1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới

126 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quy định về hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại của Mỹ áp dụng với hàng dệt may nhập khẩu .... Trong tình hình mới hiện nay, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải làm thế nào

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

CAO QUÝ LONG

HỆ THỐNG RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN

ĐỂ XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ

TRƯỜNG MỸ TRONG BỐI CẢNH MỚI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Hà Nội – Năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

CAO QUÝ LONG

HỆ THỐNG RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN ĐỂ XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ

TRƯỜNG MỸ TRONG BỐI CẢNH MỚI

Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ KTQT

Mã số: 60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tiến Dũng

Hà Nội – Năm 2012

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG, BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH VẼ v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC RÀO CẢN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CÁC QUY ĐỊNH RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA MỸ 6

1.1 Lý luận chung về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế 6

1.1.1 Rào cản trong thương mại quốc tế 6

1.1.2 Phân loa ̣i hàng rào thương mại quốc tế 7

1.1.3 Rào cản kỹ thuật 10

1.1.4 Tác động của việc áp dụng rào cản kỹ thuật 21

1.2 Các quy định về hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại của Mỹ áp dụng với hàng dệt may nhập khẩu 25

1.2.1 Yêu cầu có tính rào cản liên quan đến trách nhiệm đối với xã hội 25

1.2.2 Quy định có tính rào cản về môi trường 30

1.2.3 Tiêu chuẩn chống cháy của ủy ban an toàn tiêu dùng 32

1.2.4 Quy định về nhãn mác theo luật về phân biệt các sản phẩm sợi dệt 33

1.3 Kinh nghiệm vượt rào cản để xuất khẩu hàng dệt may của một số nước vào thị trường Mỹ 37

1.3.1 Trung Quốc 37

Trang 4

1.3.2 Thái Lan 41

1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 42

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG ĐÁP ỨNG RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA MỸ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG DỆT MAY XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 45

2.1 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam 45

2.1.1 Xuất khẩu dệt may Việt Nam ra thị trường thế giới 45

2.1.2 Xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ 51

2.2 Tác động của hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng dệt may Việt Nam 58

2.2.1 Hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật 60

2.2.2 Hệ thống tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000 63

2.2.3 Tiêu chuẩn WRAP 67

2.3 Thực trạng vượt rào của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay 68 2.3.1 Những thành công và hạn chế của dệt may Việt Nam trong nỗ lực vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thương mại của Mỹ 68

2.3.2 Nguyên nhân những hạn chế và tồn tại của dệt may Việt Nam 71

2.4 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn vượt rào cản của các doanh nghiệp Việt Nam 78

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU DỆT MAY VIỆT NAM SANG MỸ 81

3.1 Cơ hội, thách thức xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ 81

Trang 5

3.1.1 Cơ hội 81 3.1.2 Thách thức 83

3.2 Phương hướng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ 84 3.3 Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam 86

3.3.1 Các biện pháp vượt rào đối với doanh nghiệp dệt may Việt Nam 86 3.3.2 Giải pháp từ phía Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp dệt may vượt rào

cản kỹ thuật 97

KẾT LUẬN 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC

Trang 6

i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ATC Agreement on Textiles and

Clothing Hiệp định về hàng dệt may

AAFA American Apparel & Footwear

Trang 7

OECD Organization for Economic

Co-operation and Development

Trang 8

iii

TBT Technical Barriers to Trade Rào cản kỹ thuật trong thương

mại

U

USITC US International Trade

Commission Uỷ ban thương mại quốc tế Mỹ

V

VITAS Vietnam Textile & Apparel

Association Hiệp hội dệt may Việt Nam PQKT Technical regulation Văn bản Pháp Quy Kỹ Thuật

W

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

WRAP Worldwide Responsible

Trang 9

iv

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Bảng phân chia các rào cản phi thuế quan của

2 Bảng 1.2 Bảng phân chia các rào cản phi thuế quan của Việt Nam 9

3 Bảng 2.1 Thống kê nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ giai

Trang 10

v

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Hê ̣ thống rào cản thương ma ̣i 11

2 Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt

Nam giai đoạn 2006 – tháng 5/2012 46

3 Hình 2.2

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản giai đoạn 2006 – tháng 5 /2012

49

4 Hình 2.3

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị trường chính 5 tháng/2012 so với 5 tháng/2011

50

5 Hình 2.4 Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Mỹ qua các năm 56

Trang 11

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, ngành dệt may đang đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước; ngành đang sử dụng gần 5% lao động toàn quốc (hơn 20% lao động trong khu vực công nghiệp), đóng góp 16% giá trị xuất khẩu công nghiệp chế biến, kim ngạch xuất khẩu luôn đứng đầu cả nước, đồng thời lọt vào Top 10 thế giới về kim ngạch xuất khẩu và đóng góp hơn 8% trong kim

ngạch xuất khẩu của cả nước

Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam là đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường thế giới nói chung và thị trường Mỹ nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai Mặt khác, mặt hàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đem lại nguồn thu ngoại

tệ to lớn cho nền kinh tế quốc dân và hội nhập kinh tế quốc tế, giúp cân bằng cán cân thanh toán thương mại, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, thúc đẩy các ngành sản xuất khác trong nước phát triển… góp phần quan trọng trong việc tạo sự phát triển và ổn định kinh tế - chính trị - xã hội

Trong những năm qua, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ đã có mức tăng trưởng đột biến, hiện nay Mỹ

đã trở thành thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam Do đó, để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần phải tìm hiểu , nghiên cứu về thị trường

Mỹ trong đó đă ̣c biê ̣t cần chú ý đến các rào cản kỹ thuâ ̣t mà Mỹ áp dụng với các mặt hàng dệt may khi muốn thâm nhập vào thị trường này

Các nước đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, một mặt luôn đi đầu trong việc đòi hỏi phải mở cửa thị trường và thúc đẩy tự do hóa thương

Trang 12

2

mại theo xu hướng quốc tế hóa – khu vực hóa, mặt khác họ lại luôn tìm kiếm các rào cản tinh vi và phức tạp hơn thông qua các tiêu chuẩn kỹ thuật và biện pháp hành chính nhằm bảo hộ sản xuất trong nước Những rào cản phi thuế

quan (NTB-Non-Tariff Barriers) nói chung và rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT-Technical Barriers to Trade) nói riêng đang gây trở ngại rất lớn đối

với hoạt động xuất khẩu của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Khó khăn lại càng bị nhân lên do các tiêu chuẩn kỹ thuật và biện pháp này được mệnh danh nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng chứ không chỉ là các rào cản trong thương mại quốc tế

Do đó , muốn đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường thế giớ i nói chung và vào thị trường Mỹ nói riêng thì đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần phải có sự nhìn nhâ ̣n đúng đắn về các “ rào cản

kỹ thuâ ̣t” này

Xuất phát từ tính thiết thực của vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài:

“Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường

Mỹ trong bối cảnh mới” Đề tài nghiên cứu, làm rõ được một số nội dung cơ

bản, cụ thể là: Thế nào là rào cản kỹ thuật trong quan hệ thương mại quốc tế? Các rào cản kỹ thuật được áp dụng ở Mỹ đối với mặt hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam hiện nay như thế nào? Trong tình hình mới hiện nay, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải làm thế nào để vượt rào cản kỹ thuật trong thương mại, nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ?

1 Tình hình nghiên cứu

Đề tài về các rào cản trong thương mại quốc tế và đề tài về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Mỹ đã được đề cập khá nhiều trong các bài viết, công trình nghiên cứu hay các luận văn, luận án như

“Làm thế nào để xuất khẩu thành công hàng dệt may vào thị trường Mỹ, Hiệp

Trang 13

3

Hội dệt may Việt Nam, Hà Nội” - Lê Quốc Ân (8/2005); “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ” – Nguyễn Hữu Khải (2006), Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Hà Nội; “Nghiên cứu các rào cản trong Thương mại Quốc tế và đề xuất các giải pháp đối với Việt Nam”- Đinh Văn Thành (2005), Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội; “Thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Mỹ và thế giới: viễn cảnh và thử thách” – Đỗ Tuyết Khanh (2008), số 2 tháng 7/2008 Tạp chí nghiên cứu và thảo luận – Thời đại mới v.v… Các đề tài chủ yếu chỉ nghiên cứu về hệ thống thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Mỹ hay chỉ nghiên cứu

hệ thống các rào cản trong thương mại quốc tế và giải pháp cho Việt Nam

Chính vì vậy, trên cơ sở xem xét một cách khái quát tổng hợp hơn, đề tài “Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới” có ý nghĩa rất thiết thực cả về lý luận và thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu cấp thiết hiện nay của ngành dệt may Việt Nam, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của toàn ngành dệt may trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn: nghiên cứu cơ sở khoa học, nội dung của hệ thống rào cản phi thuế quan và rào cản kỹ thuật trong thương mại; trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may vào thị trường Mỹ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này

Để thực hiện được mục đích trên, luận văn tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Trang 14

4

- Tìm hiểu hệ thống rào cản phi thuế quan áp dụng với hàng hóa xuất khẩu nói chung và các rào cản kỹ thuật thương mại của Mỹ đối với mă ̣t hàng dê ̣t may nhập khẩu, đồng thời để giúp các doanh nghiệp nhận diện các TBT

- Đánh giá thị trường dệt may Mỹ và chính sách nhập khẩu hàng dệt may, qua đó đề tài khái quát thực trạng vượt rào của các doanh nghiệp xuất khẩu

dê ̣t may Việt Nam vào thị trường này

- Đề xuất một số giải pháp vượt rào đối với các doanh nghiệp Việt Nam và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu hệ thống các rào cản kỹ thuật TBT đối với mặt hàng dệt may và hệ thống rào cản kỹ thuật tại Mỹ

- Những giải pháp khắc phục rào cản kỹ thuật đối với hàng dệt may vào Mỹ

 Phạm vi nghiên cứu: Các qui định rào cản kỹ thuật của Mỹ áp dụng với

mă ̣t hàng dê ̣t may, liên hê ̣ thực tiễn với mă ̣t hàng xuất khẩu dê ̣t may Việt Nam sang Mỹ trong bối cảnh mới hiện nay

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp: là phương pháp trọng tâm được tác giả sử

dụng nhằm tổng hợp các vấn đề về rào cản kỹ thuật trong thương mại của Mỹ

để đưa ra được bức tranh khái quát và tổng quan về rào cản kỹ thuật trong thương mại của Mỹ

- Phương pháp phân tích, thống kê: tác giả sử dụng các số liệu thống

kê thích hợp để phục vụ cho quá trình phân tích thực tiễn áp dụng rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ

Trang 15

5

để từ đó đưa ra những biện pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường này

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: tác giả sử dụng phương pháp so

sánh, đối chiếu để so sánh kinh nghiệm trong việc đưa ra các rào cản kỹ thuật trong thương mại của Mỹ; từ đó rút ra một số giải pháp vượt rào cản

kỹ thuật trong thương mại cho các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ

Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn các doanh nghiệp trong ngành dệt may Việt Nam nhằm thu thập các số liệu thống

kê ngành và kết hợp các ý kiến của các chuyên gia để minh hoạ cho những nhận định của mình

5 Những đóng góp mới của luận văn

- Luận văn hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản của việc tìm hiểu

và đáp ứng quy định về rào cản kỹ thuật TBT đối với hàng dệt may trên thị trường Mỹ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp đáp ứng các rào cản thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu bền vững hàng dệt may trong thời gian tới

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cầu thành 3 chương, nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về các rào cản thương mại quốc tế và các quy định rào

cản kỹ thuật của Mỹ

Chương 2: Thực tra ̣ng đáp ứng rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với mă ̣t hàng dê ̣t

may xuất khẩu của Việt Nam

Chương 3: Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật trong thương mại cho các doanh

nghiệp xuất khẩu dê ̣t may Việt Nam sang Mỹ

Trang 16

6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC RÀO CẢN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CÁC

QUY ĐỊNH RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA MỸ 1.1 Lý luận chung về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế

1.1.1 Rào cản trong thương mại quốc tế

Trong xu hướng hô ̣i nhâ ̣p hiê ̣n nay thì hoa ̣t đô ̣ng thương mại quốc tế đã trở thành mô ̣t hoạt động được diễn ra rô ̣ng khắp và là mô ̣t hoạt động chủ đa ̣o nhằm gắn kết các quốc gia với nhau Thông qua hoạt động thương mại quốc tế, các nước có thể phát huy được lợi thế so sánh của mình để phát triển nền kinh tế bằng cách xuất khẩu những sản phẩm mà quốc gia đó có lợi thế và nhập khẩu những sản phẩm mà không có lợi thế ; bên ca ̣nh đó có thể tâ ̣n du ̣ng được những nguồn lực từ bên ngoài – có được là do sự đầu tư của các nước khác Thương mại quốc tế đã mang la ̣i những lợi ích to lớn cho các quốc gia khi tham gia vào hoạt động này Và cùng phát triển với hoạt động thương mại quốc tế thì các rào cản thương mại quốc tế cũng ngày càng phát triển và đến bây giờ thì nó không còn xa la ̣ với các quốc gia khi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế

Thuâ ̣t ngữ “rào cản” trong kinh t ế được hiểu là những công cụ , biê ̣n pháp, chính sách bảo hộ của một quốc gia nhằm hạn chế những tác động tiêu cực ảnh hưởng tới nền kinh tế của quốc gia đó Từ đó có thể suy rô ̣ng ra “rào cản trong thương mại quốc tế ” là những công cụ , biê ̣n pháp, chính sách bảo

hô ̣ của mô ̣t quốc gia nhằm ha ̣n chế những tác đô ̣ng tiêu cực ảnh hưởng tới hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia đó nói riêng và tới nền kinh tế nói chung

Rào cản thương mại quốc tế được phân chia làm hai loa ̣i : đó là hàng rào thuế quan và phi thuế quan Theo xu hướng quốc tế hiê ̣n nay thì hàng rào thuế quan đang bi ̣ thu he ̣p , không được áp du ̣ng rô ̣ng rãi nữa mà ngày càng

Trang 17

7

bị hạn chế áp dụng theo q uy đi ̣nh của WTO Do đó hàng rào phi thuế quan sẽ ngày càng được áp dụng rộng rãi và phổ biến Rào cản kỹ thuật là một trong những công cu ̣ trong hê ̣ thống hàng rào phi thuế quan

1.1.2 Phân loại hàng rào thương mại quốc tế

Hàng rào thương mại quốc tế được phân chia thành hai loại : hàng rào thuế quan và phi thuế quan

1.1.2.1 Hàng rào thuế quan

Nội dung chính của hàng rào thuế quan đó là viê ̣c áp du ̣ng thuế là

công cu ̣ chính gâ y rào cản để kìm hãm sự thâm nhâ ̣p của hàng hóa nước ngoài vào thị trường trong nước của một quốc gia Do đó, khi hàng hóa của nước ngoài khi nhập khẩu sẽ phải chịu áp dụng một mức thuế quan nhất định

do quốc gia đó quy đi ̣nh Thuế quan trong thương mại quốc tế bao gồm : thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu Trong đó , thuế quan nhập khẩu được áp du ̣ng phổ biến

Thuế quan nhập khẩu là loại thuế áp dụng đối với hàng hóa khi nhập khẩu vào thị trường một quốc gia, do đó giá của hàng hóa này sẽ cao hơn so với giá của hàng hóa đó ở ngoa ̣i quốc Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới người tiêu dùng trong nước

Thuế quan xuất khẩu là loa ̣i thuế được áp du ̣ng với đơn vi ̣ hàng hóa xuất khẩu ra thị trường thế giới của mô ̣t quốc gia , do đó khi hàng hóa của quốc gia này sẽ có giá cao hơn so với giá của hàng hóa đó trong nước Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động xuất khẩu của quốc gia đó Ở nhiều quốc gia thì thuế quan xuất khẩu không được áp du ̣ng vì các quốc gia này đều khuyến khích phát triển hoạt động xuất khẩu nhằm phát triển kinh tế

Trước kia, công cu ̣ thuế quan được sử du ̣ng phố biến trong chính sách bảo hộ thương mại quố c tế của mô ̣t quốc gia , tuy nhiên cho đến nay thì công

Trang 18

8

cụ này đã không còn được áp dụng phổ biến nữa mà thay vào đó là hàng rào phi thuế quan ngày càng đa da ̣ng và tinh vi

1.1.2.2 Hàng rào phi thuế quan

Rào cản phi thuế quan là những rào cản không dùng thuế quan mà thay vào đó là các biện pháp hành chính để phân biệt đối xử chống lại sự thâm nhâ ̣p của hàng hóa nước ngoài , bảo vệ hàng hóa trong nước Các nước công nghiê ̣p phát triển thường đưa ra lý do là nhằm bảo vê ̣ sự an toàn và lợi ích của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường trong nước đã áp dụng các biện pháp kỹ thuâ ̣t để giảm thiểu lượng hàng hóa nhập khẩu

Rào cản phi thuế quan ngày càng phát triển đa dạ ng và phức ta ̣p Theo tổ chức OECD, rào cản phi thuế quan bao gồm 14 loại:

Bảng 1.1: Bảng phân chia các rào cản phi thuế quan của OECD

STT Hàng rào phi thuế quan

1 Các biện pháp kỹ thuật

2 Các loại thuế và phí trong nước

3 Các quy định và thủ tục hải quan

4 Các hạn chế trong việc tiếp cận thị trường liên quan đến cạnh tranh

5 Các hạn chế về định lượng nhập khẩu

6 Các thủ tục và quy trình hành chính

7 Các quy định về mua sắm của Chính phủ

8 Trợ cấp và hỗ trợ của Chính phủ

9 Các hạn chế về đầu tư hoặc các yêu cầu

10 Các hạn chế về sự dịch chuyển của thương nhân hoặc người lao động

Trang 19

9

11 Các hạn chế về cung cấp dịch vụ

12 Quy đi ̣nh hoă ̣c chi phí về vâ ̣n chuyển

13 Các công cụ bảo hộ thương mại : chống bán phá giá , thuế đối kháng , quyền tự vê ̣…

14 Các quy định của thị trường trong nước

Nguồn: OECD

Còn riêng đối với Việt Nam , hàng rào phi thuế được phân chia thành 7 nhóm, bao gồm:

Bảng 1.2: Bảng phân chia các rào cản phi thuế quan của Việt Nam

Nhóm 1 Các biện pháp hạn chế định lượng ( như cấm, hạn ngạch, giấy

phép);

Nhóm 2 Các biện pháp quản lý giá (như trị giá tính thuế quan tối

thiểu, giá nhập khẩu tối đa, phí thay đổi, phụ thu);

Nhóm 3 Các biện pháp quản lý đầu mối (như đầu mối xuất khẩu, nhập

khẩu);

Nhóm 4

Các biện pháp kỹ thuật (như quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, thủ tục xác định sự phù hợp, yêu cầu về nhãn mác, kiểm định động thực vật);

Nhóm 5 Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời (như tự vệ, trợ cấp

và các biện pháp đối kháng, biện pháp chống bán phá giá); Nhóm 6 Các biện pháp liên quan tới đầu tư (như thuế suất, thuế nhập

khẩu phụ thuộc tỷ lệ nội địa hóa, hạn chế tiếp cận ngoại tệ,

Trang 20

Nguồn: www.moit.gov.vn

Qua bảng 1.1, bảng 1.2 trên, ta thấy rằng hàng rào phi thuế quan ngày càng đa dạng và phức tạp t rong đó hàng rào kỹ thuâ ̣t chỉ là mô ̣t trong những công cu ̣ của hàng rào phi thuế quan Và các rào cản này ngày càng được các

quốc gia áp du ̣ng mô ̣t cách linh hoa ̣t, biến đổi

1.1.3 Rào cản kỹ thuật

1.1.3.1 Khái niệm về rào cản kỹ thuật

Trong các rào cản phi thuế quan, hê ̣ thống rào cản kỹ thuâ ̣t được xem là

mô ̣t trong những nhóm biê ̣n pháp hữu hiê ̣u nhất để ngăn chă ̣n hàng nhập khẩu, đă ̣c biê ̣t là hàng nhập khẩu từ các nước đang phát triển Rào cản kỹ thuâ ̣t là mô ̣t nhóm các biê ̣n pháp yêu cầu về mă ̣t kỹ thuâ ̣t áp du ̣ng đối với hàng xuất khẩu của nước ngoài , tránh việc thâm nhập của hàng hóa đó và bảo

vê ̣ hàng hóa trong nước Nói một cách tổng quát hơn, rào cản kỹ thuật trong

thương mại - TBT là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Technical Barriers to

Trade”, đó là các tiêu chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hoá

nhập khẩu và/hoặc quy trình nhằm đánh giá sự phù hợp của hàng hoá nhập

khẩu đối với các tiêu chuẩn kỹ thuật đó [69]

Vậy, tiêu chuẩn kỹ thuật là gì? Tiêu chuẩn kỹ thuật là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối

Trang 21

áp dụng tinh vi và rộng rãi trong thương ma ̣i quốc tế

Ta có thể thấy được vi ̣ trí của rào cản kỹ thu ật trong hệ thống hàng rào thương mại quốc tế như sau:

Hình 1.1: Hê ̣ thống rào cản thương mại

Nguồn: Đinh Văn Thành (2005), Rào cản trong thương mại quốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội

Hệ thống rào cản thương mại

Rào cản thuế quan

Rào cản kỹ thuật

Hạn ngạch Các rào cản phi

thuế quan khác

Quy định về

vê ̣ sinh

an toàn thực phẩm

Rào cản phi thuế quan

Tiêu chuẩn về an toàn cho người sử du ̣ng

Quy

đi ̣nh về

hê ̣ thống thực hành sản xuất tốt

Quy

đi ̣nh về

bảo vệ môi trường

Tiêu chuẩn về lao

đô ̣ng và

trách nhiê ̣m

Trang 22

12

1.1.3.2 Phân loa ̣i rào cản kỹ thuật

Theo sự pháp triển kinh tế thế giới nói chung , các rào cản kỹ thuâ ̣t ngày càng đa dạng và phong phú Hiê ̣n nay, có các rào cản kỹ thuật được các nước

áp dụng:

a) Các tiêu chuẩn về chất lượng

Chất lượng hàng hóa là mô ̣t trong n hững yếu tố được quan tâm hàng đầu khi muốn nhâ ̣p khẩu vào thị trường của mô ̣t nước

Các quy định về tiêu chuẩn chất lượng bao gồm các nội dung:

 Các yêu cầu, quy đi ̣nh đối với sản phẩm về : đă ̣c tính, tính chất, kích thước, hình da ̣ng, kiểu dáng, chức năng và hình thức, viê ̣c đóng gói, nhãn mác của sản phẩm trước khi được tiêu thụ

 Các thủ tục đánh giá, giám định về chất lượng sản phẩm

Đây là mô ̣t trong những quy đi ̣nh được các tổ chức thương mại và các nước phát triển áp du ̣ng rô ̣ng rãi , tuy nhiên các nước đang phát triển thường

gă ̣p rất nhiều khó khăn vì không đủ điều kiê ̣n đáp ứng đủ những yêu cầu của quy đi ̣nh này do sản phẩm của các nước này thường có chất lượn g thấp do nền sản xuất trong nước còn la ̣c hâ ̣u

b) Tiêu chuẩn về an toa ̀n cho người sử dụng

Đây cũng là mô ̣t trong những tiêu chuẩn hết sức quan tro ̣ng , tiêu chuẩn này bao gồm những quy định , tiêu chuẩn về đô ̣ an toàn chung c ủa sản phẩm

ví dụ như những quy định về nhãn mác , đóng gói hàng hóa , ký mã hiệu sản phẩm, bao gói…Tức là những sản phẩm khi muốn xuất khẩu cần phải được ghi rõ những thông tin trên bao bì sản phẩm như : tên hàng hóa, xuất xứ, nhãn mác, thành phần, trọng lượng tịnh, hạn sử dụng, điều kiê ̣n bảo quản…Rõ ràng những thông tin này là rất cần thiết cho những sản phẩm khi thâm nhâ ̣p vào

Trang 23

13

thị trường của mô ̣t quốc gia nó giúp cho người tiêu dùng của quốc gia đó có thể nhâ ̣n biết, phân biê ̣t giữa các sản phẩm với nhau

c) Tiêu chuẩn về lao động va ̀ trách nhiê ̣m xã hội

Hiê ̣n nay , bô ̣ tiêu chuẩn về lao đô ̣ng và trách nhiê ̣m xã hô ̣i SA 8000 đang được các nước phát triển áp du ̣ng rô ̣ng rãi Đây là tiêu chuẩn quốc tế dựa trên công ước quốc tế về lao động của tổ chức lao động quốc tế (ILO) của liên hợp quốc về quyền trẻ em và nhân quyền do tổ chứ c SAI (Social Accountability International) giám sát Tổ chứ c này đóng vai tr ò là nhà môi giới trung gian cung cấp giấy chứng nhâ ̣n cho các doanh nghiệp sử du ̣ng lao động đa ̣t tiêu chuẩn SA 8000, đồng thời cũng cung cấp các di ̣ch vu ̣ hướng dẫn

để các doanh nghiệp có thể đạt những tiêu chuẩn mà SA 8000 đặt ra Các nước Mỹ , EU, Nhâ ̣t Bản , Canada…quy đi ̣nh cấm nhập khẩu hàng hóa mà trong quá trình sản xuất có sử du ̣ng lao động trẻ em , lao động cưỡng bức , phân biê ̣t đối xử, bắt người lao động làm viê ̣c quá thời ha ̣n được phép của luâ ̣t lao động

Tiêu chuẩn SA 8000 là công cụ quản lý giúp các Công ty và các bên hữu quan có thể cải thiện được điều kiện làm việc và là cơ sở để các tổ chức chứng nhận đánh giá chứng nhận Mục đích của SA 8000 không phải để khuyến khích hay chấm dứt hợp đồng với các nhà cung cấp, mà cung cấp sự

hỗ trợ về kỹ thuật và nâng cao nhận thức nhằm nâng cao chất lượng điều kiện sống và làm việc đó chính là nguồn gốc sự ra đời của tiêu chuẩn quốc tế SA

8000

Chứng chỉ SA 8000 chỉ cấp cho một cơ sở sản xuất (không phải cho toàn công ty) và có giá trị trong 3 năm Việc thanh tra, giám sát sẽ được tiến hành 6 tháng một lần

Trang 24

e) Hê ̣ thống thực hành sản xuất tốt GMP (Good Manufacturing Practiecs)

Các nước lớn như Mỹ, EU, Nhâ ̣t Bản, Australia…đều yêu cầu các sản phẩm khi nhập khẩu vào thị trường nước họ phải được công nhận đã áp dụng GMP

Chứng nhận GMP là một tiêu chuẩn bắt buộc đối với đơn vị sản xuất, GMP kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành chất lượng từ:

o Thiết kế

o Xây lắp nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến

o Điều kiện phục vụ và chuẩn bị cho quá trình sản xuất

o Quá trình sản xuất

o Bao gói bảo quản

o Con người điều hành, tham gia vào quá trình sản xuất

Trang 25

- Thương mại không phân biệt đối xử

- Tạo dựng một nền tảng ổn định cho phát triển thương mại

- Đảm bảo thương mại ngày càng tự do thông qua đàm phán

- Tạo môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng

- Dành điều kiện đặc biệt cho các nước đang phát triển

Do vậy, việc tham gia WTO trở thành yêu cầu tất yếu đối với các quốc gia Quan hệ thương mại giữa các nước bị chi phối chủ yếu bởi các quy định trong khuôn khổ của tổ chức thương mại toàn cầu này Hệ thống rào cản phi thuế quan nói chung và rào cản kỹ thuật cũng không phải là ngoại lệ, mà là một bộ phận có vị trí đặc biệt trong các quy định và hoạt động của WTO

Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại WTO, được viết tắt là TBT (The WTO Agreement on Technical Barriers to Trade) Hiệp định này được các quốc gia thành viên của WTO thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/1/1995, là Hiệp định đa phương mà các thành viên của WTO phải cam kết

Trang 26

16

thực hiện tất cả các điều khoản mà không được bảo lưu bất kỳ điều khoản nào [67]

● Mục đích của Hiệp định TBT là nhằm:

- Thúc đẩy thương mại, khuyến khích các nước tham gia xây dựng và

áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn của các nước thành viên hài hòa càng nhiều càng tốt với tiêu chuẩn quốc tế

- Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển thông qua hoạt động tiêu chuẩn hóa

- Đảm bảo các biện pháp quản ý kỹ thuật các nước đề ra, nhưng không cản trở thương mại quá mức cần thiết

- Không ngăn cản các nước thành viên áp dụng các biện pháp cần thiết

để đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của mình, để bảo vệ cuộc sống hoặc sức khỏe con người, động vật, thực vật và bảo vệ môi trường

- Ngăn ngừa các hành động gian lận và đảm bảo những lợi ích an ninh

cơ bản của các quốc gia thành viên [67]

● Những nguyên tắc cơ bản của Hiệp định:

- Không phân biệt đối xử hoặc không công bằng giữa các quốc gia thành viên với nhau, các quốc gia khác với bản thân quốc gia đó

- Không cản trở quá mức cần thiết đối với thương mại quốc tế

- Minh bạch hóa trong việc xây dựng và áp dụng các văn bản QPPL,

TC và quy trình đánh giá sự phù hợp bằng các hình thức thông báo công khai

và đảm bảo một thời gian thích hợp trước khi có hiệu lực

● Nội dung của Hiệp định TBT

Hiệp định TBT gồm 15 điều được tóm tắt như sau:

Điều 1 Gồm các điều khoản chung, quy định các thuật ngữ, đối tượng

và phạm vi áp dụng của Hiệp định

Trang 27

17

Điều 2 Quy định các yêu cầu mang tính nguyên tắc khi soạn thảo, ban

hành và áp dụng các văn bản pháp quy kỹ thuật - Technical regulation do các

cơ quan Nhà nước trung ương ban hành, như: Không tạo ra những trở ngại không cần thiết đối với thương mại quốc tế; tích cực tham gia vào việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế; nếu biên soạn có nội dung không phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, có ảnh hưởng đến thương mại thì phải có thông báo cho các quốc gia thành viên tham gia góp ý kiến; phải có thời gian hiệu lực thích hợp để các quốc gia thành viên có thể áp dụng

Điều 3 Quy định các yêu cầu khi soạn thảo, ban hành và áp dụng các

văn bản pháp quy kỹ thuật do các cơ quan Nhà nước địa phương và các tổ chức phi chính phủ ban hành nhằm đảm bảo sự tuân thủ và thống nhất với các

cơ quan hành chính trung ương

Điều 4 Quy định các yêu cầu khi soạn thảo, ban hành và áp dụng tiêu

chuẩn của cơ quan trung ương, địa phương và các to chức phi chính phủ đều phải phù hợp với quy chế thực hành về thủ tục xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn tại phụ lục 3 của Hiệp định này

Điều 5 Quy định việc xây dựng, ban hành và áp dụng các quy trình

đánh giá sự phù hợp do các cơ quan Nhà nước trung ương thực hiện Các quy trình này phải đảm bảo nguyên tắc không phân biệt đối xử, thuận tiện và nhanh chóng; minh bạch và bảo mật thông tin đối với sản phẩm

Điểu 6 Quy định việc thực nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do các cơ

quan Nhà nước trung ương thực hiện Hiệp định khuyến khích các quốc gia thành viên tiến hành đàm phán để ký kết các Hiệp định thừa nhận lẫn nhau đối với các kết quả đánh giá sự phù hợp của nhau

Điều 7 Quy định các quy trình đánh giá sự phù hợp do các cơ quan

Nhà nước địa phương thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ và thống nhất với các cơ quan Nhà nước trung ương và Điều 5, 6 của Hiệp định

Trang 28

18

Điều 8 Quy định các quy trình đánh giá sự phù hợp do các tổ chức phi

chính phủ thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ và thống nhất với các cơ quan Nhà nước trung ương

Điều 9 Quy định các quốc gia thành viên phải xây dựng và chấp nhận

các hệ thống quốc tế và khu vực mà mình tham gia về đánh giá sự phù hợp, nhưng phải bảo đảm với yêu cầu quy định tại điều 5, 6

Điều 10 Quy định về quy chế thông tin các văn bản pháp quy kỹ thuật,

tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp cho các thành viên và các bên quan tâm Mỗi quốc gia thành viên phải có một đầu mối liên lạc có khả năng trả lời tất cả yêu cầu hợp lý từ các thành viên khác, với giá cả hợp lý; Thông báo gửi đến Ban thư ký phải bằng tiếng Anh, Pháp hoặc Tây Ban Nha

Điều 11 Quy định các vấn đề liên quan đến trợ giúp kỹ thuật cho các

thành viên khác, nhất là các thành viên là các nước đang phát triển

Điều 12 Những vấn đề đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các nước

thành viên đang phát triển liên quan đến những quy định quyền và nghĩa vụ; nhu cầu tài chính, thương mại trong quá trình thực hiện Hiệp định; quá trình soạn thảo, áp dụng các văn bản pháp quy kỹ thuật, các tiêu chuẩn, các thủ tục đánh giá sự phù hợp

Điều 13 Ủy ban về rào cản kỹ thuật trong thương mại, bao gồm đại

diện của tất cả các quốc gia thành viên, mỗi năm họp ít nhất 1 lần nhằm tham vấn những vấn đề liên quan đến điều hành Hiệp định và tiếp tục mở rộng các mục tiêu, nhiệm vụ của Hiệp định

Điều 14 Việc tham vấn và giải quyết tranh chấp những vấn đề liên

quan đến Hiệp định được tiến hành dưới sự giám sát của Cơ quan giải quyết tranh chấp

Điếu 15 Điều khoản cuối cùng, quy định về các bảo lưu, soát xét Hiệp

định này [67]

Trang 29

19

1.1.3.4 Xu hướng rào cản kỹ thuật (TBT) trong thương mại quốc tế

Hiện nay, các chuyên gia kinh tế cho rằng có 10 xu hướng rào cản kỹ thuật như sau [36]:

► Mở rộng từ lĩnh vực sản xuất và thương mại đến thương mại dịch vụ

và đầu tư: phạm vi TBT có khuynh hướng ngày càng rộng hơn, bắt nguồn từ

lĩnh vực sản xuất và dần mở rộng sang thương mại Hiện nay, TBT đã mở rộng từ thương mại hàng hóa đến các lĩnh vực khác như dịch vụ tài chính, thông tin, đầu từ và sở hữu trí tuệ…

► Xu hướng chuyển đổi từ các biện pháp tự nguyện sang nguyên tắc

bắt buộc: trước đây nhiều tiêu chuẩn như ISO 9000, ISO 14000, các chứng

nhận về môi trường, HACCP… được áp dụng trên cơ sở tự nguyện Và những năm gần đây, một số biện pháp tự nguyện đã chuyển thành các nguyên tắc bắt buộc

► Mở rộng từ sản phẩm cụ thể đến toàn bộ quá trình sản xuất và hoạt

động: như hệ thống tiêu chuẩn về lao đô ̣ng và trách nhiê ̣m xã hô ̣i SA 8000,

được xây dựng trên các nguyên tắc Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và Công ước của Liên hiệp Quốc về Quyền trẻ em và Tuyên bố toàn cầu về Nhân quyền và được ban hành lần đầu vào năm 1997 và hiệu chỉnh vào năm 2001 và 2008 Sau hơn 10 năm, bộ tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển như Mỹ, EU, Nhâ ̣t Bản, Canada SA 8000 quy

đi ̣nh cấm nhập khẩu hàng hóa mà trong quá trình sản xuất có sử du ̣ng lao động trẻ em , lao động cưỡng bức , phân biê ̣t đối xử , bắt người lao động làm viê ̣c quá thời ha ̣n được phép của luật lao động

► Tăng sức ảnh hưởng và hiệu ứng khuếch tán: các biện pháp TBT luôn

tạo ra phản ứng dây chuyền, mở rộng từ một sản phẩm đến tất cả sản phẩm liên quan, từ một nước đến một số nước và thậm chí cả thế giới

Trang 30

20

► Phát triển cùng với tiến bộ khoa học – kỹ thuật và mức sống: Với sự

tiến bộ của Khoa học kỹ thuật, các tiêu chuẩn kỹ thuật mới sẽ được nâng lên

► Kết hợp rào cản kỹ thuật và vấn đề bằng sáng chế: Hiện EU và Mỹ

một mặt yêu cầu các sản phẩm nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật do

họ đặt ra, mặt khác buộc các công ty nước ngoài trả chi phí bằng sáng chế rất cao nếu muốn xuất khẩu các sản phẩm đã được đăng ký các bản quyền

► Các nước đang phát triển đẩy mạnh thực hiện TBT: từ năm 1999, số

TBT của các nước đang phát triển đã ngày càng tăng và vượt qua các nước phát triển

► Tăng cường chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế: để bảo vệ ngành

thương mại khỏi các TBT bất hợp lý, WTO đã lập ra Luật và Thực hành tốt, yêu cầu tất cả các thành viên tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế

► Rào cản kỹ thuật về an toàn tiêu dùng ngày càng khắt khe: để bảo vệ

quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng, Cơ quan luật pháp Mỹ đã ban hành khá nhiều các luật bảo vệ người tiêu dùng để áp dụng trong đời sống kinh tế

xã hội Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Mỹ (CPSC) là một cơ quan liên bang độc lập được thành lập theo Luật An toàn Sản phẩm Tiêu dùng (CPSA) Bằng luật này, Quốc hội giao trách nhiệm cho CPSC “bảo vệ công chúng tránh nguy cơ bị thương hay tử vong liên quan đến các sản phẩm tiêu dùng” CPSC được phép đề ra các tiêu chuẩn an toàn sản phẩm liên quan đến sự vận hành, thành phần, nội dung, thiết kế, sản xuất, hoàn tất, đóng gói và dán nhãn Nguyên tắc chung là nhà sản xuất sản phẩm tiêu dùng là đối tượng của quy định này phải phát hành giấy chứng nhận khẳng định hàng phù hợp với các tiêu chuẩn qui định và phải dán nhãn trên sản phẩm ghi rõ ngày và nơi sản xuất sản phẩm, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, chứng nhận tuân thủ các luật

lệ áp dụng và mô tả ngắn gọn các luật lệ đó Khi người tiêu dùng ngày càng ý

Trang 31

21

thức hơn về sức khỏe và an toàn, các tiêu chuẩn kỹ thuật về tiêu dùng trở nên

chặt chẽ và hệ thống pháp lý nghiêm khắc hơn

► Phối hợp các TBT, chống bán phá giá, biện pháp tự vệ và thuế quan:

toàn cầu hóa dẫn tới cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thế giới khiến nhiều nước kết hợp nhiều rào cản để bảo hộ mậu dịch

Cùng với hệ thống rào cản kỹ thuật, các biện pháp tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng… cũng đang được các quốc gia đẩy mạnh thực hiện, mà điển hình là Mỹ, nước được coi là đã áp dụng và vận dụng các quy định về tự vệ thương mại phức tạp và tinh vi nhất thế giới Ngoài ra, các vấn

đề về môi trường hiện nay cũng nổi lên như một công cụ hay một loại rào cản

kỹ thuật tinh vi, hữu hiệu để một mặt bảo hộ thị trường trong nước và mặt khác là đảm bảo phát triển kinh tế đi đôi với phát triển bền vững, bảo vệ môi trường… Xu hướng này cũng được thể hiện rõ trong hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Mỹ, tập trung vào các biện pháp bảo vệ môi trường, dán nhãn sinh thái, các quy định về nhãn mác sản phẩm… nhằm phát triển bền vững và phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường

Đứng trước xu thế chung này của thương mại thế giới, các quốc gia đang phát triển như Việt Nam phải nhận thức rõ ràng và đưa ra các nghiên cứu phù hợp để trước mắt tiếp tục duy trì được hoạt động xuất khẩu tăng mạnh, không lúng túng trước những rào cản mới trong thương mại quốc tế và chủ động có những biện pháp linh hoạt để vượt qua hệ thống rào cản mới này

1.1.4 Tác động của việc áp dụng rào cản kỹ thuật

Khi những rào cản kỹ thuâ ̣t được áp du ̣ng rô ̣ng rãi trong các quan hê ̣ thương ma ̣i quốc tế, nó đã có tác dụng không nhỏ tới cả nước nhập khẩu cũng như nước xuất khẩu, cụ thể như sau:

1.1.4.1 Đối với nước nhập khẩu

Trang 32

22

Rào cản kỹ thuật có thể bị sử dụng biến tướng như một công cụ bảo hộ của chính phủ nước nhập khẩu dùng để hạn chế sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài khi thâm nhâ ̣p vào thị trường nước mình Viê ̣c sử du ̣ng rào cản kỹ thuâ ̣t mang la ̣i cho quốc gia này những tác đô ̣ng tích cực nhưng bên ca ̣nh đó cũng có những tác động tiêu cực

● Tác động tích cực:

Thứ nhất , viê ̣c áp du ̣ng các rào cản kỹ thuâ ̣t đ ã làm nâng cao chất lượng của hàng hóa nhập khẩu vào thị trường này , qua đó quyền lợi người tiêu dùng được nâng cao Viê ̣c áp du ̣ng các rào cản kỹ thuâ ̣t yêu cầu các sản phẩm khi muốn nhập khẩu vào thị trường nước này phải đáp ứn g đầy đủ theo những tiêu chuẩn đã được thỏa thuâ ̣n , chính điều này đã làm cho những sản phẩm có chất lượng tốt mới có thể thâm nhâ ̣p vào thị trường nước này còn những sản phẩm chất lượng kém sẽ không được nhập khẩu vào thị trường này, do đó chất lượng hàng hóa được nâng cao Khi các rào cản kỹ thuâ ̣t được áp du ̣ng cũng đồng nghĩa rằng chất lượng hàng hóa ngày càng được nâng cao , người tiêu dùng sẽ được tiêu thu ̣ những mă ̣t hàng với chất lượng cao

Thứ hai, viê ̣c áp du ̣ng các rào cản kỹ thuâ ̣t giúp bảo vê ̣ môi trường Khi

áp dụng các biện pháp kỹ thuật , các sản phẩm không thân thiện với môi trường sẽ không được phép nhập khẩu vào thị trường nước này, chỉ có những sản phẩm đã th ỏa mãn theo đúng tiêu chuẩn bảo vệ môi trường mới được phép nhập khẩu Ngoài ra, các tiêu chuẩn này đã góp phần quan trọng trong viê ̣c bảo vê ̣ thực vâ ̣t , tài nguyên thiên nhiên , ngăn chă ̣n sự ô nhiễm , mất cân bằng sinh thái…

Thư ́ ba, bảo hộ nền sản xuất trong nước , hạn chế nhập khẩu hàng hóa

nước ngoài Đây chính là mô ̣t trong những tác đô ̣ng chính của các rào cản kỹ thuâ ̣t Viê ̣c áp du ̣ng các biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t này đã ngăn chă ̣n sự đe do ̣a của

Trang 33

23

hàng hóa ngoa ̣i nhâ ̣p , giúp giảm cạnh tranh cho các sản phẩm trong nước , từ đó bảo hô ̣ cho nền sản xuất trong nước , tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, tạo công ăn việc làm, giúp tăng trưởng kinh tế

● Tác động tiêu cực:

Thứ nhất, không ta ̣o ra đô ̣ng lực phát triển nền sản xuất trong nước Rõ

ràng, viê ̣c sử du ̣ng các rào cản kỹ thuâ ̣t chính là biê ̣n pháp của chính phủnhằm bảo hô ̣ nền sản xuất trong nước , do vâ ̣y nền sản xuất trong nước sẽ không có được động cơ phát triển cạnh tranh với nền sản xuất quốc tế

Thứ hai, giảm lợi ích người tiêu dùng và nền sản xuất của các ngành

khác trong nền kinh tế Ta thấy rằng , với viê ̣c áp du ̣ng các rào cản kỹ thuâ ̣t người tiêu dù ng sẽ được tiêu dùng những mă ̣t hàng có chất lượng tốt , tuy nhiên sự lựa cho ̣n tiêu dùng sẽ bi ̣ thu he ̣p , bên ca ̣nh đó do viê ̣c áp du ̣ng quá nhiều các yêu cầu kỹ thuâ ̣t của nước nhập khẩu, nhà sản xuất sẽ phải xây dựng các hê ̣ t hống tiêu chuẩn chất lượng – kỹ thuật để đáp ứng theo đúng yêu cầu của nước nhập khẩu, điều này sẽ làm tăng chi phí sản xuất của sản phẩm, do vâ ̣y giá của sản phẩm sẽ cao hơn so với ban đầu

1.1.4.2 Đối với nước xuất khẩu

● Tác động tích cƣ̣c:

Thứ nhất, viê ̣c các nước tăng cường áp du ̣ng các biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t để

hạn chế nhập khẩu là động lực tạo cho các doanh nghiệp xuất khẩu cần phải nâng cao năng lực sản xuất , cạnh tranh , nâng cao chất lượng cho sản ph ẩm của mình Để có thể đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của thị trường các nước nhập khẩu thì các doanh nghiệp xuất khẩu đã tự cải tiến hệ thống sản xuất, đầu tư trang bi ̣ dây truyền sản xuất hiê ̣n đa ̣i…chính điều này đã gópphần nâng cao năng lực ca ̣nh tranh của những doanh nghiệp này , bên ca ̣nh đó chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp được nâng cao , đáp ứng được nhu cầu

Trang 34

24

thị hiếu, qua đó mà có thể mở rô ̣ng được thị trường tiêu thu ̣ sản phẩm , tăng năng suất lao động…

Thứ hai, mô ̣t trong những tiêu chuẩn về kỹ thuâ ̣t đó là biê ̣n pháp bảo vê ̣

môi trường Mô ̣t khi doanh nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn này cũng đã góp phần cải thiê ̣n, và bảo vệ môi trường sống , sản xuất của chính quốc gia mình Bên ca ̣nh đó còn có thể ha ̣n chế được tình tra ̣ng ô nhiễm , cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên…

● Tác động tiêu cực:

Nhìn chung , các rào cản kỹ thuật có tác động tiêu cực đến các nước xuất khẩu, và chịu tác động trực ti ếp từ các quy định này là những nhà sản

xuất xuất khẩu Những tác đô ̣ng tiêu cực bao gồm:

Thứ nhất, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ phải tăng chi phí sản xuất để

thay đổi điều kiê ̣n sản xuất sao cho đáp ứng được những yêu cầu của quy đi ̣nh về kỹ thuâ ̣t do đó lợi nhuâ ̣n của nhà sản xuất sẽ giảm sút Bên ca ̣nh đó, cũng

có thể dẫn đến sự phá sản của các doanh nghiệp xuất khẩu khi không đáp ứng được những yêu cầu đề ra, bị mất vị thế trên thị trường thế giới

Thứ hai, gây ra thiê ̣t ha ̣i cho nhà sản xuất Cụ thể như sau, khi nhà sản

xuất trong nước khi xuất khẩu lô hàng sang thị trường quốc tế, nếu lô hàng đó

dù chỉ có một sai sót nhỏ không đáp ứng được một trong những tiêu chuẩn đã quy định thì lô hàng đó sẽ bi ̣ nước nhập khẩu từ chối cấm nhập khẩu, hàng hóa đó sẽ bi ̣ trả la ̣i cho nhà xuất khẩu hoă ̣c bi ̣ tiêu hủy…điều này sẽ ảnh

hưởng tới lợi nhuâ ̣n của nhà sản xuất, gây thiê ̣t ha ̣i lớn cho nhà xuất khẩu

Thứ b a, bên ca ̣nh viê ̣c gây thiê ̣t ha ̣i lớn cho các doanh nghiệp , nhà xuất khẩu thì cũng ảnh hưởng tới những người lao đô ̣ng sản xuất trong các ngành sản xuất xuất khẩu Có thể thấy , khi các doanh nghiệp xuất khẩu làm

ăn thua lỗ , dẫn đến phá sản sẽ đe dọa đến công ăn việc làm cũng như đời

Trang 35

25

sống của những lao động làm trong những doanh nghiệp này , và có thể ảnh hưởng lớn tới tình tra ̣ng thất nghiê ̣p của quốc gia đó

1.2 Các quy định về hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại của Mỹ

áp dụng với hàng dệt may nhập khẩu

1.2.1 Yêu cầu có tính rào cản liên quan đến trách nhiệm đối với xã hội

Có hai tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến trên thị trường Mỹ để xác định trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Đó là tiêu chuẩn trách nhiệm

xã hội (Social Accountability 8000 – SA 8000) và chương trình chứng nhận WRAP (Worldwide Responsible Apparel Production - WRAP)

1.2.1.1 Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội (Social Accountability 8000 – SA 8000)

Kể từ khi Hiệp định thương mại Việt – Mỹ có hiệu lực đã mở ra cho hàng dệt may Việt Nam một thị trường lớn Tuy nhiên, trong quan hệ mua bán giao dịch, rất nhiều đối tác Mỹ yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may xuất khẩu phải có trách nhiệm xã hội bằng cách cùng họ thực hiện các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội Các tiêu chuẩn này một mặt giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động Việt Nam cũng như tạo môi trường làm việc tốt trong doanh nghiệp từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm dệt may hơn nữa Mặt khác, các tiêu chuẩn này cũng là rào cản đối với hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Mỹ vì bản chất Mỹ có quyền từ chối không nhận hàng của doanh nghiệp dệt may Việt Nam nếu không đáp ứng được các tiêu chuẩn đó Hê ̣ thống SA 8000 đề cập đến các vấn đề:

 Lao đô ̣ng trẻ em: SA 8000 đề cập đến các vấn đề liên quan đến lao

động trẻ em dưới 14 tuổi và trẻ em vi ̣ thành niên từ 1418 tuổi

 Lao đô ̣ng cưỡng bức : SA 8000 đề cập đến các vấn đề sử dụng lao

đô ̣ng tù tô ̣i, lao động để trả nợ người khác…

Trang 36

26

 An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc : đề cập đến điều kiện môi trường lao động như: cường đô ̣ lao động, thiết bi ̣ lao động, chế đô ̣ y tế, bảo hộ lao động…

 Quyền tham gia các hiê ̣p hô ̣i của người lao động

 Vấn đề phân biê ̣t đối xử gi ữa những người lao động: SA 8000 ngăn

cấm sự phân biê ̣t đối xử giữa những người lao động theo tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, tuổi tác,…

 Kỷ luật lao động : SA 8000 không cho phép sử du ̣ng những biê ̣n

pháp cưỡng bức, đánh đâ ̣p, xỉ nhục,…người lao động

 Thời gian sử du ̣ng lao động: SA 8000 đưa ra những quy đi ̣nh chuẩn

mực về lượng thời gian hợp lý sử du ̣ng lao động…

 Lương và các phúc lợi xã hô ̣i cho người lao động như được hưởng

chế đô ̣ bảo hiểm xã hô ̣i, bảo hiểm y tế…

 Quản lý doanh nghiệp , quan hê ̣ cô ̣ng đồng bao gồm quan hê ̣ với

cô ̣ng đồng khu vực , giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác hoă ̣c dân cư trong khu vực

Việc đưa vào áp dụng SA 8000 sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các tổ chức mà cụ thể là:

Lợi ích đứng trên quan điểm của khách hàng:

- Sử dụng sản phẩm được sản xuất từ một tổ chức có trách nhiệm cao đối với cộng đồng và xã hội;

- Khách hàng và người tiêu dùng tin rằng sản phẩm hay dịch vụ cung ứng đã được sản xuất trong một môi trường làm việc an toàn và công bằng và tạo cơ sở để nâng cao uy tín cũng như hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp trên thương trường;

Trang 37

27

Lợi ích đứng trên quan điểm của nhà cung cấp:

- Trong môi trường kinh doanh khi mà vấn đề xã hội ngày có nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức thì SA 8000 chính là cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn và xâm nhập được vào thị trường mới đồng thời đem lại cho Công ty cũng như các nhà quản lý “Sự yên tâm về mặt trách nhiệm xã hội”;

- Áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 sẽ giúp các tổ chức giảm được chi phí liên quan đến tai nạn lao động, sức khỏe nghề nghiệp, … dẫn đến việc gia tăng năng suất lao động;

- Tiêu chuẩn SA 8000 tạo cho Công ty có một chỗ đứng tốt hơn trong thị trường lao động Cam kết rõ ràng về các chuẩn mực đạo đức và xã hội giúp cho Công ty có thể dễ dàng thu hút được các nhân viên được đào tạo và

có kỹ năng, đây là yếu tố được xem là “Chìa khóa cho sự thành công” đối với mọi tổ chức;

- Cam kết của Công ty về đảm bảo phúc lợi xã hội cho người lao động sẽ làm tăng sự gắn bó và cam kết của họ đối với công ty

1.2.1.2 Chương trình chứng nhận về trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc trên quy mô toàn cầu (Chương trình chứng nhận WRAP – Worldwide Responsible Apparel Production – Trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc trên quy mô toàn cầu)

Đây là chương trình chứng nhâ ̣n trách nhiê ̣m trong sản xuất hàng may

mă ̣c trên qui mô toàn cầu (Worldwide Responsible Apparel Production)

Khác với tiêu chuẩn SA 8000, các nguyên tắc nêu trong tiêu chuẩn WRAP được Hiệp hội dệt may và da giầy Mỹ (AAFA) thiết kế và thông qua năm 1998 với mục tiêu đảm bảo hàng may mặc và da giầy sản xuất trong điều kiện hợp pháp, đạo đức và nhân quyền Các hội viên này là những tập đoàn

Trang 38

28

kinh doanh lớn nên đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất giầy, dệt may và thời trang khắp nơi trên thế giới và Việt Nam nói riêng xuất hàng vào Mỹ phải thực hiện quy định này Năm 1998, AAFA đã áp du ̣ng tiêu chuẩn này với các

nô ̣i dung sau:

● Tuân thu ̉ luật và nh ững nội quy lao động : yêu cầu các doanh nghiệp

phải tuân thủ luật pháp và nội quy ở tất cả các nơi mà họ có quan hệ làm ăn thương ma ̣i Doanh nghiệp luôn phải nắm bắt và câ ̣p nhâ ̣t những thông tin về luâ ̣t quốc tế , luâ ̣t đi ̣a ph ương, và nội quy liên quan đến WRAP (lương, giờ làm việc, tuổi lao động tối thiểu , tự do hô ̣i đoàn ,…) và phải thực hiện tốt các quy đi ̣nh này

● Cấm lao động cưỡng bức : Doanh nghiệp không được sử dụng lao

động cưỡng bức, ràng buộc hoặc các hình thức khác Người lao động làm việc

tự nguyện, được ra về sau ca làm việc và được trả lương trực tiếp

● Cấm quấy nhiễu và lạm dụng : Để đáp ứng được yêu cầu này đòi hỏi

doanh nghiệp cần phải xây dựng mô ̣t môi trường là viê ̣c tự do, thoải mái , không có sự trừng pha ̣t, cưỡng bức người lao động

● Cấm lao động trẻ em : Doanh nghiệp không được sử du ̣ng lao động

dưới 15 tuổi và cần tuân thủ đúng pháp luâ ̣t đối với lao động trẻ từ 1518 tuổi

● Thu nhập và phú c lợi : Doanh nghiệp phải trả lương theo luâ ̣t pháp

quy đi ̣nh, tức ngoài khoản lương chính thì còn thêm các khoản trợ cấp , phụ cấp và các phúc lợi khác

● Giờ làm viê ̣c : Số giờ làm việc mỗi ngày và số ngày làm việc trong

tuần không được vượt quá số giờ quy định của luật lao động, 48 giờ mỗi tuần Doanh nghiệp phải cung cấp ít nhất một ngày nghỉ trong tuần cho người lao động Trong trường hợp cần làm thêm giờ, người lao động tự nguyện làm và

Trang 39

29

được trả lương theo đúng quy định của luật lao động và số giờ tối đa được làm thêm mỗi tuần 12 giờ

● Cấm phân biê ̣t đối xử: Doanh nghiệp tuyển dụng lao động, trả lương,

bổ nhiệm hay cho họ nghỉ việc dựa trên khả năng làm việc chứ không dựa trên tính cách cá nhân hay tín ngưỡng riêng

● An toàn sứ c khỏe: Doanh nghiệp phải cung cấp một môi trường làm

việc an toàn và đảm bảo sức khoẻ Nếu có ký túc xá thì cũng phải đảm bảo sạch sẽ và an toàn

● Tự do hội đoàn: Doanh nghiệp phải thừa nhận và tôn trọng quyền hợp

pháp của người lao động về tự do hội đoàn bao gồm tự do tham gia và không tham gia bất cứ hội đoàn nào

● Môi trường : Doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc , quy đi ̣nh

môi trường nơi ho ̣ đang hoạt động sản xuất , có biện pháp phòng và kiểm tra các chất thải ra môi trường

● Tuân thủ Luật Hải quan: Doanh nghiệp phải tuân thủ luâ ̣t hải quan đang có hiê ̣u lực

● Ngăn ngừa ma túy: Doanh nghiệp luôn đề cao phòng chống viê ̣c buôn

bán ma túy , phối hợp cùng với công an đi ̣a phương và quốc tế trong việc ngăn chă ̣n na ̣n ma túy

Như vậy, so sánh WRAP với SA 8000 ta thấy đa số các yêu cầu trong

12 nguyên tắc trên giống các yêu cầu trong SA 8000 Tuy nhiên phạm vi áp dụng là các doanh nghiệp sản xuất giầy và dệt may xuất hàng đi Mỹ nên để thuận lợi khi hàng vào Mỹ, một số điểm có khác và một số điểm được yêu cầu thêm Hơn nữa, khi được ban hành, WRAP là một chương trình được chứng nhận cho các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may, song trên thực tế, hiện nay tại thị trường Mỹ, chứng chỉ này đã và đang áp dụng với cả mặt hàng da giầy

Trang 40

30

1.2.2 Quy định có tính rào cản về môi trường

Bên cạnh trách nhiệm xã hội, các nhà nhập khẩu đã đưa ra các tiêu chuẩn “xanh”, “sạch” đối với các sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm Tiêu chuẩn thương mại “xanh” (GTB – Green Trade Barrer) trở thành rào cản thương mại “ xanh” Một số ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như dệt may, da dày đang phải đối mặt ngày càng nhiều hơn với những rào cản kỹ thuật này Đối với sản phẩm dệt may, tiêu chuẩn này đòi hỏi các sản phẩm may mặc phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sinh thái, an toàn về sức khỏe đối với người sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất Thực tế, việc sản xuất các sản phẩm “xanh” của ngành dệt may vẫn chưa được quan tâm đúng mức Tình trạng các doanh nghiệp trong dây chuyền nhuộm vẫn sử dụng một số hóa chất, chất phụ trợ, thuốc nhuộm (theo phụ lục 1) gây ảnh hưởng không tốt đến môi trường sinh thái, sức khỏe người lao động và thậm chí đến cả người sử dụng sản phẩm Nếu như tình hình ô nhiễm môi trường gia tăng, không được kiểm soát thì các doanh nghiệp dệt may sẽ phải đầu tư rất nhiều kinh phí cho việc xử lý môi trường để đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường Trong trường hợp này, sẽ rất nguy hiểm nếu các nhà nhập khẩu phát hiện ra và khả năng họ dừng đơn hàng hay cấm

nhập khẩu là rất cao Tại Mỹ, các luật về môi trường đã được thực hiện rất

chặt chẽ Cho đến thời điểm này, riêng ở cấp độ Liên bang đã có khoảng 20

đạo luật liên quan đến môi trường được áp dụng

Quy định về rào cản môi trường bao gồm các quy định về môi trường bên ngoài lãnh thổ biên giới theo hiệp ước hoặc công ước quốc tế; các quy định trực tiếp về môi trường trong lãnh thổ quốc gia gồm quy định về tiêu chuẩn môi trường liên quan đến các sản phẩm công nghiệp như vải, len , sợi may mặc…

Ngày đăng: 17/03/2015, 12:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Quốc Ân (8/2002), Làm thế nào để xuất khẩu thành công hàng dệt may vào thị trường Mỹ, Hiệp Hội dệt may Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào để xuất khẩu thành công hàng dệt may vào thị trường Mỹ
2. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2004) Giáo trình Kinh Tế Quốc Tế, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
3. Trần Văn Chu, Nguyễn Văn Bình (2006), Cẩm nang thị trường Mỹ, Nxb Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thị trường Mỹ
Tác giả: Trần Văn Chu, Nguyễn Văn Bình
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2006
4. Bùi Hữu Đạo (2009), “Hệ thống rào cản môi trường trong thương mại quốc tế và một số giải pháp đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam”, Tạp chí Thương mại, (26), tr. 14-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống rào cản môi trường trong thương mại quốc tế và một số giải pháp đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam”, "Tạp chí Thương mại
Tác giả: Bùi Hữu Đạo
Năm: 2009
5. Đào Thị Thu Giang (2008), Biện pháp vượt rào cản phi thuế quan đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp vượt rào cản phi thuế quan đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam
Tác giả: Đào Thị Thu Giang
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2008
6. Nguyễn Hữu Khải (2005), Nhãn sinh thái đối với hàng hoá xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, Nxb Lý luận và chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhãn sinh thái đối với hàng hoá xuất khẩu và "tiêu dùng nội địa
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: Nxb Lý luận và chính trị
Năm: 2005
7. Nguyễn Hữu Khải (2006), “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ”, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, (35), tr. 9-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ”," Tạp chí Kinh tế đối ngoại
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Năm: 2006
8. Thương vụ Việt Nam tại Mỹ (2005), Xuất khẩu sang Mỹ, những điều cần biết, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu sang Mỹ, những điều cần biết
Tác giả: Thương vụ Việt Nam tại Mỹ
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2005
9. Nguyễn Hữu Khải (2005), Rào cản phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2005
10. Đỗ Tuyết Khanh (7/2008), “Thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Mỹ và thế giới: viễn cảnh và thử thách”, Tạp chí nghiên cứu và thảo luận – Thời đại mới, (2), tr. 14-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Mỹ và thế giới: viễn cảnh và thử thách”, " Tạp chí nghiên cứu và thảo luận – Thời đại mới
11. Trần Việt Hùng (2005), Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào Mỹ, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào Mỹ
Tác giả: Trần Việt Hùng
Nhà XB: Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Năm: 2005
12. Bùi Xuân Lưu, Nguyễn Hữu Khải (2006), Giáo trình kinh tế ngoại thương, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế ngoại thương
Tác giả: Bùi Xuân Lưu, Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2006
13. Trần Sửu (2000), Một số điều cần biết khi xuất khẩu sản phẩm vào Mỹ – Kỷ yếu Hội nghị khoa học, Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số điều cần biết khi xuất khẩu sản
Tác giả: Trần Sửu
Năm: 2000
14. Đinh Văn Thành (2003) Nghiên cứu các rào cản trong thương mại quốc tế và đề xuất các giải pháp đối với Việt Nam, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các rào cản trong thương mại quốc tế và đề xuất các giải pháp đối với Việt Nam
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
15. Đinh Văn Thành (2005), Rào cản trong thương mại quốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản trong thương mại quốc tế
Tác giả: Đinh Văn Thành
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
16. Công ty tư vấn và truyền thông văn hoá giáo dục môi trường Pi (2007), Sổ tay hướng dẫn về “Rào cản xanh” trong WTO, Nxb Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn về “Rào cản xanh” trong WTO
Tác giả: Công ty tư vấn và truyền thông văn hoá giáo dục môi trường Pi
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2007
17. Trần Sửu (2000), Một số điều cần biết khi xuất khẩu sản phẩm vào Mỹ – Kỷ yếu Hội nghị khoa học, Khoa Quản trị kinh doanh, Đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số điều cần biết khi xuất khẩu sản phẩm vào Mỹ
Tác giả: Trần Sửu
Nhà XB: Kỷ yếu Hội nghị khoa học
Năm: 2000
18. Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế (2008), Tác động của các Hiệp định WTO đối với các nước đang phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của các Hiệp định WTO đối với các nước đang phát triển
Tác giả: Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế
Năm: 2008
21. Thủ tướng Chính phủ (2008), Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2008
22. Vụ Chính sách thương mại đa biên – Bộ Công Thương (9/2009), Quyết định phê duyệt Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020, Hà Nội.● Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020
Tác giả: Vụ Chính sách thương mại đa biên – Bộ Công Thương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 1.1  Bảng phân chia các rào cản phi thuế quan của - Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới
1 Bảng 1.1 Bảng phân chia các rào cản phi thuế quan của (Trang 9)
1  Hình 1.1  Hê ̣ thống rào cản thương ma ̣i  11 - Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới
1 Hình 1.1 Hê ̣ thống rào cản thương ma ̣i 11 (Trang 10)
Hình 1.1: Hê ̣ thống rào cản thương mại - Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới
Hình 1.1 Hê ̣ thống rào cản thương mại (Trang 21)
Hình 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn - Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới
Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn (Trang 56)
Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị - Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới
Hình 2.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị (Trang 59)
Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị - Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới
Hình 2.3 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị (Trang 60)
Bảng 2.1: Thống kê nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ giai đoạn từ 2008 – - Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới
Bảng 2.1 Thống kê nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ giai đoạn từ 2008 – (Trang 63)
Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Mỹ qua các - Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới
Hình 2.4 Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Mỹ qua các (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w