Trong khi đó, sự mất cân đối giữa “thượng nguồn – sản xuất phôi thép từ quặng sắt hoặc thép phế” và “hạ nguồn – sản xuất thép xây dựng” đã khiến ngành thép Việt Nam bị phụ thuộc nặng nề
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
Trần Thanh Hương
BIẾN ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG PHÔI THÉP THẾ
GIỚI VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN SẢN XUẤT THÉP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Hà Nội – 2012
Trang 2Chuyên ngành: KTTG & QHKTQT
Mã số: 60.31.07
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ ĐỨC THANH
Hà Nội – 2012
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG PHÔI THÉP THẾ
GIỚI VÀ NHỮNG BIẾN ĐỘNG CỦA NÓ SAU KHỦNG HOẢNG
TÀI CHÍNH VÀ SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU
7
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG PHÔI
THÉP THẾ GIỚI ĐẾN SẢN XUẤT THÉP XÂY DỰNG Ở VIỆT
NAM
30 2.1 Tổng quan về hệ thống sản xuất thép xây dựng của Việt Nam trong
Trang 4ii
trong nước
CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN NGÀNH SẢN XUẤT THÉP XÂY DỰNG CỦA VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020
62
3.2 Quan điểm định hướng phát triển của ngành sản xuất thép xây dựng ở
3.3 Một số giải pháp nhằm phát triển cân đối và bền vững ngành thép xây
3.3.1 Giải pháp ứng phó ngắn hạn cho doanh nghiệp đối với những tác
3.3.3 Giải pháp bảo đảm nguồn nguyên liệu, năng lượng cho sản xuất của
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
agreement
Hiệp định Thương mại tự do Asean – Trung Quốc
5 CEPT/AFTA
Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung cho Khu vực thương mại tự do Asean
member states
Liên minh Châu Âu bao gồm 27 quốc gia thành viên
chuyển
Trang 633 VNSTEEL Vietnam Steel Corporation Tổng công ty Thép Việt Nam
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 8iv
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Diễn biến giá phôi thép, thép xây dựng nhập khẩu vào khu vực Đông Nam Á và giá thép thanh vằn bình quân của thế giới
44
Biến động giá phôi thép và thép phế nhập khẩu vào khu vực Đông Nam Á với giá phôi thép sản xuất trong nước và thép phế thu mua nội địa
45
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thép xây dựng là loại vật liệu cơ bản, không thể thiếu của nhiều ngành công nghiệp và xây dựng, có vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu (2008-2009) cho tới nay, thị trường thép thế giới đặc biệt diễn biến phức tạp, khó lường, với xu hướng chủ đạo là tăng giá liên tục ở tất cả các mặt hàng, đặc biệt là giá các loại nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thép xây dựng Trong khi đó, sự mất cân đối giữa “thượng nguồn – sản xuất phôi thép từ quặng sắt hoặc thép phế” và “hạ nguồn – sản xuất thép xây dựng” đã khiến ngành thép Việt Nam bị phụ thuộc nặng nề vào nguyên liệu nhập khẩu và chịu nhiều thiệt hại khi thị trường thế giới biến động Hậu quả là những biến động trong thị trường gần đây đã khiến không ít các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép xây dựng lao đao
Vì vậy, một nghiên cứu toàn diện về mối quan hệ giữa thị trường phôi thép thế giới - nguyên liệu chính để sản xuất thép xây dựng thành phẩm - và tình hình sản xuất thép xây dựng trong nước, cũng như đưa ra những giải pháp tổng thể về mặt vĩ mô và cả vi mô về ngành thép xây dựng Việt Nam là cần thiết Do đó, đề tài
được chọn nghiên cứu của luận văn là: "Biến động của thị trường phôi thép thế
giới và tác động đến sản xuất thép xây dựng ở Việt Nam"
Nội dung của luận văn sẽ tập trung phân tích tình hình thị trường phôi thép thế giới từ năm 2009 (sau khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới) cho đến nay, thực trạng của ngành thép xây dựng trong nước hiện nay và đánh giá ảnh hưởng của những biến động trên thị trường phôi thế giới tác động đến ngành ra sao; đồng thời luận văn cũng kỳ vọng đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm định hướng cho sự phát triển cân đối và bền vững của ngành thép xây dựng trong tương lai
Trang 112 Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu trong nước:
- Nghiên cứu "Công nghiệp thép: Chính sách phát triển đến năm 2010" của
Nguyễn Minh Ngọc năm 2003 đã có những phân tích cụ thể và đánh giá toàn diện thực trạng của ngành công nghiệp thép Việt Nam giai đoạn 1998 - 2003 Tác giả đã tập trung làm rõ những tồn tại trong hoạt động sản xuất thép và những vấn đề cần lưu ý đối với Chính phủ khi đưa ra các chính sách phát triển cho ngành Có thể nói, những phân tích và đánh giá của tác giả Nguyễn Minh Ngọc trong nghiên cứu này đến thời điểm hiện nay vẫn có giá trị, nhất là những phần tác giả phân tích về sự mất cân đối của ngành thép thời kỳ đó, mà những vấn đề này hiện nay vẫn đang tồn tại và còn tiếp tục duy trì trong thời gian tới
- Các “Báo cáo tổng kết tình hình ngành công nghiệp Thép” từ năm 2009 -
2011 của Hiệp hội Thép Việt Nam là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho Luận văn Tại các báo cáo này, Hiệp hội đã có những phân tích cụ thể về tình hình thị trường thép thế giới và nội địa, trong đó nêu rõ những biến động của giá đối với từng mặt hàng nguyên liệu luyện kim quan trọng cho sản xuất thép xây dựng trong nước Ngoài ra, các báo cáo cũng đánh giá tác động của thị trường thép thế giới và tác động từ diễn biến kinh tế vĩ mô đến hoạt động sản xuất của ngành trong năm đó Để
từ đó Hiệp hội đưa ra các khuyến nghị cho SXKD của doanh nghiệp cũng như các khuyến nghị về chính sách cho Chính phủ
- "Báo cáo Ngành thép" của Công ty cổ phần chứng khoán Hà Thành năm
2010, trong đó nêu ra mô hình năm lực lượng cạnh tranh theo Micheal Porter và phân tích SWOT cho ngành thép Việt Nam Ngoài ra, báo cáo cũng đưa ra những triển vọng cho doanh nghiệp trong ngành
- Bài phân tích "Tình hình biến động giá vật liệu xây dựng năm 2010" của
Ngô Thế Vinh đăng tại Tạp chí Kinh tế xây dựng số 1/2011 cung cấp diễn biến thị trường thép xây dựng tại thị trường phía Nam và phía Bắc của Việt Nam Tác giả cũng đưa ra bức tranh toàn cảnh thị trường bất động sản và khu vực xây dựng công nghiệp trong nước năm 2010 đã tác động đến thị trường thép xây dựng như thế nào
Trang 123
cũng như đánh giá tác động của nguyên liệu nhập khẩu đã tác động đến giá thép ra sao
- "Chiến lược và quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam giai đoạn
2006-2015, tầm nhìn đến năm 2025" của Bộ Công Nghiệp năm 2006 phân tích hiện trạng
phát triển ngành Thép Việt Nam giai đoạn 1996-2005, đưa ra chiến lược và nêu ra các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển ngành Thép Việt Nam đến năm 2025
Nghiên cứu ở nước ngoài:
- Nghiên cứu “Iron and Steel Industry in Vietnam: A new phase and policy
shift” của Nozomu Kawabata năm 2007 phân tích về ngành công nghiệp gang thép
của Việt Nam và đề cập đến những vấn đề chính sách trong tương lai cho ngành công nghiệp thép Việt Nam
- Nghiên cứu của Ngân hàng The Hongkong and Shanghai Banking
Corporation Limited (HSBS) năm 2008 tại báo cáo “Emerging markets now drive
global steel demand" trong đó đưa ra xu hướng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất thép
của thế giới đến năm 2013
- Phân tích của Công ty Steel Business Briefing (SBB) về thị trường phôi
thép toàn cầu lần lượt với tiêu đề “Steel billet: basic product assured of high
demand” năm 2009 và “Merchant billet keeps steel mills rolling” năm 2011 cho cái
nhìn tổng quan và diễn biến nổi bật về tình hình giao dịch mặt hàng tại một số khu vực trên thế giới
- Báo cáo “Economic and Steel Market Outlook 2011-2012” của Học viện
Gang Thép Liên minh Châu Âu năm 2011 về triển vọng kinh tế và thị trường thép năm 2011-2012 tại khu vực này
- Nghiên cứu và dự báo của Hiệp hội Thép Thế giới (WSA) về ngành thép tại
các báo cáo “Worldsteel Short Range Outlook” vào các năm 2008 và 2012
Trang 133 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của Luận văn:
Trong khuôn khổ nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung tìm hiểu về thị trường phôi thép thế giới và tác động của nó đến hệ thống sản xuất thép xây dựng của Việt Nam Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một số giải pháp giúp ngành thép xây dựng trong nước phát triển cân đối và bền vững hơn
Nhiệm vụ của Luận văn:
- Nghiên cứu tổng quan thị trường phôi thép xây dựng thế giới, chỉ ra những
xu hướng hay đặc điểm nổi bật trong những biến động của nó kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu (2008-2009) có thể ảnh hưởng đến sản xuất thép xây dựng ở các quốc gia như Việt Nam
- Nghiên cứu tổng quan về hệ thống sản xuất thép xây dựng của Việt Nam; phân tích, đánh giá ảnh hưởng của thị trường phôi thép thế giới đến lĩnh vực sản xuất thép xây dựng của Việt Nam
- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng cho sự phát triển cân đối và bền vững của ngành sản xuất thép xây dựng Việt Nam đến năm 2020
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thị trường nguyên liệu luyện kim nói chung và phôi thép thế giới nói riêng
đã tác động đến ngành sản xuất thép xây dựng của Việt Nam như thế nào?
- Giải pháp nào để ngành sản xuất thép xây dựng của Việt Nam phát triển cân đối và bền vững đến năm 2020?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thị trường phôi thép thế giới (những biến động) và tác động của nó đến sản xuất thép xây dựng ở Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 145
Về không gian:
Trên phạm vi thị trường thế giới, luận văn tập trung nghiên cứu tổng quan và những biến động của lĩnh vực cung ứng phôi thép – nguyên liệu chủ yếu để sản xuất thép xây dựng
Ở Việt Nam, đang có rất nhiều tranh luận trái chiều về ngành kinh doanh thép xây dựng, đặc biệt là những yếu kém trong quản lý vĩ mô và chính sách ngành,
về bất hợp lý của hệ thống phân phối và giá cả sản phẩm thép xây dựng Tuy nhiên,
do hạn chế về khả năng và thời gian, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về lĩnh vực
sản xuất thép xây dựng của Việt Nam (bao gồm các doanh nghiệp trong nước và
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) Đó là những doanh nghiệp tham gia sản xuất thép xây dựng (ngành sản xuất thép xây dựng) đã chịu những tác động mạnh
và khó lường do những biến động của thị trường phôi thép thế giới
Về thời gian: luận văn tập trung nghiên cứu tình hình chủ yếu trong giai
đoạn từ năm 2009 cho đến nay (thời kỳ sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh
tế toàn cầu) và kiến nghị các giải pháp cho ngành đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống kết hợp với phương pháp phỏng vấn chuyên gia để rút ra các kết luận xác đáng cho các vấn đề nghiên cứu, cụ thể là:
- Phương pháp thống kê so sánh để đưa các phân tích và đánh giá tổng hợp
- Phương pháp chuyên gia: Tiếp xúc với các chuyên gia của Hiệp hội thép Việt Nam và Tổng công ty Thép Việt Nam
- Phân tích sử dụng các tài liệu của Việt Nam kết hợp với việc khai thác các nguồn tài liệu của nước ngoài
- Với cách tiếp cận đối tượng từ vĩ mô đến vi mô:
Trang 156 Những đóng góp mới của luận văn
- Đánh giá khách quan những xu hướng biến động của thị trường phôi thép thế giới những năm gần đây;
- Phân tích thực trạng ngành sản xuất thép xây dựng Việt Nam, đánh giá/làm rõ những tác động của thị trường phôi thép thế giới đến tình hình sản xuất thép xây dựng trong nước, chỉ ra những yếu tố rào cản ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất thép xây dựng của Việt Nam hiện nay
- Trên cơ sở xem xét triển vọng và thách thức, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng cho sự phát triển cân đối, bền vững của ngành sản xuất thép xây dựng của Việt Nam đến năm 2020
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm ba chương Cụ thể:
Chương 1: Tổng quan về thị trường phôi thép thế giới và những biến động của nó sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu
Chương 2: Phân tích tác động của thị trường phôi thép thế giới đến sản xuất thép xây dựng ở Việt Nam
Chương 3: Quan điểm định hướng và giải pháp phát triển ngành sản xuất thép xây dựng của Việt Nam đến năm 2020
Trang 167
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG PHÔI THÉP THẾ GIỚI VÀ NHỮNG BIẾN ĐỘNG CỦA NÓ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ SUY THOÁI KINH
TẾ TOÀN CẦU
1.1 Tổng quan về thị trường phôi thép thế giới
1.1.1 Đặc điểm của hàng hóa phôi thép và thị trường phôi thép
Xét về đặc tính, phôi thép nói chung là hợp kim với thành phần chính là Sắt
(Fe), với Cacbon (C) từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác Thành phần và tỷ lệ của các nguyên tố có trong phôi thép có tác động tới độ cứng, độ đàn hồi, tính dễ cán và sức bền kéo đứt của thép [17] Ví dụ, phôi thép với tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và tính chống mài mòn cao
Xét về công nghệ sản xuất, khoảng 70% sản lượng phôi thép thế giới hiện
nay được sản xuất theo công nghệ lò cao (BOF) với nguyên liệu thô cung cấp cho việc luyện thép là quặng sắt, than cốc và phụ gia Còn lại 30% sản lượng phôi thép toàn cầu được luyện từ công nghệ lò hồ quang điện (EAF) với nguyên liệu lò chủ yếu là thép phế (những thứ bằng thép đã hết tuổi thọ sử dụng) hoặc sắt xốp Quy trình sản xuất thép theo công nghệ sản xuất xem tại Hình 1.1 dưới đây
- Hòa tan các chất khó chảy
- Thổi oxi và hỗn hợp khí nhiên liệu
- Lọc bỏ tạp chất và xỉ
Máy đúc liên tục
Phôi thép
Thép thành phẩm
Trang 17Xét về mục đích sử dụng, phôi thép được chia làm 3 loại: Phôi thép dẹt (loại
tấm thép dài, dày, dẹt với mặt cắt ngang hình chữ nhật); Phôi thép dài hay còn gọi là phôi vuông (loại thép dài với mặt cắt ngang hình vuông, kích thước phổ biến của mặt cắt ngang là 120 mm x 120 mm, 130 mm x 130 mm, 150 mm x 150 mm); Phôi thép hình có dạng như phôi thép dài, nhưng mặt cắt ngang lớn hơn Từ những loại phôi thép này, các nhà máy cán nóng sẽ cán thành những sản phẩm thép khác nhau phục vụ cho sản xuất và đời sống
+ Phôi thép dài được cán thành các sản phẩm thép xây dựng như thép thanh
và thép cuộn được dùng cho bê tông xây dựng
+ Phôi thép hình được gia công thành những sản phẩm kết cấu khác nhau nên được gọi là thép hình Sản phẩm này có nhiều hình dạng tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng (hình chữ U, chữ T,…) và thường được sử dụng trong kết cấu thép như xây dựng tòa nhà cao tầng và cầu đường Ví dụ, thép hình chữ V được dùng để nối các mái tôn lại với nhau Phôi thép hình cũng có thể được gia công thành thanh thép được sử dụng cho đường ray tàu hỏa hoặc ống thép đúc
+ Phôi thép dẹt được cán thành tấm thép được sử dụng trong ngành đóng tàu
và sản xuất xe ô tô Phôi thép dài cũng có thể được sử dụng với mục đích tương tự
Xét về giá cả, phôi thép là nguyên liệu đầu vào cơ bản chiếm từ 80 - 90%
trong việc hình thành giá thép thành phẩm, do vậy phôi thép là một dạng bán thành phẩm Chính bởi các đặc tính và mục đích sử dụng chuyên biệt, nên khi giá phôi thép tăng lên quá 10% thì người tiêu dùng (doanh nghiệp tiêu dùng) cũng không thể chuyển sang sử dụng sản phẩm nguyên liệu luyện kim khác Vì vậy, hiện nay ngành thép thế giới vẫn chưa tồn tại dòng sản phẩm thay thế cho phôi thép trong quá trình sản xuất thép
Ngoài ra, phôi thép là một loại hàng hóa cồng kềnh (chiều dài phổ biến từ 5 – 12 m), giá trị của một đơn vị khối lượng thường thấp hơn nhiều so với nhiều loại sản phẩm khác, nên chi phí lưu thông của phôi thép thường chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng giá thành và qua đó ảnh hưởng đến giá bán Nếu trong quá trình lưu thông, mặt hàng này không được bảo quản và vận chuyển một cách hợp lý, chất
Trang 18hệ cung cầu và giá cả là yếu tố quyết định
Thị trường phôi thép thường bị chi phối bởi các yếu tố sau:
- Nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm Nhân tố này đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình vận động, phát triển của thị trường phôi thép, có tính chất quyết định đến sự tăng/giảm của cung cầu và giá của phôi thép Nhu cầu này phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển hay suy yếu của khu vực công nghiệp – xây dựng và thị trường bất động sản
- Nguồn cung phụ thuộc nhiều vào các nước có năng lực sản xuất và xuất khẩu lớn như các nước Nga, Ukraina, Brazil, Nhật Bản…
- Các yếu tố chi phí đầu vào để sản xuất phôi thép như: Thép phế liệu, quặng sắt, than cốc, điện…
- Các ảnh hưởng từ chính trị, từ chiến tranh và thời tiết
- Ảnh hưởng bởi sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế thế giới
- Chính sách điều hành của chính phủ đối với ngành thép, đặc biệt là chính sách thuế
- Công nghệ sản xuất phôi thép
- Lượng dự trữ của các doanh nghiệp và nhà sản xuất
- Các tin tức nhận định về nguồn cung, nguồn cầu thép và phôi thép của Hiệp hội Thép thế giới (WSA), các nước thành viên của WSA…
- Sự mạnh lên hay yếu đi của các đồng tiền chủ chốt như: USD, EUR, JPY, NDT…
Trang 191.1.2 Sản xuất phôi thép thế giới
Theo thống kê của Hiệp hội Thép Thế giới (WSA), sản lượng phôi thép thế giới tăng từ 851 triệu tấn năm 2001 đã lên tới hơn 1,5 tỷ tấn vào năm 2011, đây là mốc cao mới trong lịch sử ngành thép Với thành tựu này, sản xuất phôi thép toàn cầu có mức tăng trưởng bình quân khoảng 6%/năm trong giai đoạn 2002-2011
Bảng 1.1 Sản lượng sản xuất và tốc độ tăng trưởng phôi thép thế giới
Năm 2002 2007 2008 2009 2010 2011 Tăng trưởng bình quân
2002-2011 (%/năm) Sản lượng (triệu tấn) 904 1.347 1.341 1.236 1.432 1.518
Tăng trưởng (%) 8,0 -0,4 -7,9 15,8 6,1 6
Nguồn: Statistic Steel Yearbook 2012 - WSA
Nhìn vào kết quả tính toán tốc độ tăng trưởng tại Bảng 1.1 cho thấy, giai đoạn từ năm 2002- 2007, sản xuất phôi thép toàn cầu ổn định với tốc độ tăng trưởng bình quân 8%/năm; hai năm sau đó, hoạt động sản xuất phôi thép của thế giới bị đình đốn và suy giảm liên tiếp với mức giảm 0,4% năm 2008 và 7,9% năm 2009, do chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu; năm 2010 sản xuất phôi thép phục hồi ấn tượng với mức tăng trưởng lên đến 15,8%; tuy nhiên mức tăng này giảm xuống chỉ còn 6,1% vào năm 2011, ngành thép thế giới tăng trưởng chậm lại trong năm này do chịu tác động từ cuộc khủng hoảng nợ công tại Khu vực đồng tiền chung châu Âu mà lúc này đang đe dọa xóa sổ mọi thành quả của khối đã đạt được trong một thập kỷ qua
Hiện nay, các khu vực sản xuất phôi thép lớn của thế giới chủ yếu tập trung tại châu Á, Liên minh châu Âu (bao gồm 27 quốc gia thành viên – EU27), Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) và Bắc Mỹ Trong 10 năm qua, châu Á luôn dẫn đầu thế giới về sản xuất phôi thép với tốc độ tăng trưởng bình quân 10,7%/năm; sản lượng tăng gần gấp 3 lần trong thời gian này, từ 355 triệu tấn năm 2001 lên tới 976 triệu tấn năm 2011
Trang 2011
Bảng 1.2 Sản lượng và tốc độ tăng trưởng sản xuất phôi thép
của châu Á và Trung Quốc
đã được thực hiện vào các công trình nhà ở và cơ sở hạ tầng Chỉ trong vòng 10 năm, với 684 triệu tấn phôi thép năm 2011, sản lượng của Trung Quốc đã tăng gấp 4,5 lần so với năm 2001 Trung Quốc chính là nhân tố chi phối tốc độ tăng sản lượng phôi thép của thế giới, nếu không có ngành thép của quốc gia này, sản xuất phôi thép toàn cầu chỉ tăng trưởng ở mức 1,8%/năm thay cho 6%/năm
Trong khi đó, số liệu tại Bảng 1.3 cho thấy EU27 và Bắc Mỹ có tốc độ tăng trưởng bình quân về sản xuất phôi thép âm trong giai đoạn 2002-2011 Đây là hai khu vực chịu tác động nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 – 2009 và tiếp theo là cuộc khủng hoảng nợ công tại châu Âu Năm
2009, sản lượng phôi thép của EU27 chỉ đạt 139 triệu tấn và Bắc Mỹ là 83 triệu tấn, đây là mức sản lượng thấp nhất kể từ năm 2001 cho tới nay Tình hình sản xuất phôi thép của hai khu vực này đã được cải thiện trong năm 2010 và 2011, nhưng vẫn chưa đạt bằng kết quả thực hiện của năm 2001
Trang 21Bảng 1.3 Sản lượng và tăng trưởng sản lượng phôi thép
của khu vực EU27 và Bắc Mỹ
Tăng trưởng bình quân 2002-
2011 (%/năm)
-0,5 Tăng trưởng (%) 2,0 1,6 -5,7 -29,7 23,9 2,9
-0,1 Tăng trưởng (%) 1,9 0,6 -6,1 -33,7 34,9 6,8
Nguồn: Statistic Steel Yearbook 2008 và 2012 - WSA
Khu vực CIS với sản lượng năm 2011 đạt gần 113 triệu tấn phôi thép, chiếm 7,4% sản lượng của thế giới Từ số liệu tổng hợp của WSA tại Bảng 1.4 ở phía dưới cho thấy, trong giai đoạn 2002-2011, khu vực này có tốc độ tăng trưởng sản xuất phôi thép bình quân khoảng 1,2%/năm, trong đó sản lượng đạt mức cao nhất là 124 triệu tấn vào năm 2007 và thấp nhất là 98 triệu tấn năm 2009 Ngoài ra, mặc dù từ năm 2010 cho tới nay sản xuất của khu vực này đã có tăng trưởng, tuy nhiên sản xuất vẫn chưa phục hồi lại so với giai đoạn trước khủng hoảng
Bảng 1.4 Sản lượng và tốc độ tăng trưởng phôi thép của khu vực CIS
Năm 2001 2002 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Tăng trưởng
bình quân 2002-2011 (%/năm)
Trang 2213
Dưới đây là những quốc gia sản xuất thép hàng đầu thế giới tính đến năm
2011 theo số liệu thống kê của Hiệp hội Thép Thép giới
Bảng 1.5 10 quốc gia sản xuất phôi thép lớn nhất thế giới
Nguồn: Statistic Steel Yearbook 2012 - WSA
Như vậy, trong số 10 cường quốc về sản xuất thép, đã có đến 4 đại diện của châu Á là Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ và Hàn Quốc, chiếm tới 61,5% sản lượng phôi thép toàn cầu
1.1.3 Nhu cầu phôi thép thế giới
1.1.3.1 Về tiêu thụ phôi thép
Về cơ bản, nhu cầu về phôi thép bị ảnh hưởng lớn bởi những tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế do đây là yếu tố kéo theo sự tăng trưởng của những ngành tiêu thụ nhiều thép như xây dựng, hạ tầng cơ sở, công nghiệp…Mối tương quan thuận chiều giữa nhu cầu tiêu thụ phôi thép và thép thành phẩm được biểu diễn trong hình 1.2 và bảng 1.6 dưới đây:
Trang 23thụ phôi thép thế giới tăng li
nhiên đến năm 2009 do khủng hoảng kinh tế to
kinh tế suy giảm 6,6% đã kéo theo s
cho sản xuất Năm 2009 cũng l
trường hàng hóa toàn cầu, do vậy chính phủ các n
biện pháp kích cầu nhằm kích thích tăng tr
nhiều thép như ngành xây d
2009, mở ra cho thị trường phôi thép thế giới một triển vọng tốt h
Kể từ năm 2010 cho tới nay,
Hình 1.2 Mối tương quan giữa nhu cầu tiêu thụ phôi thép
với nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm
Nguồn: Statistic Steel Yearbook 2012
ảng 1.6 Nhu cầu tiêu thụ phôi thép và thép thành phẩm thế giới
Nguồn: Statistic Steel Yearbook 2
ình 1.2 và bảng 1.6 cho thấy: trong giai đoạn 2002
ụ phôi thép thế giới tăng liên tục với mức tăng trưởng bình quân 6,4%/n
ến năm 2009 do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tiêu thụ thép của to
ã kéo theo sự sụt giảm 7,6% về nhu cầu sử dụng phôi thép
ản xuất Năm 2009 cũng là năm chứng kiến sự sụt giảm sâu về nhu cầu tr
ầu, do vậy chính phủ các nước đã phải tung ra h
ằm kích thích tăng trưởng kinh tế, nhờ đó các lĩnh vực ti
ư ngành xây dựng và sản xuất ô tô đã tăng trở lại vào n
ờng phôi thép thế giới một triển vọng tốt hơn vào năm sau
ể từ năm 2010 cho tới nay, nhu cầu phôi thép không ngừng tăng trở lại bởi nhu
ồn: Statistic Steel Yearbook 2012 - WSA
ảng 1.6 cho thấy: trong giai đoạn 2002-2008, tiêu
ình quân 6,4%/năm Tuy
ào nửa cuối năm
ơn vào năm sau
ầu phôi thép không ngừng tăng trở lại bởi nhu
Trang 2415
cầu tiêu thụ thép thành phẩm ngày càng gia tăng tại các nền kinh tế mới nổi và các nước đang phát triển, trong khi tăng trưởng nhu cầu thép ở các nền kinh tế phát triển vẫn trì trệ Theo WSA, hiện nay tiêu thụ ở các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển chiếm khoảng 71% tổng tiêu thụ thép toàn cầu so với mức 61% trước khi xảy
Tỷ trọng tiêu thụ so với thế giới (%)
Sản lượng tiêu thụ (triệu tấn)
Tỷ trọng tiêu thụ so với thế giới (%)
Nguồn: Statistic Steel Yearbook 2012 - WSA
Theo số liệu của Bảng 1.7, châu Á luôn là khu vực có nhu cầu phôi thép lớn nhất thế giới; đến năm 2011 mức tiêu thụ phôi của khu vực này đã chiếm đến gần 2/3 tổng lượng tiêu thụ phôi thép thế giới Bảng 1.7 cũng cho thấy xu hướng tiêu thụ phôi thép tăng dần tại các khu vực có nền kinh tế mới nổi và tỷ lệ thấp dần tại các khu vực có nền kinh tế phát triển như EU27, châu Úc
Trong khu vực châu Á, Trung Quốc là quốc gia đứng đầu về sản xuất và tiêu thụ thép trên thế giới, nên đồng thời Trung Quốc cũng là quốc gia tiêu thụ phôi thép
Trang 25nhiều nhất thế giới Lượng phôi tiêu thụ cho ngành thép của Trung Quốc năm 2011 đạt 650 triệu tấn, chiếm đến 43,8% tổng lượng tiêu thụ toàn thế giới Trong khi đó, EU27 là khu vực có nền công nghiệp thép rất phát triển, nhưng tiêu thụ phôi thép chỉ chiếm 11,4% tổng tiêu thụ thế giới năm 2011
1.1.3.2 Về hoạt động xuất nhập khẩu phôi thép
Theo số liệu thống kê của WSA tại Bảng 1.8, có thể thấy lượng phôi thép giao dịch bình quân trên thị trường thép thế giới trong những năm qua vào khoảng trên dưới 60 triệu tấn mỗi năm
Bảng 1.8 Những nhà xuất khẩu/nhập khẩu phôi thép lớn nhất thế giới
Nguồn: Statistic Steel Yearbook 2012 – WSA
Do Nga và Ukraina dẫn đầu toàn cầu về xuất khẩu phôi thép nên khu vực CIS trở thành nhà xuất khẩu ròng lớn nhất mặt hàng này cho thị trường thế giới Thị trường xuất khẩu của Nga và Ukraina chủ yếu là EU27 và Thổ Nhĩ Kỳ Ngoài ra, Ukraina chú trọng xuất khẩu vào khu vực Trung Đông và Bắc Phi (MENA), còn Nga tập trung hơn vào thị trường Đông Nam Á [26]
Trung Quốc không có tên trong danh sách những nhà xuất khẩu hay nhập khẩu phôi thép lớn nhất thế giới mặc dù quốc gia này dẫn đầu thế giới về sản xuất cũng như nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này Kể từ năm 2008 cho tới nay, Trung Quốc
Trang 26Bảng 1.9 Tình hình sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu phôi thép
của khu vực Đông Nam Á
là nước duy nhất xuất khẩu ròng phôi thép, còn lại Việt Nam, Thái Lan, Philippin
và Indonexia đều là những nhà nhập khẩu phôi thép lớn do tình trạng mất cân đối giữa thượng nguồn và hạ nguồn trong lĩnh vực sản xuất thép tại đây Phôi thép nhập khẩu vào khu vực Đông Nam Á chủ yếu đến từ CIS qua cảng Viễn đông Nga và Biển Đen; ngoài ra còn có phôi thép của Hàn Quốc, Đài Loan [24, 26]
1.1.4 Giá
Nguyên liệu chính cho luyện thép là quặng sắt và sắt thép phế Quặng sắt là nguyên liệu đầu vào cho lò cao (BOF) còn thép phế được tiêu thụ trong cả luyện thép bằng lò điện (EAF) và lò BOF Thép phế được sử dụng để làm nguội trong quá trình luyện thép theo công nghệ BOF, đồng thời có thể bổ sung nguồn sắt lên đến 30% Về cơ bản, thép phế là nguồn nguyên liệu sắt tương đối tinh khiết so với quặng sắt, mặc dù các tạp chất có thể có như phế thép mạ kẽm, thép mạ thiếc và các thép hợp kim sẽ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng phôi thép
Sự khác biệt về công nghệ sản xuất tạo ra sự chênh lệch về chi phí sản xuất, như giá thành sản xuất phôi thép bằng công nghệ BOF cao hơn EAF từ 4 – 8% tùy theo đời công nghệ [36, 37] Tuy nhiên, nếu những công ty sản xuất theo công nghệ
Trang 27BOF có sở hữu các mỏ nguyên liệu thì chi phí sản xuất lại giảm từ 20 – 25% so với các công ty sản xuất theo công nghệ EAF Ngoài ra sự chênh lệch giữa các công ty sản xuất thép chi phí thấp và cao còn là do: Chi phí nguyên liệu, nhân công và năng lượng luôn dao động theo từng vùng, phụ thuộc vào sự có sẵn nguồn nguyên liệu Các công ty sở hữu mỏ nguyên liệu luôn có lợi thế chi phí so với các công ty phải mua nguyên liệu từ bên ngoài để phục vụ sản xuất Hiện nay, các công ty thép có chi phí thấp nhất trên thế giới là các công ty của Nga với mức giá thành bình quân chỉ từ 150-213 USD/tấn [22], trong khi giá thành sản xuất phôi thép bình quân của thế giới là 515 USD/tấn [36, 37] Nga là quốc gia duy nhất trên thế giới có các công
ty sản xuất thép có lợi thế về giá quặng sắt, than cốc, thép phế, nhân lực và năng lượng
Trong cơ cấu giá thành sản xuất phôi thép hiện nay, đối với công nghệ lò cao (BOF), giá quặng sắt chiếm tỷ trọng từ 30-39%, giá than cốc chiếm từ 20-34%, thép phế chiếm 9-10%; đối với công nghệ lò điện (EAF), giá thép phế liệu chiếm tỷ trọng từ 72 – 76% [31,32]
Do vậy, bất cứ sự biến động nào từ giá của quặng sắt hay thép phế cũng đều ảnh hưởng rất lớn đến giá bán phôi thép trên thị trường
Dưới đây là những yếu tố ảnh hưởng đến giá phôi:
(1) Giá phế liệu từ các thị trường cung cấp phế liệu: Giá phế liệu được quyết
định bởi các yếu tố như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, điều kiện thời tiết để khai thác, vận chuyển phế liệu
Trang 28Hình 1.3 Di
Hình 1.3 cho thấy mối t
phôi thép thế giới nhập khẩu v
90% các nhà máy sản xuất theo công nghệ EAF, n
Quặng sắt được khai thác tại tr
Độ, Canada và Nam Phi là nh
Hình 1.3 Diễn biến giá thép phế và phôi thép nhập khẩu
vào khu vực Đông Nam Á
Nguồn: Steel Business Briefing (SBB)
ấy mối tương quan thuận chiều chặt chẽ giữa giá thép phế v
ế giới nhập khẩu vào khu vực Đông Nam Á Đây là khu v
ản xuất theo công nghệ EAF, nên thép phế là ngu
ếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến thị trường phôi thép tại khu
ặng sắt từ các thị trường cung cấp quặng: Giá cũng đ
ư thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, điều kiện thời tiết để khai
ợc khai thác tại trên 50 quốc gia nhưng chỉ có Úc, Brazil, Ấn
à Nam Phi là những nước xuất khẩu chính thông qua các công ty cũng
ấp quặng lớn nhất thế giới như BHP,Vale, Rio Tinto
ảng 1.10 Những nhà cung cấp quặng sắt lớn nhất thế giới
Sản lượng năm 2010 (triệu tấn)
ồn: Steel Business Briefing (SBB)
ận chiều chặt chẽ giữa giá thép phế và
à khu vực mà trên
à nguồn nguyên liệu ờng phôi thép tại khu
ờng cung cấp quặng: Giá cũng được quyết
ất khẩu, thuế nhập khẩu, điều kiện thời tiết để khai
ỉ có Úc, Brazil, Ấn
ớc xuất khẩu chính thông qua các công ty cũng
ấp quặng sắt lớn nhất thế giới ợng năm 2010 (triệu tấn)
ồn: Steel Business Briefing và Citigroup
Trang 29Do nắm giữ nguồn cung n
phối nhất định lên giá qu
quặng sắt (Fe) trên thị tr
2/2011 giao động từ 190
mức giá cao nhất kể từ sau cuộc khủng hoảng t
2009 cho tới nay Nguyên nhân tăng giá có th
đoạn đến nguồn cung xuất khẩu; Quyết định cấm xuất khẩu quặng sắt của bang Karnataka, Ấn Độ khiến nguồn cung thu hẹp
Chính sách bán hàng c
thay đổi từ giá bán theo năm th
áp dụng giá bán theo tháng Ví dụ nh
định giá dựa trên giá trung bình trong 3 tháng tr
giá quặng sắt trong quý 3 sẽ đ
và tháng 5 trước đó
Sự thay đổi chính sách bán h
các yếu tố quặng sắt – phôi thép
Hình 1.4 M
ắm giữ nguồn cung nên các nước xuất khẩu quặng sắt có khả năng chi
ên giá quặng sắt trên thế giới Ví dụ như 2 tháng đầu năm 2011, giá
ị trường thế giới liên tục tăng mạnh; giá quặng sắt của tháng ộng từ 190 – 192 USD/tấn, tăng 10% so với cuối năm 2010, đây l
ức giá cao nhất kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế to
ên nhân tăng giá có thể kể đến như: Lũ lụt ở Úc g
ạn đến nguồn cung xuất khẩu; Quyết định cấm xuất khẩu quặng sắt của bang
Ấn Độ khiến nguồn cung thu hẹp
Chính sách bán hàng của các công ty cung cấp quặng lớn nhất thế giới đ
ổi từ giá bán theo năm thành giá bán theo quý và hiện nay một số công ty đụng giá bán theo tháng Ví dụ như giá bán theo quý của tập đo
ên giá trung bình trong 3 tháng trước quý đó một tháng; chẳng hạn ặng sắt trong quý 3 sẽ được tính dựa trên giá trung bình của tháng
ự thay đổi chính sách bán hàng này đã làm tăng sự liên thông v
phôi thép – thép thành phẩm hơn bao giờ hết
Hình 1.4 Mối tương quan giữa giá phôi thép và giá qu
trên thị trường thế giới
Nguồn: Steel Business Briefing (SBB)
ớc xuất khẩu quặng sắt có khả năng chi
ầu năm 2011, giá ặng sắt của tháng
ấn, tăng 10% so với cuối năm 2010, đây là
ế toàn cầu 2008 –
ũ lụt ở Úc gây gián
ạn đến nguồn cung xuất khẩu; Quyết định cấm xuất khẩu quặng sắt của bang
ủa các công ty cung cấp quặng lớn nhất thế giới đã
Trang 3021
Từ Hình 1.4 cho thấy, kể từ khi quặng sắt được chuyển sang hệ thống tính giá theo quý hoặc theo tháng bắt đầu từ Quý 2/2010 thì giá phôi thép và quặng sắt thể hiện mối tương quan thuận chiều sâu sắc hơn trên thị trường thép thế giới Hệ thống tính giá theo năm đã tồn tại hơn 40 năm trước đó đã không phản ánh chân thực tình hình cung cầu thực tế của thị trường
(3) Chính phủ các nước có nguồn quặng, thép phế thường sử dụng các chính
sách (nâng thuế xuất khẩu, cấm xuất khẩu ) nhằm hạn chế sự di chuyển của loại tài nguyên này ra nước ngoài hoặc để kiếm thêm lợi nhuận Điều này làm nguồn cung nguyên liệu đầu vào cho sản xuất phôi thép ngày càng trở nên khan hiếm hơn cũng như đẩy giá theo xu hướng chủ yếu là lên cao hơn
Bảng 1.11 Giao dịch quặng sắt thế giới
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Kinh tế năng lượng Úc (BREE)
Ấn Độ là nước xuất khẩu quặng sắt lớn thứ 3 của thế giới Tuy nhiên trong những năm gần đây, Ấn Độ đã nhiều lần điều chỉnh tăng thuế xuất khẩu mặt hàng này khiến sản lượng quặng sắt xuất khẩu của quốc gia này giảm đáng kể Lần điều chỉnh mới nhất thuế xuất khẩu quặng sắt của Ấn Độ có hiệu lực từ ngày 30/12/2011, với mức tăng thuế từ 20% lên 30% [19] Việt Nam cũng đã tăng thuế xuất khẩu quặng sắt từ mức 30% lên 40% từ ngày 2/7/2011 nhằm bảo tồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp thép trong nước
Trang 31Còn tại Úc, Luật Thuế t
ty khai thác than và quặng sắt l
Đây là kế hoạch trưng thu thu
khai thác tài nguyên khoáng s
giá quặng sắt và than trên th
giới các mặt hàng này
kể đến giá thành phôi Ví d
12/2010 là 222,5 USD/tấn FOB đ
tăng đến 66,3%, trong thời g
Nguyên nhân tăng giá là do tr
cuối năm 2010 sang đầu năm 2011 đ
cầu, do đây là một trong những nguồn cung cấp than
thép thế giới Sản lượng than mỡ xuất khẩu của Úc giảm từ 40 triệu tấn trong Quý 3/2010 xuống còn 27 triệu tấn trong Quý 4/2010 v
[27]
Mối tương quan thu
hiện như sau:
Hình 1.5 Mối tương quan gi
ại Úc, Luật Thuế tài nguyên khoáng sản với mức thuế thu từ các công
ặng sắt lên tới 30% được áp dụng bắt đầu từ ngtrưng thu thuế siêu lợi nhuận của Chính phủ Úc đối với các công ty khai thác tài nguyên khoáng sản Việc thu thuế tài nguyên này sẽ ảnh h
à than trên thị trường thế giới do Úc là nước xuất khẩu lớn nhất thế
ầu vào như giá dầu diesel, giá than mỡ cũng tác động đáng ành phôi Ví dụ, giá than mỡ xuất khẩu bình quân c
ấn FOB đã tăng lên 370 USD/tấn FOB vào tháng 2/2011,
ến 66,3%, trong thời gian này giá phôi thép thế giới cũng tăng 11,9% Nguyên nhân tăng giá là do trận lũ lụt lịch sử tại Bang Queensland (Úc) kéo d
ối năm 2010 sang đầu năm 2011 đã làm giảm đáng kể sản lượng than mỡ to
ột trong những nguồn cung cấp than mỡ lớn nhất cho thị trợng than mỡ xuất khẩu của Úc giảm từ 40 triệu tấn trong Quý
ệu tấn trong Quý 4/2010 và 28 triệu tấn trong Quý 1/2011
ương quan thuận chiều giữa giá than mỡ với giá phôi thé
ương quan giữa giá than mỡ với giá phôi thép thế giới
Nguồn: Steel Business Briefing (SBB)
ản với mức thuế thu từ các công
ệu tấn trong Quý 1/2011
ận chiều giữa giá than mỡ với giá phôi thép thế giới thể
ữa giá than mỡ với giá phôi thép thế giới
ồn: Steel Business Briefing (SBB)
Trang 32sự biến động của giá cả hàng hóa nói chung và giá thép không phải là ngoại lệ Trong phạm vi phân tích của luận văn, thị trường phôi thép thế giới được phân tách thành 2 giai đoạn như sau
- Giai đoạn 1: năm 2008 - 2009, thị trường thép thế giới biến động mạnh do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu
- Giai đoạn 2: năm 2010 - 2011, thị trường phôi thép phục hồi sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu
1.2.1 Giai đoạn 1: từ năm 2008 đến năm 2009
Đây là giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trên phạm vi toàn cầu Thị trường hàng hóa diễn biến bất thường, giá nhiều mặt hàng tăng cao kỷ lục trong 7 tháng đầu năm 2008, gây áp lực lạm phát gia tăng tại nhiều nước (50 nước trên thế giới lạm phát ở mức hai con số) Từ cuối tháng 7/2008 cho đến những tháng cuối năm 2008, giá cả nhiều loại nguyên nhiên vật liệu đổi chiều giảm nhanh, đặc biệt là giá dầu thô, lương thực, sắt thép, phân bón…do nhu cầu suy giảm [10]
Tại thị trường phôi thép, giá bắt đầu biến động tăng nhanh từ cuối quý 1/2008, theo Steel Business Briefing (SBB), phôi thép từ 620-650 USD/tấn đầu năm tăng đến cực điểm là 1.060 – 1.220 USD/tấn vào tháng 7/2008, giá tăng bình quân 10%/tháng Việc chính phủ Trung Quốc tăng thuế xuất khẩu thép xây dựng từ 10% lên 15% và thuế xuất khẩu phôi thép từ 15% lên 25% vào ngày 1/1/2008 càng gián tiếp tạo nên cơn sốt giá thép
Từ tháng 8/2008 cho tới tháng 11/2008, do khủng hoảng tài chính thế giới, giá phôi thép bắt đầu giảm với tốc độ bình quân tới 33%/tháng Các lĩnh vực tiêu thụ nhiều thép như đầu tư xây dựng, bất động sản, và công nghiệp ô tô đồng loạt sụt
Trang 33giảm mạnh Cầu về thép thành phẩm giảm mạnh làm cho nguồn cung trở nên dư thừa, buộc các nhà sản xuất phôi thép một mặt phải cắt giảm sản lượng sản xuất, mặt khác phải hạ giá bán
Bảng 1.12 Sản lượng và giá phôi thép năm 2008
Sản lượng phôi thép sx
Giá Phôi thép XK bình quân
tại Cảng Biển Đen & Baltic
(FOB USD/tấn)
653 861 31,8 933 8,4 347 -62,8
Giá Phôi thép NK bình quân
vào Đông Nam Á
(CFR USD/tấn)
757 965 27,5 900 -6,8 399 -55,7
Nguồn: WSA và SBB
Bảng 1.12 cho thấy, thị trường phôi thép thế giới bắt đầu điều chỉnh giảm cả
về giá và cung trong Quý 3/2008 và giảm sâu hơn nữa trong Quý 4/2008 Giá xuất khẩu phôi thép bình quân tại cảng Biển Đen & Baltic trong Quý 3 giữ được mức tăng 8,4% so với Quý 2 là do giá bình quân của tháng 7 tại khu vực này đã lên tới 1.140 USD/tấn FOB (tăng 9,8% so với giá bình quân của tháng 6/2008) Sang Quý 4/2008, thị trường rơi xuống đáy, sản lượng phôi thép toàn thế giới cả quý đã giảm 20,5% so với Quý 3/2008, trong khi đó giá phôi thép xuất khẩu bình quân tại cảng Biển Đen và Baltic giảm tới 62,8%, còn giá nhập khẩu vào thị trường Đông Nam Á giảm 55,7%
Bảng 1.13 Sản lượng và giá phôi thép năm 2009
Chỉ tiêu
Năm 2009 Q1 Q1/Q4 - 2008
Sản lượng phôi thép sản xuất
(triệu tấn) 271 -1,8 294 8,5 332 12,9 339 2,1
Giá Phôi thép XK bình quân
tại Cảng Biển Đen & Baltic
(FOB USD/tấn) 359 3,6 371 3,2 426 14,9 402 -5,7
Giá Phôi thép NK bình quân
vào Đông Nam Á
(CFR USD/tấn) 393 -1,5 421 7,1 479 13,7 468 -2,2
Nguồn: WSA và SBB
Trang 3425
Bảng 1.13 cho thấy thị trường phôi thép năm 2009 bắt đầu hồi phục Theo số liệu của SBB, từ tháng 12/2008 cho tới hết quý 1/2009, thị trường phôi thép không tiếp tục giảm sâu thêm nữa, biên độ giao động lên xuống của giá quanh mức 10% [35], sản lượng phôi thép vẫn ở mức thấp do nhu cầu yếu
Sang quý 2/2009, giai đoạn khó khăn nhất của kinh tế toàn cầu dường như đã qua đi, thị trường chứng khoán tăng điểm trước niềm tin vào các biện pháp ngăn chặn suy giảm và các gói kích cầu Giá cả nhiều loại hàng hóa thiết yếu trên thị trường thế giới, đặc biệt là các nguyên nhiên vật liệu như dầu mỏ, phôi thép, kim loại cơ bản….từ tháng 4 đã bắt đầu tăng trở lại
Bảng 1.14 Giá phôi thép và nguyên liệu luyện kim năm 2009
Tháng
(Năm 2009)
Giá Phôi thép bình quân NK vào Đông Nam Á (CFR USD/tấn)
Giá thép phế bình quân NK vào ĐNA (CFR USD/tấn)
Giá NK quặng sắt vào Trung Quốc (CFR USD/tấn)
Giá XK bình quân than mỡ của Úc (FOB USD/tấn)
ra, giá tăng còn do hoạt động dự trữ nguyên liệu thô và phôi thép của các doanh
Trang 35nghiệp trước dự đoán giá trên thị trường thép thế giới sẽ còn khả năng tăng thêm trong thời gian sau đó Sáu tháng cuối năm 2009, nguồn cung phôi thép khá dồi dào khi hoạt động sản xuất toàn cầu đã tăng công suất trở lại Trong khi đó nhu cầu tuy
đã phục hồi nhưng sức mua vẫn còn yếu nên giá bình quân trên thị trường phôi thép thế giới chỉ giao động trong biên độ từ 2-4%/tháng
1.2.2 Giai đoạn 2: từ năm 2010 đến năm 2011
Năm 2010, đánh dấu sự hồi phục mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, lồng ghép vào đó sự tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ thép thế giới nửa đầu năm 2010 Sự tác động tổng hòa hai yếu tố trên tạo thành lực đỡ khá chắc chắn và đã ngăn cản phôi thép rớt giá Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số khó khăn như: Kể từ tháng 05/2010, châu
Âu phải đối mặt với tình trạng khủng hoảng nợ công, trong khi Trung Quốc gặp phải khó khăn khi chính sách thắt chặt hoạt động bất động sản được ban hành; tình trạng vượt sản lượng của ngành thép thế giới vẫn kéo dài khiến cho cung vượt quá cầu, đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến phôi thép phải điều chỉnh giảm giá trong nửa cuối năm 2010
Bảng 1.15 Sản lượng phôi thép và giá thế giới năm 2010
Tháng
(Năm 2010)
Sản lượng sản xuất phôi thép thế giới (triệu tấn)
Giá phôi thép bình quân XK tại cảng Biển Đen & Baltic (FOB USD/tấn)
Giá phôi thép bình quân XK cảng Mỹ La ting (FOB USD/tấn)
Giá phôi thép bình quân NK vào Đông Nam Á (CFR USD/tấn)
Giá phôi thép bình quân tại sàn LME (USD/tấn)
Trang 3627
Bảng 1.15 cho thấy giá phôi thép diễn biến bất thường trong nửa đầu năm
2010 với sự tăng vọt trong quý 1 (tăng từ 21-34% tùy thị trường) và đảo chiều giảm mạnh trong quý 2 sau khi đạt đỉnh đầu tháng 4 Nhu cầu tăng mạnh, nhưng chủ yếu
là dự trữ do các nhà phân phối dự báo nhu cầu thép sẽ tăng mạnh khi kinh tế phục hồi là nguyên nhân chính đẩy giá phôi thép tăng nóng trong 3 tháng đầu năm Ngoài
ra, yếu tố thời tiết mùa đông rét đậm tại châu Âu và Bắc Mỹ đã gây khó khăn cho việc thu mua và vận chuyển thép phế, góp phần đẩy giá nguyên liệu này lên cao do đây là hai khu vực xuất khẩu thép phế chủ lực của thế giới Tuy nhiên, tiêu thụ thực
tế chậm và các vấn đề tại châu Âu đã đẩy giá phôi thép cũng như giá các nguyên liệu luyện kim cơ bản giảm mạnh trong tháng 5 và tháng 6
Nửa cuối năm 2010, thị trường phôi thép thế giới không có nhiều đột biến về giá do nhu cầu tiêu thụ thép thực tế của các nền kinh tế vẫn yếu Để ngăn chặn xu hướng giảm giá đang diễn ra, sang quý 3 các nhà máy thực hiện cắt giảm sản lượng hoặc tạm ngừng sản xuất để cân đối lại cung cầu phôi thép trên thị trường, nhờ đó giá phôi được phục hồi và tăng bình quân 4%/tháng Tuy nhiên việc sản lượng phôi thép thế giới tháng 10 tăng 3,5% so với tháng 9 trong khi nhu cầu vẫn ở mức thấp
đã kéo giá phôi thép quay đầu giảm từ 3-6% so với tháng trước Hai tháng cuối năm thị trường phôi thép thế giới lại chứng kiến sự điều chỉnh giảm sản lượng từ nguồn cung, như Tập đoàn ArcelorMittal (nhà sản xuất thép lớn nhất thế giới) đã tạm thời đóng cửa 3 lò luyện thép tại châu Âu do lượng cầu giảm Giá phôi thép thế giới tăng trở lại do thị trường giao kỳ hạn gần khan hiếm hàng, giá thép phế và quặng sắt cũng đồng loạt tăng giá Đây là thời điểm các nhà máy luyện thép bắt đầu hoạt động tích trữ nguyên liệu cho mùa đông, trong khi nguồn cung phế liệu và quặng sắt bị thắt chặt do chính sách ưu tiên nguyên liệu cho các nhà sản xuất thép trong nước của một số quốc gia và thời tiết chuyển dần sang mùa lạnh gây khó khăn trong việc khai thác và vận chuyển nguyên liệu
Năm 2011, giá phôi thép trên thị trường thép thế giới tiếp tục tăng so với năm 2010 do sự tăng giá của các nguyên liệu đầu vào cho sản xuất phôi và sự gia tăng 6% của nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm toàn cầu [32, 35]
Trang 37Sự khan hiếm nguồn cung các nguyên liệu cho luyện kim do thời tiết thiên tai khắc nghiệt (lũ lụt ở Úc, thảm họa động đất sóng thần và khủng hoảng điện hạt nhân kéo dài ở Nhật Bản) và chính sách ưu tiên nguồn tài nguyên thiên nhiên cho phát triển sản xuất trong nước của một số quốc gia đã đẩy giá các mặt hàng này lên trong năm 2011
Nhu cầu tiêu thụ thép thế giới năm 2011 tăng so với năm 2010 bất chấp những yếu tố bất ổn hiện hữu trong nền kinh tế thế giới như: khủng hoảng nợ công tại châu Âu; hạ mức tín nhiệm và tình trạng kinh tế không mấy khả quan của Mỹ; khủng hoảng chính trị tại khu vực Bắc Phi và Trung Đông
Nhìn chung, giá các mặt hàng trên thị trường thép thế giới năm 2011 đều tăng so với năm 2010 Tuy nhiên, sự thay đổi trong biên độ giá năm 2011 không mạnh và rõ ràng như những năm trước đó Nguyên nhân do các chủ thể tham gia thị trường ngày càng thận trọng hơn trước diễn biến của nền kinh tế toàn cầu, nguy cơ tái khủng hoảng kinh tế luôn thường trực đe dọa một số khu vực là đầu tầu phát triển của thế giới Trong khi đó, những yếu tố ngoại vi như thiên tai, xung đột chính trị đang xuất hiện ngày càng nhiều đã làm cho thị trường thép thế giới càng trở nên
Trang 38Trong đó: Trung Quốc (triệu tấn) 191 418 447 624
Nguồn: Statistic Steel Yearbook 2012 – WSA
(3) Các nguyên liệu thô để luyện thép như quặng sắt, than mỡ… khá khan hiếm trong vài năm qua do chính sách thắt chặt xuất khẩu của các nước xuất khẩu lớn nhất thế giới; thời tiết thiên tai khó lường gây khó khăn trong việc khai thác, thu gom và vận chuyển nguyên liệu
(4) Giao dịch thép phế liệu trên thị trường thế giới diễn ra sôi động giữa các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển Nguồn thép phế liệu được tạo ra chủ yếu từ các nước có nền công nghiệp phát triển Đây là những nước đã phát triển ngành công nghiệp thép từ lâu nên sử dụng công nghệ chủ yếu là Lò cao với nguyên liệu đầu vào chính là quặng sắt và than luyện kim Vì vậy, những nước này là những nước xuất khẩu chính thép phế liệu cho thị trường thế giới Ngược lại, những nước đang phát triển phần lớn chọn công nghệ luyện kim bằng lò điện nên phải nhập khẩu thép phế liệu để cung cấp cho các máy sản xuất thép của mình (5) Thị trường phôi thép Đông Nam Á phát triển mạnh do hoạt động nhập khẩu Sản lượng phôi thép nhập khẩu tăng trưởng bình quân 5%/năm từ năm 2002-
2010, trong đó Thái Lan, Việt Nam và Indonesia là những nước tiêu thụ lớn Sang năm 2011, thị trường thép khu vực này bị thu hẹp do Chính phủ các nước tăng cường các biện pháp kiểm soát lạm phát, hạn chế sự tăng trưởng của thị trường bất động sản, do vậy nhập khẩu phôi thép vào khu vực đã giảm 25% so với năm 2010, trong khi hoạt động nhập khẩu phôi thép toàn cầu chỉ giảm 3,6%
Trang 39CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG PHÔI THÉP THẾ GIỚI
ĐẾN SẢN XUẤT THÉP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về hệ thống sản xuất thép xây dựng của Việt Nam trong những năm gần đây
2.1.1 Số lượng và quy mô các doanh nghiệp sản xuất
Hiện nay, cả nước có khoảng trên 60 nhà máy sản xuất thép xây dựng thuộc
đủ các thành phần kinh tế từ doanh nghiệp nhà nước, liên doanh tới các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; bên cạnh các nhà máy quy lớn còn có các cơ
sở sản xuất nhỏ của hộ gia đình và làng nghề cũng tham gia vào lĩnh vực sản xuất thép xây dựng Các nhà máy sản xuất thép xây dựng của nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở miền Bắc và miền Nam Ở miền Bắc trên các tỉnh Thái Nguyên, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh; ở miền Nam tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và
Bà Rịa – Vũng Tàu
Nếu phân theo năng lực sản xuất, toàn ngành chỉ có 33 doanh nghiệp lớn có
quy mô sản xuất từ 50.000 – 1.050.000 tấn/năm, trong đó duy nhất Công ty TNHH Thép Pomina và Thép Việt (tại Bình Dương) có công suất cán thép 1.050.000 tấn/năm, 19 doanh nghiệp có công suất cán thép từ 200.000 – 600.000 tấn/năm, và
13 doanh nghiệp có công suất cán thép từ 50.000 – 190.000 tấn/năm Còn lại là hàng chục doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ từ 20.000 – 50.000 tấn/năm Ngoài ra, cả nước còn có hàng trăm cơ sở cán thép mini của các làng nghề, công ty tư nhân, hộ gia đình có công suất từ vài nghìn tấn/năm (thậm chí vài trăm tấn/năm) đến dưới 20.000 tấn/năm (riêng Bắc Ninh có 170 cơ sở, hộ tư nhân cán kéo thép)
Nếu căn cứ vào quá trình sản xuất thép, có thể chia các doanh nghiệp sản
xuất thép xây dựng thành 2 nhóm sau:
- Nhóm 1: Các công ty có dây chuyền sản xuất khép kín từ luyện phôi đến
cán kéo thành thép thành phẩm Hiện nay toàn ngành chỉ có 11 doanh nghiệp thuộc
Trang 4031
nhóm này; trong số này chỉ có Nhà máy liên hợp của tập đoàn Hòa Phát và Công ty Gang thép Thái Nguyên là sử dụng cả công nghệ lò cao BOF và EAF, các doanh nghiệp còn lại chỉ sử dụng công nghệ lò điện hồ quang EAF
- Nhóm 2 bao gồm các doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng còn lại của
ngành và mới chỉ sở hữu các dây chuyền cán kéo, sản xuất sản phẩm từ thép, nguyên liệu chính dùng cho sản xuất là phôi thép
Trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây, thị trường thép xây dựng rất sôi động và giàu tiềm năng do hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra một cách mạnh mẽ bằng cả vốn ngân sách nhà nước, vốn tư nhân và các nguồn vốn đầu
tư nước ngoài khác Nhu cầu trên thị trường thép xây dựng giai đoạn này tăng mạnh theo các năm đã tạo ra cơ hội đầu tư cho nhiều doanh nghiệp Số lượng các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực sản xuất thép xây dựng luôn có sự tăng trưởng và đa dạng về thành phần kinh tế tham gia Theo số liệu của Vụ Công Nghiệp Nặng (Bộ Công Thương), tổng công suất các nhà máy sản xuất thép xây dựng tính tới cuối năm 2009 là từ 6,7 đến 7,0 triệu tấn/năm, đến cuối năm 2011 đã tăng lên từ 9,13 đến 10,0 triệu tấn/năm
Trên cơ sở số liệu của Bộ Công Thương và Hiệp hội Thép Việt Nam, ta tính
ra tỷ lệ huy động công suất của ngành thép xây dựng Việt Nam như sau:
Bảng 2.1 Tỷ lệ huy động công suất của ngành thép xây dựng Việt Nam
Tăng 2011/2009 (lần) Tổng công suất thiết kế
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Vụ Công nghiệp nặng (Bộ Công thương)
& Hiệp hội Thép Việt Nam