Tại Hà Tĩnh, công tác quản lý thuế QLT thu nhập doanh nghiệp thời gian qua đã đạt được những thành tựu nhất định, nhờ đó số lượng và tỷ trọng của thuế TNDN trong tổng thu ngân sách của t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHAN THỊ QUỲNH TÂM
QU¶N Lý THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP
TR£N §ÞA BµN Hµ TÜNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHAN THỊ QUỲNH TÂM
QU¶N Lý THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 9
1.1 Một số vấn đề chung về thuế 9
1.1.1 Khái niệm và bản chất của thuế 9
1.1.2 Các cách phân loại thuế 13
1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 14
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 14
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 16
1.2.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 19
1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 28 1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 32
1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở một số địa phương và bài học cho Cục thuế Hà Tĩnh 37
1.3.1 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại một số địa phương 37
1.3.2 Bài học cho Cục thuế Hà Tĩnh 40
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 43
2.1 Khái quát sự phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh 43
2.1.1 Quy mô và cơ cấu doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh 43
2.1.2 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu 46
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Hà Tĩnh 2009-2012 48
2.2.1 Quản lý lĩnh vực lập kế hoạch thu thuế TNDN 48
2.2.2 Quản lý lĩnh vực đăng ký, khai và xử lý tính thuế 49
2.2.3 Quản lý lĩnh vực thanh tra, kiểm tra người nộp thuế TNDN 56
2.2.4 Quản lý lĩnh vực tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 60
2.2.5 Quản lý lĩnh vực nợ và cưỡng chế nợ thuế 63
Trang 42.3 Đánh giá chung 65
2.3.1 Những thành tựu chủ yếu 65
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68
Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI HÀ TĨNH 75
3.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đến năm 2020 75
3.1.1 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc "Thu đúng, thu đủ" và phải đảm bảo nuôi dưỡng được nguồn thu 75
3.1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp phải gắn với cải cách hệ thống thuế và quản lý thuế nói chung 75
3.1.3 Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp phải được thực hiện đồng bộ ở tất cả các khâu 76
3.1.4 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở địa phương theo hướng tuân thủ nghiêm pháp luật, chính sách của Nhà nước 77
3.1.5 Đổi mới quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng hiện đại 78
3.2 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 79
3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người nộp thuế về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp 79
3.2.2 Hiện đại hóa công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 84
3.2.3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối tượng chịu thuế và nộp thuế 86
3.2.4 Đẩy mạnh công tác đốc thu và quản lý nợ thuế 93
3.2.5 Tăng cường các biện pháp xử lý vi phạm đối với các đối tượng vi phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp 94
3.2.6 Đổi mới tổ chức và bộ máy quản lý thuế 94
3.2.7 Nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức đội ngũ cán bộ thuế 96
3.2.8 Một số kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan 98
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT
1 CNTT Công nghệ thông tin
2 DN Doanh nghiệp
3 ĐKKD Đăng ký kinh doanh
4 NSNN Ngân sách nhà nước
5 QLT Quản lý thuế
6 SXKD Sản xuất kinh doanh
7 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
8 WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại
Thế giới)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Doanh nghiệp đăng ký KD từ năm 2009 đến
2 Bảng 2.2 Kết quả rà soát tình hình hoạt động của DN từ
3 Bảng 2.3 Tình hình đăng ký và kê khai thuế của các
doanh nghiệp từ năm 2009 đến năm 2012 50
4 Bảng 2 4 Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế TNDN 52
5 Bảng 2.5 Kết quả thu thuế TNDN trên địa bàn 53
6 Bảng 2.6 Cơ cấu thuế TNDN trên địa bàn 54
7 Bảng 2.7 Kết quả thu thuế TNDN theo đơn vị quản lý thu 55
8 Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra tại trụ sở DN 59
9 Bảng 2.9 Kết quả thanh tra qua các năm 2009-2012 60
10 Bảng 2.10 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền 61
11 Bảng 2.11 Kết quả hỗ trợ người nộp thuế 63
12 Bảng 2.12 Tình hình nợ thuế TNDN từ 2009-2012 64
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 2.1 Số lượng doanh nghiệp từ năm 2009 đến năm
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để thực hiện mục tiêu đưa nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, Việt Nam cần có một lượng vốn đầu tư rất lớn Lượng vốn đó có thể được huy động từ nhiều nguồn, trong đó thuế là một nguồn quan trọng, bởi nó vừa mang tính cơ bản vừa mang tính bền vững lâu dài Tại Việt Nam, mức thu từ thuế hàng năm thường chiếm khoảng 90% tổng nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), vậy nên, nếu không bao quát được các nguồn thu sẽ dẫn đến thâm hụt ngân sách, theo đó các khoản chi cho đầu tư phát triển cũng sẽ sụt giảm, và tốc độ tăng trưởng kinh tế tất yếu sẽ bị chậm lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp (DN) trong kỳ kinh doanh, nói cách khác thuế TNDN là loại thuế tính trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ Để thuế thu nhập doanh nghiệp thực sự phát huy vai trò của nó trong hệ thống thuế nói riêng và trong nền kinh tế nói chung thì việc tổ chức quản lý thuế thuộc đối tượng này là hết sức quan trọng
Tại Hà Tĩnh, công tác quản lý thuế (QLT) thu nhập doanh nghiệp thời gian qua đã đạt được những thành tựu nhất định, nhờ đó số lượng và tỷ trọng của thuế TNDN trong tổng thu ngân sách của tỉnh ngày càng cao Cụ thể: năm
2009 thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 50 tỷ đồng (chiếm 4,4% trong tổng thu ngân sách trên địa bàn) Đến năm 2012 con số tương ứng là 418 tỷ đồng (chiến 13,7% trong tổng thu ngân sách trên địa bàn), tăng 836% so với năm
2009 Tuy vậy, việc thu thuế từ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, do đó đã làm giảm vai trò của thuế trong tạo nguồn thu cũng như trong quá trình thực hiện công bằng xã hội Vậy, những hạn chế đó là gì, nguyên nhân nào làm giảm hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập doanh
Trang 9nghiệp trên địa bàn hiên nay, và làm thế nào để công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Tình Hà Tĩnh đạt hiệu quả cao nhất? Các câu
hỏi đó sẽ được giải quyết trong luận văn thạc sỹ, với tiêu đề: “Quản lý thuế
thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh”
2 Tình hình nghiên cứu
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng luôn là một vấn đề nóng bỏng, được xã hội rất quan tâm Đã có hàng trăm công trình nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp dưới các góc độ khác
nhau, trong đó liên quan trực tiếp đến đề tài có thể kể đến các công trình sau:
- Giải pháp hoàn thiện thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam đến năm
2020, luận văn thạc sỹ kinh tế của Trầm Thiện Ân, Trường Đại học kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2004 Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản nhất về thuế TNDN như: khái niệm thuế TNDN, nguyên tắc hoạch định chính sách thuế TNDN và đặc biệt luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu chính sách thuế TNDN ở một số nước trên thến giới như: Indonesia, Malaixia, Thai Land, Singapore Bên cạnh đó luận văn đã đi sâu đánh giá thực trạng về vấn đề này tại Việt Nam trong 5 năm 1999 – 2004 Điểm nổi bật trong việc đánh giá thực trạng là tác giả đã phân tích và chỉ ra được những hạn chế cơ bản của thuế TNDN hiện hành và chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế đó để từ đó đề xuất một số nhóm giải pháp có tính hệ thống để hoàn thiện thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020 Các nhóm giải pháp cụ thể mà tác giả đã đưa ra bao gồm: nhóm giải pháp về loại hình doanh nghiệp; nhóm giải pháp về đối tượng nộp thuế TNDN; nhóm giải pháp về căn cứ tính thuế TNDN; nhóm giải pháp về thuế suất thuế TNDN; nhóm giải pháp về xác định các khoản chi phí hợp lý; nhóm giải pháp
về vấn đề chống chuyển giá và cuối cùng là nhóm giải pháp về đổi mới công tác quản lý thuế
Trang 10- Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế, luận văn thạc sỹ kinh tế của Mai Đình Lâm, Trường Đại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2006 Luận văn đã xây dựng cơ sở lý luận về hệ thống chính sách thuế của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng cho phù hợp với thông lệ quốc
tế Điểm nổi bật nhất của luận văn chính là việc tác giả đã "đi tắt, đón đầu" được xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam như là một tất yếu khách quan, chính vì vậy việc rà soát lại hệ thống chính sách thuế của Việt Nam để hoàn thiện nó là một việc mang tính quyết định đối với sự phát triển kinh tế của Việt nam trong thời kỳ hội nhập Đặc biệt, trong phân tích thực trạng của
hệ thống chính sách thuế của Việt Nam tác giả đã nêu ra được những điểm chưa phù hợp giữa pháp luật thuế của Việt Nam với những quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và những bất cập của hệ thống như: từng sắc thuế còn chưa định tính không công bằng và bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế khác nhau; hệ thống chính sách thuế còn nhiều điểm chưa phù hợp với thông lệ quốc tế và chưa đảm báo tính tương thích với hệ thống thuế các nước trong khu vực; hệ thống thuế còn phức tạp chưa thể hiện sự đơn giản, rõ ràng và minh bạch theo nguyên tắc hội nhập kinh tế quốc tế Trên cơ sở những bất cập đó tác giả đã nêu ra được những biện pháp để khắc phục tình trạng nêu trên như: ban hành các sắc thuế mới; đổi mới quy trình quản lý thuế, nâng cao quyền tự chủ đối với người nộp thuế; tăng cường công tác tuyên truyền và hổ trợ pháp luật về thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, đổi mới cơ cầu bộ máy quản lý thuế
- Xu hướng cải cách thuế thu nhập doanh nghiệp trên thế giới, của Tiến
sỹ Lê Quang Thuận, đăng trên Tạp chí Tài chính số 4/2013 Bài báo đã nghiên
cứu và chỉ ra được xu hướng cải cách thuế thu nhập doanh nghiệp của các
Trang 11nước trong khu vực (như : Singapore, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc…) và trên thế giới (như : Australia, Anh, Ba Lan, Cộng hòa Séc…), đồng thời nêu lên được một số định hướng cải cách thuế TNDN ở Việt Nam Về xu hướng cải cách thuế TNDN tác giả tập trung vào phân tích: xu hướng cắt giảm thuế suất; xu hướng áp dụng chính sách ưu đãi thuế; quy định các chi phí được trừ
và không được trừ thuế và về tỷ trọng thuế TNDN trong cơ cấu thu ngân sách
ở các nước Để từ đó đưa ra những vấn đề cần cải cách, lộ trình cải cách, cũng như những chính sách ưu đãi thuế nhằm thu hút đầu tư, phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay
- Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập góp phần phát triển kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO-World
Trade Organization ), luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Liên, Trường Đại học
kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007; Đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng thuế thu nhập nói chung và thuế TNDN nói riêng ở Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 1999 đến năm 2007 Việc phân tích và đánh giá thực trạng qua các thời kỳ cải cách chính sách thuế thu nhập là một điểm mới của luận văn, nó giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan hơn về chính sách thuế thu nhập để từ đó có thể hoàn thiện chính sách thuế thu nhập theo hướng vừa
kế thừa, vừa phát triển Đồng thời luận văn cũng đã tham khảo thuế thu nhập
ở một số nước trên thế giới như: Trung Quốc, Singapor, Thái Lan để từ đó đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện thuế thu nhập ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập WTO
- Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam (qua nghiên cứu thực tiễn Cục Thuế tỉnh Nghệ An), luận văn thạc sĩ của Trần Thị Ánh
Tuyết, Trường Đại học kinh tế Quốc Dân, năm 2010; Đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng việc áp dụng thuế TNDN trên địa bàn Tỉnh Nghệ An từ năm
2008 đến năm 2010 Từ đó đưa ra những vấn đề cần hoàn thiện đối với cơ chế
Trang 12quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế Quốc tế Tác giả đã đưa ra hai nhóm giải pháp chính đó là: Hoàn thiện văn bản chính sách về QLT TNDN: Hoàn thiện bộ máy phù hợp mục tiêu QLT Bên cạnh đó tác giả còn đưa ra những kiến nghị với Quốc hội như: Thực hiện giảm mức thuế suất chung theo lộ trình phù hợp để thu hút đầu tư, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời đảm bảo nguồn thu cho NSNN; Đơn giản hoá chính sách ưu đãi thuế theo hướng hẹp về lĩnh vực; Bổ sung quy định để bao quát được các hoạt động kinh tế mới phát sinh trong kinh
tế thị trường hội nhập, phù hợp với thông lệ quốc tế Đề nghị bổ sung thêm chức năng điều tra hành chính về thuế; Đề nghị sửa đổi về điều kiện gia hạn nộp thuế; Sửa đổi các biện pháp cưỡng chế theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan QLT khi thực thi nhiệm vụ đạt hiệu quả cao hơn
Các đề tài trên đã đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thuế nói chung
và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng, nhưng cũng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, nhất là với tư cách một luận văn thạc sĩ, hay tiến sĩ về vấn đề quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Vì vậy, đây là khoảng trống mà luận văn thạc sỹ “Quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh” sẽ cố gắng làm rõ
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu thực tiễn để hoạt động quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh luận văn đánh giá những hạn chế và nguyên nhân cơ bản của hạn chế trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian qua, từ đó tìm ra định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, luận văn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 13- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN
- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN ở Tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian từ năm 2009 đến nay; từ đó tìm ra những hạn chế và các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý thuế TNDN thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý thuế TNDN
ở Tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là những về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN cả trên phương diện lý luận và thực tiễn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Quản lý thuế TNDN, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước (trung ương và địa phương), các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và các doanh nghiệp công thương nghiệp - dịch vụ ngoài quốc doanh
Phạm vi không gian: địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Phạm vi thời gian: Từ khi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 có hiệu lực thi hành thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 (năm 2009) đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp chung
Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các Chủ trương, Đường lối, Chính sách của Đảng
và Nhà Nước để nghiên cứu
Luận văn đi từ nguyên lý chung về cơ chế QLT TNDN đến thực tiễn kết quả vận dụng cơ chế QLT TNDN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong khoảng
Trang 14thời gian 2009 đến 2012, từ đó đề ra yêu cầu phải có những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế QLT TNDN
Luận văn cũng kế thừa và sử dụng có chọn lọc một số đề xuất và các
số liệu thống kê trong một số công trình nghiên cứu liên quan của các tác giả đi trước
Dựa trên các tài liệu, báo cáo tổng kết hàng năm về công tác thu và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hà tĩnh và của Tổng cục thuế qua các năm từ năm 2009 đến nay
6 Những đóng góp mới của luận văn
Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước, luận văn có những đóng
góp sau:
- Hệ thống hóa và bổ sung một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN trên địa bàn Tỉnh
Hà Tĩnh giai đoạn 2009-2012, phát hiện những hạn chế trong hoạt động này
và tìm ra nguyên nhân của nó
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của Hà Tĩnh, nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn
đến năm 2020
Trang 157 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm về quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp tại tỉnh Hà Tĩnh
Trang 16Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
và nhấn mạnh khía cạnh công dụng của thuế khóa Còn Lênin thì cho rằng
“thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “thuế cấu thành nên phần thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai
và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”[29]
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, khái niệm về thuế cũng được dần hoàn chỉnh hơn Hiện nay, thuế có thể được hiểu là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của
cá nhân hay doanh nghiệp, trên việc chi tiêu hàng hóa dịch vụ và trên tài sản hoặc cũng có thể hiểu thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ) của các công ty gia đình cho Chính phủ mà trong sự trao đổi đó không phải là tiền phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật
Trang 17Tại Việt Nam, theo các nhà nghiên cứu tài chính của Việt Nam, trong khái niệm về thuế cần phải nêu được các khía cạnh sau:
- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi mối quan hệ tiền tệ giữa nhà nước với người nộp thuế
- Mối quan hệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, trong đó việc chuyển giao thu nhập có tính bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước và được quy định bằng pháp luật đối với mức thu và thời gian thu
Với cách hiểu như trên thì thuế có thể hiểu như sau:
Thuế là một khoản thu nhập chuyển giao bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời gian được pháp luật quy định, nhằm phục vụ cho mục tiêu công cộng
Từ khái niệm nêu trên, chúng ta có thể nêu ra các đặc điểm cơ bản của thuế là:
Thứ nhất: Thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc
Thứ hai: Thuế là khoản đóng góp mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Thứ ba: Thuế luôn gắn với quyền lực nhà nước
* Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Xuất phát từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh
Trang 18trong từng thời kỳ nhất định, thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô
Ở Việt Nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức
Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức
đã được ban hành Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy, Luật thuế TNDN đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới
Nhƣ vậy, có thể hiểu:
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh hay nó là loại thuế tính trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ
1.1.1.2 Bản chất của thuế
Thuế do Quốc hội lập ra dưới hình thức một đạo luật – là hình thức văn bản có tính pháp lý cao nhất do cơ quan quyền lực cao nhất, cơ quan lập pháp đặt ra Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc trưng riêng có của nó, qua đó giúp ta phân biệt thuế với các công cụ khác Những đặc trưng đó là:
Thứ nhất: Thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc
Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước
Trang 19Thuế được thu để tạo quỹ Ngân sách nhà nước chi dùng cho việc chung, mọi công dân đủ điều kiện phải đóng thuế Việc bỏ ra một khoản tiền
để đóng thuế không mang lại lợi ích trực tiếp cho người nộp thuế nhưng họ vẫn phải nộp bởi nguồn thu từ thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, thiếu nguồn thu này Nhà nước không thể tồn tại Vì vậy, Nhà nước sẽ
áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với công dân không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Thứ hai: Thuế là khoản đóng góp mang tính chất không hoàn trả trực
tiếp và tương xứng
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ: thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch
vụ công cộng của nhà nước Sự không hoàn hảo trả trực tiếp được thể hiện kể
cả trước và sau thu thuế Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế
Công dân phải đóng thuế khi đủ điều kiện và họ không nhận được bất
cứ lợi ích trực tiếp gì từ việc đóng thuế, tuy nhiên có sự hoàn trả gián tiếp thông qua việc Nhà nước sử dụng thuế cho các nhu cầu chung của xã hội
Đặc điểm này của Thuế giúp ta phân biệt với phí và lệ phí, vì phí và lệ phí có sự bù đắp, người đóng phí và lệ phí sẽ nhận được lợi ích trực tiếp từ việc đóng phí và lệ phí
Thứ ba: Thuế luôn gắn với quyền lực nhà nước
Thuế luôn gắn với quyền lực nhà nước, là hai phạm trù không thể tách rời: Nhà nước là chủ thể duy nhất đặt ra các khoản thuế và ngược lại thuế là phương tiện vật chất chủ yếu để duy trì quyền lực nhà nước Thuế là một công
cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật
Trang 20* Bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là
các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là “người” chịu thuế
Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu
nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi
là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân
1.1.2 Các cách phân loại thuế
1.2.1.1 Phân loại theo tính chất chuyển dịch về thuế
Bao gồm thuế gián thu và thuế trực thu để phân biệt đối tượng chịu thuế
a Thuế gián thu
Thuế gián thu là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải là người chịu thuế Thuế gián thu là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành trong giá mua hàng hoá, nhằm động viên sự đóng góp của người tiêu dùng Thực chất người tiêu dùng phải trả khoản thuế đó nhưng lại nộp thông qua nhà kinh doanh, nhà sản xuất, như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
b Thuế trực thu
Thuế trực thu là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu trực tiếp động viên thu nhập của người nộp
Trang 21thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất
1.2.1.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế
Theo cách phân loại này có thể chia thuế thành:
- Thuế giá trị gia tăng: đó là loại thuế đánh vào phần giá trị tăng thêm của các hoạt động kinh doanh
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đánh vào hàng hoá tiêu dùng đặc biệt (thường là các hàng hóa Nhà nước muốn hạn chế tiêu dùng)
- Thuế thu nhập: là thuế đánh vào các khoản thu nhập phát sinh (thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp)
- Thuế tài sản: là thuế đánh vào các tài sản cá nhân có được
- Thuế tài nguyên: là thuế đánh vào việc khai thác, sử dụng một số tài sản quốc gia
1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Tuy nhiên theo tác giả vấn đề QLT phải được xem xét dưới góc độ của nền kinh tế nói chung, tức là quản lý các mối quan hệ về thuế của các chủ thể bao gồm: Nhà nước (cơ quan định ra chính sách thuế), các đối tượng nộp thuế
Trang 22và bộ máy quản lý hành chính thuế (Quản lý hành chính thuế được hiểu là chức năng, là hoạt động quản lý của cơ quan QLT đối với các thực hiện nghĩa
vụ thuế của người nộp thuế và được thực hiện bằng phương pháp hành chính)
Quản lý thuế là một nội dung quan trọng cuả công tác quản lý tài chính Nhà nước Quản lý thuế không thể tách rời quản lý Nhà nước nói chung và quản lý Nhà nước vế kinh tế nói riêng
1.2.1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý thuế TNDN là một một nội dung cơ bản và quan trọng của công tác quản lý thuế Vì vậy, về cơ bản cách hiểu về quản lý thuế đã nêu ở phần trên cũng là cách hiểu về quản lý thuế TNDN Tuy nhiên, quản lý thuế TNDN
có những nét đặc thù riêng như sau:
Chủ thể thực thi các giải pháp thu thuế là các cơ quan thuế từ Trung ương đến địa phương Các cơ quan thuế được Nhà nước giao trách nhiệm chính cho việc tổ chức quản lý thu thuế Cần phải có sự phối kết hợp giữa các ban, ngành chức năng để quản lý thu thuế một cách hiệu quả nhất
Đối tượng chịu sự quản lý là các doanh nghiệp có các hoạt động kinh tế thuộc diện điều chỉnh của Luật quản lý thuế và các luật thuế Quá trình tổ chức và thực thi các giải pháp thu thuế là rất phức tạp, đa dạng và phong phú Các giải pháp đó không đơn thuần là các giải pháp hành chính, cưỡng chế mà các giải pháp đó phải kết hợp giữa mệnh lệnh hành chính, tuyên truyền giải thích, khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần
Quản lý thuế TNDN được quy định bằng pháp luật nên các cơ quan thuế không thể tuỳ tiện đề ra các biện pháp quản lý thu thuế trái ngược với quy định của pháp luật Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là thủ tiêu tính sáng tạo của từng cơ quan thuế trong việc tìm tòi các giải pháp cụ thể, miễn là các giải pháp đó không trái với những quy định chung toàn ngành và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh (SXKD) ở địa phương
Trang 231.2.1.3 Hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế - xã hội, được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Tùy theo góc độ tiếp cận khách nhau, hiệu quả sẽ được hiểu theo những cách khác nhau Tuy nhiên, hiệu quả thường được quan tâm dưới hai góc độ là: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh tế là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thế bỏ ra để đạt được kết quả đó trong những điều kiện nhất định Hiệu quả kinh tế được tính theo hai cách: cách tính tuyệt đối và cách tính tương đối Trong đó:
* Hiệu quả tuyệt đối: E = K - C
* Hiệu quả tương đối: E= K/C
Trong đó: E: là hiệu quả
K: là kết quả thu được sau một thời kỳ hoạt động (được đo bằng nhiều đơn vị tính khác nhau)
C: là chi phí bỏ ra ( được đo bằng nhiều đơn vị tính khác nhau)
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng luôn là một yêu cầu bức thiết được đặt ra cho mỗi quốc gia Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN là xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
12.2.1 Do yêu cầu tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Ở hầu hết các quốc gia, thuế đóng vai trò hết sức quan trọng vì là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước Vì vậy làm tốt công tác quản lý thuế sẽ
có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách quốc gia Mặt khác, thuế có tác động đến toàn bộ quá trình phát triến kinh tế mà đâu chính là cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai Cho nên, để tăng trưởng và ổn định số thu của ngân sách nhà nước trong tương lai công tác quản lý thuế cũng cần chú ý duy trì và phát triển các cơ sở tạo ra
nguồn thu thuế
Trang 24Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN Điều này thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng rãi, bao gồm mọi cơ sở kinh doanh có thu nhập Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN
1.2.2.2 Do yêu cầu điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái
phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Như trên đã nói, thuế không chỉ đem lại nguồn thu ngân sách phục vụ
nhu cầu chi tiêu của Nhà nước mà còn là công cụ để Nhà nước điều tiết các hoạt động kinh tế và phân phối lại thu nhập Vì vậy, thuế có vai trò to lớn trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội Vai trò của thuế trong nền kinh tế được phát huy tốt nhất chính là nhờ vào việc hoạch định chính sách thuế hợp lý và tổ chức quản lý thuế có hiệu quả Ngược lại, sự yếu kém trong công tác quản lý thuế sẽ làm cho thuế không thể hiện được vai trò, chức năng tích cực vốn có của nó
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào NSNN được công bằng, hợp lý
Thuế TNDN được tính trên số thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả những khoản chi phí hợp lý theo quy định với thuế suất ổn định cho nên
Trang 25những doanh nghiệp có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều Ngược lại, những doanh nghiệp có thu nhập thấp thì nộp thuế ít, doanh nghiệp không có thu nhập thì không phải nộp thuế Điều này đã tạo ra sự bình đẳng công bằng trong khả năng đóng góp cho NSNN giữa các cơ sở kinh doanh
1.2.2.3 Do yêu cầu kiểm tra, kiểm soát các hành vi vi phạm pháp luật thuế của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước thông qua các công cụ pháp luật
để quản lý nền kinh tế Trong khi đó ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức kinh tế và dân cư có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động điều tiết kinh
tế của nhà nước Vì vậy, qua công tác tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế sẽ làm cho ý thức chấp hành pháp luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen “Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật” trong mọi tầng lớp dân cư
Quản lý thuế thuế thu nhập doanh nghiệp là để chống mọi hành vi trốn thuế, lậu thuế và gian lận về thuế TNDN
Ví dụ điển hình đó là việc các doanh nghiệp FDI hoạt động trong lĩnh vực dệt may, da giày, chế biến lương thực thực phẩm, bất động sản, xây dựng, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, chế biến và bảo quản nông sản, lâm sản, thuỷ sản
có hình thức khai giá, "làm xiếc" với giá Các doanh nghiệp FDI đã nghiên cứu rất rõ về chính sách giá của Nhà nước ta, sau đó lợi dụng những kẽ hở của chính sách này để trốn thuế, để biến lãi thành lỗ" Ngành thuế cả nước liên tục có những cuộc thanh, kiểm tra, tổng rà soát trên diện rộng đối với doanh nghiệp FDI và đã phát hiện ra nhiều dấu hiệu đáng lo ngại từ cái gọi là
lỗ giả, lãi thật, "làm xiếc" với giá để trốn thuế của họ
1.2.2.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ để Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô
Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết các
Trang 26hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng thời kỳ phát triển kinh
tế nhất định, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi, chế độ miễn, giảm thuế Thuế TNDN góp phần khuyến khích đầu tư, SXKD phát triển theo định hướng của Nhà nước nhằm đảm bảo một cơ cấu
kinh tế hợp lý
1.2.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.3.1 Lập kế hoạch thu thuế, phân tích và dự báo nguồn thu
Lập kế hoạch thu thuế là việc dựa trên các cơ sở dữ liệu hiện có về công tác thu thuế qua các thời kỳ kết hợp với việc phân tích nguồn lực và tình hình kinh tế xã hội hiện tại để đưa ra dự báo tình hình kinh tế, xã hội hiện tương lai
từ đó xây dựng kế hoạch thu thuế cho tương lai Việc xây dựng kế hoạch thu cho tương lai bao gồm việc xác định mục tiêu về số thu phải đạt được ở
những thời điểm nhất định trong tương lai cũng như chỉ ra biện pháp, cách thức để thực hiện được những mục tiêu đã đề ra đó
Việc lập kế hoạch thu thuế, phân tích và dự báo nguồn thu là rất quan trọng, vì nó giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt được tình hình để có thể
đề ra những phương án và cách thức làm việc cụ thể nhằm đảm bảo được nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tránh được tình trạng bỏ sót nguồn thu Đồng thời thông qua việc lập kế hoạch thu giúp cơ quan quản lý nhà nước cân đối được thu - chi cho ngân sách, hạn chế được tình trạng bội chi ngân sách Lập kế hoạch thu giúp cũng chúng ta chủ động hơn và có những biện pháp cụ thể để ứng phó với những khó khăn có thể xảy đến trong công tác thu, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 27Quản lý lĩnh vực lập kế hoạch thu thuế được thực hiện qua bốn giai đoạn: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo thực hiện kế hoạch và đánh giá, kiểm tra tình hình thực hiện
Để nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu, cơ quan thuế cấp tỉnh phải quan tâm làm tốt công tác kế toán, thống kê thuế và phân tích dự đoán nguồn thu kế toán thuế là một bộ phận của hoạt động kế toán gắn với nội dung công việc của ngành thuế
Phân tích thống kê có ý nghĩa lớn cho thấy tiềm năng khai thác nguồn thu phân tích kết quả thực hiện kế hoạch thuế để xác định khả năng thực tế của người nộp thuế, xu thế chấp hành pháp luật thuế và đánh giá đúng năng lực quản lý của ngành thuế
1.2.3.2 Tổ chức đăng ký, kê khai và xử lý tính thuế
Đăng ký thuế
Đăng ký thuế là việc người nộp thuế khai báo sự hiện diện của mình và nghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan quản lý thuế Chỉ những người có nghĩa vụ mang tính thường xuyên, định kỳ mới phải đăng ký thuế Đăng ký thuế bằng những thông tin của mình theo mẫu quy định là cơ
sở để người đăng ký được cấp một mã số thuế để họ thực hiện quyền và nghĩa
vụ về thuế của mình
Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là Pháp luật
về thuế), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Mã số thuế
để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc
Trang 28Mã số thuế gắn với sự tồn tại của đối tượng nộp thuế, một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp 1 mã số thuế duy nhất Khi đối tượng nộp thuế chấm dứt hoạt động thì mã số thuế không còn giá trị sử dụng
Việc cấp mã số thuế cho doanh nghiệp là một biện pháp quan trọng trong quản lý thuế TNDN Mã số thuế giúp cho cơ quan quản lý có thể xác định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế , quản lý doanh thu, thu nhập chịu thuế, việc sử dụng hóa đơn chứng từ, hoàn thuế của đối tượng nộp thuế một cách nhanh chóng, đơn giản, dễ dàng và tính chính xác cao hơn Việc một đơn vị sản xuất kinh doanh hay một cá nhân phát sinh hoặc liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ được cấp một mã số thuế riêng biệt sẽ là biện pháp
mã hóa giúp phân biệt được các đối tượng nội thuế, đặc biệt là những đối tượng nộp thuế có nhiều điểm giống nhau tránh được sự nhầm lẫn trong công tác quản lý thuế
Còn đối với cá nhân, tổ chức được cấp mã số thuế thì mã số thuế được xem như là tên khai sinh thứ hai của tổ chức, cá nhân đó Ngoài tác dụng phân biệt, tránh được sự nhầm lẫn với các tổ chức, cá nhân khác thì mã số thuế còn tạo thuận tiện hơn trong giao dịch Ngoài ra khi sử dụng mã số thuế, tổ chức
và cá nhân còn được hưởng lợi ích nhiều hơn khi không có mã số
Khai thuế, tính thuế
Sau khi đăng ký, người nộp thuế sẽ tiến hành kê khai thuế với cơ quan thuế Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế TNDN Người nộp thuế sử dụng hồ sơ khai thuế TNDN theo quy định của Luật Quản lý thuế để
kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế
Đối với DN hoạt động kinh doanh thường xuyên, hàng quý DN sẽ tiến hành kê khai tạm tính theo quý, đến thời điển kết thúc năm tài chính doanh
Trang 29nghiệp sẽ tiến hành khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp Việc hàng quý DN kê khai thuế TNDN tạm tính và chỉ kê khai quyết toán theo năm là để tạo điều kiện cho
DN tập hợp được đầy đủ hóa đơn chứng từ và doanh thu - chi phí phát sinh trong năm tài chính, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ trong thông tin kê khai của DN
Đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của các tổ chức kinh doanh không phát sinh thường xuyên hoạt động này thì
tổ chức sẽ kê khai thuế thu nhập theo từng lần phát sinh
Đối vời người kinh doanh không thường xuyên thì việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo tháng hoặc theo lần phát sinh thu nhập
Còn đối với doanh nghiệp hoạt động theo phương thức hưởng khấu trừ
từ tiền hoa hồng đại lý thì việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ kê khai theo tháng
Cơ quan thuế tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế của người nộp thuế, đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu quả, vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế
Xử lý tính thuế
Do tính tự giác của người nộp thuế chưa cao, nên trong nhiều trường hợp cơ quan thuế có nhiệm vụ phải xử lý tính thuế Cụ thể đối với những trường hợp người nộp thuế thiếu trung thực trong kê khai thuế thì cơ quan thuế phải ấn định thuế cho DN
Trang 30Ấn định thuế là việc cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp và yêu cầu người nộp thuế chấp hành nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế khi người nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, trung thực
Về nguyên tắc, người nộp thuế phải tự xác định số thuế phải nộp, kê khai và nộp số thuế kê khai vào NSNN theo đúng thời hạn Tuy nhiên, do điều kiện khách quan hoặc do ý thức của người nộp thuế nên thực tế còn có trường hợp người nộp thuế cố tình chậm hoặc không kê khai thuế, trong trường hợp đó cơ quan thuế phải tính toán và ấn định thuế cho người nộp thuế Đây là biện pháp cần thiêt để hạn chế tình trạng trốn lậu thuế của doanh nghiệp, đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế
Để ấn định thuế cơ quan thuế phải dựa vào các cơ sở sau:
+ Cơ sở dữ liệu thu thập được từ người nộp thuế khai báo về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khai thuế trước; từ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế; và từ các cơ quan quản lý Nhà nước khác
+Phải tham khảo, đối chiếu số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng, cùng qui mô tại địa phương, xác định tính hợp lý của số liệu
+ Dựa vào các tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực Tuỳ theo mức độ vi phạm, cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp (ấn định toàn bộ) hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp
Trang 31việc nộp thuế đã được tiến hành thông qua hệ thống ngân hàng là chủ yếu, việc này không những tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế mà còn góp phần giảm tải công việc cho hệ thống kho bạc Người nộp thuế có thể thực hiện nộp thuế trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua tài khoản của mình Nộp thuế là trách nhiệm và quyền lợi của người nộp thuế Nhà nước và
cơ quan thuế có trách nhiệm trong bảo đảm quyền của người nộp thuế cũng như đảm bảo công bằng giữa các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức có nghĩa
vụ nộp thuế Đồng thời cơ quan thuế cũng có trách nhiệm trong việc hướng dẫn, đôn đốc, người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ thuế
1.2.3.3 Thanh tra và kiểm tra thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế- xã hội
Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo mô hình chức năng Bên cạnh việc việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai tự nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế Thanh tra, kiểm tra là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ
Ngoài ra, công tác thanh tra, kiểm tra còn phát hiện những nội dung không phù hợp trong các văn bản pháp qui về thuế với thực tiễn đời sống, kinh tế, xã hội của đất nước, những điểm không phù hợp về công tác tổ chức
hệ thống bộ máy ngành thuế, về các vấn đề nghiệp vụ của công tác hành thu,
Trang 32từ đó kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiện hệ thống thuế
Hoạt động thanh tra thuế đối với đối tượng nộp thuế tập trung vào các nội dung cơ bản như: thanh tra việc chấp hành quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế, thanh tra về việc chấp hành chế độ thống kê- kế toán, hoá đơn - chứng từ, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
Cùng với hoạt động thanh tra, cơ quan thuế còn phải tiến hành hoạt
động kiểm tra thuế Mục đích của kiểm tra thuế là để đánh giá tính đầy đủ,
chính xác của các hồ sơ thuế cũng như sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Kiểm tra thuế cũng là để có căn cứ để ấn định số thuế phải nộp; hoặc kiểm tra trước khi hoàn thuế đôi với các trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; không khai bổ sung hồ sơ khai thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được
số thuế đã khai là đúng
1.2.3.4 Hỗ trợ người nộp thuế
Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là một trong những biện pháp để tăng cường tính thực thi của pháp luật Thuế nói riêng và pháp luật của Nhà nước nói chung Vì vậy, nó cũng là nội dung cơ bản của hoạt động quản lý thuế TNDN
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác quản lý thuế theo chức năng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với người nộp thuế, nhằm ngăn ngừa giảm dần các sai phạm, việc làm này còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ của mình
Tuyên truyền hỗ trợ cho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và người nộp thuế Cơ quan thuế thực hiện tốt nội
Trang 33tiết kiệm thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Theo đó cơ quan thuế sẽ tăng được số thu và giảm chi phí do sự tự nguyện,
tự giác chấp hành pháp luật của người nộp thuế Nếu làm tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ thì số thuế do người nộp thuế chủ động thực hiện nộp vào ngân sách tăng lên mà chưa cần phải tổ chức thanh tra, kiểm tra Để làm tốt công tác hỗ trợ người nộp thuế, cơ quan thuế luôn coi người nộp thuế là khách
hàng của mình
1.2.3.5 Đốc thu và cưỡng chế thuế
Thực hiện nội dung của Luật Quản lý thuế, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một trong những nhiệm vụ có vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý thuế
Trong cơ chế tự tính, tự khai - tự nộp thuế nếu người nộp thuế thiếu ý thức tự giác, cơ quan thuế sẽ phải tiến hành đốc thu thậm chí là cưỡng thu
thuế Cụ thể cơ quan thuế phải đôn đốc người nộp thuế nộp các khoản thuế
còn nợ vào ngân sách theo quy định của pháp luật, đó là việc làm đảm bảo công bằng xã hội giữa các đối tượng nộp thuế Thông qua việc cơ quan thuế can thiệp kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp có hành vi vi phạm về chậm nộp thuế nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế thì công bằng xã hội sẽ được đảm bảo
Quản lý nợ đọng thuế và kết quả đem lại từ việc đôn đốc nợ và cưỡng chế nợ thuế là một thước đo để đánh giá và nâng cao hiệu quả quản lý thuế, qua đó sẽ kiểm soát được số thuế nợ đọng và tăng khả năng thu hồi thuế, theo
đó sẽ làm tăng nguồn thu NSNN
1.2.3.6 Xử lý vi phạm về pháp luật thuế
Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý thuế tại cơ quan thuế cấp tỉnh là làm
cho người nộp thuế chấp hành đúng, đủ và kịp thời các nghĩa vụ về thuế với Ngân sách nhà nước theo Luật định Nói cách khác, mục tiêu của quản lý thuế
Trang 34là làm cho pháp luật về thuế được người nộp thuế tại mỗi địa phương thực thi một cách tự giác
Trong nền kinh tế thị trường, đối tượng gian lận thuế sẽ sử dụng nhiều thủ đoạn, kỹ năng tinh xảo với công nghệ cao để thực hiện hành vi trốn thuế
Do vậy, việc xử lý các vi phạm pháp luật của người nộp thuế là hết sức cần thiết, nó không chỉ có ý nghĩa kinh tế, mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc
Các hành vi vi phạm pháp luật thuế thường là: hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế; hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế; hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn; hành vi trốn thuế, gian lận thuế; hành vi vi phạm của cơ quan thuế, công chức thuế trong quản lý thuế; hành vi vi phạm của Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế, Kho bạc nhà nước, cá nhân, tổ chức
có liên quan trong việc thực hiện các quy định của Luật Quản lý thuế; hành vi
vi phạm về thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Để giữ được tính nghiêm minh của pháp luật, cơ quan thuế có nhiệm
vụ phải xử lý các trường hợp vi phạm
Đối với mỗi hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt sau đây: phạt cảnh cáo, phạt tiền tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế còn có thể bị áp dụng hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Ngoài ra, người nộp thuế vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau: buộc nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước; buộc tiêu huỷ hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán in, phát hành trái quy định của pháp luật, trừ hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán là tang vật phải lưu giữ làm chứng cứ xử lý
vụ việc vi phạm
Trang 351.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Như trên đã đề cập, hiệu quả hoạt động quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện trên cả hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế thì có thể định lượng được, còn hiệu quả xã hội thì chỉ có thể định tính
1.2.4.1 Các tiêu chí định lượng
- Hiệu quả sử dụng chi phí:
Hiệu quả sử dụng chi phí là tỷ lệ phần trăm giữa tổng thu từ thuế TNDN so với chi phí bỏ ra để đạt được tổng thu đó trong một năm nhất định
Nó phản ánh một đơn vị chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đơn vị kết quả đầu vào
Để có thể thu tốt nguồn thu thuế TNDN thì yếu tố rất quan trọng đó là phần chi phí để thực hiện công tác thu Tuy nhiên, nếu thu được thuế mà đi kèm với nó là chi phí quá cao thì sẽ làm giảm tính hiệu quả của công tác thu
Vì vậy, cơ quan thuế trong quá trình quản lý luôn phải tôn trọng nguyên tắc: Hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất
- Mức độ hoàn thành dự toán thu thuế TNDN:
Trang 36Mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước là tỷ lệ phần trăm tổng thu từ thuế TNDN so với dự toán đề ra trong một năm nhất định Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN càng tốt, và ngược lại Điều này cũng phả ánh hiệu quả hoạt động của các cục thuế nói riêng và ngành thuế nói chung
Công thức tính: D= (P1 / P) *100%
Trong đó:
D: Là mức độ hoàn thành dự toán
P1: Là số thu thực tế thuế TNDN
P: Là số thu theo dự toán đề ra
- Tỷ lệ thu thuế TNDN so với tổng thu từ thuế
Tỷ lệ thu thuế TNDN so với tổng thu từ thuế là tỷ lệ phần trăm giữa số thu thuế TNDN so với tổng thu thuế trong một năm nhất định Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động của thuế TNDN trong tổng thu thuế, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ công tác quản lý thuế càng tốt vì nó thể hiện được việc tình trạng doanh nghiệp trốn thuế, gian lận thuế bằng việc trốn doanh thu hoặc tăng chi phí đầu vào càng giảm
Trang 37- Tính công khai, minh bạch, công bằng
Theo cách hiểu thông thường, “Công khai” là việc làm cho ai cũng có thể được biết, được tiếp cận, “minh bạch” là sự rõ ràng, rành mạch để cho mọi người đều hiểu
Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong công tác quản lý thuế TNDN
có nghĩa là mọi thông tin trong công tác quản lý thuế TNDN phải được công khai đến tất cả mọi người nộp thuế (trừ những thông tin mật nằm trong danh mục thông tin không được phép tiết lộ), thông tin cung cấp cần phải rõ ràng,
dễ hiểu, tránh nhầm lẫn để người nộp thuế có thể tiếp cận và thực hiện Công khai, minh bạch cũng là cơ sở để đảm bảo tính công bằng trong quản lý thuế Công bằng đây chính là công bằng trong thực thi pháp luật thuế và công bằng trong tiếp nhận thông tin của đối tượng nộp thuế
Có thể nói rằng công khai, minh bạch, công bằng là một tiêu chí rât quan trọng trong đánh giá tính hiệu quả của công tác quản lý thuế TNDN vì
nó vừa tạo điều kiện cho người nộp thuế ,vừa giúp giữ vững sự trong sạch và lành mạnh trong công tác quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế
- Thời gian khai thuế, nộp thuế
Tiêu chí này phản ánh tình hình chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế Nếu đảm bảo đúng thời gian khai thuế, nộp thuế chứng tỏ ý thức chấp hành của người nộp thuế tốt, và ngươì nộp thuế có sự hiểu biết tốt pháp luật
Trang 38thuế Ngược lại, nếu tình trạng chậm nộp, chây ỳ diễn ra nhiều chứng tỏ hiệu
quả trong công tác quản lý thuế chưa cao
Bên cạnh đó, tiêu chí này cũng phản ánh việc cơ quan thuế có theo dõi
sát sao và kịp thời hoạt động của doanh nghiệp để kịp thời hướng dẫn cho
doanh nghiệp và đôn đốc để thu thuế hay không, để từ đó cơ quan quản lý cấp
trên có biện pháp kịp thời để chấn chỉnh hoạt động của cơ quan quản lý thuế
- Thủ tục hành chính
Hiện nay, theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính và lộ trình hiện đại
hoá ngành thuế thì việc cơ quan quản lý thuế phải đáp ứng tiêu chí thủ tục
hành chính đơn giản, nhanh chóng là một tất yếu khách quan trong việc đánh
giá hiệu quả và kết quả quản lý thuế
Hiện nay, các quy trình hoạt động và quy trình quản lý thuế đã và đang
được cơ quan quản lý thuế rà soát thường xuyên để có hướng cải cách phù
hợp nhất và theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ nhất cho cả người nộp thuế và cơ
quan quản lý thuế
Tuy nhiên, yêu cầu đặt ra đối với cơ quan thuế là bên cạnh việc đáp ứng
thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng nhưng vẫn phải đảm bảo tính chính
xác, hợp hiến và hợp pháp
- Ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế
Một trong những tiêu chí để đánh giá hoạt động của cơ quan thuế tốt là tính
hiệu quả mang lại và được thể hiện rõ nét nhất chính là tính tự giác tuân thủ pháp
luật thuế, tự nguyện cao trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
của người nộp thuế Tạo lập được mối quan hệ bình đẳng, thân thiện giữa cơ
quan quản lý thuế và người nộp thuế theo hướng người nộp thuế là người được
phục vụ, là “khách hàng” của cơ quan thuế và cơ quan thuế là người phục vụ
đáng tin cậy nhất của người nộp thuế Cơ quan thuế và người nộp thuế là bạn
Trang 39Tiêu chí này phản ánh rất nhiều vấn đề liên quan đến mặt bằng dân trí
xã hội nói chung cũng như là hiệu quả công tác QLT nói riêng Một mặt nó thể hiện trình độ nhận thức của người dân được nâng cao, mặt khác nó phản ánh được công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế của cơ quan thuế tốt
- Sự hài lòng của người nộp thuế
Hiện nay, phương châm “thu được thuế, thu được lòng dân” đang là vấn
đề nóng bỏng được các cơ quan quản lý thuế, cũng như xã hội rất quan tâm
Vì vậy, tiêu chí sự hài lòng của người nộp thuế là một tiêu chí hết sức cần thiết và quan trọng trong đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý thuế
Tiêu chí này giúp phản ánh được tổng thể hiệu quả của công tác quản lý thuế, vì một mặt nó thể hiện chính sách thuế có sát đúng với thực tế và phù hợp lòng dân hay không? Mặt khác nó cũng phản ánh cơ quan thuế đã thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình hay chưa? Cũng trên cơ sở đó, cơ quan quản lý cấp trên sẽ có phương pháp điều chỉnh và biện pháp cải cách hệ thống thuế cho phù hợp và hài hoà được lợi ích giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 40Do đặc thù công việc nên vấn đề đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế luôn được đặt lên hàng đầu trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là công tác quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu đội ngũ cán bộ công chức thuế đạo đức,
tư cách tốt và nhiệt huyết, yêu nghề thì hiệu quả công việc sẽ ngày càng được nâng cao Ngược lại nếu đội ngũ cán bộ, công chức đạo đức tư cách kém và không nhiệt huyết với nghề nghiệp sẽ dễ dẫn đến tình trạng tham ô, tham nhũng, cấu kết với đối tượng nộp thuế để cố tình làm sai chế độ, chính sách của nhà nước nhằm trục lợi cá nhân và làm thất thu thuế
Bên cạnh yếu tố đạo đức thì yếu tố trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp lại là yếu tố quyết định đến hiệu quả và kết quả của hoạt động quản lý thuế Hiện nay, trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, đội ngũ cán bộ thuế muốn quản lý và thu được thuế thì cần phải nâng cao trình độ nghiệp vụ thuế, về khả năng tổ chức quản lý, thông thạo về kế toán, kiểm toán, có trình độ ngoại ngữ, biết sử dụng vi tính phù hợp với sự phát triển của ngành và đáp ứng được yêu cầu quản lý ngày càng cao trong tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng đa dạng và phức tạp Nếu không có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sẽ không thể kiểm tra, kiểm soát vá phát hiện được những hành vi vi phạm, gian lận, trốn thuế của đối tượng nộp thuế Đặc biệt hiện nay đối với các doanh nghiệp nước ngoài những hành vi trốn thuế, gian lận về thuế như việc chuyển giá, chuyển doanh thu đang điễn
ra rất phức tạp và tinh vi vì vậy đòi hỏi đội ngũ cán bộ thuế phải hết sức nhanh nhạy và vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ mới có thể quản lý được những đối tượng này
* Trình độ và tổ chức bộ máy quản lý thuế các cấp
Tổ chức bộ máy: Là tổng thể các đơn vị, các bộ phận cấu thành dựa trên chức năng nhiệm vụ được giao
Để một tổ chức hoạt động tốt, tổ chức bộ máy cần đáp ứng được các yêu