Trong nước Quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước và các khu vực luôn là một chủ đề quan trọng được nhiều nhà khoa học kinh tế trong nước nghiên cứu trong nhiều năm qua,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*********
CAO THỊ MƠ
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM - BRAZIL
Chuyên ngành: KTTG & QHKTQT
Mã số: 60 31 07
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
Hà Nội - 2012
Trang 2MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt i
Danh mục các bảng số liệu ii
Danh mục các biểu đồ ii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil 8
1.1 Một số vấn đề lý luận chung về thương mại quốc tế 8
1.1.1 Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith 8
1.1.2 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo 10
1.1.3 Lý thuyết Hecksher – Ohlin (H-O) 13
1.1.4 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô (economies of scale) 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Lợi thế của từng nước 18
1.2.2 Nhu cầu xuất nhập khẩu của hai nước 23
1.2.3 Những yếu tố thúc đẩy quan hệ song phương 24
1.3 Kinh nghiệm quốc tế thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil 29 1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 29
1.3.2 Một số bài học rút ra cho Việt Nam 32
Chương 2: Thực trạng quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Brazil 36
2.1 Thực trạng trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam và Brazil 36
2.1.1 Tình hình xuất nhâ ̣p khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Brazil 36
Trang 32.1.2 Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Brazil 38
2.1.3 Một số mặt hàng chủ yếu việt Nam nhập khẩu từ Brazil 44
2.2 Thực trạng quan hê ̣ hợp tác trong lĩnh vực đầu tư 46
2.3 Đánh giá thực tra ̣ng quan hê ̣ thương ma ̣i Viê ̣t Nam – Brazil 51
2.3.1 Nhận định chung 51
2.3.2 Điểm ma ̣nh , điểm yếu của Viê ̣t Nam t rong phát triển quan hê ̣ thương ma ̣i với Brazil 53
2.3.3 Cơ hô ̣i và thách thức của Viê ̣t Nam trong phát triển quan hê ̣ thương mại với Brazil 58
Chương 3: Giải phát thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam - Brazil 65
3.1 Triển vọng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – Brazil 65
3.2 Giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Brazil 68
3.2.1 Tiếp tục đổi mới và hoàn thiê ̣n quản lý Nhà nước về thi ̣ trường và hoạt động thương mại 68
3.2.2 Tạo điều kiện và khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Brazil 70
3.2.3 Tăng cường thông tin về thị trường Brazil cho doanh nghiệp Việt Nam và tăng cường thông tin về Việt Nam cho doanh nhân Brazil 71
3.2.4 Các giải pháp lựa cho ̣n mă ̣t hàng xuất khẩu ; nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa và doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường Brazil 72 3.2.5 Tổ chức các hội thảo, gặp gỡ doanh nghiệp tại Việt Nam 75 3.2.6 Tổ chức các đoàn đi dự hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường tìm
Trang 4đối tác, bạn hàng 76
3.2.7 Mời đoàn nước ngoài vào làm việc, tham dự hội chợ, triển lãm tại Việt Nam 77
3.2.8 Đẩy mạnh hoạt động của các đại diện Công Thương, phối hợp hoạt động ở nước ngoài 77
3.3 Kiến nghi ̣ 78
3.3.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước 78
3.3.2 Đối với các doanh nghiệp 79
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 5i
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
9 MERCOSUR Khối Thị trường chung Nam Mỹ
12 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Trang 6ii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
1 Bảng 1.1 Lợi thế tuyệt đối của Nhật Bản và Việt Nam về
lương thực và vải theo chi phí lao động 9
2 Bảng 1.2 Lợi thế so sánh của Nhật Bản và Việt Nam về
lương thực và vải theo chi phí lao động 11
3 Bảng 2.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Brazil 36
4 Bảng 2.2 Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam
5 Bảng 2.3 Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam
6 Bảng 2.4 Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ
7 Bảng 2.5 Lượng vốn đầu tư vào Brazil từ năm 1998 – 2006 48
8 Bảng 3.1 Dự kiến kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 B đồ 2.1 Phát triển ngoại thương của Việt Nam với Brazil
2 B đồ 2.2 Cơ cấu hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Brazil
Trang 71
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, toàn cầu hoá đang là xu thế chung của nhân loại, không một quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà vẫn có thể phồn vinh được Trong bối cảnh đó, Việt Nam cũng là một trong những quốc gia luôn muốn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy những lợi thế so sánh của đất nước, tận dụng tiềm năng về vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài, duy trì và phát triển văn hoá dân tộc, tiếp thu những tinh hoa của nhân loại
Thực tiễn trong hơn thập niên qua, Việt Nam đã tăng cường mở rộng quan hệ với thế giới, trong đó nổi lên mối quan hệ hợp tác ngày càng có hiệu quả giữa Việt Nam và Brazil Đó là một trong những mối quan hệ kinh tế được nhiều doanh nghiệp xuất khẩu trong nước quan tâm hàng đầu Thị trường Brazil là một thị trường mới và có nhiều triển vọng với đa phần doanh nghiệp Việt Nam
Brazil ngày nay có vị thế quan trọng trên trường quốc tế Nhờ những thành tựu về kinh tế - xã hội và chính sách hội nhập tích cực, Brazil ngày càng đóng vai trò nổi trội trong các tổ chức của Liên Hiệp Quốc, là một trong những trụ cột của khối các nước đang phát triển và nhóm 5 nước BRICS (Brazil - Nga - Ấn Độ - Trung Quốc - Nam Phi) Chính phủ Brazil định hướng chính sách quan hệ quốc tế đa phương, hữu nghị, ưu tiên hợp tác với các nước khối thị trường Nam Mỹ và khu vực Mỹ Latinh, chú trọng quan hệ kinh tế với các nước Bắc Mỹ và Cộng đồng châu Âu, phát triển quan hệ với các nước châu Á - Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, thị trường Brazil
có vai trò ngày càng to lớn, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế gay gắt và các doanh nghiệp Việt Nam cũng đứng trước yêu cầu cần phải tiếp tục
Trang 82
mở rộng thị trường truyền thống và thúc đẩy phát triển các thị trường mới Phát triển quan hệ thương mại với Brazil là yêu cầu của việc chủ động hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và là điều kiện, thời cơ để Việt Nam tiếp tục khẳng định, phát huy uy tín của mình với đất nước này và sẽ tạo ra những điều kiện mới, vận hội mới cho nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh hơn, sớm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá như Nghị quyết Đại hội lần thứ IX và lần thứ X của Đảng đã đề ra
Cho đến nay ở nước ta, chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách
có hệ thống, toàn diện về thực trạng, tiềm năng và đề xuất các giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Brazil
Xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng quan hệ thương mại và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Brazil đang là hướng phát triển mới Vì những lý do trên
viê ̣c thực hiê ̣n luâ ̣n văn “ Giải pháp đẩy mạnh quan hệ thương mại Việt
Nam - Brazil” sẽ góp phần cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn để
xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil trong thời gian tới
2 Tình hình nghiên cứu
2.1 Trong nước
Quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước và các khu vực luôn là một chủ đề quan trọng được nhiều nhà khoa học kinh tế trong nước nghiên cứu trong nhiều năm qua, đặc biệt là trong điều kiện Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới, tham gia vào hợp tác kinh tế đa phương và song phương Tuy nhiên, cho đến nay số lượng các công trình nghiên cứu về châu Mỹ nói chung và mối quan hệ thương mại , hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Brazil nói riêng còn rất hạn chế Tuy đã có mô ̣t số công trình nghiên cứu về
đề tài này song cách tiếp cận cũng như độ bao quát của chúng khác nhau Hầu
Trang 9đa dạng hoá, đa phương hoá của Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành công Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với hơn 200 nước và vùng lãnh thổ trong
cả 5 châu lục Tuy nhiên, quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil thực chất mới phát triển từ đầu thập kỷ 1990 Xuất phát từ hạn chế trong quan hệ kinh
tế, thương mại giữa Việt Nam với Brazil và do nhiều nguyên nhân nên quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Brazil chưa trở thành một chủ đề thu hút sự quan tâm nhiều của các nhà nghiên cứu kinh tế trong nước
Cùng với việc phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil được mở
ra và phát triển từng bước, bắt đầu xuất hiện nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil Các công trình nghiên cứu này tập trung vào một số chủ đề chính như sau:
Thứ nhất: Điểm lại chặng đường phát triển của quan hệ hợp tác kinh tế,
thương mại giữa Việt Nam và Brazil Một số bài viết của các chuyên gia thuộc Bộ Thương mại, Viện Khoa học xã hội Việt Nam , các trường đại
học.v.v như bài “Đầu tư nước ngoài tại Brazil và một số nước Nam Mỹ”
của tác giả Phạm Bá Uông , Tham tán Thương mại Việt Nam tại Cộng hòa Liên Bang Brazil, 3/09/2009 đã nêu lên một cách khái quát về tình hình đầu
tư của Việt Nam sang Brazil
Thứ hai: Phân tích tiềm năng và cơ hội của quan hệ hợp tác kinh tế,
thương mại giữa Việt Nam và các nước Mỹ Latinh Tại Hội thảo quốc tế: Việt
Nam - Mỹ Latinh: “Hướng tới hợp tác và phát triển bền vững” của Tiến sỹ
Cù Chí Lợi - Viê ̣n nghiên cứu châu Mỹ với bài “ Kinh tế Mỹ Latinh : tiềm
Trang 104
năng và các giải pháp thúc đẩy hợp tác với Viê ̣t Nam” đã khẳng đi ̣nh đây là
thị trường giàu tiềm năng , tuy nhiên chưa chỉ rõ có sự khác nhau không giữa các nước trong khu vực
Thứ ba, phân tích về những khó khăn của xuất khẩu hàng hoá Việt Nam
sang Brazil, những nguyên nhân hạn chế sự phát triển quan hệ thương mại Việt Nam -Brazil
Thứ tư, đề xuất các phương hướng và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương
mại Việt Nam - Brazil Đây là chủ đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Để thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp , cần thường xuyên mở diễn đàn trao đổi về phát triển nông nghiệp và nông thôn giữa hai nước để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, cần xây dựng một cơ chế cụ thể thông qua các Hiệp định song phương để tạo điều kiện thuận lợi trong hợp tác buôn bán Để đẩy mạnh đầu tư và xuất khẩu của Việt Nam sang Brazil, có thể hợp tác trên
cơ sở nguyên tắc tài chính quốc tế thông dụng như sử dụng tín dụng xuất khẩu của các ngân hàng Việt Nam, các tổ chức tài chính nước ngoài, các quỹ tín dụng xuất khẩu phổ biến trên thế giới Bên cạnh đó, nhiều bài viết cũng nhấn mạnh sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác tiếp cận thị trường Brazil, đầu tư vào công tác nghiên cứu Brazil, cung cấp các thông tin về thị trường và các đối tác Brazil
2.2 Ngoài nước
Nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil là một chủ đề hầu như chưa được các học giả nước ngoài chú ý nghiên cứu, thảo luận Nguyên nhân chính là do quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Brazil trong những năm trước đây là chưa đáng kể
Một số công trình nghiên cứu về xuất khẩu của Việt Nam của các nhà kinh tế nước ngoài cũng có đề cập đến quan hệ kinh tế Việt Nam - Brazil, tuy nhiên mức độ nghiên cứu hết sức hạn chế Hầu hết các công trình nghiên cứu
Trang 115
đều dừng lại ở mức cung cấp số liệu về quan hệ xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với Brazil và nhận định Brazil là một thị trường hứa hẹn cho hàng hoá Việt Nam
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong và ngoà i nước mới chỉ là những đánh giá ban đầu hoă ̣c là những nhâ ̣n đi ̣nh tổng quan , chưa có phân tích sâu về quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil Chính vì thế, điểm mới của luâ ̣n văn là hê ̣ thống la ̣i các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu khoa ho ̣c trước đây để tiếp tu ̣c nghiên cứu sâu hơn nữa quan hê ̣ thương ma ̣i giữa Viê ̣t Nam - Brazil Đây là nước có nền kinh tế lớn nhất khu vực Mỹ Latinh, tổng kim nga ̣ch hai chiều với Viê ̣t Nam lớn nhất khu vực Mă ̣t khác, Brazil tham gia trong nhóm BRIC S - là một nhóm đang nổi lên ở các nước đang phát triển và có vai trò quan tro ̣ng trong hoa ̣t đô ̣ng của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chung của luận văn là đánh giá thực trạng quan hệ thương mại Viê ̣t Nam - Brazil, dự báo triển vo ̣ng phát triển quan hê ̣ thương ma ̣i Viê ̣t Nam
- Brazil trong thời gian tới và đề xuất mô ̣t số giải phá p nhằm thúc đẩy mối quan hê ̣ này Trên cơ sở đó, đề tài đề ra một số mục đích cụ thể sau đây:
- Đánh giá thực trạng thị trường Brazil về nhu cầu, khả năng xuất nhập khẩu, khả năng thanh toán, từ đó xác định vai trò của thị trường Brazil trong
chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil trong những năm gần đây, rút ra những thành công, hạn chế, và bài học kinh
nghiệm trong quá trình phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil
- Đề xuất định hướng và các giải pháp thúc đẩy phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil trong những năm tới
Trang 126
3.2 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, tìm hiểu và đánh giá tiềm năng của thị trường Brazil về nhu
cầu nhập khẩu, thị hiếu, về chính sách, luật pháp, các quy định điều chỉnh
hoạt động XNK của quốc gia này
Thứ hai, đánh giá thực trạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam với thị
trường Brazil giai đoa ̣n 2000 - 2011
Thứ ba, tổng hợp quan điểm, định hướng và đề xuất giải pháp nhằm tiếp
tục phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil trong những năm tới
2015
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quan hệ thương mại theo nghĩa rộng có nội dung rất phong phú bao gồm nhiều vấn đề như: Thương mại hàng hoá - dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ,
thuế.v.v Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, đề tài chủ yếu tập trung nghiên
cứu mối quan hệ thương mại (xuất - nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ) giữa Việt Nam và Brazil Các vấn đề như đầu tư, sở hữu trí tuệ.v.v được đề cập đến
như là những nhân tố liên quan đến quan hệ thương mại hàng hoá và dịch vụ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil từ năm 2000 đến năm 2011; đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng xuất - nhập khẩu, đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ yếu phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận chủ yếu sau đây:
Trang 135.2 Phương pháp đánh giá thực trạng dựa trên phương pháp phân tích SWOT - điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - thách thức
6 Những đóng góp mới của luâ ̣n văn
- Luận văn nêu rõ thực trạng quan hệ phát triển thương mại Việt Nam - Brazil thời kỳ từ năm 2000 đến năm 2011
- Dự báo triển vo ̣ng của mối quan hê ̣ này
- Luận văn đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil
7 Bố cu ̣c của luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu , kết luâ ̣n , tài liệu tham khảo và phụ lục luâ ̣n văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn của quan hê ̣ thương ma ̣i Viê ̣t Nam – Brazil
Chương 2: Thực tra ̣ng quan hê ̣ thương ma ̣i giữa Viê ̣t Nam và Brazil Chương 3: Giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Viê ̣t Nam - Brazil
Trang 148
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM – BRAZIL 1.1 Một số vấn đề lý luận chung về thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước thông qua mua bán trên cở sở nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ quốc tế làm môi giới và đảm bảo lợi ích của các bên Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trên cơ sở những lợi thế khác biệt giữa các quốc gia Điều này đã được nhiều nhà kinh tế nổi tiếng chứng minh qua các lý thuyết: lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh, lý thuyết H-O [1-2]…
1.1.1 Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
Trong tác phẩm nổi tiếng “của cải của các dân tộc” (1776) Adam Smith đã đưa ra ý tưởng về lợi thế tuyệt đối để giải thích nguồn gốc và lợi ích của thương mại quốc tế Theo lý thuyết này, khi quốc gia A có hiệu quả hơn (gọi là có lợi thế tuyệt đối) trong việc sản xuất hàng hoá X nhưng lại ít hiệu quả hơn (gọi là có bất lợi thế tuyệt đối) so với quốc gia B trong việc sản xuất hàng hoá Y Khi đó nếu mỗi nước chuyên môn hoá vào sản xuất mặt hàng mình có lợi thế tuyệt đối và xuất khẩu mặt hàng này sang nước kia để đổi lấy mặt hàng mà mình có mức bất lợi tuyệt đối thì sản lượng của cả hai mặt hàng đều tăng lên và cả hai quốc gia đều trở nên sung túc hơn
Theo lý thuyết này Adam Smith khẳng định rằng thương mại tự do có lợi cho tất cả các quốc gia và khuyên các Chính phủ nên đi theo chủ nghĩa tự
do kinh tế Thương mại tự do sẽ làm cho các nguồn lực thế giới được sử dụng hiệu quả nhất và tối đa hoá lợi ích của thế giới
Minh hoạ lợi thế tuyệt đối:
Trang 159
Giả sử trên thế giới chỉ có 2 quốc gia (Việt Nam và Nhật Bản) và 2 mặt hàng lương thực - vải, lao động là yếu tố sản xuất duy nhất, cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên tất cả các thị trường
Trong điều kiện tự cung tự cấp, mỗi nước tự sản xuất để tiêu dùng trong nước Năng suất lao động ở mỗi nước như sau:
Bảng 1.1: Lợi thế tuyệt đối của Nhật Bản và Việt Nam về lương thực và vải theo chi phí lao động
so với Việt Nam trong sản xuất vải
Nếu không có thương mại tỷ lệ trao đổi nội bộ của Việt Nam là 6kg lương thực 3m vải, tỷ lệ trao đổi của Nhật Bản là 2kg lương thực 4m vải
Khi có thương mại, Việt Nam sẽ chuyên môn hoá sản xuất lương thực, Nhật Bản sẽ chuyên môn hoá sản xuất vải
Giả định tỷ lệ trao đổi là 1kg lương thực đổi 1m vải Việt Nam sẽ đem 6kg lương thực đổi lấy 6m vải của Nhật Bản, khi đó Việt Nam sẽ được lợi 3m vải tương đương với tiết kiệm được 1 giờ lao động
Khi không có thương mại, Nhật Bản muốn có 6kg lương thực phải mất
3 giờ lao động, nếu Nhật Bản chuyên môn hoá vào sản xuất vải trong 3 giờ họ
sẽ sản xuất được 12m vải Đem 6m vải đổi lấy 6kg lương thực thì Nhật Bản được lợi 6m vải hay tiết kiệm được 3/2 giờ lao động
Trang 1610
Như vậy nhờ chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mình có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu hàng hoá còn lại mà các nguồn lực quốc gia được sử dụng có hiệu quả hơn, sản lượng của các hàng hoá tăng
Đánh giá: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith đã khắc phục được những hạn chế của lý thuyết trọng thương đó là khẳng định cơ sở tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải lưu thông, nó có tính thuyết phục trong việc
mở rộng thương mại và giảm sự kiểm soát thương mại Lý thuyết lợi thế tuyệt đối cũng chứng minh thương mại đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia, rằng thương mại không phải là một trò chơi có tổng lợi ích bằng không như những nhà theo chủ nghĩa trọng thương tin tưởng, về thực tế thương mại có lợi ích qua lại và là một trò chơi có tổng lợi ích là một số dương
Lý thuyết này cũng có một số điểm bất ổn: không giải thích được thương mại quốc tế sẽ xảy ra như thế nào đối với những nước không có lợi thế tuyệt đối về tất cả các mặt hàng Lý thuyết này coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất tạo ra giá trị, coi lao động là đồng nhất và sử dụng với tỷ lệ như nhau trong tất cả các loại hàng hoá
1.1.2 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo
Năm 1817 Ricardo cho ra đời tác phẩm “nguyên lý của kinh tế chính trị và thuế khoá” trong đó ông đề cập đến quy luật lợi thế so sánh
Nhằm đơn giản hoá việc phân tích mô hình mậu dịch quốc tế ông đã đưa ra một số giải thiết:
- Phân tích mô hình thương mại có 2 quốc gia, 2 loại sản phẩm, có một yếu tố sản xuất là lao động và giá trị hàng hoá tính theo lao động
- Thương mại quốc tế hoàn toàn tự do
- Các yếu tố sản xuất di chuyển tự do trong phạm vi một quốc gia nhưng không được di chuyển ra bên ngoài
- Chi phí sản xuất là cố định, chi phí vận chuyển bằng không
Trang 1711
- Công nghệ không thay đổi
Theo nguyên tắc của lợi thế so sánh nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn (bất lợi thế tuyệt đối) so với quốc gia khác trong sản xuất cả 2 loại hàng hoá thì thương mại vẫn xảy ra và đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia Khi đó quốc gia đó nên chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá có bất lợi thế tuyệt đối nhỏ hơn (mặt hàng quốc gia đó có lợi thế so sánh) và nhập khẩu hàng hoá có bất lợi thế tuyệt đối lớn hơn (mặt hàng quốc gia đó không
có lợi thế so sánh)
Minh hoạ lợi thế so sánh:
Quay trở lại mô hình thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản ở phần trước tuy nhiên năng suất lao động ở mỗi nước thay đổi như sau:
Bảng 1.2: Lợi thế so sánh của Nhật Bản và Việt Nam về lương thực
và vải theo chi phí lao động
Trang 1812
nếu Việt Nam chuyên môn hoá sản xuất lương thực và xuất khẩu một phần để đổi lấy vải được sản xuất từ Nhật Bản (Nhật Bản sẽ chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu vải)
Khi có thương mại Việt Nam sẽ bàng quan với việc tham gia thương mại nếu 6kg lương thực đổi được 3m vải và không tham gia thương mại nếu 6kg lương thực đổi được ít hơn 3m vải, Việt Nam chỉ có lợi nếu 6kg lương thực đổi được nhiều hơn 3m vải Tương tự Nhật Bản sẽ bàng quan với việc tham gia thương mại quốc tế nếu nó đổi 2m vải được 1kg lương thực và không tham gia thương mại nếu 2m vải đổi được ít hơn 1kg lương thực, Nhật bản chỉ có lợi nếu 2m vải đổi được nhiều hơn 1kg lương thực hay 12m vải đổi được nhiều hơn 6kg lương thực Khung tỷ lệ trao đổi mà cả 2 bên cùng có lợi là: 3m vải < 6kg lương thực < 12m vải
Giả sử tỷ lệ trao đổi khi có thương mại là 6kg lương thực đổi được 6m vải, Việt Nam sẽ đem 6kg lương thực đổi lấy 6m vải từ Nhật Bản, Việt Nam được lợi 3m vải tiết kiệm được 1 giờ lao động (do khi không có thương mại tại Việt Nam 6kg lương thực đổi được 3m vải)
Đối với Nhật Bản khi không có thương mại để có được 6kg lương thực cần 6 giờ lao động Khi Nhật Bản chuyên môn hoá sản xuất vải trong 6 giờ họ sản xuất được 12m vải, đem 6m vải đi trao đổi lấy 6kg lương thực thì Nhật Bản được lợi 6m vải hay tiết kiệm được 3 giờ lao động
Như vậy nhờ vào việc chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mình có lợi thế tương đối cả 2 nước đều thu được lợi ích từ thương mại
Đánh giá lý thuyết lợi thế so sánh:
Lý thuyết lợi thế so sánh đặt cơ sở nền tảng cho thương mại quốc tế, vạch ra cơ sở của thương mại quốc tế là sự khác biệt về lợi thế tương đối trong sản xuất một loại mặt hàng nào đó Lý thuyết đã khắc phục được điểm hạn chế của lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: giải thích được rằng
Trang 1913
tất cả các quốc gia đều có lợi khi tham gia thương mại kể cả trong trường hợp nước đó không có lợi thế tuyệt đối về một số mặt hàng nào đó Lý thuyết cũng chỉ ra được sự phân công lao động quốc tế
Lý thuyết lợi thế tương đối còn có một số điểm hạn chế là: tính giá trị hàng hoá bằng lao động để nghiên cứu mô hình thương mại quốc tế; chưa giải thích được nguồn gốc phát sinh lợi thế so sánh của một nước với một loại sản phẩm nào đó
1.1.3 Lý thuyết Hecksher – Ohlin (H-O)
Vào đầu thế kỷ XX, hai nhà kinh tế học người Thuỵ Điển là Eli Heckscher và Bertil Ohlin đã đề xuất quan điểm cho rằng chính mức độ sẵn
có của các yếu tố sản xuất ở các quốc gia khác nhau và hàm lượng các yếu tố sản xuất sử dụng để làm ra các mặt hàng khác nhau mới là những nhân tố quan trọng quy định thương mại Lý thuyết mà họ xây dựng thường được gọi là lý thuyết Heckscher-Ohlin (lý thuyết H-O)
Lý thuyết H-O được xây dựng dựa trên một loạt các giả thiết đơn giản sau đây
- Chỉ có 2 quốc gia (quốc gia I và quốc gia II), hai loại hàng hoá (hàng hoá X và hàng hoá Y), và chỉ có 2 yếu tố sản xuất (lao động - L và vốn - K)
- Cả hai quốc gia đều sử dụng công nghệ sản xuất như nhau
- Ở cả hai quốc gia, hàng hoá X sử dụng tương đối nhiều hơn về lao động và hàng hoá Y sử dụng tương đối nhiều hơn về vốn
Cả hai hàng hoá đều có lợi suất theo quy mô như nhau
- Chuyên môn hoá không hoàn toàn ở hai quốc gia
- Sở thích là như nhau ở cả 2 quốc gia
- Cạnh tranh hoàn hảo ở cả hai hàng hoá và ở cả thị trường các yếu tố sản xuất của cả hai quốc gia
Trang 20- Các nguồn lực được sử dụng hết ở cả hai quốc gia
- Thương mại quốc tế cân bằng ở cả hai quốc gia
Khái niệm yếu tố thâm dụng và yếu tố dư thừa:
Yếu tố thâm dụng
Trong phạm vi của hai sản phẩm X và Y, 2 yếu tố sản xuất lao động và vốn, chúng ta nói rằng sản phẩm Y là sản phẩm thâm dụng vốn nếu tỷ số K/L được sử dụng trong sản phẩm Y lớn hơn tỷ số K/L sử dụng trong việc sản xuất sản phẩm X
) ( )
L
K Y
L
Yếu tố dư thừa
Khái niệm này nói lên sự dồi dào của một yếu tố sản xuất nào đó Có thể là vốn hay cũng có thể là lao động Có hai cách xác định yếu tố dư thừa tương đối của quốc gia
Cách 1: căn cứ vào những đơn vị vật chất cụ thể toàn bộ số lao động và vốn dùng vào sản xuất của quốc gia đó Quốc gia được coi là dư thừa lao động nếu như tỷ số giữa tổng số lao động và tổng số vốn của quốc gia này lớn hơn so với quốc gia khác Một quốc gia được coi là dư thừa vốn nếu tỷ số giữa tổng số vốn trên tổng số lao động của quốc gia này lớn hơn so với quốc gia khác
Cụ thể: Nếu
) 1 ( )
2 (
K
thì quốc gia 2 dư thừa vốn
Trang 2115
Nếu
) 2 ( )
1 (
K
L K
L
thì quốc gia 1 dư thừa lao động Cách 2: Thông qua giá cả sản phẩm so sánh để xác định quốc gia đó có thể dư thừa vốn hay lao động hay không Một quốc gia được coi là dư thừa vốn nếu tỷ số giữa giá của vốn so với giá của thời gian lao động Pk/PL thấp hơn tỷ số này của quốc gia khác và ngược lại một quốc gia được coi là dư thừa lao động nếu tỷ số giữa giá cả lao động so với giá cả của vốn PL/PK thấp hơn tỷ số này của quốc gia khác
Cụ thể: Nếu (2) (2) (1) w(1)
r P
P w
r P
P
L
K L
thì quốc gia 2 dư thừa vốn
Nếu (1) (1) (2) r (2)
w P
P r
w P
P
K
L K
thì quốc gia 1 dư thừa lao động Định lý H-O
Lý thuyết H-O được trình bày dưới dạng định lý:
Một quốc gia sẽ xuất khẩu hàng hoá sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dư thừa và rẻ tương đối và nhập khẩu hàng hoá sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà quốc gia đó khan hiếm và đắt tương đối
200
Ngược lại, Nhật Bản là nước tương
đối dồi dào về vốn bởi vì 200
20
1500 300
Trang 22
16
Lúc đó theo lý thuyết H-O, Việt Nam sẽ sản xuất và xuất khẩu vải - là mặt hàng cần nhiều lao động Nhật Bản sẽ sản xuất và xuất khẩu lương thực - mặt hàng cần nhiều vốn
Trên cơ sở các giả thuyết đơn giản ở trên, ngoài định lý H-O còn có thể rút ra một số mệnh đề bổ sung khác trong đó có mệnh đề liên quan đến mối liên hệ giữa giá cả hàng hoá và giá cả các yếu tố sản xuất (định lý H-O-S)
Định lý H-O-S: Thương mại tự do sẽ làm cho giá cả các yếu tố sản xuất
có xu hướng trở nên cân bằng, và nếu hai quốc gia tiếp tục sản xuất cả hai mặt hàng (chuyên môn hoá không hoàn toàn) thì giá các yếu tố sản xuất sẽ trở nên cân bằng
Minh hoạ:
Trong mô hình thương mại giữa Nhật Bản và Việt Nam, Nhật Bản là nước dồi dào tương đối về vốn, còn Việt Nam dồi dào tương đối về lao động, cho nên giá cả của vốn ở Nhật Bản sẽ thấp hơn so với ở Việt Nam, và giá cả của lao động ở Việt Nam sẽ thấp hơn so với ở Nhật Bản Khi thương mại diễn
ra thì Nhật Bản sẽ sản xuất và xuất khẩu lương thực nên nhu cầu về vốn tăng lên, còn Việt Nam sẽ sản xuất và xuất khẩu vải nên nhu cầu về lao động tăng lên Kết quả là mức lãi suất ở Nhật Bản và mức tiền lương ở Việt Nam có xu hướng tăng lên Đồng thời, mức lãi suất ở Việt Nam và mức lương ở Nhật Bản có xu hướng giảm xuống Kết quả là sẽ có xu hướng cân bằng các mức lãi suất, cũng như các mức tiền lương giữa hai nước
Đánh giá: Lý thuyết H-O có ý nghĩa lớn cả về lý luận và thực tiễn Nó đã tìm ra được nguồn gốc phát sinh ra lợi thế so sánh Đó là sự khác biệt giữa các yếu tố dư thừa tương đối hay nguồn lực sản xuất vốn có của mỗi quốc gia Đồng thời lý thuyết H-O cũng cho ta thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến giá cả sản xuất và cung cấp nền tảng lý luận cho quá trình xác định giá cả sản phẩm
Trang 2317
Bên cạnh đó lý thuyết H-O giúp các quốc gia có định hướng trong chính sách xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm và tham khảo, xem xét mức tiền lương và lãi suất vay vốn của các nước để có chính sách phù hợp
Ngoài những ưu điểm, lý thuyết H-O còn một số nhược điểm sau:
Trên thực tế không phải lúc nào việc sản xuất và xuất khẩu của các quốc gia cũng theo quy luật của lý thuyết này
Không đề cập đến sự khác biệt chất lượng lao động giữa các quốc gia Công nghệ sản xuất giữa các nước trên thực tế là không giống nhau Chưa tính đến các rào cản thương mại như thuế quan, chi phí vận chuyển…
1.1.4 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô (economies of scale)
Tính kinh tế nhờ quy mô hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theo quy mô đặc trưng cho một quy trình sản suất trong đó một sự tăng lên trong số lượng sản phẩm sẽ làm giảm chi phí bình quân trên mỗi sản phẩm sản xuất ra
Ví dụ: Trong một dây chuyền sản xuất quần áo, chi phí dây chuyền máy móc trong một tuần là 100 đơn vị tiền tệ, chi phí phụ trội là 1 đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị sản phẩm Nếu như hệ thống sản xuất được 50 sản phẩm một tuần thì chi phí cố định bình quân trên một đơn vị sản phẩm là
đơn vị tiền tệ
Tính kinh tế theo quy mô tồn tại ở hầu hết các ngành, có thể phát huy tác dụng ở cả cấp nhà máy và cấp công ty bao gồm nhiều nhà máy Nó xuất hiện vì các lý do sau đây:
Tính không chia nhỏ được của máy móc và thiết bị, đặc biệt ở những nơi mà một loạt quá trình chế biến được liên kết với nhau
Trang 2418
Hiệu quả của công suất lớn đối với nhiều loại thiết bị đầu tư (ví dụ: tàu chở dầu, nồi hơi), cả chi phí khởi động và vận hành đều tăng chậm hơn công suất
Hiệu quả chuyên môn hoá khi sản lượng lớn hơn, người ta có điều kiện
sử dụng lao động chuyên môn và máy móc chuyên dụng
Kỹ thuật và tổ chức sản xuất ưu việt khi quy mô tăng lên người ta có thể sử dụng máy tự động thay cho thiết bị vận hành thủ công hoặc thay thế sản xuất đơn chiếc bằng dây chuyền hàng loạt một cách liên tục
Hiệu quả của việc mua nguyên vật liệu và phụ tùng với khối lượng lớn nhờ được hưởng chiết khấu
Hiệu quả marketing (hiệu quả tiêu thụ) thu được nhờ việc sử dụng phương tiện quảng cáo đại chúng và mật độ sử dụng lực lượng bán hàng lớn hơn
Hiệu quả tài chính thu được do các công ty lớn có điều kiện gọi vốn với điều kiện thuận lợi (lãi suất, chi phí đi vay thấp hơn)
Tính kinh tế theo quy mô có ý nghĩa quan trọng với nhiều ngành, nhưng khả năng tận dụng tính kinh tế theo quy mô có thể bị hạn chế bởi nhiều
lý do: bản chất của sản phẩm, quá trình chế biến hay công nghệ, tổng nhu cầu thị trường, tính đa dạng của nhu cầu…
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Lợi thế của từng nước
1.2.1.1 Những lợi thế của Việt Nam
Việt Nam nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương Diện tích phần đất liền khoảng 331.698 km2 Vùng biển của Việt Nam chiếm diện tích khoảng 1.000.000 km2 Biên giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phía Nam, vịnh Bắc Bộ và Biển Đông ở phía Đông, Trung Quốc ở phía Bắc, Lào và Campuchia phía Tây Việt Nam hình chữ S và khoảng cách từ Bắc tới Nam
Trang 2519
là khoảng 1.650 km, vị trí hẹp nhất theo chiều Đông sang Tây là 50 km Với đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo Việt Nam tuyên bố 12 hải lý ranh giới lãnh hải, thêm 12 hải lý tiếp giáp nữa theo thông lệ và vùng an ninh, và 200 hải lý làm vùng đặc quyền kinh tế
Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới với những vùng đất thấp, đồi núi, nhiều cao nguyên với những cánh rừng rậm Đất đai có thể dùng cho nông nghiệp chiếm chưa tới 20% Đất nước chia thành miền núi, vùng Đồng Bằng Sông Hồng ở phía Bắc; dãy Trường Sơn, Tây Nguyên, Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung, và Đồng Bằng Sông Cửu Long ở phía Nam
Việt Nam có nguồn tài nguyên vô cùng phong phú như: tài nguyên rừng, tài nguyên thủy hải sản, tài nguyên du lịch và nhiều loại khoáng sản đa dạng: than (trữ lượng dự báo trên 6 tỷ tấn); dầu khí (ước trữ lượng dầu mỏ khoảng 3-4 tỷ thùng và khí đốt khoảng 50-70 tỷ mét khối); U-ra-ni (trữ lượng dự báo khoảng 200-300 nghìn tấn, hàm lượng U3O8 trng bình là 0,1%); kim loại đen (sắt, măng gan, titan); kim loại màu (nhôm, đồng, vàng, thiếc, chì…); khoáng sản kim loại (apatit, pyrit…) Tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp phát triển
Với diện tích đất đai rộng lớn, ruộng đất màu mỡ nông nghiệp của Việt Nam rất phát triển với nhiều loại cây lương thực: lúa, ngô, khoai, sắn, đậu tương… bên cạnh đó, trên lãnh thổ Việt Nam có hệ thống sông ngòi nhiều, chi nhánh sông dồi dào tạo điều kiện cho công tác thủy lợi và phát triển thủy
điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất
Về sản xuất, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hầu hết các thiết
bị máy móc của Việt Nam đều được sản xuất trong nước với chất lượng tốt, giá thành rất rẻ so với máy cùng loại của nước ngoài, mức khấu hao tài sản tính trong mỗi đơn vị sản phẩm trung bình
Trang 2620
Vận dụng quy luật lợi thế nhờ quy mô, khi sản xuất một sản phẩm nào
đó các nhà sản xuất thường cho sản xuất với khối lượng rất lớn, họ không ngại sản xuất một số lượng lớn hàng hoá mỗi khi nhận được đơn đặt hàng, thậm chí còn sản xuất số lượng lớn hơn so với trong đơn đặt hàng Ngoài số lượng hàng giao cho khách hàng, số hàng hoá dư ra sẽ được tiêu thụ tại thị trường nội địa hoặc xuất khẩu với giá cả thấp hơn
Là nước có giá nhân công thấp nhất thế giới cùng với các chính sách khuyến khích hỗ trợ xuất khẩu của chính phủ làm giảm chi phí sản xuất hàng hoá của Việt Nam, hạ giá thành của hàng xuất khẩu
Những yếu tố trên đã làm cho giá cả hàng hoá của Việt Nam luôn rẻ hơn so với hàng hoá của các nước trên thế giới, đây thực sự là một lợi thế lớn của Việt Nam khi tham gia thương mại quốc tế
Ngoài ra, là nước ta là nước có dân số tương đối đông, nguồn lao động dồi dào với 70% dân số trong độ tuổi lao động giúp Việt Nam có điều kiện phát triển những ngành công nghiệp nhẹ, ngành cần sử dụng nhiều lao động Dân số đông cũng tạo ra một thị trường tiêu dùng rộng lớn, đa dạng với nhiều loại mặt hàng khác nhau Bên cạnh đó Việt Nam là một thị trường đầu tư to lớn, thu hút một số lượng lớn các công ty, tập đoàn đầu tư nước ngoài với hình thức kinh doanh muôn màu muôn vẻ
1.2.1.2 Những lợi thế của Brazil
Brazil là mô ̣t trong những nước có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực
Mỹ Latinh: do đất đai, khí hậu hết sức thuận lợi , nên nông nghiê ̣p của Brazil phát triển khá phong phú Vào những năm 1970, sản lượng cà phê đ ứng hàng đầu trên thế giới , ngô đứng hàng thứ hai , ca cao đứng thứ ba và bông đứng thứ năm Ngành chăn nuôi của Brazil cũng phát triển mạnh do có nhiều đồng
cỏ, thung lũng Brazil có trên 200 triê ̣u gia súc , là nguồn cung cấp c hủ yếu cho ngành công nghiê ̣p thực phẩm Năm 1971, ngành nông nghiệp chiếm
Trang 2721
20% tổng sản phẩm quốc dân , điều đó đã nói lên rằng , mă ̣c dù Brazil có nền kinh tế công nghiê ̣p khá phát triển , song sản xuất nông nghiê ̣p vẫn chiếm mô ̣t
vị trí đáng kể trong nền kinh tế quốc dân
Brazil có nhiều tài nguyên phong phú , có những mỏ sắt , mangan, boxit, kẽm, chì, crom, vàng, đồng, than đá, dầu mỏ với trữ lượng khá lớn Do có công nghiê ̣p khai thác chiếm mô ̣t vi ̣ tr í quan trọng trong nền kinh tế Ngoài công nghiê ̣p khai thác , Brazil còn có công nghiê ̣p xe hơi , đóng tàu khá phát triển Mă ̣c dù trong các ngành công nghiê ̣p tiêu dùng , tư bản bản xứ nắm các khâu sản xuất và làm chủ nhà máy, nhưng thiết bi ̣ máy móc và mô ̣t số nguyên liê ̣u vẫn phải dựa vào tư bản nước ngoài Nền ngoa ̣i thương của Brazil tiến hành trao đổi chủ yếu với các nước tư bản Anh , Mỹ, Cộng hòa liên bang Đức, Nhâ ̣t Bản, Ý, Hà lan… ngoài ra Bra zil còn trao đổi kinh tế với Liên Xô và
mô ̣t số nước xã hô ̣i chủ nghĩa khác
Nhờ đổi mới chính sách phát triển kinh tế, từ giữa những năm 1990, kinh
tế Brazil đã luôn đạt tăng trưởng, tuy tốc độ gia tăng hàng năm còn nhiều biến động Năm 2008, Brazil vẫn duy trì tốc đô ̣ tăng trưởng kinh tế , đă ̣c biê ̣t là sản xuất công nghiê ̣p, tạo thêm nhiều việc làm mới Sáu tháng đầu năm 2008 tốc
đô ̣ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nô ̣i (GDP) đa ̣t trên 5,5%, là mức tăng trưởng cao nhất tro ng mấy năm gần đây Chi tiêu công của Chính phủ có tốc
đô ̣ tăng châ ̣m hơn so với tăng tổng sản phẩm quốc nô ̣i Sáu tháng đầu năm chi tiêu công chỉ tăng 4,4% so với cùng kỳ 6 tháng của các năm 2005, 2006,
2007, tăng tương ứng là 6,9%, 9,6% và 11,1% Chính phủ hiện nay đã có biện pháp thắt chặt chi tiêu ngân sách, có chế tài kiểm soát tài chính, tín dụng Vay nợ tín du ̣ng ngân hàng về bất đô ̣ng sản chỉ chiếm 4% GDP Tổng nợ tín du ̣ng toàn xã hội chỉ t ương đương 37% GDP Trong các năm 2009-2010, nền kinh
tế Brazil cũng trải qua những khó khăn chung như nhiều các quốc gia khác trên thế giới do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Song sau đó, tăng trưởng
Trang 2822
kinh tế đã được cải thiện trở lại Tổng Giám đốc Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) Christine Lagarde cho biết nền kinh tế của Brazil vẫn đứng vững bất chấp những biến động kinh tế toàn cầu và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu, chủ yếu do có các chính sách kinh tế hiệu quả Theo bà Lagarde, so với các quốc gia khác đang chịu ảnh hưởng của suy thoái toàn cầu, IMF đánh giá Brazil là một nước có điều kiện kinh tế ổn định nhờ vào những chính sách kinh tế vĩ mô vững chắc, các biện pháp kiềm chế lạm phát hiệu quả cũng như khả năng duy trì tình trạng tài chính tốt trong bối cảnh khó khăn trên toàn cầu Bà Lagarde đánh giá cao những bước tiến quan trọng mà quốc gia Nam Mỹ này đã đạt được trong chiến dịch xóa đói giảm nghèo và bất bình đẳng
Nhờ những thành tựu về kinh tế xã hô ̣i và chính sách hô ̣i nh ập tích cực, Brazil ngày càng đóng vai trò nổi trô ̣i trong các tổ chức của Liên Hợp Quốc , là một trong những trụ cột hàng đầu của khối các nước đang phát triển và nhóm 5 nước BRICS (Brazil - Nga - Ấn Độ - Trung Quốc - Nam Phi) Các sản phẩm xuất khẩu chính gồm máy bay , cà phê , ô tô , xe máy , đâ ̣u nành , quă ̣ng sắt, nước cam, thép, dê ̣t may, giày dép và thiết bị điện tử Đa số các ngành công nghiệp lớn nằm ở phía Nam và phía Đông Nam Đông Bắc là vùng còn khó khăn hơn , nhưng hiê ̣n đang thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài Năm 2010, Brazil xuất khẩu đa ̣t 201,9 tỷ USD (năm 2011 giảm còn 181,6 tỷ USD) Thị trường xuất khẩu chính của Brazil là Trung Quốc , Mỹ và Argentina
Brazil hiê ̣n được xếp vào danh sách các nước có nền kinh tế mới nổi và là thành viên của nhóm BRICS (Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi) Đất nước lấy quả bóng làm biểu tượng quốc kỳ của mình không những nổi tiếng về b óng đá mà đã trỗi dậy mạnh mẽ từ một quốc gia nghèo Đặc biệt, sau tám năm cầm quyền của Tổng thống Lula Da Silva, mô ̣t chính khách cánh
Trang 29vì mục tiêu lãnh đạo “cho mọi người dân Brazil” Kết quả nền kinh tế B razil đã vượt qua Anh để chiếm ngôi vi ̣ thứ sáu thế giới (sau Mỹ, Trung Quốc , Nhâ ̣t, Đức và Pháp)
1.2.2 Nhu cầu xuất nhập khẩu của hai nước
Mỗi quốc gia đều có những lợi thế riêng của mình để phát triển kinh tế và sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu của bản thân quốc gia đó Tuy nhiên, nhu cầu ngày một tăng của mỗi cá nhân và mỗi quốc gia trong khi khả năng
tự sản xuất một số mặt hàng khác thì không thể đáp ứng hoặc đáp ứng không
đủ đòi hỏi cần phải có sự trao đổi thương mại giữa các quốc gia Nhu cầu trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các lãnh thổ và giữa các quốc gia đã có từ xa xưa trong lịch sử loài người Hoạt động này diễn ra phổ biến ở mọi nơi với mức độ khác nhau Cả Việt Nam và Brazil trong lịch sử tồn tại của mình đều phải thực hiện những hoạt động nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu của mình Tuỳ vào sự phát triển của nền kinh tế của mỗi quốc gia ở mỗi thời kỳ có nhu cầu trao đổi thương mại khác nhau
Là một quốc gia đang phát triển Việt Nam đã dựa nhiều vào nhập khẩu các hàng hóa thành phẩm và xuất khẩu các nguyên liệu thô Việt Nam có nhu
Trang 3024
cầu nhập khẩu lớn những mặt hàng như dầu mỏ bởi Việt Nam là nước tiêu thụ nhiều dầu trong khi nguồn cung trong nước có hạn Việt Nam cũng cần rất nhiều sản phẩm sử dụng nhiều sức lao động để sản xuất ra như quần áo giày dép, đồ chơi, thực phẩm chế biến sẵn vì những mặt hàng này sản xuất ở những nước có nhiều lao động giá lao động thấp thì giá thành sản phẩm thấp Tiếp nữa, nhờ sự phát triển kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, các nền kinh tế như Brazil, Ấn Độ và Trung Quốc đang mua nhiều hàng hóa hơn từ Việt Nam, tạo
cơ hội lớn cho các nhà xuất khẩu Việt Nam
Brazil có nhu cầu thương mại ngày càng lớn bởi nhu cầu hàng tiêu dùng cho dân số khổng lồ và nhu cầu cho một nền kinh tế đang phát triển
“nóng” Brazil chủ yếu nhập khẩu các mặt hàng là nguyên liệu thô: quặng sắt dầu thô, đậu tương, các mặt hàng cơ điện, ô tô Xuất khẩu các sản phẩm điện khí điện tử, thiết bị máy móc, sản phẩm kỹ thuật cao và các loại mặt hàng sử dụng nhiều lao động như: hàng may mặc và phụ kiện, giày dép, các mặt hàng nhựa và dụng cụ gia đình
Như vậy, cả hai nền kinh tế Việt Nam và Brazil khi càng hội nhập vào nền kinh tế thế giới, khi quy mô kinh tế càng lớn, thu nhập của người dân ngày một tăng thì nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ và công nghệ giữa hai nước ngày một lớn, đây chính là nhân tố định hình và tạo động lực cho các mối quan hệ giữa Việt Nam và Brazil: trong đó có quan hệ thương mại
1.2.3 Những yếu tố thúc đẩy quan hệ song phương
Brazil trước hết là một thị trường xuất khẩu khổng lồ, với sức mua lớn,
đa dạng về thu nhập, đa dạng về chủng loại và nhu cầu hàng hóa Phát triển quan hệ thương mại với Brazil các doanh nghiệp Việt Nam sẽ khai thác được nhiều lợi thế thương mại của mình như một số mặt hàng nông sản, may mặc…
Nếu nhu cầu và lợi thế so sánh khác nhau luôn là nền tảng cho những mối quan hệ thương mại giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ bởi mỗi nước đều
Trang 3125
có được những lợi ích lớn hơn từ trao đổi thì những nét tương đồng lại là điều kiện thuận lợi để những hoạt động trao đổi thương mại sẽ diễn ra với một chi phí nhỏ hơn và tiết kiệm hơn, hiện tại hai nước có khá nhiều điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng các quan hệ song phương
Việt Nam và Brazil đều có nền kinh tế tự do hoạt động theo cơ chế thị trường, những rào cản thương mại đã được dỡ bỏ hoặc hạ xuống mức thấp Những điều chỉnh nhất định trong lĩnh vực kinh tế của Nhà nước đều được cụ thể hoá bằng những văn bản pháp lý Đây là những điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hai bên hiểu và nắm chắc tình hình thị trường của nhau và dễ chủ động tiêu chuẩn hoá những hoạt động trao đổi thương mại
Xúc tiến quan hệ thương mại với Brazil sẽ tạo điều kiện gián tiếp cho hoạt động thu hút nhiều hơn nữa các công ty nước ngoài đến đầu tư tại Việt Nam, điều này đă ̣t nền móng cho các doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam thâm nhâ ̣p vào các thị trường láng giềng của Brazil Tăng cường giao di ̣ch buôn bán với Brazil giúp Viê ̣t Nam ngày càng hoà nhâ ̣p hơn nữa vào thi ̣ trường thế giới , vào xu hướng toàn cầu hóa thương m ại hóa từ đó tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia đầy đủ hơn nữa vào cô ̣ng đồng quốc tế Bên ca ̣nh đó , Viê ̣t Nam có điều kiê ̣n để cải thiê ̣n hơn nữa ma ̣ng lưới buôn bán với các nước trong cùng khu vực , mở đường cho sự tham gia toàn diện của Việt Nam vào các hoạt
đô ̣ng hợp tác kinh tế với các thành viên của khu vực Hợp tác với Brazil, mô ̣t nước có trình đô ̣ khoa ho ̣c công nghê ̣ tiên tiến vào bâ ̣c nhất khu vực Mỹ
Latinh trong hầu hết các lĩnh vực v à luôn có nhu cầu , khả năng trao đổi công nghê ̣ sẽ là cách tốt nhất để Viê ̣t Nam tiếp câ ̣n và chia sẻ những công nghê ̣ và kinh nghiê ̣m quản lý tiên tiến
Theo quan điểm của các nhà lãnh đa ̣o cấp cao giữa hai nước Viê ̣t Nam và Brazil, mối quan hê ̣ song phương giữa hai quốc gia thực sự còn rất nhiều tiềm năng và cơ hô ̣i Do đó, hai nước cần đẩy ma ̣nh mối quan hê ̣ này để có
Trang 3226
thể đem la ̣i lợi ích cho cả Chính phủ và nhân dân của cả hai nước Tuy nhiên, trong bản thân mối quan hê ̣ này vẫn còn rất nhiều bất câ ̣p cần phải được giải quyết, nhằm ta ̣o ra mô ̣t mối quan hê ̣ hoàn chỉnh và nhâ ̣n được sự hợp tác cao giữa hai bên Chính Phủ [19]
Thời gian gần đây mối quan hê ̣ song phương giữa hai nước đã nhâ ̣n được rất nhiều sự quan tâm từ phía Chính Phủ của hai quốc gia , cả hai bên đều có những đô ̣ng thái để thúc đẩy mối quan hê ̣ phát triển Hợp tác đầu tư - thỏa thuận Hợp tác văn hóa giữa Việt Nam và Brazil được ký tháng 10/2003 Hai bên đã thỏa thuận hợp tác về lĩnh vực Khoa học Công nghệ và các lĩnh vự khác như giảng dạy tiếng Bồ Đào Nha và hợp tác giữa các trường đại học, hợp tác về quốc phòng và quốc hội, hợp tác về nông nghiệp, thể thao, ngân hàng, trao đổi các đoàn cán bộ cấp cao , hợp tác giữa Đảng Cộng Sản Việt Nam với Đảng Cộng sản và các Đảng cầm quyền Brazil Nhân dịp tổng thống Luiz Inacio LULA DA SILVA sang thăm Viê ̣t Nam tháng 7/2008, hai nước đã ký kết một số văn bản chủ yếu như Bản ghi nhớ về việc thành lập Ủy ban hỗn hợp giữa Chính phủ hai nước, Hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ giữa Chính phủ hai nước, Hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ giữa Chính phủ hai nước, Bản ghi nhớ giữa Chính phủ hai nước về đấu tranh chống đói nghèo, Bản ghi nhớ về hợp tác thể dục thể thao giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam và Bộ Thể thao Brazil
Năm 2009, TS Đỗ Hữu Hào , Thứ trưởng Bô ̣ Công Thương , đồng Chủ tịch Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - Brazil về Hợp tác Kinh tế , Thương mại, Văn hóa và Khoa ho ̣c Kỹ thuâ ̣t đã dẫn đầu Đoàn Viê ̣t Nam đi tham dự phiên ho ̣p đầu tiên của Ủy Ban Hỗn hợp Liên Chính phủ Viê ̣t Nam - Brazil Ngay sau khi kết thúc buổi ho ̣p , cả hai bên đã ký kết biên bản Kỳ họp đánh dấu mốc phát triển mới trong quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nước Brazil là đất nước với nhiều tiềm năng ở các lĩnh vực mà Việt Nam có thể đẩy mạnh
Trang 3327
đầu tư Đây là mô ̣t thuâ ̣n lợi rất lớn để ta ̣o nên mối quan hê ̣ song phương bền chă ̣t giữa hai quốc gia Trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiê ̣p của Brazil , với diê ̣n tích 8,5 triê ̣u ha, đất đai màu mỡ , dễ canh tác , khí hậu nhiệt đới ôn hòa cho sản xuất và chăn nuôi , Brazil giàu tiềm năng về sản suất nông nghiê ̣p (mía, đường, cà phê, đâ ̣u tương, rau quả, chăn nuôi bò, gà…) Tuy đứng thứ 3 về sản lượng nông nghiê ̣p trên thế giới , nhưng hiê ̣n Brazil chỉ có 20% lao
đô ̣ng làm viê ̣c trong nông nghiê ̣p, nông thôn Mă ̣t khác, còn cần nhiều dịch vụ và vốn để hiện đại hóa nông nghiệp Ta có thể đầu tư nuôi trồng thủy sản, cây nông nghiê ̣p, cây công nghiê ̣p như mía đường, đâ ̣u tương, bông, lúa nước, lúa khô, ô liu, dừa, ươm cây con giống và nuôi trồng thủy sản… chăn nuôi và chế biến thịt, sữa, hoă ̣c đối với ngành sản xuất da giày Tuy công nghiê ̣p da giày Viê ̣t Nam đã có những bước phát triển đáng trân tro ̣ng nhưng trong viê ̣c đầu
tư hợp tác với Brazil sẽ ta ̣o điều kiê ̣n để Viê ̣t Nam ho ̣c hỏi thêm nhiều kinh nghiê ̣m về công nghê ̣ sản xuất da giày từ Brazil Từ sự quan tâm ngày càng sâu sắc đó , nhiều thuâ ̣n lợi nữa đã được ta ̣o ra cho cả hai nước Viê ̣t Nam và Brazil trong mối quan hê ̣ này Cả hai bên cùng khẳng định về sự khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp cả hai nước tăng cường hợp tác, thiết lâ ̣p quan hê ̣ làm ăn trực tiếp , góp phần nâng cao giá trị trao đổi thương ma ̣i song phương và làm cầu nối cho nhau thâm nhâ ̣p vào các không gian kinh tế khu vực rô ̣ng lớn hơn Hơn thế nữa, phía Việt Nam cũng đã nhận được sự ủng hô ̣ ma ̣nh mẽ của Brazil trong viê ̣c được miễn trừ các nghĩa vu ̣ tự
do hóa theo vòng Đàm phán Doha trong nông nghiê ̣p Tổng thống Lula tuyên bố, Brazil quyết đi ̣nh thành lâ ̣p nhóm công tác kỹ thuâ ̣t để xem xét viê ̣c công nhâ ̣n quy chế kinh tế thi ̣ trường cho Viê ̣t Nam Bên ca ̣nh đó , Viê ̣t Nam và Brazil là hai nền kinh tế năng đô ̣ng có nhiều điểm bổ sung cho nhau Với tốc
đô ̣ tăng trưởng cao, Viê ̣t Nam đang chủ đô ̣ng hô ̣i nhâ ̣p ngày càng sâu rô ̣ng vào nền kinh tế thế giới Không chỉ là mô ̣t thi ̣ trường lớn với dân số trên 80
Trang 34Khi mở rô ̣ng giao lưu , hợp tác với nhau , bên cạnh các cơ hội có thể có , thì cả hai nước Việt Nam và Brazil cũng sẽ phải đối mặt với những khó khăn nhất định Trên thực tế, mă ̣c dù đã có những chương trình đầu tư hợp tác đang được triển khai, nhưng giới đầu tư hai nước thực sự chưa có đầy đủ thông tin chuyên sâu chuyên ngành để quyết đi ̣nh đầu tư Do thiếu thông tin về chính sách, tình hình thực tiễn về kinh tế - xã hội nước sở tại và khu vực đã làm nảy sinh tâm lý chưa ma ̣nh da ̣n nghiên cứu, thâm nhâ ̣p thi ̣ trường Brazil và mô ̣t số nước ở Nam Mỹ như Bolivia , Colombia, mô ̣t khu vực rất giàu khí đốt và tài nguyên… từ phía các doanh nghiệp Việt Nam Hơn nữa, khoảng cách địa lý giữa hai nước Viê ̣t Nam - Brazil là rất lớn Khi đầu tư sản xuất bất kỳ mô ̣t sản phẩm nào thì chắc chắn chi phí cho viê ̣c vâ ̣n chuyển trang thiết bi ̣ , hàng hóa
sẽ rất lớn Mà đa phần các doanh nghiệp Việt Nam có số vốn tương đối , cho nên bài toán chi phí là một vấn đề rất nan giải và luôn được các nhà đầu tư quan tâm Viê ̣c này cũng làm giảm đáng kể các mối quan hê ̣ hợp tác giữa nhà đầu tư hai nước Mô ̣t khó khăn quan tro ̣ng mà các doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam
gă ̣p phải trong mối quan hê ̣ này chính là pháp luâ ̣t ở Brazil còn quá khắt khe với các nước đầu tư Luâ ̣t pháp của Brazil chưa thực sự mở rô ̣ng cửa cho các doanh nghiê ̣p hợp đồng thuê lao đô ̣ng nước ngoài (điển hình như các lao đô ̣ng Viê ̣t Nam) Điều luâ ̣t này được Brazil đưa ra nhằm bảo hô ̣ cho thi ̣ trường lao
đô ̣ng trong nước vốn đang chi ̣u sức ép bởi tỷ lê ̣ thất nghiê ̣p đang không ngừng gia tăng Đặc biệt nền kinh tế Brazil vẫn còn chịu nhiều tác động tiê u cực do cuô ̣c khủng hoảng kinh tế thế giới Vấn đề an ninh ở Brazil còn khá nhiều bất
Trang 35có về tài nguyên khoáng sản với hàng trăm triệu lao động dồi dào vốn được ví là kho tài nguyên vật liệu của thế giới Hiê ̣n nay, cô ̣ng đồng người Nhâ ̣t Bản ở Brazil đã lên tới hơn 1,5 triê ̣u người Trung Quốc, Hàn Quốc có hàng chục ngàn người sinh sống , kinh doanh trong đó có nhiều người trở thành chủ thương hiê ̣u, có nhiều đóng góp cho nền kinh tế nước sở tại
1.3 Kinh nghiệm quốc tế thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Brazil
Phát triển quan hệ thương mại với Brazil đang là một vấn đề mới mẻ đối với Chính Phủ Việt Nam và các doanh nghiệp Việt Nam Hiện nay trên thế giới, nhiều nước đã rất thành công trong việc phát triển quan hệ thương mại với Brazil, trong đó được nhắc đến nhiều nhất là Trung Quốc Mặt khác Trung Quốc cũng là 1 trong số 5 nước thành viên của nhóm BRICS
1.3.1 Kinh nghiê ̣m của Trung Quốc
Trung Quốc coi Brazil là một trong những đối tác cần tranh thủ trong chiến lược phát huy ảnh hưởng để vươn lên trở thành cường quốc trên thế giới Trung Quốc tăng cường hoạt động ngoại giao, dùng viện trợ kinh tế để thực hiện mục đích chính trị, đẩy mạnh quan hệ thương mại, đưa nhiều loại hàng hóa thâm nhập thị trường Brazil
Để tiếp cận và mở rộng quan hệ thương mại với Brazil, Chính phủ Trung Quốc đã áp dụng nhiều biện pháp mang tính chiến lược lâu dài:
Trang 3630
- Brazil là một đất nước rộng lớn với dân số năm 2011 khoảng 200 triệu người, do vậy Trung Quốc cho rằng Brazil sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình chính trị thế giới Brazil là một đất nước mà Trung Quốc có thể tận dụng sự ủng hộ để gia tăng vị trí của Trung Quốc trên trường quốc tế Trên thực tế, Trung Quốc đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của Chính phủ Brazil
về các vấn đề liên quan đến Đài Loan, Tây Tạng, gia nhập WTO, đăng cai Olimpic 2008…
- Định hướng đây là nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào, cả dầu mỏ và các khoáng sản khác như platin, đồng, gỗ, quặng sắt…
- Là thị trường rộng lớn cho các loại hàng hóa Trung Quốc
- Là cơ hội cho các công ty Trung Quốc đầu tư vào các ngành phát triển hạ tầng (nhà máy thủy điện, đường ống dẫn, các nhà máy, bệnh viện), đặc biệt là các thị trường tiềm năng mà các hãng phương Tây không thể tham gia do ảnh hưởng của chính trị như cấm vận hoặc do điều kiện chính trị không
ổn định
- Đồng thời, Trung Quốc cũng xác định rõ ràng quyền lợi của cả Trung Quốc lẫn Brazil trong mối quan hệ giữa hai bên Trung Quốc cần nguồn nguyên liệu, thị trường Còn Brazil cần vốn, cần sự hỗ trợ để tái thiết Brazil cần sự hỗ trợ của Trung Quốc về các vấn đề chính trị trong mối quan hệ với các nước phương Tây và các tổ chức quốc tế Đồng thời, Brazil cũng muốn học hỏi kinh nghiệm của Trung Quốc trong đổi mới kinh tế, hội nhập quốc tế, thúc đẩy thương mại quốc tế và xóa đói giảm nghèo
- Trung Quốc cam kết hợp tác với Brazil trong Liên hiê ̣p quốc và các
hê ̣ thống đa phương khác , cam kết thu hút cô ̣ng đồng quốc tế quan tâm hơn đến các vấn đề về hòa bình và phát triển ở Brazil
- Trung Quốc và Brazil cam kết cùng ho ̣c hỏi lẫn nhau về kinh nghiê ̣m phát triển và quản lý , tăng cường trao đổi và hợp tác trong lĩnh vực giáo du ̣c ,
Trang 37- Mô ̣t vấn đề đáng lưu ý nữa là Trung Quốc nhiều lần khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư , đấu thầu các công trình xây dựng ha ̣ tầng với mức lợi nhuâ ̣n rất nhỏ, thâ ̣m chí bằng không Bản thân các doanh nghiệp Trung Quốc có khả năng bỏ thầu với mức giá rất thấp do thế ma ̣nh về sản xuất với quy mô lớn, lợi thế về nguồn lao động rẻ, nguồn nguyên liê ̣u dồi dào Theo nhiều chu yên gia nghiên cứu về khu vực Mỹ Latinh , các doanh nghiệp Trung Quốc đã h y sinh lợi ích ngắn ha ̣n để đảm bảo lợi ích dài ha ̣n và chiến lược cho toàn quốc gia
- Để thúc đẩy xuất khẩu sang thi ̣ trường Brazil, các doanh nghiệp Trung Quốc đã chú tro ̣ng phát triển ngành hàng xuất khẩu theo hai hướng: Thứ nhất, là đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu sang Brazil , xác định Brazil là thị trường tiềm năng cho mo ̣i loa ̣i sản phẩm xuất khẩu của Trung Quốc Thứ hai, Trung Quốc chú tro ̣ng viê ̣c nâng cao tính ca ̣nh tranh của từng loa ̣i sản phẩm xuất khẩu đă ̣c biê ̣t là về giá cả , mẫu mã và chất lượng Điều đă ̣c biê ̣t quan trọng đối với thị trường Brazil là sản phẩm chất lượng không quá cao nhưng
Trang 3832
phải có tính ổn định và đặc biệt là giá phải rẻ Cạnh tranh về giá thành sản phẩm là mô ̣t thế ma ̣nh của Trung Quốc đối với các quốc gia khác trên thi ̣ trường Brazil
- Xác định các khâu quan trọng trong dây chuyền sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm để hiện đại hoá
- Nhập các thiết bị nước ngoài nhưng phải học tập thiết kế để tự thiết kế lại và cải tiến cho phù hợp Những chi tiết trong nước chưa đủ khả năng chế tạo thì nhập khẩu, nhưng liên tục nâng cao dần tỷ lệ nội địa hoá
- Đối với các công nghệ thiết bị có giá thành nhập khẩu quá cao, các doanh nghiệp Trung Quốc đều hợp tác với các cơ quan nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để cùng đầu tư thiết kế và chế tạo
Bên cạnh việc đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp Trung Quốc luôn chú trọng đến khâu thiết kế sản phẩm, gia tăng giá trị sử dụng của sản phẩm chứ không phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ sản xuất, nhất là đối với các ngành hàng Trung Quốc có thế mạnh xuất khẩu vào Brazil như hàng may mặc, hàng tiêu dùng, hàng cơ khí, giày dép, sản phẩm nhựa Trong việc thiết
kế mẫu mã và nâng cao giá trị sử dụng cho sản phẩm xuất khẩu sang Brazil, các doanh nghiệp Trung Quốc luôn luôn năng động, sáng tạo, nắm bắt được những yếu tố tôn giáo, văn hoá, thị hiếu của thị trường mà mình hướng tới để tạo cho sản phẩm độ hấp dẫn khác biệt so với các sản phẩm cạnh tranh của các nước khác
1.3.2 Một số bài học rút ra cho Việt Nam
Từ những kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc được coi là thành công trong phát triển quan hệ thương mại với Brazil, có thể rút ra một số bài học cho Việt Nam như sau:
Thứ nhất, điều đầu tiên và mấu chốt để phát triển quan hệ thương mại
Trang 3933
với Brazil là Chính phủ Việt Nam cần sớm định hình đựợc một hệ thống văn bản pháp quy đầy đủ và chi tiết để tạo lập cơ sở cho các hoạt động thương mại với Brazil Cần phải xây dựng một chiến lược của Việt Nam về phát triển thương mại và hợp tác với Brazil, bao hàm đầy đủ các chính sách quan trọng như chính sách thị trường, chính sách mặt hàng, hệ thống các biện pháp hỗ trợ (bộ máy hỗ trợ tại chỗ, tín dụng xuất khẩu, thông tin thị trường, hỗ trợ nghiên cứu ) Trung Quốc sớm xây dựng được chính sách của riêng mình, do vậy đã tạo được cơ sở pháp lý quan trọng để phát triển quan hệ kinh tế thương mại với đất nước này
Thứ hai, phát triển quan hệ thương mại với Brazil phải đặt trên nền
tảng phát triển quan hệ ngoại giao, chính trị và các quan hệ khác trên cơ sở độc lập, chủ quyền, tôn trọng lẫn nhau và hai bên cùng có lợi Trung Quốc nhấn mạnh đặc điểm này trong quan hệ với Brazil Đặc biệt đối với Việt Nam, vốn là một nước có quan hệ truyền thống đặc biệt tốt đẹp với các nước khu
vực Mỹ Latinh, cần phải dựa vào truyền thống đó để đa dạng hoá các hình
thức hợp tác chính trị, ngoại giao, kinh tế
Thứ ba, cần sử dụng linh hoạt các công cụ hỗ trợ khác nhau phù hợp
với đặc điểm thị trường Brazil cũng như đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam Có thể cung cấp hỗ trợ về tài chính (qua một ngân hàng thương mại nhà nước đủ mạnh và có uy tín) cho các doanh nghiệp làm ăn với Brazil Điều này đặc biệt quan trọng từ thực tế hiện nay là các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp khó khăn liên quan đến khâu thanh toán khi kinh doanh với thị trường Brazil Hệ thống tài chính, thanh toán nếu được hình thành đầy
đủ và đồng bộ sẽ là yếu tố quyết định sự xâm nhập thành công của các doanh nghiệp Việt Nam vào Brazil
Thứ tư, muốn thâm nhập được vào thị trường Brazil, điều cốt lõi là phải
tạo ra được những sản phẩm phù hợp, có sức cạnh tranh về chất lượng và giá
Trang 4034
thành Đây là bài học đặc biệt quan trọng từ các doanh nghiệp Trung Quốc Các doanh nghiệp Việt Nam cần học tập đồng nghiệp Trung Quốc trong việc năng động, sáng tạo, nắm bắt được những yếu tố tôn giáo, văn hoá của thị trường mà mình hướng tới để tạo cho sản phẩm có độ hấp dẫn khác biệt so với các sản phẩm cạnh tranh của các nước khác Bên cạnh đó, cạnh tranh về giá thành sản phẩm đang là điểm yếu của các doanh nghiệp nước ta trước các đối thủ trong khu vực, đặc biệt là Trung Quốc, trên thị trường Brazil Đây cũng là một vấn đề cần được giải quyết để tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường Brazil
Thứ năm, các doanh nghiệp Việt Nam cần sớm hình thành và tạo lập
được những liên kết với nhau trên thị trường Brazil hoặc với các đối tác Brazil Có thể sử dụng kinh nghiệm của Hoa Kiều để hình thành những liên kết theo nhiều hình thức để gia tăng cơ hội và hợp tác lẫn nhau giữa các doanh nghiệp Việt Nam
Thứ sáu, do đặc thù thị trường Brazil xa xôi, cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ
tầng pháp luật yếu kém, các doanh nghiệp Việt Nam cần có cách tiếp cận hết sức linh hoạt và mềm dẻo mang tính đặc thù riêng đối với thị trường Brazil Phải luôn luôn kiên trì (kinh nghiệm nằm vùng của các doanh nghiệp Trung Quốc); phải làm quen với đặc điểm văn hoá địa phương, ngôn ngữ tiếng Bồ Đào Nha, phải có sự hiểu biết về tín ngưỡng tôn giáo và phải biết vận dụng các yếu tố, văn hoá, tín ngưỡng và tập tục kinh doanh để đưa vào sản phẩm nhằm nâng cao giá trị sản phẩm của mình; phải luôn linh hoạt, mềm dẻo do thị trường Brazil có tính thay đổi cao và ít tính nhất quán Đây thực sự kinh nghiệm quan trọng mà các doanh nghiệp Việt Nam khi xâm nhập thị trường Brazil cần chú ý
Kết luận: Những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đã trở thành những
nhân tố định hình và nhân tố kinh tế tạo nền tảng thúc đẩy quan hệ thương