1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g

100 408 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ cũng nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại như: Luận án tiến sĩ của tác giả

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LÊ VINH QUANG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀ BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LÊ VINH QUANG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀ BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60-34-05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS BÙI VĂN VẦN

Hà nội - 2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, tìm hiểu và nghiên cứu nghiêm túc, luận văn thạc sĩ kinh tế "Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoà Bình" đã được hoàn thành

Qua luận văn này, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- TS Bùi Văn Vần với những ý kiến chuyên môn quý báu của Thầy đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

- Tập thể giáo viên giảng dạy lớp Cao học quản trị kinh doanh K13 của trường Đại học Kinh tế

- Khoa Sau đại học - Đại học quốc gia Hà Nội

- Cán bộ công nhân viên công ty TNHH Hoà Bình

- Các bạn học viên lớp Cao học quản trị kinh doanh K13, trường Đại học Kinh

tế - Đại học quốc gia Hà Nội

Học viên

Lê Vinh Quang

Trang 4

94

MỤC LỤC

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2

6 DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH

1.1 DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1.1 DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ VÀ ĐẶC ĐIỂM 4 1.1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG

1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI -

1.2.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 12 1.2.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 20

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH 21

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 26

1.4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÕA BÌNH 30

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HÕA BÌNH 30

Trang 5

2.1.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TNHH HOÀ

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG

2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 57

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 63

2.4.1 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI

3.1 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

3.1.1 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA

3.1.2 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY 73

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

3.2.1 CẢI TIẾN CHÍNH SÁCH 74

3.2.2 PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH VÀ ĐA DẠNG HÓA CÁC

3.2.3 TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, PHƯƠNG TIỆN VÀ

3.2.4 TĂNG CƯỜNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI TỈNH VÀ NHÀ NƯỚC 89

Trang 6

96

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

CBCNV Cán bộ công nhân viên

SXKD Sản xuất kinh doanh TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định

Trang 8

98

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng số vốn hiện có của Công ty TNHH Hoà Bình 38

Bảng 2.2: Nguồn vốn hình thành của Công ty TNHH Hoà Bình 39 Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Hoà

Bảng 2.4: Báo cáo tình hình nộp ngân sách của Công ty TNHH Hoà Bình 46

Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hoà Bình 48

Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Hoà Bình 50

Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty TNHH Hoà Bình 51

Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoà Bình 52

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1: Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ 4

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNNH Hoà Bình 31

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu hoạt động thương mại của Công ty TNHH Hoà Bình 34

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dịch vụ vận tải của Công ty TNHH Hoà Bình 36

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hoạt động kinh doanh xây dựng của Công ty TNHH Hoà

Biểu đồ 2.1: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Hoà Bình 46

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong hơn hai mươi năm đổi mới và chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các quan hệ cạnh tranh ngày càng phức tạp và gay gắt Cuộc cạnh tranh khốc liệt đó buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bởi doanh nghiệp nào có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ nắm được quyền chủ động trên thị trường, tận dụng được những cơ hội và hạn chế được những thách thức do nền kinh tế mang lại

Ngày nay, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Bước tiến mới của hội nhập đã mở ra những cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế đất nước cũng như cho từng doanh nghiệp Tuy nhiên, cùng với việc thực hiện các cam kết quốc tế (song phương và đa phương), những thách thức mới càng đè nặng lên mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi từng doanh nghiệp càng phải nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh

Công ty TNHH Hoà Bình cũng đang phải đối mặt với những cơ hội và thách

thức đó, do vậy tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty

TNHH Hoà Bình” với mục đích nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và từ đó

đề ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công

ty trong thời gian tới

2 Tình hình nghiên cứu

Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), các doanh nghiệp đã rất quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đã có một số cuộc hội thảo, công trình nghiên cứu và các bài viết trên các tạp chí đề cập về vấn đề này Một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ cũng nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại như: Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Minh An với đề tài “Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam”

Trang 11

(2003), luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Anh với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Duyên Hải” (2005), luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà với đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ trên địa bản tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng” (1998), luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Quang Đoàn với đề tài “ Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam” (2005),

Các nghiên cứu trên đã hệ thống được cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất

kinh doanh và những kinh nghiệm thực tế quí báu Tuy nhiên, chưa có đề tài nào

nghiên cứu và đưa ra giải pháp “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hoà Bình”

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hòa Bình trong thời gian tới

- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài tự xác định cho mình những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

Một là: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp thương mại-dịch vụ

Hai là: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hoà

Bình

Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh

doanh của Công ty TNHH Hòa Bình trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hoà Bình

- Phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện về thời gian và khuôn khổ của Luận văn Thạc sỹ, đề tài chỉ phân tích số liệu từ năm 2004 đến nay và chỉ tìm hiểu được một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hòa Bình trong thời gian tới

Trang 12

3

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã

sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

-Phương pháp duy vật biện chứng

-Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh

-Phương pháp thống kê dự báo

6 Dự kiến những đóng góp của Luận văn

*Về lý luận: Đề tài khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả

kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả

kinh doanh cũng như những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh

*Về thực tiễn:

- Đề tài khái quát được một số bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó chỉ ra những vấn đề cần quan tâm khi xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp

- Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn cho thấy một bức tranh toàn cảnh

về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hoà Bình, những điểm mạnh, điểm yếu

và nguyên nhân của thực trạng đó

- Đề tài đã dề xuất được một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty

-Đưa ra những đề xuất với nhà nước về các chính sách với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại các tỉnh miền núi phía bắc

7 Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn được trình bày trong ba chương sau đây:

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI –DỊCH VỤ

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÕA BÌNH

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Trang 13

KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÕA BÌNH

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ

1.1 DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Doanh nghiệp thương mại - dịch vụ và đặc điểm

Doanh nghiệp thương mại - dịch vụ là tổ chức kinh tế hợp pháp chuyên kinh doanh để kiếm lời thông qua hoạt động mua - bán hàng hóa, hiện vật và cung cấp các dịch vụ trên thị trường

Doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa là một tổ chức, một hệ thống xã hội vừa là một hệ thống kinh doanh Với chức năng là một tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ tuân theo quy luật của một tổ chức nói chung mà còn tuân theo các quy luật kinh tế trong quá trình vận động Một doanh nghiệp không thể khép kín

mà phải có môi trường tồn tại nhất định, trong đó, doanh nghiệp có mối quan hệ thường xuyên với những tổ chức và những con người có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của nó

Chức năng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp là hai chức năng không thể tách rời nhau, ngược lại, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và tạo thành chu trình trong kinh doanh mà trong đó doanh nghiệp thương mại đảm nhận phần kinh doanh Căn cứ để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào của doanh nghiệp chính là nhu cầu của thị trường, nói một cách khác đó chính là nhu cầu của người tiêu dùng Mối quan hệ giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp là mối quan hệ hai chiều chặt chẽ với nhau

Trang 14

5

Sơ đồ1.1: Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ Doanh nghiệp thương mại - dịch vụ có đối tượng phục vụ là mọi nhu cầu của sản xuất, đời sống và đối tượng hoạt động là thị trường trong nước và thị trường ngoài nước Nhiệm vụ của kinh tế dịch vụ là phải phát triển mạnh các loại dịch vụ,

mở thêm những hình thức mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất và đời sống

Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cơ bản của doanh nghiệp, hoạt động của doanh nghiệp còn phải hướng tới những mục tiêu xã hội nhất định như: đảm bảo và tạo công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo phục vụ các chính sách chủ trương phát triển kinh tế của Nhà nước…

Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược sản xuất kinh doanh thích ứng cũng như phải có công cụ, giải pháp phù hợp để thực hiện chiến lược đó

1.1.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ

Đặc trưng chính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thuần túy là mua để bán hàng hóa hiện vật nhằm tìm kiếm lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh của của doanh nghiệp thương mại chủ yếu dựa trên yêu cầu có sự tham gia của người trung gian vào việc trao đổi hàng hóa giữa người sản xuất và người tiêu thụ nhằm có thể thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của hai phía Trong trường hợp này, doanh nghiệp thương mại hoạt động kinh doanh trên cơ sở mua hàng hóa của người cần bán (người có nhu cầu giúp đỡ để tiêu thụ sản phẩm)

để bán cho người cần mua (người có yêu cầu giúp đỡ để có sản phẩm thỏa mãn nhu cầu sử dụng)

Về thực chất, hoạt động của doanh nghiệp thương mại là hoạt động dịch vụ Thông qua hoạt động mua - bán trên thị trường doanh nghiệp thương mại vừa làm dịch vụ cho người bán (nhà sản xuất) vừa làm dịch vụ cho người mua (người tiêu thụ) và đồng thời đáp ứng lợi ích của chính mình là có lợi nhuận Nhìn từ khía cạnh

Trang 15

này có thể hiểu doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp dịch vụ, mặc dù dịch vụ của doanh nghiệp thương mại luôn gắn liền với hàng hóa hiện vật

1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - DỊCH

VỤ

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả là tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá mọi hoạt động kinh tế xã hội Hiệu quả là phạm trù có vai trò đặc biệt và có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế cũng như trong khoa học kinh tế Từ trước đến nay, các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả Có thể kể ra đây một vài quan điểm mang tính chất đại diện

Hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp dùng để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn của con người ở mọi lĩnh vực và mọi thời điểm Chỉ tiêu hiệu quả là quan hệ so sánh giữa chi phí bỏ ra và hiệu quả thu về trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là một trường hợp đặc biệt của chỉ tiêu hiệu quả Căn cứ vào chi phí đã bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cơ bản là:

Ở đây, hiệu quả kinh tế được xem xét chủ yếu ở hiệu quả kinh tế vốn đầu tư

cơ bản, so sánh tỷ lệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn…) các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh theo mục đích nhất định

Chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh doanh =

Kết quả đạt được

Trang 16

7

“Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng chi phí” Quan niệm này đã biểu hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với chi phí tiêu hao

Hơn nữa kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có sự liên kết mật thiết với yếu tố sẵn có, chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên quá trình kinh doanh và làm kết quả kinh doanh thay đổi Theo quan điểm này tính hiệu quả kinh doanh chỉ được xét trên phần bổ sung và chi phí bổ sung, nó mới chỉ dừng lại ở mức độ xem xét sự bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh tăng thêm

Nếu biểu hiện theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trong doanh nghiệp Đây là quan niệm khá phổ biến được rất nhiều người thừa nhận Quan niệm này gắn kết quả với chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là

sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí Tuy nhiên quan niệm này chưa biểu hiện tương quan về lượng và chất, chưa phản ánh hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này

Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh Quan điểm này ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất cơ giới hoá, nó phân quá trình kinh doanh thành những yếu tố, những công đoạn và hiệu quả được xem xét cho từng yếu tố Tuy nhiên, hiệu quả của từng yếu tố đạt được không có nghĩa là hiệu quả kinh doanh cũng đạt được, nó chỉ đạt được khi có

sự thống nhất, có tính hệ thống và đồng bộ giữa các bộ phận, các yếu tố

“Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất”

Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạt các biện pháp có hệ thống, có tổ chức, có tính đồng bộ, có tính liên tục tại doanh nghiệp

Trang 17

nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu

Tóm lại, cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cả hai mặt định lượng và định tính giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh doanh khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Về mặt định tính mức độ hiệu quả kinh doanh thu được phản ánh sự cố gắng, nỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống doanh nghiệp, phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh Hai mặt định tính và định luợng của phạm trù hiệu quả kinh doanh

có quan hệ chặt chẽ với nhau không thể tách rời Hiệu quả kinh doanh là khái niệm

phức tạp và khó đánh giá chính xác

1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong công tác quản lý Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và mức hiệu quả kinh doanh, đồng thời đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

1.2.2.1 Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội

Cách phân loại này dựa vào lợi nhuận mà hoạt động kinh doanh mang lại cho công ty như lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản cho công ty là bao nhiêu Bên cạnh đó còn dựa vào hiệu quả mà công ty mang lại cho xã hội và nền kinh tế như vấn đề thúc đẩy phát triển nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động đã được công ty giải quyết như thế nào

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được

Hiệu quả kinh tế xã hội mà ngành thương mại - dịch vụ đem lại cho nền kinh

tế quốc dân là những đóng góp thông qua kết quả phục vụ sản xuất, đời sống,

Trang 18

đó chỉ có thể chấp nhận được trong những thời điểm nhất định do những nguyên nhân khách quan mang lại Các doanh nghiệp thương mại dịch vụ phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội vì đó chính là tiền đề và điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Tuy nhiên, để đạt được điều dó, Nhà nước cần có chính sách đảm bảo kết hợp hài hòa lợi ích của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và cá nhân người lao động

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả hoạt động của mình cũng như giúp các cơ quan chức năng có thể hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

1.2.2.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp

Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường và thị trường của nó Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải căn cứ vào thị trường để giải quyết những vấn đề then chốt: kinh doanh cái gì, kinh doanh như thế nào, kinh doanh cho ai và với chi phí bao nhiêu ?

Mỗi nhà cung cấp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong điều kiện cụ thể về nguồn tài nguyên, trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ tổ chức và quản lý lao động, quản lý kinh doanh Họ đưa ra thị trường đối với sản phẩm dịch

vụ của mình với một chi phí cá biệt nhất định và doanh nghiệp nào cũng muốn tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cao nhất Tuy vậy, khi đưa hàng hóa dịch vụ của mình ra bán trên thị trường, họ chỉ có thể bán theo một giá là giá cả thị trường, nếu sản phẩm của họ hoàn toàn giống nhau về mặt chất lượng

Trang 19

Sở dĩ như vậy, là vì thị trường chỉ chấp nhận mức trung bình về hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa Quy luật giá trị đã đặt tất

cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên cùng một mặt bằng trao đổi, thông qua một mức giá cả thị trường

Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội Nhưng tại mỗi doanh nghiệp mà chúng ta cần đánh giá hiệu quả, thì chi phí lao động xã hội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí cụ thể

- Giá thành sản xuất

- Chi phí ngoài sản xuất

Bản thân mỗi loại chi phí trên lại có thể được phân chia chi tiết tỉ mỉ hơn Đánh giá hiệu quả kinh doanh thương mại không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên đây và cũng cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí

Đó là việc cần làm, giúp cho hoạt động kinh doanh tìm được hướng giảm chi phí cá biệt của doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh

Như vậy, hiệu quả kinh doanh thương mại nói chung được tạo thành trên cơ

sở hiệu quả của các loại chi phí cấu thành Các đơn vị sản xuất và kinh doanh thương mại là nơi trực tiếp sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh Vì vậy, bản thân các đơn vị kinh doanh thương mại phải quan tâm xác định những biện pháp đồng bộ để thu được hiệu quả toàn diện trên các yếu tố của quá trình đó

1.2.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Trong việc công tác quản lý hiệu quả kinh doanh, việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:

Một là, để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí trong hoạt động kinh doanh

Hai là, để phân tích, luận chứng về kinh tế các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn lấy một phương án có lợi nhất

Trang 20

11

Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra Chẳng hạn tính toán mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất (giá thành), hoặc từ một đồng vốn bỏ ra…

Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện một thương vụ nào đó, để biết được những chi phí bỏ ra sẽ thu được những lợi ích cụ thể

gì, từ đó đi đến quyết định có nên bỏ ra chi phí hay không cho thương vụ đó Vì vậy, trong công tác quản lý kinh doanh, bất kỳ công việc gì đòi hỏi phải bỏ ra chi phí dù với một lượng lớn hay nhỏ cũng đều phải tính toán hiệu quả tuyệt đối

Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án Mục đích chủ yếu của việc tính toán này là so sánh mức độ hiệu quả của các phương án, từ đó cho phép lựa chọn một cách làm có hiệu quả cao nhất

Trên thực tế, để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, người ta không chỉ tìm thấy một cách (một phương án, một giải pháp….) mà có thể đưa ra nhiều cách làm khác nhau Mỗi cách làm đó đòi hỏi lượng đầu tư vốn, lượng chi phí khác nhau, thời gian thực hiện và thời gian thu hồi vốn cũng khác nhau Vì vậy, muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao, người làm công tác quản lý và kinh doanh thương mại không nên tự trói mình vào một cách làm mà phải vận dụng mọi sự hiểu biết để đưa ra nhiều phương

án khác nhau, rồi so sánh hiệu quả kinh tế của các phương án đó nhằm chọn ra một phương án có lợi nhất

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh trong thương mại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, song chúng lại có tính độc lập tương đối Trước hết, xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả so sánh Nghĩa là, trên cơ sở những chỉ tiêu tuyệt đối của từng phương án, người ta so sánh mức hiệu quả ấy của các phương án với nhau Mức chênh lệch chính là hiệu quả so sánh

Tuy nhiên, có những chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối, chẳng hạn việc so sánh giữa mức chi phí

Trang 21

của các phương án với nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất, thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh

mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án

1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ là rất phức tạp Do vậy, không thể sử dụng một chỉ tiêu để đánh giá, mà cần thiết phải đưa ra hệ thống các chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau Thông qua hệ thống chỉ tiêu mới phản ánh được một cách toàn diện các khía cạnh khác nhau, các mặt cơ bản của hiệu quả trong kinh doanh thương mại, doanh nghiệp có thể được kết quả và rút ra được những nhân tố làm tăng hiệu quả và những nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh

Để đo lường và đánh giá chính xác, khoa học, hệ thống các chỉ tiêu này phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

Thứ nhất, trong hệ thống các chỉ tiêu phải có các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp

phản ánh chung tình hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh từng mặt, từng khâu như lao động, vốn và chi phí,… Các chỉ tiêu bộ phận là cơ sở cho việc tìm ra mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình sử dụng từng yếu tố trung gian vào quá trình sản xuất kinh doanh

Thứ hai, trong hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phải đảm bảo tính hệ thống và

toàn diện Tức là các chỉ tiêu phải phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn

bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ

Thứ ba, hệ thống các chỉ tiêu phải hình thành trên cơ sở những nguyên tắc

chung của hiệu quả, nghĩa là phải phản ánh được trình độ sử dụng lao động sống và lao động vật hoá thông qua việc so sánh giữa kết quả và chi phí Trong đó các chỉ tiêu kết quả và chi phí phải có khả năng đo lường được thì mới có thể so sánh tính toán được

Thứ tư, các chỉ tiêu hiệu quả phải có sự liên hệ so sánh với nhau, có phương

pháp tính toán cụ thể, thống nhất, các chỉ tiêu phải có phạm vi áp dụng nhất định phục vụ cho mục đích nhất định của công tác đánh giá

Trang 22

13

Thứ năm, hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo phản ánh được tính đặc thù của

doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Hiệu quả sản xuất kinh doanh dịch vụ là một vấn đề rất phức tạp, có quan hệ đến toàn bộ các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, tư liệu lao động

và đối tượng lao động) Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Trên cơ sở đó, người ta chia hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

ra làm hai nhóm: Nhóm các chỉ tiêu định lượng và nhóm các chỉ tiêu định tính

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng

Theo quan điểm hệ thống, ta coi hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều là một quá trình tái sản xuất thống nhất có đầu vào và đầu ra Đầu vào là các chi phí sản xuất kinh doanh, đầu ra là kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh bao gồm một số yếu tố chính:

- Doanh thu

- Lợi nhuận

Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm một số yếu tố chính:

- Chi phí tạo ra nguồn lực: vốn đầu tư, vốn kinh doanh, lao động, tư liệu lao động …

- Chi phí sử dụng nguồn lực: Chi phí trung gian

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh được xác lập trên cơ sở so sánh kết quả và chi phí sản xuất kinh doanh Sau đây là một số chỉ tiêu chính

Để thuận tiện trong việc nghiên cứu, người ta lại chia các chỉ tiêu định lượng

ra thành: Chỉ tiêu tổng quát và hệ thống các chỉ tiêu cụ thể

* Chỉ tiêu tổng quát

Chỉ tiêu tổng quát dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ Chỉ tiêu này có thể được tính theo hai cách: Tính theo dạng hệ số và tính theo dạng phân số:

- Tính theo dạng hệ số:

Trang 23

Với cách này, hiệu quả sản xuất kinh doanh được tính bằng cách lấy kết quả đầu ra trừ đi toàn bộ chi phí đầu vào:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Kết quả thu được - Chi phí đầu vào

Chi phí đầu vào bao gồm lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động và vốn kinh doanh (vốn cố định và vốn lưu động) Còn kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như khối lượng sản phẩm dịch vụ (tính bằng hiện vật và giá trị), doanh thu và lợi nhuận ròng

Cách tính này đơn giản, thuận lợi, nhưng không phản ánh hết chất lượng sản xuất kinh doanh cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài

ra nếu tính theo cách này không thể so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các

bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp, không thấy được tiết kiệm hay lãng phí lao động xã hội

- Tính theo dạng phân số:

(Thiếu công thức?) Công thức trên phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêu phản ánh chi phí đầu vào Cách tính này đã khắc phục những tồn tại khi tính theo dạng hiệu số Nó tạo điều kiện nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách toàn diện

* Hệ thống các chỉ tiêu cụ thể

Ngoài chỉ tiêu tổng quát, hệ thống các chỉ tiêu cụ thể cũng thuộc nhóm các chỉ tiêu định lượng dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp

Nó bao gồm:

-Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (lao động sống):

Lao động sống là một trong các yếu tố tạo nên sản phẩm dịch vụ, là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, trong công tác quản lý, sử dụng lao động, người lãnh đạo cần phải có các tiêu thức, cách tuyển dụng, đãi ngộ

Kết quả thu được

Hiệu quả kinh doanh =

Chi phí đầu vào

Trang 24

+Doanh thu bình quân một lao động:

Doanh thu bình quân một lao động được tính theo công thức:

Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động có thể làm được bao nhiêu đồng doanh thu trong một kỳ Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ trình độ sử dụng lao động càng cao

+Chỉ tiêu mức sinh lợi nhuận bình quân trong kỳ của một lao động:

Chỉ tiêu mức sinh lợi nhuận bình quân trong kỳ của một lao động được tính bằng công thức:

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi lao động của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất kinh doanh

+Mức doanh thu đạt được từ một đơn vị chi phí tiền lương:

Mức doanh thu đạt được từ một đơn vị tiền lương được tính theo công thức:

Doanh thu trong kỳ

Doanh thu bình quân

của một lao động =

Số lao động bình quân trong kỳ

Lợi nhuận thuần

Mức sinh lợi bình quân của

một đơn vị lao động trong kỳ =

Số lao động bình quân trong kỳ

Doanh thu đạt được từ Doanh thu trong kỳ

một đơn vị tiền lương =

Tổng quỹ lương

Trang 25

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi phí tiền lương đạt được bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện tính hiệu quả của việc sử dụng chi phí của công ty

+Mức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương

Mức sinh lợi của một đồng tiền lương được tính bằng công thức:

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi phí tiền lương đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận Do vậy, việc nâng cao hiệu quả

sử dụng chi phí tiền lương là việc làm cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh:

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dịch vụ thương mại nói riêng Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý vốn, chất lượng công tác sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong đó bao gồm vốn cố định

và vốn lưu động được đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi xin đề cập tới một số chỉ tiêu chính như sau:

+Sức sản xuất của một đồng vốn:

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Lợi nhuận thuần

Mức sinh lợi của một đơn vị

Trang 26

17

+Tỷ suất lợi nhuận của một đồng vốn:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn mà doanh nghiệp dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh càng cao

Để nâng cao chỉ tiêu này một mặt phải tìm mọi biện pháp để tăng lợi nhuận, mặt khác phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm vốn sản xuất

Ngoài ra, khi xem xét vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hai loại vốn chủ sở hữu và vốn đi vay, ta có chỉ tiêu khác cũng không kém phần quan trọng:

+Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu:

Nhiều tác giả coi chỉ tiêu này là thước đo mang tính quyết định đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh sức sinh lời của vốn kinh doanh, khẳng định mức độ đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp

sử dụng nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nói riêng

Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn, người ta thường tính riêng cho vốn cố định và vốn lưu động

+Mức doanh thu đạt được từ một đồng vốn lưu động (sức sản xuất của vốn lưu động) Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đơn vị vốn lưu động bỏ vào kinh doanh có khả năng mang lại bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện khả năng số vòng quay của vốn lưu động

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận của một đồng vốn =

Tổng vốn SXKD bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận của một đồng vốn

chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Doanh thu thuần

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Tổng vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 27

+Tỷ suất sinh lợi của một đồng vốn lưu động (hệ số sinh lợi của vốn lưu động:

Ý nghĩa của chỉ tiêu này là trong một thời kỳ kinh doanh nhất định, doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

+Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ phân tích cần bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn (nghĩa là tiết kiệm được vốn lưu động quay được nhiều vòng hơn)

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tập trung các biện pháp:

Giảm tuyệt đối các bộ phận vốn thừa, không cần dùng

Đầu tư hợp lý về tài sản cố định

Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động

Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu

-Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh:

+Mức doanh thu từ một đơn vị chi phí bỏ ra (hiệu suất sử dụng chi phí) được

tính theo công thức:

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận của một đồng vốn lưu động =

Tổng vốn lưu động bình quân

Vốn lưu động bình quân

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động =

Doanh thu thuần

Trang 28

-Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ Tuy nhiên, để đánh giá một các đầy đủ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì còn phải tiến hành phân tích tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu

và vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu:

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu doanh nghiệp có được bao nhiêu đồng lợi nhuận Thông thường tỷ suất này càng cao càng tốt, nhưng khi phân tích so sánh với các doanh nghiệp khác với các doanh nghiệp khác cần căn cứ vào đặc điểm loại hình hoạt động kinh doanh để có nhận xét, đánh giá cho phù hợp Tỷ

Tỷ suất lợi nhuận

so với doanh thu

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận của một đồng chi phí =

Chi phí

Trang 29

suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với khối lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ và tỷ lệ nghịch với giá thành sản phẩm, dịch vụ

+ Tỷ suất lợi nhuận so với vốn sản xuất bình quân

Chỉ tiêu này cho thấy bao nhiêu lợi nhuận thu được từ một đồng vốn bỏ ra Vốn sản xuất bình quân được hiểu là giá trị bình quân của tài sản cố định và tài sản lưu động đầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này cũng được tính cho vốn lưu động bình quân và vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận so với vốn sản xuất bình quân thể hiện rõ nhất kết quả công tác quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu này, doanh nghiệp có kế hoạch đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị sản xuất, hợp

lý hóa quy trình công nghệ, xác định đúng hướng đầu tư tài sản cố định để tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định, tăng nhanh quay vòng vốn lưu động

Bên cạnh các chỉ tiêu định lượng, người ta còn sử dụng chỉ tiêu định tính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp

1.2.3.2 Chỉ tiêu định tính

Hiệu quả có nghĩa là không có lãng phí Hiệu quả kinh doanh thương mại không chỉ có nghĩa là mức lợi nhuận tính bằng tiền, mặc dù lợi nhuận là lý do tồn tại của một doanh nghiệp kinh doanh thương mại Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở cả mức độ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của nền kinh tế, thể hiện ở thương hiệu, ở lòng tin - uy tín mà doanh nghiệp có được trong kinh doanh (tài sản vô hình) và vị trí của doanh nghiệp ngày càng được củng cố, hay nói một cách khác hiệu quả còn được thể hiện ở những ấn tượng của khách hàng về sự tin cậy, chất lượng, vị trí thị trường của nhà cung cấp dịch vụ và dịch vụ mà khách hàng kỳ vọng

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế

= x 100 %

Vốn sản xuất bình quân

Tỷ suất lợi nhuận so với

vốn sản xuất bình quân

Trang 30

đa, một mục tiêu sống còn của cạnh tranh và phát triển

Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên liệu, tiền vốn…) để đạt được mục tiêu trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, đạt được sự lựa chọn tối ưu Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong hoạt động kinh doanh Để nâng cao sức cạnh tranh, các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, phát huy các sáng kiến, sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu

tố đầu vào, nâng cao năng suất lao động, phát huy được tối đa khả năng cung ứng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình Có vậy, doanh nghiệp mới tạo được lợi thế cho hoạt động kinh doanh của mình, doanh nghiệp mới có lợi nhuận

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là hết sức cần thiết đối với bất

kỳ một doanh nghiệp nào Đạt hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm đầu tư của mỗi doanh nghiệp trong quá trình phát triển Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nhiều trường hợp không chỉ là phương tiện để đạt kết quả cao mà còn là mục tiêu cần đạt tới của doanh nghiệp

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH

Trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, việc nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ của mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết Sự hiểu biết các nhân tố này sẽ giúp họ có kinh nghiệm đưa

ra các biện pháp phòng ngừa những nhân tố gây ảnh hưởng tiêu cực, kích thích những nhân tố có tác động tích cực để nhằm mục đích đẩy mạng hiệu quả kinh doanh, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp Trong các chỉ tiêu đánh giá

Trang 31

hiệu quả kinh doanh, các đại lượng kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) đều chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau Có thể phân chia các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thành các nhóm sau:

1.3.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Nhân tố thuộc về doanh nghiệp thể hiện cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và phương thức quản lý doanh nghiệp Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra các quyết định quản lý, do vậy quyết định khả năng thành công hay thất bại của doanh nghiệp Đề cập tới nhân tố thuộc về doanh nghiệp, người ta thường đề cập tới năm nhân tố sau đây:

1.3.1.1 Nhân tố con người

Nhân tố con người là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ chính con người đã chế tạo và trực tiếp điều khiển máy móc, thiết bị để tạo ra sản phẩm và dịch vụ, đã cải tiến các thiết bị máy móc để có hiệu suất hơn Thực tế đã chứng minh rằng máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu nhưng nếu trình độ tổ chức, trình độ sử dụng của lao động không phù hợp với trình độ kỹ thuật thì cũng không thể phát huy được tác dụng, không sử dụng hết công suất, gây lãng phí

Sử dụng tốt lao động biểu hiện trên các mặt số lượng và thời gian lao động, tận dụng hết khả năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề của người lao động,

kỷ luật lao động là yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Đặc biệt đối với các doanh nghiệp đòi hỏi phải xây dựng được đội ngũ cán bộ kinh doanh năng động và có trình độ Người cán bộ kinh doanh trước hết phải có kiến thức và

kỹ năng quản lý kinh doanh, am hiểu thị trường để đề ra những phương hướng, biện pháp đúng đắn cho loại sản phẩm hay loại hình dịch vụ mà mình kinh doanh làm sao cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất

Trong doanh nghiệp cơ cấu tổ chức cần sắp xếp hợp lý, đúng người đúng việc, tránh lãng phí, nâng cao sức hoạt động của bộ máy Có các chế độ thưởng phạt

Trang 32

23

thích hợp để động viên cán bộ công nhân viên nhiệt tình trong công việc từ đó nâng cao doanh số, thu được nhiều lợi nhuận

1.3.1.2 Nhân tố về quy mô kinh doanh và dịch vụ

Quyết định kinh doanh cái gì phụ thuộc vào nhu cầu thị trường thế giới và thị trường trong nước, trước hết là nhu cầu có khả năng thanh toán và khả năng đáp ứng những nhu cầu đó của doanh nghiệp Nhu cầu có khả năng thanh toán càng lớn thì tạo khả năng lợi nhuận càng cao Bởi vì, nhu cầu có khả năng thanh toán đối với hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp lớn sẽ tạo cho doanh nghiệp quy mô kinh doanh, bán được nhiều hàng hóa và giá cả mỗi đơn vị hàng hóa dịch vụ sẽ cao Do

đó lợi nhuận từng đơn vị hàng hóa, dịch vụ, đặc biệt tổng lợi nhuận sẽ cao Ngược lại nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ thấp thì quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra thấp và do đó, giá cả từng đơn vị hàng hóa, dịch vụ cũng như tổng mức lợi nhuận thấp Các nhà kinh doanh luôn muốn bán được khối lượng hàng hóa lớn và do đó họ sẽ định ra giá cả sản phẩm hợp lý mà tại mức giá đó cả người mua và người bán đều chấp nhận được, đều có lợi cho cả người mua và người bán Quan hệ cung cầu về hàng hóa, dịch vụ thay đổi sẽ làm cho giá cả thay đổi, do

đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc quyết định quy mô sản xuất, quy mô kinh doanh hàng hóa dịch vụ và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Có thể nói rằng việc quyết định tối ưu về quy mô kinh doanh cũng chính là quyết định tối ưu về lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.1.3 Nhân tố về tổ chức quá trình kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Sau khi đã lựa chọn quy mô kinh doanh (chủng loại, số lượng, chất lượng), doanh nghiệp cần lựa chọn việc kinh doanh như thế nào để tối thiểu hóa chi phí Các đầu vào được lựa chọn tối ưu sẽ tạo ra khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm, do đó có cơ sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.1.4 Nhân tố về tổ chức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Sau khi có hàng hóa, dịch vụ thì vấn đề quan trọng tiếp theo là tổ chức bán nhanh, bán hết với giá cao hàng hóa và dịch vụ, thu nhanh được tiền về cho quá trình kinh doanh tiếp theo Lợi nhuận chỉ có thể thu được sau quá trình bán hàng hay cung cấp dịch vụ và thu tiền về Lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ lớn, giá hợp

Trang 33

lý và tiết kiệm chi phí tiêu thụ (bảo quản, bao gói, quảng cáo, vận chuyển…) sẽ tạo khả năng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Để tổ chức công tác tiêu thụ hàng hóa

và dịch vụ các doanh nghiệp cần tiến hành có hiệu quả các hoạt động về quảng cáo,

tổ chức Marketing, giao nhận vận chuyển và thanh toán…

1.3.1.5 Nhân tố về trình độ quản trị của doanh nghiệp

Đây là nhân tố rất quan trọng Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng, một chiến lược hoạt động để phát triển doanh nghiệp Quá trình quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm các khâu cơ bản như: định hướng chiến lược cơ bản phát triển doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, xây dựng kế hoạch phương án kinh doanh, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh, đánh giá kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh Nếu thực hiện tốt các khâu cơ bản của quá trình này sẽ tạo điều kiện làm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ, giảm chi phí quản lý, chiếm được lợi thế trong cạnh tranh, tăng thị phần, ngăn ngừa thất bại trong kinh doanh và quan trọng là tăng lợi nhuận Những nhân tố thuộc về quản trị hoạt động kinh doanh bao gồm cụ thể là: chính sách sản phẩm phù hợp với thị trường về số lượng, chủng loại, chất lượng và giá cả, chính sách Marketing, kinh nghiệm và bí quyết cạnh tranh… Những nhân tố này ảnh hưởng tới quá trình đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường tiêu thụ, do vậy, sự thay đổi của nhân tố này sẽ kéo theo sự thay đổi về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh như doanh thu bán hàng, chi phí kinh doanh, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu loại hình dịch vụ, dịch vụ phụ thêm…

1.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ chịu tác động của các nhân

tố bên trong doanh nghiệp mà con chịu tác dộng lớn từ các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài Các nhân tố này tạo ra cả cơ hội lẫn nguy cơ đối với mỗi doanh nghiệp, nó gắn bó chặt chẽ với môi trường nội bộ tạo nên môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh tồn tại một cách khách quan, gây ra những khó khăn cũng như tạo ra những điều kiện thuận lợi tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Có rất nhiều các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Trang 34

25

nhưng chúng tôi chỉ đề cập tới ba nhân tố sau đây mà có tác động nhiều nhất tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

1.3.2.1 Nhân tố thuộc về vấn đề quản lý vĩ mô của Nhà nước

Các nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước là các chủ trương chính sách, biện pháp của Nhà nước tác động vào thị trường, nhân tố này thể hiện sự quản lý của Nhà nước đối với thị trường thương mại

Tùy theo điều kiện cụ thể của từng nước, từng thị trường, từng thời kỳ mà các chủ trương chính sách và biện pháp tác động vào thị trường sẽ khác nhau Song những chính sách, biện pháp hay được sử dụng là: thuế, chính sách giá, trợ giá… mỗi biện pháp có vai trò khác nhau tới thị trường Nhìn chung các biện pháp này tác động trực tiếp vào cung hoặc cầu và do đó nó cũng gián tiếp tác động vào giá cả, vào chính sách của doanh nghiệp với loại hàng, loại hình dịch vụ cụ thể, vì vậy ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Mặt khác, quản lý vĩ mô của Nhà nước còn ở các thủ tục hành chính, quy định và thủ tục ngân hàng, tài chính, hải quan, xuất nhập khẩu, mua nguyên vật liệu và bán sản phẩm Các thủ tục này ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Việc nghiên cứu kỹ các nhân tố này sẽ tạo cho doanh nghiệp những lợi thế

do chính sách vĩ mô tạo ra để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.3.2.2 Các nhân tố thuộc về chính trị xã hội, tâm sinh lý người tiêu thụ

Các nhân tố thuộc về chính trị xã hội cũng ảnh hưởng to lớn đến thị trường Các nhân tố này thường được thể hiện qua chính sách tiêu dùng, dân tộc, quan hệ quốc tế, chiến tranh và hòa bình… Nhân tố chính trị xã hội tác động trực tiếp đến kinh tế và do đó cũng tác động trực tiếp tới thị trường bởi tính ổn định chính trị là tiền đề để phát triển kinh tế Ở những nước chính trị không ổn định thì kinh tế phát triển bấp bênh kém hiệu quả và do đó nó sẽ gây ảnh hưởng xấu tới các thành phần kinh tế trong đó có các doanh nghiệp thương mại

Trang 35

Các nhân tố tâm sinh lý tác động mạnh mẽ đến người tiêu thụ và vì vậy, nó tác động mạnh mẽ tới lượng cầu trên thị trường ảnh hưởng tới lượng hàng bán ra của doanh nghiệp thương mại và liên quan tới các chỉ tiêu hiệu quả

1.3.2.3 Nhân tố thông tin

Thông tin kinh tế trong các doanh nghiệp thương mại là hết sức quan trọng, nhất là trong thời đại hiện nay Thông tin kinh tế bao gồm: tổng số cung và tổng số cầu, cơ cấu của cung và cầu, quan hệ cung cầu đối với từng hàng hóa, dịch vụ, giá

cả thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường, chất lượng sản phẩm dịch vụ, đối thủ cạnh tranh, hướng vận động của hàng hóa, dịch vụ, các điều kiện dịch vụ cho mua và bán…

Thông tin có vai trò vô cùng quan trọng đối với quản lý kinh tế Trong quản

lý kinh doanh, việc ra được quyết định kinh doanh cần phải có thông tin Các dữ kiện thông tin quan trọng nhất là thông tin từ thị trường Quản lý hoạt động kinh doanh thương mại không thể thiếu thông tin, hơn nữa thông tin cần phải chính xác

và kịp thời Thông tin được coi là đối tượng lao động của các nhà kinh doanh vì nền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hóa Khối lượng thông tin lớn, đòi hỏi kỹ thuật truyền tin và nhận tin phải thay đổi Vì vậy, nếu doanh nghiệp không quan tâm đến thông tin một cách thường xuyên, liên tục sẽ không nắm bắt được thông tin một cách kịp thời chính xác thì dễ bị thất bại trong kinh doanh và hiệu quả kinh doanh thấp

Như vậy, các nhân tố trên đây có vị trí khác nhau đối với việc tăng giảm lợi nhuận, nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mỗi nhân tố trên đều bao gồm các mặt kinh tế - xã hội, tổ chức - kỹ thuật … nhất định mà mỗi doanh nghiệp cần nhận biết để phân tích đầy đủ sự tác động của nó đến lợi nhuận và tìm ra biện pháp thích hợp nhằm tạo ra những tác động tích cực làm tăng lợi nhuận

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH

Một trong những lý luận hết sức quan trọng khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại là phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh

Trang 36

27

1.4.1 Quan điểm đánh giá hiệu quả kinh doanh

Theo quan điểm thông thường, hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí ít nhất Hiệu quả kinh doanh phải được xét toàn diện cả về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội)

Về thời gian, hiệu quả kinh doanh đạt được trong từng giai đoạn, từng thời

kỳ không được giảm sút hiệu quả các giai đoạn, các thời kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo, không vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Về không gian, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được một cách toàn diện khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị mang lại hiệu quả và không ảnh hưởng đến hiệu quả chung

Đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi bức thiết đối với các bộ phận cũng như doanh nghiệp nhằm khai thác tiềm năng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Trên cơ sở phân tích, đánh giá, tích lũy để đầu tư tái sản xuất kinh doanh cả chiều sâu lẫn chiều rộng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế toàn bộ nền kinh tế quốc dân

1.4.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh

Mặt hiện vật của hàng hoá thể hiện ở số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm, mặt giá trị là biểu hiện bằng tiền của hàng hoá sản phẩm, của kết quả và chi phí bỏ ra

Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh là cách thức tiến hành đánh giá hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu hiệu quả mà chúng ta lựa chọn Hiện nay, đánh giá hiệu quả kinh doanh hầu hết được mô hình hoá thông qua phương pháp toán học, vì vây, sự linh hoạt trong việc vận dụng kiến thức toán học vào phân tích sẽ giúp nhà nghiên cứu xử lý số liệu với sự chính xác cao Các số tuyệt đối, tương đối, các số bình quân và các chỉ tiêu đánh giá biến động luôn được sử dụng và sử dụng triệt để

1.4.2.1 Phương pháp dãy số thời gian

Trang 37

Phương pháp này nghiên cứu hoạt động kinh doanh theo thời gian, phản ánh

xu hướng biến động của hoạt động kinh doanh, đưa ra chu kỳ kinh doanh Từ đó có thể kết luận xu hướng biến động của hiệu quả và giúp cho việc dự báo ngắn hạn này Lượng biến trong dãy số thời gian có thể số tuyệt đối, số tương đối hay số bình quân

1.4.2.2 Phương pháp chỉ số

Phương pháp chỉ số được vận dụng để nghiên cứu biến động của các hoạt động kinh doanh phức tạp bao gồm nhiều phần tử khác nhau, không cộng được với nhau để so sánh như các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, các mặt hàng kinh doanh

1.4.2.3 Phương pháp hồi quy tương quan

Phương pháp này nghiên cứu mối liên hệ giữa các phần tử với nhau, mối liên

hệ giữa doanh thu, chi phí với lợi nhuận, mối liên hệ giữa chi phí lưu thông với mức lưu chuyển, liên hệ giữa năng suất lao động với tiền lương … Tuỳ thuộc vào đặc điểm mối liên hệ, có thể vận dụng mô hình tương quan tuyến tính, mô hình tương quan hypecpol, mô hình tương quan parapol Kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin cho việc hoạch định phương hướng, chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2.4 Phương pháp lập bảng

Phương pháp này tận dụng triệt để các kết quả của phương pháp khác đó là phân tổ, quan sát, thực nghiệm Do vậy, kết quả đạt được có độ chính xác khá cao Tuy nhiên, phương pháp này dễ đưa lại nhầm lẫn trong tính toán

1.4.2.5 Phương pháp biểu đồ, đồ thị

Nghiên cứu quan hệ nhân quả giữa các phần tử với nhau và với tổng thể Chúng ta có thể sử dụng biểu đồ hình cột, hình dây, hình tròn trong phân tích và nghiên cứu sao cho phù hợp với đối tượng

Trong thực tế phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh không chỉ áp dụng đơn thuần một trong các phương pháp trên, mà chúng ta phải áp dụng đan xen phối hợp các phương pháp để nhằm đạt được hiệu quả trong phân tích đánh giá

Trang 38

29

Trang 39

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÕA BÌNH

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HÕA BÌNH

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Hoà Bình ra được thành lập vào ngày 15 tháng 2 năm 1992 theo giấy phép số 1602000065 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái và điều chỉnh lần thứ 8 ngày 29 tháng 5 năm 2008 Công ty có trụ sở đặt tại địa chỉ số: tổ 9, phường Nguyễn Thái Học, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái Công ty ra đời để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh Yên Bái nói riêng cũng như yêu cầu của quá trình đổi mới của cả nước Theo giấy phép thành lập ban đầu lĩnh vực hoạt động của công ty chỉ bao gồm kinh doanh vật liệu xây dựng và xe gắn máy nhưng trong quá trình phát triển của nền kinh tế của cả nước cũng như của chính công ty, nhận thấy rằng sự chuyên môn hóa tuy là rất cần thiết, thế nhưng sự phong phú về ngành nghề cũng sẽ tạo nên những thế mạnh riêng cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể trở nên linh động trước thị trường Từ đó Công ty TNHH Hòa Bình thành lập với tư cách là một doanh nghiệp đa ngành tập trung vào những lĩnh vực như:

+ Kinh doanh: ô tô, xe máy, dịch vụ bảo dưỡng, vật liệu xây dựng

+ Kinh doanh: nhà hàng, khách sạn, bất động sản

+ Xây dựng các công trình: dân dụng, giao thông, thủy điện

+ Kinh doanh dịch vụ vận tải

Ban đầu thị trường kinh doanh chủ yếu là trong tỉnh đến nay công ty đã mở rộng thị trường các tỉnh miền núi phía Bắc và có chi nhánh tại nhiều tỉnh phía Bắc

Do lĩnh vực kinh doanh của công ty chủ yếu thuộc các ngành đòi hỏi vốn như xây dựng, bất động sản, lại ở trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, do đó khi mới

ra đời công ty đã gặp phải không ít khó khăn, trở ngại Nhưng nhờ có đội ngũ lãnh đạo sáng suốt có tầm nhìn xa trông rộng, đã lựa chọn và đào tạo được một đội ngũ nhân viên có năng lực và tinh thần tập thể, công ty đã từng bước vượt qua khó khăn

và dần có được chỗ đứng trên thị trường Các lĩnh vực hoạt động của công ty có liên

Trang 40

Trong thương mại, công ty đã dần dần mở rộng các lĩnh vực của mình Thời điểm đầu thành lập, công ty mới chỉ tham gia vào kinh doanh các mặt hàng nhỏ như kinh doanh xe máy, vật liệu xây dựng Tuy nhiên, trong quá trình hình thành và phát triển, khi số vốn đã ngày càng được tích lũy, công ty đã tiếp cận thêm một số ngành khác như kinh doanh ôtô, bất động sản, khách sạn

Trong lĩnh vực xây dựng thời gian đầu chủ yếu tập trung vào các công trình nhỏ trong tỉnh nhưng sau một thời gian hoạt động đến nay công ty có thể nhận thầu các công trình có số vốn đầu hàng chục tỷ đồng

Với tính chất của một công ty kinh doanh thương mại, nhu cầu luân chuyển hàng hoá là rất cần thiết Vì vậy vào tháng 6 năm 1999 công ty đã thành lập phòng vận tải để giải quyết nhu cầu vận tải của công ty Nhưng sau một thời gian hoạt động công ty nhận thấy nhu cầu vận tải của thị trường tại các tỉnh miền núi phía Bắc

là rất cao nên công ty đã mạnh dạn đầu tư xe tải và kho bãi phục vụ cho nhu cầu vận tải Khi mới thành lập phòng vận tải chỉ được đầu tư hai xe tải loại tải trọng hai tấn Sau nhiều năm phát triển, hiện công ty đã có một đội xe tải với 45 đầu xe tải các loại và 05 bộ đầu kéo và rơ moóc phục vụ cho việc vận tải của công ty cũng như của khách hàng

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, công ty đã có những kế hoạch cụ thể hợp lý cho từng năm và đã mở rộng được nhiều chi nhánh:

- Năm 1996 công ty thành lập chi nhánh tại tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Lào Cai chuyên kinh doanh về vật liệu xây dựng và xe máy

Ngày đăng: 17/03/2015, 13:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2003), “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”, NXB Đại học quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP.HCM
Năm: 2003
2. PGS.TS. Mai Văn Bưu, TS. Phan Kim Chiến (2005), “Lý thuyết Quản trị kinh doanh”, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Quản trị kinh doanh
Tác giả: PGS.TS. Mai Văn Bưu, TS. Phan Kim Chiến
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
3. PGS. TS. Ngô Thế Chi (2001), “Đọc, lập, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc, lập, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Ngô Thế Chi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
4. TS.Phạm Đức Chung (2007), “Kế toán chi phí và giá thành”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí và giá thành
Tác giả: TS.Phạm Đức Chung
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
5. TS. Vũ Duy Hào (2000), “Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
6. TS. Vũ Duy Hào - Đàm Văn Huệ, Ths. Nguyễn Quang Ninh (1998) , “Quản trị Tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
7. PGS.TS Lưu Thị Hương, TS. Vũ Duy Hào (2004), “Tài chính doanh nghiệp”, NXB lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương, TS. Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB lao động
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ  4 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g
Sơ đồ 1.1 Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ 4 (Trang 9)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoà Bình - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoà Bình (Trang 42)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu hoạt động thương mại của Công ty TNHH Hòa Bình - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu hoạt động thương mại của Công ty TNHH Hòa Bình (Trang 45)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dịch vụ vận tải của Công ty TNHH Hòa Bình - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ dịch vụ vận tải của Công ty TNHH Hòa Bình (Trang 47)
Sơ đồ 2.4:  Sơ đồ hoạt động kinh doanh xây dựng của  Công ty TNHH Hoà Bình - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hoạt động kinh doanh xây dựng của Công ty TNHH Hoà Bình (Trang 49)
Bảng số liệu 2.2 Nguồn vốn hình thành của công ty TNHH Hoà Bình - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g
Bảng s ố liệu 2.2 Nguồn vốn hình thành của công ty TNHH Hoà Bình (Trang 50)
Bảng số liệu 2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Hoà Bình - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g
Bảng s ố liệu 2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Hoà Bình (Trang 57)
Bảng số liệu 2.4: Báo cáo tình hình nộp ngân sách của công ty TNHH Hoà Bình - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g
Bảng s ố liệu 2.4: Báo cáo tình hình nộp ngân sách của công ty TNHH Hoà Bình (Trang 58)
Bảng số liệu 2.7:  Hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty TNHH Hoà Bình - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g
Bảng s ố liệu 2.7: Hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty TNHH Hoà Bình (Trang 64)
Bảng số liệu 2.8: Tỷ suất lợi nhuân tại Công ty TNHH Hoà Bình. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g
Bảng s ố liệu 2.8: Tỷ suất lợi nhuân tại Công ty TNHH Hoà Bình (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w