1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà

69 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 296,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các doanhnghiệp thương mại cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ hàng hóa của mỗidoanh nghiệp nhưng cũng nhờ có cạnh tranh mà các doanh nghiệp dần hoàn thiệnmình hơn, từ đó

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn Ths Trần Thị Hoàng Hà hướng dẫn nhiệt tình

để em có thể hoàn thanh thật tốt báo cáo tổng hợp, định hướng đề tài khóa luận,

PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan tận tình chỉ bảo về phương pháp cũng như các

nội dung chi tiết trong bài khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc công ty, các anh, các chị củacác phòng ban trong công ty đặc biệt là phòng kinh doanh đã quan tâm, chỉ bảo tậntình và giúp đỡ em rất nhiều để em được hiểu rõ hơn những khó khăn trong công tácnâng cao khả năng cạnh tranh tại công ty

Mặc dù em đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu để tìm hiểu để hoàn thành tốt

đề tài của mình tuy nhiên chắc chắn không thể tránh khỏi những khuyết điểm thiếusót Chính vì vậy em mong nhận đươc sự đánh giá quan tâm và những lời phê bình,đóng góp chân thành của các thầy cô giáo và những người quan tâm đến đề tài nàynhằm hoàn góp phần nhỏ bé áp dụng hoạt động của công ty cũng như củng cố kiếnthức và em rút ra được những kinh nghiệm về lĩnh vực này khi đi thị trường

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Danh mục bảng biểu

Stt Tên Bảng Trang

1 Bảng 2.1: Két quả hoạt động của công ty CPCN Hoàng Hà 24

2 Bảng 2.2: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô đến khả năng cạnh

5 Bảng 2.5; Hệ thống kênh phân phối của công ty 38

7 Bảng 2.7: Tình hình sử dụng chi phí của công ty trong 3 năm

10 Bảng 2.10: Tình hình sủ dụng lao dộng của công ty 42

12 Biểu đồ 2.1: So sánh thị phần của công ty Hoàng Hà so với đối thủ cạnh tranh

Danh mục sơ đồ, hình vẽ

1 Sơ dồ 1.1: Ảnh hưởng của tố môi trường vĩ mô

17

Trang 4

2 Sơ dồ 1.2: Mô hình lực lượng cạnh tranh

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện nay cạnh tranh là yếu tố tất yếu Đối với các doanhnghiệp thương mại cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ hàng hóa của mỗidoanh nghiệp nhưng cũng nhờ có cạnh tranh mà các doanh nghiệp dần hoàn thiệnmình hơn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của bản thân doanh nghiệp đó Cạnhtranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy pháttriển kinh tế Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo sức ép hoặc kích ứngdụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cải tiến công nghệ, thiết bị sảnxuất và phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành vàgiá bán hàng hoá Cạnh tranh với các tín hiệu giá cả và lợi nhuận sẽ hướng ngườikinh doanh chuyển nguồn lực từ nơi sử dụng có hiệu quả thấp hơn sang nơi sử dụng

có hiệu quả cao hơn Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huyđộng nguồn lực của xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ còn thiếu.Qua đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn xã hội Do đó, việc nâng cao khả năngcạnh tranh trong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp doanh nghiệp chủ độnghơn trong quá trình hoạt động của sản xuất kinh doanh

Tuy vậy không phải ở doanh nghiệp thương mại nào công tác nâng cao khảnăng cạnh tranh cũng được quan tâm một cách đúng mức – đặc biệt là các doanhnghiệp nhỏ, dẫn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm, tốn nhiều chi phícho công tác bán hàng mà hiệu quả đem lại không cao Ý thức được điều này nhiềudoanh nghiệp đã có những đầu tư bước đầu cho công tác nâng cao khả năng cạnhtranh cho doanh nghiệp nhưng do kinh phí có hạn nên việc đầu tư còn hạn chế, chưa

có khoa học

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghệ Hoàng Hà em nhậnthấy công ty cũng đã nhanh chóng thích ứng với cơ chế, từng bước tạo lập và dầnnâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường So với những ngày đầuthành lập, thị phần của công ty đã và đang ngày một mở rộng trên thị trường Tuynhiên, do mức độ cạnh tranh của ngành sản phầm phần mềm ngày càng gay gắt vàquyết liệt với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ công ty phải đối đầu vớirất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh Trong khi nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất,

Trang 7

nhân lực của công ty còn nhiều hạn chế Các công cụ cạnh tranh của công ty cũngchưa thực sự đạt hiệu quả.

Ban quản trị công ty cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nângcao khả năng cạnh tranh, tuy vậy do quy mô doanh nghiệp còn hạn chế nên công tácnày vẫn chưa được quan tâm một cách đúng mức Thông qua phỏng vấn và tìm hiểuthông tin tại doanh nghiệp, em nhận thấy việc nâng cao khả năng cạnh tranh củacông ty cổ phần công nghệ Hoàng Hà còn chưa tốt, làm ảnh hưởng lớn tới hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ những tồn tại đó, vấn đề đặt ra là làmthế nào để có thể hoàn thiện hơn nữa việc nâng cao khả năng cạnh tranh cũng nhưviệc nâng cao khả năng cạnh tranh nói chung tại doanh nghiệp, qua đó nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.Tống quan tình hình nghiên cứu đề tài

Luận văn tốt nghiệp đại học: “Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh

tranh của công ty Phát triển phần mềm VASC”

Sinh viên thực hiện : Trần Thu Trang, khoa Quản trị doanh nghiệp, Trường ĐHThương Mại, năm 2003

Đề tài đã đưa ra được một số nội dung chủ yếu của vấn đề khả năng cạnh tranhtrong doanh nghiệp Tuy nhiên phần giải pháp thì còn chung chung chưa bám sátvào thực tế của công ty VASC

Luận văn tốt nghiệp đại học: “Một số biện pháp marketing nhằm nâng cao

khả năng cạnh tranh của khách sạn Thắng Lợi”

Sinh viên thực hiện :Nghiêm Thị Thu Anh, khoa Khách sạn du lịch, trường

ĐH Thương Mại, năm 2003

Luận văn này nghiêng về yếu tố marketing trong cạnh tranh, không đề cậpđược một cách đầy đủ về các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp

Luận văn tốt nghiệp đại học: “Một số biện pháp góp phần nâng cao khả

năng cạnh tranh của công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long”

Sinh viên thực hiện :Bùi Thị Minh Hồng, khoa Quản trị doanh nghiệp,Trường ĐH Thương Mại năm 2003

Đề tài đã đi sâu vào nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh củamột doanh nghiệp và phân tích được một rõ nét với thực tế ở công ty Cổ phần đồhộp Hạ Long

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp:”Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm

dịch vụ của công ty cổ phần Tân Phong”

Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Kim Tuyến lớp K41A8, Đại Học Thương Mại

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phầnTân Phong thông qua nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Tuy nhiên đề tài vẫnchưa nêu bật được khả năng cạnh tranh của công ty so với đối thủ cạnh tranh thôngqua các công cụ giá cả

Luận văn tốt nghiệp : “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Vinatrans trong

bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu”

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bách Khoa, Đại học Kinh tế Tp HCM

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cạnh tranh thời kỳ đầu Việt Nam gia nhập WTO

mà chưa có định hướng cho thời gian sắp tới khi Việt Nam chính thức thực hiệntheo cam kết gia nhập WTO đó là ngành hàng hải mở cửa thị trường

Luận văn tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh giao nhận vận tải

hàng lẻ của công ty Vinalink”

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Duy Minh, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinalink thôngqua các công cụ về giá, sản lượng, chất lượng dịch vụ

Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa được những vấn

đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và đưa ramột số các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của một số doanh nghiệp.Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng quát về tình hình khảnăng cạnh tranh của công ty cổ phần công nghệ Hoàng Hà

3.Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được những mục tiêu sau:

- Làm rõ một số vấn đề lý luận về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị

trường

- Phân tích thực trạng và những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công

ty CPCN Hoàng Hà trong thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong thời

gian tới

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Điều tra,nghiên cứu tại công ty cổ phần công nghệ

Hoàng Hà tại thị trường Hà Nội

Trang 9

-Phạm vi về thời gian: Khóa luận nghiên cứu về tình hình khả năng cạnh

tranh của công ty cổ phần công nghệ Hoàng Hà trong thời gian 3 năm gần nhất2010-2012, đề xuát giải pháp từ 2013-2015

-Phạm vi về nội dung:

Từ những thực trạng về khả năng cạnh tranh của công ty CPCN Hoàng Hà, đề xuấtmột số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thông tin thứ cấp là những thông tin đã có sẵn hoặc là các kết quảnghiên cứu đã có từ trước được tập hợp về để phục vụ cho mục đích nghiên cứuhiện tại Mục đích tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp là để có cái nhìn tổng quan về

vị thế của công ty trên thị trường, tiềm lực của công ty cũng như ảnh hưởng của cácnhân tố môi trường tác động của công ty

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hai nguồn:

- Nguồn bên trong công ty: thu thập từ phòng kế toán và phòng kinh doanh.Các dữ liệu gồm: Báo cáo kết ủa hoạt động năm 2010 – 2012( Doanh thu, lợi nhuận), báo cáo tài chính ( nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, thuế, thu nhập, cán bộ côngnhân viên…), ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến, bảng danh mục sản phẩm,Website của công ty

- Nguồn bên ngoài công ty: Tổng cục thống kê, báo kinh tế Việt Nam,Website: www.Vietrade.gove.vn

* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

 Sử dụng bảng hỏi

Trong quá trình thực tập và viết khóa luận, phương pháp nghiên cứu chính

đó là phương pháp điều tra trực tiếp tại công ty CPCN Hoàng Hà

Hình thức điều tra được tiến hành dưới hình thức điền phiếu thăm dò Phiếuthăm dò các câu hỏi được xây dựng dựa vào tính chất công việc của công ty và tìnhhình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây Đặc biệt là những câu hỏi

về tình hình khả năng cạnh tranh công ty Với những câu hỏi có trả lời sẵn và câuhỏi mở được đặt ra nhằm thu thập ý kiến cán bộ công nhân viên của công ty về tìnhhình khả năng cạnh tranh của công ty

 Phương pháp phỏng vấn

Trang 10

Bên cạnh hình thức phiếu điều tra đó là hình thức phỏng vấn trực tiếp lãnhđạo công ty Những người được phỏng vấn đó là ông Vũ Văn Khoát (giám đốc),ông Trần Hoàng Anh trưởng phòng kinh doanh Qua cuộc phỏng vấn tìm hiểunhững ưu và nhược điểm đang tồn tại trong công tác cạnh tranh của công ty Từ đóđưa ra những đề xuất nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty CPCNHoàng Hà.

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ,danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung đề tài của em bao gồm 3chương:

Chương 1 : Những lý luận cơ bản về khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp Chương 2 : Phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty cổ

phần công nghệ Hoàng Hà

Chương 3 :Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện khả năng cạnh tranh của công ty

cổ phần công nghệ Hòang Hà

Trang 11

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Một số khái niệm cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1 Cạnh tranh

Cạnh tranh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Tronggiai đoạn hiện nay, yếu tố được coi là khắc nghiệt nhất là cạnh tranh Môi trườnghoạt động của doanh nghiệp ngày nay đầy biến động và cạnh tranh hiện nay là cuộcđấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường nhằmgiành giật nhiều các lợi ích kinh tế hơn về mình Đứng trên mỗi góc độ khác nhauthì có các quan điểm cạnh tranh là khác nhau

 Theo Các Mác: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bảnnhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa đểthu được lợi nhuận siêu ngạch " Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủnghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Mac đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnhtranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đóhình thành nên hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên những chênh lệchgiữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hành hoá dưới giá trị của nónhưng vân thu đựơc lợi nhuận

 Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh

là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình màdoanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuậntrong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi(1980)

Có rất nhiều quan điểm về cạnh tranh song có thể tổng kết lại: cạnh tranh làquan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cảnghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường làchiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thịtrường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các nhà kinh tế là làm tối đa hóa lợi ích

Như vậy, cạnh tranh là qui luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá vậnđộng theo cơ chế thị trường Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán racàng nhiều, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt Kết

Trang 12

quả cạnh tranh sẽ có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trườngtrong khi một số doanh nghiệp khác tồn tại và phát triển hơn nữa Cạnh tranh sẽ làmcho doanh nghiệp năng động hơn, nhạy bén hơn trong việc nghiên cứu, nâng caochất lượng sản phẩm giá cả và các dịch vụ sau bán hàng nhằm tăng vị thế của mìnhtrên thương trường, tạo uy tín với khách hàng và mang lại nguồn lợi nhuận chodoanh nghiệp.

1.1.2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Đã có khá nhiều quan điểm khác nhau về khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Quan niệm khả năng cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối cảnh

và trình độ phát triển trong từng thời kỳ Việc đưa ra một khái niệm chung nhất vềkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong tình hình kinh tế luôn có sự thay đổi,biến động là không hề đơn giản

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thịphần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiệnnay, theo đó khả năng cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với cácđối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp

Theo M Porter [6], khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động,năng suất lao động là thước đo duy nhất về khả năng cạnh tranh

Theo tác giả Vũ Trọng Lâm [10], khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp làkhả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp

Từ những quan niệm khác nhau trên, có thể đưa ra khái niệm chung nhất khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực về mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tạo ra những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao với chi phí thấp, được thị trường chấp nhận Nhờ đó doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trường, đảm bảo việc thu được lợi nhuận, phát triển thị trường và thực hiện được những mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Nâng cao khả năng cạnh tranh là điều kiện cần để doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển trên thị trường

1.1.3 Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được

để “nắm bắt cơ hội”, để kinh doanh có lãi Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đếnlợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc gia đang có và có thể có, so với các đối thủ

Trang 13

cạnh tranh của họ Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (chodoanh nghiệp), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia).

Theo quan điểm của Michael Porter, doanh nghiệp chỉ tập trung vào hai mụctiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược đó không đảm bảo sự thànhcông lâu dài cho doanh nghiệp Điều quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức kinhdoanh nào là xây dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững Theo MichaelPorter lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấpcho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cungcấp được

1.2 Nội dung về công tác nâng cao khả năng cạnh tranh

1.2.1 Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới , để tồn tại và đứngvững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt với không chỉvới các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoànxuyên quốc gia Đối với các doanh nghiệp , cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Quátrình cạnh tranh sẽ đào thải các doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh để đứngvững trên thị trường Mặt khác cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải khôngngừng cố gắng trong hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại vàphát triển Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậtcông nghệ đang phát triển nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến rađời tạo ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người Người tiêudùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vô tận, luôn

có "ngách thị trường" đang chờ các nhà doanh nghiệp tìm ra và thoả mãn Do vậycác doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu thị trường , phát hiện ra những nhu cầumới của khách hàng để qua đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lựckinh doanh của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu khách hàng Trong cuộc cạnhtranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó sẽ thành công

Tóm lại, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiệnhội nhập là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.2.2 Các loại hình cạnh tranh

Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra thành nhiều loại

Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh được chia thành 3 loại:

Trang 14

- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá của mình

với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất Giá cả cuối cùngđược hình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên

- Cạnh tranh giứa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào

quan hệ cung cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nêngay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao

để mua được hàng hoá hoá mà họ cần

- Cạnh tranh giữa những nguời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật

khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua.Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức

ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnhhơn

Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được phân thành hai loại:

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong

cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ Kết quả của cuộccạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển

- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các

ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này có

sự phân bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷsuất lợi nhuận bình quân

Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh được phân thành 3 loại:

- Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Cometition): Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều

người bán trên thị trường trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cảtrên thị trường Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức làkhông khác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã Để chiến thắng trong cuộc cạnhtranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làmkhác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh

- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức cạnh tranh giữa

những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau Mỗi sản phẩm đềumang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc ưu thế trong cạnh tranh,người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo, khuyến mại, cungcấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiệnnay

Trang 15

- Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường chỉ có nột hoặc

một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặcdịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cungcầu

Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh chia cạnh tranh thành:

- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực xã

hội và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra sòng phẳng, công bằng và côngkhai

- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa bào kẽ hở của luật pháp, trái với

chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án ( như trốn thuế buôn lậu, móc ngoặc, khủngbố )

2.2.2 Các công cụ cạnh tranh

2.2.2.1 Giá cả

Giá cả là phạm trù trung tâm của kinh tế hàng hoá của cơ chế thị trường Giá

cả là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền củagiá sản phẩm mà người bán có thể dự tính nhận được từ người mua thông qua sựtrao đổi giữa các sản phẩm đó trên thị trường

Các chính sách để định giá trong cạnh tranh

- Chính sách giá thấp : Là chính sách định giá thấp hơn thị trường để thu hútkhách hàng về phía mình Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lựcvốn lớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro có thể xẩy ra đốivới doanh nghiệp khi áp dụng chính sách giá này

- Chính sách giá cao : Là chính sách định giá cao hơn giá thị trường hànghoá Chính sách này áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm độc quyền haydịch vụ độc quyền không bị cạnh tranh

- Chính sách giá phân biệt : Nếu các đối thủ cạnh tranh chưa có mức giá phânbiệt thì cũng là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại của doanhnghiệp Chính sách giá phân biệt của doanh nghiệp được thể hiện là với cùng mộtloại sản phẩm nhưng có nhiều mức giá khác nhau và mức giá đó được phân biệttheo các tiêu thức khác nhau

- Chính sách phá giá : Giá bán thấp hơn giá thị trường, thậm chí thấp hơn giáthành.Doanh nghiệp dùng vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối thủ rakhỏi thị trường Nhưng bên cạnh vũ khí này doanh nghiệp phải mạnh về tiềm lực tài

Trang 16

chính, về khoa học công nghệ, và uy tín của sản phẩm trên thị trường Việc bán phágiá chỉ nên thực hiện trong một thời gian nhất định mà chỉ có thể loại bỏ được đổithủ nhỏ mà khó loại bỏ được đối thủ lớn.

1.2.2.2 Chất lượng và đặc tính sản phẩm

Nếu lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập trung vào giảiquyết toàn bộ chiến lược sản phẩm, làm cho sản phẩm thích ứng nhanh chóng vớithị trường Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sảnphẩm thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác địnhphù hợp với công dụng của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệptrên thị trường bởi nó biểu hiện sự thoả mãn nhu cầu khách hàng của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm ngày càng cao tức là mức độ thoả mãn nhu cầu ngàycàng lớn dần đến sự thích thú tiêu dùng sản phẩm ở khách hàng tăng lên, do đó làmtăng khả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp

Tuy nhiên nhiều khi chất lượng quá cao cũng không thu hút được khách hàng vìkhách hàng sẽ nghĩ rằng những sản phẩm có chất lượng cao luôn đi kèm với giá cao.Khi đó, họ cho rằng họ không có đủ khả năng để tiêu dùng những sản phẩm này

Nói tóm lại muốn sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh đượctrên thị trường thì doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra đượcnhững sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường với chất lượng tốt

1.2.2.3 Hệ thống kênh phân phối

Trước hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải lựa chọn thị trường,nghiên cứu thị trường và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra đượctiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt được hiệu quả cao Thông thường kênh phânphối của doanh nghiệp được chia thành 5 loại sau:Đại lý, bán buôn, bán lẻ, ngườitiêu dùng, người sản xuất Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp

có thể đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, yểm trợ bán hàng để thu hútkhách hàng

Chính sách phân phối sản phẩm đạt được các mục tiêu giải phóng nhanhchóng lượng hàng tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn thúc đẩy sản xuất nhờvậy tăng nhanh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 17

1.2.2.4 Các công cụ cạnh tranh khác

a Dịch vụ sau bán hàng: Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không dừng lại sau lúc

bán hàng, thu tiền của khách hàng mà để nâng cao uy tín và trách nhiệm đến cùngđối với người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phảilàm tốt các dịch vụ sau bán hàng

b Phương thức thanh toán:Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều doanh

nghiệp sử dụng, phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽ ảnhhưởng đến công tác tiêu thụ và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường

c Vận dụng yếu tố thời gian: Đối với các doanh nghiệp yếu tố quyết định trong chiến

lược kinh doanh hiện đại là tốc độ chứ không phải là yếu tố cổ truyền như nguyênliệu lao động Muốn chiến thắng trong công cuộc cách mạng này, các doanh nghiệpphải biết tổ chức nắm bắt thông tin nhanh chóng, phải chớp lấy thời cơ, lựa chọnmặt hàng theo yêu cầu, triển khai sản xuất, nhanh chóng tiêu thụ để thu hồi vốnnhanh trước khi chu kỳ sản xuất sản phẩm kết thúc

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Có khá nhiều chỉ tiêu để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Tuy nhiên, một số chỉ tiêu tiêu đặc trưng nhất để đánh giá tình hình khả năng cạnhtranh của một doanh nghiệp đó là chỉ tiêu thị phần, chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợinhuận, chỉ tiêu chi phí và tỷ suất chi phí

1.2.3.1 Thị phần

Là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnhthị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh Thị phần càng lớn thể hiện sức mạnhcạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh

Thị phần của doanh nghiệp được chia thành các hai sau:

• Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ sản phẩm cùng loại của tất các doanhnghiệp khác bán trên cùng một thị trường

Thị phần của doanh nghiệp = Q x100%

Qdn

Trong đó: Qdn : Khối lượng hàng hóa của doanh nghiệp tiêu thụ được

Q: Tổng khối lượng hàng hóa cùng loại tiêu thụ trên một thị trườngHoặc:

Thị phần của doanh nghiệp = M x100%

Mdn

Trong đó: Mdn : doanh thu của doanh nghiệp đạt được

Trang 18

M : tổng doanh thu của toàn ngành trên cùng một thị trường

• Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là tỷ lệ giữa phần chiếm lĩnh thị trườngtuyệt đối của doanh nghiệp so với phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối của đối thủcạnh tranh mạnh nhất trong ngành trên cùng một thị trường

Thị phần tương đối = Mđđ x100%

Mdn

Trong đó: Mdn : doanh thu của doanh nghiệp đạt được

Mđt : doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngànhtrên cùng thị trường

Thị phần được coi là công cụ để đo lường vị thế của doanh nghiệp trong thịtrường Do đó, doanh nghiệp phải duy trì và phát triển thị phần

1.2.3.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ các chi phí dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thu được lợi nhuận caothì chắc chắn doanh nghiệp đó phải có doanh thu cao và chi phí thấp

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợinhuận sau thuế so với doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuân theo doanh thu = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu tiêu thụ x100%

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lờicủa đồng vôn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanhnghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuân

theo vốn kinh doanh =

Lợi nhuận sau thuế

x100%Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

1.2.3.3 Chi phí và tỷ suất chi phí

Chi phí là chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nếu chi phí thấp doanh nghiệp có thể định giá bán sảnphẩm thấp hơn đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng và thu được lợi nhuậncao hơn

Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối trọng phản ánh tỷ lệ phầntrăm của chi phí trên doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này thể hiện trình độ tổ chứcquản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanhnghiệp

Công thức tỷ suất chi phí :

F’ = M x100%

F

Trong đó: F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh

Trang 19

Chiến Lược

Khả năng cạnh tranh

F: Tổng mức chi phí kinh doanh M: Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1.Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến mọi ngành kinh doanh theo những cáchnhất định Trong môi trường vĩ mô có bốn yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1 : Sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

* Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế quốc gia ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Tính ổn định của nền kinh tế được thể hiện dựa trên sự ổn định nềntài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát

Nền kinh tế ổn định, tăng trưởng tốt, nâng cao được mức thu nhập, đời sốngdân cư, từ đó yêu cầu của họ cũng tăng lên đối với các sản phẩm dịch vụ, và cácdoanh ngiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình để thỏamãn nhu cầu đó Khi kinh tế ổn định và tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận cao, nhiềudoanh nghiệp tham gia vào thị trường, cường độ cạnh tranh cũng sẽ tăng cao vàngược lại

Trang 20

Các yếu tố như tỷ giá hối đoái, lãi suất cho vay… cũng có tác động,tỷ giá hốiđoái biến động sẽ tác động ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

* Môi trường chính trị - pháp luật:

Các yếu tố về chính trị - phát luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến động kinhdoanh của các doanh nghệp Môi trường chính trị, pháp luật ổn định, rõ ràng và mởrộng là nền tảng cho sự phát triển các doanh nghiệp, tạo môi trường cạnh tranh bìnhđẳng, làng mạnh, tâm lý tin tưởng để các doanh nghiệp phát triển đầu tư sản xuất,cải tiến trang thiết bị từ đó sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Đồng thời hạn chế được các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh của nhữngdoanh nghiệp xấu

* Môi trường văn hóa xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, phong cách, văn hóa…của người dân

có ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua cáchthức tiêu dùng của khách hàng Mỗi khu vực,thị trường, vùng miền khác nhau thìngười tiêu dùng cách thức, yêu cầu khác nhau trong lựa chọn sản phẩm tiêu dùng,doanh ngiệp cần nắm bắt các yếu tố về môi trường văn hóa xã hội để điều chỉnh cácsản phẩm, dịch vụ của mình cho phù hợp nhằm tối đa hóa doanh thu, nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trên từng phân đoạn thị trường

* Môi trường khoa học,công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ tạo ra những nguyên vật liệu mới, thiết bịmáy móc hiện đại, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tăng thêmchất lượng hàng hóa, dịch vụ, từ đó góp phần tăng thêm sức cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường Ngày nay, khoa học công nghệ đang thay đổi nhanh chóng,các doanh ngiệp cần chủ động nắm bắt, đổi mới khoa học công nghệ để tăng khảnăng cạnh tranh của mình so với các đối thủ

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành

Doanh nghiệp chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngành như sau:

Sơ đồ 1.2 : Mô hình lực lượng cạnh tranh

Trang 21

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Người

cung ứng

Đe doạ của các sản phẩm / dịch vụ thay thế

Quyền lực thương lượng của người mua

Quyền lực thương lượng của người cung ứng

Đe doạ gia nhập mới Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác

* Đối thủ hiện tại

Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh hiện tại của mình là ai cũng

như năng lực cạnh tranh và vị thế hiện tại của họ trên thị trường thông qua nghiên

cứu, tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu của họ trên thị trường Từ đó đề ra những chiến

lược cạnh tranh hiệu quả để không những giữ vững được thị phần mà còn thu hút

thêm được nhiều khách hàng Mức độ cạnh tranh giữa các cty hiện tại trong ngành

thể hiện ở: các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành, mức độ tập trung của

ngành, chi phí cố định/giá trị gia tăng, tình trạng tăng trưởng của ngành, khác biệt

giữa các sản phẩm, các chi phí chuyển đổi, tình trạng sàng lọc trong ngành

* Đối thủ mới tiềm ẩn

Đây là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản

xuất kinh doanh với doanh nghiệp nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn

và quyết định gia nhập ngành Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại và nếu

các đối thủ tiềm ẩn này thực sự gia nhập thì mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt

hơn Do đó các doanh nghiệp hiện tại trong ngành cần tạo ra hàng rào cản trở sự gia

nhập cao dựa trên các yếu tố như: các lợi thế chi phí tuyệt đối, sự hiểu biết về chu

kỳ lao động, khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào, tính kinh tế theo quy mô, yêu

cầu về vốn, các sản phẩm độc quyền

* Khách hàng

Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khả

năng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng và

mong muốn được thỏa mãn

Trang 22

Sức mạnh khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với một doanhnghiệp Nhìn chung, sức mạnh khách hàng lớn tức là thị trường có nhiều nhà cungcấp nhưng chỉ có một số ít người mua Trong điều kiện thị trường như vậy, kháchhàng có khả năng áp đặt giá Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phảigiảm xuống, khiến tỷ lệ lợi nhuận của ngành giảm.

* Nhà cung ứng

Một ngành sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có các nguyên liệu thô – baogồm lao động, các bộ phận cấu thành và các đầu vào khác Đòi hỏi này dẫn đến mốiquan hệ bên mua – bên cung cấp giữa các doanh nghiệp và các hãng cung cấp cácnguyên liệu thô để có thể cung cấp sản phẩm Sức mạnh của nhà cung cấp thể hiệnkhả năng quyết định các điều kiện giao dịch của họ đối với doanh nghiệp Nhữngnhà cung cấp yếu thế có thể phải chấp nhận các điều khoản mà doanh nghiệp đưa

ra, nhờ đó doanh nghiệp giảm được chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngượclại, những nhà cung cấp lớn có thể gây sức ép đối với ngành sản xuất bằng nhiềucách, chẳng hạn đặt giá bán nguyên liệu cao để san sẻ phần lợi nhuận của ngành

* Các sản phẩm thay thế

Trong mô hình của Porter, thuật ngữ “sản phẩm thay thế” là đề cập đến sảnphẩm thuộc các ngành sản xuất khác Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuấthiện khi nhu cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hànghóa thay thế Độ co giãn nhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu tác động của sựthay đổi giá ở hàng hóa thay thế Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làmhạn chế khả năng tăng giá của doanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định, từ

đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

* Các bên liên quan khác

Bao gồm các cổ đông, công đoàn, chính phủ, các tổ chức tín dụng, hiệp hộithương mại, dân chúng, các nhóm quan tâm đặc biệt

1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

* Nguồn lực về tài chính

Nguồn lực về tài chính ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Khả năng tài chính ở đây là quy mô tài chính của doanh nghiệp, tình hìnhnguồn vốn,đầu tư,…Tình hình tài chính tốt sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở rộngsản xuất kinh doanh, đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị, đầu tư vào các chươngtrình quảng cáo marketing, giới thiệu sản phẩm,…từ đó nâng cao chất lượng cạnhtranh cho doanh nghiệp

* Nguồn lực về cơ sở vật chất kĩ thuật

Thể hiện ở trình độ khoa học kĩ thuật của doanh nghiệp, nếu một doanhnghiệp có trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại, phù hợp thì có điều kiện tạo ra cácsản phẩm có chất lượng cao, từ đó tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thịtrường

Trang 23

* Nguồn nhân lực

Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, cũng như vậytrong hoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực rất quan trong với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp hay với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đầu tiên làtrình độ tổ chức, quản lý của đội ngũ lãnh đạo, quản lí doanh nghiệp, đây là lựclượng ra các quyết định về hoạt động của công ty, mọi quyết định của lực lượng này

sẽ tác động tới các hoạt động khác bên dưới như các phòng ban, đơn vị sản xuất,…lực lượng này nếu có trình độ cao sẽ ra các quyết định đúng đắn, hợp lí, ngược lại

sẽ có các quyết định sai lầm, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, giảm sức cạnh tranh.Tiếp đến là hoạt động của các phòng ban, các đơn vị sản xuất, trực tiếp thực hiện kếhoạch cần có kinh nghiệm thực tiễn, am hiểu chuyên môn, nắm bắt thị trường, ýthức, kỉ luật lao động… giúp doanh nghiệp có sức bật mạnh mẽ, tạo khả năng cạnhtranh trên thị trường

Trang 24

* Bầu không khí trong doanh nghiệp

Bầu không khí tập thể trong công ty có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có tácđộng lớn đến hiệu quả làm việc của CB CNV trong công ty Nếu doanh nghiệp tạođược bầu không khí làm việc khẩn trương, năng động, một bầu không khí mà ở đómọi thành viên đều hết lòng tin tưởng và hợp tác với nhau hướng đến hiệu quả côngviệc làm gia tăng giá trị cho công ty và cho khách hàng khì doanh nghiệp đó chắcchắn sẽ gặt hái được những thành công lớn

Với không khí làm việc thân mật, khuyến khích trao đổi và truyền thông,doanh nghiệp sẽ có thêm một hình thức đãi ngộ phi tài chính để thu hút và giữ chânngười tài, góp phần nâng cao và củng cố năng lực đội ngũ nhân viên của doanhnghiệp qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HOÀNG HÀ.

2.1.Khái quát về công ty

2.1.1.Giới thiệu về công ty cổ phần công nghệ Hoàng Hà

Sự hình thành và phát triển của công ty

Hình thành và phát triển từ năm 2000 từ khi còn là một Trung tâm tư vấn vàphát triển phần mềm Quản lý và Hỗ trợ doanh nghiệp.Đến năm 2006, với sự pháttriển của nền kinh tế nhiều thành phần và nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nềnkinh tế thị trường Ban lãnh đạo và những thành viên trung thành nhiệt huyết trong

trung tâm đã cùng nhau góp vốn, góp sức thành lập Công ty có tên gọi: "Công ty

Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà" với mong “Mang đến cho khách hàng những sản

phẩm tốt nhất và dịch vụ hoàn hảo”

Tên gọi đầy đủ:CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HOÀNG HÀ

• Trụ sở chính : Số 1114 Tòa nhà CT1A - Đơn nguyên 1 Khu đô thị

Các chi nhánh và đại lý của công ty:

Chi nhánh tại Hà Nội: Phòng 1906 Tầng 19, tòa nhà CT2 Khu đô thị Văn

Khê.Quận Hà Đông TP Hà Nội

Chi nhánh TP HCM : Số 34/9/17 Đường 21 Phường 8 Q Gò Vấp TP HCM Đại lý tại TP HCM : Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng DEGICO( H2B -

Quang Trung P10 Quận Gò Vấp TP HCM )

Đại lý tại Cần Thơ: Ông Nguyễn Viết Thắng (Số 36D Đường 3-2 Phường

Hưng Lợi Quận Ninh Kiều TP Cần Thơ)

Đại lý tại Nghệ An: Công ty cổ phần Đào tạo tư vấn giáo dục quốc tế (INTEC)

Trang 26

(Số 247 Lê Duẩn, TP Vinh, Nghệ An)

Đại lý tại Đà Nẵng: Công ty cổ phần Nam Vinh ( 65 Tăng Bạt Hổ, Quận Hải Châu,

TP Đà Nẵng)

2.1.2 Lĩnh vực ngành nghệ kinh doanh.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin chuyên lập trình và cung cấp các phần mềm Dự toán - Dự thầu phục vụ cho các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi, viễn thông, ngành điện và xây lắp

2.1.3.Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: Phòng hành chính của công ty Hoàng Hà)

- Giám đốc là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm pháp lý trướcpháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Là người điều hành caonhất, ra mọi quyết định quan trọng của công ty

- Phòng hành chính, nhân sự là các phòng chức năng của công ty có nhiệm vụ thammưu cho ban giám đốc trong việc tổ chức nhân sự Thực hiên công tác tuyển dụng,

bố trí nhân viên, chấm công, tính lương và theo dõi tình hình nộp BHYT cho ngườilao động Lưu trữ thông tin về doanh nghiệp và người lao động

Trang 27

-Phòng tài chính- kế toán có chức năng phản ánh một cách trung thực vàkhách quan các nghiệp vụ kế toán xẩy ra giúp nhà lãnh đạo nắm rõ tình hình tài chính,tài sản, hàng hóa và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi có yêu cầu để ban giámđốc có thể đưa ra được giải pháp phù hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

-Phòng kỹ thuật Chịu trách nhiệm về việc lắp đặt các sản phẩm theo đúng

tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép, phối hợp cùng với phòng kinh doanh để tư vấn chokhách hàng những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng, đồng thời phốihợp với phòng bảo hành, chăm sóc khách hàng để giải quyết những vấn đề màkhách hàng gặp phải khi sử dụng dịch vụ

-Phòng hỗ trợ khách hàng: Chịu trách nhiệm về dịch vụ sau bán của Công ty,

có trách nhiệm nhận thông tin từ phía khách hàng thông qua đường dây nóng, fax

và email Bộ phận này có thể trả lời tức khắc cho khách hàng các sự cố thôngthường mà khách hàng mắc phải, hướng dẫn cho khách hàng để có thể khắc phụcđược lỗi của hệ thống Trong trường hợp không thể xử lý được ngay, phòng bảohành sẽ kết hợp với phòng kỹ thuật để đưa ra giải pháp tốt nhất để xử lý

Mô hình cấu trúctổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình cấu trúc tổchức theo chức năng nhằm phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty Mô hình tổchức này có những ưu điểm sau: hỗ trợ nhân viên nhận diện khá chính xác về côngviệc và có định hướng sự nghiệp rõ ràng trong bộ phận chức năng của mình, chophép chuyên môn hóa sâu, dễ quản lý, tạo ra lợi thế về nguồn lực và quy mô khi vậnhành.Đặc điểm nhân lực kinh doanh của công ty:Số nhân viên phòng kinh doanh:

19 người, trong đó trình độ đại học trở lên là 6 người; trình độ cao đẳng là 09người.Số nhân viên kinh doanh tốt ngiệp Đại học Thương mại: 02 người

Trang 28

2.1.4.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CPCN

Năm 2012

So sánh năm 2011/ 2010

So sánh năm 2012/ 2011 Chênh

lệch

Tỷ lệ

%

Chênh lệch

( Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Qua bảng 2.1 ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công tyCPCN Hoàng Hà có sự tăng trưởng về doanh thu qua các năm từ 2010 đến 2011 :năm 2010 doanh thu của công ty chỉ đạt 3.545 triệu đồng thì đến năm 2012 doanhthu của công ty đã đạt 6.500 triệu đồng Xét về lợi nhuận mà công ty đạt được thìnăm 2011 lợi nhuận của công ty là 207,8 triệu đồng tăng so với năm 2009 là49,71%; lợi nhuận năm 2012của công ty tăng 28,25% so với năm 2011 Con số năm

2011 và 2010 chênh lệch nhiều như vậy là do 2010 năm kinh doanh đầu tiên củacông ty nên gặp rất nhiều khó khăn

Trang 29

Sang năm 2012 do Công ty chú trọng đẩy mạnh chiến lược cạnh tranh, tìmkiếm khách hàng đồng thời với khối lượng công việc ngày càng tăng lên nên công

ty đã tăng thêm số lượng nhân viên vì thế mà chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp của công ty năm 2012 tăng lên 1.495 triệu đồng, tăng 46,14% so vớinăm 20101 Với việc đầu tư đúng và kịp thời Công ty đã gặt hái được những thànhcông nhất định cụ thể nhất là doanh số công ty đạt được năm 2012 là 6.500 triệuđồng cho thấy chiến lược của công ty có hiệu quả rõ rệt

Qua những số liệu và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công tyHoàng Hà trong 3 năm 2010-2012 như trên, có thể thấy công ty Hoàng Hà đã dầnkhẳng định được khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường

Thị phần của công ty ngày càng được mở rộng Doanh thu qua các nămđều tăng Tuy nhiên công tác quản lý chi phí chưa thực sự hiểu quả khiến lợinhuận chưa xứng đáng với tiềm lực, làm giảm khả năng cạnh tranh của công tytrên thị trường

2.2.Phân tích thưc trạng khả năng cạnh tranh của công ty CPCN Hoàng

Hà trong 3 năm 2010-2012

Để tìm hiểu cụ thể các vấn đề còn tồn tại của công ty trong công tác nâng caokhả năng cạnh tranh và phương hướng giải quyết Với 25 phiếu điều tra được phát cho các đối tượng, số phiếu thu về là 22 và số phiếu hợp lệ để sử dụng cho việc tổnghợp là 20 Trong đó có 12 đối tượng điều tra là các cấp quản lý, cán bộ công nhân viên của công ty Hoàng Hà và 8 đối tượng là khách hàng của công ty Tổng hợp và phân tích các phiếu điều tra thì thu được kết quả như sau

2.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của

công ty Hoàng Hà

2.2.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô:

* Môi trường kinh tế: Sau khi Việt Nam ra nhập WTO cũng là lúc mở ra

nhiều cơ hội và thách thức Bên cạnh những tác động thuận chiều đó làm lộ ranhững bất cập của nền kinh tế Việt Nam: cạnh tranh gay gắt, lạm phát, kỹ năngnguồn nhân lực còn yếu kém Các quan hệ thị trường bị thu hẹp bởi các quan hệhành chính, các quyết định về tăng và giảm thuế, hạn ngạch xuất khẩu….Doanhnghiệp luôn phải đối mặt với những bất ngờ từ các phía: ngân hàng, tín dụng, các cơ

Trang 30

quan nhà nước Kinh tế năm 2011 có nhiều biến động và không ổn định Các khó

khăn kinh tế sẽ chuyển thành các vấn đề xã hội: việc làm, thu nhập

Theo số liệu điều tra có 50% số phiếu được phỏng vấn nhận xét môi trườngkinh tế ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty, 33,3% cho rằng ảnhhưởng ở mức trung bình và 16,7% cho là ảnh hưởng ít

Chính Phủ có một vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ… Cácchính sách, đường lối, phương hướng của Nhà nước luôn có ảnh hưởng sâu sắc và mạnh mẽđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập với sự trànvào của các doanh nghiệp lớn trên thế giới hiện nay Vì thế công ty cần quan tâm hơn nữatới vấn đề này, thường xuyên theo dõi tin tức, biến động kinh tế, chính trị, pháp luật đưa ranhững biện pháp đúng đắn, kịp thời và có hiệu quả

* Môi trường khoa học, công nghệ: Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách

mạng của công nghệ, hàng loạt các công nghệ mới được ra đời và được tích hợp vàocác sản phẩm, dịch vụ Đã từ lâu khoa học công nghệ trở thành một nhân tố khôngthể thiếu trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Tuy là công tythương mại đơn thuần song công ty Hoàng Hà cũng không nằm trong trường hợpngoại lệ

Công nghệ thông tin ở Việt Nam phát triển một thời gian chưa dài, việc ápdụng khoa học công nghệ vào các lĩnh vực của đời sống chưa phổ biến rộng rãi Saukhi Việt Nam hội nhập với quốc tế, thì nền kinh tế có nhiều thay đổi, lĩnh vực phầnmềm cũng được đầu tư nhiều hơn Tuy nhiên năm 2008, khủng hoảng kinh tế toàncầu, Việt Nam cũng bị ảnh hưởng bởi xu hướng chung đó làm cho giá cả hàng hóathay đổi, kéo theo sự ảnh hưởng đến sự phát triển và tieu thụ của phần mềm dự toáncủa công ty

Có 25% cán bộ nhân viên được phỏng vấn nhận xét sự ảnh hưởng củanhân tố khoa học công nghệ đến khả năng cạnh tranh của công ty là nhiều,33,3% cho là bình thường và 41,7% cho là ít

* Môi trường chính trị, pháp luật: Các nhân tố chính trị, luật pháp tác

động đến doanh nghiệp theo nhiều chiều hướng khác nhau Sự biến động về chínhtrị cũng như các quy định của pháp luật có liên quan đến ngành kinh doanh vănphòng phẩm có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ cho ngành.Việt Nam đượcđánh giá là một trong những quốc gia có tình hình chính trị khá ổn định, quốcphòng an ninh được củng cố Đây là một trong những yếu tố quan trọng cho công tyHoàng Hà yên tâm đầu tư sản xuất, cải tiến công nghệ máy móc, mở rộng sản xuất

Trang 31

kinh doanh nhằm tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh Nó góp phần tạohành lang pháp lý cho công ty hoạt động

Có 42% cán bộ nhân viên cho rằng môi trường chính trị, pháp luật ảnhhưởng đến nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty, 42% cho rằng ảnh hưởng ởmức bình thường và 16% nhận xét là ít

Trong điều kiện như hiện nay Đảng và Nhà nước ngày càng có nhiều chínhsách phục vụ cho sự phát triển công nghệ thông tin, chính vì vậy cơ hội kinh doanhcho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin ngày càng lớn.Nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công cuộc đi lên xâydựng CNXH không thể thiếu công nghệ thông tin đưa vào ứng dụng trong lĩnh vựccông nghiệp Tuy nhiên còn nhiều hạn chế trong hành lang pháp lý cần phải đượccải thiện phù hợp hơn với lộ trình quốc tế

*Môi trường văn hóa- xã hội

Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xãhội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực

đó Những giá trị văn hóa là những giá trị làm nên một xã hội, có thể vun đắp cho

xã hội đó tồn tại và phát triển

Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quantâm khi nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành cácnhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập trung bình, phânphối thu nhập, lối sống, học thức, các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống, điều kiệnsống Phong cách tiêu dùng của mỗi tập khách hàng của công ty là khác nhau

Khi được phỏng vấn có 33,3% nhân viên cho rằng môi trường văn hóa xã hộiảnh hưởng nhiều đến khả năng cạnh tranh của công ty, 41,7% cho rằng ảnh hưởng ởmức trung bình và 25% nhận xét là ít ảnh hưởng

Để nâng cao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm của mình đòi hỏi công tyHoàng Hà phải có những chiến lược sản phẩm cụ thể, việc lựa chọn sản phẩm kinhdoanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng.Công ty cần nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố văn hóa, xã hội để từ đó hiểu được vàthỏa mãn nhu cầu của thị trường cũng như khách hàng

Bảng 2.2 : Mức độ ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến

khả năng cạnh tranh của công ty Hoàng Hà

Trang 32

Các nhân tố Nhiều (%) Trung bình (%) Ít(%)

2.2.1.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành:

* Khách hàng: Khách hàng là một yếu tố cực kỳ quan trọng, họ cung cấp

nguồn sống cho doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải đáp ứngđược nhu cầu của họ, làm cho họ mua hàng của doanh nghiệp Nhưng nhu cầu của

họ lại rất khác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như thu nhập, tâm lý, văn hóa… vìvậy doanh nghiệp phải nắm bắt được nhu cầu của các nhóm khách hàng khác nhau

để có thể cung cấp được các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của họ

Có tới 75% số phiếu nhận xét sức ép của khách hàng đối với khả năng cạnhtranh của công ty là rất lớn Chỉ có 15% số phiếu cho là bình thường

Khách hàng là yếu tố đóng vai trò quyết định, tiên quyết cho thành công củamột chiến lược kinh doanh Khách hàng chính của công ty là các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi, viễn thông, ngành điện và xây lắp

Họ đưa ra các yêu cầu đối với công ty chủ yếu là về giá, chất lượng sảnphẩm và chất lượng phục vụ Công ty phải luôn tìm hiểu các nhu cầu của kháchhàng để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất.Công ty cũng luôn chú ý đến thời hạn giao hàng Nếu công ty giao hành trễ hẹn cóthể làm mất những khách hàng quen, giảm thị phần và dẫn đến khả năng cạnh tranhcủa công ty giảm sút trên thị trường

Tóm lại sức ép của khách hàng trên thị trường đối với khả năng cạnh tranhcủa công ty Hoàng Hà là rất lớn Công ty thỏa mãn được nhu cầu của khách hàngtức là khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường được nâng cao

* Nhà cung ứng: Khi được hỏi về nhà cung cấp có 89% cho rằng sự ảnh

hưởng của nhà cung cấp đến khả năng cạnh tranh của công ty là bình thường Cácsản phẩm Dự toán của công ty do các chuyên viên kỹ thuật của công đảm nhận thựchiện và thiết kế Do đó công ty không bị phụ thuộc vào các nhà cung cấp, khônggặp các vấn đề như ép giá, có thể đảm bảo cung cấp sản phẩm cho khách hàng theođúng hợp đồng

Trang 33

* Đối thủ cạnh tranh: Có 100% số phiếu cho rằng sức ép của đối thủ cạnh

tranh đối với công ty là rất lớn Có 17% số phiếu cho rằng những đối thủ tiềm ẩngây nhiều ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty 50% cho rằng ảnhhưởng của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là bình thường 33% cho rằng ảnh hưởng ít.Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì ảnh hưởng củađối thủ cạnh tranh là việc rất lớn và khó có thể tránh khỏi Hiện nay trên thị trườngcũng đã xuất hiện rất nhiều các nhà cung cấp các sản phẩm phần mềm ứng dụng,dịch vụ như công ty cổ phần tin học Duy Việt, công ty cổ phần tin học Bạch Kim vàviệc cạnh tranh với nhau là rất khó khăn

2.2.1.3.Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp:

* Nguồn nhân lực: Hoàng Hà đang có trong tay một đội ngũ cán bộ có tri

thức, có trình độ công nghệ thông tin Đa số nhân viên của công ty là cán bộ trẻ,năng động và có nhiều sáng tạo, tiềm năng

Để phát triển thị trường tốt các nhà quản trị của công ty Hoàng Hà cần cóchiến lược quản trị nhân sự hiệu quả, khai thác hết được tiềm năng đội ngũ nhânviên của mình Muốn vậy, công ty phải có cơ cấu tổ chức quản trị hợp lý, tạo ra tínhcân đối giữa các bộ phận, đáp ứng được yêu cầu của hoạt động kinh doanh của công

ty nhằm tạo khả năng cạnh tranh hiệu quả cho công ty

* Nguồn lực tài chính: Một doanh nghiệp có sức sống là doanh nghiệp có

khả năng về tài chính vững chắc, đủ mạnh và luôn được củng cố trong quá trình kinhdoanh Có được nguồn tài chính lớn mạnh đảm bảo được hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được liên tục, có khả năng mở rộng sản xuất, là một thếmạnh trong cạnh tranh giúp công ty tranh thủ được những thời cơ trong kinh doanh

Khi được hỏi về nguồn lực tài chính của công ty,có 8,4% số phiếu được hỏicho rằng nguồn lực tài chính của công ty mạnh, 33,3% nhận xét ở mức trung bình,58,3% nhận xét là yếu

* Cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm trụ

sở, hệ thống văn phòng, hệ thống thiết bị văn phòng,….Hiện nay công ty đã có trụ

sở được xây dựng khá khang trang

*Bầu không khí trong công ty

Trang 34

Quan hệ, cách xưng hô giữa cấp trên với cấp dưới rất thân mật, cởi mở,không có thái độ trịnh thượng Điều này sẽ góp phần giảm bớt khoảng cách giữa cáccấp, tạo nên sự hòa đồng trong toàn bộ công ty Mọi người trong công ty không chỉquan tâm tới nhau trong công việc, trao đổi kinh nghiệm làm việc với nhau mà còngiúp đỡ nhau trong cả cuộc sống thường ngày Không khí làm việc trong công ty rấtthoải mái, thân thiệt giúp mọi thành viên có thể hiểu, tin tưởng lẫn nhau và có cơhội đóng góp ý kiến một cách thẳn thắn trong công việc, giúp công ty có những cơhội phát triển tốt hơn Đây là một yếu tố khá quan trọng làm nên sức cạnh tranh chocông ty, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.

2.2.2.Kết quả điều tra và đánh giá về khả năng cạnh tranh của công ty CPCN Hoàng Hà

2.2.2.1 Công cụ cạnh tranh của công ty Hoàng Hà

a Về sản phẩm:

Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin chuyên lập trình vàcung cấp các phần mềm Dự toán - Dự thầu phục vụ cho các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi, viễn thông, ngành điện và xây lắp Cụthể là sản phẩm phần mềm Dự toán G8 Danh mục các chủng loại sản phẩm phần

mềm DỰ TOÁN DỰ THẦU G8 mà công ty cung cấp bao gồm:

Do sự thay đổi và cập nhật liên tục về công nghệ và đòi hỏi ngày càng

cao của các doanh nghiệp về khả năng thích ứng và tiện lợi trong sử dụng đối với sản phẩm Dự toán G8 Do đó sản phẩm dự toán G8 của công ty cũng không ngừng được cập nhật

Hiện nay công ty đã gửi tới khách hàng phần mềm Dự toán - dự thầu G8phiên bản 2008 và phần mềm Dự toán - dự thầu G8 phiên bản mới nhất (2010).Đây là phiên bản được hoàn thiện một cách hoàn chỉnh khắc phục được những hạnchế của các phần mềm Dự toán khác, với các tính năng và tiện ích tốt nhất nhằm

Ngày đăng: 17/03/2015, 12:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. David Begg, Stanley Fisher Rudiger Dornbusch (2008) “Kinh tế học” NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế học”
Nhà XB: NXBThống kê
3. GS.TS Chu Văn Cấp, PGS.TS Trần Bình Trọng (2005) “Giáo trình Kinh tế chính trị Mac-LêNin” NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kinh tếchính trị Mac-LêNin”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
4. PGS.TS. Trần Minh Đạo (2002) “Giáo trình Marketing căn bản” NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Marketing căn bản
Nhà XB: NXB GiáoDục
5. PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch (2004) “Kinh tế doanh nghiệp thương mại” NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế doanhnghiệp thương mại”
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. GS.TS Nguyễn Bách Khoa (1997) “Quản trị marketing” NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Nhà XB: NXB Thống Kê
7. Phillip Kotler (1999) “Quản trị marketing” NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị marketing”
Nhà XB: NXB Thống Kê
8. TS. Vũ Trọng Lâm (2006) “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệptrong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
9. Micheal E Porter (1999) “Chiến lược cạnh tranh” NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
10. Micheal E Porter (2008) “Lợi thế cạnh tranh” NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lợi thế cạnh tranh”
Nhà XB: NXB Trẻ
1. Báo cáo tài chính của công ty CPCN Hoàng Hà năm 2010,2011,2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.9: So sánh nguồn tài chính của công ty Hoàng Hà - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà
Bảng 2.9 So sánh nguồn tài chính của công ty Hoàng Hà (Trang 3)
Sơ đồ 1.1 : Sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà
Sơ đồ 1.1 Sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (Trang 19)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPCN HOÀNG HÀ  (2010– 2012) - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPCN HOÀNG HÀ (2010– 2012) (Trang 28)
Sơ đồ 2.2 : Mô hình kênh phân phối của doanh nghiệp - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà
Sơ đồ 2.2 Mô hình kênh phân phối của doanh nghiệp (Trang 39)
Bảng 2.6: Tình hình lợi nhuận của công ty Hoàng Hà các năm 2010-2012 - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà
Bảng 2.6 Tình hình lợi nhuận của công ty Hoàng Hà các năm 2010-2012 (Trang 40)
Bảng 2.7 :Tình hình sử dụng chi phí của công ty trong 3 năm 2010-2012 - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà
Bảng 2.7 Tình hình sử dụng chi phí của công ty trong 3 năm 2010-2012 (Trang 41)
Bảng 3.1: Mục tiêu của công ty Hoàng Hà năm 2010 đến 2015 - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà
Bảng 3.1 Mục tiêu của công ty Hoàng Hà năm 2010 đến 2015 (Trang 49)
Sơ đồ 3.1: Quy trình định giá mặt hàng ở công ty kinh doanh dịch vụ - Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà
Sơ đồ 3.1 Quy trình định giá mặt hàng ở công ty kinh doanh dịch vụ (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w