- Bùi Xuân Phong, có công bố về vấn đề này trên một số bài viết trên ấn phẩm Thông tin Khoa học công nghệ và Kinh tế Bưu điện Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt nam như Mô hình lựa chọn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt……… ………… ……….…i
Danh mục các bảng……… ……… ……… ii
Danh mục các hình… ……… ……… iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp 7 1.1 Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 7
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh……… ……… 7
1.1.2 Các công cụ cạnh tranh……….…… ……….10
1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh…… ……… ……… 11
1.2.1 Đối với doanh nghiệp……….……… ……… 11
1.2.2 Đối với người tiêu dùng……….……….………12
1.2.3 Đối với nền kinh tế xã hội………….………12
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp……… 13
1.3.1.Các yếu tố bên trong doanh nghiệp……… ……13
1.3.2.Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp……….………16
1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp……… 22
1.4.1 Thị phần……….………23
1.4.2 Năng lực tài chính……….………… …24
1.4.3 Năng lực kỹ thuật……….……… ……….25
1.4.4 Chất lượng sản phẩm……… ……… 27
1.4.5 Thương hiệu sản phẩm……… ……… ………28
1.4.6 Hiệu quả kinh doanh……… ………… … ……… 29
1.4.7 Xác suất trúng thầu……….……….29
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Haimy Hà Nội 31
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần HAIMY Hà Nội……… …… ………31
Trang 42.2 Đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần HAIMY Hà
Nội……….………… … 32
2.2.1 Thị Phần……….…………32
2.2.2 Xác suất trúng thầu……….……….………33
2.2.3 Năng lực tài chính……….……… …… …… 35
2.2.4 Năng lực kỹ thuật……… …… ………… … 43
2.2.5 Thương hiệu……….……….…… 48
2.2.6 Chất lượng sản phẩm dịch vụ……….….………….……48
2.2.7 Hiệu quả kinh doanh……….……….….49
2.2.8 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp……… ………… …50
2.2.9 Trình độ năng lực marketing……… ……… …50
2.3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần HAIMY Hà Nội……….…… ……….….52
2.3.1 Ưu điểm của công ty……… ……….….…… 52
2.3.2 Nhược điểm và nguyên nhân tồn tại……… ……….…….53
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Haimy Hà Nội 56
3.1 Quan điểm và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty HAIMY Hà Nội 56
3.1.1 Quan điểm phát triển……… ……… 56
3.1.2 Mục tiêu phát triển……… ……….56
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần HAIMY Hà Nội……… …….… 57
3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu , phát triển thị trường trong nước và ngoài nước……….……….………57
3.2.2 Giải pháp về tài chính……….………….……… ……… 61
3.2.3 Đổi mới về cơ cấu tổ chức và quản lý……….……….………64
3.2.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao……… …… 65
3.2.5 Giảm chi phí sản xuất hạ giá thành dịch vụ và sản phẩm……… 67
Trang 53.2.6 Tăng cường hoạt động marketing……….…… …… 69
3.2.7.Đổi mới kỹ thuật công nghệ……… ……… … 72
3.2.8 Xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp……… ……… ………73
3.2.9 Phát triển thương hiệu của Haimy……….……75
3.2.10 Đổi mới quản trị Công ty ……… …….……… 77
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA
Công ty TNHH SX & TM Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương
mại Công ty TNHH TM & SX Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và sản
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần Haimy Hà Nội 36 Bảng 2.5 Hệ thống khả năng thanh toán hiện hành của một số công ty 37 Bảng 2.6 Hệ thống khả năng thanh toán tức thời của một số công ty 38
Bảng 2.10 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các công ty 42
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter 19
2
3
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của cơ chế thị trường, là động lực thúc đẩy phát triển nền kinh tế Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo sức ép hoặc kích thích ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao năng suất lao động Các doanh nghiệp muốn tồn tại trong thị trường phải luôn vận động biến đổi để tạo cho mình một vị trí và chiếm lĩnh những thị phần nhất định Sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏi họ phải xây dựng cho mình một chiến lược cạnh tranh có hiệu quả và bền vững Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, ngoài việc cạnh tranh với nhau còn phải chịu sự cạnh tranh của các công
ty, tập đoàn nước ngoài có tiềm lực kinh tế mạnh Vì vậy vấn đề cạnh tranh không phải là một vấn đề mới, nhưng nó luôn là vấn đề mang tính thời sự, cạnh tranh khiến thương trường ngày càng trở lên nóng bỏng
Bất cứ doanh nghiệp nào, ngành nào đó tồn tại trong nền kinh tế thị trường đều chịu ảnh hưởng của sự cạnh tranh Cạnh tranh giúp cho các doanh nghiệp, các ngành không ngừng hoàn thiện mình và đào thải những doanh nghiệp yếu kém, kinh doanh không hiệu quả từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường Công ty cổ phần Haimy Hà Nội là công ty chuyên cung cấp sản phẩm thiết kế và lắp đặt kệ chứa hàng công nghiệp, với kinh nghiệm lâu năm, song cũng không thể tránh khỏi sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường Đặc biệt là ngày càng nhiều các công ty tham gia vào thị trường này, khiến cho công ty không thể không có các chính sách phát triển riêng cho mình để có thể duy trì và phát triển thị phần của mình Không còn cách nào khác là công ty phải đồng loạt thực hiện các chính sách để làm sao nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
Trang 10Xuất phát từ tầm quan trọng và thực trạng vấn đề cạnh tranh của Công ty
nên tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần
Haimy Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình nhằm góp phần nâng
cao năng lực ca ̣nh tranh của công ty
2 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trước những thay đổi của thị trường trong nước và ngoài nước đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu, có thể kể đến một số tác giả sau:
- Tác giả Tạ Ngọc Ái “Chiến lược cạnh tranh trong thời đại mới” với nội dung Thương trường cũng như chiến trường đây là cuộc chiến đấu không thể nhìn thấy, đầy những thủ đoạn và hình thức khác nhau Muốn giành được thắng lợi, bạn phải nằm vững những kỹ xảo sinh tồn cao siêu và phải có khả năng ứng biến thông minh và kế sách đối nhân xử thế hoàn mỹ
- Đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ Việt Nam” Đề án đã đi sâu vào phân tích về hiện trạng năng lực cạnh tranh quốc gia trong đó năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một trong tám yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh quốc gia
- Tác giả Trần Sử, trường đại học ngoại thương với giáo trình “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa” đã khái quát hóa các vấn đề về lý thuyết và năng lực cạnh tranh trong quá trình toàn cầu hóa
- Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương- Đề tài “Nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia - NXB GTVT (2003) Công trình đã chỉ ra, năng lực
cạnh tranh của Việt nam những năm qua chủ yếu dựa trên những lợi thế tự nhiên được thừa hưởng, đặc biệt là vị trí địa lý tự nhiên và đặc điểm dân cư
Đã đến lúc Việt nam phải tạo dựng được các lợi thế cạnh tranh mới, đặc trưng Trên cơ sở đó đề xuất Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh thể chế, cần phát triển các cụm ngành, lấy cụm ngành làm trung tâm của vấn đề cải cách
Trang 11- Nguyễn Vĩnh Thanh - Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế - NXB Lao động- xã hội,
(2005) Công trình hệ thống và làm rõ một số lý luận về sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường; Bàn luận về thực trạng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong thời gian qua Căn cứ vào thực trạng sức cạnh tranh, cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp thương mại khi hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất quan điểm, phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại trong thời gian tới
- Nguyễn Thế Nghĩa, Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong hội nhập kinh tế, Tạp chí Cộng sản Online 143 Công trình chỉ
ra các hạn chế trong năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam như công nghệ, nguyên vật liệu, sự yếu kém về thương hiệu, chiến lược phân phối, chiến lược truyền thông và xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế Căn cứ vào đó đề xuất gói 5 giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Bùi Xuân Phong, có công bố về vấn đề này trên một số bài viết trên ấn phẩm Thông tin Khoa học công nghệ và Kinh tế Bưu điện Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt nam như Mô hình lựa chọn chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông (3/2004); Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông (2/2005); Một số biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty BCVT Việt Nam trong cung cấp dịch vụ Viễn thông (4/2005);
Các bài viết này chỉ dừng lại ở việc phân tích và đề xuất cho từng vấn đề riêng lẻ không cụ thể cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 3G
- Bùi Xuân Phong, Quản trị kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế NXB Bưu điện, (2006) Với công trình này, sau khi đề cập những vấn
Trang 12đề chung về kinh doanh và quản trị kinh doanh Viễn thông; các lĩnh vực quản trị kinh doanh Viễn thông, trong chương 10 đề cập đến một số lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực Viễn thông; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Viễn thông
Mặc dù có nhiều tác giả đề cập đến vấn đề cạnh tranh trong các doanh nghiệp, song chưa có một đề tài nào nghiên cứu cho riêng công ty Haimy Vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể cho công ty dựa trên những nền tảng mà các tác giả đã nghiên cứu để áp dụng thực tế vào Haimy Từ đó đề ra các giải pháp cụ thể cho công ty Haimy nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành thiết kế và lắp đặt kệ chứa hàng công nghiệp
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Về mặt lý luận sẽ khái quát hóa lại các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và vai trò của cạnh tranh cũng như sự cần thiết
phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn, sẽ đánh giá được thực trạng của công ty thông qua các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Từ đó tìm ra được các ưu điểm và nhược điểm của công ty trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, để có giải pháp phù hợp và đúng đắn cho công ty
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Haimy
Phạm vi nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của công ty trong 5 năm 2013)
Trang 13(2008-5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp so sánh: Cụ thể là sử dụng các số liệu về báo cáo tài chính của các công ty trong ngành có cạnh tranh lớn với công ty Haimy để so sánh về các mặt hạn chế trong quản lý cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh của công ty Haimy với các công ty khác Từ đó đánh giá một cách tổng quan nhất về năng lực tài chính của công ty và đưa ra các giải pháp phù hợp để giải quyết những khó khăn về vấn đề tài chính của công ty Ngoài ra, luâ ̣n văn sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch
Đối với các vấn đề khác như năng lực kỹ thuật, thương hiệu, xác suất trúng thầu, chất lượng sản phẩm, đều được đánh giá cụ thể qua việc tiếp xúc thực tế với công ty từ đó tìm ra các vấn đề khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình kinh doanh để đưa ra các giải pháp, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện cho công ty Haimy
6 Đóng góp của luận văn
- Khái quát hóa lý luận về năng lực canh tranh của doanh nghiệp
- Làm rõ sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty Haimy thông qua các chỉ tiêu đánh giá như: năng lực tài chính, xác suất trúng thầu, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, thương hiệu, hiệu quả kinh doanh
- Từ đánh giá chung thực trạng để đưa ra các giải pháp khắc phục cho công ty cổ phần Haimy Hà Nội
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Trang 14Chương 1: Những vấn đề lý luâ ̣n cơ bản về năng lực ca ̣nh t ranh trong
Trang 15Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hàng hoá, là điều kiện sống còn cho mỗi doanh nghiệp; nó ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế Tuy nhiên để định nghĩa được khái niệm cạnh tranh lại không phải là một vấn đề đơn giản do nó được sử dụng trong những phạm
vi khác nhau từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, quốc gia cho đến quốc tế; trong khi đó những mục tiêu cơ bản của việc cạnh tranh lại được đặt ra khác nhau phụ thuộc đối tượng được xem xét là một doanh nghiệp hay một quốc gia Vì vậy đã có nhiều định nghĩa về cạnh tranh như sau:
Theo Các Mác:”Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa
các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu hút được lợi nhuận siêu ngạch”1
Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá
nhân, tập thể có chức năng như nhau nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”2 tức là nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của người khác
Theo cuốn kinh tế học của P.Samuelson thì: “Cạnh tranh là sự kình địch
giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”3
Trang 16
Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức Hợp tác và
phát triển kinh tế (OECD) lại cho rằng: “Cạnh tranh là khả năng của các
doanh nghiệp, ngành, quốc gia và các vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” 4
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh Song qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần
thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào
đó mà các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, dự án…) một loạt điều kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng…) Mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng
buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh…
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể
sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ (chính sách định giá thấp; chính sách định giá cao; chính sách ổn định giá; định giá theo thị trường; chính sách giá phân biệt); cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán
Với cách tiếp cận trên, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu như sau: “Cạnh
tranh là sự ganh đua nhau giữa các nhà doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận,
4
Trang 17doanh số hoặc thị phần”5 Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu đặt ra khi tham gia thị trường thường là tối đa hoá lợi nhuận; để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp để giành cho mình một vị thế nào đó trên thị trường Đặc biệt khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì việc giành vị thế trên thị trường còn là một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp Khi đó doanh nghiệp nào giành được nhiều thị trường thì sẽ dễ dàng thành công trong hoạt động kinh doanh của mình
Ngày nay vấn đề cạnh tranh ngày càng được các doanh nghiệp coi trọng
Để chống lại việc cạnh tranh không lành mạnh, các quốc gia đã và đang nỗ lực ban hành và hoàn thiện các điều luật về cạnh tranh Điều này sẽ là một công cụ điều tiết đảm bảo việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực
1.1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa như sau: “Năng lực cạnh tranh là
khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hoá cùng loại, trên cùng một thị trường tiêu thụ” Năng lực cạnh tranh có thể phân biệt
theo các cấp độ: năng lực cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp, và năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ:
- Năng lực cạnh tranh của quốc gia: Là khả năng của một đất nước
trong việc nhận rõ mục đích của chính sách kinh tế tập trung nhất là đối với tăng trưởng thu nhập và việc làm mà không gặp khó khăn trong cán cân thanh toán Năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào khả năng khai thác các cơ hội trên thị trường quốc tế
- Năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp: Là khả năng bù đắp
chi phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường Theo đó doanh nghiệp có chi phí càng thấp, lợi
5
Chu Văn Cấp (2003), Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế,
NXB Chính tri ̣ Quốc gia, Hà Nội, Tr 89
Trang 18nhuận và thị phần càng cao thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó càng lớn và ngược lại
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ: Là khả năng thoả mãn
tốt nhất các nhu cầu, mong muốn của khách hàng, nó được thể hiện bằng việc khách hàng lựa chọn sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của mình Do đó sản phẩm
có năng lực cạnh tranh cao là sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả hạ và sự tiện lợi cho khách hàng
Các yếu tố kiểm soát được: Đó là chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí lưu thông,chi phí yểm trợ và tiếp xúc bán hàng
Các yếu tố không thể kiểm soát được : Đó là quan hệ cung cầu trên thị trường, cạnh tranh trên thị trường, sự điều tiết của nhà nước
- Cạnh tranh bằng chất lượng
Chất lượng sản phẩm trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp trên thị trường bởi nó biểu hiện sự thoả mãn nhu cầu khách hàng của sản phẩm Chất lượng sản phẩm ngày càng cao tức là mức độ thoả mãn nhu cầu ngày càng lớn dần đến sự thích thú tiêu dùng sản phẩm ở khách hàng tăng lên, do đó làm tăng khả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên nhiều khi chất lượng quá cao cũng không thu hút được khách hàng
Trang 19vì khách hàng sẽ nghĩ rằng những sản phẩm có chất lượng cao luôn đi kèm với giá cao Khi đó, họ cho rằng họ không có đủ khả năng để tiêu dùng những sản phẩm này Nói tóm lại muốn sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh được trên thị trường thì doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra được những sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường với chất lượng tốt
- Cạnh tranh bằng dịch vụ
hoạt động dịch vụ bán hàng và sau bán hàng , nếu chúng ta làm tốt công tác dịch vụ phục vụ cho người tiêu dùng, sẽ làm người tiêu dùng yên tâm hơn khi quyết đi ̣nh mua sản phẩm của chúng ta
- Cạnh tranh bằng uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiê ̣p được ta ̣o ra trong thờ i gian dài, và nó bao gồm nhiều yếu tố ta ̣o thành, đây có thể nói là yếu tố tổng hợp Vì yếu tố uy tín của doanh nghiê ̣p chủ yếu là do người tiêu dùng quyết đi ̣nh Viê ̣c quyết đi ̣nh đó
doanh nghiê ̣p chiếm được lòng tin của người tiêu dùng , thì việc tiêu thụ sản phẩm trở lên dễ dàng hơn, và doanh thu cao hơn
1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Nâng cao năng lực c ạnh tranh có vai trò rất quan trọng trong mọi lúc mọi nơi, vì đây là yếu tố quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp trong thị trường Nhờ hoa ̣t đô ̣ng nâng cao năng lực ca ̣nh tranh của các doanh nghiê ̣p
mà xã hội cũng được lợi rất nhiều từ hoa ̣t đô ̣ng này
1.2.1 Đối với doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế khách quan và do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trường luôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội
Trang 20nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay Cạnh tranh ngày càng gay gắt khi trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, quản lý và có sức mạnh thị trường Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp là một đòi hỏi cấp bách để doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh một cách lành mạnh và hợp pháp trên thương trường Không những thế, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Bởi lẽ suy cho cùng, mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận, khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp được xem như là một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp
1.2.2 Đối với người tiêu dùng
Cạnh tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường sẽ vô tình giúp cho người tiêu dùng thỏa mãn được nhu cầu tốt nhất về hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng sẽ ngày càng có nhiều lựa chọn hơn với mức giá phù hợp với khả năng của họ Nguyên nhân là cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng tốt yêu cầu khách hàng, của thị trường
1.2.3 Đối với nền kinh tế xã hội:
Đối với nền kinh tế quốc dân thì cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện để phát huy lực lượng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hóa nền sản xuất
xã hội Cạnh tranh loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí cao trong sản xuất, điều này buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn các phương án sản xuất có chi
phí thấp nhất, đó cũng chính là quy luật của thị trường
Trang 21Tuy nhiên, cạnh tranh cũng mang lại nhiều hạn chế đó là các khuyết tật thị trường mang lại do đặc trưng của cơ chế thị trường Cạnh tranh một mặt sẽ thúc đẩy thị trường một mặt nó cũng dẫn tới tình trạng độc quyền trên thị trường, hạn chế cạnh tranh, ngăn cản sự gia nhập thương trường của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cũng như bản thân doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau Theo mô hình Kim cương của M Porter có thể thấy, có ít nhất 6 nhóm yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, điều kiện cầu (thị trường), điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu vào), các ngành cung ứng và liên quan (cạnh tranh ngành), các yếu tố ngẫu nhiên và yếu tố nhà nước Tuy nhiên, có thể chia các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làm hai nhóm: các yếu tố bên trong doanh nghiệp và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.3.1.1 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại
đã được doanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương pháp quản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chất lượng như ISO 9000, ISO 1400 Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi
1.3.1.2 Trình độ lao động trong doanh nghiệp
Trang 22Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình
độ tư tưởng văn hoá của mọi thành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phảm, mẫu mã, chất lượng và từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới
sự phát triển bền vững
1.3.1.3 Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Bên cạnh nguồn nhân lực, vốn là một nguồn lực liên quan trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có
kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như hạn chế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hạn chế hiện đại hoá hệ thống tổ chức quản lý Trong thực tế không
có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn
1.3.1.4 Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập kinh
tế quốc tế
Trang 23Một doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đối tượng hữu quan trong môi trường kinh doanh Trong kinh doanh thường xuất hiện nhu cầu liên kết và hợp tác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội kinh doanh mới, lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh một cách có kết quả và đạt hiệu quả cao, đạt được các mục tiêu đặt ra Khả năng liên kết và hợp tác cũng thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp trong việc chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thương trường Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh hợp tác với các đối tác khác thì sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh và nếu cơ hội đó được đối thủ cạnh tranh nắm được thì nó sẽ trở thành nguy cơ với doanh nghiệp
1.3.1.5 Trình độ thiết bị, công nghệ
Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm của doanh nghiệp Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp
1.3.1.6 Trình độ năng lực marketing
Năng lực marketing của doanh nghiệp là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện chiến lược 4P (Product, Place, Price, Promotion) trong hoạt động marketing Khả năng marketing tác động trực tiếp tới sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây là nhóm nhân tố rất quan trọng tác động tới năng lực cạnh tranh của
Trang 24doanh nghiệp Vì vậy, điều tra cầu thị trường và dựa trên khả năng sẵn có của doanh nghiệp để lựa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp, tạo ra sản phẩm có thương hiệu được người sử dụng chấp nhận Trong điều kiện kinh tế hàng hóa phát triển, văn minh tiêu dùng ngày càng cao, thì người tiêu dùng càng hướng tới tiêu dùng những hàng hóa có thương hiệu uy tín Vì vậy, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm là một tất yếu đối với những doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trường Mặt khác, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều khâu như tiêu thụ, khuyến mãi, nghiên cứu thị trường… do đó dịch vụ bán hàng và sau bán hàng đóng vai trò quan trọng đến doanh số tiêu thụ - vấn
đề sống còn của mỗi doanh nghiệp
1.3.2.Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Có rất nhiều nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) dựa trên mô hình Kim cương của M.Porter để đưa ra các yếu tố bên ngoài tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dưới tiêu đề môi trường kinh doanh của doanh nghiệp với
56 chỉ tiêu cụ thể (các chỉ tiêu này được lượng hóa để xếp hạng cho các quốc gia) thuộc 4 nhóm yếu tố như sau:
Một là, các điều kiện yếu tố đầu vào, gồm 5 phân nhóm: kết cấu hạ
tầng vật chất – kỹ thuật; hạ tầng hành chính, nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ, thị trường tài chính
Hai là, các điều kiện về cầu: sở thích của người mua, tình hình pháp
luật về tiêu dùng, về công nghệ thông tin…
Ba là, các ngành cung ứng và ngành liên quan: chất lượng và số lượng các nhà cung cấp địa phương, khả năng tại chỗ về nghiên cứu chuyên biệt và dịch vụ đào tạo, mức độ hợp tác giữa các khu vực kinh tế, khả năng cung cấp tại chỗ các chi tiết và phụ kiện máy móc
Trang 25Bốn là, bối cảnh đối với chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp,
gồm hai phân nhóm là động lực và cạnh tranh (các rào cản vô hình, sự cạnh tranh của các nhà sản xuất địa phương, hiệu quả của việc chống độc quyền) Theo logic truyền thống, các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp được chia thành các nhóm sau đây: thị trường, thể chế - chính sách, kết cấu hạ tầng, các ngành
hỗ trợ…
1.3.2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất định Phân tích môi trường vĩ mô sẽ giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những gì? Nhằm giúp doanh nghiệp có những quyết định phù hợp Hay nói cách khác, mục đích của việc nghiên cứu môi trường vĩ mô là nhằm phát triển một danh mục có giới hạn những cơ hội mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cũng như các mối đe dọa của môi trường mà doanh nghiệp cần phải né tránh Các yếu
tố môi trường vĩ mô gồm có:
- Các yếu tố môi trường kinh tế
Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức và ràng buộc, nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối với doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp bao gồm:
tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái và tỷ lệ lạm phát
- Các yếu tố môi trường công nghệ
Sự ảnh hưởng chủ yếu thông qua các sản phẩm, quá trình công nghệ và vật liệu mới Sự thay đổi về công nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành Sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ có tác động mạnh mẽ đến tính chất và giá cả của sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp, quy trình sản xuất và vị thế cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp
Trang 26Trình độ khoa học – công nghệ quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất, tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó là: chất lượng và giá bán Khoa học – công nghệ còn tác động đến chi phí cá biệt của doanh nghiệp, khi trình độ công nghệ thấp thì giá và chất lượng có ý nghĩa ngang bằng nhau trong cạnh tranh Khoa học – công nghệ phát triển làm ảnh hưởng đến bản chất của cạnh tranh, chuyển từ cạnh tranh giá bán sang chất lượng, cạnh tranh phần giá trị gia tăng của sản phẩm, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ
có hàm lượng công nghệ cao Đây là tiền đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm để ổn định và nâng cao sức cạnh tranh của mình
- Các yếu tố môi trường văn hoá xã hội – nhân khẩu
Các giá trị văn hoá xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ mua sắm của khách hàng Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đến hiệu quả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Nhân khẩu bao gồm các yếu tố như: dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lý, phân phối thu nhập… tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân tích chúng để tận dụng các cơ hội và giảm các nguy cơ
- Các yếu tố môi trường chính trị – luật pháp
Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi trường Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả Doanh nghiệp cần phải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhà nước như: chính sách thuế, luật cạnh tranh, luật lao động, chính sách tín dụng, luật bảo vệ môi trường…
- Các yếu tố môi trường địa lý tự – nhiên
Trang 27Các yếu tố địa lý tự nhiên có ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp Các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên của con người đã làm thay đổi và khan hiếm nguồn tài nguyên Do vậy, hoạt động của doanh nghiệp cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, không làm ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, lãng phí tài nguyên
1.3.2.2 Môi trường ngành
Các yếu tố môi trường ngành tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích các yếu tố môi trường này giúp doanh nghiệp xác định được vị thế cạnh tranh trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động Từ đó, đưa ra những chiến lược hợp lý nâng cao sức cạnh tranh cho chính bản thân doanh nghiệp
Trang 28Tình hình cạnh tranh ở một ngành nghề tuỳ thuộc vào năm lực lượng cạnh tranh cơ bản (theo hình 1.1) Sức mạnh của năm lực lượng này có thể thay đổi theo thời gian khi các điều kiện ngành thay đổi, mỗi tác động của chúng đến doanh nghiệp sẽ khác nhau và quyết định mức độ gay gắt trong cạnh tranh Do vậy, phân tích sự tác động của chúng, sẽ xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong bức tranh toàn ngành mà doanh nghiệp tham gia hoạt động Mỗi yếu tố từ sơ đồ trên có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vả được phân tích theo quy trình như sau:
a Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng
Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp Theo Michael Porter, có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó là lợi thế kinh tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi
về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô
b Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành
Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Số lượng các đối thủ cạnh tranh
+ Tốc độ tăng trưởng của ngành
+ Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao
+ Sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi + Ngành có năng lực dư thừa
+ Tính đa dạng của ngành
Trang 29+ Sự tham gia vào ngành cao
+ Các rào cản rút lui
c Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các doanh nghiệp trong ngành có thể kinh doanh có lãi Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn đến sự canh tranh trên thị trường Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại Do đó, việc phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối
d Áp lực từ phía khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực từ khách hàng xuất phát từ các điều kiện sau:
+ Khi số lượng người mua là nhỏ
+ Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung
+ Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán + Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản + Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau
+ Sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của người mua
+ Khách hàng có đầy đủ thông tin
e Áp lực của nhà cung ứng
Nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng Do đó, nhà cung ứng có thể chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng
Trang 30bù đắp chi phí tăng lên trong giá thành sản xuất Những điều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hướng ngược với các điều kiện làm tăng quyền lực của người mua Áp lực từ nhà cung ứng sẽ tăng lên nếu :
+ Chỉ có một số ít các nhà cung ứng
+ Khi sản phẩm thay thế không có sẵn
+ Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động của khách hàng
+ Khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao bởi các đối thủ của người mua
+ Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung ứng
+ Khi các nhà cung ứng bị đe dọa hội nhập trong tương lai
1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Trên
cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác; vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất
Trang 31những đòi hỏi của khách hàng Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ; chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và dịch
vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; trình độ lao động; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực
tổ chức và quản trị doanh nghiệp
1.4.1 Thị phần:
Thị phần là phần thị trường mà các doanh nghiệp bán được sản phẩm của mình một cách thường xuyên và có xu hướng phát triển Thị phần càng nhiều thì chứng tỏ là các doanh nghiệp được khách hàng, người tiêu dùng ưa chuộng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm cao Để phát triển thị phần ngoài giá cả, chất lượng, doanh nghiệp còn phải tiến hành nhiều biện pháp khác như xúc tiến thương mại, tổ chức các dịch vụ đi kèm, cung cấp các sản phẩm kịp thời, tạo thương hiệu và uy tín cho doanh nghiệp mình
Thị phần doanh nghiệp được tính dựa trên tỷ trọng giữa số sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ của doanh nghiệp được cung ứng trên thị trường so với tổng sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ đượ c cung ứng trên thi ̣ trường trong cùng
mô ̣t khoảng thời gian nhất đi ̣nh Hoă ̣c là tỷ tro ̣ng được tính giữa doanh thu doanh nghiê ̣p về loa ̣i sản phẩm hàng hoá , dịch vụ nào đó so với tổng doanh thu của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó trên toàn thị trường
Thị phần được xác định theo công thức sau:
Trang 32TP = DT / ∑Di
Với TP là thị phần, DT là doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường, và
∑Di là tổng doanh thu của toàn ngành trên thị trường đó
Nếu nói thi ̣ phần tương đối là tỷ lê ̣ so sánh giữa doanh thu của mô ̣t doanh nghiê ̣p với đối thủ ca ̣nh tranh ma ̣nh nhất Nó đánh giá và cho biết vị thế , chỗ đứng của doanh nghiê ̣p trên thi ̣ trường Doanh nghiê ̣p có năng lực ca ̣nh tranh cao sẽ chiếm được thi ̣ phần tương ứng với năng lực ca ̣nh tranh đó và có nhiều khả năng thị phần sẽ được tăng lên
1.4.2 Năng lực tài chính:
Bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất đều phải có một năng lực tài chính nhất định, nghĩa là phải có vốn và tài sản cần thiết như là các máy móc, nhà xưởng, vật tư, vốn lưu động…Doanh nghiệp có trách nhiệm là huy động và tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vì sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp Doanh nghiệp mà thiếu vốn hoạt động sẽ làm hiệu quả sản xuất kinh doanh không tốt và tất nhiên là ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, và ngược lại nếu có khả năng tài chính ổn định và dồi dào thì
sẽ có nhiều cơ hội nâng cao vị thế cạnh tranh trên thương trường
Khi đánh giá năng lực tài chính người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
Trang 33Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn và nguồn vốn
Tỷ lệ nợ =
Tổng nợ Tổng vốn
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
Tỷ suất lợi nhận trên doanh thu =
Lợi nhuận Doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu được, chỉ số này càng cao càng tốt
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư =
Lợi nhuận Vốn đầu tư
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng đem vào đầu tư thì sinh được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ số này càng cao càng tốt
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận thuần
Trang 34xuất, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ không đạt được các yêu cầu về tiêu chí
kỹ thuật, vê ̣ sinh môi trường , chất lượng sản phẩm sẽ không đồng đều , kém tính thống nhất , do vâ ̣y sẽ rất khó khăn trong viê ̣c ca ̣nh tranh với các sản phẩm cùng loa ̣i trong nước và hàng ngoa ̣i nhâ ̣p Lúc đó doanh nghiệp sẽ có thể thua ngay trên sân nhà , mà không tham gia được vào thị trường xuất k hẩu trong nước và khu vực
Năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp được xét trên các phương tiện như công nghệ, máy móc thi công, năng lực nhân sự, năng lực tổ chức và thực hiện thi công, tiến độ thực hiện dự án Viê ̣c đánh giá năng lực kỹ thuâ ̣t bao gồm cả chất lượng và số lượng Về chất lượng chúng ta đánh giá mức đô ̣ hiê ̣n
đa ̣i của thiết bi ̣ có giúp cho nâng cao năng suất lao đô ̣ng hay không Về số lượng, chúng ta đánh giá xem số lượng máy móc thiết bị có đáp ứng đủ nhu cầu hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh
Như vâ ̣y, để đánh giá năng lực công nghệ kỹ thuật , máy móc thiết bị có thể đưa vào mô ̣t số đă ̣c tính cụ thể như sau:
- Tính hiện đại của công nghệ kỹ thuật : biểu hiê ̣n các thông số như hãng sản xuất, năm sản xuất, công nghê ̣ thiết kế, giá trị còn lại của thiết bị
- Tính đồng bô ̣: thiết bi ̣ đồng b ộ là điều kiện đảm bảo sự phù hợp giữa công nghê ̣, thiết bi ̣ với phương pháp sản xuất , với chất lượng và đô ̣ phức ta ̣ p của sản phẩm do công nghê ̣ đó sản xuất ra
- Tính hiệu quả: Thể hiê ̣n trình đô ̣ sử du ̣ng máy móc thiết bi ̣ công nghê ̣ sẵn có để phu ̣c vụ chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tính đổi mới: trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh luôn có nhiều biến
đô ̣ng, máy móc thiết bị công nghệ phải thích ứng được với yêu cầu , nhiê ̣m vu ̣ sản xuất kinh doanh của từng giai đoa ̣n, từng phương án sản xuất kinh doanh , nếu máy móc thiết bi ̣ công nghê ̣ không được sử d ụng một cách linh hoạt và
Trang 35châ ̣m đầu tư đổi mới thì sẽ không đảm bảo được năng lực ca ̣nh tranh cho doanh nghiê ̣p
Cùng với máy móc thiết bị , công nghê ̣ là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Theo M.Porter mỗi doanh nghiê ̣p phải làm chủ hoặc ít ra là có khả năng tiếp thu các công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Không chỉ đơn giản là viê ̣c có được công nghê ̣ tốt mà điều quan tro ̣ng hơn là khả n ăng áp du ̣ng và làm chủ được công nghê ̣, đó mới là nguồn gốc của lợi thế ca ̣nh tranh Để đáp ứng được và làm chủ được công nghệ , các doanh nghiệp phải kết hợp với nhiều yếu tố khác nữa Người đi đầu vào thi ̣ trường công nghê ̣ mới chưa chắc là người chiến thắng Người chiến thắng là người biết làm thế nào để đưa công nghê ̣ đó áp dụng rộng rãi trong doanh nghiệp
Vâ ̣y có thể kh ẳng đi ̣nh mô ̣t doanh nghiê ̣p với hê ̣ thống công nghê ̣ kỹ thuâ ̣t, máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại, cô ̣ng với khả năng quản lý tốt sẽ ta ̣o
ra những sảm phẩm có chất lượng cao , giá thành hạ và đảm bảo tốt được lợi thế ca ̣nh tranh cho doanh nghiê ̣p
1.4.4 Chất lượng sản phẩm:
Chất lượng sản phẩm là hệ thống nội tại của sản phẩm được xác định bằng các thông số có thể đo được hoặc so sánh được sự thỏa mãn những điều kiện kỹ thuật và những yêu cầu nhất định của người tiêu dùng và của xã hội Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế đến khâu tổ chức sản xuất và ngay cả khi tiêu thụ hàng hóa và chịu tác động của nhiều các yếu tố như là công nghệ dây truyền sản xuất, trình độ tay nghề, trình độ quản lý, nguyên vật liệu đầu vào… Chất lượng sản phẩm là yếu tố rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh Một doanh nghiệp được đánh giá cao có sức cạnh tranh nếu sản phẩm của doanh nghiệp ấy đáp ứng được các yêu cầu của người tiêu dùng Sản phẩm của công ty Haimy Hà Nội thì đó chính là các
Trang 36chủ đầu tư với các yêu cầu kỹ thuật – mỹ thuật và tiến độ thi công, bàn giao công trình
1.4.5 Thương hiệu sản phẩm:
Thương hiệu được hiểu chung là bất cứ cái gì được gắn liền trên sản phẩm và dịch vụ nhằm làm cho chúng được nhận biết dễ dàng và khác biệt với các sản phẩm cùng loại Các yếu tố thương hiệu của một sản phẩm hoặc dịch vụ có thể được pháp luật bảo hộ dưới dạng là các đối tượng sở hữu trí tuệ như: Nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, tên gọi xuất xứ hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp và bản quyền
Viê ̣c xây dựng được mô ̣t thương hiê ̣u là mô ̣ t vấn đề đòi hỏi thời gian , khả năng tài chính và ý chí không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Mô ̣t doanh nghiê ̣p có năng lực ca ̣nh tranh cao cũng có nghĩa là doanh
được khách hàng nhớ đến và nhâ ̣n biết mô ̣t cách dễ dàng những sản phẩm doanh nghiê ̣p cung ứng Mô ̣t thương hiê ̣u ma ̣nh là mô ̣t thương hiê ̣u có thể ta ̣o được sự thích thú cho khách hàng mu ̣c tiêu , làm cho họ tiêu dùng và sẽ tin tưởng để tiếp tu ̣c tiêu dùng nó Trên thực tế nếu khách hàng đã đam mê thích thú một thương hiệu, họ sẽ trung thành với thương hiệu đó và như vâ ̣y doanh nghiê ̣p đã đa ̣t được mu ̣c tiêu ca ̣nh tranh của mình
Qua quá trình xây dựng thành công mô ̣t thương hiê ̣u người ta có thể đánh giá về năng lực ca ̣nh tranh của doanh nghiê ̣p đó vì:
- Thương hiê ̣u đó làm cho khách hàng tin tưởng vào hình thức và chất lượng yên tâm tin dùng và tự hào khi dùng thương hiệu đó
- Thương hiê ̣u mạnh giúp cho viê ̣c ta ̣o dựng hình ảnh tốt cho doanh nghiê ̣p thu hút được nhiều khách hàng mới , thu hút được nhân tài và thu hút được nhiều nhà đầu tư
Trang 37- Mô ̣t thương hiê ̣u ma ̣nh sẽ giúp cho các kênh phân phối dễ dàng hơn, và thuâ ̣n lợi cho viê ̣c mở rô ̣ng thi ̣ trường, hoă ̣c dễ dàng thâm nhâ ̣p vào thi ̣ trường mới
- Thương hiê ̣u ma ̣nh giúp nâng cao uy tín doanh nghiê ̣p ta ̣o dựng lòng tin, lòng trung thành của khách hàn g đối với sản phẩm , đem la ̣i lợi thế ca ̣nh tranh cho doanh nghiê ̣p , giúp cho việc khuếch trương sản phẩm dễ dàng hơn , đồng thời làm giảm chi phí quảng cáo tiếp thị
1.4.6 Hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu xác định Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp phải tạo ra sản phẩm phù hợp với đòi hỏi của người tiêu dùng, nghĩa là sản phẩm có chất lượng tốt, chi phí thấp Để có chất lượng tốt và chi phí thấp thì doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, phải biết sử dụng tối ưu các nguồn lực, tạo ra năng suất cao, có như vậy thì doanh thu và lợi nhuận sẽ không ngừng tăng cao, tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh
Xác suất tính theo giá trị hợp đồng
Xác suất tính
theo giá trị hợp đồng =
Tổng giá trị các công trình đã nhận được
X 100% Tổng giá trị các công trình dự thầu
Trang 38Xác suất trúng thầu càng cao trong điều kiện số lượng và giá trị các hợp đồng càng lớn thì doanh nghiệp càng được đánh giá có sức cạnh tranh cao
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HAIMY HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Haimy Hà Nội
Haimy được thành lập năm 2002 là một trong những doanh nghiệp hàng đầu chuyên về thiết kế, sản xuất và trang bị hệ thống kho, kệ chứa hàng cho các khách hàng trong nước và xuất khẩu Với thế mạnh hơn 10 năm kinh nghiệm cùng với đội ngũ cán bộ kỹ thuật được đào tạo chính quy, công nhân tay nghề cao và dây truyền khép kín, công ty có khả năng tư vấn, thiết kế và trang bị hệ thống kho cho mọi khách hàng trong và ngoài nước
Quá trình hình thành và phát triển hiện nay công ty đã có nhà máy sản xuất cơ khí Là Công ty TNHH công nghiệp MYTEK, nhà máy trực thuộc của Công ty Cổ phần HaiMy Hà Nội, đặt tại khu công nghiệp phố nối A với diện tích 1 hecta, được trang bị các dây truyền thiết bị và máy móc công nghiệp hiện đại, chuyên phục vụ sản xuất kệ giá tủ phục vụ cả thị trường trong nước
và xuất khẩu Số nhân viên làm việc trực tiếp tại nhà máy là 55 người và nhân viên kinh doanh văn phòng 18 người Với năng lực quản lý và công nghệ tiên tiến, Haimy đã được cấp chứng chỉ ISO 9001, đảm bảo luôn luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất
Lĩnh vực cụ thể kinh doanh của Haimy là:
Cung cấp dây truyền sơn tĩnh điê ̣n : HAIMY đã đầu tư cho hệ thống dây chuyền sơn tĩnh điện hiện đại và sử dụng nguyên liêu bột sơn của những hãng sơn hàng đầu thế giới đã tạo cho sản phẩm của HAIMY có độ bền màu cao và chất lượng hoàn hảo
Mạ kẽm nhúng nóng : Công ty HAIMY cũng đã đầu tư thiết bị công nghệ “mạ kẽm nhúng nóng” hiện đại của Đức Việc đầu tư này giúp cho
Trang 40việc kiểm soát chất lượng sản phẩm truyền thống của HAIMY tốt hơn, và tiến độ giao hàng chủ động hơn Ngoài ra công ty cũng nhận các hợp đồng gia công mạ kẽm nhúng nóng cho nhiều khách hàng đặc biệt trong lĩnh vực đóng tàu biển,…
Lắp đă ̣t sản phẩm kê ̣: Đây là lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiê ̣p, Haimy luôn có các đội ngũ hỗ trợ trong suốt quá trình thực hiện dự
án Đội ngũ lắp đặt có kinh nghiệm của HAIMY đến tận nơi để giúp bạn lắp đặt hệ thống kho kệ chứa hàng theo đúng với đặc điểm kỹ thuật, với độ chính xác tương đương trong suốt quá trình sản xuất
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Haimy Hà Nội
2.2.1 Thị Phần:
Haimy là một trong những công ty hàng đầu trong số những nhà sản xuất khung kệ công nghiệp tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Các sản phẩm của công ty được bán rộng rãi trên toàn quốc và đã chiếm khoảng 54% thị phần của cả nước, thị phần liên tục tăng trong các giai đoạn Với thi ̣ phần lớn như
vâ ̣y, nên công ty có lợi thế về ca ̣nh tranh giá, đă ̣c biê ̣t là lợi thế nhờ quy mô So
Haimy Hà Nô ̣i, luôn giữ vững thi ̣ phần lớn trong lĩnh vực kinh doanh cung cấp
kê ̣ chứa hàng Công ty đang phấn đấu nâng cao hơn nữa các hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh và cung cấp di ̣ch vu ̣ tốt , để chiếm lĩnh một số thị phần do các công ty khác đang có, đă ̣c biê ̣t là đối với các công ty nước ngoài kinh doanh trong lĩnh vực này Bởi công ty Haimy cũng có lợi thế về nhân công, giá thành sản phẩm thấp, chất lượng đáp ứng nhu cầu khách hàng theo tiêu chuẩn
Bảng 2.1: Thị phần thiết kế cung cấp kệ chứa hàng