầu của khách hàng 23
9 Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình sử lý yêu cầu của khách hàng 24
10 Bảng 2.4: Mẫu yêu cầu nhận và hỗ trợ của khách hàng vào hệ
22 Hình 2.12: Mẫu khen thưởng (kỷ luật) nhân viên 38
DANH MỤC VIẾT TẮT
4 TNHHTM Trách nhiệm hữu hạn thương mại
Trang 56 XDTLHN Xuân đỉnh từ liêm hà nội
7
ĐVHC Đơn vị hành chính
Trang 6PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài
1.1.1 Tầm quan trọng
Công nghệ thông tin từ rất lâu đã được đánh giá có vai trò quan trọng trong quảnlý kinh tế và doanh nghiệp Việc cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và chínhxác giúp mang lại nguồn lợi nhuận rất lớn cho mỗi cá nhân nói riêng và đặc biệt đốivới doanh nghiệp Ngày nay với sự bùng nổ của Công nghệ thông tin (CNTT) và sựphát triển của Internet thì nhận định rằng: “Ai nắm được thông tin người đó sẽ thắng”lại càng trở nên đúng đắn Chính từ việc tin học hóa thông tin với sự trợ giúp của máytính và phần mềm đã đưa tới những khái niệm mới như kỷ nguyên kỹ thuật số, nềnkinh tế tri thức ra đời
Công nghệ thông tin phát triển chính là một khía cạnh để đánh giá sự phát triển củamột quốc gia trên thế giới Qua thống kê thập niên 90 cho thấy nền kinh tế nước Mỹ trởnên vượt trội so với các nước Châu Âu Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do Mỹđã kết hợp đồng thời xây dựng hệ thống xa lộ thông tin và tiến hành tin học hóa quản lýkinh tế nhanh và toàn diện hơn nên đã đi trước Châu Âu và Nhật một bước
Còn khu vực Đông Nam Á của chúng ta thì Singapore là một quốc gia phát triểnvà có khả năng cạnh tranh mạnh hơn hẳn so với các nước khác và một trong nhữngyếu tố quan trọng giúp Singapore phát triển kinh tế chính là đã mạnh dạn ứng dụng tinhọc vào quản lý điều hành Chính vì những điều đó mà Việt Nam đã có nhiều đổi mớitrong việc đưa công nghệ thông tin vào các hoạt động sản xuất kinh doanh đối vớinước ta hiện nay
Với công nghệ thông tin, thông tin được thu thập, xử lý, phổ biến, một cáchnhanh chóng, chính xác và có hiệu quả Đã đi qua thời tính toán, lưu trữ dữ liệu bằngcác phương pháp thủ công truyền thống mang nặng tính chất lạc hậu, lỗi thời cũng nhưtrong việc quản lý nhân viên chủ yếu bằng hồ sơ, sổ sách mỗi lần muốn tìm hồ sơ mộtnhân viên nào đó nằm ở đâu thì người quản lý phải tìm thông tin nhân viên đó trong sổsách Như vậy mất khá nhiều thời gian mà có khi không tìm ra do hồ sơ nhân viên quánhiều Công việc lưu trữ hồ sơ sẽ nhiều lên nắm bắt được tình hình đó công nghệthông tin đã đi vào các ngành với một phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sángtạo và nhanh chóng mà không mất đi sự chính xác Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước
Trang 7ngoặt trong việc áp dụng tin học vào trong hệ thống quản lý chính là phần mềm quảnlý nhân sự Sau khi đưa phần mềm quản lý nhân sự vào sử dụng trong công ty đã giảiquyết được các vấn đề trong việc chấm công hoặc lưu trữ sai thông tin nhân viênkhông còn là mối lo lắng của nhân viên tạo điều kiện giúp nhân viên chuyên tâm trongcông việc.
Qua thời gian thực tập, em nhận thấy công tác quản lý nhân sự là một bước quantrọng trong hoạt động phát triển của các công ty Đây cũng chính là một trong nhữngmối quan tâm của rất nhiều công ty trong giai đoạn hiện nay Trong thời gian thực tập,
em đã được tiếp xúc và nghiên cứu về phần mềm quản lý nhân sự tại công ty cổ phầnphần mềm trực tuyến và thương mại điện tử Onenet đã giải quyết để giảm đi những bấtcập trong công tác quản lý nhân sự và lương trong công ty, giải pháp hiệu quản nhấthiện nay là đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và tựđộng hóa trong điều hành và quản lý nhân sự để nâng cao chất lượng phục vụ, đổi mớiphương thức quản lý tăng năng xuất hiệu quả Đó là những nội dung cơ bản đề cậpđến trong đề tài này Công ty Onenet hiểu được lợi ích mà phần mềm quản lý nhân sựmang lại cho doanh nghiệp chính vì vậy công ty đã đưa phần mềm quản lý nhân sựvào trong hoạt động quản lý của công ty và phần mềm đang được nhân viên ngày hoànthiện hơn Tuy phần mềm chưa hoàn thiện và còn nhiều thiếu sót nhưng phần mềm đãgóp phần không nhỏ vào thành công của doanh nghiệp
1.1.2 Ý nghĩa
Quản lý nhân sự là một trong những bộ phận quan trọng trong công ty, đặc biệt làtrong các công ty lớn trong nước và các công ty nước ngoài, sự thành công của công typhụ thuộc vào cách thức tổ chức nhân sự có tốt không Trong năm vừa qua quản lýnhân sự đang dần phát triển mạnh mẽ không những ở các công ty nước ngoài mà cáccông ty tư nhân cũng đang dần nhận thấy sự quan trọng của cơ cấu tổ chức nhân sựtrong công ty
Phần mềm quản lý nhân sự sẽ là người hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý nhân sự củacông ty Bạn không cần thiết phải biết nhiều tin học, bạn vẫn có thể sử dụng phần mềmquản lý nhân sự một cách hiệu quả Giao diện thuận tiện dễ sử dụng và chương trình sẽluôn khiến bạn cảm thấy thoải mái khi sử dụng phần mềm quản lý nhân sự này
Trang 81.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Các doanh nghiệp thuộc các nước phát triển họ coi việc đầu tư về con người làmột trong những chiến lược hàng đầu mang lại sự thành công và phát triển cho doanhnghiệp Thấy được hiểu quả đó nước Cộng hòa Séc, để đón trước cơ hội và thúc đẩyhội nhập thành công vào liên minh châu Âu (EU), Séc đã xây dựng và hoàn thànhchiến lược phát triển nguồn nhân lực (tháng 12-2000) Chiến lược này là một bộ phậncấu thành
Nắm bắt được vấn đề này công tác quản lý nhân sự của các doanh nghiệp trongnước là một vấn đề có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Do nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý nhân sự nên đã córất nhiều công trình nghiên cứu tới vấn đề này Sau đây là một số công trình nghiên cứuliên quan:
Đồ án tốt nghiệp của Phạm Tuấn Anh với đề tài “quản lý nhân sự của công ty Marketing Việt nam” Đề tài đưa ra một số lý luận về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
của hệ thống thông tin Trên cơ sở lý luận đi sâu vào tìm hiểu thực trạng về phần mềmquản lý nhân sự hiện tại doanh nghiệp đang sử dụng, tuy nhiên phần mềm công ty cònchưa hoàn thiện khi người dùng còn gặp nhiều khó khăn, nắm bắt được tình hình đó sinhviên Phạm Tuấn Anh đã đề xuất giải pháp nhằm giúp phần mềm thân thiện với ngườidùng, thân thiện hơn với người dùng
Khóa luận tốt nghiệp của Lê Quang Vũ, lớp CĐ TIN 31B, trường cao đẳng côngnghiệp tuy hòa với đề tài “ hoàn thiện phần mềm quản lý nhân sự tại công ty TNHH TMvà tin học thái minh Đề tài nêu khái quát hoạt động trong Công ty từ đó đưa ra mục tiêucủa đề tài Trong đề tài đã nêu khái niệm về thông tin, hệ thống thông tin và đưa ra nhữngmặt đạt được của phần mềm quản lý nhân sự hiện tại doanh nghiệp đang sử dụng và đưacác giải pháp nhằm hoàn thiện phần mềm quản lý hiện tại
Tuy các đề tài còn tồn tại một số vấn đề như sau:chưa nêu tầm quan trọng ý nghĩacủa đề tài, cònnêu thực trang phần mềm hiện tại của doanh nghiệp còn chung chungchưa cụ thể làm rõ ưu điểm và nhược điểm của công tác quản lý khi đưa phần mềm quảnlý nhân sự vào trong hệ thống quản lý của công ty Và qua phần mềm hiện tại đề tài cònchưa nêu cụ thể các giải pháp nhằm hoàn thiện phần mềm quản lý giúp cho phần mềmthân thiện với người sử dụng hơn
Trang 9Công ty cổ phần phần mềm trực tuyến và thương mại điện tử Onenet sau 6 nămthành lập và phát triển các phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp đã đang ngày càngdành được uy tín trên thị trường Hiện nay, công ty đang ngày càng mở rộng lĩnh vựchoạt động của mình Để có thể đáp ứng cho phát triển Công ty thì yếu tố quan trọngđóng vai trò quyết định là các hoạt động phát triển nguồn nhân lực đảm bảo cho công tycó đủ nhân viên về số lượng và chất lượng Muốn vậy tổ chức quản lý nguồn nhân lực làvấn đề cần ban quản lý trong công ty quan tâm nhiều hơn giúp phần mềm ngày cànghoàn thiện hơn Bởi vậy, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân sự của Công ty
em đã lựa chọn đề tài “mô tả, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện phần mềmquản lý nhân sự của công ty cổ phần phần mềm trực tuyến và thương mại điện tửonenet”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Một số lý thuyết về việc sử dụng phần mềm hiện tại trong công ty Qua việc hệthống hóa sơ sở lí luận trên nhằm cung cấp một cái nhìn đầy đủ hơn và tạo lập phươngpháp nhằm hoàn thiện phần mềm hiện tại trong công ty
Trên cơ sở nhận thức lí luận chuyên ngành, tiếp cận và đánh giá hoạt động đãphát hiện những khó khăn và tồn tại trong quá trình sử dụng phần mềm hiện tại trongcông ty Trên cơ sở thu thập và phân tích dữ liệu trong quá trình thực tập tại công tyđưa ra nhận xét đánh giá về thực trạng sử dụng phần mềm hiện tại trong công ty cổphần phần mềm trực tuyến và thương mại điện tử Onenet
Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện phần mềm tại công ty cổphần phần mềm trực tuyến và thương mại điện tử Onenet
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào mô tả công tác quản lý và đánh giá phần mềm và từ đó đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần mềm tại công ty cổ phần phần mềm trựctuyến và thương mại điện tử Onenet
Phạm vi nghiên cứu
- Các số liệu được lấy từ các năm 2009-2011 của công ty cổ phần phần mềmtrực tuyến và thương mại điện tử Onenet
- Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 19/3/2013-18/5/2013
Trang 101.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp nghiên cứu tàiliệu hệ thống, phương pháp quan sát, phương pháp điều tra, phỏng vấn, phương phápphân tích, thống kê, tổng hợp
1.6 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viếttắt, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu khóa luận gồm ba phần:
Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng mô tả, đánh giá của phần mềm quản lýnhân sự tại Công ty Cổ phần phần mềm trực tuyến và Thương mại điện tử Onetet
Phần 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện phần mềm quản lý nhân sự tạicông ty cổ phần phần mềm trực tuyến và Thương mại điện tử Onetet
Trang 11PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM TRỰC TUYẾN VÀ
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ONENET
2.1 Cơ sở lý luận quản lý nhân sự
2.1.1 Tìm hiểu sơ lược về hệ thống thông tin quản lý
Tìm hiểu sơ lược về thông tin
Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan vàcác hoạt động của con người trong đời sống xã hội Điều cơ bản là con người thôngqua việc cảm nhận thông tin làm tăng hiểu biết cho mình và tiến hành những hoạt độngcó ích cho cộng đồng
Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồm các kênhliên lạc tự nhiên hoặc nhân tạo Kênh liên lạc thường nối các thiết bị của máy móc vớinhau hay nối với con người Con người có hình thức liên lạc tự nhiên và cao cấp làtiếng nói, từ đó nghĩ ra chữ viết Ngày nay nhiều công cụ phổ biến thông tin đã xuấthiện: máy in, điện tín, điện thoại, phát thanh truyền hình, phim ảnh
Khái niệm thông tin
Thông tin là tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông tinbao gồm những tri thức về đối tượng
Theo quản điểm của nhà quản lý thì thông tin là những thông báo, số liệu dùnglàm cơ sở cho việc ra quyết định Các tài liệu này chia làm 4 loại:
- Tài liệu, số liệu có ích cho việc ra quyết định: thông tin về năng xuất, giáthành, doanh thu
- Tài liệu số liệu dùng ra quyết định sau này: thông tin dự trữ
- Tài liệu, số liệu không liên quan đến việc ra quyết định: tư liệu, số liệu thừa
- Tài liệu, số liệu giả do các đối thủ tung ra gây nhiễu
Có nhiều cách phân loại thông tin Chúng ta quan tâm đến cách phân loại dựavào đặc tính liên tục hay rời rạc của tín hiệu vật lý
Các loại thông tin quản lý
- Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tácquản lý của tổ chức Có 3 loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thông tinchiến lược, thông tin chiến thuật và thông tin điều hành
Trang 12- Thông tin chiến lược là: thông tin sử dung do chính sách dài hạn của tổ chức,chủ yếu phục vụ cho các quản lý cao cấp khi dự đoán tương lai Loại thông tin nàythường từ bên ngoài tổ chức Đây là loại thông tin được cung cấp trong những trườnghợp đặc biệt.
- Thông tin chiến thuật: là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếuphục vụ cho các nhà quản lý phòng ban trong tổ chức Loại thông tin này trong khi cầnmang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phải có mức độ chi tiết nhất định dạng thống kê Đâylà loại thông tin cân được cung cấp định kỳ
- Thông tin điều hành: (thông tin tác nghiệp) sử dụng cho công tác điều hành tổchức hàng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tác nghiệp của tổ chức.Loại thông tinn này cần được chi tiết, được rút ra từ quá trình xử lý các dữ liệu trong tổchức Đây là loại thông tin cần được cung cấp thường xuyên
Vai trò của thông tin trong tổ chức
Thông tin có vai trò rất quan trọng đối với người lãnh đạo, quản lý trong mọi tổchức hoạt động để hoàn thành mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Công việc lãnhđạo và quản lý đòi hỏi thông tin phải chính xác và kịp thời để ra quyết định đúng đắn,đem lại hiệu quả trong các hoạt động Chất lượng và tính kịp thời của thông tin là yếutố rất quan trọng chỉ sau yếu tố con nười trong công việc lãnh đạo và quản lý Vấn đềchủ yếu hiện nay đang đặt ra cho những người làm công tác lãnh đạo và quản lý làphải thường xuyên phải xử lý khối lượng thông tin càng lớn và càng đa dạng thì việcxử lý và quản lý thông tin càng khó khăn
1.1.2 Khái niệm hệ thống, hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống
Khái niệm
Là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫnnhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung Trong hoạt động có trao đổivào ra với môi trường ngoài
Các yếu tố cơ bản của hệ thống
Môi trường: là tất cả các yếu tố, điều kiện nằm bên ngoài hệ thống có ảnh hưởngđến kết quả hoạt động của hệ thống
Các yếu tố đầu vào, ra:
- Đầu vào: tập hợp tất cả tác động có thể của môi trường lên hệ thống
- Đầu ra: tập hợp các tác động ngược lại của hệ thống lên môi trường
Trang 13Cấu trúc hệ thống: là sự sắp xếp các bộ phận hoặc phần tử bên trong của một hệthống và mối quan hệ qua lại giữa chúng.
Mục tiêu của hệ thống: là trạng thái mong muốn của hệ thống sau một thời giannhất định
Hệ thống quản lý
Là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi ích nào đó Đặcđiểm của hệ thống là có sự tham gia của con người và trao đổi thông tin
Hệ thống quản lý chia thành hai hệ thống con:
- Hệ tác nghiệp: Gồm con người, phương tiện, phương pháp trực tiếp thực hiệnmục tiêu đã đề ra
- Hệ quản lý: Gồm con người, phương tiện, phương pháp cho phép điều khiểnhoạt động của hệ thống
Hệ thống thông tin (information system)
Hệ thống thông tin là một tập hợp nhiều thành phần có chức năng thu thập, lưutrữ, xử lý, truyền và phân phối thông tin để hỗ trợ cho việc làm quyết định điều hànhtrong một tổ chức
Hệ thống thông tin tối thiểu bao gồm con người, quy trình, và dữ liệu Conngười tuân theo quy trình để xử lý dữ liệu tạo ra thông tin
Nguồn: Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, Thạc Bình Cường
Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin
Trong hệ thống thông tin các yếu tố đầu vào (Input) của hệ thống gắn liền vớiviệc thu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý Quá trình xử lý (Proccessing) gắn liềnvới quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra (Output) và được chuyển đến đích(Destination) hay cập nhập vào các kho dữ liệu (Storage) của hệ thống
Kho dữ liệu
Trang 14 Hệ thống thông tin quản lý nhân sự:
Là một hệ thống thông tin dùng để thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phốicác thông tin có liên quan đến nguồn nhân lực trong tổ chức để hỗ trợ cho việc raquyết định Hệ thống thông tin quản lý nhân sự có vai trò quan trọng trong hoạt độngcủa cơ quan, các thông tin do hệ thống mang lại có vai trò quan trọng trong việc raquyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tinquản lí nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ củamáy tính điện tử, các chương trình quản lí nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìmkiếm các thông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi
Với hạt nhân là cơ sở dữ liệu hợp nhất, hệ thống thông tin quản lý có thể hỗ trợ chonhiều lĩnh vực chức năng khác nhau và có thể cung cấp cho nhà quản lý công cụ và khảnăng dễ dàng truy cập thông tin, hệ thống thông tin quản lý công cụ và khả năng dễ dàngtruy cập thông tin, hệ thống thông tin quản lý có các chức năng chính
Thứ nhất: thu thập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, nhữngthông tin có ích được cấu trúc hóa để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiệntin học
Thứ hai: thay đổi, sữa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo rathông tin mới
Thứ ba: phân phối cung cấp thông tin
Hệ thống thông tin thường được cấu thành bởi:
- Các phần cứng
- Phần mềm
- Các hệ mạng
- Dữ liệu
- Con người trong hệ thống thông tin
Khái quát về quản lý nhân sự
Khái niệm
Quản lý nhân sự là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chứchay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả Quản lý nhân sự có thể áp dụngcho mọi lĩnh vực, không riêng gì trong sản xuất kinh doanh
(nguồn: theowww.vi.wikippedia.org )
Trang 15Các doanh nghiệp đều có các nguồn lực, bao gồm tiền bạc, vật chất, thiết bị vàcon người để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Hầu hếtcác doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình về cung cấp nguyên vật liệuvà thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng khi cần thiết Tương tự như vậycác doanh nghiệp cần phải quan tâm đến quy trình quản lý con người – một nguồn lựcquan trọng của họ.
Quản trị nhân sự bao gồm tất cả các quyết định và hoạt động quản lý có ảnhhưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.Mục tiêu chủ yếu của quản trị nhân sự nhằm đảm bảo số lượng lao động với mứctrình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc và vào đúng thời điểm đểđạt các mục tiêu của doanh nghiệp
Yếu tố giúp ta nhận biết được một xí nghiệp hoạt động tốt hay không tốt, thànhcông hay không thành công chính là lực lượng nhân sự của nó - những con người cụthể với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến Mọi thứ còn lại như: máy móc, thiết bị của cảivật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưngcon người thì không thể Vì vậy có thể khẳng định rằng quản lý nhân sự có vai trò thiếtyếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như công nghệtin học nói riêng
Vị trí trong quản lý nhân sự
Trong một tổ chức, công ty nhỏ thì trưởng bộ phận quản lý nhân sự có thể phảigiải quyết tất cả mọi khía cạnh về công việc nhân sự Nó đòi hỏi người phụ trách côngviệc này phải có một vốn kiến thức khá rộng Trách nhiệm của trưởng phòng quản lýnhân sự khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của công ty Trong một tập đoàn lớn thì banquản lý nhân sự hàng đầu thông thường phát triển và quản lý các chương trình, chínhsách về nguồn nhân lực của công ty Những chính sách này thường được thực thi bởigiám đốc hoặc người quản lý nhân sự, trong một vài trường hợp là giám đốc của cácngành có liên quan
Giám đốc nhân sự: có thể giám sát một vài bộ phận Mỗi người giám sát mỗi bộ
phận như vậy phải là người có kinh nghiệm quản lý và có chuyên môn về một lĩnh vựchoạt động của quản lý nhân sự, ví dụ như mảng việc làm, mảng bồi thường, lợi ích,đào tạo và phát triển, hay các mối quan hệ trong nhân viên
Trang 16Nhân viên tuyển dụng: thực hiện các công việc như tuyển nhân viên và sắp xếp
công việc, phân chia việc làm cho nhân viên Người tuyển dụng duy trì mối liên hệtrong cộng đồng từ các trường cao đẳng cho đến đại học để tìm ra những ứng cử viêntriển vọng cho công việc Họ có thể phải di chuyển rất nhiều Nhân viên tuyển dụngphải sàng lọc, phỏng vấn, và đôi khi phải kiểm tra các ứng cử viên Những nhân viênnày cũng giải quyết những vấn đề liên quan đến sự công bằng về quyền lợi giữa cácnhân viên hoặc cơ hội thăng tiến của nhân viên trong những tổ chức lớn Họ kiểm travà giải quyết những phàn nàn, kiểm tra và kết hợp các nguyên tắc để đưa ra sự canthiệp cần thiết, đồng thời họ cũng biên soạn và trình những bản báo cáo thống kê vềvấn đề này
Tương tự như vậy, phỏng vấn viên là người giúp kết nối các yêu cầu của công ty
với những người tìm việc đủ tiêu chuẩn
Nhân viên lương thưởng và phúc lợi: quản lý hệ thống tiền lương, các khoản tiền
liên quan đến thu nhập của người lao động Họ lập kế hoạch chăm lo phúc lợi và đờisống nhân viên, quản lý hợp đồng lao động, hồ sơ nhân viên Họ thường quản lý hệthống đánh giá hoạt động của công ty, thiết kế chế độ khen thưởng như tiền thưởngcho các kế hoạch hoạt động thành công, hoàn thành công việc xuất sắc… Tất cả nhữngcông việc của họ đều nhằm đảm bảo tính công bằng về quyền lợi của người lao độngtrong công ty với nhau, giữa công ty họ với công ty khác, và phù hợp với quy địnhlương thưởng và phúc lợi của Nhà nước
Nhân viên quản lý về lương bổngcủa nhân viên là những người quản lý các
chương trình về lương bổng của nhân viên công ty, đặc biệt là về bảo hiểm sức khỏevà trợ cấp lương hưu
Chuyên gia phân tích công việc: phân tích công việc, thực hiện chỉ đạo các
chương trình cho các công ty và có thể chuyên về những lĩnh vực chuyên môn nhưphân loại vị trí công việc Họ thu thập và kiểm tra những thông tin chi tiết về yêu cầucông việc để chuẩn bị cho bản miêu tả công việc Bản miêu tả công việc sẽ giải thíchvề những nhiệm vụ, đào tạo và kỹ năng mà từng công việc yêu cầu Mỗi khi công tylớn đưa ra một công việc mới và xem xét lại những công việc đang có thì công ty sẽphải nhờ đến kiến thức chuyên môn của các nhà phân tích công việc
Trang 17Chuyên gia phân tích ngành nghề thường là ở các công ty lớn Họ thường quan
tâm đến các hệ thống phân loại ngành nghề và nghiên cứu những ảnh hưởng của ngànhvà các xu hướng ngành nghề đến mối quan hệ giữa nhân viên và công ty (việc ở lạihay ra đi của nhân viên trong công ty) Họ cũng có thể làm các việc liên lạc thuộc kỹthuật giữa công ty của họ với các công ty khác, với chính phủ và liên đoàn lao động
Nhân viên quản lý dự án, hỗ trợ nhân viên: còn được gọi là quản lý phúc lợi nhân
viên là những người chịu trách nhiệm về rất nhiều chương trình bao gồm từ an toànnghề nghiệp, tiêu chuẩn và thực tiễn về sức khỏe, kiểm tra y tế và chữa bệnh, các hoạtđộng trợ giúp, an toàn máy móc, xuất bản, dịch vụ lương thực thực phẩm, và nghỉ ngơigiải trí Ghi nhận những đề xuất của nhân viên, chăm sóc cho trẻ em và người già, cácdịch vụ hướng dẫn…
Nhân viên quản lý về đào tạo huấn luyện và phát triển: chỉ đạo và giám sát các
chương trình đào tạo và phát triển cho nhân viên
Chuyên gia đào tạo huấn luyện nhân viên: đặt ra kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo rất
nhiều hoạt động đào tạo Những người huấn luyện tư vấn cho các giám sát viên ở nơilàm việc về tăng hiệu quả làm việc và chỉ đạo các buổi giới thiệu định hướng, sắp xếpcác đợt huấn luyện về công việc cho nhân viên mới Họ cũng giúp nhân viên duy trì vànâng cao những kỹ năng trong công việc, chuẩn bị cho những công việc đòi hỏi nhiềukỹ năng hơn Họ giúp cho các giám sát viên nâng cao kỹ năng giao tiếp giữa người vàngười để làm việc hiệu quả với nhân viên Họ có thể thiết lập các kế hoạch đào tạo cánhân để củng cố thêm những kỹ năng đã có của nhân viên hoặc dạy cho người mới
Phân định nội dung nghiên cứu
Nội dung của việc xây dựng hệ thống quản lý nhân sự
Công việc quản lý nhân sự do phòng quản lý hành chính nhân sự của cục đảmnhiệm, cụ thể là phải quản lý những vấn đề sau:
Quản lý về công tác tuyển dụng
Quản lý về hồ sơ nhân viên
Quản lý về khen thưởng, kỷ luật
Quản lý về đào tạo
Quản lý về quá trình công tác
Quản lý lương
Trang 18Quản lý về chính sách cho người lao động
Quản lý về nghỉ việc, nghỉ hưu, nghỉ phép
Yêu cầu của hệ thống quản lý nhân sự
Tin học hóa những khâu:
- Lưu trữ hồ sơ lao động
- Lư trữ quá trình công tác lao động
- Lưu trữ khen thưởng, kỷ luật lao động
- Lưu trữ quá trình diễn biến lương của người lao động
- Lưu trữ các thông tin về bảo hiểm xã hội của từng người lao động cụ thể
- Các thông tin mới nhất sẽ dễ dàng được cập nhật
- Giải quyết các chính sách, chế độ cho người lao động nhanh chóng và chính xác
- Quá trình đóng bảo hiểm xã hội
Quá trình xử lý dữ liệu
- Các thông tin về lao động được lưu trữ trong kho dữ liệu hồ sơ
- Các thông tin phát sinh trong quá trình công tác sẽ liên tục cập nhật nhanhchóng, chính xác, kịp thời
- Đối với các trường hợp đặc biệt như: điều động, thuyên chuyển công tác,nghỉ hưu hay nghỉ chế độ thì các dữ liệu liên quan sẽ được xử lý tùy theo yêu cầu cụthể của người quản lý
- Công tác theo dõi diễn biến lương của người lao động sẽ lấy các dữ liệu liênquan từ kho dữ liệu hồ sơ cùng các quy định về lương của nhà nước để áp dụng chongười lao động cụ thể sau đó tất cả dữ liệu sẽ được đẩy vào kho dữ liệu lương
- Quá trình đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động sẽ căn cứ vào các dữ liệutừ kho dữ liệu lương để trích ra số tiền mà lao động phải trích để đóng BHXH
2.2 Thực trạng của quy trình quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm trực tuyến và thương mại điện tử
2.2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.2.1.1 Thông tin chung về công ty
- Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM TRỰC TUYẾN VÀTHƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
- Tên tiến anh : ONLINE SOFTWARE AND ELECTRONUC-COMMERCENETWORK JOINT STOCK COMPANY
- Tên giao dịch: ONENET
Trang 19- Địa chỉ: Số 5 Khu p10 Ngõ 91 Nguyễn An Ninh, Tương Mai, Hoàng Mai, Hà Nội
- VP: Tầng 5 Toà nhà E3B Đường Trung Yên 1, Q Cầu Giấy, Hà Nội
- Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội
- Mã số thuế : 0102310265
- Người đại diện : Phạm Huy Triều
2.2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Công ty đã phát triển và cung cấp các giải pháp quản lý, giải pháp phần mềm hệthống thông tin, các dịch vụ trực tuyến, giải pháp phần cứng, cung cấp thiết bị, bảnquyền phần mềm chất lượng cao với chi phí phù hợp cho khách hàng trong và ngoàinước Với sự tin tưởng ngày càng tăng của khách hàng doanh nghiệp không ngừngnghiên cứu các ứng dụng công nghệ mới để tạo ra các sản phẩm dịch vụ tốt nhất chokhách hàng
2.2.1.3 Quá trình thành lập và phát triển
Onenet được thành lập vào năm 2007 bởi một đội ngũ kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ tàinăng và nhiệt huyết nhiều năm kinh nghiệm tại các tập đoàn, trường đại học hàng đầuViệt nam và nước ngoài Nắm bắt khuynh hướng phát triển của thị trường công nghệthông tin, công ty đã phát triển và cung cấp các giải pháp quản lý, giải pháp phần mềmhệ thống thông tin, các dịch vụ trực tuyến, giải pháp phần cứng, cung cấp thiết bị, bảnquyền phần mềm chất lượng cao với chi phí phù hợp cho khách hàng trong và ngoàinước Với sự tin tưởng ngày càng tăng của khách hàng công ty luôn nổ lực cố gắngđáp ứng các nhu cầu của khách hàng một cách chu đáo nhất mang lại cho khách hàngsự hài lòng với công ty
Bằng nỗ lực và sự phấn đấu không ngừng, đến nay Onenet đã triển khai hàngtrăm dự án công nghệ thông tin cho các cơ quan đơn vị của Nhà nước, cung cấp sảnphẩm cho hàng ngàn khách hàng là các doanh nghiệp Thông qua đó Onenet khẳngđịnh là một công ty chuyên nghiệp và luôn được khách hàng tín nhiệm trên thị trườngcông nghệ thông tin được các đơn vị nhà nước cũng như tư nhân tin cậy ký hợp đồng
Trang 20Onenet luôn trú trọng nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lựctổ chức và sự tận tụy trong phục vụ khách hàng để từng bước nâng cao chất lượng sản
phẩm và dịch vụ, khẳng định uy tín trên thị trường Onenet quan niệm rằng: “Mức độ
hài lòng của khách hàng” là tiêu chí đánh giá sự thành công của công ty.
Onenet có đội ngũ đông đảo các kỹ sư có kinh nghiệm với trình độ chuyên môncao, năng động, sáng tạo và không ngừng học hỏi Onenet tạo ra môi trường thuận lợiđể phát huy tối đa sức mạnh của mỗi cá nhân trong một tập thể đoàn kết và đó chính lànền tảng dẫn dắt tới sự thành công của công ty Triết lý kinh doanh của Onenet là:
“Đặt khách hàng là trọng tâm, chúng tôi sử dụng những con người ưu tú và các đối tác tin cậy để tạo ra những sản phẩm dịch vụ thực sự chất lượng và hữu ích” Onenet
không ngừng tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
2.2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Sơ dồ cấu trúc tổ chức.
(nguồn www.onenet.vn)
Hình 2.2 : Cơ cấu tổ chức của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của đơn vị
Chức năng của đơn vị:
Kiểm soát chất
lượng
Ban kiểm soát
Sản xuất -Nghiên cứu phát triển
- Các dự án
Tư vấn giải pháp và
-Phát triển thị
trường bán hàng
Hổ trợ
-Hành chính nhân sự
-Tài chính kế toán
Ban giám đốc
Trang 21- Hội đồng quản trị ban giám đốc Onenet:
Ban giám đốc điều hành hoạt động của công ty và hỗ trợ phát triển hệ thống phânphối, phát triển thị trường Với các quyền hạn triển khai thực hiện chiến lược, điềuhành hoạt động và quyết định về nhân sự
Ban giám đốc tổ chức các cuộc họp thường niên để đưa ra các quyết định quantrọng trong công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trongcông ty Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty
- Ban kiểm soát chất lượng
Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm của bộ phận kỹ thuật công nghệ thông tinchuyển sang, kiểm tra chạy thử sản phẩm nếu sản phẩm có vấn đề chuyển về bộ phậncông nghệ thông tin để sửa lại phần mềm hoàn thiện hơn và với sản phẩm đạt yêu cầuthì sẽ đưa đến khách hàng
Hệ thống quản lý chất lượng của Onenet được tổ chức phù hợp với các yêu cầucủa bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 và phù hợp với tính chất, đặc điểm của cácsản phẩm/ dịch vụ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và phù hợp với yêu cầu của cáckhách hàng của Công ty Hệ thống chất lượng được chúng tôi đảm bảo và cam kết xâydựng trên các yêu cầu chung như:
Các quá trình được xây dựng và kiểm soát theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO9001: 2008 cũng như các chuẩn công nghiệp cho các sản phẩm Đảm bảo và cam kếtđáp ứng đủ nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp và theodõi các quá trình
Các quá trình luôn luôn được theo dõi, đo lường và phân tích một cách khoa học.Đảm bảo thực hiện các hành động cần thiết để đạt kết quả dự tính và cung cấp cơ sởkhách quan cho phân tích, liên tục cải tiến
Luôn kiểm soát các quá trình liên quan đến nguồn lực bên ngoài có ảnh hưởngđến sự phù hợp của sản phẩm Để kiểm soát và luôn hướng công tác quản lý chấtlượng của Onenet theo đúng các tiêu chuẩn của hệ thống chất lượng, Onenet đã xâydựng một chính sách chất lượng nhất quán với với định hướng phát triển chung củacông ty; đáp ứng các yêu cầu cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống chất lượng
Chính sách chất lượng của chúng tôi là: “Liên tục cải tiến, nâng cao chất lượng
sản phẩm & dịch vụ nhằm đem lại những lợi ích cao nhất cho khách hàng’’.
Trang 22- Ban kiểm soát :
Là bộ phận kiểm tra các hoạt động của các bộ phận khác trong doanh nghiệpnhằm giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp để có thể đảm bảo công việc đúngtheo tiến độ
- Bộ phận tư vấn giải pháp và đào tạo:
Doanh nghiệp sẽ nghiên cứu, đánh giá phần mềm hiện tại của khách hàng, tư vấncho khách hàng về các phần mềm mà doanh nghiệp có thể cung cấp, phân tích chokhách hàng những lợi ích mà phần mềm có thể mang lại cho công ty của khách hàng.Từ đó đưa ra lời khuyên cho khách hàng
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp luôn cũng cố đào tạo đội ngũ nhân viênmột có các kỹ năng cần thiết, có trình độ chuyên môn cao, có khả năng thích ứng trongmôi trường cạnh tranh cao, có khả năng làm việc nhóm
- Bộ phận kinh doanh:
Đến với Onenet khách hàng sẽ đến với sự hài lòng trong việc chăm sóc kháchhàng đó là một truyền thống tốt đẹp của doanh nghiệp Khách hàng sẽ được nhân viênkinh doanh tư vấn giải đáp các thắc mắc liên quan đến phần mềm và khi được Onenetphục vụ khách hàng sẽ có những lợi ích tương lai mà Onenet mang lại cho quý công
ty Nhân viên bộ phận kinh doanh không ngừng tìm kiếm khách hàng và mang đến chokhách hàng sự tin cậy khi đến với Onenet
- Bộ phận sản xuất:
Sau khi bộ phận kinh doanh tìm kiếm và mang đến cho doanh nghiệp những hợpđồng thì bộ phận sản xuất sẽ tiếp nhận hợp đồng và bắt tay vào việc xây dựng dự án.Bộ phận sản xuất công ty luôn làm việc với công suất cao nhất để có thể hoànthiện dự án một cách nhanh nhất
Nhiệm vụ của đơn vị:
- Hội đồng quản trị ban giám đốc Onenet
Quá trình hoạt động kinh doanh ban giám đốc có nhiệm vụ vô cùng quan trọngtrong việc quản lý và đưa ra các quyết định một cách đúng đắn nhất Bên cạnh đó bangiám đốc thúc đẩy các nhân viên có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Hội đồng quản trị ban giám đốc tổ chức các cuộc họp để bàn bạc các vấn đề liênquan kiến nghị đưa ra các kế hoạch cụ thể trong thời gian tới
Trang 23- Ban kiểm soát chất lượng
Ban kiểm soát chất lượng không ngừng nâng cao trong thời gian tới Với cáccông ty cạnh tranh ngày càng gay gắt như ngày nay, để công ty có thể tồn tại và pháttriển trong lĩnh vực công nghệ thông tin, yêu cầu doanh nghiệp không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm, để có thể làm được điều đó doanh nghiệp yêu cầu ban kiểm soátchất lượng sản phẩm đưa ra kế hoạch cụ thể trong thời gian tới giúp doanh nghiệpgiám sát bộ phận một cách dễ dàng
- Bộ phận tư vấn giải pháp và đào tạo:
Trong thời gian tới doanh nghiệp không ngừng yêu cầu bộ phận tư vấn đưa ra cácgiải pháp tốt hơn trong việc tư vấn mở rộng kênh tư vấn để khách hàng kiến nghị cácthắc mắc một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất đến công ty
Sau khi tiếp nhận các thắc mắc của khách hàng, công ty sẽ nhanh chóng phản hồivới khách hàng, để hoạt động của khách hàng được diễn ra một cách tốt nhất
Đối với đào tạo, doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũnhân viên có trình độ chuyên môn cao
- Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kinh doanh không ngừng nâng cao chuyên môn để nhân viên trong công
ty có thể tư vấn cho khách hàng những tiện ích mà sản phẩm của công ty có thể manglại cho doanh nghiệp Trong thời gian tới bộ phận kinh doanh sẽ đưa ra các giải phápgiúp doanh nghiệp có nhiều hợp đồng có giá trị cao
- Bộ phận sản xuất
Bộ phận sản xuất không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn để có thể hiểu mộtcách triệt để nhất của dự án, và hoàn thành một cách nhanh nhất
Bộ phận báo cáo đề xuất kiến nghị với công ty nâng cao các trang thiết bị cầnthiết, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, như nâng cấp cấu hình máy tính, tạo điều kiệnnhân viên sang nước ngoài học hỏi kinh nghiệm
2.2.1.5 Tình hình nhân sự
Với khả năng tài chính tốt và quyết tâm đầu tư, lãnh đạo ONEnet đã nhanh chóngphát triển đội ngũ từ 4 người lên tới 35 vào đầu năm 2001 Nhờ công tác tuyển dụngvà đào tạo được chú trọng mà lực lượng này đã nhanh chóng nắm bắt công nghệ, ýthức về dịch vụ và quy trình làm việc chuyên nghiệp Chúng tôi luôn sẵn sàng cho các
Trang 24dự án trong tương lai và nghiên cứu phát triển các sản phẩm dịch vụ cho khách hàngtrên các công nghệ mới nhất trên thế giới.
Nguồn lực Số nhân viên
Đại học và cao đẳng 5Trên 10 năm kinh nghiệm
(nguồn www.onenet.vn)
Bảng số 2.1: Kết cấu nhân viên theo tiêu chuẩn hệ thống chất lượng ISO9001-2008
Nguồn lực công nghệ Số nhân viên
Chuyên gia bất động sản 4
Chuyên gia thương mại điện tử 3
Chuyên gia tư vấn nghiệp vụ y tế 4
Quản trị dự án phần mềm 5
(Nguồn thông tin: www.onenet.vn)
Bảng 2.2: Bảng kết cấu nhân viên trong công ty
Năng lực & tính linh hoạt
Kỹ năng chuyên sâu về công nghệ/ sản phẩm
Khả năng quản trị dự án phần mềm đúng hạn
Khả năng học hỏi nhanh nhạy, tiếp cận nhanh chóng các công nghệ mới
Dễ dàng huy động nguồn lực
Tăng trưởng nhân sự
Với mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân sự có trình độ và chuyên nghiệp, công tythực hiện các chính sách nhằm tạo ra môi trường thuận lợi và dành các cơ hội tốt nhấtcho người lao động Thông qua đó nhân sự của công ty tăng trưởng đều qua các nămvà đạt được sự ổn định cả về lượng và chất
Với sự tăng trưởng nhanh chóng của công ty để công ty có thể quản lý nguồnnhân lực của công ty một cách hiệu quả nhất công ty đã đưa phần mềm quản lý nhânsự vào trong công tác quản lý nhân sự và nhờ có phần mềm công ty đã tiết kiệm chi
Trang 25phí cho công tác quản lý một số lượng tiêng khá lớn Và không những thế phần mềmcòn quản lý nhân viên của doanh nghiệp được tốt hơn.
2.2.1.6 Tình hình hoạt động
Trải qua 6 năm hoạt động, tình hình tài chính của Onenet luôn được cơ quan Nhànước và các cổ đông đánh giá là lành mạnh, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối vớiNhà nước Hàng năm, báo cáo tài chính của công ty đều được kiểm toán bởi công tykiểm toán độc lập hoặc Cơ quan thuế sở tại Đối với các đối tác và nhà cung cấp.Onenet luôn khẳng định là công ty giữ chữ tín bằng khả năng thanh toán đầy đủ vàđúng hạn
Các chỉ tiêu tài chính của công ty luôn tăng trưởng đều và ổn định qua các năm
Đơn vị tính : nghìn VNĐ
Nguồn: phòng hành chính nhân sự công ty Onenet
Biểu đồ 1: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của Công ty qua các năm 2007 – 2011
Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm gần đây nhìn chung khá tốt.Các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế đều tăng so vớinăm trước Cụ thể tổng doanh thu năm 2011 đã tăng 13.676.000.000 VNĐ so với năm
10, lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng 5.097.000.000 VNĐ so với năm 2010 và lợinhuận sau thuế năm 2011 tăng 4.988.000.000 so với năm 2010.sau khi doanh nghiệpđưa phần mềm quản lý nhân sự vào công ty đã góp phần giúp doanh thu của doanhnghiệp tăng so với trước khi sử dụng phần mềm
2.2.2 Phân tích tình hình ứng dung công nghệ thông tin
2.2.2.1 Về phần cứng
Trang 26Công ty có một máy chủ tại phòng quản lý tổng hợp, mỗi nhân viên trong công tyđược trang bị một máy tính bàn, một số cá nhân được trang bị máy tính sách tay thuậntiện trong công việc cũng như khi đi công tác Tất cả đều được kết nối trực tiếp vàomạng internet thông qua các cổng mạng đã lắp đặt sẵn.
Toshiba
Cấu hình Syncmaster743NX
Thông số: intel (R) pentium (R) dual CPU T3400
of RAM
Laser shot LBP 1120
HP LaserJetP3015dnPrinter
(Nguồn thông tin: www.onenet.vn)
Bảng số 2.3: Hệ thống phần cứng trong Công ty
Số máy tính kết nối mạng nội bộ : 70 máy
Số máy tính kết nối internet : 70 máy
Hệ điều hành sử dụng cho máy chủ : Windows xp
Về các phần mềm ứng dụng thì bao gồm các phần mềm quản lý văn phòng cơbản như word 2007, excel, phần mềm chuyên dụng của công ty được cài đặt cho mỗimáy tính để quản lý các báo cáo kế toán, phần mềm quản lý nhân sự cho ban giám đốcvà nhân viên thuộc quản lý, tình hình hoạt động kinh doanh,…
2.2.2.2 Hệ thống phần mềm
Việc ứng dụng phần mềm trong cuộc sống hiện nay là đưa những ứng dụng vôcùng tiện ích vào cuộc sống của mỗi con người trong sinh hoạt hàng ngày hay các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nó góp một phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng cuộcsống mới, đưa thế giới đến với con người
Trang 27Phần mềm ứng dụng chuyên biệt: phần mềm quản lý nhân sự OneMan, phầnmềm Kế toán Microsoft Dynamics, Microsoft Money, Business Accounting,Quicken.Và đặc biêt phần mềm quản lý nhân sự là phần mềm quản lý nhân sự đượcban quản lý của công ty chú ý quan tâm Phần mềm kế toán hỗ trợ đắc lực trongnghiệp vụ kế toán cũng như quản lý doanh nghiệp, sở dĩ phần mềm tuân thủ theo đúngchế độ kế toán, tự động hóa toàn bộ các khâu kế toán từ khâu lập chứng từ, hạch toán,báo cáo Ngoài ra, PM có tính an toàn và bảo mật tốt, đơn giản, dễ sử dụng.
Phần mềm kế toán – tài chính là phần mềm kế toán phản ánh hiện trạng và sự biếnđộng về vốn, tài sản của doanh nghiệp dưới dạng tổng quát hay nói cách khác là phản ánhcác dòng vật chất và dòng tiền tệ trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trườngkinh tế bên ngoài Sản phẩm của kế toán tài chính là các báo cáo tài chính
Phần mềm quản lý nhân sự OneMan 2012 phần mềm được công ty đưa vào sửdụng năm 2012 vì phần mềm mới được đưa vào hoạt động của công ty Tuy phần mềmmới được đưa vào công ty sử dụng phần mềm còn chưa được hoàn thiện so với nhữngphần mềm của nhiều công ty khách nhưng phần mềm đã góp phần không nhỏ vào vệcquản lý nhân viên, giúp ban giám đốc quản lý công ty một cách tốt hơn mang lại hiệuquả kinh tế cao cho công ty
Ngoài việc sử dụng cho ban lãnh đạo DN còn để cung cấp cho các đối tượng khácnhư: nhà đầu tư, cơ quan thuế, ngân hàng, cơ quan tài chính, cơ quan thống kê…
Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại bước đột phá mới cho công tácquản lý tài chính- kế toán, giúp DN nắm bắt thông tin về tài chính, ngân sách, quỹ tổchức… một cách chính xác và kịp thời Từ đó bộ phận kế toán có thể đưa ra các kếhoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kếtquả hoạt động nhờ dự đoán được hướng sản xuất kinh doanh, qua đó giúp công ty tăngtrưởng nhanh nâng cao đời sống nhân viên trong công ty
2.2.2.3 Webbsite công ty
Về website của đơn vị, Website được ra đời vào năm 2007 do công ty tự xâydựng Website cung cấp tất cả các tính năng giúp các nhà lãnh đạo điều hành côngviệc, nhân viên có thể tìm hiểu thông tin khách hàng, khách hàng tìm hiểu và giao dịchvới công ty… Website còn cung cấp tính năng chăm sóc khách hàng, tư vấn cho kháchhàng khi họ yêu cầu, giúp khách hàng có thể hiểu thêm về công ty
Nhân viên xử lý yêu cầu khách hàng thông qua Website Khách hàng tạo yêucầu: Mô tả chi tiết yêu cầu, đính kèm File (nếu cần) và chuyển đến Onenet Onenet