nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu chi tiêu đối với từng lĩnh vực trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực hiệu quả; cơ chế tự chủ đã tạo điều kiện cho TTTH, VPCP phát huy tính dân chủ,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động của TTTH
2 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp các khoản chi phí của TTTH
3 Bảng 2.3 Tổng hợp kinh phí tiết kiệm chi đối với nội dung
thực hiện tự chủ tài chính của TTTH (2011-2012) 38
4 Bảng 2.4 Biểu xây dựng dự toán ngân sách năm của TTTH
5 Bảng 2.5 Kết quả tiết kiệm chi của TTTH năm (2011-2012) 49
6 Bảng 2.6 Tình hình mua sắm trang thiết bị tài sản của TTTH
7 Bảng 2.7 Bảng thu nhập bình quân của người lao động 54
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của TTTH 32
2 Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 46
3 Hình 2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ của TTTH 48
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 6
THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 6
1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 8
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 9
1.2.1 Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính 9
1.2.2 Vai trò cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập 10
1.2.3 Nguyên tắc tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 10
1.2.4 Cấp độ tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 11
1.3 Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập 19
1.3.1 Khái niệm về quản lý tài chính 19
1.3.2 Mục tiêu quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập 19
1.3.3 Nội dung quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập 20
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ 25
1.4.1 Yếu tố bên trong 25
1.4.2 Yếu tố bên ngoài 27
Chương 2 31
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ 31
TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC, VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ 31
2.1 Khái quát về Trung tâm Tin học, Văn phòng Chính phủ 31
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và biên chế 33
Trang 72.2 Thực trạng tài chính tại Trung tâm Tin học theo cơ chế tự chủ 34
2.2.1 Thực trạng nguồn thu sự nghiệp 34
2.2.2 Thực trạng mức độ tự chủ tài chính và chi thường xuyên 36
2.3 Thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trung tâm Tin học – Văn phòng Chính phủ 42
2.3.1 Công tác lập dự toán 42
2.3.2 Tổ chức thực hiện dự toán 48
2.3.3 Kiểm soát thực hiện dự toán 52
2.4 Đánh giá chung 53
2.4.1 Đánh giá kết quả quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ 53
2.4.2 Điểm mạnh 57
2.4.3 Những điểm yếu và nguyên nhân 59
Chương 3 63
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC, VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ 63
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm Tin học – Văn phòng Chính phủ theo cơ chế tự chủ đến năm 2016 63
3.1.1 Định hướng về cơ chế tự chủ tài chính của Nhà nước 63
3.1.2 Chiến lược phát triển của Trung tâm Tin học – Văn phòng Chính phủ 64
3.1.3 Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Tin học – Văn phòng Chính phủ 65
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm Tin học theo cơ chế tự chủ đến năm 2016 66
3.2.1 Giải pháp về lập dự toán 67
3.2.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện dự toán 68
3.2.3 Giải pháp về kiểm soát thực hiện dự toán 70
3.3 Kiến nghị điều kiện thực hiện giải pháp 71
3.3.1 Kiến nghị với Trung tâm Tin học - Văn phòng Chính phủ 71
3.3.2 Kiến nghị với Bộ chủ quản (VPCP) 73
3.3.3 Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước 74
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo chủ trương của Đảng và nhà nước, ngày 8 tháng 11 năm 2011 Chính phủ đã phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 với 4 nội dung lớn, trong đó: cải cách cơ chế quản lý tài chính nói chung và đối với đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) nói riêng là bước đột phá trong tiến trình cải cách hành chính Nhà nước Theo đó ngày 16/01/2002 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) có thu Nhằm mở rộng hơn nữa quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các ĐVSN, ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) Đồng thời cũng nhằm thực hiện Điều 11 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng
phí quy định“Thực hiện cơ chế giao khoán kinh phí hoạt động, giao tự chủ tài chính cho các cơ quan, tổ chức hoạt động bằng kinh phí ngân sách nhà nước khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về khoán kinh phí hoạt động,
tự chủ tài chính ”[14]
Trên tinh thần đó, Văn phòng Chính Phủ (VPCP) là một trong những đơn vị tích cực đi đầu trong việc cải cách và đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị trực thuộc Thực hiện cơ chế quản lý tài chính tự chủ đã đem lại những chuyển biến lớn trong hoạt động quản lý tài chính tại các đơn
vị, đặc biệt là đối với Trung tâm tin học (TTTH), một ĐVSN đặc biệt của VPCP Việc thực hiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đã tạo điều kiện cho đơn vị chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ động phân bổ
Trang 9nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu chi tiêu đối với từng lĩnh vực trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực hiệu quả; cơ chế tự chủ đã tạo điều kiện cho TTTH, VPCP phát huy tính dân chủ, chủ động, sáng tạo của công chức, viên chức; nâng cao kỹ năng quản lý, chất lượng hoạt động sự nghiệp; đáp ứng yêu cầu về công khai, minh bạch trong tổ chức sắp xếp công việc, nhân sự, chi tiêu tài chính trong nội bộ đơn vị
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, quá trình thực hiện quản lý về tài chính theo cơ chế tự chủ còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến công tác quản lý tổ chức thực hiện tại đơn vị
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài "Quản lý tài chính theo cơ chế
tự chủ tại Trung tâm tin học, Văn phòng Chính phủ” làm luận văn thạc sỹ
với mong muốn đóng góp thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý tài chính nội bộ tại Trung tâm Tin học – Văn phòng Chính phủ
2 Tổng quan nghiên cứu
Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các ĐVSNCL, đã có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả ở các góc độ khác nhau như:
Đề tài “Tự chủ tài chính đối với ĐVSN du lịch công lập”, Luận văn
thạc sỹ Kinh doanh và quản lý, tác giả Đinh Thị Hải Hậu, năm 2008;
Đề tài “Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các ĐVSN có thu tại Đại học Quốc gia Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ Kinh doanh và quản lý, tác
giả Trần Thị Thu Hà, năm 2008;
Đề tài "Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh", Luận văn thạc sỹ kinh
tế, tác giả Nguyễn Tấn Lượng, năm 2011;
Đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc nhà nước Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ tác giả Nguyễn Thị Phong Lan, Quản lý kinh
doanh, 2013;
Trang 10Đề tài "Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh", Luận văn thạc sỹ,
tác giả Chu Hà Tịnh, năm 2013
Các công trình nghiên cứu trên mới chỉ tập trung nghiên cứu về một số nội dung nhất định của hoạt động quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, do đó chƣa mang tính toàn diện đầy đủ Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn bổ sung, hoàn thiện một số vấn đề còn bất cập trong quá trình triển khai thực hiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại TTTH, VPCP mà các công trình trên chƣa đề cập đến Song các bài viết, công trình khoa học trên là nguồn tƣ liệu tham khảo vô cùng quan trọng giúp cho tác giả nghiên cứu và hoàn thiện đề tài của mình
3 Mục đích nghiên cứu
Luận văn đi sâu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các ĐVSNCL; đi sâu phân tích đƣợc thực trạng quản lý tài chính tại TTTH - VPCP theo cơ chế tự chủ; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại TTTH - VPCP theo cơ chế tự chủ tài chính đến năm
2016
4 Những đóng góp mới của luận văn:
- Làm rõ một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các ĐVSNCL
- Phân tích và làm rõ thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại TTTH
- Đề xuất các giải pháp cụ thể gắn với điều kiện thực tế của đơn vị về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ trong thời gian tới
5 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại TTTH, VPCP
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn không nghiên cứu sự quản lý của cơ quan chủ quản đối với tài chính tại TTTH - VPCP mà tập trung nghiên cứu về quản lý tài chính của bộ máy quản lý tài chính tại TTTH - VPCP trong giai đoạn 2009 - 2012; đồng thời đề xuất giải pháp đến năm 2016
6 Phương pháp nghiên cứu
- Yếu tố bên trong
- Yếu tố bên ngoài
Nội dung quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các ĐVSNCL:
- Lập dự toán;
-Tổ chức chấp hành
dự toán -Kiểm soát thực hiện
dự toán
Mục tiêu quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các ĐVSNCL:
- Đảm bảo thu đủ bù chi;
- Tiết kiệm chi;
- Tăng nguồn thu
- Nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn
vị
Bước 1: Thu thập tài liệu, văn bản về tự chủ tài chính và quản lý tài chính
để làm rõ cơ sở lý luận về quản lý tài chính, xác định được các mục tiêu, nội dung và các yếu tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính
Bước 2: Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính qua các năm của TTTH và
các báo cáo đánh giá về công tác tài chính của Văn phòng Chính phủ để phản ánh một cách khách quan thực trạng quản lý tài chính tại TTTH-VPCP
Bước 4: Phân tích thực trạng và đánh giá ưu điểm, hạn chế về quản lý tài Bước 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại
TTTH-VPCP
Trang 126.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp hệ thống, tổng hợp, phân tích so sánh, đối chiếu, tổng hợp điều tra dựa trên cơ sở những tài liệu và số liệu sưu tầm được từ sách, báo và mạng Internet để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của luận văn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các
đơn vị sự nghiệp công lập
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trung
tâm tin học, Văn phòng Chính phủ giai đoạn 2009 - 2012
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
tại Trung tâm Tin học, Văn phòng Chính phủ đến 2016
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Để xây dựng một cơ chế quản lý hiệu quả đối với các ĐVSNCL, trước tiên phải xây dựng khái niệm đúng đắn, hoàn chỉnh về ĐVSNCL, mang đầy
đủ những đặc điểm về tính chất hoạt động, phương thức qủan lý
Trong những năm qua, các cơ quan nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến ĐVSNCL nhưng lại không đưa ra khái niệm về các đơn vị này, cho tới khi Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc Hội ra đời, Khoản 1, Điều 9 đã đưa ra khái niệm:
“ĐVSNCL là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thành lập; có tư cách pháp nhân cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước” [15]
Hiện nay, hoạt động cung cấp các dịch vụ công thiết yếu không còn là độc quyền của các ĐVSNCL mà có sự bình đẳng về quyền giữa các đơn vị trong và ngoài công lập Điểm khác biệt giữa ĐVSNCL và các đơn vị khác là được thành lập bởi những cơ quan có thẩm quyền của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
Đặc điểm chính của ĐVSNCL là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nên các chủ thể trong xã hội khi sử dụng các dịch vụ công được hưởng nhiều lợi ích hơn là những chi phí mà họ phải chi trả
Sản phẩm của ĐVSNCL cung cấp cho toàn xã hội có tính bền vững và lâu dài, gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội
Trang 14Kết quả của các hoạt động sự nghiệp chủ yếu là tạo ra các sản phẩm hàng hoá công cộng vật chất hoặc phi vật chất phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội ĐVSNCL hoạt động đa dạng trong rất nhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vực khác nhau mang lại sản phẩm khác nhau như hoạt động giáo dục và đào tạo mang lại những con người tài đức, hoạt động văn hoá mang lại giá trị tình thần to lớn cho nhân loại, hoạt động sự nghiệp y tế mang lại sức khoẻ cho con người, hoạt động kinh tế mang lại tiềm lực kinh tế tạo điều kiện nâng cao chất lượng lao động Khi chất lượng lao động ngày càng được nâng cao thì yêu cầu và việc cung cấp các dịch vụ công nghệ cao cho xã hội ngày càng đóng vai trò quan trọng Vì vậy hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và có tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội
Nguồn kinh phí chính để duy trì hoạt động thường xuyên của ĐVSN do ngân sách Nhà nước cấp Do đó hoạt động của ĐVSN luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động ĐVSNCL được phép thu một số các loại phí, lệ phí do Nhà nước quy định để tiến hành các hoạt động cung ứng dịch vụ và bù đắp một phần chi phí hoạt động thường xuyên góp phần tăng thu nhập cho người lao động trong đơn vị Nguồn thu này gọi là thu sự nghiệp, nó rất quan trọng đối với đơn vị, là một trong những động lực làm cho các ĐVSN hoạt động có hiệu quả hơn, cung ứng các dịch vụ ngày càng tốt hơn cho xã hội Đây cũng là nguồn thu góp phần to lớn trong việc giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường việc duy trì các hoạt động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Để thực hiện phát triển các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định, trong mỗi thời kỳ, Nhà nước với vai trò lãnh đạo của mình đã duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp đem lại lợi
Trang 15ích kinh tế, gắn mục tiêu quốc gia với các chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước đem lại lợi ích thiết thực cho người dân
1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Có nhiều cách để phân loại ĐVSNCL, nhưng thường căn cứ vào khả năng
tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động Theo đó việc phân loại ĐVSNCL theo quy định tại điều 9 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006
(1) Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, ĐVSN được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính:
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động)
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, ĐVSN không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là ĐVSN do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) [12]
Đối với các ĐVSN đặc thù, đơn vị có quy trình hoạt động đặc thù việc xác định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của các ĐVSN thực hiện theo loại của ĐVSN cấp trên
Việc phân loại ĐVSN theo quy định trên được ổn định trong thời gian
3 năm Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp
x 100 %
Trang 16Trong đó: Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định [3]
(2) Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, ĐVSN được phân loại như sau:
ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động
ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
ĐVSN do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động ĐVSN có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống ĐVSN không có nguồn thu Đối với các ĐVSN đặc thù, các ĐVSN có quy trình hoạt động đặc thù thì được phân loại theo loại của ĐVSN cấp trên
(3) Với mục đích chuyển giao quyền tự chủ mạnh mẽ hơn, Luật Viên chức năm 2010 chia thành 2 loại:
- ĐVSNCL được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là ĐVSNCL được giao quyền tự chủ);
- ĐVSNCL chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm
vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là ĐVSNCL chưa được giao quyền tự chủ) [15]
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1 Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính
Cơ chế là một thuật ngữ thường để chỉ một kết cấu chặt chẽ về mặt tổ chức của nhiều bộ phận khác nhau, có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau và những quy trình, quy tắc để vận hành toàn bộ kết cấu ấy nhằm đạt tới một mục tiêu nhất định Nói cách khác, cơ chế dùng để chỉ hình thái tồn tại của sự vật đang vận động thành một hệ thống và nhờ đó hệ thống có thể hoạt động
Cơ chế là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, làm
Trang 17mắt xích trong quá trình vận động của sự vật tạo thành động lực dẫn dắt một nền kinh tế hay sự hoạt động về một lĩnh vực nào đó
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, cơ chế quản lý là cách thức tổ chức, vận hành cụ thể các biện pháp để đạt được những yêu cầu và mục tiêu quản lý
đã đề ra Cơ chế quản lý thường được biểu hiện thông qua hệ thống các văn bản pháp luật do các cơ quan lập pháp hoặc hành pháp ban hành như Luật, Nghị định, Thông tư Như vậy, có thể hiểu cơ chế tự chủ tài chính như sau:
Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế mà các đơn vị, cơ quan được chủ động và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc tạo nguồn thu và chi tiêu trong đơn vị, cơ quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
1.2.2 Vai trò cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập
Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế đúng đắn góp phần đảm bảo:
- Cung cấp các dịch vụ công về các lĩnh vực; giáo dục, y tế, thể dục, thể thao
- Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và tình độ, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, cung cấp các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật
- Vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ phát triển kinh tế đất nước
Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước đã góp phần tăng cường nguồn lực cùng với ngân sách nhà nước (NSNN) đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội
1.2.3 Nguyên tắc tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Để thực hiện tốt tự chủ tài chính tài chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với các cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao, phát huy tối
Trang 18đa khả năng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ công chức
- Thực hiện công khai, dân chủ và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán
bộ công chức Các hoạt động tài chính của đơn vị phải được quy định cụ thể hóa với sự nhất trí cao của tập thể cán bộ công chức và phải công khai đầy đủ các khoản thu - chi
- Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quy định, quyết định của mình, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước
Một là, phân cấp nhiệm vụ: đây là sự chuyển đổi nhiệm vụ và công việc
nhưng không chuyển đổi quyền hành
Hai là, sự ủy quyền: đây là việc chuyển đổ quyền ra quyết định từ mức
cao xuống mức thấp hơn
Ba là, trao quyền: đây là việc chuyển đổi quyền hạn sang một đơn vị tự
trị, đơn vị này có thể hoạt động độc lập mà không phải xin phép cấp trên
1.2.4 Cấp độ tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.4.1 Cấp độ tự chủ tài chính
Trang 19Theo cách phân lại dựa vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên thì mức độ tự chủ tài chính tại các ĐVSNCL bao gồm:
ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động: ĐVSN có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100% ĐVSN đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng
ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là ĐVSN có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%
ĐVSN do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động ĐVSN có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống ĐVSN không có nguồn thu Đối với các ĐVSN đặc thù, các ĐVSN có quy trình hoạt động đặc thù thì được phân loại theo loại của ĐVSN cấp trên
1.2.4.2 Kinh phí được giao để thực hiện tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Kinh phí quản lý hành chính của các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được xác định và giao hàng năm cụ thể như sau:
- Kinh phí do NSNN cấp: Mức kinh phí NSNN cấp thực hiện chế độ tự chủ được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao,
kể cả biên chế dự bị, định mức phân bổ dự toán chi NSNN tính trên biên chế, các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy định và tình hình thực hiện dự toán năm trước Định mức phân bổ dự toán chi NSNN cho các
Bộ, cơ quan trung ương do Thủ tướng Chính phủ quyết định Định mức phân
bổ NSNN đối với các cơ quan thuộc các Bộ, các cơ quan Trung ương do Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan trung ương quy định trên cơ sở cụ thể hóa định mức phân bổ dự toán chi ngân sách do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Trang 20Định mức phân bổ dự toán chi NSNN đối với cơ quan thuộc địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định
- Phần thu phí, lệ phí được để lại để trang trải chi phí thu và các khoản thu khác:
Trường hợp cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được cấp có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí thì việc xác định mức phí, lệ phí được trích để lại bảo đảm hoạt động phục vụ thu căn cứ vào các văn bản do cơ quan có thểm quyền quy định (trừ số phí, lệ phí được để lại để mua sắm tài sản cố định và các quy định khác;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật [12]
Điều chỉnh kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ
- Kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ được điều chỉnh trong các trường hợp:
+ Do điều chỉnh nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền;
+ Do điều chỉnh biên chế hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
+ Do Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, thay đổi định mức phân bổ
dự toán NSNN, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ NSNN cho lĩnh vực quản lý hành chính
- Khi có phát sinh các trường hợp làm thay đổi mức kinh phí NSNN giao
để thực hiện chế độ tự chủ; cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có văn bản đề nghị
bổ sung, điều chỉnh dự toán kinh phí, giải trình chi tiết các yếu tố làm tăng, giảm dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I) xem xét tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp I Cơ quan ở Trung ương và địa phương (đơn vị dự toán cấp I) xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc lập, tổng hợp và lập dự toán chi NSNN thuộc phạm vi
Trang 21quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền quyết định
1.2.4.3 Nội dung tự chủ chi
* Nội dung chi kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc;
- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam;
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn;
- Các khoản chi đặc thù của ngành, chi may sắm trang phục (theo quy định của cơ quan có thẩm quyền);
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (ngoài kinh phí mua sắm và sửa chữa tài sản cố định có giá trị lớn mà kinh phí được giao không đáp ứng được);
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác;
- Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định
* Sử dụng kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ
Trong phạm vi được giao, thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
Trang 22trưởng, thủ trưởng các cơ quan ở Trung ương hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định);
- Được quyết định sử dụng toàn bộ kinh phí tiết kiệm được theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
- Được chuyển kinh phí giao tự chủ cuối năm chưa sử dụng hết sang năm sau tiếp tục sử dụng (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác);
- Sử dụng các khoản phí, lệ phí được để lại theo đúng nội dung chi, không được vượt quá mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định
* Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
- Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ công việc được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
Khoản kinh phí đã được giao nhưng chưa hoàn thành công việc trong năm phải được chuyển sang năm sau để hoàn thành công việc đó, không được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
- Kinh phí tiết kiệm được sử dụng cho các nội dung sau:
+ Bổ sung thu nhập cho CBCCVC theo hệ số tăng thêm quỹ tiền lương nhưng tối đa không vượt quá 1,0 (một) lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;
+ Chi khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích;
+ Chi cho các hoạt động phúc lợi trong cơ quan;
+ Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động kể cả những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức;
+ Chi thêm cho người lao động khi thực hiện tinh giản biên chế;
+ Trường hợp xét thấy khả năng kinh phí tiết kiệm không ổn định, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có thể trích một phần số tiết kiệm được để lập
Trang 23Quỹ dự phòng ổn định thu nhập [3]
Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định việc sử dụng kinh phí tiết kiệm theo các nội dung nêu trên sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn và được công khai trong toàn cơ quan
- Cuối năm kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng
* Chi trả thu nhập tăng thêm cho CBCCVC
Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách; căn cứ kết quả tài chính trong năm, đơn vị quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm như sau:
- Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
- Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm, nhưng tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định, sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ làm cơ sở để tính tổng thu nhập tăng thêm trong năm của đơn vị, bao gồm:
- Tiền lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung Tính trên cơ sở hệ số lương, hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung của người lao động trong đơn vị (lao động trong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên) và mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định
- Tiền lương tăng thêm của người lao động do nâng bậc theo niên hạn
Trang 24hoặc nâng bậc trước thời hạn
Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm của đơn vị nêu trên không bao gồm khoản tiền công trả theo hợp đồng vụ việc
Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động trong đơn vị (lao động trong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên) theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và bảo đảm nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn
Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định do đơn vị tự bảo đảm từ các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quy định của Chính phủ Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên, nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà nước xem xét, bổ sung [3]
* Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công
- Để chủ động sử dụng kinh phí tự chủ được giao, quản lý sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, cơ quan thực hiện chế độ
tự chủ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý
sử dụng tài sản công để làm căn cứ cho công chức, viên chức (CCVC) trong
cơ quan thực hiện
- Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công do thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ ban hành sau khi có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn cơ quan và phải được công khai trong toàn cơ quan, phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi cơ quan mở tài khoản giao dịch để kiểm soát chi theo quy định, cơ quan quản lý cấp trên (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) hoặc cơ quan tài chính
Trang 25cùng cấp (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ không có đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) để theo dõi, giám sát
- Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công cần tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sau:
+ Cử CBCCVC đi công tác trong nước, chế độ thanh toán tiền công tác phí, tiền thuê chỗ nghỉ, khoán thanh toán công tác phí cho những trường hợp thường xuyên phải đi công tác;
+ Quản lý, phân bổ kinh phí, sử dụng văn phòng phẩm trong các Vụ, Cục, Phòng, Ban thuộc đơn vị;
+ Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại cơ quan cho từng đầu máy điện thoại hoặc từng đơn vị trong cơ quan; Tiêu chuẩn, định mức sử dụng, thanh toán cước phí điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với các cán bộ lãnh đạo trong đơn vị
+ Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí sử dụng ôtô, xăng dầu
+ Quản lý và sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, sử dụng điện thắp sáng…
- Khi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ phải căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tình hình thực hiện của các đơn vị, Phòng, Ban trong thời gian qua, khả năng nguồn kinh phí được giao để quy định Mức chi, chế độ chi, tiêu chuẩn định mức trong Quy chế chi tiêu nội bộ không được vượt quá chế độ, định mức, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Trường hợp Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan xây dựng vượt quá chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm yêu cầu đơn vị ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh lại cho phù hợp
- Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, cơ quan phảo bảo đảm có chứng
Trang 26từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định
1.3 Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.3.1 Khái niệm về quản lý tài chính
Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế- tài chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước
Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và sử dụng nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Quản lý tài chính trong các ĐVSNCL hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các dự án, chương trình, quản lý thực hiện dự toán ngân sách được giao
Quản lý tài chính có thể khái quát đó là hệ thống các nguyên tắc, luật định, chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý Nhà nước
1.3.2 Mục tiêu quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải đảm bảo các mục tiêu sau:
Một là, tạo điều kiện cho các cơ quan chủ động trong việc sử dụng biên
chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao
Hai là, thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết
Trang 27kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính
Ba là, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý
hành chính, tăng thu nhập cho CBCCVC
Bốn là, thực hiện quyền tự chủ đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủ
trưởng đơn vị và CBCCVC trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật
Năm là, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ
cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước [3]
1.3.3 Nội dung quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.3.3.1 Lập dự toán
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước các ĐVSN thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật, ngoài ra các đơn vị
tự chủ còn phải đảm bảo một số nội dung sau:
* Lập dự toán:
Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập dự toán của Bộ Tài chính và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ của năm trước và dự kiến cho năm kế hoạch, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ lập dự toán ngân sách theo đúng quy định, trong đó xác định và thể hiện rõ dự toán chi ngân sách quản lý hành chính đề nghị giao thực hiện chế độ tự chủ và dự toán chi ngân sách giao không thực hiện chế độ tự chủ; có thuyết minh chi tiết theo nội dung công việc, gửi cơ quan chủ quản cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp Cơ quan chủ quản cấp trên tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp
Trang 28Các bước thực hiện lập dự toán:
* Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại ĐVSN:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm
vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động
sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề (có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên), đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch; xác định loại ĐVSN theo quy định
+ Dự toán thu:
Đối với các khoản thu phí, lệ phí: Căn cứ vào đối tượng thu, mức thu
và tỷ lệ được để lại chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đối với các khoản thu sự nghiệp: Căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch vụ
và mức thu do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đơn vị đã ký kết
+ Dự toán chi: Đơn vị lập dự toán chi tiết cho từng loại nhiệm vụ như: chi thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí; chi hoạt động dịch vụ theo các quy định hiện hành
- Dự toán chi không thường xuyên đơn vị lập dự toán của từng nhiệm
vụ chi theo quy định hiện hành của Nhà nước
Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theo từng nội dung thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét tổng hợp gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với ĐVSN trung ương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các ĐVSN địa phương) theo quy định hiện hành
* Lập dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định:
- Đối với dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên: Căn cứ quy định của nhà nước ĐVSN lập dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên của năm kế hoạch Trong đó kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, ĐVSN do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) theo mức kinh phí
Trang 29ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên của năm trước liên kề, cộng (+) hoặc trừ (-) kinh phí của nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế hoạch
do cơ quan có thẩm quyền quyết định
- Dự toán chi không thường xuyên, đơn vị lập dự toán của từng nhiệm
vụ chi theo quy định hiện hành của Nhà nước
Dự toán thu, chi ĐVSN gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét, tổng hợp gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với ĐVSN trung ương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các ĐVSN địa phương) theo quy định hiện hành
- Đối với dự toán chi không thường xuyên: Cơ quan chủ quản giao dự toán cho đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành
Dự toán chi không thường xuyên được giao và phân bổ vào 4 nhóm mục chi của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành
- Tổ chức bộ máy thực hiện dự toán
Xác định cơ cấu tổ chức: các bộ phận cá nhân nào có nhiệm vụ quản lý tài chính nói chung và quản lý toàn bộ dự toán thu – chi nơi riêng đã đề ra? bộ phận nào chịu trách nhiệm chính và bộ phận nào chịu trách nhiệm phối hợp trong tổ chức thực hiện dự toán đó?
Bảo đảm đáp ứng đủ về số lượng cũng như chất lượng các cán bộ quản
lý cũng như các cán bộ làm việc trong bộ máy tài chính kế toán
Bảo đảm và cung cấp các điều kiện để thực hiện dự toán: bao gồm các
Trang 30nguồn nhân lực, tài chính, phương tiện và quyền hạn tương ứng để thực hiện
kế hoạch thu, chi
Thông báo, giải thích dự toán thu- chi cho mọi người có liên quan để
họ hiểu, chấp nhận và thực hiện dự toán đó Cần bảo đảm tính công khai, minh bạch về dự toán thu – chi
Tạo động lực cho các bộ phận và cá nhân có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
dự toán thu- chi của đơn vị Thực chất đây là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp, công cụ; kinh tế; tổ chức hành chính; kỹ thuật nghiệp vụ; giáo dục, tâm lý để tác động lên các bộ phận và cá nhân, làm cho họ thực hiện nhiệm vụ một cách có kết quả và hiệu quả cao Các công cụ kinh tế chủ yếu gồm: tiền lương, tiền thưởng, chế độ bồi dưỡng và hệ thống phúc lợi của đơn vị
Phối hợp hoạt động của các bộ phận và cá nhân trong quá trình thực hiện dự toán, xử lý các xung đột trong hoạt động tài chính, như xung đột về nhiệm vụ, quyền hạn, thông tin, lợi ích , trong đó đáng chú ý nhất và thường xảy ra nhiều nhất là các xung đột về lợi ích
Trong quá trình chỉ đạo, có thể điều chỉnh các nội dung thu và chi nếu thấy xuất hiện các vấn đề hay các cơ hội hoặc khi tình hình thay đổi như;
Đối với dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, ĐVSN được điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan cấp trên và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để theo dõi quản lý, thanh toán và quyết toán Cuối năm ngân sách dự toán chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng
Đối với các khoản chi không thường xuyên, việc điều chỉnh nội dung chi, nhóm mục chi; kinh phí cuối năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng không hết thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính
Trang 31- Yêu cầu của công tác chỉ đạo trong quá trình thực hiện dự toán:
Đảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
Đảm bảo giải quyết linh hoạt về kinh phí Do nguồn kinh phí thường hạn hẹp và khả năng dự toán bị hạn chế, hơn nữa giá cả thị trường lại rất biến động, nên giữa thực trạng diễn ra trong quá trình chấp hành với kế hoạch thu chi được lập ra có thể có những khoảng cách nhất định đòi hỏi phải có sự linh hoạt trong quản lý Nguyên tắc chung là chi theo dự toán nhưng nếu không có trong dự toán mà cần chi thì phải quyết đinh kịp thời, đồng thời có thứ tự ưu tiên việc gì trước, việc gì sau
Tổ chức thực hiện thu nhận các nguồn tài chính theo kế hoạch và theo quyền hạn
Tổ chức thực hiện các khoản chi theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức
do nhà nước quy định trên cơ sở đánh giá hiệu, quả chất lương công việc
1.3.3.3 Kiểm soát thực hiện dự toán
ĐVSN thực hiện lập báo cáo kế toán quý, báo cáo quyết toán năm gửi
cơ quan quản lý cấp trên theo quy định hiện hành
* Kiểm tra, kiểm soát hoạt động thu, chi
Công tác thanh tra, kiểm tra và tự kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên để phát hiện những sai sót, uốn nắn và đưa công tác thực hiện dự toán
đi vào nề nếp Công tác này được thực hiện bởi: Ban kiểm soát nội bộ của đơn vị; thủ trưởng đơn vị hay phụ trách bộ phận
Công tác này được tiến hành thường xuyên, có thể mỗi tháng ban kiểm soát nội bộ của đơn vị kiểm tra theo những nội dung đơn lẻ hoặc sáu tháng tiến hành kiểm tra tổng quát Về phương thức có thể thực hiện kiểm tra đột xuất, kiểm tra điểm hoặc thông báo trước
* Quyết toán và đánh giá
Trang 32Quyết toán tài chính là tập hợp các báo cáo tài chính theo hệ thống tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận kinh phí của nhà nước, tổng hợp tình hình thu, chi và kết quả từng loại hoạt động kinh doanh, dịch vụ của đơn vị
Khi quyết toán phải lập bảng báo cáo kết quả việc quản lý sử dụng vốn bằng số liệu cụ thể, trên cơ sở số liệu đó đánh giá hiệu quả phục vụ chính của đơn vị, đánh giá ưu khuyết điểm của từng bộ phận sau một năm hoặc một quý Muốn đánh giá phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định; mở số sách theo dõi đầy đủ và đúng quy định, ghi chép cập nhật, phản ánh kịp thời và chính xác; Đối chiếu kiểm tra thường xuyên, cuối kỳ báo cáo theo mẫu thống nhất và xử lý những trường hợp trái với chế độ để tránh tình trạng phải xuất toán các Báo cáo tài chính phải tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định của Nhà nước
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề tự chủ tài chính đối với các ĐVSN Tuy nhiên xem xét trên khía cạnh nguồn gốc tác động đến cơ chế và việc thực hiện tự chủ tài chính thì có thể chia làm hai nhóm yếu tố ảnh hưởng;
đó là: nhân tố bên trong đơn vị và nhân tố bên ngoài đơn vị Trong đó, yếu tố bên trong thì chính là bản thân nội tại của đơn vị còn yếu tố bên ngoài chính
là sự tác động của cơ chế, chính sách của Nhà nước đối với vấn đề tự chủ tài
chính tại các đơn vị
1.4.1 Yếu tố bên trong
1.4.1.1 Nhận thức của người quản lý
Suy cho cùng con người là nhân tố trung tâm và quyết định sự thành công của đơn vị, sự nhận thức của đơn vị về tự chủ tài chính và trình độ của người quản lý trong đơn vị
Trang 33Việc thực hiện cơ chế tự chủ nói chung và cơ chế tự chủ tài chính nói riêng phải thực sự đem lại lợi ích cho người lao động Cơ chế quản lý tài chính sẽ khuyến khích hay hạn chế sự phát triển cửa ĐVSN tuỳ thuộc và năng lực, trình độ của người vận dụng quản lý Nếu xét ở tầm vĩ mô, đó là trình độ của những nhà hoạch định chính sách, những nhà xây dựng pháp luật là nhân
tố chính tác động tới cơ chế tự chủ tài chính Họ là những người đề ra cơ chế
tự chủ tài chính cho các đơn vị thực hiện Đối với đơn vị thực hiện tự chủ tài chính lại phụ thuộc vào ý chủ quan của người lãnh đạo, người làm công tác quản lý tài chính Người sử dụng ngân sách từ lãnh đạo cho đến người quản lý cần thiết phải có trình độ, chuyên môn để quản lý tài chính một cách chặt chẽ, đảm bảo đúng pháp luật và phát huy tối đa hiệu quả của nguồn tài chính, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị
1.4.1.2 Phương hướng, chiến lược phát triển và chức năng nhiệm vụ được giao của các đơn vị sự nghiệp
Tùy từng đơn vị mà cơ chế quản lý tài chính cũng có sự khác nhau, nhất là ở những đơn vị có tính đặc thù Mỗi một cơ quan, đơn vị đều được giao những nhiệm vụ cụ thể, nhiệm vụ đó chi phối mọi hoạt động của đơn vị trong đó có hoạt động tài chính
Do đó các đơn vị phải xác định được chính xác, đúng đắn phương hướng, chiến lược phát triển của mình để từ đó xây dựng các mục tiêu và giải pháp quản
lý tài chính cho phù hợp Mục tiêu chung mà quản lý tài chính phải hướng đến là tính hiệu quả và tính công bằng Tính hiệu quả nghĩa là đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của đơn vị với kết quả cao nhất và chi phí thấp nhất Tính công bằng đó là phải phân bổ tài chính theo nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng theo thành quả lao động
1.4.1.3 Kiểm soát nội bộ
Các đơn vị tự xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm kiểm tra, kiểm
Trang 34soát tình hình tài chính của đơn vị các quy định, các thủ tục kiểm soát và các loại kiểm soát nhằm kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của đơn vị, bảo đảm các hoạt động của đơn vị tuân thủ đúng pháp luật và các quy định của nhà nước Với bất kỳ cơ chế quản lý nào khi đặt ra đều phải được giám sát thực hiện bởi một hệ thống kiểm tra, kiểm soát Đây có thể là công tác kiểm tra nội bộ trong đơn vị hay là sự giám sát của các cơ quan khác ngoài đơn vị như cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán, cơ quan thuế Việc kiểm tra giám sát luôn luôn cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến mô hình tự chủ tài chính trong các đơn vị bởi trong quá trình điều hành còn có những sai sót Việc kiểm tra kiểm soát sẽ tìm ra những thiếu sót trong công tác quản lý tài chính từ đó kịp thời đưa ra những biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện hơn mô hình tự chủ tài chính
1.4.1.4 Đội ngũ nhân lực
Trong một đơn vị thì đội ngũ làm công tác tài chính là những người tham mưu cho thủ trưởng đơn vị đưa ra các quyết định tài chính, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động và sự phát triển nói chung của đơn vị Với đội ngũ cán bộ quản lý tài chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có hiểu biết và kinh nghiệm, trung thực, là điều kiện tiền đề để công tác quản lý tài chính của đơn vị đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định của Nhà nước về tài chính, đồng thời đưa ra những biện pháp quản lý phù hợp, xử lý thông tin kịp thời và chính xác làm cho công tác tài chính kế toán ngày càng hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của đơn vị
1.4.2 Yếu tố bên ngoài
1.4.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước
- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với các ĐVSN và sự nhận thức đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước trong từng giai đoạn: Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng cải cách nền hành chính theo hướng công khai minh bạch, gọn nhẹ, hiệu quả Theo đó các cơ chế quản
Trang 35lý đối với hoạt động các ĐVSN đều được cải tiến cho phù hợp với tình hình của đất nước trong từng giai đoạn như:
Xuất phát từ chủ chương, chính sách đó mà Nhà nước ta dần dần thay đổi phương thức quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Đánh dấu sự đổi mới cơ chế quản lý là sự ra đời của nghị định
số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 Đây là nghị định quy định về quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu Nội dung của nghị định 10/2002/NĐ-CP "đơn vị sự nghiệp có thu được trao quyền tự chủ về tài chính tháo gỡ cho đơn vị những khó khăn vướng mắc trong điều hành ngân sách Giúp đơn vị thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu, chống lãng phí, góp phần nâng cao thu nhập cho cán bộ Xong nghị định 10/2002/NĐ-CP mới chỉ đem lại quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị mà các quyền khác của đơn vị còn bị hạn chế nên vẫn gây khó khăn nhất định cho đơn vị Để mở rộng hơn nữa quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập Chính phủ đã ban hành nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 thay thế nghị định 10/2002/NĐ-CP Nghị định này đã trao các quyền tự chủ rộng hơn cho đơn vị không chỉ về tài chính
mà còn được tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị và hoàn thanh tốt nhiệm vụ được giao
Nếu sự ban hành các chính sách tài chính không thống nhất, không phù hợp với đặc thù hoạt động của từng loại hình hoạt động của từng đơn vị, từng lĩnh vực thì các đơn vị sẽ gặp khó khăn trong việc thực hiện cơ chế tự chủ - thực hiện theo văn bản hướng dẫn này lại trái với văn bản hướng dẫn khác Do vậy sự đồng bộ của hệ thống chính sách do nhà nước ban hành là một trong những nhân tố, điều kiện để thực hiện cơ chế tự chủ trong đơn vị
- Chính sách kinh tế xã hội: Đây chính là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, giải pháp công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế xã hội nhằm giải quyết các vấn đề chính sách, thực hiện những mục
Trang 36tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thể của Nhà nước
Mỗi chính sách được xây dựng nhằm vào một mục tiêu cụ thể Thông qua công cụ này Nhà nước định hướng hành vi của các chủ thể kinh tế xã hội
để cùng hướng tới mục tiêu chung, xác định những chỉ dẫn chung, vạch ra phạm vi hoặc giới hạn cho quá trình ra quyết định của các chủ thể kinh tế xã hội Qua đó hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên vào thực hiện mục tiêu chung Đồng thời, định hướng việc huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực để giải quyết các vấn đề một cách kịp thời và có hiệu quả
Hoạt động tài chính ở các đơn vị không chỉ chịu sự chi phối bởi bản thân hoạt động của con người chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động tài chính mà còn chịu sự chi phối bởi môi trường kinh tế xã hội khách quan Nó
sẽ được phát triển hay thu hẹp tùy thuộc vào quan điểm khuyến khích hoặc hạn chế của chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước
1.4.2.2 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước
Cơ chế quản lý tài chính: Đây là hệ thống các hình thức, phương pháp, biện pháp tác động lên các hoạt động tài chính phát sinh và phát triển trong quá trình hoạt động ở một cơ quan, đơn vị, lĩnh vực kinh tế xã hội hay toàn bộ nền kinh tế quốc dân nhằm đảm bảo cho hoạt động tài chính vận động và phát triển đạt được những mục tiêu đã định Cụ thể hơn, cơ chế quản lý tài chính
có thể hiểu là hệ thống các nguyên tắc, luật định, chính sách về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị có liên quan
Đối với cơ quan đơn vị, vai trò của cơ chế quản lý tài chính thể hiện ở một số nội dung sau:
+ Cơ chế quản lý tài chính có vai trò quan trọng trong việc cân đối giữa việc hình thành, tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động của đơn vị Việc xây dựng một cơ chế phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị có tác động đến vấn đề tập trung nguồn lực tài chính,
Trang 37tính linh hoạt, chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị
+ Cơ chế quản lý tài chính góp phần tạo hành lang pháp lý cho quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính Mặc khác, cơ chế quản lý tài chính quy định khung pháp lý về mô hình tổ chức, hoạt động của đơn vị
Kết luận Chương 1
Trong chương cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các ĐVSNCL, luận văn đã hệ thống hóa những nội dung cơ bản về khái niệm, đặc điểm, phân loại vị sự nghiệp công lập, vai trò ĐVSNCL và đặc trưng của ĐVSNCL Trên cơ sở đó luận văn cũng đã phân tích những nội dung quản lý tài chính đối với các ĐVSNCL mô hình tự chủ tài chính theo các khía cạnh về cơ sở pháp lý, nội dung quản lý tài chính và đặc biệt là phân tích những nhân tố tác động đến cơ chế tự chủ tài chính đối với các ĐVSNCL theo mô hình tự chủ tài chính
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC, VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
2.1 Khái quát về Trung tâm Tin học, Văn phòng Chính phủ
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
* Vị trí và chức năng
- TTTH là ĐVSN thuộc VPCP, giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính thực hiện chức năng quản lý thống nhất công tác tin học của VPCP; tham mưu cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm về việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hoạt động của VPCP
- TTTH là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các kế hoạch, dự án, đề án đã được phê duyệt về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Là đơn vị thường trực giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giao cho VPCP
Trang 39- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan quản lý, duy trì hoạt động
ổn định, có hiệu quả, bảo đảm an toàn của mạng tin học diện rộng của Chính phủ (CPNET), mạng tin học nội bộ của VPCP (LAN), mạng Intemet dùng riêng; bảo đảm hệ thống kỹ thuật phục vụ hoạt động giao ban, hội nghị, chỉ đạo trực tuyến của Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; giao ban, hội nghị của VPCP trên các mạng tin học an toàn, hiệu quả
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp đồng bộ và quản lý công tác bảo đảm an toàn và an ninh cho hệ thống công nghệ thông tin do VPCP quản lý; phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn bảo mật hoạt động của hệ thống máy tính trên mạng (LAN, WAN), thư điện tử công vụ của Chính phủ trên mạng Intemet
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng và sử dụng chuẩn thống nhất các chương trình phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị thuộc VPCP trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành Quy chế quản lý kỹ thuật hệ thống thư điện tử công vụ của Chính phủ; Quy chế quản lý, sử dụng mạng nội bộ; Quy chế quản lý, sử dụng mạng diện rộng Chính phủ (CPNET); Quy chế quản lý, sử dụng mạng Intemet dùng riêng; các Quy chế quản lý, sử dụng các phần hệ ứng dụng công nghệ thông tin tại VPCP và theo dõi, hướng dẫn các đơn vị, cá nhân thuộc VPCP thực hiện các Quy chế đó
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, các cơ quan liên quan xây dựng, cập nhật và khai thác các cơ sở dữ liệu, kho thông tin điện tử về các lĩnh vực công tác của VPCP Tổ chức triển khai, hướng dẫn sử dụng và huấn luyện khai thác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác của các đơn vị thuộc VPCP
- Phối hợp với đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành
Trang 40phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức liên quan vận hành mạng điện rộng của Chính phủ (CPNET), các ứng dụng tin học chung triển khai trên mạng này; thống nhất thiết kế chuẩn cấu trúc hệ thống thông tin - dữ liệu điều hành, tác nghiệp vận hành trên mạng này và tích hợp về Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Chính phủ đặt tại VPCP
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan bảo trì, khắc phục kịp thời
các sự cố máy tính và thiết bị tin học; thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ công chức VPCP
- Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thẩm định kỹ thuật (bao gồm các chuẩn
kỹ thuật, công nghệ) về sản phẩm công nghệ thông tin của VPCP trước khi trình lãnh đạo VPCP phê duyệt mua sắm
- Thực hiện các hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin theo quy định
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và biên chế
TTTH là ĐVSN thuộc VPCP có Giám đốc các Phó Giám đốc
Giám đốc và các Phó Giám đốc TTTH do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật