1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

108 407 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- PHẠM THỊ HỒNG NHUNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Chuyên ngà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHẠM THỊ HỒNG NHUNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHẠM THỊ HỒNG NHUNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: KTTG & QHKTQT

Mã số : 60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM HÙNG TIẾN

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIÊT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ iii

LỜI MỞ ĐẦU 0

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ đối với hoạt động xuất nhập khẩu 6

1.1.Dịch vụ thanh toán quốc tế trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Khái niệm về thanh toán quốc tế 7

1.1.3 Phân loại các hoạt động thanh toán quốc tế 8

1.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 10

1.2.1 Cơ sở ra đời của tín dụng chứng từ 10

1.2.2 Cơ sở pháp lý của thanh toán tín dụng chứng từ (UCP 600) 11

1.2.3 Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 13

1.2.3.1 Định nghĩa 13

1.2.3.2 Nội dung 13

1.2.3.3 Phân loại 16

1.2.3.4 Vai trò của thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ 18

1.2.3.5 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 19

1.2.3.6 Các tiêu chí đánh giá phương thức tín dụng chứng từ 22

1.3 Ưu nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 24

1.3.1 Đối với Người xuất khẩu 24

1.3.2 Đối với Người nhập khẩu 28

1.3.3 Đối với ngân hàng 30

Trang 4

1.4 Sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ trong hệ thống Ngân

hàng thương mại Việt Nam 33

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 33

1.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ 35

1.4.2.1 Nhân tố chủ quan 35

1.4.2.2 Nhân tố khách quan 36

CHƯƠNG 2: Tình hình hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 38

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 38

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 40

2.1.3 Phân tích mô hình SWOT đối với hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 41

2.1.3.1 Strength (điểm mạnh) 41

2.1.3.2 Điểm yếu (Weaknesses) 43

2.1.3.3 Cơ hội ( O-Opportunities) 44

2.1.3.4 Thách thức (T –Threats) 45

2.2 Hoạt động thanh toán Xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn năm 2010-2011 46

2.2.1 Tình hình thanh toán xuất khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn trước năm 2010 46

2.2.2 Về thị phần thanh toán xuất khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 – 2011 48

Trang 5

2.2.3 Tỷ trọng sử dụng phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán xuất

khẩu tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 – 2011 49

2.3 Hoạt động thanh toán Nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 – 2011 51

2.3.1 Tình hình thanh toán nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn trước năm 2010 51

2.3.2.Về thị phần thanh toán nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 – 2011 53

2.3.3 Tỷ trọng sử dụng phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 – 2011 55

2.4 Những tồn tại, hạn chế trong việc thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 57

2.4.1 Về hoạt động thanh toán xuất khẩu 57

2.4.2 Về hoạt động thanh toán nhập khẩu 59

2.4.3 Về vấn đề thanh khoản 62

2.4.4 Về chiến lược mở rộng khách hàng 63

2.4.5 Về trình độ cán bộ ngân hàng 64

2.4.6 Công nghệ ngân hàng 65

2.4.7 Quan hệ đại lý, hợp tác với Ngân hàng quốc tế 65

2.5 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trên 66

2.5.1 Nguyên nhân chủ quan 66

2.5.2 Nguyên nhân khách quan 72

CHƯƠNG 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 78

3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong thời gian tới 78

Trang 6

3.2 Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán bằng

phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 81

3.3 Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 84

3.3.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ 84

3.3.2.Thực hiện tốt các biện pháp nghiệp vụ: 86

3.3.3.Kết hợp hoạt động tín dụng xuất khẩu với hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ: 88

3.3.4 Phát triển hệ thống các Ngân hàng đại lý: 90

3.3.5.Khai thác tốt các nguồn ngoại tệ: 91

3.3.6 Phát triển công nghệ thông tin 92

3.3.7 Xây dựng và phát triển chiến lược khách hàng 93

3.3.8 Phát triển nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa kinh doanh 95

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 7

i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Phòng thương mại quốc tế

3 Vietcombank, NHNT Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại

thương Việt Nam

documentary credits - bộ quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ

bảo hiểm và cước

điện

hoàn trả tiền bằng điện

xuất xứ

chứng nhận số lượng và chất lượng

Trang 8

ii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

1 1.1 Mối liên hệ giữa các bên trong phương

49

Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh toán quốc tế trong thanh toán xuất khẩu tại Vietcombank năm 2011

49

7 2.5 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng

xuất nhập khẩu năm 2007, 2008, 2009 51

8 2.6 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng

9 2.7 Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh

10 2.8 Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh

Trang 9

iii

DANH MỤC BẢNG

Vietcombank, BIDV, Vietinbank

5 2.4 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng

xuất nhập khẩu năm 2007, 2008, 2009

50

6 2.5 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng

xuất nhập khẩu năm 2010,2011

Trang 10

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngày nay, song song với quá trình hội nhập quốc tế của đất nước, hoạt động kinh tế đối ngoại ngày càng có điều kiện phát triển Trong nền kinh tế mỗi nước, đây chính là cầu nối của từng quốc gia với các nước khác trên thế giới Phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại giúp cho Việt Nam sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn tự có của mình và tạo được vị trí thích hợp trong chuỗi cung ứng hợp tác và phân công lao động quốc tế

Nền kinh tế mở cửa đã thực sự tạo đà phát triển mạnh cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các doanh nghiệp và ngân hàng tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu đặc biệt là trong công tác thanh toán quốc tế Công tác thanh toán quốc tế được coi là mục tiêu trọng tâm trong các hoạt động phục

vụ kinh tế đối ngoại của đất nước Là một phương thức thanh toán phổ biến, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Letter of credit – L/C) có nhiều ưu điểm hơn các phương thức khác Tuy nhiên trong quá trình tham gia kinh doanh quốc tế chúng ta chưa đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi phức tạp về nghiệp vụ, vì thế trên thực tế hiệu quả sử dụng phương thức này còn bị hạn chế nhiều Điều này thúc đẩy các ngân hàng hơn bao giờ hết phải nâng cao hiệu quả sử dụng phương thức tín dụng chứng từ nhằm bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân ngân hàng cũng như quyền lợi của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước

Là một trong bốn Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất tại Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) luôn đi đầu trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu phục

vụ cho các doanh nghiệp trong cả nước Năm 2011, Vietcombank đã thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cũng như

Trang 11

2

chủ động, linh hoạt và quyết liệt trong điều hành kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, nâng cao năng lực

quản trị hệ thống với phương châm “Tăng tốc - An toàn - Hiệu quả - Chất

lượng” mà Hội đồng quản trị đã đề ra từ đầu năm Nhờ đó, Vietcombank đã

đạt được nhiều kết quả khả quan, duy trì được đà tăng trưởng cũng như giữ vững vị thế hàng đầu ở nhiều mảng hoạt động quan trọng như huy động vốn, tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh thẻ, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền kiều hối,v.v Vietcombank đã liên tục cải tiến và đổi mới các hoạt động của mình nhằm nâng cao hiệu quả trong các hoạt động thanh toán quốc

tế đặc biệt là hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ Mặc dù đã đạt được những thành công nhất định, tuy nhiên nếu so với tiềm năng và lợi thế của Vietcombank, có thể nói hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng vẫn còn khiêm tốn Do đó đề

tài "Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam" có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

trong tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu:

Phương thức tín dụng chứng từ tuy là phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu, phổ biến và là phương thức giải quyết tốt nhất việc đảm bảo quyền lợi của các bên, nhưng đồng thời cũng là phương thức xảy ra nhiều tranh chấp nhất do mức độ phức tạp của nó Các công trình nghiên cứu về hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tuy có đề cập đến vai trò cũng như giải pháp nhằm hoàn thiện; hạn chế rủi ro, tranh chấp phát sinh khi thực hiện hoạt động thanh toán bằng phương thức này tại các ngân hàng thương mại nhưng mới chỉ đưa ra giải pháp chung chung, chưa rút ra được kinh nghiệm gắn liền với thực tiễn; cũng như chưa đưa ra được giải pháp cụ thể để

Trang 12

đề tài nghiên cứu nêu trên

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động này tại Ngân hàng

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, nhiệm vụ đặt ra của luận văn là: Thứ nhất, nghiên cứu những lý luận về thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ Nêu bật một số khái niệm và quy trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ được Phòng thương mại Quốc tế (International Chamber of Commerce - ICC) ban hành Từ đó khẳng định tiềm năng của loại hình hoạt động thanh toán quốc tế này trong thời gian tới

Thứ hai, phân tích tình hình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ phát sinh tại Vietcombank trong thời gian qua đặc biệt là 02 năm

gần nhất (2010-2011)

Thứ ba, đề xuất nhằm phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank trong hiện tại cũng như trong tương lai

Trang 13

4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn đi sâu vào phân tích tình hình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ trong 02 năm gần nhất từ 2010 - 2011 Trên cơ sở đó, xây dựng và đề ra những giải pháp phát triển hoạt động trên tại Ngân hàng phù hợp với tình hình thực tế trong giai đoạn hiện nay và tương lai

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở nội dung đề tài, thực hiện thu thập thống kê số liệu từ các báo cáo tổng kết hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam năm 2010 - 2011

Đề tài áp dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối phân tích đánh giá hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng trong đó chú trọng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, xác định những mặt mạnh yếu của Vietcombank nhằm đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ trong tương lai

Tham khảo các giáo trình, tài liệu, tạp chí, số liệu báo cáo niên giám thống kê,v.v từ các cơ quan, ban ngành trong nước, Ngân hàng Nhà nước phục vụ nội dung nghiên cứu

Thống kê tổng hợp số liệu, sử dụng các phần mềm vi tính như: Winwords đánh văn bản, Excel để xử lý số liệu, vẽ biểu bảng,v.v

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

Đánh giá chính xác hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương trên cơ sở phân

Trang 14

5

tích số liệu Đồng thời, đề ra một số giải pháp, từng bước đưa hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ có hiệu quả hơn Phát huy tốt vai trò tư vấn của Ngân hàng Ngoại thương giúp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lựa chọn phương thức thanh toán an toàn, hiệu quả phòng tránh những rủi ro trong kinh doanh nhằm góp phần phát triển sản xuất kinh doanh tạo công ăn việc làm, đưa nền kinh tế cả nước phát triển mạnh mẽ

7 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ đối với hoạt động xuất nhập khẩu

Chương 2: Tình hình hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 15

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của Ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt động của Ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của Ngân hàng thương mại Hoạt động của Ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội Có nhiều khái niệm khác nhau về Ngân hàng thương mại như:

Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Ở Pháp: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp và cơ sở thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số

Trang 16

Theo luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào năm 2010:

“Ngân hàng là loại hình tổ chức có thể thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của luật này, theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”

Thông tư số 40/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - điều 2 mục 2 định nghĩa:

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”

1.1.2 Khái niệm về thanh toán quốc tế

Trong xu thế hội nhập hiện nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch,v.v trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc

tế khác tồn tại và phát triển Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau,

từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó Ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên

Vậy Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác hay giữa một

Trang 17

8

quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước liên quan

Thanh toán quốc tế có các đặc điểm sau:

- Liên quan đến các chủ thể kinh tế của các quốc gia khác nhau

- Liên quan đến ngoại tệ và các phương thức chuyển đổi, tỷ giá,v.v

- Tiềm ẩn rủi ro cao và hậu quả rủi ro thường rất lớn

- Tuân thủ các điều kiện cụ thể của các chuẩn mực và thông lệ quốc tế 1.1.3 Phân loại các hoạt động thanh toán quốc tế

Trong quan hệ ngoại thương có rất nhiều hoạt động thanh toán quốc tế khác nhau như chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ Mỗi hoạt động thanh toán đều có ưu điểm và nhược điểm, phù hợp với những quan hệ xuất nhập khẩu khác nhau Đến nay các hoạt động thanh toán cơ bản và phổ biến thường được các Ngân hàng thương mại sử dụng là:

- Hoạt động thanh toán theo phương thức chuyển tiền: (Remittance) Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (Người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định trong một thời gian nhất định

Đây là phương thức đơn giản về thủ tục và thanh toán nhanh Với phương thức này Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian.Và người bán có nhận được tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí người mua Chính vì vậy phương thức này được áp dụng đối với hai bên giao dịch tin cậy nhau

Có hai hình thức chuyển tiền:

+ Chuyển tiền bằng điện T/T : Telegraphic Transfer

+ Chuyển tiền bằng thư M/T : Mail transfer

Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điện nhanh hơn chuyển tiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao hơn

Trang 18

9

- Hoạt động thanh toán theo phương thức ghi sổ: (Open account)

Đây thực chất là một hình thức mua bán chịu Phương thức này áp dụng trong mua bán hàng hóa quốc tế như sau: Nhà xuất khẩu (người ghi sổ) sau khi hoàn thành nghĩa vụ của mình (thường là nghĩa vụ giao hàng) quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (hợp đồng cơ sở) sẽ mở một quyển

sổ nợ để ghi nợ Nhà nhập khẩu (người được ghi sổ), bằng một đơn vị tiền tệ nhất định và đến từng định kỳ nhất định do hai bên thỏa thuận, sử dụng phương thức chuyển tiền thanh toán cho người ghi sổ

Phương thức này hoàn toàn có lợi cho nhà nhập khẩu (người được ghi sổ) Nhà xuất khẩu sẽ phải gánh chịu rủi ro khi bên nhập khẩu không thanh toán hoặc chậm trễ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ

Để hạn chế rủi ro, chỉ áp dụng phương thức này khi cả hai bên là các bạn hàng có mối quan hệ làm ăn lâu dài, thực sự tin cậy lẫn nhau Để bảo đảm an toàn cho nhà xuất khẩu, các bên có thể áp dụng biện pháp bảo đảm như thư bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng dự phòng, đặt cọc,v.v

- Hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu hối phiếu trơn: (Clean Collection)

Là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho Ngân hàng

Trong phương thức nhờ thu hối phiếu trơn Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán bởi vì bộ chứng từ hàng hoá đã giao cho người nhập khẩu nên Ngân hàng đại lý không thể khống chế người nhập khẩu được

Vì vậy, người xuất khẩu chỉ nên áp dụng phương thức này trong trường hợp

có quan hệ lâu năm và tín nhiệm người nhập khẩu

- Hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ: (Document Collection)

Trang 19

10

Là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu

mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì Ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng hoá

Trong phương thức nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ, người xuất khẩu ngoài việc uỷ thác cho Ngân hàng thu tiền mà còn nhờ Ngân hàng thông qua việc khống chế bộ chứng từ hàng hoá để buộc người nhập khẩu phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Nhờ vậy phương thức này đảm bảo khả năng thu tiền hơn phương thức chuyển tiền và nhờ thu hối phiếu trơn Đã có sự ràng buộc chặt chẽ giữa việc thanh toán tiền và việc nhận hàng của bên mua Tuy nhiên việc bên mua có nhận hàng và thanh toán hay không vẫn tuỳ thuộc vào thiện chí của người mua, như vậy quyền lợi của bên bán vẫn chưa được bảo đảm 1.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.1 Cơ sở ra đời của tín dụng chứng từ

Trong đàm phán và ký kết hợp đồng thương mại quốc tế, hai bên mua bán phải thỏa thuận lựa chọn phương thức thanh toán áp dụng Có nhiều phương thức thanh toán mà hai bên mua bán có thể lựa chọn Mỗi phương thức thanh toán có thể có lợi cho bên này, nhưng lại có hại cho bên kia Cho nên trong đàm phán và ký kết hợp đồng, việc lựa chọn phương thức thanh toán là một trong những nội dung quan trọng cần được thảo luận Bên bán muốn bên mua trả tiền trước, giao hàng sau Bên mua lại muốn giao hàng trước, trả tiền sau Nếu như vậy, thì sẽ không có giao kết hợp đồng, trừ trường hợp bên mua rất cần hàng hóa của bên bán, thì phải trả tiền trước Một phương thức thanh toán được lựa chọn là phương thức thanh toán trung hòa được lợi ích của cả hai bên

Trang 20

11

Trong điều kiện hai bên chưa tin cậy lẫn nhau về giao hàng và về thanh toán, phương thức thanh toán bằng thư tín dụng thường được lựa chọn và là một trong những phương thức thanh toán áp dụng phổ biến hiện nay Trong

đó Ngân hàng phát hành cam kết trả tiền cho người thụ hưởng với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình các chứng từ quy định trong thư tín dụng phù hợp với các điều kiện và điều khoản của thư tín dụng đó

1.2.2 Cơ sở pháp lý của thanh toán tín dụng chứng từ (UCP 600)

The Uniform customs and practice for documentary credits No 600 (UCP 600) là bộ quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ trong xuất nhập khẩu, Phòng Thương mại Quốc tế hoàn tất Trong đó quy định quyền hạn trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng

từ Phòng Thương mại Quốc tế đã hoàn tất và ban hành bản sửa đổi Quy tắc

và Thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ trong xuất nhập khẩu, áp dụng

từ ngày 1/7/2007 UCP được ban hành lần đầu tiên vào năm 1933 nhằm thống nhất các quy định trong hoạt động thanh toán quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thanh toán xuất nhập khẩu

UCP 600 là bản sửa đổi lần thứ sáu của ICC Điểm mới của UCP 600 lần này là quy định cụ thể và chi tiết nghĩa vụ, trách nhiệm của các Ngân hàng tham gia thanh toán và trách nhiệm của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu; quy định chi tiết các mức phí áp dụng chung trên toàn thế giới đối với từng loại giao dịch, giúp hoạt động xuất nhập khẩu thuận tiện hơn; thời gian kiểm tra chứng từ chỉ mất 5 ngày làm việc thay vì 7 ngày như trước quy định trong UCP 500,v.v

Bản Quy tắc và Thực hành này là kết quả của việc tập hợp những tập quán được hình thành bởi các chủ thể hoạt động trong thương mại quốc tế Nó không

có giá trị ràng buộc đối với Tòa án vì đó không phải là luật quốc gia mà cũng không phải là điều ước quốc tế Do vậy, việc áp dụng những nguyên tắc này

Trang 21

12

không đương nhiên Phân tích từ góc độ pháp lý thì UCP được áp dụng để điều chỉnh thư tín dụng khi có sự lựa chọn của các bên về việc áp dụng những quy định này hoặc do tính chất tập quán của UCP khi không có sự lựa chọn của các bên

Theo điều 769, khoản 1 Bộ luật dân sự của nước ta “quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu không có thỏa thuận khác” Căn cứ vào Bộ luật dân sự, luật áp dụng cho hợp đồng là luật của nước nơi thực hiện hợp đồng nếu các bên “không có thỏa thuận khác” Khi các bên quyết định lựa chọn UCP tức là các bên đã có một thỏa thuận khác về luật áp dụng Do đó, luật của nước nơi thực hiện hợp đồng sẽ không được áp dụng để điều chỉnh giao dịch tín dụng chứng từ Chúng ta phải tôn trọng lựa chọn của các bên Điều đó cho thấy nếu

Bộ luật dân sự không cho phép rõ ràng các bên lựa chọn tập quán quốc tế thì

nó cũng “ngầm” thừa nhận sự lựa chọn này

Tuy nhiên trong trường hợp có sự khác biệt giữa luật quốc gia và tập quán quốc tế thì luật quốc gia phải được tuân thủ Theo các quy định của pháp luật Việt Nam, việc lựa chọn áp dụng tập quán chỉ được chấp nhận khi thỏa mãn một số điều kiện Ví dụ như việc áp dụng tập quán thương mại quốc tế không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

Nguyên tắc này cũng nhận được sự đồng thuận của các nhà soạn thảo UCP, “sự áp dụng của UCP đối với tín dụng chứng từ không ngăn cản việc Tòa án áp dụng pháp luật quốc gia UCP không quy định về những khác biệt giữa UCP và luật quốc gia Những tranh chấp phát sinh sẽ do Tòa án giải quyết”

Trang 22

Điều 2 trong UCP 600 2007 ICC của Phòng Thương Mại Quốc Tế đưa

ra một định nghĩa hoàn chỉnh hơn, theo đó, tín dụng chứng từ là : “Bất cứ

thỏa thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, là không thể hủy

bỏ và theo đó là một sự cam kết chắc chắn của Ngân hàng phát hành để thanh toán khi xuất trình phù hợp

Thanh toán có nghĩa là:

– Trả ngay khi xuất trình, nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán ngay – Cam kết thanh toán về sau và trả tiền khi đáo hạn, nếu Thư tín dụng

có giá trị thanh toán về sau

– Chấp nhận hối phiếu do Người thụ hưởng ký phát và trả tiền khi đáo

hạn, nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận.”

1.2.3.2 Nội dung

Trước tiên, tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán liên quan đến việc xuất trình bộ chứng từ hợp lệ Người bán sẽ được bảo đảm thanh toán nếu xuất trình tại ngân hàng bộ chứng từ phù hợp với những quy định đề

ra Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ cũng có thể hiểu như là một khoản tạm ứng mà ngân hàng dành cho nhà nhập khẩu hoặc nhà xuất khẩu

Trang 23

14

Từ tính chất của thư tín dụng có thể suy ra :

Thứ nhất, chỉ có những tổ chức tín dụng mới có quyền thực hiện các

giao dịch này

Thứ hai, do tính độc quyền của hoạt động Ngân hàng, giao dịch thanh

toán này chỉ có thể được thực hiện thường xuyên bởi các tổ chức tín dụng

Thứ ba, Thư tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở

của hợp đồng mua bán, nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Một thư tín dụng bao gồm những điều khoản sau:

1 : Số hiệu, địa điểm, và ngày mở L/C

2 : Tên và địa chỉ của những người có liên quan tới phương thức tín dụng chứng từ

mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C

Thời hạn trả tiền của L/C

Là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau Điều này hoàn toàn phụ thuộc quy định của hợp đồng Thời hạn trả tiền có thể nằm trong hoặc ngoài thời hạn hiệu lực của L/C

Thời hạn giao hàng

Thời hạn giao hàng được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quy định.Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C

Trang 24

7 : Những chứng từ mà Người xuất khẩu phải xuất trình là một nội dung then chốt của L/C, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng chứng của Người xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định của L/C Do vậy, Ngân hàng phải tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định trong L/C

8 : Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C, đây là nội dung cuối cùng của L/C Nó ràng buộc trách nhiệm của Ngân hàng mở L/C Ngân hàng cam kết sẽ trả tiền khi Người xuất khẩu trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ

9 : Những điều khoản đặc biệt khác

10 : Chữ ký của Ngân hàng mở L/C

L/C thực chất là một khế ước dân sự, do vây, người ký nó cũng phải là người có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật

Mẫu thư tín dụng phổ biến hiện nay như sau:

Trang 25

- Thư tín dụng không hủy ngang

Ngân hàng phát hành cam kết không hủy ngang nghĩa vụ thanh toán theo quy định của L/C, miễn là các chứng từ yêu cầu phải phù hợp theo quy định của L/C Do đó người bán có được một cam kết chắc chắn từ phía Ngân hàng phát hành, người mua có được sự đảm bảo như mong muốn L/C không hủy ngang được chia thành 2 loại – có xác nhận và không có xác nhận

+ Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận

Bằng việc xác nhận L/C, Ngân hàng xác nhận tạo ra thêm một sự cam kết thanh toán một cách độc lập đối với cam kết của Ngân hàng phát hành Ngân hàng xác nhận đảm bảo thực hiện cam kết đó bất kể Ngân hàng phát hành có thanh toán hay không

+ Thư tín dụng không hủy ngang không xác nhận

Loại L/C này chỉ đòi hỏi sự cam kết thanh toán từ phía Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thông báo không có bất kỳ một sự cam kết thanh toán nào Ngân hàng thông báo chỉ đóng vai trò là đại diện cho Ngân hàng phát hành

- Thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit)

L/C dự phòng là một tín dụng chứng từ hay là dàn xếp tương tự, thể hiện nghĩa vụ của Ngân hàng phát hành tới người thụ hưởng trong việc:

+ Thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C dự phòng đã vay hoặc được ứng trước

+ Thanh toán khoản nợ của người mở L/C dự phòng

+ Bồi thường những thiệt hại do người mở L/C dự phòng không thực hiện nghĩa vụ của mình

Trang 26

17

Do đó L/C dự phòng được xem như là phương tiện thanh toán thứ yếu Sự khác nhau về L/C thương mại và L/C dự phòng là L/C thương mại hoạt động trên cơ sở thực hiện hợp đồng của Người bán Ngược lại, L/C dự phòng đảm bảo cho người thụ hưởng trong trường hợp nghĩa vụ không được thực hiện

- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit)

Thư tín dụng tuần hoàn là một cam kết từ phía ngân hàng phát hành phục hồi lại giá trị ban đầu của thư tín dụng sau khi nó đã được sử dụng Số lần phục hồi và khoảng thời gian còn hiệu lực phải được quy định trong L/C Tín dụng tuần hoàn có thể được tích lũy hoặc không

+ Trường hợp L/C tuần hoàn tích lũy, số tiền đã sử dụng có thể được thêm vào cho lần giao hàng kế tiếp

+ Trường hợp tín dụng tuần hoàn không tích lũy, những khoản tiền từng phần không được sử dụng sau khi đã hết thời hạn hiệu lực

Tín dụng tuần hoàn thường được sử dụng trong các trường hợp người mua muốn hàng hóa được giao từng phần tại những thời điểm quy định (hợp đồng giao hàng nhiều lần)

- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C)

Người thụ hưởng trong L/C chuyển nhượng có quyền yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ tín dụng cho người thụ hưởng khác

+ Các chứng từ trong L/C chuyển nhượng nên được yêu cầu để có thể được sử dụng theo như L/C gốc

+ Người thụ hưởng trung gian có quyền thay thế hóa đơn của L/C chuyển nhượng bằng hóa đơn của mình

+ Số tiền bảo hiểm cho việc chuyển nhượng nên lập bằng với số tiền bảo hiểm trong L/C gốc

Trang 27

- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)

Là lọai L/C chỉ có hiệu lực khi có 1 L/C khác đối ứng với nó đã được phát hành L/C này được sử dụng trong giao dịch hàng đổi hàng và gia công hàng xuất khẩu Cả 2 bên đều là người mua, người bán của nhau Đặc điểm nổi bật của L/C này là điều khoản thanh toán Trong quy định việc chấp nhận và/hoặc thanh tóan của L/C này chỉ có hiệu lực sau khi Ngân hàng phát hành nhận đủ số tiền theo L/C số…ngày…do Ngân hàng…phát hành (the acceptance and or payment under this L/C is valid only after our receipt of full proceeds under L/C No…dated issued by…) Đơn giản hơn có thể trong 2 L/C này đều ghi chỉ được thanh toán khi 1 L/C khác đối ứng với nó được mở

ra L/C đối ứng xét về bản chất chỉ là một nửa L/C do sự cam kết có điều kiện của ngân hàng Ở các nước khác, đã từ lâu không còn sử dụng L/C này, song

ở Việt Nam lọai L/C này vẫn còn được sử dụng, đặc biệt trong quan hệ gia công tái xuất, vì nó giúp các nhà kinh doanh Việt Nam có thể gia công hàng xuất khẩu mà không cần vốn

1.2.3.4 Vai trò của thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ

Thư tín dụng là một văn bản mang tính pháp lý nó là căn cứ pháp lý để Ngân hàng quyết định việc trả tiền, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu, là cơ

sở để người mua có trả tiền cho Ngân hàng hay không Ngoài ra thư tín dụng

là một công cụ hiệu quả trong việc cụ thể, chi tiết, hoàn thiện hoá những nội

Trang 28

19

dung mà hợp đồng chưa bàn tới, khắc phục những sai sót, những điều khoản không có lợi trong hợp đồng nếu xét thấy việc huỷ hợp đồng là có lợi

Thư tín dụng có vai trò rất quan trọng như vậy vì tuy được thành lập trên

cơ sở hợp đồng mua bán nhưng sau khi được mở nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Điều này có nghĩa là khi thanh toán, các ngân hàng chỉ căn cứ vào các bộ chứng từ phù hợp

1.2.3.5 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

1.2.3.5.1 Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ

- Người xin mở thư tín dụng : Là người nhập khẩu hàng hóa , người mua

- Ngân hàng mở thư tín dụng : Là Ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, nó cung cấp tín dụng cho Người nhập khẩu Là Ngân hàng thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận lựa chọn và được qui định trong hợp đồng , nếu chưa có sự qui định trước, người nhập khẩu có quyền lựa chọn

- Người hưởng lợi, là người xuất khẩu hàng hóa , hoặc bất cứ người nào khác mà người xuất khẩu chỉ định

- Ngân hàng thông báo thư tín dụng : là Ngân hàng đại lý của Ngân hàng

mở thư tín dụng ở nước người xuất khẩu

Hình 1.1 Mối liên hệ giữa các bên trong phương thức L/C

“Nguồn: Cẩm nang sử dụng L/C – GS Đinh Xuân Trình”

Ngân hàng thông báo L/C

Ngân hàng mở L/C

Trang 29

20

1.2.3.5.2 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C hiện nay:

Hình 1.2 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

“Nguồn: TS Phạm Hùng Tiến: Bài giảng về Quản trị rủi ro trong kinh doanh quốc tế - Đại học kinh tế/ĐHQGHN (2012)”

Ngân hàng B – Ngân hàng phục vụ người bán hay Ngân hàng thông báo Ngân hàng M – Ngân hàng phục vụ người mua hay Ngân hàng mở L/C

1 Người mua và người bán ký kết hợp đồng mua bán Nếu người bán yêu cầu thanh toán hàng hoá theo phương thức tín dụng chứng từ thì trong hợp đồng thương mại phải có điều khoản thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

2 Người mua căn cứ vào hợp đồng thương mại lập đơn xin mở L/C tại Ngân hàng phục vụ mình

3 Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở thư tín dụng đó đã hợp

lệ hay chưa Nếu đáp ứng đủ yêu cầu Ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo qua

Trang 30

5.2 Hãng vận tải sau khi nhận và kiểm tra hàng giao thực tế sẽ phát hành vận đơn và giao cho công ty giao nhận của người bán/người mua

5.3 Công ty giao nhận chuyển tiếp vận đơn, toàn bộ chứng từ (nếu người bán ủy thác cho công ty giao nhận tạo lập chứng từ gửi hàng như Invoice, Packing list, Certificate of origin, Certificate of quantity and quality, Insurance policy,v.v.) đến người bán

5.4 Người bán tiến hành gửi chứng từ gửi hàng đến Ngân hàng thông báo để yêu cầu được thanh toán

5.5 Ngân hàng thông báo (nếu có ủy quyền chiết khấu/thanh toán) sẽ kiểm tra chứng từ có phù hợp với điều khoản L/C hay không để thanh toán đúng như cam kết

6 Ngân hàng thông báo chuyển tiếp chứng từ gửi hàng đến Ngân hàng phát hành

6.1 Hãng vận tải sau khi nhận hàng từ công ty giao nhận của người bán

sẽ phát hành thông báo hàng đến cho người mua khi hàng cập cảng đến

6.2 Người mua chuyển tiếp thông tin về hàng đến đến Ngân hàng mở L/C 6.3 Ngân hàng mở L/C kiểm tra lại bộ chứng từ, nếu chứng từ phù hợp đồng ý ký hậu vận đơn (to order of Mr… or to order of blank)

Trang 31

22

6.4 Đồng thời Ngân hàng mở L/C tiến hành hoàn trả tiền cho người bán thông qua Ngân hàng thông báo

7.Hãng vận tải phát lệnh giao hàng cho Người mua

Mô hình trên cho thấy sự kết hợp chặt chẽ giữa Ngân hàng thông báo L/C, Ngân hàng mở L/C, Người bán, Người mua, Công ty giao nhận và hãng tầu nhằm tránh trường hợp tạo lập chứng từ giả, hạn chế rủi ro người bán không cung cấp hàng,v.v Các bên cùng tham gia quá trình thanh toán bằng L/C sẽ tránh sai sót trong việc lập, kiểm tra bộ chứng từ hàng xuất nhập của các doanh nghiệp và Ngân hàng

1.2.3.6 Các tiêu chí đánh giá phương thức tín dụng chứng từ

Nhằm nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu của dịch vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ bằng cách đánh giá dựa trên sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Yếu tố lôi cuốn khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng là thái độ nhân viên thanh toán, chất lượng dịch vụ, lãi suất hấp dẫn, mức ký quỹ, mức phí khách hàng phải trả, dịch vụ tư vấn thông tin, chăm sóc khách hàng,v.v

Đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ thanh toán bằng L/C bao gồm:

- Nguồn ngoại tệ luôn đáp ứng nhu cầu vay ngoại tệ phục vụ công tác thanh toán L/C của khách hàng Hầu hết các hợp động xuất nhập khẩu thanh toán bằng L/C có giá trị lớn, nhu cầu về ngoại tệ thường rất cao đòi hỏi Ngân hàng mở L/C phải có đủ nguồn ngoại tệ phục vụ công tác thanh toán

- Mạng lưới giao dịch nhằm tạo điều kiện cho mọi đối tượng khách hàng Điều đó đem lại sự thuận tiện cho khách hàng mỗi khi đến giao dịch

- Tỷ lệ ký quỹ thấp cũng tạo điều kiện cho khách hàng mở L/C

- Dịch vụ tư vấn thông tin cho khách hàng nhằm thu hút khách hàng đến với Ngân hàng và cũng mang lại hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hiệu

Trang 32

Bảng 1.1 Biểu phí thanh toán bằng L/C tại Vietcombank, BIDV,

Vietinbank

L/C 500USD)

(50USD-0.2% trị giá thư L/C (30USD-400USD)

0.05% trị giá thư L/C (50USD-500USD) Sửa đối tăng giá

trị

0.05% trị giá thư L/C (50USD-500USD)

0.2% trị giá thư L/C (30USD-400USD

0.2% trị giá thư L/C (30USD-400USD

Thanh toán bộ

chứng từ

0.2% trị giá bộ chứng từ thanh toán (20USD-500USD)

0.2% trị giá bộ chứng từ thanh toán (20USD-400USD)

0.2% trị giá bộ chứng từ thanh toán (20USD-400USD)

(Nguồn: biểu phí thanh toán bằng L/C tại Vietcombank, BIDV,

Vietinbank năm 2012)

Cùng chất lượng dịch vụ, phí dịch vụ càng thấp càng thu hút khách hàng sử dụng thanh toán tại Ngân hàng Bảng trên cho thấy phí thanh toán nhập khẩu bằng L/C của Vietcombank là tương đối thấp Mức phí này sẽ

Trang 33

Ưu điểm:

- Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như quy định trong thư tín dụng bất kể việc người mua có muốn trả tiền hay không Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Người bán sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh toán bất kể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩu

sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán

- Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa

- Thanh toán bằng thư tín dụng được thực hiện nhanh hơn so với nhờ thu

- Khi chứng từ được chuyển đến Ngân hàng phát hành, việc thanh toán được tiến hành ngay hoặc vào một ngày xác định (nếu là L/C trả chậm)

- Khách hàng có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng

Nhược điểm:

Trang 34

đó mâu thuẫn với nhau

Bộ chứng từ phải được xuất trình tại địa điểm qui định trong L/C và trong thời hạn hiệu lực của L/C

Trên thực tế có rất nhiều sai sót xảy ra trong quá trình lập chứng từ, thường gặp vẫn là:

 Lập chứng từ sai lỗi chính tả, sai tên, địa chỉ của các bên tham gia, của hãng vận tải

Trang 35

- Nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh toán hay chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà xuất khẩu phải tự xử lý hàng hoá như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải tìm người mua mới, bán đấu giá hay chở hàng về quay về nước Đồng thời, nhà xuất khẩu phải chịu những chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho,v.v trong khi đó không biết rõ lập trường của nhà nhập khẩu là

sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót

- Khi nhận được L/C từ Ngân hàng thông báo, nếu nhà xuất khẩu kiểm tra các điều kiện chứng từ không kĩ, chấp nhận cả những yêu cầu bất lợi mà nhà xuất khẩu không thể đáp ứng được trong khâu lập chứng từ sau này Khi các yêu cầu đó không được thoả mãn, Ngân hàng phát hành từ chối bộ chứng từ và không thanh toán Lúc đó, nhà nhập khẩu sẽ có lợi thế để thương lượng lại về giá cả nằm ngoài các điều khoản của L/C và nhà xuất khẩu sẽ gặp bất lợi

- Nhiều trường hợp người bán đã giao hàng nhưng không nhận được thanh toán từ Ngân hàng phát hành vì Ngân hàng này gặp trường hợp bất khả kháng như phá sản, gián đoạn hoạt động kinh doanh do động đất, sóng thần,chiến tranh, khủng bố hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác vượt quá kiểm soát của Ngân hàng

Trang 36

27

Một ví dụ điển hình xảy ra trong trận động đất sóng thần ở Nhật Bản ngày 11/3/2011 Một số thành phố gần như bị xóa sổ, với hàng chục ngàn người chết và mất tích Hoạt động của các doanh nghiệp, trong đó có các Ngân hàng, ở những khu vực bị ảnh hưởng hầu như bị ngưng trệ hoàn toàn trong thời gian xảy ra động đất và sóng thần và tình trạng này sẽ vẫn còn tiếp tục kéo dài cho đến khi các doanh nghiệp này có thể khắc phục hậu quả và hoạt động trở lại Việc bị gián đoạn hoạt động kinh doanh do động đất và sóng thần là sự kiện vượt quá khả năng kiểm soát của các ngân hàng, do vậy, được xem là sự kiện bất khả kháng Vậy, các ngân hàng bị gián đoạn hoạt động kinh doanh do ảnh hưởng của động đất và sóng thần sẽ được miễn trách nhiệm thanh toán đối với L/C đã hết thời hạn hiệu lực trong thời gian bị gián đoạn này khiến người bán rơi vào tình cảnh hàng giao nhưng không được thanh toán tiền hàng Điều 36 UCP 600 quy định về điều kiện bất khả kháng như sau: Ngân hàng không chịu trách nhiệm hoặc có nghĩa vụ đối với các hậu quả phát sinh từ việc hoạt động kinh doanh của mình bị gián đoạn do thiên tai, nổi loạn, dân biến, nổi dậy, chiến tranh, khủng bố, hoặc do đình công hoặc đóng cửa doanh nghiệp hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác vượt quá sự kiểm soát của ngân hàng Khi bắt đầu hoạt động trở lại, ngân hàng sẽ không thanh toán hoặc chiết khấu L/C đã hết thời hạn hiệu lực trong thời gian ngân hàng bị gián đoạn kinh doanh” (A bank assumes no liability or responsibility for the consequences arising out of the interuption of its business by Acts of God, riots, civil commonitions, insurrections, wars, acts of terrorism, or by any strikes or lockouts or any other causes beyond its control A bank will not, upon resumption of its business, honour or negotiate under a credit that expired during such interuption of its business)

- Mặc dù trong thanh toán L/C đã có sự cam kết của Ngân hàng mở L/C nhưng sự tin tưởng và thiện chí giữa người mua và người bán vẫn được coi là

Trang 37

28

yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự an toàn của L/C Khi người nhập khẩu không thiện chí, cố ý không muốn thực hiện hợp đồng thì họ có thể dựa vào sai sót cho dù là rất nhỏ của bộ chứng từ để đòi giảm giá, kéo dài thời gian để chiếm dụng vốn của người bán, thậm chí từ chối thanh toán

1.3.2 Đối với Người nhập khẩu

Nếu lựa chọn và sử đúng, L/C có thể đem lại nhiều lợi ích và đặc biệt là

sự an toàn cần thiết cho người nhập khẩu – đảm bảo là người xuất khẩu sẽ phải thực hiện hợp đồng

- Phương thức thanh toán L/C giúp người mua có thể mở rộng nguồn cung cấp hàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác uy tín và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được Ngân hàng đối tác kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Người mua được đảm bảo về mặt tài chính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng Ngoài ra, các khoản ký quỹ mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định

Nhược điểm:

- Vì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là dựa vào chứng từ để thanh toán, không liên quan đến việc hàng hóa được thực hiện có đúng về số lượng, quy cách, phẩm chất,v.v hay không, nên người nhập khẩu không có

sự đảm bảo nào cho mình rằng hàng hoá sẽ đúng như đơn đặt hàng Nhà nhập khẩu có thể nhận được hàng kém chất lượng hoặc bị hư hại trong quá trình

Trang 38

29

vận chuyển mà vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền thanh toán cho Ngân hàng phát hành Một nhà xuất khẩu chủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo, có bề ngoài phù hợp với L/C cho Ngân hàng mà thực tế không có hàng giao, người nhập khẩu vẫn phải thanh toán cho Ngân hàng ngay cả trong trường hợp không nhận được hàng hoặc nhận được hàng không đúng theo hợp đồng

- Khi nhà nhập khẩu chấp nhận bộ chứng từ hàng hoá sẽ có nguy cơ gặp rủi ro Bộ chứng từ là cơ sở pháp lý đầu tiên về tính đúng đắn của hàng hoá Nếu nhà nhập khẩu không chú ý kiểm tra kỹ bộ chứng từ (từ lỗi, câu chữ, số lượng các loại chứng từ, cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy chứng nhận,v.v.) mà chấp nhận bộ chứng từ có lỗi sẽ bị thiệt hại và gặp khó khăn trong việc khiếu nại sau này

- Một rủi ro mà nhà nhập khẩu hay gặp là hàng đến trước bộ chứng từ, nhà nhập khẩu chưa nhận được bộ chứng từ mà hàng đã cập cảng Bộ chứng

từ bao gồm vận đơn, mà vận đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hoá nên thiếu vận đơn thì hàng hoá không được giải toả Nếu nhà nhập khẩu cần gấp ngay hàng hoá thì phải thu xếp để Ngân hàng phát hành phát hành một thư bảo lãnh gửi hãng tàu để nhận hàng Để được bảo lãnh nhận hàng, nhà nhập khẩu phải trả thêm một khoản phí cho Ngân hàng Hơn nữa, nếu nhà nhập khẩu không nhận hàng theo qui định thì tiền bồi thường giữ tàu quá hạn sẽ phát sinh

- Ngoài ra có thể người xuất khẩu là công ty ảo giả mạo chứng từ để yêu cầu Người nhập khẩu thanh toán Một ví dụ điển hình về thanh toán nhập khẩu bằng L/C vẫn tiềm ẩn rủi ro như sau:

Tập đoàn Nestle có nhập khẩu bơ từ hãng Latel của Na Uy để sản xuất các loại sữa giàu dinh dưỡng Cuộc mua bán được giới thiệu thông quan một

số thông tin trên Internet Do đang trong lúc cần nguyên liệu gấp nên Nestle

đã nhanh chóng thoả thuận hợp đồng nhập khẩu với Latel Họ đã thoả thuận

Trang 39

30

thanh toán theo L/C, vì vội vàng nên Nestle chưa đề cập kỹ các nội dung cụ thể của L/C mà nhanh chóng chuyển tiền cho Latel theo L/C thông qua một ngân hàng do Nestle chỉ định Nhưng rồi, tiền thì được gửi đi mà hàng thì mãi vẫn chưa thấy về Tìm hiểu kỹ thì Nestle mới vỡ lẽ ra rằng, Latel chỉ là một công ty ảo trên mạng, không có thật Đây là rủi ro do đối tác không cung cấp hàng hóa trong khi người nhập khẩu đã thanh toán tiền hàng

- Một số trường hợp người mua mua hàng theo điều khoản (Carriage Paid To - CPT, Cost and Freight - C&F) và không mua bảo hiểm cho lô hàng, dẫn đến rủi ro hàng bị thất lạc, bị mất, hỏng hóc trên đường mà vẫn phải thanh toán cho người bán

- Trường hợp hãng tầu không tin cậy, hư hỏng hảng hóa do xếp hàng không đúng quy định gây thiệt hại nghiêm trọng cho người nhập khẩu

1.3.3 Đối với ngân hàng

Nhược điểm

Đối với Ngân hàng phát hành

- Trong nghiệp vụ mở L/C, nếu Ngân hàng phát hành kiểm tra không kĩ đơn xin mở L/C sẽ dẫn đến việc chấp nhận cả những điều khoản hàm chứa rủi

ro cho Ngân hàng sau này

Trang 40

31

- Khi nhận được bộ chứng từ xuất trình, nếu Ngân hàng phát hành trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà nhập khẩu không chấp nhận, thì Ngân hàng không thể đòi tiền nhà nhập khẩu

- Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo qui định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản do kinh doanh thua lỗ

- Trong trường hợp hàng đến trước bộ chứng từ thì Ngân hàng phát hành hay được yêu cầu chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng từ Nếu không có sự chấp nhận trước của người nhập khẩu về việc hoàn trả, thì Ngân hàng phát hành sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ

có sai sót, khi đó nhà nhập khẩu không chấp nhận và Ngân hàng sẽ không truy hoàn được tiền từ nhà nhập khẩu

- Nếu trong L/C ngân hàng phát hành không qui định bộ vận đơn đầy đủ(full set of bills of lading) thì một người nhập khẩu có thể lấy được hàng hoá khi chỉ cần xuất trình một phần của bộ vận đơn, trong khi đó người trả tiền hàng hoá lại là ngân hàng phát hành theo cam kết của L/C

- Ngân hàng phát hành có thể gặp rủi ro do không hành động đúng theo UCP 600, đó là đưa ra quyết định từ chối bộ chứng từ vượt quá 5 ngày làm việc của ngân hàng, theo qui định của UCP 600 là không quá 5 ngày

- Ngân hàng phát hành L /C có thể chịu rủi ro thanh toán trong trường hợp không chặt chẽ trong việc yêu cầu người nhập khẩu kí quĩ khi mở L /C hoặc không truy đ ̣i được các khoản phải thu , khoản tài trợ, các loại phí về thông báo sửa đổi L/C do trong quá trình kinh doanh khách hàng gặp phải khó khăn bị phá sản, giải thể hay khách hàng cố tình không thanh toán,v.v

Rủi ro đối với ngân hàng thông báo

Ngày đăng: 17/03/2015, 12:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Đinh Xuân Trình (2008), "Cẩm nang sử dụng thƣ tín dụng – LC – Tuân thủ UCP 600 và ISBP 681 2007 ICC", Nxb Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sử dụng thƣ tín dụng – LC – Tuân thủ UCP 600 và ISBP 681 2007 ICC
Tác giả: Đinh Xuân Trình
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2008
1. Nguyễn Minh Kiều (2008), Nghiệp vụ Ngân hàng, Nxb Lao động xã hội Khác
2. Phòng thương mại quốc tế (2007), Bộ tập quán quốc tế về LC, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Lê Văn Tề (2009), Thanh toán và tín dụng xuất nhập khẩu, Xxb Tài chính Khác
4. Võ Thanh Thu (2007), Hướng dẫn đọc để hiểu UCP – DC 600, Nxb Thống kê Khác
5. Nguyễn Văn Tiến (2010), Thanh toán Quốc tế và Tài trợ ngoại thương, Nxb Thống kê Khác
7. Đinh Xuân Trình (2010), Thanh toán quốc tế trong ngoại thương, Nxb Giáo dục.Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mối liên hệ giữa các bên trong phương thức L/C - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Hình 1.1 Mối liên hệ giữa các bên trong phương thức L/C (Trang 28)
Hình 1.2 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Hình 1.2 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (Trang 29)
Bảng 1.1 Biểu phí thanh toán bằng L/C tại Vietcombank, BIDV,  Vietinbank - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.1 Biểu phí thanh toán bằng L/C tại Vietcombank, BIDV, Vietinbank (Trang 32)
Bảng 2.1  Doanh số thanh toán xuất khẩu trong năm 2007, 2008,2009  Doanh số thanh - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.1 Doanh số thanh toán xuất khẩu trong năm 2007, 2008,2009 Doanh số thanh (Trang 56)
Bảng 2.2 Doanh số thanh toán xuất khẩu trong năm 2010,2011  Doanh số thanh toán  Giá trị 2011 - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.2 Doanh số thanh toán xuất khẩu trong năm 2010,2011 Doanh số thanh toán Giá trị 2011 (Trang 57)
Hình 2.4 Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh toán quốc tế trong thanh  toán xuất khẩu tại Vietcombank năm 2011 - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Hình 2.4 Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh toán quốc tế trong thanh toán xuất khẩu tại Vietcombank năm 2011 (Trang 59)
Hình 2.3 Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh toán quốc tế trong thanh  toán xuất khẩu tại Vietcombank năm 2010 - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Hình 2.3 Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh toán quốc tế trong thanh toán xuất khẩu tại Vietcombank năm 2010 (Trang 59)
Bảng 2.4 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng xuất nhập khẩu năm  2007, 2008, 2009 - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.4 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng xuất nhập khẩu năm 2007, 2008, 2009 (Trang 60)
Hình 2.5 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng xuất nhập khẩu năm  2007,2008,2009 - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Hình 2.5 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng xuất nhập khẩu năm 2007,2008,2009 (Trang 61)
Bảng 2.5 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng xuất nhập khẩu năm  2010,2011 - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.5 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng xuất nhập khẩu năm 2010,2011 (Trang 62)
Hình 2.6 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng xuất nhập khẩu năm  2010, 2011 - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Hình 2.6 Doanh số thanh toán nhập khẩu và tổng xuất nhập khẩu năm 2010, 2011 (Trang 63)
Hình 2.7. Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh toán quốc tế năm 2010 - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Hình 2.7. Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh toán quốc tế năm 2010 (Trang 65)
Hình 2.8. Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh toán quốc tế năm 2011 - Phát triển hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Hình 2.8. Tỷ lệ phần trăm sử dụng phương thức thanh toán quốc tế năm 2011 (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w