đề tài nghiên cứu về viện nâng cao khả năng cạnh trạnh cho các công ty, tuy nhiên việcnghiên cứu này trong các công ty du lịch và dịch vụ còn rất ít.Đặc biệt trong thời gian thực tập tại
Trang 1Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Trong chương này, em đưa ra tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài, đánh giátổng quan tình hình khách thể những công trình năm trước, xác lập và tuyên bố vấn đề,xác lập được mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu khả năng cạnhtranh trong nền kinh tế thị trường
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp
Trong chương này, em đưa ra một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về cạnh tranh
và khả năng cạnh tranh Đưa ra các công cụ và vai trò của cạnh tranh Nêu các nhân tốcấu thành, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranhtrong doanh nghiệp
Chương 2: phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của công tyTNHH du lịch và vận tải Hà Nội
Qua một số phương pháp nghiên cứu em đã sử dụng trong đề tài, có những đánhgiá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến khả năng cạnhtranh của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội Tổng hợp, đánh giá kết quả điềutra phỏng vấn cán bộ công nhân viên và khách hàng Tìm hiểu thực trạng các nguồnlực, chỉ tiêu cạnh tranh và các công cụ cạnh tranh mà công ty đã tiến hành
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công
ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội
Em đánh giá những thành công, hạn chế và những nguyên nhân Đưa ra những
dự báo triển vọng, các quan điểm và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Qua đó đề xuất một số kiến nghị với nhà nước
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Trong quá trình học tập tại trường Đại Học Thương Mại, em đã nhậnđược sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của các thầy cô trong trường nói chung và các thầy côtại Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp nói riêng Cùng với sự nỗ lực rèn luyện của bảnthân, em đã tích lũy được những kiến thức mà thầy cô đã trang bị cho em suốt thờigian học tập tại trường.
Đặc biệt, trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, em xin chân thànhcám ơn sự hướng dãn, chỉ bảo tận tình của cô giáo- Th.S Dương Thị Thúy Nương đãgiúp em có phương pháp và hướng đi đúng đắn, nghiên cứu sâu sắc và cụ thể hơn vấn
đề cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Bên cạnh đó, em xin chân thành cám ơn toàn thể cán bộ, công nhân viêncủa công ty TTNHH du lịch và vận tải Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp
đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty, giúp em có điều kiện học hỏi, tiếp cận thực
tế công việc để em có cơ hội vận dụng nhữn kiến thức đã học trong sách vở vào trongthưc tế
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3MỤC LỤC TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 4
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 4
1.1.2.Khái niệm về khả năng canh tranh 5
1.2 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu đề tài nâng cao khả năng CT của doanh nghiệp 5
1.2.1 Phân loại cạnh tranh 5
1.2.2 Các công cụ cạnh tranh 7
1.2.3 Vai trò của cạnh tranh 8
1.2.4.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 9
1.2.5 Các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp 10
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 12
1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CANH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ VẬN TẢI HÀ NỘI 14
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội 14
Trang 42.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 14
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 14
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 16
2.2 Thực trạng KNCT của công ty TNHH Du lịch và vân tải Hà Nội 17
2.2.1 Các yêu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội 17
2.2.2 Thực trạng các nguồn lực của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội 20 2.3 Thực trạng các công cụ nâng cao KNCT của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội 22
2.4 Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội 23
2.4.1 Thị phần 23
2.4.2 Chi phi và tỷ suất chi phí 25
2.4.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 25
2.3.Các kết luận qua nghiên cứu khả năng cạnh tranh của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội 26
2.3.1.Những thành công và nguyên nhân 26
3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 27
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KNCT CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ VẬN TẢI HÀ NỘI 29
3.1 Dự báo triển vọng công ty TNHH du lịch và vận tải hà Nội trong thời gian tới 29
3.1.1 Dự báo sụ phát triển của du lịch trong thời gian tới 29
3.1.2 Dự báo triển vọng phát triển của công ty 29
3.2 Quan điểm nâng cao KNCT của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội .30
Trang 53.3 Các đề xuất, kiến nghị nâng cao KNCT của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội 31 3.3.1 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao KNCT của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội 31 3.4 Các kiến nghị với nhà nước nhằm nâng cao KNCT của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội 35 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 20010, 2011, 2012 16
Bảng 2.2: cơ cấu vốn của công ty năm 2010, 20111, 2012 20
Bảng 2.3: Chất lượng cán bộ công nhân viên 21 Bảng 2.4 So sánh giá một số tour trọn gói của công ty TNHH du lịch và vận tải
Hà Nội với đối thủ cạnh tranh 22 Bảng 2.5 Thị phần của công ty TNHH du lịch và vận tải Hà nội với các đối thủ cạnh tranh 23 Bảng 2.6 Doanh số, chi phí và tỷ suất lợi nhuận và chi phí 25 Bảng 3.1.Mục tiêu của công ty đến năm 2017 30
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NXB : Nhà xuất bảnCBCNV : Cán bộ công nhân viênCsvtkt : Cơ sở vật chất kỹ thuật
DN : Doanh nghiệp
DT : Doanh thu
CP : Chi phíĐTCT : Đối thủ cạnh tranh
LNST : Lợi nhuận sau thuếNSLĐ : Năng suất lao độngNXB : Nhà xuất bảnISO : Internationai Organization for Standardizantion-
( tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế)KNCT : Khả năng cạnh tranh
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 8đề tài nghiên cứu về viện nâng cao khả năng cạnh trạnh cho các công ty, tuy nhiên việcnghiên cứu này trong các công ty du lịch và dịch vụ còn rất ít.
Đặc biệt trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Du Lịch và Vận Tải Hà Nội,
em nhận thấy công ty cũng đã nhanh chóng thích nghi với cơ chế thị trường, từngbước tạo lập và nâng cao vị thế của mình trên thị trường Tuy nhiên, do mức độ cạnhtrạnh ngày càng quyết liệt với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, công ty TNHH DuLịch và Vận Tải Hà Nội phải đối đầu với nhiều đối thủ mạnh trong khi các nguồn lựctài chính,cơ sở vật chất kĩ thuật, nhân lực của công ty còn nhiều hạn chế,các công cụcạnh tranh cũng chưa đạt hiệu quả cao, việc quản lý chi phí công ty còn nhiều bất cập,vẫn còn nhiều khoán chi lãng phí không cần thiết làm giảm lợi nhuận, ảnh hưởng đếnkhả năng cạnh tranh của công ty
Vì vậy, việc nghiên cứu khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Du Lịch và VậnTải Hà Nội, từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như những tháchthức và đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trênthị trường là điều vô cùng cần thiết và quan trọng để công ty tồn tại và đứng vữngtrong hiện tại cũng như sự phát triển lâu dài công ty
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài những công trình năm trước.
Luận văn: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Đầu Tư phát triểnThương Mại Trường Thịnh” của Vũ Thị Minh Ngọc, thực hiện năm 2010 Luận văn đãđưa ra một số lí thuyết cơ bản về CT và khả năng CT, trên cơ sở phân tích thực trạngkhả năng cạnh tranh của công ty, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như những
Trang 9thách thức của công ty và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giúp công ty TrườngThịnh nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trong thời gian tới.
Luận văn: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần cơ khí HồngNam”, của Nguyễn Thị Trinh, thực hiện năm 2010 Luận văn đi sâu vào phân tích môitrường kinh doanh, phân tích KNCT của công ty thông qua các nhân tố nội lực, cáccông cụ cạnh tranh và các chỉ tiêu cạnh tranh Trên cơ sở đánh giá khả năng CT củacông ty, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh củacông ty trên thị trường
Luận văn: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH thương mại và xâydựng Thái Dương” Đề tài này đã chỉ ra được KNCT của công ty so với các đối thủcạnh tranh và đưa ra các giải pháp giúp công ty nâng cao KNCT
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Du Lịch và Vận Tải Hà Nội chưa có
đề tài nào nghiên cứu về nâng cao KNCT của công ty Vì vậy đề tài em chọn nghiêncứu không trùng lặp với các công trình nghiên cứu của những năm trước
1.3 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được những mục tiêu sau:
Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về canh tranh, khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp
Nhận biết được sự tác động của các yếu tố đến khả năng CT của công ty
Đánh giá được thực trạng về KNCT của công ty TNHH Du Lịch và Vận Tải HàNội
Đề xuất một số giải pháp nhăm nâng cao KNCT của công ty
1.4.Phạm vi nghiên cứu.
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi công ty TNHH Du Lịch và Vận Tải
Hà Nội, chủ yếu là lĩnh lực du lịch của công ty
- Về thời gian: Nghiên cứu số liệu trong 3 năm 20010-20012 và kế hoạch đếnnăm 2017
-Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng khả năng CT của công ty TNHH Du Lịch
và Vận Tải Hà Nội, từ đó đề xuất một số giái pháp cơ bản nhằm nâng cao KNCT củacông ty
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 10♦Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã thu thập thông tin qua tìm hiểu cácphòng ban Nguồn thông tin này từ các báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, báocáo tài chính, các hóa đơn bán hàng, nguồn số liệu trên sách báo Từ thông tin này em
có thể chắt lọc, phân tích và xử lý để trình bày khóa luận một cách khoa học và logic
♦.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
* Sử dụng phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm:Trong phiếu điều tra trắc nghiệm,các câu hỏi được xây dựng dựa vào tính chất công việc của công ty và tình hình kinhdoanh của công ty trong những năm gần đây, thu thập ý kiến CBCNV của công ty vềkhách hàng và khả năng CT của công ty
* Sử dụng phương pháp phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn là phương pháp hữu hiệuđược áp dụng cùng phương pháp điều tra bản hỏi.Qua nội dung phỏng vấn em đã hiểuthêm về các chính sách, phương hướng hoạt động của công ty, những vấn đề tồn tạitrong công tác cạnh tranh
1.5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu.
Sau khi đã thu lại phiếu điều tra trắc nghiệm và kết quả phỏng vấn cùng cácthông tin thứ cấp được tiến hành xử lý các số liệu này bằng các công cụ như thống kê,phân tích, tổng hợp để từ đó đưa ra các thông tin cần thiết phục vụ bài khóa luận
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO KHẢ
NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản.
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh.
Trang 11Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rấ phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vựcnhư kinh tế ,thương mại, luật, chính trị…thường xuyên được nhắc tới trong sách báo ,diễn đàn kinh tế cũng như các phương tiện thông tin đại chúng Có rất nhiều cách hiểukhác nhau về cạnh tranh Sau đây là một số khái niệm cơ bản:
Tiếp cận dưới góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành độngganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giànhđược sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, các phần thưởng hay nhữngthứ khác
Tiếp cận dưới góc độ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanhnghiệp và các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng rung thànhcủa khách hàng Hệ thống doanh nghiệp tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mìnhđưa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sản xuất, và tự định giácho sản phẩm dịch vụ
Theo K Marx : “Cạnh tranh là sự ganh đua,đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bảnnhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa dể thuđược lợi nhuận siêu ngạch”
Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giànhlấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận caohơn mức lợ nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh
là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệquả giảm giá có thể giảm đi
Tóm lại, có rất nhiều quan điểm về cạnh tranh nhưng có thể rút ra kết luận chung
nhất về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế ở đó các doanh nghiệp ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông tường là chiếm lĩnh thị trường ,ghành lấy khách hàng cũng như điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất.
1.1.2.Khái niệm về khả năng canh tranh
Theo Dunning lập luận rằng KNCT là khả năng cung ứng sản phẩm của chínhdoanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phụ thuộc nơi bố trí sản xuấtcủa doanh nghiệp đó
Trang 12Theo quan điểm quản trị chiến lược của Michael Porter thì KNCT của các hãngđược quyết định bởi sức mạnh của các lực lượng cạnh tranh trong ngành, các lựclượng ấy vào gồm các đối thủ cạnh tranh tiềm năng, các sản phẩm thay thế, ngườicung ứng, khách hàng và đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành Các DN cần phảinâng cao khả năng CT của mình để có thể thắng được sức ép từ các đối thủ cạnh tranh,lấy được uy tín, lòng tin từ phía khách hàng và nhà cung cấp DN cần phải nghiên cứucác vấn đề trên, không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như cácdịch vụ đi kèm…tạo vị thế riêng cho mình trên thị trường.
Quan điểm tân cổ điển cho rằng: KNCT của một sản phẩm là quan điểm dựa trên
lý thuyết thương mại truyền thống qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất.Như vậy, khả năng CT của một ngành, công ty được đánh giá cao hay thấp tùy thuộcvào chi phí sản xuất, đây là điều kiện cơ bản để xây dựng lợi thế cạnh tranh
Theo quan điểm tổng hợp của VarDwer, E.Martin và R Westgren thì “ KNCT của một ngành, một công ty được thể hiện ở việc tạo ra và duy trì thị phần, lợi nhuận trên các thị trường trong và ngoài nước” Như vậy nếu DN nào có mức lợi nhuận cao
và mức thị phần lớn trên thị trường nghĩa là có khả năng cạnh tranh cao
1.2 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu đề tài nâng cao khả năng CT của doanh nghiệp.
1.2.1 Phân loại cạnh tranh.
*Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường: có cạnh tranh hoàn hảo, cạnhtranh không hoàn hảo và cạnh tranh độc quyền
- Cạnh tranh hoàn hảo:
Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên thị trường trong đó khôngngười nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường Các sản phẩm bán ra đềuđược xem là đồng nhất, tức là không khác nhau về quy cách, phẩm chất, mẫu mã Để
có thể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảmchi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hóa sản phẩm của mình so với đối thủ cạnhtranh
- Cạnh tranh không hoàn hảo:
Là hình thức cạnh tranh giữa những người bán có sản phẩm không đồng nhất vớinhau.Mỗi sản phẩm đều mang tính hình ảnh cạnh hay uy tín khác nhau cho nên đểgiành được ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán
Trang 13như: quảng cáo, khuyến mại ,cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả…Đây là loại hình cạnhtranh phổ biến nhất trong giai đoạn hiện nay.
- Cạnh tranh độc quyền:
Trên thị trường chỉ có một hoặc một ít người bán sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó,giá cả của sản phẩm dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định chứ không phụthuộc vào quan hệ cung cầu Họ có thể định giá cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trườngtùy thuộc vào đặc điểm, tác dụng của từng loại sản phẩm miễn sao họ thu về được lợinhuận tối đa
* Căn cứ vào chủ thể tham gia trên thị trường: có 3 loại:
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán:
Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật “mua rẻ, bán đắt” Người bán muốn bánhàng hóa của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua được sản phẩm với giáthấp nhất Giá cả cuối cùng được hình thành trong quá trình thương lượng giữa hai bên
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau:
Xảy ra khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên, người muaphải chấp nhận giá cao để mua được hàng hóa mà họ cần, còn lại người bán thì thuđược lợi nhuận cao
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau:
Là cuộc cạnh tranh gay gắt nhất nhằm giành giật khách hàng và thị trường Loạicạnh tranh này thường diễn ra trong trường hợp cung lớn hơn cầu, khi đó những ngườibán sẽ cạnh tranh với nhau làm cho giá cả hạ xuống và người mua là người có lợi nhất
* Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh, chia cạnh tranh thành:
- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực
xã hội và được xã hội thừa nhận, diễn ra công bằng và công khai Cạnh tranh có tínhchất thi đua, thông qua đó mỗi chủ thể nâng cao năng lực của chính mình
- Cạnh tranh không lành mạnh:
Là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp, trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hộilên án ( như trốn thuế, buôn lậu, móc ngoặc ), làm hại các đối thủ cạnh tranh hoặckhách hàng
1.2.2 Các công cụ cạnh tranh.
♦ Cạnh tranh bằng giá cả.
Trang 14Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hóa mà người bán hay doanh nghiệpbán dự định có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi hàng hóa đó trênthị trường Giá cả của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan
hệ cung cầu Giá của sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố như chi phí sản xuất, chi phíbán hàng, quan hệ cung cầu, cường độ cạnh tranh trên thị trường, chính sách điều tiếtthị trường của nhà nước….Tùy vào từng giai đoạn, từng trường hợp mà mỗi doanhnghiệp lựa chọn chính giá giá cho phù hợp
- Chính sách giá thấp:
Đây là cách định giá bán thấp hơn mức giá thị trường,áp dụng khi doanh nghiệptăng sản lượng hàng bán ra, nhanh chóng chiếm được thị phần, tận dụng được lợi íchkinh tế theo quy mô DN phải chấp nhận giảm quyền lợi trước mắt để có cơ hội chiếmđược thị trường lớn hơn
- Chính sách định giá theo thị trường:
Đây là cách định giá phổ biến của doanh nghiệp hiện nay tức là giá bán sảnphẩm xoay quanh mức giá thị trường của sản phẩm đó Nếu doanh nghiệp áp dụngchính sách giá mà nâng cao chất lượng sản phẩm của mình lên thì lượng tiêu thụ sẽtăng lên, hiệu quả kinh doanh sẽ cao hơn trước và thu được lợi nhuận nhiều hơn
- Chính sách giá phân biệt:
Chính sách này được thể hiện là với cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiều mứcgiá khác nhau và các mức giá đó được phân biệt theo nhiều mức giá khác nhau theokhối lượng mua, theo phương thức thanh toán, theo thời gian…Đây là một vũ khí cạnhtranh lợi hại của danh nghiệp
♦ Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điều kiện nhấtđịnh về kinh tế kĩ thuật Chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khácnhau như cơ lý hóa đúng như các chỉ tiêu quy định, hình dáng, màu sắc hấp dẫn Tuynhiên vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng cao
Trang 15chất lượng sản phẩm hay nói cách khác chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn đốivới doanh nghiệp Đó là điều kiện không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốn giành đượcthắng lợi trong cạnh tranh.
Cạnh tranh bằng hệ thống kênh phân phối.
Hệ thống kênh phân phối là cách thức doanh nghiệp mà DN cung ứng sản phẩmcho khách hàng Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khácbiệt về thời gian và địa điểm giữa người sản xuất và người tiêu dùng Thông thường hệthống kênh phân phối của DN được chia thành các loại sau:
- Kênh phân phối trực tiếp: là loại kênh phân phối trong đó hàng hóa đượcchuyển trực tiếp từ người sản xuất tới người tiêu dùng
- Kênh phân phối gián tiếp: kênh có sự tham gia của các trung gian phân phối
- Kênh hỗn hợp: khi DN sử dụng nhiều loại kênh cùng một lúc để phân phối sảnphẩm trên một hay nhiều thị trường khác nhau
♦ Các công cụ cạnh tranh khác.
Bên cạnh việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm có chất lượng thì nhiềndoanh nghiệp hiện nay còn bổ sung thêm các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sữa chữa,vận chuyển…Những dịch vụ này sẽ tạo sự tin tưởng cho khách hàng khi tiêu dùng sảnphẩm, tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh tuef đó nâng cao khả năng CT
Ngoài ra các công cụ xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại….sẽ thu hút và lôi kéokhách hàng qua đó tăng khả năng CT
1.2.3 Vai trò của cạnh tranh.
♦Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân.
Cạnh tranh là môi trường, là động lực phát triển kinh tế nâng cao năng suất laođộng xã hội, góp phần xóa bỏ những độc quyền, bất bình đẳng trong kinh doanh.Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao tiến bộ của khoahọc kỹ thuật, hiện đại hóa nền sản xuất xã hội.Tạo nên một cơ sở hạ tầng hiện đại vớikiến trúc thượng tầng tốt nhất cho nền kinh tế trong thời đại mới
Cạnh tranh lành mạnh giúp đào thải, loại bỏ các doanh nghiệp làm ăn kém hiệuquả Do đó buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng,giảm chi phí để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và mang lại hiệu quảkinh tế ngày càng cao cho doanh nghiệp và cho xã hội Như vây cạnh tranh tạo ra sựđổi mới mang lại sự tăng trưởng kinh tế, góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân
Trang 16♦ Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp.
Với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, cạnhtranh có vai trò như một cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh nghiệp Cạnhtranh tạo ra động lực cho sự phát tiển của DN, nó đòi hỏi người sản xuất phải nhạybén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật , áp dụng khoa học công nghệ, hoànthiện tổ chức quản lý để nâng cao hiệu quả kinh tế
Cạnh trạnh giúp DN thể hiện được bản lĩnh của mình trước đối thủ cạnh tranh.Các DN cần phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn, đòi hỏi phát triển côngtác marketing, tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mãi… để đáp ứng nhu cầuthường xuyên thay đổi của khách hàng
♦Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng
Khi các doanh nghiệp cạnh tranh để lôi kéo khách hàng về phía mình thì khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm và chất lượng sản phẩmdịch vụ được nâng cao Bên cạnh đó khách hàng cũng tác động ngược trở lại DN Khinhu cầu của họ thay đổi thì buộc các doanh nghiệp phải không ngừng thay đổi côngnghê, mẫu mã kiếu dáng … để họ dễ dàng trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp chomình
1.2.4.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
♦Thị phần của doanh nghiệp.
* Thị phần: là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá khả năng cạnh tranh, là phần chiếm
lĩnh thị trường của DN so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành Để đánh giá thịphần của DN người ta có thể đánh giá qua:
+ Phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối:
Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản phẩm của DN so với kết quả tiêu thụ sản phẩmcùng loại của tất cả các DN khác bán trên cùng một thị trường
+ Phần chiếm lĩnh thị trường tương đối:
Là tỷ lệ giữa phần thị trường tuyệt đối của DN so với thị phần chiếm lĩnh thịtrường tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh
♦.Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận.
* Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của DN
trong một thời kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm so với chi
Trang 17phí bỏ ra thực hiện sản phẩm đó Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả củaquá trình sản xuất kinh doanh.
* Tỷ suất lợi nhuận: đây là chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá khả năng CT
của DN, thể hiện trình độ năng lực cán bộ cũng như chất lượng lao động Tỷ suất lợinhuận cao chứng tỏ doanh nghiệp đã biết cách quản lý, chất lượng lao động tốt…Qua
đó DN có điều kiện giảm chi phí tới mức thấp nhất và tạo mức lợi nhuận cao nhất
♦Chi phí và tỷ suất chi phí.
*Chi phí:
Là chỉ tiêu phản ánh số tiền DN bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh Nếu chi phí thấp DN có thể định giá bán sản phẩm thấp hơn so với đối thủ CTnhằm thu hút khách hàng và thu được lợi nhuận cao hơn
* Tỷ suất chi phí kinh doanh:
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm của chi phí trên doanh thu bánhàng Chỉ tiêu này hể hiện trình độ tổ chức, quản lý họa động kinh doanh, chất lượngquản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp
1.2.5 Các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp.
♦Nguồn lực của doanh nghiệp.
- Nguồn lực vốn:
Nói đến vốn là nói đến tiềm lực tài chính của DN, đó là cơ sở cho mọi dòng vậnđộng trong doanh nghiệp được lưu thông Bất cứ một hoạt động đầu tư mua sắm nàocủa DN đều phải xem xét tính toán và cân nhắc đến vấn đề tài chính Nếu DN có tiềmlực về tài chính thì sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu
tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng caosức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường
- Nguồn nhân lực:
Trong DN nhân lực là vốn quý nhất, là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của DN, qua đó ảnh hưởng tới KNCT của DN Vì vậy cần tác động, quantâm đến vấn đề nhân lực trong DN không chỉ là trình độ nhà quản trị cấp cao mà còn
là trình độ của đội ngũ CNV, trình độ tư tưởng văn hóa của mỗi thành viên trong DN
- Nguồn lực cơ sở vật chất kĩ thuật:
Csvckt của DN bao gồm máy móc, thiết bị,nhà xưởng… có ảnh hưởng một cáchsâu sắc đến KNCT của DN Nó là nền tảng để DN duy trì và phát triển sản xuất, quyết
Trang 18định năng lực sản xuất cũng như chất lượng sán phẩm Nếu sử dụng công nghệ hiệnđại giúp DN tăng năng suất, giảm giá thành, chất lượng sản phẩm tốt, do đó làmKNCT của sản phẩm tăng.
♦ Năng lực lãnh đạo quản lý.
Năng lực quản lý được thể hiện ở khả năng lãnh đạo, quản lý của Ban lãnh đạo tổchức Ban lãnh đạo của một tổ chức có vai trò rất quan trọng, là người năm toàn bộnguồn lực tổ chức, vạch ra đường lối,chiến lược, chính sách, kế hoạch hoạt động,hướng dẫn ,đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mọi hoạt động của DN đạt hiệu quả cao Đó lànhững người phái đảm bảo về tiêu chuẩn đạo đức, tư tưởng, lối sống, về tri thức, trình
độ văn hóa, có kiến thức, kỹ năng chuyên môn, tầm nhìn chiến lược….Vì vậy việcchọn ra những người làn đạo giỏi là một việc vô cùn quan trọng
♦Danh tiếng, uy tín của doanh nghiệp.
Đây là yếu tố mang tính tổng hợp như đã trình bày ở trên Danhtiếng, uy tín của DN được hình thành không phải trong một chốc lát
mà bằng cả một quá trình phấn đấu lâu dài mới có được Đây là tàisản vô hình của doanh nghiệp Tạo dựng được uy tín sẽ ạo niềm tincho khách hàng, thu hút khách hàng đến với DN, đẩy mạnh hàng hóatiêu thụ, mở rộng thị trường Đồng thời sẽ có quan hệ tốt với nhàcung cấp và cũng là một lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệpkhác
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.
* Môi trường kinh tế:
Các nhân tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và pháttriển của DN Môi trường kinh tế ổn định hay bất ổn định đều ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của DN, từ đó ảnh hưởng đến khảnăng canh của DN
Kinh tế ổn định, tăng trưởng tốt thì đời sống của con ngườinâng cao, yêu cầu của họ đối với sản phẩm, dich vụ cũng cao hơn
Trang 19Nếu các DN nắm bắt được cơ hộ này và đáp ứng tốt nhu cầu kháchhàng thì sẽ thành công và có KNCT cao.
Khi kinh tế bất ổn thì người dân sẽ thắt chặt chi tiêu, lựa chọnsản phẩm dịch vụ kĩ càng hơn, các DN sẽ phải cạnh tranh nhau để cóthể tiêu thu được sản phẩm, dịch vụ của mình trên thị trường
* Môi trường chính trị- pháp luật:
Môi trường chính trị, pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp và ngàycàng lớn đến hoạt động kinh doanh của DN theo chiều hướng khácnhau Một thể chế chính trị ổn định, pháp luật rõ ràng , trộng mở là
cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các DN tham giacạnh tranh có hiệu quả
* Môi trường văn hóa, xã hội
Mỗi khu vực thị trường có văn hóa khác nhau, lối sống, phongtục, tập quán khác nhau, nó hình thành nên cách thức tiêu dùng củakhách hàng Do vậy, DN cần phải nắm bắt, nghiên cứu các vấn đềtrên để có những sản phẩm dịch vụ tốt nhất đáp ứng nhu cầu kháchhàng và bảo đảm sự thành công của DN, nâng cao KNCT trên thịtrường
* Môi trường khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển làm tăng NSLĐ, hạ giáthành sản phẩm, tăng chất lượng sản phẩm, dịch vụ, từ đó gópphần nâng cao KNCT của DN Cũng chính vì sự thay đổi nhanh chóngcủa khoa học công nghệ mà DN nào không nắm bắt, đổi mới thì sẽ bịtụt hậu và giảm KNCT của mình
1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành.
* Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Việc tìm hiểu đối thủ cạnh tranh của mình là ai, vị thế của họtrên thị trường hiện tại ra sao, điểm mạnh, điểm yếu của họ như thế
Trang 20nào là việc làm cần thiết đối với một DN Từ đó có thể vạch ra chiếnlược kinh doanh phù hợp,giữ vững thị phần và thu hút khách hàng.
*.Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đây là các DN hiện tại chưa ra nhập ngành nhưng có KNCT caonếu họ quyết định ra nhập ngành Khi họ xuất hiện thì lợ nhuận của
DN sẽ bị chia, vì vậy để tạo rào cản ra nhập thì các DN phải nâng caochất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tạo sự riêng biệt cho sảnphẩm, dịch vụ, có được sự trung thành của khách hàng
* Khách hàng
Khách hàng là những người đang mua và sẽ mua hàng, mangđến cho DN doanh thu, lợi nhuận, quyết định sự tồn tại của DN Đặcbiệt khi cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay khách hàng có thể
có rất nhiều sự lựa chọn, do đó DN phải tìm mọi biện pháp để đápứng một cách tốt nhất nhu cầu khách hàng và có biện pháp thu hútkhách hàng ngày càng nhiều hơn
* Nhà cung cấp
Nhà cung ứng là những tổ chức hay cá nhân mang đến cho DNcác yếu tố đầu vào cả quá trình sản xuất Đầu vào có tốt thì khâusản xuất và sản phẩm mới tốt được Để giảm bớt các ảnh hưởngxấu từ phía các nhà cung ứng, các DN cần có mối quan hệ tốt với họđòng thời lựa chọn những nhà cung cấp chính, tích cực nghiên cứutìm ra nguyên vật liệu thay thế, dự trữ nguyên vật liệu hợp lý
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CANH
TRANH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ VẬN TẢI HÀ NỘI.
Trang 212.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty : công ty TNHH Du Lịch và Vận Tải Hà Nội
Tên giao dịch : TRAVET AND TRANSPORT COMPANY LIMITED HA NOI.Địa chỉ trụ sở chính: số 11,ngách 37, đường Lạc Long Quân, phường Xuân La,quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Email: travel@gmail.com
Công ty TNHH Du Lịch và Vận Tải Hà Nội được thành lập ngày 15 tháng 8năm 2008 theo giấy phép số 0102034929do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đời sống con người ngàymột nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần Để có thể thư giãn về tinh thần, con ngườitìm đến những không gian mới bỏ xa môi trường sống ngột ngạt hiện tại Du lịch trởthành nhu cầu tất yếu của mọi người Nắm bắt được nhu cầu hiện tại một nhóm thànhviên trẻ sáng lập ra công ty đã tập hợp lại với nhau Với kinh nghiệm thực tế, trải quanghiên cứu thị trường về nhu cầu và tiềm năng phát triển ngành du lịch, họ đã sáng lập
ra công ty mong muốn mang đến cho du lịch một diện mạo mới bằng chính tài năngcủa mình
Cơ cấu gọn nhẹ, khả năng tài chính vững mạnh và kinh doanh ổn định cùng với
sự thống nhất chỉ huy của ban lãnh đạo, công ty ngày càng khẳng định vị trí và vị thếcủa mình trong lĩnh vực du lịch
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Công ty đã xây dựng được một hệ thống quản lý chặt chẽ, hợp lý Các phòng banđều có chức năng riêng, có mối quan hệ hỗ trợ, phối hợp đồng bộ tạo nên sức mạnhtổng thể và đảm bảo hoàn thành công việc và các chiến lược đề ra một cách hiệu quả Chức năng của các phòng ban được thể hiện như sau:
Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Du Lịch và Vận Tải Hà Nội.
Giám đốc
Trang 22
( Nguồn: phòng hành chính)
* Ban giám đốc: Là người đứng đầu công ty, lãnh đạo quản lý công ty về mọi mặt
công tác, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của công ty Chịu trách nhiệm trướctổng cục du lịch và pháp luật hiên hành về mọi mặt hoạt động của công ty
* Phòng hành chính tổ chức: Điều hành các hoạt động về mặt hành chính của công ty
đồng thời có chức năng tuyển chọn nhân viên cho công ty làm tăng chất lượng nhânviên cho công ty
* Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán theo đúng quy
định nhà nước, theo dõi và báo cáo tình hình tài chính
* Phòng thị trường( phòng marketing): Nghiên cứu thị trường du lịch, tiến hành các
hoạt động xúc tiến quảng cáo thu hút nguồn khách du lịch đến với công ty
Duy trì mối quan hệ của công ty với nguồn khách, ký kết hợp đồng với khách,
mở rộng thị trường của công ty Đảm bảo thông tin giữa công ty và nguồn khách
* Đội xe du lịch: Có chức năng bảo quản xe, điều động xe nhanh chóng, kịp thời, phù
hợp với nhu cầu vận chuyển khách đối với từng đoàn khách mà công ty thực hiện
* Phòng du lịch: Du lịch lữ hành: chuyên tổ chức các tour du lịch trong và nước ngoài,
tổ chức hội nghị, làm VISA, thông hành, bán vé máy bay, đặt khách sạn…
+ Phòng điều hành: Theo dõi quá trình thực hiện và xử lý các tình huống bấtthường xảy ra khi thực hiện chương trình du lịch
+ Hướng dẫn viên: Thực hiện các chương trình du lịch,tour du lịch đã được kýkết giữa công ty và khách Báo cáo kết quả phục vụ khi kết thúc chương trình du lịch
Đội xe du lịch
Phòng du lịch
Phòng thị trường
Phòng điều hành Hướng dẫnviên
Trang 232.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 20010, 2011, 2012
Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
So sánh2011/2010
So sánh 2012/2011
Số tiền (%) Số tiền ( %)Doanh thu
tour 2.060.000 2.338.000 2.710.000 278.000 13.5 372.000 15.9
Vận chuyển 198.000 214.000 253.000 16.000 8 39.000 8.2Hoạt động bán
Năm 2011 lợi nhuận trước thuế tăng so với 2010 là 130.400 triệu đồng tương ứngvới 33% Năm 2012 tăng 187.800 triệu đồng so với năm 2011 ứng với 36% Trongnăm 2011 lợi nhuận sau thuế cũng tăng đạt 35% tương ứng với 109.550 triệu đồng sovới năm 2010 Lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng nhanh qua các năm, nhất lànăm 2012, tỉ lệ lợi nhuận sau thuế tăng rất nhanh đạt 37% tương ứng là 135.260 triệu
Trang 24đồng so với năm 2011, nguyên nhân là do công ty mở rộng hoạt động kinh doanh, kýkết nhiều hợp đồng với khách hàng.
Có thể thấy trong 3 năm 2010 - 2012, tình hình kinh doanh của công ty đã cóchiều hướng phát triển Năm 2012 hầu hết các chỉ tiêu đều tăng trưởng toàn diện sovới 2 năm 2010, 2011 Hoạt động kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định và đem lạilợi nhuận cao Tuy có ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái nhưng ảnh hưởng là khôngđáng kể, công ty vẫn giữ được uy tín và thị phần trên thị trường Có được những thànhquả như vậy là do công ty đã chú ý đến công tác đầu tư phát triển hoạt động kinhdoanh, nâng cao KNCT của mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay
2.2 Thực trạng KNCT của công ty TNHH Du lịch và vân tải Hà Nội.
2.2.1 Các yêu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty TNHH du lịch
và vận tải Hà Nội.
♦ Môi trường vĩ mô.
Qua tổng hợp điều tra em thấy rằng các nhân tố trên đều ảnh hưởng đến KNCTcủa công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội, nhưng mức độ ảnh hưởng nhiều nhất làyếu tố kinh tế Vì vậy công ty cần nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng để có những điềuchỉnh phù hợp, cụ thể sự ảnh hưởng các nhân tố trên đó là:
* Môi trường kinh tế:
Giai đoạn 2008-2009 nền kinh tế đang bị khủng hoảng và suy thoái, lạn phát ra
tăng, chỉ số tiêu dùng giảm đồng nghĩa với việc người dân sẽ cắt giảm chi phí đi dulịch và tiêu dùng dịch vụ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Đến năm
2010 nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi, công ty TNHH du lịch và vận tải Hà
Nội đã tận dụng cơ hội tốt này để mở rộng thị trường, phát triển kinh doanh Chính
phủ cùng với các phương hướng, chính sách của nhà nước có vai trò to lớn trong việcđiều tiết nền kinh tế cũng như ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Do vậy, việc quan tâm hơn nữa và thường xuyên cập nhập các chính sách kinh
tế mới là điều vô cùng cần thiết với công ty TNHH du lịch và vận tải Hà Nội
Từ khi chính thức ra nhập WTO, bên cạnh những thuận lợi thì công ty TNHH dulịch và vận tải Hà Nội nói riêng gặp khá nhiều khó khăn trong môi trường đầy mới mẻ,đầy thách thức cạnh tranh càng gay gắt khi có nhiều DN nước ngoài kinh doanh cũngnhư đầu tư tại Việt Nam Để nâng KNCT thì công ty phải nghiên cứu, quan tâm theo