1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh

117 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đóng góp mới của luận văn - Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.. Kết cấu đề tài :

Trang 1

Đại học quốc gia Hà nội Tr-ờng đại học kinh tế

============

Nguyễn kiên c-ờng

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t- XDCB tại tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại hà tĩnh

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số : 60 34 05

Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Ph-ơng Thảo

Trang 2

Mục lục

Trang

Lời nói đầu

Ch-ơng 1: Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử

dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản trong các

1.1 Đầu t- xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp khai thác và chế

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khai thác và

1.1.2 Đặc điểm, vai trò và nội dung của đầu t- xây dựng cơ bản trong

1.2 Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng

cơ bản của doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản 7 1.2.1 Vốn đầu t- xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp khai thác, chế

biến khoáng sản

7

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây

dựng cơ bản trong doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản 12

1.3 Các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây

Ch-ơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu t-

xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản và

Trang 3

2.1 Khái quát chung về Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại

2.1.1 Sơ l-ợc quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng công ty khoáng sản

2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t- XDCB tại Tổng công

ty khoáng sản & th-ơng mại Hà tĩnh giai đoạn 2002–2006 39 2.2.1 Tổng quan về hoạt động đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công

ty khoáng sản & th-ơng mại Hà tĩnh trong thời kỳ 2002 - 2006 39 2.2.2 Hiệu quả vốn đầu t- xây dựng cơ bản của Tổng công ty khoáng

2.2.3 Nhận xét chung về hiệu quả vốn đầu t- xây dựng cơ bản của

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn

đầu t- xây dựng cơ bản của Tổng công ty khoáng sản & th-ơng

Ch-ơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng

3.1 Định h-ớng kinh doanh và nhu cầu về hoạt động đầu t- xây

dựng cơ bản của Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà tĩnh

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây

dựng cơ bản của Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà tĩnh 83

Trang 4

3.2.1 Cải tiến công tác huy động vốn nhằm giảm chi phí cho đầu t-

3.2.3 Xây dựng và thực hiện cơ chế phân cấp trong quản lý đầu t-

3.2.4 Tăng c-ờng quản lý quá trình đầu t- xây dựng cơ bản 89 3.2.5 Xây dựng và ứng dụng hệ thống thông tin quản lý 97

3.2.7 Tăng c-ờng mở rộng doanh thu để tạo nguồn cho đầu t- 100

3.3 Những kiến nghị về quản lý vĩ mô của nhà n-ớc 102 3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu t- xây dựng cơ bản 102 3.3.2 Tăng c-ờng công tác quản lý nhà n-ớc trong đầu t- xây dựng

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 5

danh mục các bảng và sơ đồ

Trang

Bảng 2.1 : Quy mô và cơ cấu vốn đầu t- theo nguồn vốn 39 Bảng 2.2 : Quy mô và cơ cấu vốn đầu t- theo yếu tố cấu thành 41

Bảng 2.5 : Mức tăng doanh lợi trên vốn đầu t- XDCB thực hiện 51 Bảng 2.6 : Mức tăng doanh thu trên vốn đầu t- XDCB thực hiện 52 Bảng 2.7 : Hệ số co dãn bình quân vốn đầu t- xây dựng cơ bản mới 53 Bảng 2.8 : Hệ số co dãn vốn đầu t- xây dựng cơ bản theo việc làm 54

Bảng 3.1 : Nhu cầu vốn đầu t- cho các dự án giai đoạn 2006-2010 83

Hình 2.2 : Tình hình biến động của các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp 50

Sơ đồ 2.3 : Mô hình tổ chức Tổng công ty khoáng sản&th-ơng mại

Trang 6

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong kinh tế thị tr-ờng, cạnh tranh là tất yếu Để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải cố gắng nỗ lực nhằm tối -u hoá đ-ợc hiệu quả hoạt động của mình thông qua việc tìm kiếm và lựa chọn những giải pháp tốt nhất để tạo lập, khai thác, sử dụng các nguồn lực Trong

số đó, các giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản luôn có tầm quan trọng đặc biệt; bởi đầu t- xây dựng cơ bản chính là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỷ thuật của các doanh nghiệp, tạo nền tảng cho việc ứng dụng những công nghệ mới Chất l-ợng, hiệu quả của đầu t- xây dựng cơ bản có ảnh h-ởng quyết định đến tốc độ phát triển, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong t-ơng lai

Là doanh nghiệp nhà n-ớc chủ lực của tỉnh Hà Tĩnh, sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản và đang trong quá trình thực hiện chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ–con Do vậy,

đầu t- xây dựng cơ bản hiện đang là nhiệm vụ trọng tâm, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà Tĩnh L-ợng vốn dành cho hoạt động này luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn hàng năm của đơn vị Tuy nhiên, vốn là lĩnh vực khá nhạy cảm, mặc dù thời gian qua đã hết sức đ-ợc chú trọng và b-ớc đầu đạt đ-ợc những thành quả nhất định, nh-ng công tác quản lý, sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà tĩnh cũng bộc lộ những bất cập cần giải quyết Điều này càng trở nên bức thiết hơn trong giai đoạn hiện nay, khi n-ớc ta chính thức gia nhập WTO, b-ớc vào một sân chơi lớn với nhiều cơ hội và thách thức mới Yêu cầu của việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản, nhằm tăng c-ờng năng lực sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của Tổng công ty

Trang 7

càng đ-ợc đặt ra cao hơn bao giờ hết Vì thế, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản

và th-ơng mại Hà Tĩnh” làm luận văn tốt nghiệp

sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Hà Tĩnh nói chung và Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh nói riêng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu: Tìm kiếm những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà Tĩnh

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

- Khảo sát việc huy động, quản lý và sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà Tĩnh, chỉ ra các -u, nh-ợc

điểm và trên cơ sở đó đ-a ra các giải pháp

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối t-ợng nghiên cứu : Tập trung nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn

đầu t- xây dựng cơ bản của doanh nghiệp trong lĩnh vực khai khoáng

Trang 8

- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản cho hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản tại Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà tĩnh giai đoạn 2002-2006

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu thống kê, ph-ơng pháp toán kinh tế, ph-ơng pháp luận duy vật biện chứng Đồng thời kết hợp với phân tích lý luận và thực tế đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà Tĩnh

6 Các đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

- Phân tích, đánh giá một cách khoa học, có hệ thống hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản và chỉ ra những -u điểm và hạn chế của thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà Tĩnh

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà Tĩnh trong thời gian tới

7 Kết cấu đề tài : Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài

liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài gồm 3 ch-ơng :

Ch-ơng 1 : Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản trong các doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

Ch-ơng 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2006

Ch-ơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh trong thời gian tới

Trang 9

Ch-ơng 1 Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn đầu

t- xây dựng cơ bản trong các doanh nghiệp khai

Doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản là tổ chức kinh tế đ-ợc

thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà n-ớc, Luật doanh nghiệp,

Luật đầu t- n-ớc ngoài tại Việt Nam mà mục đích thành lập có nội dung hoạt

động khoáng sản đ-ợc cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền thành lập, cho phép

thành lập, đăng ký hoặc công nhận

Chức năng chủ yếu của các doanh nghiệp này là thăm dò, khai thác và

chế biến khoáng sản, trong đó :

- Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm tìm kiếm, phát hiện, xác định

trữ l-ợng, chất l-ợng khoáng sản, điều kiện kỹ thuật khai thác, kể cả việc lấy,

thử nghiệm mẫu công nghệ và nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản

- Khai thác khoáng sản là hoạt động xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, sản

xuất và các hoạt động liên quan trực tiếp nhằm thu khoáng sản

- Chế biến khoáng sản là hoạt động phân loại, làm giàu khoáng sản và

hoạt động khác làm tăng giá trị khoáng sản đã khai thác

Hoạt động trong ngành công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với

việc tạo nguồn lực cho phát triển nền kinh tế, đồng thời, khoáng sản là loại tài

nguyên do nhà n-ớc thống nhất quản lý, nên trong quá trình sản xuất kinh

doanh của mình các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản bắt buộc

Trang 10

phải tuân thủ và thực hiện đúng một số nguyên tắc có tính chất Luật định

Việc phải chịu điều chỉnh của những quy định mang tính đặc thù của pháp

luật chuyên ngành, cộng với sự khác biệt về môi tr-ờng hoạt động so với các

doanh nghiệp khác, đã tạo nên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản những nét đặc tr-ng riêng, đó là:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khai thác, chế biến

khoáng sản luôn gắn liền với việc giải quyết các vấn đề phúc lợi xã hội trên

địa bàn khai thác Mặc dù theo quy định mọi doanh nghiệp đều bình đẳng

tr-ớc pháp luật về nghĩa vụ và quyền lợi, song do việc khai thác, chế biến

khoáng sản th-ờng gắn liền với đất đai, mặt n-ớc, phụ thuộc nhiều vào các

điều kiện tự nhiên khí hậu, dân c- trên các khu mỏ Doanh nghiệp không thể

có mặt bằng mỏ để khai thác nếu ch-a hoàn thành công tác tái định c-, ổn

định đời sống cho ng-ời dân, hay với mỗi khu mỏ không thể tách rời việc xây

dựng hệ thống giao thông nội bộ với hệ thống giao thông công cộng của địa

ph-ơng Do vậy, bên cạnh mục tiêu kinh doanh vì lợi nhuận, doanh nghiệp

khai thác, chế biến khoáng sản còn có nghĩa vụ bắt buộc là hỗ trợ cho sự phát

triển kinh tế -xã hội của địa ph-ơng, thông qua việc đóng góp kinh phí đầu t-

xây dựng các công trình phúc lợi công cộng (hệ thống giao thông, trạm y tế,

tr-ờng học ), -u tiên đào tạo nghề, giải quyết việc làm tại chỗ cho ng-ời lao

động Đặc biệt, việc giữ mối quan hệ tốt với nhân dân, với chính quyền địa

ph-ơng luôn là yêu cầu quan trọng xuyên suốt quá trình hoạt động của doanh

nghiệp

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khai thác, chế biến

khoáng sản gắn chặt với việc bảo vệ môi tr-ờng, bảo đảm phát triển bền vững

Một đặc tr-ng của ngành khai khoáng là phải tác động trực tiếp vào tự nhiên

để thu hồi các khoáng vật, cho nên đi kèm với quá trình sản xuất kinh doanh

của các doanh nghiệp này luôn là vấn đề làm mất cân bằng sinh thái, gây hại

cho môi tr-ờng tự nhiên Bên cạnh đó, quy trình khai thác, chế biến khoáng

Trang 11

sản th-ờng khá phức tạp, tạo ra nhiều chất thải, gây ảnh h-ởng trực tiếp đến

môi tr-ờng, một số loại quặng có chất phóng xạ nguy hiểm, nên yêu cầu về

đảm bảo an toàn lao động, xử lý môi tr-ờng là rất cao, phải trả chi phí lớn

- Sản phẩm của quá trình khai thác, chế biến khoáng sản là các khoáng

vật nên th-ờng chúng không phải dùng để phục vụ đời sống dân sinh (trừ một

số khoáng vật quý) mà đ-ợc dùng làm nguyên liệu cho các quá trình sản xuất

công nghiệp khác Mặt khác, các yếu tố đầu vào của quá trình khai thác mỏ

không trực tiếp tham gia cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm đầu ra mà

chỉ đóng vai trò là điều kiện để quá trình sản xuất tiến hành đ-ợc, góp phần

t³o nên gi² trị s°n phẩm, hay nói một c²ch kh²c đó chỉ l¯ những “chất phụ

gia” Còn gi² trị thực của s°n phẩm khai kho²ng chính l¯ c²c kho²ng vật đã

đ-ợc tạo thành trong tự nhiên và để thu đ-ợc chúng ng-ời ta phải thực hiện

hoạt động khai thác và chế biến Giá trị của khoáng vật đ-ợc xác định bởi

chính công dụng và mức độ khan hiếm của chúng

1.1.2 Đặc điểm, vai trò và nội dung của đầu t- xây dựng cơ bản trong

doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

Đầu t- xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp khai thác chế biến khoáng

sản là hoạt động sử dụng vốn để tiến hành thực hiện tái sản xuất giản đơn và

tái sản xuất mở rộng tài sản cố định nhằm tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật phục

vụ trực tiếp việc khai thác, chế biến khoáng sản và các tài sản cố định bổ trợ

khác (tài sản không trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh) thông qua các

hình thức xây mới, mở rộng, hiện đại hoá, hoặc khôi phục tài sản cố định

Do ảnh h-ởng của đặc thù kinh doanh, nên đầu t- xây dựng cơ bản trong

các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản có những đặc điểm chủ yếu

sau :

- Đầu t- xây dựng cơ bản th-ờng đòi hỏi l-ợng vốn rất lớn Điều này

xuất phát từ chính đặc điểm quy trình sản xuất của ngành khai khoáng Mỗi

mỏ khoáng sản để đi vào khai thác phải trải qua một quá trình nghiên cứu

Trang 12

thăm dò lâu dài, chứa đựng nhiều rủi ro với chi phí lớn và không phải lúc nào

cũng thành công nên đòi hỏi phải có nguồn tài trợ có tiềm lực lớn, ổn định, lâu

dài Tiếp đó, việc đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản mỏ, trong

điều kiện diện tích khu mỏ th-ờng rất lớn, hầu hết còn rất hoang sơ thì đây

quả là một khoản chi phí đáng kể Bên cạnh đó, phần nhiều các công việc khai

thác, chế biến khoáng sản đều do các trang thiết bị, máy móc chuyên dụng

thực hiện, mà thông th-ờng trên thị tr-ờng các trang thiết bị đặc dụng th-ờng

có giá rất cao Tất cả những khoản chi đó tạo thành một nhu cầu rất lớn vốn

đầu t- xây dựng cơ bản của doanh nghiệp khai khoáng

- Đầu t- xây dựng cơ bản th-ờng triển khai trên một phạm vi rộng Khác

với những đơn vị sản xuất khác mặt bằng sản xuất chỉ bó hẹp trong những khu

nhà x-ởng nhất định, hoạt động của các doanh nghiệp khai thác, chế biến

khoáng sản đ-ợc tiếp hành trên những khu mỏ có diện tích rất rộng và th-ờng

không tập trung Phần nhiều những khu mỏ mới khai thác th-ờng ch-a có cơ

sở hạ tầng kỹ thuật hoặc nếu có thì với tần suất sử dụng lớn, tải trọng nặng nên

rất nhanh xuống cấp cần xây dựng mới, sữa chữa, cải tạo Để đáp ứng yêu

cầu đó, đầu t- xây dựng cơ bản, cũng phải phân tán và trải rộng theo địa bàn

- Đầu t- xây dựng cơ bản th-ờng đòi hỏi phải kết hợp hài hoà giữa đầu

t- công nghệ với lao động Ưu tiên giải quyết việc làm cho lao động địa

ph-ơng là một yêu cầu bắt buộc đối với các dự án khai thác mỏ Thông th-ờng

đội ngũ lao động tại địa ph-ơng chủ yếu là lao động phổ thông, ch-a qua đào

tạo Do vậy, nếu dự án lựa chọn công nghệ quá hiện đại ng-ời lao động sẽ

không đủ trình độ để vận hành, sử dụng thiết bị Nh-ng nếu lựa chọn công

nghệ lạc hậu sử dụng nhiều lao động thì năng suất sẽ rất thấp không bảo đảm

cho mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Rõ ràng vấn đề cần tính đến ở đây

là làm thế nào để đảm bảo sự hài hoà, hợp lý giữa đầu t- hiện đại hoá máy

móc, thiết bị với -u tiên sử dụng lao động tại chỗ

Trang 13

Trong các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, cơ sở vật chất hạ

tầng kỹ thuật, trang thiết bị luôn chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, vì vậy, vai

trò của đầu t- xây dựng cơ bản là rất lớn Thực tế cho thấy, quá trình khai

thác, chế biến khoáng sản có tiến hành đ-ợc hay không là phụ thuộc hoàn

toàn vào tiến độ, chất l-ợng của công tác xây lắp Nói cách khác, hoạt động

đầu t- xây dựng cơ bản đóng vai trò quyết định đối với hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp khai thác chế biến, khoáng sản Điều đó đ-ợc

thể hiện qua các điểm sau :

- Đầu t- xây dựng cơ bản là điều kiện tiên quyết cho hoạt động sản xuất

kinh doanh Để tiến hành đ-ợc các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản

yêu cầu đặt ra tr-ớc hết là phải thực hiện công tác xây dựng cơ bản mỏ nhằm

tạo lập hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật Để có đ-ợc điều đó cần thực hiện việc

đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống

điện n-ớc, xây dựng các nhà x-ởng, vỏ trạm, mua sắm, lắp đặt các máy móc,

thiết bị Các công việc này cũng chính là những nội dung của đầu t- xây

dựng cơ bản

- Đầu t- xây dựng cơ bản tạo điều kiện để tiến bộ khoa học kỹ thuật và

tăng năng suất lao động Là doanh nghiệp sử dụng nhiều máy móc, thiết bị

cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hầu hết chúng là những thiết bị đặc

chủng, có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài cho nên khó có thể thay đổi

một cách th-ờng xuyên và rất dễ bị lạc hậu do tiến bộ khoa học kỹ thuật

Thông việc nghiên cứu sự cần thiết đầu t-, lựa chọn công nghệ, mua sắm thiết

bị, đầu t- xây dựng cơ bản tạo điều kiện để phát triển và tăng c-ờng khả năng

công nghệ hoặc đổi mới thiết bị của doanh nghiệp để thích ứng với yêu cầu

mới của sản xuất

- Đầu t- xây dựng cơ bản tạo điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất kinh

doanh, phát triển sản phẩm mới Sự chuyển đổi cơ cấu vốn đầu t- xây dựng cơ

bản sẽ ảnh h-ởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh và chủng loại sản

Trang 14

phẩm Đối với mỗi khu mỏ việc gia tăng l-ợng vốn đầu t- xây dựng cơ bản

cũng đồng nghĩa với việc tăng c-ờng năng lực sản xuất, mở rộng quy mô khai

thác, chế biến khoáng sản và ng-ợc lại Bên cạnh đó, chính sách -u tiên vốn

đầu t- cho hoạt động khảo sát thăm dò chắc chắn sẽ tạo điều kiện cho doanh

nghiệp phát hiện thêm những mỏ mới, những loại khoáng sản mới

Nội dung đầu t- xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp khai thác và chế

biến khoáng sản bao gồm :

* Xây dựng và lắp đặt các hạng mục công trình, nh- làm mới, mở rộng,

cải tạo, khôi phục, sửa chữa lớn, bao gồm :

- Nhà cửa, công trình kiến trúc phục vụ cho sản xuất :

+ Nhà làm việc

+ Nhà kho

+ Hệ thống sân bãi phơi tuyển quặng thô

+ Hệ thống đ-ờng xá, cầu cống trong khu mỏ

+ Hệ thống cấp và thoát n-ớc thải các nhà máy chế biến

+ Trạm biến áp và hệ thống điện l-ới phục vụ sản xuất

- Nhà ở, các công trình kiến trúc không phục vụ sản xuất :

- Hệ thống thiết bị phân tích, dụng cụ thí nghiệm

- Giàn vít tuyển xoắn

- Hệ thống giàn khoan khai thác

- Máy xúc lật

- Máy xúc đào

Trang 15

+ Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t- và quy mô đầu t-; thăm dò thị

tr-ờng và các điều kiện cần thiết khác

+ Tiến hành điều tra, khảo sát, lựa chọn địa điểm

+ Đánh giá tác động môi tr-ờng khi tiến hành khai thác mỏ

+ Lập và duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Thực hiện đầu t- :

+ Xin giao đất hoặc thuê đất; xin các loại giấy phép theo quy định

+ Thực hiện đền bù hoa màu, đất đai, di chuyển dân c-, tái định c-, dời

dọn các công trình kiến trúc để lấy mặt bằng khai thác

+ Thực hiện lập và phê duyệt dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công

+ Xây dựng các công trình tạm phục vụ thi công

- Kết thúc xây dựng và đ-a dự án vào hoạt động : nghiệm thu bàn giao

công trình; đào tạo, h-ớng dẫn sử dụng; vận hành công trình; tháo dỡ, thu dọn

các công trình tạm

1.2 Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây

dựng cơ bản của doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

1.2.1 Vốn đầu t- xây dựng cơ bản ở doanh nghiệp khai thác và chế

biến khoáng sản

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn đầu t- xây dựng cơ bản ở doanh

nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

Trang 16

Vốn đầu t- xây dựng cơ bản là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí

cần thiết đã bỏ ra để đạt đ-ợc mục đích đầu t-, bao gồm : chi phí cho việc

khảo sát, lập dự án xây dựng; chi phí khảo sát lập thiết kế, dự toán; chi phí

xây dựng; chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác

Để hiểu thêm về khái niệm vốn đầu t- xây dựng cơ bản, ta cần xem xét

biểu hiện của nó qua một số chỉ tiêu cụ thể sau :

- Tổng mức đầu t- : là toàn bộ chi phí đầu t- và xây dựng (kể cả vốn sản

xuất ban đầu); là giới hạn chi phí tối đa của dự án đ-ợc xác định trong quyết

định đầu t- và chỉ đ-ợc điều chỉnh trong những điều kiện nhất định

- Tổng dự toán : là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu t- xây dựng đ-ợc

tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật xây dựng, không v-ợt quá tổng

mức đầu t- đã đ-ợc duyệt

- Vốn đầu t- đ-ợc quyết toán : là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện

trong quá trình đầu t- để đ-a dự án vào khai thác sử dụng (Chi phí hợp pháp

là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán đ-ợc phê duyệt,

bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán và

những quy định hiện hành của Nhà n-ớc có liên quan) Vốn đầu t- đ-ợc

quyết toán trong giới hạn tổng mức đầu t- đã đ-ợc duyệt hoặc đã điều chỉnh

Khi nói đến vốn đầu t- xây dựng cơ bản của doanh nghiệp khai thác, chế

biến khoáng sản, chúng ta chủ yếu đề cập đến các đặc điểm sau :

- Vốn đầu t- xây dựng cơ bản là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt Mục đích

sử dụng của quỹ này là nhằm đầu t- cho việc xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mua

sắm mới tài sản cố định

- Vốn đầu t- xây dựng cơ bản sau khi ứng ra, đ-ợc sử dụng cho hoạt

động đầu t- xây dựng cơ bản và đ-ợc thu hồi hoàn vốn từ toàn bộ phần khấu

hao cơ bản, một phần lợi nhuận và các nguồn khác (nếu có)

- Việc thu hồi và hoàn trả vốn đầu t- là nguyên tắc bắt buộc đối với tất cả

các dự án đầu t- có khả năng thu hồi vốn (trừ các dự án phúc lợi công cộng)

Trang 17

Tuy nhiên, trong xác định vốn đầu t- xây dựng cơ bản cần l-u ý có một

số công việc mà xét về mặt tính chất lẫn nội dung thì nó là xây dựng cơ bản

nh-ng chi phí của chúng thì lại không đ-ợc tính vào vốn đầu t- xây dựng cơ

bản, nh- : sửa chữa lớn tài sản cố định, hoạt động khảo sát, thăm dò tài

nguyên, địa chất nói chung mà không liên quan trực tiếp đến công trình nào

* Phân loại vốn đầu t- xây dựng cơ bản :

Phân loại vốn đầu t- xây dựng cơ bản là việc làm rất cần thiết, tạo cơ sở

để nâng cao khả năng huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t- xây dựng

cơ bản, giúp cho việc quản lý đ-ợc minh bạch, thuận tiện, hạn chế thất thoát,

lãng phí vốn đầu t- xây dựng cơ bản

Có thể phân loại vốn đầu t- xây dựng cơ bản theo ba tiêu thức:

- Theo nguồn hình thành, vốn đầu t- xây dựng cơ bản bao gồm : vốn

ngân sách nhà n-ớc cấp, vốn tín dụng -u đãi, vốn của doanh nghiệp nhà n-ớc,

vốn của dân c- và t- nhân, vốn đầu t- n-ớc ngoài và các nguồn vốn khác

- Theo yếu tố cấu thành, vốn đầu t- xây dựng cơ bản bao gồm: vốn xây

dựng và lắp đặt, vốn mua sắm máy móc thiết bị, vốn kiến thiết xây dựng cơ

bản khác

- Theo hình thức xây dựng, vốn đầu t- xây dựng cơ bản bao gồm: vốn

cho xây dựng mới, vốn cho khôi phục, vốn cho mở rộng

1.2.1 2 Cấu thành và nguồn hình thành vốn đầu t- xây dựng cơ bản

* Cấu thành vốn đầu t- xây dựng cơ bản :

Vốn đầu t- xây dựng cơ bản bao gồm: Vốn dùng cho việc xây dựng và

lắp đặt, vốn dùng để mua sắm máy móc, thiết bị, vốn dùng cho kiến thiết cơ

bản khác có liên quan phát sinh trong quá trình đầu t-

- Vốn đầu t- xây dựng và lắp đặt :

Vốn đầu t- xây dựng là các chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi

phục các loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) có

ghi trong dự toán xây dựng

Trang 18

Vốn lắp đặt là chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố định (gắn

liền với công dụng của tài sản cố định mới tái tạo, kể cả chạy thử để kiểm tra

chất l-ợng máy, nh-ng không bao gồm giá trị thiết bị và chi phí chạy thử để

kiểm tra thiết bị tr-ớc khi lắp đặt)

Phần vốn xây dựng và lắp đặt chủ yếu chỉ có tác dụng tạo nên phần vỏ

bao che cho công trình, không trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội Vì vậy, có

thể tìm mọi biện pháp hợp lý trong thiết kế quy hoạch mặt bằng, hình khối

kiến trúc, giải pháp kết cấu và sử dụng các loại vật liệu xây dựng có hiệu quả

để giảm phần vốn này đến mức tối đa Mặt khác, đây là phần vốn chiếm tỷ

trọng khá lớn trong tổng mức đầu t- của dự án và cũng ngầm ch-a nhiều bất

trắc nhất cho nên yêu cầu về quản lý đặt ra là rất cao Quản lý, sử dụng tốt

phần vốn này sẽ góp phần tiết kiệm chi phí, hạn chế đ-ợc lãng phí, thất thoát

trong xây dựng, qua đó nâng cao chất l-ợng, hiệu quả của cả dự án

- Vốn đầu t- mua sắm máy móc, thiết bị :

Là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc dỡ các máy móc, thiết bị

của công trình từ nơi mua đến tận chân công trình Thông th-ờng trong doanh

nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, đây là phần vốn chiếm tỷ trọng rất lớn

trong tổng mức đầu t-, song do thiết bị có thể nhìn thấy ngay hình thái vật

chất, tính năng, tác dụng và th-ờng có mức chào giá cụ thể, rõ ràng trên thị

tr-ờng nên có thể dễ dàng quản lý tốt phần vốn này nếu doanh nghiệp lựa

chọn đúng chủng loại thiết bị cần thiết và tuân thủ đúng quy trình xét chọn

nhà thầu hiện hành

- Chi phí kiến thiết cơ bản khác :

Là những phần vốn chi cho các công việc có liên quan đến xây dựng

công trình nh- : chi phí thăm dò khảo sát, thiết kế công trình, chi phí thuê

hoặc mua đất, đền bù hoa màu, chi phí chuẩn bị khu đất để xây dựng, chi phí

đào tạo cán bộ công nhân vận hành sản xuất, chi phí chạy thử,

Trang 19

Đây là phần vốn chiếm tỷ trọng không lớn so với tổng mức vốn đầu t-

của cả dự án, song lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó quyết định nội dung,

mục đích, yêu cầu của quá trình đầu t- xây dựng cơ bản Trong đó, việc khảo

sát, lập dự án, thẩm định dự án là khâu qua trọng nhất, đây là cơ sở giúp chủ

đầu t- và các cấp có thẩm quyền lựa chọn đ-ợc ph-ơng án đầu t- tốt nhất, có

hiệu quả nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu t-

* Nguồn hình thành vốn đầu t- xây dựng cơ bản : Vốn đầu t- xây dựng

cơ bản trong doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản chủ yếu đ-ợc hình

thành từ các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn Nhà n-ớc : bao gồm vốn ngân sách, vốn có nguồn gốc từ

ngân sách (doanh nghiệp nhà n-ớc) và vốn tín dụng đầu t- của nhà n-ớc đ-ợc

nhà n-ớc bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các doanh nghiệp đ-ợc

giao thực hiện các công trình của Nhà n-ớc

- Nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp : Vốn này đ-ợc hình thành từ

vốn góp cổ phần, thu nhập doanh nghiệp sau thuế, vốn khấu hao cơ bản, tiền

thanh lý tài sản và các nguồn thu khác của các doanh nghiệp phù hợp với quy

định của Nhà n-ớc và theo điều lệ công ty

- Nguồn vốn hợp tác liên doanh với n-ớc ngoài: vốn này của các tổ chức,

cá nhân n-ớc ngoài đầu t- vào Việt Nam bằng tiền n-ớc ngoài hoặc bất kỳ tài

sản nào phù hợp với luật pháp Việt Nam để hợp tác kinh doanh hoặc thành lập

doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn n-ớc ngoài theo quy

định của luật đầu t- n-ớc ngoài tại Việt Nam

- Nguồn vốn vay n-ớc ngoài : vốn do các doanh nghiệp trực tiếp vay của

các tổ chức, cá nhân ở n-ớc ngoài

- Nguồn vốn tín dụng th-ơng mại : là vốn các doanh nghiệp trực tiếp vay

từ các ngân hàng th-ơng mại, tổ chức tài chính trong n-ớc

- Nguồn vốn doanh nghiệp huy động của dân c-, cán bộ CNV bằng tiền,

vật liệu hoặc công cụ lao động thông qua việc phát hành các công cụ nợ

Trang 20

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây

dựng cơ bản trong doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản

Hiệu qu° sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ b°n l¯ “kết qu° của việc so

sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của quá trình đầu t- Hay nói

cách khác l¯ kết qu° so sánh giữa lợi ích thu được v¯ chi phí đầu tư bỏ ra“

[11,Tr.14]

D-ới những góc độ xem xét khác nhau thì hiệu quả sử dụng vốn đầu t-

xây dựng cơ bản đ-ợc biểu hiện qua các chỉ tiêu khác nhau Đó là hiệu quả

kinh tế biểu hiện bởi mức lợi nhuận có thể thu đ-ợc trên vốn đầu t-; Là hiệu

quả trong lĩnh vực sản xuất và công nghệ biểu hiện bằng mức tăng năng suất

lao động, khả năng chuyển sang sử dụng các công nghệ tiên tiến; Là hiệu quả

xã hội biểu hiện qua các chỉ tiêu an toàn lao động, tạo công ăn việc làm và

nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên; Là hiệu quả trong lĩnh vực quản

lý đó là khả năng nâng cao trình độ quản lý, hoàn thiện quá trình tổ chức sản

xuất để sử dụng tối -u nhất vốn sản xuất kinh doanh và cuối cùng là hiệu quả

trong lĩnh vực bảo vệ môi tr-ờng biểu hiện qua việc làm giảm tối đa mức ảnh

h-ởng xấu của quá trình sản xuất xây dựng đến môi tr-ờng xung quanh

Đầu t- xây dựng cơ bản luôn đòi hỏi chi phí lớn và chỉ mang lại kết quả

trong thời gian dài Do đó, điều quan trọng là phải biết tiền vốn bỏ ra lúc nào,

đ-ợc sử dụng ra sao và bao giờ thì sẽ đ-ợc hoàn lại Để trả lời những câu hỏi

này cần phải xem xét, đánh giá dựa trên những chỉ tiêu và tiêu chuẩn cụ thể

của đầu t- xây dựng cơ bản Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh hiệu quả và

đ-ợc sử dụng trong những điều kiện nhất định

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định l-ợng

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp :

- Hệ số huy động tài sản cố định vào hoạt động sản xuất kinh doanh :

Khđ

Hhđ =

VĐTXDCB(i)

Trang 21

Trong đó :

H hđ là hệ số huy động tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh;

K hđ là giá trị tài sản cố định huy động vào sản xuất kinh doanh trong

năm (Giá trị tài sản cố định tăng trong năm);

V ĐTXDCB (i) là vốn đầu t- xây dựng cơ bản thực hiện trong năm i

Chỉ tiêu này nói lên giá trị tài sản cố định đ-ợc huy động của một đơn vị

vốn đầu t- xây dựng cơ bản thực hiện Chỉ tiêu này càng lớn, phản ánh giá trị

các công trình đầu t- xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đ-a vào hoạt động

trong năm càng lớn và ng-ợc lại

- Mức huy động tài sản cố định so với vốn đầu t- xây dựng cơ bản dở

dang cuối kỳ :

Trong đó :

f là tỷ lệ tài sản cố định huy động so với vốn đầu t- dở dang;

K hđ là giá trị tài sản cố định huy động vào sản xuất kinh doanh trong

năm (Giá trị tài sản cố định tăng trong năm);

V ĐTXDCBDD là vốn đầu t- xây dựng cơ bản dở dang cuối năm

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và phản ánh tình trạng tràn lan trong việc

thực hiện vốn đầu t- xây dựng cơ bản đã đ-ợc khắc phục

- Suất vốn đầu t- xây dựng cơ bản :

Trang 22

K hđ là giá trị tài sản cố định huy động vào sản xuất kinh doanh trong

năm (Giá trị tài sản cố định tăng trong năm);

V ĐTXDCB (i) là vốn đầu t- xây dựng cơ bản thực hiện trong năm i

Chỉ tiêu này phản ánh c-ờng độ thực hiện đầu t- xây dựng cơ bản, trị số

chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, nh-ng phải lớn hơn 1 mới đảm bảo cho hoạt

động đầu t- càng mở rộng và việc triển khai các kết quả đầu t- đ-ợc thuận lợi

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả gián tiếp :

Trong thực tế, doanh thu và tổng lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp

chịu ảnh h-ởng của nhiều yếu tố tác động và rất khó để xác định chính xác

phần giá trị đóng góp do ảnh h-ởng của hoạt động đầu t- xây dựng cơ bản

Tuy nhiên, nh- đã trình bày ở phần đặc điểm kinh doanh, do đặc thù của

ngành khai thác, chế biến khoáng sản là giá trị của khối l-ợng đầu t- xây

dựng cơ bản thực hiện luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và

đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, vì thế mức độ ảnh h-ởng của đầu t-

xây dựng cơ bản đến doanh thu và lợi nhuận thu đ-ợc là rất lớn Việc dùng

doanh thu hoặc lợi nhuận để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng

cơ bản, theo tôi là có tính đại diện cao và có ý nghĩa thực tiễn Trên quan điểm

đó, d-ới đây tôi xin trình bày một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả gián tiếp đ-ợc

tính toán căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) :

- Mức tăng doanh lợi trên vốn đầu t- xây dựng cơ bản thực hiện (Hr):

Trong đó :

H r là mức doanh lợi tăng thêm trên vốn đầu t- XDCB thực hiện;

P (i) là lợi nhuận tăng thêm năm i so với năm liền tr-ớc;

V ĐTXDCB (i-1) là vốn đầu t- xây dựng cơ bản thực hiện năm liền tr-ớc năm i

 P(i)

Hr =

VĐTXDCB(i-1)

Trang 23

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đơn vị tiền tệ vốn đầu t- xây dựng cơ bản tạo

thành tài sản cố định năm tr-ớc làm tăng thêm bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

trong năm sau Chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ lợi nhuận tăng thêm thu đ-ợc

trên một đơn vị đầu t- càng cao, chứng tỏ đầu t- càng hiệu quả

- Mức tăng doanh thu trên vốn đầu t- xây dựng cơ bản thực hiện (Hv):

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đơn vị tiền tệ vốn đầu t- xây dựng cơ

bản tạo thành tài sản cố định năm tr-ớc làm tăng thêm bao nhiêu đơn

vị doanh thu trong năm sau :

Trong đó :

H v là mức tăng doanh thu tăng thêm trên vốn đầu t- XDCB thực hiện;

DT (i) là doanh thu tăng thêm năm i so với năm liền tr-ớc;

V ĐTXDCB (i-1) là vốn đầu t- xây dựng cơ bản thực hiện năm liền tr-ớc năm i

Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ

bản của doanh nghiệp càng cao

- Hệ số co dãn bình quân của đầu t- xây dựng cơ bản mới (Hi):

H i là hệ số co dãn đầu t- xây dựng cơ bản mới từng năm

H i là hệ số co dãn bình quân của đầu t- xây dựng cơ bản mới của

Trang 24

P i là mức lợi nhuận tăng (giảm) qua các năm = P i “ P i-1

P i , P i-1 là mức lợi nhuận năm sau và năm tr-ớc liền kề

V ĐTXDCB (i) là mức vốn đầu t- xây dựng cơ bản tăng (giảm) = V ĐTXDCB(i) -

V ĐTXDCB(i-1)

V ĐTXDCB (i) , V ĐTXDCB (i-1) là mức vốn đầu t- XDCB năm sau và năm tr-ớc

liền kề

So sánh hệ số co dãn bình quân của đầu t- xây dựng cơ bản mới của

doanh nghiệp với hệ số co dãn đầu t- xây dựng cơ bản bình quân của thị

tr-ờng hoặc của ngành (HT) :

+ Nếu Hi > HT : chứng tỏ đầu t- có hiệu quả, doanh nghiệp đã tăng

c-ờng đ-ợc sức cạnh tranh của mình

+ Nếu Hi < HT : chứng tỏ đầu t- ch-a có hiệu quả, doanh nghiệp ít có

khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng

- Hệ số co dãn đầu t- xây dựng cơ bản theo việc làm (Hn) :

Thực tế ở n-ớc ta, đầu t- xây dựng cơ bản làm tăng số l-ợng, chất l-ợng

tài sản cố định cũng đồng thời tác động làm tăng (giảm) số lao động có việc

làm Khi đó, hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản sẽ đ-ợc đánh giá

H n là hệ số co dãn đầu t- xây dựng cơ bản (%), phản ánh tăng (giảm)1%

vốn đầu t- xây dựng cơ bản làm tăng (giảm) bao nhiêu % số lao động có việc

làm

N là số lao động có việc làm tăng (giảm) = N 1 “ N o

N o , N 1 là số lao động có việc làm kỳ gốc và kỳ báo cáo

N

No

VĐTXDCB

VĐTXDCB(0)

Trang 25

V ĐTXDCB là mức vốn đầu t- xây dựng cơ bản tăng (giảm) = V ĐTXDCB(1) -

V ĐTXDCB(0)

V ĐTXDCB(1) , V ĐTXDCB(0) là mức vốn đầu t- xây dựng cơ bản kỳ gốc và kỳ báo

cáo

Việc tăng vốn đầu t- xây dựng cơ bản làm tăng thêm việc là (H>0)

chứng tỏ đầu t- là hiệu quả Song nếu đầu t- làm giảm số lao động có việc

làm (H<0) thì phải xem xét kế hoạch sử dụng lao động của doanh nghiệp mới

có thể kết luận đầu t- có hiệu quả hay không có hiệu quả, nếu giảm số lao

đông có việc làm với nghĩa giải phóng lao động, chuyển bớt một bộ phận lao

động vào việc mở rộng quy mô sản xuất, phát triển thêm ngành nghề thì vẫn

đ-ợc coi là hiệu quả Bên cạnh đó, khi sử dụng chỉ tiêu này chúng ta cần kết

hợp đánh giá diễn biến năng suất lao động của doanh nghiệp, nếu năng suất

lao động tăng chứng tỏ đầu t- có hiệu quả và ng-ợc lại, nếu năng suất lao

động giảm thì cũng có nghĩa là đầu t- ch-a có hiệu quả

Ngoài các chỉ tiêu trên, do mục đích của đầu t- xây dựng cơ bản là nhằm

tạo lập, nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định của đơn vị, nói cách khác tài sản cố

định là sản phẩm chính của đầu t- xây dựng cơ bản Đồng thời, quá trình vận

hành, sử dụng tài sản cố định cũng là một phần trong các giai đoạn của hoạt

động đầu t- xây dựng cơ bản Hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản

suy cho cùng lại đ-ợc biểu hiện ở mức độ cải thiện năng lực tài sản cố định và

mức độ đóng góp của tài sản cố định đó cho kết quả sản xuất kinh doanh Cho

nên, khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản chúng ta có

thể xem xét thêm một số chỉ tiêu sau :

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) :

Hiệu suất sử dụng Doanh thu ( DTT ) trong kỳ

TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Trang 26

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng

tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao

- Hệ số đổi mới tài sản cố định (TSCĐ):

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đổi mới tài sản cố định trong tổng số

giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp

Hệ số đổi mới TSCĐ mới đ-a vào hoạt động

Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức trang bị tài sản cố định cho sản

xuất của doanh nghiệp càng cao

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính

- Cải thiện điều kiện lao động (cơ giới hoá, tự động hoá) : chỉ tiêu này

thể hiện qua mức độ ảnh h-ởng của việc cơ giới hoá, tự động hoá quy trình

sản xuất đến việc cải thiện môi tr-ờng làm việc, đảm bảo sức khoẻ cho ng-ời

lao động, giảm số l-ợng lao động phổ thông sử dụng tạo khả năng nâng cao

năng suất lao động,

- Mức độ sử dụng nguyên vật liệu và công nghệ sản xuất không độc hại

không gây ảnh h-ởng xấu đến môi tr-ờng xung quanh : chỉ tiêu này đ-ợc

đánh giá trên cơ sở kết luận của các chuyên gia giám định

Trang 27

1.3 Các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu t-

xây dựng cơ bản

1.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Khả năng huy động, sử dụng nguồn vốn theo cấu thành vốn đầu

t- xây dựng cơ bản

Khả năng huy động vốn là một trong những th-ớc đo năng lực và uy tín

của doanh nghiệp trên thị tr-ờng Vốn đầu t- chỉ đ-ợc sử dụng có hiệu quả

khi khả năng huy động vốn đạt mức cao nhất, hay chỉ khi huy động tốt nguồn

vốn đầu t- thì mới sử dụng đ-ợc nguồn vốn ấy để mong có đ-ợc hiệu quả nh-

dự tính Chúng ta không thể nói đến hiệu quả sử dụng vốn đầu t- khi khả năng

huy động vốn đầu t- thấp Trong thực tế, nguồn vốn đầu t- xây dựng cơ bản

có thể đ-ợc huy động từ hầu hết các bộ phận trong toàn xã hội thông qua rất

nhiều kênh nh- : ngân hàng th-ơng mại, thị tr-ờng vốn Song, do đặc điểm

của loại vốn này th-ờng là vốn dài hạn, mức độ rủi ro cao nên khối l-ợng huy

động đ-ợc bao nhiêu hay cách thức huy động nh- thế nào là tuỳ thuộc hoàn

toàn vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp

Một vấn đề khác khá quan trọng cần phải tính đến khi huy động vốn là

chi phí sử dụng vốn Đây là nhân tố có ảnh h-ởng trực tiếp đến hiệu quả sử

dụng vốn về sau, nếu vốn đ-ợc huy động với chi phí thấp tức là doanh nghiệp

đã tiết kiệm đ-ợc chi phí và hiệu quả sử dụng vốn tăng lên và ng-ợc lại, nếu

chi phí sử dụng vốn cao thì hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm xuống Trong kinh

tế thị tr-ờng, thông th-ờng ng-ời ta sử dụng chi phí sử dụng vốn bình quân

(WACC) làm tiêu chí đánh giá

Khi đã huy động đ-ợc khối l-ợng vốn cần thiết cho việc đầu t- thì điều

quan trong là phân bổ khối l-ợng vốn theo cấu thành cho hợp lý, giảm tối đa

chi phí vốn bỏ ra và doanh thu thu về là lớn nhất Theo yếu tố cấu thành, vốn

đầu t- xây dựng cơ bản bao gồm vốn xây lắp, vốn mua sắm thiết bị và vốn cho

kiến thiết cơ bản khác Trong đó, phần vốn đầu t- xây dựng cơ bản khó có thể

Trang 28

giảm (hoặc chỉ có thể giảm một phần rất nhỏ) đó là vốn mua sắm thiết bị,

phần vốn này hầu nh- là một khoản cố định ngoại trừ khi giá cả thị tr-ờng

thay đổi theo h-ớng giảm đi hay do đổi mới công nghệ mà giá cả máy móc

thiết bị giảm xuống làm cho khối l-ợng vốn này giảm Vì vậy, để giảm chi phí

xuống thấp hơn chỉ còn có thể giảm ở phần vốn xây lắp và vốn cho xây dựng

cơ bản khác Sự giảm bớt khối l-ợng hai loại vốn này khiến tổng khối l-ợng

vốn đầu t- xây dựng cơ bản giảm và dẫn tới tăng hiệu quả khi sử dụng vốn

đầu t- xây dựng cơ bản này Sở dĩ nh- vậy bởi hầu nh- sự lãng phí và thất

thoát vốn đầu t- xây dựng cơ bản chủ yếu nằm ở hai khâu này

1.3.1.2 Năng lực quản lý của doanh nghiệp

* Lựa chọn ph-ơng án đầu t- :

Ph-ơng án đầu t- của doanh nghiệp gắn liền với chiến l-ợc kinh doanh

của doanh nghiệp đó Lựa chọn ph-ơng án đầu t- là công việc hết sức quan

trọng đối với một doanh nghiệp Ph-ơng án đầu t- đúng đắn sẽ tạo cho doanh

nghiệp phát triển vững chắc, tăng khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng và thu

đ-ợc nhiều lợi nhuận Ph-ơng án đầu t- sai sẽ dẫn doanh nghiệp đến thảm họa

có khi dẫn đến phá sản Thực tế ở n-ớc ta cho thấy không ít doanh nghiệp khi

xác định ph-ơng án đầu t- đã không phân tích đầy đủ các yếu tố về thị tr-ờng,

về nguồn nguyên liệu, về kỹ thuật công nghệ nên sau khi đầu t- doanh nghiệp

lâm vào tình trạng hết sức khó khăn không thể khắc phục nổi

* Lập dự án và quản lý quá trình đầu t- :

Một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu t- là nâng

cao chất l-ợng công tác lập dự án và quản lý quá trình đầu t- Việc lập dự án

đầu t- dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ các yếu tố tác động đến hiệu quả của

nó là hết sức quan trọng Nếu dự án lập ra không l-ờng hết các yếu tố tác

động đến dự án đầu t- sau khi dự án đi vào hoạt động sẽ dẫn đến những lãng

phí to lớn về vốn đầu t- và ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp Bên cạnh đó, công tác quản lý thực hiện dự án đầu t- cũng có ảnh

Trang 29

h-ởng quan trọng và trực tiếp đến hiệu quả đầu t- Nếu doanh nghiệp tổ chức

quản lý tốt quá trình thực hiện đầu t-, đảm bảo tiết kiệm chi phí, hạn chế thất

thoát, lãng phí, kịp thời bàn giao đ-a tài sản vào hoạt động thì chắc chắn hiệu

quả đầu t- sẽ đ-ợc nâng lên Nh-ng ng-ợc lại, nếu năng lực quản lý yếu kém

sẽ dễ dẫn tới thất thoát, lãng phí vốn, do vậy, hiệu quả đầu t- cũng bị giảm

xuống

1.3.1.3 Thất thoát, lãng phí trong đầu t- xây dựng cơ bản

Thất thoát, lãng phí trong đầu t- xây dựng cơ bản là nhân tố quan trọng

tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu t- Mức độ thất thoát, lãng

phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản càng giảm

* Thất thoát trong đầu t- xây dựng cơ bản: là phần vốn bị mất đi, thực tế

không sử dụng vào công trình do bị bớt xén, cắt giảm không đúng quy định,

không hợp lý hoặc do khai man, khai khống, nh-ng vẫn tính vào chi phí xây

dựng công trình để rút vốn làm tăng vốn đầu t-, giảm chất l-ợng và hiệu quả

của công trình Thất thoát trong đầu t- xây dựng cơ bản đ-ợc biểu hiện cụ thể

nh- sau:

- Công trình bị bớt xén khối l-ợng vật t- hoặc sử dụng vật t- sai chủng

loại, kém chất l-ợng, chi phí không quy định làm ảnh h-ởng đến chất l-ợng

công trình nh- công trình bị bớt xén xi măng, sắt thép không đúng quy định

làm giảm c-ờng độ chịu đựng, thay đổi vật liệu xây dựng, trang trí bằng vật

liệu khác có phẩm cấp, chất l-ợng kém hơn không đúng theo thiết kế đ-ợc

duyệt, làm giảm chất l-ợng công trình

- Sử dụng tiền đền bù để giải phóng mặt bằng không đúng mục đích, kê

khai khống khối l-ợng đền bù, làm giả hồ sơ để nhận tiền đền bù phải điều

chỉnh để bổ sung thêm chi phí

- áp dụng định mức, đơn giá sai; kê khai nghiệm thu khống khối l-ợng

hoặc đánh giá sai chất l-ợng công trình, khi thẩm tra, thẩm định không đúng

dẫn đến thanh toán sai làm tăng chi phí xây dựng

Trang 30

- Thanh quyết toán khống so với giá trị thực hiện, bớt xén hoặc sử dụng

chi phí xây dựng công trình không đúng quy định

Thất thoát trong đầu t- xây dựng chủ yếu do các yếu tố chủ quan gây ra,

nh-: do chính những đối t-ợng tham gia vào quá trình xây dựng nh- chủ đầu

t-, t- vấn, nhà thầu nhằm vụ lợi cá nhân và đ-ợc gọi là tiêu cực, hoặc do trình

độ, năng lực, ý thức trách nhiệm yếu kém của những ng-ời tham gia

* Lãng phí trong đầu t- xây dựng cơ bản: là những mất mát, thiệt hại

không đáng có về vốn đầu t- xây dựng do ý thức chủ quan của con ng-ời,

do yếu kém trong quản lý dẫn đến việc sử dụng vốn đầu t- xây dựng

không đúng mục đích, không đúng nhiệm vụ thiết kế, chất l-ợng công

trình kém phải phá đi làm lại hoặc công trình hoàn toàn không dùng đ-ợc,

bỏ đi, không mang lại hiệu quả hoặc đạt đ-ợc hiệu quả với chi phí cao h ơn

chi phí đầu t- cần thiết cho dự án đ-ợc xác định theo tiêu chuẩn, định

mức hay quy định của Nhà n-ớc Lãng phí trong đầu t- xây dựng cơ bản

đ-ợc biểu hiện chủ yếu nh- sau:

- Thời gian xây dựng kéo dài do bàn giao mặt bằng xây dựng chậm, bố

trí vốn không đủ, xây dựng không đồng bộ; do chậm nghiệm thu, thanh quyết

toán để đ-a công trình vào khai thác, sử dụng làm mất cơ hội kinh doanh, phải

trả thêm lãi vay trong thời gian xây dựng

- Thiết kế quá hoặc không đạt tiêu chuẩn quy định phải bỏ thêm chi phí

để xử lý

- Chất l-ợng xây dựng không đảm bảo phải phá đi làm lại

- Nhà máy xây xong không có nguyên liệu để sản xuất phải dời đến nơi

có nhiên liệu

Một số tr-ờng hợp tuy phải bổ sung chi phí hoặc chi phí đầu t- cao hơn

mức cần thiết do các điều kiện thực tế hoặc vì các lý do bất khả kháng nhằm

đảm bảo dự án hoạt động an toàn hơn, hiệu quả hơn, đ-ợc cấp có thẩm quyền

phê duyệt, thì các chi phí tăng thêm này không đ-ợc coi là lãng phí

Trang 31

1.3.1.4 Nhân tố con ng-ời

Con ng-ời là nhân tố rất quan trọng, trực tiếp ảnh h-ởng đến hiệu quả

sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản Con ng-ời đ-ợc đề cập đến ở đây là

bộ máy quản lý, mà tr-ớc hết là giám đốc doanh nghiệp (chủ doanh

nghiệp) và lực l-ợng lao động trong doanh nghiệp

Giám đốc doanh nghiệp là ng-ời toàn quyền quản lý và sử dụng toàn

bộ tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp và là ng-ời chịu trách nhiệm quyết

định mọi vấn đề về tài chính trong doanh nghiệp Sản phẩm của đầu t- xây

dựng cơ bản là tài sản cố định, đây là những tài sản có giá trị lớn, khó thay

đổi và có ảnh h-ởng lâu dài đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Do vậy, nếu quyết định sử dụng đồng vốn đầu t- của giám đốc là

đúng đắn, phù hợp với xu h-ớng phát triển thì sẽ đảm bảo cho doanh

nghiệp kinh doanh sẽ có lãi, đồng vốn đ-ợc sử dụng một c ách tiết kiệm sẽ

mang lại hiệu quả cao Ng-ợc lại, nếu quyết định đó là sai lầm, không phù

hợp sẽ dẫn đến hậu quả khó l-ờng, thậm chí làm phá sản doanh nghiệp

Đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trực tiếp tham gia quản lý thực hiện

đầu t- xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp cũng có ảnh h-ởng rất lớn đến

hiệu quả sử dụng vốn đầu t- Một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ

chuyên môn vững vàng, tinh thông nghiệp vụ, năng động sáng tạo, đạo

đức t- cách tốt sẽ xử lý công việc một cách khách quan, công bằng, không

vụ lợi và góp phần giảm thiểu tiêu cực trong công tác đầu t-, thiết thực

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản Ng-ợc lại, nếu

trình độ, năng lực của cán bộ quản lý yếu kém, đạo đức t- cách có vấn đề,

m-u tính t- lợi cá nhân sẽ là điều kiện phát sinh tiêu cực dẫn đến thất

thoát, lãng phí vốn đầu t-, từ đó làm giảm chất l-ợng công trình và hiệu

quả vốn đầu t-

Trang 32

1.3.1.5 Hệ thống thông tin quản lý

Thông tin giữ vai trò quan trọng để đ-a ra một quyết định đúng đắn và

tạo điều kiện để phối hợp nhịp nhàng trong công việc Thông tin chính xác,

kịp thời và đầy đủ là cơ sở vững chắc cho việc phân tích, đánh giá thực trạng

hiện tại cũng nh- dự đoán cho t-ơng lai của doanh nghiệp Có đ-ợc nguồn

thông tin tốt, đáng tin cậy, cũng đồng thời đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo tính

chắc chắn trong quyết định đầu t- của các cấp lãnh đạo, giúp các cán bộ quản

lý kiểm soát tốt quá trình thực hiện dự án, từ đó có thể giảm thiểu những thất

thoát, lãng phí về thời gian và tiền của phát sinh, góp phần thiết thực nâng cao

hiệu quả đầu t- Tất nhiên để có chất l-ợng thông tin tốt đòi hỏi doanh nghiệp

phải thiết lập và áp dụng một hệ thống quản lý thông tin thống nhất, khoa học

trong nội bộ của mình, đồng thời phải đảm bảo tính năng kết nối, dễ tìm kiếm

thông tin từ các nguồn bên ngoài

1.3.2 Nhóm các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Cơ chế quản lý của các cơ quan chức năng có thẩm quyền

Các cơ quan quản lý Nhà n-ớc có vai trò rất quan trọng trong việc quản

lý hoạt động đầu t- xây dựng cơ bản trên phạm vi tổng thể nền kinh tế nói

chung và cả trên giác độ cụ thể trong từng tổ chức, doanh nghiệp nói riêng

Nhà n-ớc có chức năng xây dựng và ban hành luật, các cơ chế, chính sách

trong lĩnh vực quản lý đầu t- và xây dựng, các tiêu chuẩn, quy phạm, quy

chuẩn xây dựng, hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản khác có

liên quan nh- quy chế đấu thầu, thông t- h-ớng dẫn Tạo nên một hành lang

pháp lý minh bạch, rõ ràng để các tổ chức, cá nhân với những t- cách khác

nhau nh- là chủ đầu t-, cơ quan t- vấn, nhà thầu thi công hoạt động trong

đó Các quy định này là căn cứ quan trọng ảnh h-ởng đến công tác quản lý, sử

dụng và đánh giá hiệu quả vốn đầu t- trong xây dựng cơ bản Theo quy định

hiện hành của pháp luật về đầu t- xây dựng cơ bản, các dự án tr-ớc khi phê

duyệt đầu t- đều phải đ-ợc cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền thẩm duyệt thiết

Trang 33

kế cơ sở Đây là điều kiện cần thiết, là cơ sở để chủ đầu t- xác định quy mô,

hình thức đầu t- trong b-ớc lập dự án Dự án đầu t- chỉ có thể đạt hiệu quả tốt

khi nó đ-ợc chuẩn bị tốt các khâu trong quá trình đầu t- từ khâu chuẩn bị đầu

t-, thực hiện đầu t-, đến khâu vận hành kết quả đầu t- Trong phạm vi chức

trách của mình, các cơ quan quản lý có quyền ra quyết định cho phép đầu t-

hoặc không cho phép đầu t- sau khi đã thực hiện thẩm định dự án đầu t- Một

dự án đầu t- nếu đạt các điều kiện về mặt pháp lý, tính hợp lý, tính khả thi và

tính hiệu quả thì mới đ-ợc ra quyết định đầu t-

Các cơ quan quản lý nhà n-ớc cũng thực hiện chức năng phân bổ, điều

chỉnh nguồn vốn và cơ cấu đầu t- một cách hợp lý, phù hợp với quy hoạch

tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành, quy

hoạch sử dụng đất, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo vệ môi tr-ờng và tạo ra

động lực phát triển kinh tế xã hội

Cơ quan quản lý nhà n-ớc cũng đồng thời thực hiện chức năng giám sát

quá trình thực hiện đầu t- đối với tất cả các công trình Đội ngũ thanh tra

chuyên ngành có quyền đình chỉ, tạm dừng, thậm chỉ huỷ bỏ thi công đối với

bất cứ công trình nào không phân biệt chủ đầu t- nếu phát hiện và có bằng

chứng rõ ràng về việc vi phạm các quy định của pháp luật về đầu t- xây dựng

cơ bản

Ngoài ra, cơ quan quản lý nhà n-ớc còn là trung gian để giải quyết các sự

cố công trình xảy ra

1.3.2.2 Các định chế tài chính

Ngân hàng th-ơng mại là một loại định chế tài chính có khả năng đáp

ứng nhu cầu vốn cho đầu t- rất lớn cho mọi đối t-ợng, chi phí sử dụng vốn

vay thông th-ờng cũng là nhỏ nhất Song do những quy định khá chặt chẽ

trong việc cho vay, nên nếu không thoả mãn đầy đủ các điều kiện nhất định,

doanh nghiệp khó có thể hy vọng giành đ-ợc sự tài trợ từ nguồn vốn này cho

dự án của mình

Trang 34

Thị tr-ờng chứng khoán là loại định chế tài chính khá linh hoạt và có

tiềm lực lớn Đây nơi diễn ra hoạt động thu hút vốn và đ-a nguồn vốn đ-ợc

thu hút ấy đến chủ đầu t- Thông qua thị tr-ờng chứng khoán, chứng khoán

đ-ợc mua đi bán lại dễ dàng thuận tiện nên giúp cho quá trình tự điều chỉnh từ

nơi thừa sang nơi thiếu và đến những nơi sử dụng có hiệu quả Có thể coi thị

tr-ờng chứng khoán nh- cái van điều tiết hữu hiệu các nguồn vốn từ nơi kém

hiệu quả sang nơi sử dụng có hiệu quả hơn Trên thị tr-ờng chứng khoán các

chi phí giao dịch giảm do sự hỗ trợ của các trung gian tài chính, ng-ời cho

vay không phải lựa chọn ng-ời đi vay và ng-ời đi vay cũng không phải tìm

ng-ời cho vay

1.3.2.3. Thị tr-ờng của doanh nghiệp

Thị tr-ờng là nhân tố khách quan rất quan trọng ảnh h-ởng trực tiếp tới

hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ

bản nói riêng của doanh nghiệp Thị tr-ờng gắn liền với quá trình sản xuất,

l-u thông và tiêu dùng hàng hoá Nó là nơi quyết định sản xuất cái gì, sản

xuất nh- thế nào và sản xuất cho ai Trong nền kinh tế thị tr-ờng các doanh

nghiệp đều chịu chi phối của các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật

l-u thông tiền tệ thông qua sự vận động của giá cả Thị tr-ờng là nơi cuối

cùng kiểm tra chủng loại các hàng hoá, sản l-ợng và chất l-ợng sản phẩm Nó

là trung tâm của toàn bộ quá trình sản xuất, quyết định đến sự tồn tại, phát

triển hay suy vong của mỗi doanh nghiệp Tác động của thị tr-ờng tới hiệu

quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng cơ bản đ-ợc thể hiện trên các mặt sau:

- Thị tr-ờng chính là nơi cung cấp các yếu tố phục vụ cho thực hiện đầu

t- xây dựng cơ bản nh- : nhân công, máy móc, thiết bị, công nghệ Nếu giá

cả trên thị tr-ờng tăng sẽ làm tăng chi phí đầu vào, từ đó sẽ làm giá thành

công trình tăng, làm giảm hiệu quả đầu t- và ng-ợc lại

Trang 35

- Thị tr-ờng là nơi tiêu thụ hàng hoá cho doanh nghiệp Sự biến động

nhu cầu của ng-ời tiêu dùng dẫn đến những thay đổi trong chiến l-ợc sản

phẩm của doanh nghiệp và do vậy sẽ ảnh h-ởng đến việc lựa chọn công nghệ,

máy móc thiết bị, quy mô sản xuất

1.3.2.4 Môi tr-ờng tự nhiên

Do quá trình sản xuất th-ờng đ-ợc tiến hành ngoài trời, nên các doanh

nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản th-ờng xuyên phải chịu ảnh h-ởng trực

tiếp bởi điều kiện địa hình, khí hậu Công tác đầu t- xây dựng cơ bản mỏ, vì

thế, cũng phụ thuộc nhiều vào môi tr-ờng tự nhiên Sự thay đổi về khí hậu thời

tiết có thể gây gián đoạn, ngừng trệ hoạt động khai thác khoáng sản, công tác

xây dựng Và do vậy, làm kéo dài thời gian thi công, thậm chí khiến doanh

nghiệp đánh mất cơ hội kinh doanh do tài sản đ-a vào sử dụng không đúng

thời điểm dự kiến; hoặc có thể gây sụt lún, sạt lở, gãy đổ công trình do m-a

lũ, bão tố, đứt gãy địa hình làm lãng phí nguồn lực, phải tốn kém thêm chi

phí khắc phục, tăng giá thành công trình, làm giảm hiệu quả vốn đầu t-

Trang 36

Ch-ơng 2 thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu t- xây dựng

cơ bản tại Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại

Hà tĩnh giai đoạn 2002 - 2006

2.1 Khái quát chung về Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại

Hà tĩnh

2.1.1 Sơ l-ợc quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

khoáng sản & th-ơng mại Hà tĩnh

Hà Tĩnh, một tỉnh nghèo thuộc vùng đồng bằng duyên hải miền

trung, mảnh đất giàu truyền thống cách mạng và có bề dày lịch sử văn

hoá Đ-ợc thiên nhiên -u đãi cho tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên

nh- titan, sắt, than, vàng , đặc biệt, nhờ điều kiện giao th-ơng thuận lợi

qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, cảng biển n-ớc sâu Vũng áng và với

những con ng-ời cần cù, chịu khó, luôn chứa đựng khát khao v-ơn lên làm

chủ mảnh đất gió lào nắng khét, Hà tĩnh đã, đang và sẽ là điểm đến lý

t-ởng cho bạn bè muôn nơi, nhất là các nhà đầu t- trong và ngoài n-ớc

Đ-ợc thành lập từ tháng 12/2000 (quyết định thành lập số

2924/QĐ/UB-TCCQ ngày 26/12/2000 của UBND tỉnh Hà tĩnh), trên cơ sở

chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ, tài sản và bộ máy từ Công ty khai thác,

chế biến và xuất khẩu Titan Hà tĩnh (TEPEC HATINH), Tổng công ty

khoáng sản và th-ơng mại Hà tĩnh đã biết tận dụng và phát huy sáng tạo

tiềm năng và lợi thế của địa ph-ơng vào lĩnh vực hoạt động, sớm khẳng

định vị thế kinh doanh cả trên thị tr-ờng trong và ngoài n-ớc, trở thành

con chim đầu đàn của ngành công th-ơng tỉnh Hà tĩnh

Năm 2005, tr-ớc yêu cầu đổi mới tổ chức và sắp xếp lại hoạt động

của doanh nghiệp nhà n-ớc nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 37

trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, chuẩn bị cho hội nhập kinh

tế khu vực và quốc tế, với tinh thần xung kích đi đầu, quyết tâm đột phá

mô hình quản lý sản xuất kinh doanh mới, tháng 4/2005, Tổng công ty

khoáng sản và th-ơng mại Hà tĩnh chuyển sang thực hiện thí đi ểm mô

hình hoạt động Công ty mẹ–Công ty con theo quyết định số

61/2005/QĐ-TTg ngày 18/04/2005 của Thủ t-ớng chính phủ

Điều 3, 4, điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, ghi rõ :

“Tổng công ty kho²ng s°n v¯ thương m³i H¯ tĩnh l¯ tổng công ty nh¯

n-ớc, hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà n-ớc, có đầy đủ t- cách pháp

nhân, có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng

to¯n bộ t¯i s°n của mình ”

“Ng¯nh nghề kinh doanh của Tổng công ty bao gồm : Đầu tư, qu°n lý

vốn đầu t- và trực tiếp sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề, lĩnh vực

chính là : khai thác, chế biến và kinh doanh các loại khoáng sản, quặng có

chất phóng xạ; Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; Kinh doanh

th-ơng mại, dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng, cho thuê văn phòng;

Nhập khẩu máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng, xăng dầu; Đào tạo dạy nghề,

dịch vụ xuất khẩu lao động; Kinh doanh xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển

hàng hoá; Chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, trồng và chế

biến nông sản thực phẩm; Sản xuất linh kiện, phụ tùng ôtô; May mặc; Xây

dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, san lấp

mặt bằng; Xây dựng các công trình thuỷ điện, các trạm điện và đ-ờng điện

35KV trở xuống; Sản xuất và kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp

với năng lực và pháp luật không cấm; Đầu t-, thực hiện các quyền và

nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên góp vốn tại các công ty con,

công ty liên kết ”

Mục tiêu của Tổng công ty : Tăng c-ờng năng lực sản xuất kinh

doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để hình thành một

Trang 38

Tổng công ty mạnh, đa sở hữu, kinh doanh đa ngành, trong đó ngành

chính là khai thác, chế biến sâu, kinh doanh và xuất khẩu các loại

khoáng sản

Chức năng của Tổng công ty :

- Chủ động tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý,

huy động và sử dụng vốn của Tổng công ty theo yêu cầu kinh doanh,

bảo đảm kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc bảo

toàn và phát triển vốn

- Quyết định các dự án đầu t- theo quy định của Pháp luật về đầu

t-, sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để liên doanh, liên kết, góp

vốn vào doanh nghiệp khác trong n-ớc; thuê, mua một phầ n hoặc toàn

bộ công ty khác

- Thực hiện các quyền kinh doanh, tài chính và các quyền khác

phù hợp với quy định của pháp luật

Nhiệm vụ của Tổng công ty

- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà n-ớc và vốn Tổng ty tự huy động,

chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng

công ty trong phạm vi số tài sản của Tổng công ty

- Bảo đảm việc định h-ớng chiến l-ợc kinh doanh chung, thực hiện

quyền chi phối và phối hợp hoạt động của tổ hợp Công ty mẹ – Công ty

con phù hợp với Điều lệ của Công ty con, hạn chế đầu t- trùng lặp hoặc

cạnh tranh nội bộ dẫn đến phân tán, lãng phí nguồn lực, giảm hiệu quả

kinh doanh chung

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng công ty khoáng sản &

th-ơng mại Hà tĩnh

Đặc điểm sản phẩm :

- Các sản phẩm của Tổng công ty khá phong phú về chủng loại, bao

gồm cả sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ

Trang 39

- Các chế phẩm từ quặng nh- ilmenite, zircon, rutin là các sản

phẩm chính, chiếm gần 70% doanh thu của Tổng công ty Đây các sản

phẩm có yêu cầu kỷ thuật cao, có các đặc tính lý hoá đ-ợc tiêu chuẩn hoá

Sản phẩm chính của Tổng công ty chủ yếu đ-ợc sử dụng làm nguyên liệu

phục vụ cho các quá trình sản xuất công nghiệp khác

Đặc điểm quy trình sản xuất :

Với việc tham gia kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau nên đặc

điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty là khá đa dạng,

trong đó, hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản đ-ợc xem là hoạt động

chính của đơn vị và thị tr-ờng tiêu thụ chủ yếu là xuất khẩu ra n-ớc ngoài

(Nhật bản, Hàn quốc, Thái lan, Singapo, Trung quốc, Nga, EU,

Australia )

Quy trình khai thác và chế biến Ilmenite, Zircon, Rutil mang đặc

thù riêng và rất phức tạp, chỉ một thay đổi trong chuỗi liên kết của quy

trình sẽ có ảnh h-ởng rất lớn đến chất l-ợng sản phẩm sản xuất ra Nhìn

chung, ngoại trừ bộ phận khai thác nguyên liệu thô thủ công công việc khá

đơn giản, còn lại các đơn vị khác tuy quy mô sản xuất khác nhau nh-ng

quy trình công nghệ t-ơng đối giống nhau :

Sơ đồ 2.1 : Quy trình tuyển quặng thô

Bơm cấp liệu

Tuyển xoắn hoặc nhà máy

Trang 40

Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty :

Sơ đồ 2.3 : Mô hình tổ chức

Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh

Hội đồng quản trị tổng công ty

Tổng giám đốc đh tổng công ty

ks chất l-ợng

phòng kinh tế

phòng tài chính,

kế toán

phòng

tổ chức, lao

động, tl

phòng hành chính ,

tổng hợp

phó Tổng giám

đốc tài chính

các công ty

liên kết

các công ty con

khối đơn vị hạch toán phụ thụ thuộc

phó Tổng giám

đốc sản xuất

phòng phát triển

dự án

Ngày đăng: 17/03/2015, 13:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ kế hoạch và đầu t- (2005), Tình huống trong đấu thầu, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống trong đấu thầu
Tác giả: Bộ kế hoạch và đầu t-
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
4. Chính phủ (2006), Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự ánđầu t- xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
6. Nguyễn Văn Đáng (2005), Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Nai, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Nai
Năm: 2005
7. Trần Thị Hoà (2006), Nghiên cứu thống kê hiệu quả kinh tế vốn đầu t- cơ bản trong ngành dầu khí Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thống kê hiệu quả kinh tế vốn đầu t- cơ bản trong ngành dầu khí Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Hoà
Năm: 2006
8. Nguyễn Bạch Nguyệt - Từ Quang Ph-ơng (2004), Giáo trình kinh tế đầu t-, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế "đầu t-
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt - Từ Quang Ph-ơng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
9. Từ Quang Ph-ơng (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu t-, Nhà xuất bản lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu t-
Tác giả: Từ Quang Ph-ơng
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động - xã hội
Năm: 2005
10. Từ Quang Phương (1997), “Hiệu qu° đầu tư vốn trong các doanh nghiệp nh¯ nước”, Tạp chí kinh tế và phát triển (số tháng 4/1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu qu° đầu tư vốn trong các doanh nghiệp nh¯ nước”, "Tạp chí kinh tế và phát triển
Tác giả: Từ Quang Phương
Năm: 1997
11. Phạm Văn Vạng (2004), Dự án đầu t- và quản trị dự án đầu t- trong giao thông vận tải, Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu t- và quản trị dự án đầu t- trong giao thông vận tải
Tác giả: Phạm Văn Vạng
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2004
12. Tủ sách văn bản pháp quy xây dựng (2005), Luật xây dựng và văn bản h-ớng dẫn thực hiện, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng và văn bản h-ớng dẫn thực hiện
Tác giả: Tủ sách văn bản pháp quy xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2005
18. Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà tĩnh (2006), Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty khoáng sản th-ơng mại Hà tĩnh theo môhình công ty mẹ – công ty con Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty khoáng sản th-ơng mại Hà tĩnh theo mô
Tác giả: Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà tĩnh
Năm: 2006
15. Trang Web Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại HT : http://www.mitraco.com.vn Link
2. Bộ xây dựng (2006), Quyết định số 33/2006/QĐ-BXD ngày 05/10/2006 v/v Ban hành quy định công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ công chức trong lĩnh vực thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu t- xây dựng công trình Khác
3. Chính phủ (2005), Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu t- xây dựng công trình Khác
5. Chính phủ (2006), Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 về h-ớng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật x©y dùng Khác
16. Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà tĩnh (2002 – 2006), Báo cáo tài chính và báo cáo kết quả thực hiện quản lý đầu t- XDCB các năm từ 2002 đến 2006 Khác
17. Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà tĩnh (2005), Báo cáo chính trị của Đảng bộ Tổng công ty khoá III nhiệm kỳ 2006 – 2010 Khác
19. Một số tài liệu kỹ thuật trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : Quy trình tuyển quặng thô - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Sơ đồ 2.1 Quy trình tuyển quặng thô (Trang 39)
Sơ đồ 2.3 :                   Mô hình tổ chức - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức (Trang 40)
Bảng 2.1 : Quy mô và cơ cấu vốn đầu t- theo nguồn vốn - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.1 Quy mô và cơ cấu vốn đầu t- theo nguồn vốn (Trang 47)
Bảng 2.2 : Quy mô và cơ cấu vốn đầu t- theo yếu tố cấu thành - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu vốn đầu t- theo yếu tố cấu thành (Trang 49)
Bảng 2.3 : Vốn đầu t- xây dựng cơ bản thực hiện - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.3 Vốn đầu t- xây dựng cơ bản thực hiện (Trang 55)
Bảng 2.4 : Các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp (Trang 56)
Hình 2.1 : Tình hình thực hiện vốn đầu t- - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Hình 2.1 Tình hình thực hiện vốn đầu t- (Trang 57)
Hình 2.2 : Tình hình biến động của các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Hình 2.2 Tình hình biến động của các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp (Trang 58)
Bảng 2.5 : Mức tăng doanh lợi trên vốn đầu t- XDCB thực hiện (H r ) - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.5 Mức tăng doanh lợi trên vốn đầu t- XDCB thực hiện (H r ) (Trang 59)
Bảng 2.6 : Mức tăng doanh thu trên vốn đầu t- XDCB thực hiện (H v ) - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.6 Mức tăng doanh thu trên vốn đầu t- XDCB thực hiện (H v ) (Trang 60)
Bảng 2.7 : Hệ số co dãn bình quân vốn đầu t- xây dựng cơ bản mới (H i ) - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.7 Hệ số co dãn bình quân vốn đầu t- xây dựng cơ bản mới (H i ) (Trang 61)
Bảng 2.8 : Hệ số co dãn vốn đầu t- xây dựng cơ bản theo việc làm (H n ) - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.8 Hệ số co dãn vốn đầu t- xây dựng cơ bản theo việc làm (H n ) (Trang 62)
Bảng 2.9 : Tình hình biến động năng suất lao động - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.9 Tình hình biến động năng suất lao động (Trang 64)
Bảng 2.10 : Hiệu suất sử dụng tài sản cố định - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.10 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Trang 65)
Bảng 2.11 : Hệ số đổi mới tài sản cố định - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
Bảng 2.11 Hệ số đổi mới tài sản cố định (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w