Nó sẽ làm cho doanh nghiệp càng vững mạnh vàphát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường, chính sự tồn tạikhách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nền kinh
Trang 1Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của Công Ty
Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Minh Phát
Qua một số phương pháp nghiên cứu đã đánh giá được tổng quan tình hình vàảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh củaCông ty Minh Phát Có những kết quả điều tra đánh giá về khả năng cạnh tranh củaCông ty, đồng thời có những kết quả phân tích của các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp vềkhả năng cạnh tranh của Công ty Minh Phát
Chương 3: Một số đề suất và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của
Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Minh Phát
Từ những phân tích về thực trạng khả năng cạnh tranh trong chương 2 từ đó chỉ
ra được những cơ hôi và thách thức của Công ty Minh Phát và một số đề suất nâng caokhả năng cạnh tranh của công ty trong thời gian tới
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Sau một thời gian dài ngồi trên ghế nhà trường với sự miệt mài cố gắng cùng với
sự giúp đỡ nhiệt tình, lòng nhiệt huyết của các quý thầy cô và mọi người xung quanhgiúp em hoàn thành tốt bài khóa luận cuối khóa Sau thời gian thực tập tại Công ty cổphần chế biến thực phẩm Minh Phát em đã có điều kiện vận dụng những kiến thức màmình đã được học, cọ sát, thâm nhập vào thực tế để có thể cũng cố mở rộng hiểu biếtcủa mình Đến nay bài khóa luận đã hoàn thành em xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu Trường Đại Học Thương Mại
- Các phòng, khoa nhà trường trước hết là Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
- Các quý thầy cô trong nhà trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắcđến cô giáo Th.s Hoàng Thị Phi Yến đã tận tình dành nhiều thời gian hướng dẫn cho
em hoàn thành tốt bài khóa luận này
- Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần chế biến thựcphẩm Minh Phát đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty
- Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến người thân, gia đình và bạn bè nhữngngười đã cổ vũ em giúp cho em hoàn thành tốt bài khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hoa
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ,SƠ ĐÔ, HÌNH VẼ v
DANH TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CẦN NGHIÊN CỨU 5
1.1 Các khái niệm có liên quan 5
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 5
1.1.2 Khái niệm khả năng cạnh tranh 5
1.2 Các nôi dung cơ bản của vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh 6
1.2.1 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 6
1.2.2 Các loại hình cạnh tranh 7
1.2.3 Các công cụ sử dụng để nâng cao khả năng cạnh tranh 8
1.2.3.1 Cạnh tranh về giá 8
1.2.3.2 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm 9
1.2.3.3 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối 9
1.2.3.4 Các công cụ cạnh tranh khác 10
1.2.4 Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 10
1.2.4.1 Nhân lực 10
1.2.4.2 Khả năng tài chính 10
1.2.4.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật 11
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của Doanh Nghiệp 11
1.2.5.1 Thị phần 11
1.2.5.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 12
1.2.5.3 Chi phí và tỷ suất chi phí 12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng 13
1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 13
1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành 14
1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 16
2.1 Khái quát về công ty 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức 16
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Minh Phát 17
2.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty 17
2.2.2 Kết quả điều tra khảo sát về khả năng cạnh tranh 20
Trang 42.2.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về công ty 22
2.2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Minh Phát 24
2.2.3.2 Phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của công ty 25
2.2.3.3 Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty: 27
2.3 Các kết luận thực trạng khả năng cạnh tranh 27
2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 27
2.3.2 Những mặt tồn tại chủ yếu và nguyên nhân 28
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 29
3.1 Phương hướng hoạt động công ty trong thời gian tới 29
3.1.1 Dự báo cơ hội và thách thức của Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Minh Phát 29
3.1.2 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty trong thời gian tới từ năm 2013 – 2015 29
3.2 Quan điểm giải quyết vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Minh Phát 30
3.3 Các đề suất kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Minh Phát 31
3.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 31
3.3.2 Đảm bảo nguồn lực tài chính 32
3.3.3 Tăng cường nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật 32
3.3.4 Đẩy mạnh công tác phát triển thị trường 33
3.3.5 Hoàn thiện chính sách marketing 33
Danh mục tài liệu tham khảo 35 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU ,SƠ ĐÔ, HÌNH VẼ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả điều tra khách hàng của công ty 20
Bảng 2.2: tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm dành cho nhân viên công ty 21
Bảng 2.3: cơ cấu nguồn nhân lực của công ty 23
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn và tài sản của công ty 24
Bảng 2.5: kết quả kinh doanh trong 3 năm gần nhất 25
Bảng 2.6: So sánh giá một số mặt hàng tại Công Ty Minh Phát với một số công ty đối thủ cạnh tranh 25
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa như ngày nay các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì phải cạnh tranh, cạnh tranh là quy luật khách quan củanền sản xuất hàng hóa vận động theo cơ chế thị trường Sản xuất hàng hóa càng pháttriển, hàng hóa bán ra càng nhiều thì, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnhtranh càng gay gắt, cạnh tranh sẽ làm cho doanh nghiệp năng động hơn, nhạy bén hơntrong việc nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm Dù ở bất kỳ thành phần kinh tếnào thì các doanh nghiệp cũng phải vận động theo qui luật của cơ chế thị trường nếudoanh nghiệp nằm ngoài quy luật vận động đó thì tất yếu sẽ bị loại bỏ, không thể tồntại, chính vì vậy chấp nhận cạnh tranh và tìm cách để nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình chính là doanh nghiệp đang tìm con đường sống cho mình
Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp thể hiện được khả năng, bản lĩnhcủa mình trong quá trình kinh doanh Nó sẽ làm cho doanh nghiệp càng vững mạnh vàphát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường, chính sự tồn tạikhách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nền kinh tế nói chung và đối vớitừng doanh nghiệp nói riêng nên việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
là một đòi hỏi tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Minh Phát là một công ty sản xuất và kinhdoanh các loại bánh, mứt, kẹo là một công ty được thành lâp năm 2008, do vốn gópcủa 3 thành viên và người đứng đầu công ty là ông Tạ Tương Mạnh giám đốc công ty.Công ty đang đững trước những khó khăn và thách thức trong vấn đề cạnh tranh Bởi
vì, hiện nay trên thị trường bánh kẹo đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ và quyết liệtkhông chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước và còn cạnh tranh với các sản phẩm củacác sản phẩm nước ngoài như: Malaysia, Nhật Bản, Đài Loan…
Vì vậy: việc nghiên cứu tình hình khả năng cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần ChếBiến Thực Phẩm Minh Phát từ đó thấy được những mặt mạnh, mặt yếu, những tồn tại
để có thể phát huy những lợi thế khắc phục những yếu kém trong hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm nâng cao khả năng trong hiện tại cũng như trong sự phát triển lâu dàicủa công ty
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trang 8Nhận thấy được tính cấp thiết của đề tài nâng cao khả năng cạnh tranh trongnhững năm gần đây Trường Đại Học Thương Mại cũng có rất nhiều những sinh viêncủa các khóa làm về đề tài này như:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - k5HQ1C – Khoa quản trị doanh nghiệp với đềtài “Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công Ty TNHH Minh Hòa” Năm 2010
Sinh viên: Hứa Hải Hà – k5HQ1D – Khoa quản trị doanh nghiệp với đề tài
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ PhúQuý” Năm 2010
Sinh viên: Vũ Thị Minh Ngọc – k42A1 –Khoa quản trị doanh nghiệp với đềtài “ Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công Ty TNHH Và Đầu Tư Trường Thịnh”.Năm 2011
Sinh viên: Lê Quốc Uy – TM42B Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân với đềtài “Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công Ty Bóng Đèn PhíchNước Rạng Đông” Năm 2010
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Ninh – k5HQ1C với đề tài “Nâng cao năng lựccạnh tranh của Công Ty Cổ Phần Phạm Nguyễn”
Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – K44A4 – Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp với
đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Siêu Thị Điện MáyTOPCARE trên địa bàn Hà Nội” Năm 2012
Tuy nhiên, cho đến thời điểm này chua có ai nghiên cứu “ nâng cao khả năngcạnh tranh tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm MINH PHÁT ” của mình làduy nhất và không có sự trùng lặp
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của bài khóa luận là kết hợp những hiểu biết thực tế về tìnhhình sản xuất, kinh doanh của công ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Minh Phát vànhững kiến thức đã học để đóng góp một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranhcủa Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm MINH PHÁT
Trang 9a Đối với dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp quan sát trực tiếp: trong thời gian thực tập em đã trực tiếp thamgia vào hoạt động của công ty nắm bắt được cách thức, cơ chế, chính sách hoạt độngkinh doanh, quan sát được cơ chế hoạt động của khối sản xuất, cơ sở vật chất, máymóc trang thiết bị… qua việc quan sát này em nắm bắt được một phần về hoạt độngsản xuất kinh doanh và một số vấn đề trong cạnh tranh
Phiếu khảo sát: trong thời gian thực tập em đã sử dụng phiếu điều tra với các câuhỏi và câu trả lời có sẵn Đối tượng điều tra là cán bộ công nhân viên và khách hàngcủa công ty:
Phiếu điều tra dành cho nhà bán buôn: Mục đích nhằm biết được họ có hài lòng
về phương thức giao hàng và cách thức phục vụ của nhân viên tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng… và khi lựa chọn bán sản phẩm của đối thủ cạnh tranh thì họ dựa trênnhững tiêu chí gì? mặt hàng sản phẩm nào là bán chạy nhất? và số lượng tiêu thụ củanhững sản phẩm đó là bao nhiêu?
Phiếu điều tra dành cho những khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng:Mục đích là nhằm biết được những khách hàng đó có hài lòng về chất lượng sản phẩm, mẫu
mã, giá cả của công ty hay không? Và khi họ lựa chọn sản phẩm của những đối thủcạnh tranh khác thì họ dựa trên tiêu chí gì? Để từ đó công ty có những cải tiến về mẫu
mã và chất lượng phù hợp với sở thích và thị hiếu người tiêu dùng
Phỏng vấn: để làm rõ hơn về vấn đề khả năng cạnh tranh em đã phỏng vấngiám đốc và phó giám đốc, qua nội dung phỏng vấn em đã hiểu thêm về chính sách,phương hướng hoạt động của công ty trong giai đoạn tới và những vấn đề tồn tại trongcông tác cạnh tranh
b Đối với dữ liệu thứ cấp:
Trong thời gian thực tập em đã thu thập và tổng hợp được một số thông tin vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ở các bộ phận có liên quan Cáctài liệu thu thập gồm: danh sách cán bộ công nhân viên, bảng kê máy móc thiết bị, cácbảng báo cáo sản xuất kinh doanh các năm từ 2010 – 2012, chính sách và chiến lượctrong thời gian sắp tới
c Phương pháp sử lý dữ liệu:
Phân tích tổng hợp: là quá trình tính toán các chỉ tiêu liên quan đến năng lựccạnh tranh của công ty sau đó dùng phương pháp phân tích kinh tế để làm rõ hơn thựctrạng kinh doanh, năng lực cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trên thị trường
Trang 10Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn trong công ty từ đó em cónhững đánh giá, đóng góp các biện pháp cũng như kiến nghị nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của công ty trên thị trường.
So sánh đối chứng: trên cơ sở các số liệu liên quan đến doanh thu, chi phí, lợinhuận… của công ty trong 3 năm 2010 – 2012 so sánh sự tăng lên hay giảm đi của cácchỉ tiêu này qua các năm cả về số tuyệt đối và số tương đối
Thống kê phân tích: sau khi thu thập được số liệu em đã phân loại và sắp xếpcác dữ liệu đó để phân tích thực tranh khả năng cạnh tranh của công ty việc phân loạiđược tiến hành như sau:
+ Thông tin về các chính sách và chiến lược của công ty
+ Cơ cấu nhân sự và trình độ của cán bộ công nhân viên
+ Báo cáo tài chính về hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tổng hợp các phiếu điều tra, phỏng vấn cán bộ công nhân viên và khách hàng
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì bài khóa luận
có kết cấu theo 3 chương như sau:
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về khả năng cạnh tranh của DoanhNghiệp
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của Công Ty
Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm MINH PHÁT
Chương III: Một số đề suất và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh củaCông Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm MINH PHÁT
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CẦN NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm có liên quan
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Khái niệm cạnh tranh: Tiếp cận theo góc độ đơn giản mang tính tổng quát thì
cạnh tranh là một hoạt động ganh đua, chống lại cá nhân hay các nhóm, vì các mục
Trang 11đích giành được sự tồn tại sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, cácphần thưởng hay những thứ khác.
Trong kinh tế học thì cạnh tranh là một hoạt đông ganh đua về kinh tế giữa chủthể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sảnxuất tiêu thụ hoặc tiêu thụ hàng hóa để từ đó tiêu thụ được lợi ích nhất cho mình.Theo Michael porter thì cạnh tranh là việc giành giật thị phần, bản chất của cạnhtranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình màdoanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quan hóa lợi nhuậntrong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu đẫn đến hệ quả là lợi nhuận có thể giảm đi
Có rất nhiều khái niệm cạnh tranh song có thể hiều một cách chung nhất về cạnhtranh như sau: cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó doanh nghiệp ganh đua nhau, tìmmọi biện pháp, kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình,thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như điều kiện sảnxuất, thị trường có lợi nhất
1.1.2 Khái niệm khả năng cạnh tranh
Khái niệm về khả năng cạnh tranh: Khả năng cạnh tranh là khả năng tồn tại trong
kinh doanh và đạt được một số kết quả như mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả,lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác và cơ hội thịtrường hiện nay và làm nảy sinh thị trường mới
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanhnghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của kháchhàng để thu lợi nhuận ngày càng cao
Theo Michael porter: khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động,năng suất lao động là thước đo duy nhất của đối thủ cạnh tranh
Theo tác giả vũ trọng lâm: khả năng của doanh nghiệp là khả năng tao dựng, duytrì và sử dụng sáng tạo mới tạo ra các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Như vậy: “khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực về mọi hoạt độngcủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tạo ra những sản phẩm, hàng hóa chấtlượng cao, với chi phí thấp được thị trường chấp nhận Nhờ đó doanh nghiệp có thể tựduy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trường, đảm bảo việc thu lợi nhuận vàthực hiện được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra”
1.2 Các nôi dung cơ bản của vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh
1.2.1 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trang 12Trong nền kinh tế thị trường khả năng cạnh tranh là vô cùng quan trọng, nó đượccoi là động lực của sự phát triển không chỉ của cá nhân, doanh nghiệp mà còn của cảnền kinh tế nói chung.
Đối với nền kinh tế: cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển
của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xóa bỏ những độcquyền bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh Cạnh tranh đảm bảo sự phát triểncủa khoa học kĩ thuật và sự phân công xã hội ngày càng sâu sắc Cạnh tranh thúc đẩy
sự đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, kích thích nhucầu phát triển, làm nãy sinh những nhu cầu mới, góp phần nâng cao đời sống kinh tế
xã hội và phát triển nền kinh tế Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạokhả năng cho doanh nghiệp vươn ra thị trường nước ngoài Bên cạnh những tác dụngtích cực, cạnh tranh cũng xuất hiện những hiện tượng tiêu cực như hàng giả, hàngnhái, hàng buôn lậu trốn thuế… gây ra hiện tượng bất ổn trên thị trường làm thiệt hạiđến nhà nước và người tiêu dùng
Đối với doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế
thị trường, cạnh tranh có vai trò như là cái “ sàng ” để lựa chọn và đào thải nhưngdoanh nghiệp cạnh tranh tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, nó đòihỏi người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kĩthuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suấtlao động, hiệu quả kinh tế, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm
có chất lượng cao hơn, đòi hỏi phải phát triển công tác marketing, nâng cao các hoạtđộng dịch vụ cũng như công tác quảng cáo, khuyến mại, bảo hành… để đáp ứng nhucầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng
Đối với người tiêu dùng: có cạnh tranh sản phẩm sẽ có chất lượng ngày càng tốt
hơn, mẫu mã đẹp, phong phú đa dạng hơn để đáp ứng những nhu cầu của người tiêudùng trong xã hội, họ có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phùhợp với túi tiền và sở thích của mình
1.2.2 Các loại hình cạnh tranh
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được chia ra thành nhiều loại
Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh được chia thành 3 loại:
Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá củamình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua hàng hoá của mình với giá thấp nhất.Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên
Trang 13Cạnh tranh giứa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vàoquan hệ cùng cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nêngay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao đểmua được hàng hoá hoá mà họ cần.
Cạnh tranh giữa những nguời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giậtkhách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua.Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức ép
sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn
Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh được phân thành hai loại:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trongcùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ Kết quả của cuộccạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển
Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các
nghành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này có sựphận bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các nghành, kết quả là hình thành tỷ suấtlợi nhuận bình quân
Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh được phân thành 3 loại.
Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên thị trờngtrong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường Các sản phẩmbán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức là không khác nhau về quy cách,phẩm chất mẫu mã Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phảitìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so vớicác đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh không hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa những người bán có
các sản phẩm không đồng nhất với nhau
Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc ưuthế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo,khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến tronggiai đoạn hiện nay
Cạnh tranh độc quyền: Trên thị trường chỉ có nột hoặc một số ít người bán mộtsản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ
do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu
Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh chia cạnh tranh thành:
Trang 14Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực xã
hội
và được xã hội thừa nhận, nó thướng diễn ra sòng phẳng, công bằng và côngkhai
Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp, trái với
chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế buôn lậu, móc ngoặc, khủng bốvv )
1.2.3 Các công cụ sử dụng để nâng cao khả năng cạnh tranh
1.2.3.1 Cạnh tranh về giá
Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hóa mà doanh nghiệp dự định bán
có thể nhân dược từ người mua thông qua việc trao đổi hàng hóa đó trên thị trường giá
cả của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu,cường độ cạnh tranh trên thị trường, chính sách điều tiết thị trường của nhà nước…Giá cả được dử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua các chính sách định giábán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, một doanh nghiệp có thể có nhữngchính sách định giá như sau: chính sách giá cao, chính sách giá thấp, chính sách phânbiệt giá, chính sách giá ngang bằng, chính sách bán phá giá, trong từng giai đoạn, từngtrường hợp mà doanh nghiệp lựa chọn chính sách giá khác nhau
Chính sách giá cao: là mức giá bán cao hơn mức giá thống trị trên thị trường vàcao hơn giá trị sản phẩm Chính sách này chỉ áo dụng cho các doanh nghiệp kinhdoanh những sản phẩm độc quyền hoặc với những doanh nghiệp có chất lượng caohơn hẳn, chính sách này giúp cho doanh nghiệp có lợi nhận siêu ngạch
Chính sách giá thấp: là chính sách giá thấp hơn giá thị trường nhằm thu hútkhách hàng về phía doanh nghiệp mình Chính sách này đòi hỏi các doanh nghiệp sửdụng nó phải có tiềm lực vốn lớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ những tìnhhuống rủi ro Nếu thành công nó sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường cũ,thâm nhập được và thị trường mới và bán được sản phẩm với khối lượng lớn
Chính sách giá phân biệt: chính sách này được thể hiện là với cùng một sản phẩmnhưng có nhiều mức giá khác nhau và mức giá đó phân biệt theo nhiều tiêu thức khácnhau như theo khối lượng mua, theo phương thức thanh toán, theo thời gian… nếu đốithủ cạnh tranh chưa sử dụng chính sách giá này thì đây là một vũ khí lợi hại của doanhnghiệp
Trang 15Chính sách giá ngang bằng: đây là chính sách định giá phổ biến, doanh nghiệp sẽđịnh mức giá của mình xoay quanh mức giá bán trên thị trường của đối thủ cạnh tranh.Với chính sách này doanh nghiệp phải tăng cường công tác tiếp thị, nâng cao chấtlương sản phẩm, giảm chi phí sản xuất để đứng vững trên thị trường.
Chính sách bán phá giá: giá thấp hơn hẳn so với giá thị trường, thậm chí còn thấphơn cả giá thành Doanh nghiệp sử dụng chính sách giá này để đánh bại đối thủ củamình ra khỏi thị trường, nhưng để làm được điều này doanh nghiệp phải có thế mạnh
về tài chính, tiềm lực khoa học công nghệ và uy tín trên thị trường
1.2.3.3 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối
Hệ thống phân phối là cách thức mà doanh nghiệp cung cấp sản phẩm đến kháchhàng Vì vậy, doanh nghiệp nào có cách thức tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm,dịch vụ của mình tốt tạo ra sự thuận lợi cho người tiêu dùng thì nó sẽ tăng khả năngcạnh tranh trong doanh nghiệp trên thị trường nên khá nhiều, nhờ có mạng lưới kênhphân phối mà khắc phục được những những khác biệt về thời gian và địa điểm củangười sản xuất và tiêu dùng Hiện nay, doanh nghiệp sử dụng nhiều hình thức khácnhau để phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng nhưng về lý thuyết thì là 2 kênh cơbản là:
Kênh trực tiếp: là loại kênh phân phối được chuyển thẳng từ nhà sản xuất đếnngười tiêu dùng
Kênh gián tiếp: là loại kênh có tham gia của các trung gian phân phối
Căn cứ vào ưu nhược điểm của từng loại kênh mà doanh nghiệp lựa chọn kênh
và kết hợp với nhau cho phù hợp
1.2.3.4 Các công cụ cạnh tranh khác
Bên cạnh việc cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thì nhiềudoanh nghiệp hiện nay còn bổ xung các dịch vụ như bảo hành, bảo dưỡng, sữa chữa,
Trang 16lắp đặt… những dịch vụ này sẽ tạo ra sự tin tương cho khách hàng khi sử dụng sảnphẩm, tạo sự khác biệt với các dối thủ khác tạo khả năng cạnh tranh Ngoài ra các công
cụ xúc tiến thương mại như quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội chợ… từ đó sẽ thuhút lôi kéo được nhiều khách hàng qua đó tăng khả năng cạnh tranh
1.2.4 Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.4.1 Nhân lực
Con người là yếu tố chủ chốt, là tài sản quan trọng và có giá trị cao nhất củadoanh nghiệp, họ quyết định sự thành bại trong sản xuất kinh doanh, bởi chỉ có conngười mới có đầu óc và sáng kiến để tạo ra sản phẩm, chỉ có con người mới khơi dậyđược nhu cầu của con người, chỉ có họ mới tạo được uy tín và và hình ảnh của doanhnghiệp mà tất cả điều này hình thành nên khả năng cạnh tranh Vậy để nâng cao khảnăng cạnh tranh thì doanh nghiệp phải tác động, quan tâm đến nguồn nhân lực trongdoanh nghiệp, không chỉ là nhà quản trị cấp cao mà còn phải quan tâm đến cả nhữnglao động bậc thấp
1.2.4.2 Khả năng tài chính
Tài chính là yếu tố rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển nó là điềukiện để doanh nghiệp thực hiện việc sản xuất kinh doanh, bất kì một hoạt động đầu tưmua sắm nào của doanh nghiệp cũng đều phải xem xét tính toán và cân nhắc đến vấn
đề tài chính Nếu doanh nghiệp có tiềm luực về vấn đề tài chính hì sẽ rất thuận lợitrong việc đổi mới máy móc thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằmduy trì nâng cao sức cạnh tranh và cũng cố vị trí của mình trên thị trường
1.2.4.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản cố định mà doanh nghiệp đang
có như máy móc thiết bị, nhà xưởng… tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ cóảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nó là yếu tốvật chất quan trong bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác độngtrực tiếp đến chất lượng sản phẩm, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnhcạnh tranh, cũng cố vị trí của mình trên thị trường
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của Doanh Nghiệp
Có nhiều chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, một
số chỉ tiêu đặc trưng tiêu biểu nhất để đánh giá tình hình khả năng cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp đó là chỉ tiêu thị phần, chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, chỉ tiêuchi phí và tỷ suất chi phí
Trang 171.2.5.1 Thị phần
Thị phần là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm
lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh Thị phần càng lớn thể hiện sứcmạnh cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh.Thị phần của doanh nghiệp được chiathành hai loại sau:
- Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ sản phẩm cùng loại của tất cả cácdoanh nghiệp khác trên cùng một thị trường Thị phần của doanh nghiệp =
Trong đó: MDN : Doanh thu của doanh nghiệp đạt được
M : Tổng doanh thu của toàn ngành trên cùng một thị trường
- Thị phần chiếm lĩnh thị trường tương đối: Là tỷ lệ giữa phần chiếm lĩnh thị
trường tuyệt đối của doanh nghiệp so với phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối của đốithủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành trên cùng một thị trường.Thị phần tương đối =
Trong đó: MDN : Doanh thu của doanh nghiệp đạt được
MDT : Doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành trêncùng thị trường
Thị phần được coi là công cụ để đo lường vị thế của doanh nghiệp trong thịtrường do đó doanh nghiệp cần phải duy trì và phát triển thị phần
1.2.5.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ các chi phí dùng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao thì chắc chắn doanhnghiệp đó phải có doanh thu cao và chi phí thấp
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận
sau thuế so với doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuân theo doanh thu = Lợi nhuận sau thuế x100%
Doanh thu tiêu thụ
Trang 18Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuân
theo vốn kinh doanh =
Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
1.2.5.3 Chi phí và tỷ suất chi phí
Chi phí là chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh Nếu chi phí thấp doanh nghiệp có thể định giá bán sản phẩm thấphơn đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng và thu được lợi nhuận cao hơn
Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối quan trọng phản ánh tỷ lệ phần
trăm chi phí trên doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này thể hiện trình độ tổ chức quản lýhoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp
Công thức tỷ suất chi phí : F’ = x100 %
M F
Trong đó: F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh
F : Tổng mức chi phí kinh doanh
M : Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng
1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế: các nhân tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Tính ổn định của nền kinh tế được thể hiện dựa trên sự ổnđịnh của nền tài chính quốc gia, sự ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát
Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao làm cho thu nhập dân cư tăng, khả năng thanhtoán tăng dẫn đến sức mua tăng Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp, nếu nhàdoanh nghiệp nào nắm bắt được điều này và có khả năng đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng thì chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ thành công và có khả năng cạnh tranhcao
Lãi suất cho vay của ngân hàng có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp, bởi vì vốn vay trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp là không thểthiếu khi lãi suất cho vay của ngân hàng cao dẫn đến chi phí của các doanh nghiệp
Trang 19tăng lên do phải trả lãi vay cao hơn nên khả năng cạnh tranh của doanh nghệp sẽ bịkém đi nhất là khi đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh về vốn… bên cạnh đó thì cácyếu tố như lạm phát, tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp.
Môi trường chính trị - pháp luật: Các nhân tố chính trị pháp luật ảnh hưởng mạnh
mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nó bao gồm hệ thống luật và các vănbản dưới luật, các chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành của chính phủ
và các tổ chức chính trị xã hội Một thể chế chính trị xã hội ổn định, pháp luật rõ ràng,
mở rộng sẽ đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng để các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh
có hiệu quả
Môi trường văn hóa - xã hội: Yếu tố phong tục tập quán, thị hiếu, lối sống vănhóa ảnh hưởng rất nhiều đến xu hướng tiêu dùng của người dân từ đó tác động trựctiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp luôn phảinghiên cứu nắm bắt những vấn đề trên để có những sản phẩm dịch vụ đáp ứng tốt nhucầu của người tiêu dùng, đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp Ngược lại nếunhững sản phẩm dịch vụ không được thị trường chấp nhận thì sẽ bị thị trường loại bỏ.Môi trường công nghệ: các yếu tố này ngày càng có ý nghĩa quyết định đến môitrường cạnh tranh, tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố cơ bản nhất tạo nên cạnhtranh đó là chất lượng và giá bán Nếu doanh nghiệp biết đầu tư hợp lý vào khoa học
kĩ thuật thì sẽ tác động rất lớn đến chi phí cá biệt, qua đó tạo nên khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm nói riêng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung
1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành
Là môi trường phức tạp nhất ảnh hưởng đến cạnh tranh Sự thay đổi có thể diễn
ra thường xuyên và khó dự báo chính xác được, khác với môi trường vĩ mô môi trườngngành không được tổng hợp thành những quy định, quy luật mà nó đậm tính thời điểmnhất định Michael porter đã đưa ra khái niệm cạnh tranh mở rộng theo đó cạnh tranhtrong một ngành phụ thuộc vào 5 lực lượng: các đối thủ tiềm năng, các sản phẩm thaythế, người cung ứng, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Các đối thủ tiềm năng: đây là những doanh nghiệp hiện tại chưa là đối thủ cạnhtranh trong ngành nhưng có khả năng nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập vàongành Khi họ xuất hiện thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị chia, vì vậy để tạo ràocản ra nhập thì các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng, giảm giá thành, tạo sựkhác biệt cho sản phẩm dịch vụ, có được sự trung thành của khách hàng
Trang 20Các sản phẩm thay thế: các sản phẩm này là điều mà các doanh nghiệp rất quantâm, nó có ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi sản phẩmmới xuất hiện nó có thể là thay đổi sự lựa chọn của khách hàng, các sản phẩm này sẽ
có ưu thế hơn và dần thu hẹp thị trường của các sản phẩm trước đó Vậy để hạn chếtình trạng trên các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu
mã và luôn làm hài lòng khách hàng
Nhà cung ứng: họ là những tổ chức hay cá nhân cung cấp cho doanh nghiệp yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất, họ có ý nghĩa rất quan trong trong việc đảm bảo sảnxuất của doanh nghiệp ổn định theo kế hoạch đã định Vậy để giảm bớt các ảnh hưởngxấu từ nhà cung cấp các doanh nghiệp cần phải có mối quan hệ tốt với họ hoặc muacủa nhiều người trong đó chon ra người cung cấp chính đồng thời tích cực tìm nguyênvật liệu thay thế, dự trữ nguyên vật liệu hợp lý
Khách hàng: là những người đang mua và sẽ mua hàng của doanh nghiệp, vớidoanh nghiệp khách hàng là yếu tố quan trọng, chính họ nuôi sống và quyết định sựtồn tại của doanh nghiệp, đặc biệt khi cạnh tranh ngày càng lớn như ngày nay thìkhách hàng càng có nhiều sự lựa chọn vì vậy mọi hành động của doanh nghiệp đềuphảu hướng đến khách hàng, vì khách hàng
Đối thủ cạnh tranh hiện tại: là những doanh nghiệp kinh doanh trong cùng mộtngành, họ giành nhau về thị trường, khách hàng, lợi nhuận, ganh đua nhau về giá cả,chất lượng… do vậy nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp phải thu thập thông tin và phântích chính xác khả năng của đối thủ cạnh tranh đạc biệt là những đối thủ chính để xâydựng cho mình những chiến lược cạnh tranh thích hợp và khả năng cạnh tranh trên thịtrường
1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
Nguồn lực về tài chính: nguồn lực tài chính ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp khả năng tài chính ở đây là quy mô tài chính của doanhnghiệp, tình hình, nguồn vốn đầu tư… tình hình tài chính tốt sẽ tạo cơ hội cho doanhnghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, đầu
tư vào các trương trình quảng cáo marketing, giới thiệu sản phẩm từ đó nâng cao khảnăng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Nguồn lực về cơ sở vật chất kĩ thuật: thể hiện ở trình độ khoa học kĩ thuật củadoanh nghiệp, nếu một doanh nghiệp có cơ sở vật chất máy móc trang thiết bị hiện đạiphù hợp thì có điều kiện tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, từ đó tăng sức cạnhtranh của sản phẩm trên thị trường
Trang 21Nguồn nhân lực: con người là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động sản suấtkinh doanh của doanh nghiệp đầu tiên là trình độ tổ chức, quản lý của đội ngũ lãnhđạo, quản lý doanh nghiệp đây là lực lượng ra quyết định của công ty mọi quyết địnhcủa hoạt động này sẽ tác động tới các hoạt động bên dưới như các phòng ban đơn vịsản xuất, khi có những quyết định đúng đắn hợp lý giúp doanh nghiệp phát triển mạnh
mẽ và tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường và ngược lại
Bầu không khí trong doanh nghiệp: bầu không khí tập thể có ý nghĩa đặc biệtquan trọng có tác động rất lớn đến hiệu quả làm việc của cán bộ công nhân viên trongcông ty.nếu doanh nghiệp tạo dựng được bầu không khí khẩn trương, năng động trongbầu không khí mà ở đó mỗi thành viên đều hết lòng tin tưởng và hợp tác với nhauhướng đến hiệu quả công việc làm tăng giá trị cho công ty và cho khách hàng thìdoanh nghiệp đó chắc chắn sẽ gặt hái được những thành công lớn với không khí làmviệc thân mật, khuyến khích trao đổi và truyền thông, doanh nghiệp sẽ có thêm mộthình thức đãi ngộ phi tài chính để thu hút và giữ chân người tài góp phần cũng cố vànâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp từ đó nâng cao khả năngcạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
2.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập ngày 7/4/2008 với:
Tên công ty: Công ty cổ phần chế biến thực phẩm minh phát
Tên tiếng Anh:
Tên giao dịch quốc tế:
Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần
Tên viết tắt:
Địa chỉ: Xóm chùa tổng – Xã la phù – Đoài đức –Hà Nội
Điện thoại: 04.33653114
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
Chức năng: Công Ty cổ phần chế biến thực phẩm Minh Phát được thành lập với
chức năng chính là sản xuất bánh – mứt – kẹo phục vụ cho moi tầng lớp
Nhiệm vụ: Để thực hiện tốt nhiệm vụ được ban giám đốc đề ra thì ban giám đốc
và toàn thể cán bộ công nhân viên phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
- Tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạnghóa sản phẩm nhằm mở rộng thị trường đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cho từng khuvực thị trường
- Phát triển công nghệ sản suất bánh kẹo, tăng cường cải tiến đổi mới côngnghệ, tăng năng suất cạnh tranh
- Xác định rõ thị trường chính và phụ và nghiên cứu phát triển thị trường mới
Cơ cấu tổ chức: Công ty cổ phần chế biến thực phẩm minh phát là một doanhnghiệp vừa với số lượng lao động là 120 nhân viên bao gồm:
01 tổng giám đốc
02 phó tổng giám đốc
Bộ phận chính:
- Bộ phận sản xuất: quản đốc, thủ kho, công nhân sản xuất
- Bộ phận bán hàng: nhân viên bán hàng, nhân viên kinh doanh, lái xe, nhânviên vận chuyển
- Bộ phận hành chính kế toán: kế toán trưởng, kế toán bán hàng
Bộ máy quản lý: của công ty được xây dựng gọn nhẹ, đứng đầu là tổng giám đốc
người có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm với các cơ quan quản lý chức năng,