1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc

111 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các lĩnh vực khác nhau về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và kết quả sử dụng vốn, như

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Đức Vui

Hà Nội - Năm 2009

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế tại Công

ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc, luận văn “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc” đã được hoàn thành Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người, đặc biệt là:

- Thày giáo TS Trần Đức Vui đã tận tình hướng dẫn xây dựng và hoàn thiện luận văn

- Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc đã

cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc xây dựng luận văn

- Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Giang đã tạo điều kiện về thời gian trong giai đoạn tôi thực hiện đề tài

- Các thày cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn

- Tập thể lớp cao học K15 - Quản trị kinh doanh tại Bắc Giang - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Phạm Văn Du

Trang 3

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ

HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

4

1.1 Khái niệm, bản chất và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh

doanh

4

1.1.2 Khái niệm, bản chất và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh

nghiệp

23

Trang 4

1.4.2 Những nhân tố chủ quan 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM VÀ HOÁ CHẤT

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty TNHH Một

Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc

33

2.1.2 Những đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Một Thành

viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc

38

2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH

Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc

48

2.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 48 2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận 54 2.3 Đánh giá tổng quát hiệu quả kinh doanh của Công ty 63

2.3.3 Những nguyên nhân của tồn tại và hạn chế 66

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦACÔNG TY TNHH

MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM VÀ HOÁ CHẤT HÀ BẮC

69

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh doanh của

Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc

74

Trang 5

3.2.1 Tái cơ cấu lại Công ty 75 3.2.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải gắn liền với tận dụng

năng lực sản xuất hiện có - Quán triệt quan điểm đầu tư có trọng

3.3 Một số kiến nghị với cấp trên và các ngành chức năng 93

3.3.2 Đối với các ngành, các đơn vị có liên quan 94

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí của Công ty

Bảng 2.2: Thu nhập bình quân người lao động của Công ty

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 2.4: Tình hình lao động của Công ty

Bảng2.5: Chỉ tiêu doanh thu trên chi phí

Bảng 2.6: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Bảng 2.7: Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu

Bảng 2.8: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

Bảng 2.9: Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh

Bảng 2.10: Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải thu tổng hợp

Bảng 2.11: Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả tổng hợp

Bảng 2.12: Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu

Bảng 2.13 : Chỉ tiêu doanh lợi vốn vay

Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.16: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

Bảng 2.17: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và điều hành của Công ty TNHH Một Thành viên

Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, đầu tư xây dựng phát triển công nghiệp là một điều tất yếu, nhất là đối với ngành công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp để góp phần hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

Khi sản phẩm của ngành hoá chất ngày càng đa dạng và phong phú, cùng với sức ép cạnh tranh ngày càng lớn của thị trường trong và ngoài nước giữa các doanh nghiệp với nhau về các vấn đề như: chất lượng sản phẩm, dịch

vụ, thị trường, nhân lực, cơ chế chính sách, công nghệ, đặc biệt là vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong bối cảnh ấy, Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc cũng không thể là một ngoại lệ Để Công ty ngày càng phát triển

và khẳng định được vị thế của mình, thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn và là mối quan tâm hàng đầu của Công ty

Chính bởi vậy, tác giả lựa chọn đề tài luận văn “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc” để nghiên cứu, nhằm giải quyết yêu cầu bức thiết nói trên

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các lĩnh vực khác nhau về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và kết quả sử dụng vốn, nhưng ít đề cập đến lĩnh vực nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là tại Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc

Từ khi thành lập đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến việc nâng cao hiệu quả doanh của Công ty Do đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà

Trang 9

Bắc” sẽ nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn giúp Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc có được cái nhìn khách quan hơn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty - Một đơn vị lớn về công nghiệp hoá chất trong lĩnh vực nông nghiệp

3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc, qua đó tìm ra những kết quả

đã đạt được, các hạn chế, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, tồn tại cần khắc phục

4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc

Trang 10

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống của khoa học kinh tế là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp giữa lôgíc và lịch sử, phân tích và tổng hợp Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh định lượng nhằm tạo một phương pháp tiếp cận phù hợp với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

- Hệ thống lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Đánh giá, phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc Từ

đó chỉ ra một số hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

- Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc, luận văn đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty, giúp Công ty kinh doanh có hiệu quả cao, biến những thách thức trước mắt thành những cơ hội để bứt phá và phát triển

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung của luận văn được cấu trúc thành ba chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về hiệu quả kinh doanh

của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của

Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của

Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

1.1.1.1 Doanh nghiệp

a Khái niệm doanh nghiệp

Trên cơ sở lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong đó một nội dung và một giá trị nhất định, vì mỗi tác giả, mỗi nhà nghiên cứu đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu: có thể hiểu thế nào là một doanh nghiệp thông qua một số quan điểm như sau:

* Xét theo quan điểm pháp luật: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

* Xét theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất khác nhau do người lao động thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy

* Xét theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Doanh nghiệp được sinh ra, phát triển, có những thất bại có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và có

Trang 12

lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp những khó khăn không vượt qua được

* Xét theo quan điểm hệ thống: Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm: Sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự

Như vậy, có thể thấy có rất nhiều quan điểm khác nhau khi xem xét về doanh nghiệp Tuy nhiên, nhìn chung các quan điểm đó đều xác định những yếu tố cốt lõi chung sau đây của doanh nghiệp:

- Yếu tố tổ chức: Một tập hợp các bộ phận chuyên môn hoá nhằm thực hiện các chức năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phận hành chính

- Yếu tố sản xuất: Các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin

- Yếu tố trao đổi: Những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào, bán các sản phẩm đầu ra sao cho có lợi nhất

- Yếu tố phân phối: Thanh toán cho các yếu tố sản xuất, thực hiện nghĩa

vụ với nhà nước, trích lập các quỹ và đầu tư cho tương lai từ lợi nhuận của đơn vị

Từ những phân tích trên ta có thể khái quát chung định nghĩa về doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các yếu tố tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trên cơ sở đó tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội”

b Các loại hình doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau Tuỳ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và

Trang 13

đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, doanh nghiệp được phân loại như sau:

* Căn cứ vào hình thức sở hữu về vốn và tài sản, các doanh nghiệp được chia thành: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp và doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp nhà nước: Là doanh nghiệp do nhà nước thành lập trong đó nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ và quản lý hoạt động

- Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: Là các doanh nghiệp có sự đan xen của các hình thức sở hữu khác nhau, họ cùng chia lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp Theo luật doanh nghiệp Việt Nam, loại hình doanh nghiệp này gồm: Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty Cổ phần

- Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân đầu tư vốn

và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Hợp tác xã: Là loại hình kinh tế tập thể do những người lao động và các tổ chức có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội

* Căn cứ vào mục đích kinh doanh, người ta chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích

- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là những doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo cơ chế thị trường với mục tiêu là lợi nhuận

- Doanh nghiệp hoạt động công ích là doanh nghiệp thành lập để thực hiện các hoạt động sản xuất, lưu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực tiếp thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước hoặc thực hiện các

Trang 14

nhiệm vụ an ninh quốc phòng Mục đích chính của các doanh nghiệp này là hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội nói chung (thông thường những doanh nghiệp này là doanh nghiệp 100% vốn của nhà nước)

Việc phân loại theo cách này là cơ sở để chọn tiêu thức đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tài trợ của Nhà nước

* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp có thể được chia thành: Doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính

- Doanh nghiệp tài chính là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực tài chính và là các tổ chức tài chính trung gian như các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, các công ty bảo hiểm, Những doanh nghiệp này cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ tài chính, tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm,…

- Doanh nghiệp phi tài chính là các doanh nghiệp lấy hoạt động sản xuất kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ thông thường là chủ yếu

* Căn cứ vào quy mô kinh doanh, doanh nghiệp được chia thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ

1.1.1.2 Hoạt động kinh doanh

a Khái niệm

Hoạt động kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (luật doanh nghiệp

số 60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua từ ngày 18/10 đến ngày 29/11 năm 2005)

b Đặc điểm của hệ thống kinh doanh

Trang 15

- Sự phức tạp và tính đa dạng: Đó là sự kết hợp của nhiều khu vực, nhiều ngành, nhiều thời điểm, nhiều tổ chức kinh doanh, để tạo ra hàng hoá, dịch vụ cung ứng trên thị trường

- Sự phụ thuộc lẫn nhau: Các doanh nghiệp trên thị trường hoạt động kinh doanh đều phụ thuộc lẫn nhau vì đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệp khác và ngược lại Mặt khác, sự phụ thuộc này còn thể hiện

ở chỗ, các doanh nghiệp có thể cung ứng các hàng hoá, dịch vụ có khả năng thay thế lẫn nhau hoặc bổ sung cho nhau điều này làm hình thành quan hệ cạnh tranh và hợp tác giữa các doanh nghiệp trên thị trường

1.1.2 Khái niệm, bản chất và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh theo nghĩa rộng là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bất kỳ hoạt động nào nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng đều phải đạt được kết quả hữu ích cụ thể nào đó Đó là lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh, trong

cơ chế thị trường hiện nay muốn tồn tại và phát triển không có con đường nào khác là doanh nghiệp phải đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt Từ đó doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu, có đủ sức cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan như: tình hình thị trường, các chế độ chính sách của Nhà nước, việc nắm vững và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, cách thức tổ chức kinh doanh, hiểu biết về đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là việc lựa chọn và thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

Cho đến nay có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả kinh doanh Theo quan điểm thứ nhất cho rằng, ở dạng khái quát nhất thì: Hiệu quả kinh doanh là kết quả quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nó biểu hiện mối

tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Trong thực tiễn cũng có ý

kiến cho rằng: Hiệu quả kinh doanh thực chất là lợi nhuận và đa dạng giá trị

sử dụng Những quan điểm trên đây thể hiện một số mặt chưa hợp lý, một là đồng nhất giữa hiệu quả và kết quả, hai là không phân biệt rõ bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh với các chỉ tiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩn

đó Cần xác định rõ sự khác nhau và mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả

Cũng như vậy, nhà kinh tế người Anh, Adam Smith cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá

Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động kinh doanh Quan điểm này khó giải thích kết quả kinh doanh vì doanh thu có thể tăng do chi phí tăng, mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất, nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này chúng có cùng hiệu quả

Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên phương diện này rõ ràng việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả

Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí Quan điểm này đã biểu hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả thu được và chi phí

Trang 17

tiêu hao Nhưng quan điểm này chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của phần tăng thêm, không phải toàn bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất

Do còn tồn tại nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh khác nhau, nên đòi hỏi chúng ta cần phải phân biệt rõ được khái niệm về hiệu quả, phân biệt giữa hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội, hiệu quả chung và hiệu quả cá biệt

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau: khía cạnh về kinh tế, về xã hội và khía cạnh khác, nhưng hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu đóng vai trò mang tính chủ đạo

Như vậy, ta có thể nêu lên tổng quát rằng: “Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa kết quả kinh doanh thu được và chi phí kinh doanh bỏ ra

để thu được kết quả đó”

1.1.2.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn, ) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với mức chi phí bỏ ra thấp nhất trong quá trình kinh doanh Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có phương án sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu, sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí để đạt được hiệu quả cao

1.1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế

Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản đó là; sản xuất cái gì ? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? được dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác Các mối quan hệ trên luôn luôn thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế

Trang 18

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải huy động các nguồn lực cơ bản bao gồm: lao động, kỹ thuật công nghệ và các tài nguyên thiên nhiên khác Đối với xã hội, dù ở bất cứ trình độ phát triển nào, các nguồn lực dùng cho sản xuất đều có giới hạn hoặc khan hiếm: nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể bị cạn kiệt nếu cứ bị khai thác, sử dụng một cách bừa bãi, lãng phí và không có kế hoạch; kỹ thuật công nghệ cũng ở một trình

độ giới hạn khiến con người không thể vượt qua; nguồn nhân lực không chỉ giới hạn về số lượng mà thông thường trong bất kỳ xã hội nào cũng thiếu những lao động có chất lượng cao trong nhiều lĩnh vực, cho nên khan hiếm nguồn lực cũng hoàn toàn đúng với các doanh nghiệp, bởi để huy động được chúng, mọi doanh nghiệp đều cần có một lượng vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh và trên phương diện này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là có hạn Chính vì vậy, mọi doanh nghiệp đều phải cân nhắc, tính toán và tìm ra phương án tối ưu để khai thác, sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lao động, trang bị và khai thác hiệu quả các thiết bị kỹ thuật công nghệ và nhờ

đó, nâng cao hiệu quả đồng vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, trong bối cảnh đó, nhiều doanh nghiệp đứng vững và ngày càng phát triển, tuy nhiên cũng có không ít doanh nghiệp đã thua lỗ thậm chí là giải thể và phá sản Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tự đưa ra các quyết định kinh doanh của mình sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, như lựa chọn cơ cấu sản xuất tối ưu, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao uy tín vị thế và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Từ những phân tích trên ta nhận thấy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức

là nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực hữu hạn trong sản xuất, nâng cao

Trang 19

sức cạnh tranh trên thị trường, sử dụng hợp lý các nguồn lực vô hạn nhằm đạt được sự lựa chọn cơ cấu kinh doanh tối ưu Trong điều kiện nguồn lực ngày càng khan hiếm và tính cạnh tranh ngày càng cao đang diễn ra thì nâng cao hiệu qủa kinh doanh là quyết sách sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào

Như vậy, cùng với những phân tích trên, ta có thể nhận thấy ý nghĩa cụ thể của nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như sau: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đạt kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu, tạo điều kiện doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị hiện đại hoá sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất, chi phí sản xuất thấp tiết kiệm được nguyên liệu, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và thực hiện mục tiêu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong phân tích kinh doanh nói chung cũng như trong phân tích hiệu quả kinh doanh nói riêng, việc

sử dụng phương pháp so sánh là nhằm đạt được các mục đích sau đây:

- Qua so sánh người ta sẽ biết được kết quả việc thực hiện các mục tiêu

do đơn vị đặt ra, hay giữa thực tế với kế hoạch

- Qua so sánh có thể biết được tốc độ, nhịp điệu phát triển của các hiện tượng và kết quả kinh tế thông qua việc so sánh giữa kết quả của kỳ này với kết quả của kỳ trước

- Cuối cùng, qua so sánh người ta biết được mức độ tiên tiến hay lạc hậu của đơn vị trong quá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra

Trang 20

Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quả của đơn vị khác có cùng loại hình quy mô hoạt động và so sánh giữa kết quả của từng đơn vị thành viên với kết quả trung bình của tổng thể

Để có thể tiến hành so sánh được như trên, đương nhiên phải có các điều kiện sau đây:

- Phải có ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu mới có thể tiến hành so sánh được

- Các đại lượng, các chỉ tiêu khi tiến hành so sánh với nhau phải có cùng nội dung kinh tế và phải có cùng một tiêu chuẩn biểu hiện

1.2.2 Phương pháp chi tiết

Các hiện tượng và kết quả kinh tế thường rất đa dạng và phức tạp Để nhận thức được chúng cần thiết phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo những tiêu thức khác nhau, như theo yếu tố cấu thành, theo địa điểm phát sinh và theo thời gian

- Phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo yếu tố cấu thành nhằm giúp cho việc đánh giá chúng được chính xác và cụ thể, qua đó xác định được nguyên nhân cũng như chỉ ra được trọng điểm của công tác quản lý

- Phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo địa điểm phát sinh nhằm phát hiện được nơi (nguồn gốc) hình thành của chúng, có vậy mới xác định được trọng điểm của công tác quản lý Việc phân chia này chỉ ra được trọng điểm để tiếp tục đi sâu tìm hiểu hoạt động ở tại đơn vị đó, có vậy mới đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp, đảm bảo cho hoạt động của đơn vị có hiệu quả hơn trong kỳ tới

- Phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo thời gian để biết được nhịp điệu cũng như chỉ ra được chu kỳ hoạt động có hiệu quả của đơn

vị, để từ đó có các biện pháp điều chỉnh thích hợp nhằm giúp đơn vị đạt hiệu quả cao hơn

Trang 21

1.2.3 Phương pháp loại trừ

Các hiện tượng và kết quả kinh tế thường chịu sự tác động bởi rất nhiều nhân tố khác nhau Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm các kết quả kinh tế, nó có thể là nhân tố khách quan có thể là nhân tố chủ quan, có thể là nhân tố chủ yếu có thể là nhân tố thứ yếu Việc nhận thức được các nhân tố ảnh hưởng mức độ và tính chặt chẽ ảnh hưởng của các nhân tố là vấn đề bản chất của phân tích kinh doanh

Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh

tế, phân tích kinh doanh có thể sử dụng một hệ thống các phương pháp khác nhau, như phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối,

* Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh khi các nhân tố này có quan hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích và thương với kết quả kinh doanh Nội dung và trình tự của phương pháp này như sau:

- Trước hết phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan

hệ của chúng với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu đó

- Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau; trường hợp có nhiều nhân tố số lượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau và không đảo lộn trình tự này

- Thứ ba, tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó; còn các nhân

tố chưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch Thay thế xong một nhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó

Trang 22

Lấy kết quả này so với kết quả của bước trước nó thì chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế

- Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích

* Phương pháp cân đối được sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích Để tính ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ việc tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch hoặc kỳ gốc của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH

Để phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao hay thấp thường đáng giá chúng thông qua các chỉ tiêu hiệu quả Do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất da dạng và phong phú nên cần phải sử dụng rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thậm chí, tuỳ từng loại hình doanh nghiệp cũng cần có các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tương ứng Trong nội dung đề tài này, chúng ta sẽ xây dựng

hệ thống các chỉ tiêu sau để đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

1.3.1.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Công thức tính:

CP

DT

H  Trong đó: H là hiệu quả kinh doanh

Trang 23

DT là doanh thu trong kỳ

CP là chi phí kinh doanh trong kỳ

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp,

do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh

1.3.1.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

- Công thức tính:

CP

LN

D CP

Trong đó: DCP là tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

LN là lợi nhuận trong kỳ

CP là chi phí kinh doanh trong kỳ

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp hoặc lợi nhuận cao, do vậy đòi hỏi doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.3 Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu

- Công thức tính:

DT

LN

DL DT

Trong đó: DLDT là tỷ suất doanh lợi doanh thu

LN là lợi nhuận trong kỳ

DT là doanh thu trong kỳ

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn phản ánh doanh nghiệp hoạt động

có hiệu quả càng cao và ngược lại

Trang 24

1.3.1.4 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

- Công thức tính:

VKD

DT

H VKD

Trong đó: HVKD là hiệu suất sử dụng vốn

DT là doanh thu trong kỳ

VKD là vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn kinh doanh bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

1.3.1.5 Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh

- Công thức tính:

VKD

LN

DL VKD

Trong đó: DLVKD là hệ số doanh lợi vốn kinh doanh

LN là lợi nhuận trong kỳ

VKD là vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn kinh doanh bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tương đối chính xác khả năng sinh lợi của tổng vốn

1.3.1.6 Các chỉ tiêu về nợ và khả năng thanh toán

a Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải thu tổng hợp

- Công thức tính:

TTS

KN

N PT

Trong đó: NPT là tỷ suất nợ phải thu tổng hợp

KN là các khoản nợ phải thu

TTS là tổng tài sản của doanh nghiệp

Trang 25

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản của công ty thì có bao nhiêu đồng nợ phải thu Chỉ tiêu này càng tăng thì chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp càng xấu đi

b Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả tổng quát

TNV là tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguồn vốn của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng nợ phải trả Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công

nợ của công ty càng lớn, tình hình tài chính của doanh nghiệp xấu đi, cần xác định nguyên nhân để xử lý các khoản công nợ góp phần lành mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận

1.3.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

a Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu

- Công thức tính:

VCSH

LN ROE

Trong đó: ROE là hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu

LN là lợi nhuận trong kỳ

VCSH là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

b Chỉ tiêu doanh lợi vốn vay

Trang 26

- Công thức tính:

VV

LN

DL VV

Trong đó: DLVV là hệ số doanh lợi vốn vay

LN là lợi nhuận trong kỳ

VV là tổng vốn vay

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn vay có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp càng lớn Điều đó chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

c Hiệu quả sử dụng vốn cố định

* Hệ số doanh lợi vốn cố định

- Công thức tính:

LN VC§

=

DL VC§

Trong đó: DLVCĐ là hệ số doanh lợi vốn cố định

LN là lợi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế)

=

H VC§

Trong đó: HVCĐ là hiệu suất sử dụng vốn cố định

DT là doanh thu trong kỳ

VCĐ là vốn cố định bình quân trong kỳ

Trang 27

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn cố định của doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

* Suất hao phí tài sản cố định

- Công thức tính:

VC§

DT =

S TSC§

Trong đó: STSCĐ là suất hao phí tài sản cố định

DT là doanh thu trong kỳ

VCĐ là vốn cố định bình quân trong kỳ

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ càng chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại

d Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Số vòng quay của vốn lưu động

- Công thức tính:

DT VL§

=

V VL§

Trong đó: VVLĐ là số vòng quay của vốn lưu động

DT là doanh thu trong kỳ

VLĐ là vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp

-Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lưu động luân chuyển được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

* Số ngày bình quân một vòng quay vốn lưu động

- Công thức tính:

T VL§

=

N VL§

Trang 28

Trong đó: NVLĐ là độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động

(ngày)

T là thời gian kỳ phân tích (thường là 365 ngày)

VVLĐ là số vòng luân chuyển vốn lưu động

-Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp luân

chuyển nhanh hay chậm, từ đó biết được doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí

vốn lưu động

* Hệ số doanh lợi vốn lưu động

- Công thức tính:

LN VL§

=

DL VL§

Trong đó: DLVLĐ là hệ số doanh lợi vốn lưu động

LN là lợi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế)

VLĐ là vốn lưu động bình quân trong kỳ

-Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn lưu động của doanh

nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ( Hàm lượng vốn lưu động)

- Công thức tính:

1 VL§

H VL§ =

Trong đó: HVLĐ là hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

VLĐ là vốn lưu động bình quân trong kỳ

-Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn lưu động của doanh

nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.3.2.2 Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất kinh

doanh, là bộ phận quan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp Hiệu

Trang 29

quả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của một lao động và hiệu suất tiền lương

a Mức sinh lời của một lao động

- Công thức tính:

LN SL§

MSL = Trong đó: MSL là mức sinh lời của một lao động

LN là lợi nhuận trong kỳ

NSL§ =

Trong đó: NSLĐ là năng suất lao động (Doanh thu bình quân của một lao động)

DT là doanh thu trong kỳ

Trong đó: HTL là hiệu suất tiền lương

LN là lợi nhuận trong kỳ

Trang 30

TL là tổng quỹ lương và các khoản tiền thưởng trong kỳ

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương cho biết một đồng tiền lương đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu suất tiền lương tăng lên khi năng suất lao động tăng lên với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng tiền lương

1.3.2.3 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

Nguyên vạt liệu là yếu tố đầu vào đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách bình thường và liên tục Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu được biểu hiện qua chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho và thời hạn hàng tồn kho bình quân

a Chỉ tiêu hệ số quay vòng hàng tồn kho

- Công thức tính:

HTK

GV DT

H HTK  ( )

Trong đó: HHTK là hệ số quay vòng hàng tồn kho

DT (GV) là doanh thu thuần hoặc giá vốn hàng bán

HTK là trị giá hàng tồn kho bình quân

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh, nếu doanh nghiệp rút ngắn được chu

kỳ sản xuất kinh doanh, sản xuất hoặc thu mua sản phẩm hàng hoá đến đâu bán hết đến đó, hàng tồn kho giảm, vòng quay hàng tồn kho tăng lên, làm cho rủi ro tài chính của doanh nghiệp giảm xuống và ngược lại Đồng thời, khi hệ

số vòng quay hàng tồn kho tăng lên, thời gian sản phẩm hàng hoá lưu kho giảm xuống sẽ làm giảm chi phí bảo quản, giảm được hao hụt và góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

b Thời hạn hàng tồn kho bình quân

- Công thức tính:

Trang 31

T

N HTK

Trong đó: NHTK là thời hạn hàng tồn kho bình quân (ngày)

T là thời gian bình quân kỳ phân tích (ngày)

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh luôn phụ thuộc vào

và chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố khách quan (các yếu tố bên ngoài) cũng như chủ quan (các yếu tố nội bộ doanh nghiệp).Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải có biện pháp để thích nghi với các nhân tố khách quan, đồng thời tác động trở lại với các yếu tố chủ quan một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp các nhân tố đó được chia thành hai nhóm: Nhóm những nhân tố nội bộ doanh nghiệp và những nhân tố khách quan

1.4.1 Những nhân tố khách quan

Bât cứ doanh nghiệp nào, dù hoạt động trong lĩnh vực nào, với quy mô

ra sao đều là phần tử trong nền kinh tế, do đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố do nền kinh tế mang lại Đó là tổng hợp các nhân tố khách quan bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1.1 Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Trang 32

Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô bao gồm: các yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị và pháp luật, các yếu tố thuộc môi trường văn hoá - xã hội, các yếu

tố thuộc môi trường công nghệ, các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên Mỗi yếu tố trên có ảnh hưởng đến doanh nghiệp một các độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác

a Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế như thu nhập, lạm phát, lãi suất ngân hàng, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ, có ảnh hưởng vô cùng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp: chẳng hạn, lãi suất có ảnh hưởng đến xu thế tiết kiệm, tiêu dùng hay đầu tư; mức độ lạm phát ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế, khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của doanh nghiệp,

Các kiến thức kinh tế sẽ giúp nhà quản trị xác định được những ảnh hưởng của doanh nghiệp đối với nền kinh tế và ngược lại, ảnh hưởng của các diễn biến kinh tế vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là vấn đề các doanh nghiệp cần quan tâm bởi nó tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

b Yếu tố chính trị và pháp luật

Yếu tố chính trị - Pháp luật bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối, chính sách của Nhà nước, hệ thống luật pháp hiện hành, quan hệ ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, khu vực và trên thế giới Các yếu tố này có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ pháp luật dưới sự điều tiết và giám sát của Nhà nước thông qua các công cụ do Nhà nước đề ra như chính sách thuế, lãi suất, giá cả Bên cạnh đó Nhà nước cũng đóng vai trò là

Trang 33

khách hàng và là nhà cung cấp cho các doanh nghiệp, do vậy hoạt động của nhà nước sẽ tạo ra cơ hội hoặc thách thức cho các doanh nghiệp

Mặt khác, sự ổn định chính trị cũng tạo ra môi trường thuận lợi đối với hoạt động của doanh nghiệp Chính trị ổn định giúp các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư và tài sản, lòng tin tăng lên và sẽ thu hút được nhiều hơn các nhà đầu tư trong và ngoài nước Chính sách pháp luật của nhà nước tạo ra những cơ hội và thách thức khác nhau đối với từng doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần xem xét và điều chỉnh hoạt động của mình cho thích ứng để tận dụng những cơ hội đó nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

c Các yếu tố thuộc môi trường văn hoá - xã hội

Môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh như: chuẩn mực đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp, phong tục tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn của xã hội, thị hiếu tiêu dùng, giới tính,… Mỗi quốc gia, mỗi địa phương, khu vực có một nền văn hoá và môi trường xã hội khác nhau, điều đó dẫn đến nhu cầu sản xuất và tiêu dùng cũng khác nhau Các doanh nghiệp cần nắm bắt được môi trường văn hoá - xã hộiđặc thù của từng khu vực cụ thể, từ đó quyết định xem doanh nghiệp nên sản xuất và kinh doanh loại mặt hàng gì để góp phần mang lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

d Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ

Trong thời kỳ kinh tế tri thức bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phụ thuộc vào công nghệ Sự ra đời của công nghệ mới trước hết là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất phát triển, đồng thời cũng là mối đe doạ đối với các doanh nghiệp Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là: Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu Sự ra

Trang 34

đời của công nghệ mới làm cho công nghệ cũ bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới để tăng cường khả năng cạnh tranh Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này làm tăng áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao máy móc thiết bị

Như vậy, yếu tố công nghệ tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần xem xét, nghiên cứu chế tạo hoặc lựa chọn kênh chuyển giao nhằm đầu tư loại công nghệ nào tiết kiệm chi phí, tránh được lỗi thời, lạc hậu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cao nhất

e Các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan môi trường, đất đai, các nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước Các yếu

tố này vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp thông qua việc cung cấp các yếu tố đầu vào, lợi thế thương mại Tuy nhiên các biến động của tự nhiên như động đất, lũ lụt, hạn hán, sóng thần cũng ảnh hưởng rất lớn đến đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải tính đến sự biến động của các yếu tố tự nhiên và sự tác động của hoạt động doanh nghiệp đối với tài nguyên và môi trường

1.4.1.2 Những nhân tố thuộc môi trường vi mô (Môi trường ngành)

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành Có 5 yếu tố cơ bản của môi trường vi mô như sau:

a Các đối thủ cạnh tranh

Trang 35

Cạnh tranh là tất yếu trong nền kinh tế thị trường, mức độ cạnh tranh tuỳ thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường, mức độ tăng trưởng của ngành, mức độ đa dạng hoá sản phẩm Cạnh tranh sẽ tạo áp lực cho các doanh nghiệp không ngừng cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng, uy tín, giảm chi phí và giá cả Tuy nhiên cũng có nhiều doanh nghiệp thất bại trong cạnh tranh đã phải trả giá bằng cách phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp Mặt khác, cạnh tranh cũng là động lực cho sự ra đời những sản phẩm thay thế và

sẽ thu hút một bộ phận khách hàng vào sử dụng sản phẩm mới làm thị phần của các doanh nghiệp hiện tại giảm sút Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Do vậy các doanh nghiệp cần phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nắm bắt và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể đưa ra, đồng thời cần chú trọng vận dụng công nghệ mới vào chế tạo sản phẩm thay thế trong chiến lược kinh doanh của mình

b khách hàng

Khách hàng là bộ phận không tách rời đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào bởi họ là những người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp là tài sản vô giá mà doanh nghiệp có được Sự tín nhiệm đó đạt được do doanh nghiệp biết tìm cách thoả mãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh, do vậy doanh nghiệp phải luôn tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phân loại khách hàng để có biện pháp hoạch định chính sách giá cả, sản phẩm cũng như phân phối của mình một cách phù hợp

Trang 36

Các nhà cung cấp vật tư thiết bị có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm chất lượng hoặc dịch vụ, cung cấp số lượng không đầy đủ, không kịp thời, không có sản phẩm thay thế Do vậy doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị đáng tin cậy, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra liên tục

* Nguồn lao động

Nguồn lao động có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Khả năng thu hút và giữ được đội ngũ lao động có năng lực là tiền đề để đảm bảo thành công cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần xem xét tính chất đặc thù của ngành nghề kinh doanh, những nét đặc trưng của nguồn lao động, từ

đó có các chính sách để thu hút giữ nhân lực làm việc cho mình

d Đối thủ tiềm ẩn mới

Đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mục tiêu là giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Đây là nguy cơ mà các doanh nghiệp luôn phải đối mặt, bởi các đối thủ cạnh tranh mới có thể gia nhập ngành vào bất kỳ lúc nào Do vậy các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh để đề phòng và đối phó với sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới

Trang 37

1.4.2 Những nhân tố chủ quan

Là những nhân tố nằm trong nội tại doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên và rất quan trọng đến hoạt động của doanh nghiệp Nắm bắt được các nhân tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định rõ những ưu, nhược điểm của mình, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp khắc phục nhược điểm và phát huy ưu điểm một cách tốt nhất Các nhân tố nội bộ doanh nghiệp bao gồm: Nhân tố thuộc về nguồn nhân lực, nhân tố thuộc về trình độ khoa học kỹ thuật - công nghệ, nhân tố thuộc về tài chính, nhân tố thuộc về quản trị doanh nghiệp, nhân tố thuộc về văn hoá trong doanh nghiệp

1.4.2.1 Nguồn nhân lực

Khoa học kỹ thuật càng phát triển thì việc đưa chúng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp là điều tất nhiên, nhưng con người vẫn đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu trong lực lượng sản xuất của doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh, lực lượng lao động quyết định đến quy mô, kết quả sản xuất, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Điều này được thể hiện ở các nội dung sau

+ Đối với người lao động:

- Trình độ lao động cao sẽ góp phần vận hành có hiệu quả các yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh và ngược lại

- Cơ cấu lao động phù hợp trước hết nó sẽ góp phần sử dụng có hiệu quả bản thân yếu tố lao động, mặt khác nó sẽ góp phần tạo lập và thường xuyên điều chỉnh mối quan hệ tỷ lệ hợp lý giữa các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Ý thức, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động, sự đoàn kết, là yếu tố quan trọng để phát triển và phát huy sức mạnh nguồn lực lao động trong doanh nghiệp

Trang 38

Các doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh cao khi có đội ngũ lao động được chuyên môn hoá, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức tổ chức kỷ luật với một cơ cấu hợp lý Nhà quản trị doanh nghiệp cần phải nắm vững những đặc điểm này đồng thời có chính sách để động viên, khích lệ tinh thần làm việc cho đội ngũ lao động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

- Nhà quản trị doanh nghiệp:

Nhà quản trị doanh nghiệp là những người vận hành bộ máy doanh nghiệp nói chung đi vào hoạt động, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Nhà quản trị doanh nghiệp năng động, có kỹ năng quản lý, biết kết hợp sức mạnh từng bộ phận thành sức mạnh chung của một khối tổng thể sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2.2 Trình độ khoa học, công nghệ

Đây là yếu tố có tác động rất lớn đến hiệu quả công việc, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ tạo ra những cơ hội để nắm bắt thông tin trong quá trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quá tình điều chỉnh, định hướng hoặc chuyển hướng kinh doanh Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động đến việc tiết kiệm hay lãng phí chi phí vật chất trong quá trình kinh doanh Cở vật chất kỹ thuật, công nghệ hiện đại, có cơ cấu và bố trí hợp lý sẽ giúp các doanh nghiệp khai thác được một cách tối đa công suất và công dụng của nó, góp phần trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí vật chất, nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.2.3 Nhân tố nguyên vật liệu

Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong quá trình sản xuất Muốn cho hoạt

Trang 39

động sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục thì phải cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu về: số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại Đối với các doanh nghiệp ngoài mua nguyên vật liệu cho sản xuất cần phải mua những vật tư dùng cho công tác quản lý như: văn phòng phẩm, bao bì, ngoài ra còn mua các loại linh kiện, phụ tùng, về lắp ráp thành hàng hoá để cung ứng ra thị trường Vì vậy, nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hàng hoá, hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2.4 Nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp rất quan trọng, nó không những tác động đến hiệu quả kinh doanh mà còn tác động đến các yếu tố khác Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô, cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và nguồn tài trợ của doanh nghiệp Một doanh nghiệp mạnh về tài chính khi có các cơ cấu trên là hợp lý Do vậy, doanh nghiệp cần phải lựa chọn một cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các nguồn tài trợ một cách tối ưu nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất

1.4.2.5 Trình độ quản trị doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp là việc quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp xác định được hướng đi đúng đắn, xây dựng các chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

Nhân tố quản trị còn giúp doanh nghiệp tổ chức bộ máy hợp lý, quản lý lao động và điều hành hoạt động kinh doanh hiệu quả Nhà quản trị doanh nghiệp đề ra các chính sách cụ thể để phát triển sản xuất, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chi tiết và phân bổ các nguồn lực một các hợp lý

Nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là người quản lý doanh nghiệp phải

có kiến thức, kỹ năng và năng lực trong quản lý Việc tổ chức phân công lao động trong doanh nghiệp phải sử dụng đúng người, đúng việc để tận dụng

Trang 40

được năng lực sở trường của đội ngũ cán bộ công nhân viên Ngoài ra người quản lý phải xây dựng được một tập thể đoàn kết, năng động, có trình độ, có chuyên môn, góp phần hoàn thành mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

1.4.2.6 Hệ thống thông tin quản trị

Để quản trị bất kỳ một vấn đề nào đó đều cần có thông tin Ai nắm bắt được thông tin nhanh, chính xác, sử dụng chúng sẽ đạt được mục đích của mình Để kinh doanh thành công với môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trường, khách hàng, cạnh tranh và giá cả

Mặt khác thông tin còn là căn cứ cho việc ra quyết định hoặc giải quyết một vấn đề nào đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để xác định phương hướng và xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình xác định các chỉ tiêu chiến lược, cần tiến hành các tính toán dựa trên những thông tin chính xác như: số lượng sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, tiền vốn

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM

Ngày đăng: 17/03/2015, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Công (2005), Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
3. Nguyễn Văn Công (2005), Lý thuyết thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
4. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
5. Đại học Kinh tế Quốc dân (1997), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
6. Nguyễn Thị Bích Đào (2006), Quản ttrị nguồn nhân lực hành vi trong tổ chức, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản ttrị nguồn nhân lực hành vi trong tổ chức
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Đào
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2006
7. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2002), Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2002
8. Phạm Thị Gái (2004), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
9. Ngô Đình Giao (1997), Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 1997
10. Đặng Thị Hoà (2006), Giáo trình Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: Đặng Thị Hoà
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
11. Đàm Văn Huệ (2006), Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Đàm Văn Huệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
12. Khoa kế toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2001), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Khoa kế toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2001
13. Đoàn Nghiệp, Nguyễn Thị Nguyệt (2004), Hoạch định kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định kinh doanh
Tác giả: Đoàn Nghiệp, Nguyễn Thị Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
14. Nguyễn Đăng Phúc (2004), Phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần ở Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đăng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2004
15. Nguyễn Văn Tạo (2006), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, Trang Web na.gov.vn ngày 5/12/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Nguyễn Văn Tạo
Năm: 2006
16. Vũ Phương Thảo (2005), Giá trình nguyên lý Marketing, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trình nguyên lý Marketing
Tác giả: Vũ Phương Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
17. Trương Đoàn Thể (2004), Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: Trương Đoàn Thể
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2004
18. Trung tâm Quản trị Kinh doanh tổng hợp - Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Quản trị kinh doanh tổng hợp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh tổng hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
19. Trần Đức Vui, Nguyễn Thế Hùng (2005), Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính Doanh nghiệp
Tác giả: Trần Đức Vui, Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
1. Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc, Báo cáo tài chính từ năm 2005 đến năm 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí của  Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc (Trang 44)
Bảng 2.2: Thu nhập bình quân người lao động của  Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.2 Thu nhập bình quân người lao động của Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc (Trang 46)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 47)
Bảng 2.5: Chỉ tiêu doanh thu trên chi phí - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.5 Chỉ tiêu doanh thu trên chi phí (Trang 57)
Bảng 2.6: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Trang 58)
Bảng 2.7: Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.7 Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu (Trang 59)
Bảng 2.8: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.8 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn (Trang 60)
Bảng 2.9: Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.9 Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh (Trang 61)
Bảng 2.10: Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải thu tổng hợp - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.10 Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải thu tổng hợp (Trang 62)
Bảng 2.12: Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.12 Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu (Trang 63)
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w