Được biết đến là một công ty có dịch vụ và chất lượng sản phẩm tốt tại Hà Nội, từng thầu các công trình lớn như tòa nhà Nam Cường, tòa nhà Thăng Long Tower…Nhưng để đứng vững và phát tri
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong mấy năm gần đây, kinh tế thế giới gặp rất nhiều khó khăn Cơn bão khủng hoảng không chỉ ảnh hưởng tới những nước phát triển mà nó còn ảnh hưởng rất lớn đến các nước đang phát triển như Việt Nam Việt Nam mở cửa thị trường năm 1986, kể từ đó kinh tế Việt Nam trải qua rất nhiều thăng trầm, khi đạt được một số thành tựu đáng kể thì khủng hoảng kinh tế thế giới ập tới Điều này khiến cho nền kinh tế mà tiểu biểu là thị trường bất động sản và các dịch vụ liên quan bị ảnh hưởng nặng nề nhất: giá cả tụt dốc không phanh, thị trường đóng băng, hàng loạt công ty kinh doanh bất động sản và các dịch vụ liên quan phá sản hàng loạt Vì vậy muốn tồn tại và phát triển bản thân các công ty phải tìm ra ra các biện pháp tích cực để phát triển kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận, giữ vững uy tín và đứng vững trên thị trường
Đối với một doanh nghiệp, sự thành công bắt nguồn từ một dự án kinh doanh tốt Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, tuy nhiên chúng đều có một bước rất quan trọng để khởi nguồn cho sự thành công,
đó là bước xây dựng dự án Do vậy, để phát triển bền vững, các công ty nên có một quy trình xây dựng dự án chuẩn, tạo tiền đề cho sự phát triển thành công của dự án
Công ty cổ phần XNK và XD Việt Đức là một nhà thầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp, lắp dựng các sản phẩm nhôm kính cao cấp Được biết đến là một công ty có dịch vụ và chất lượng sản phẩm tốt tại Hà Nội, từng thầu các công trình lớn như tòa nhà Nam Cường, tòa nhà Thăng Long Tower…Nhưng để đứng vững và phát triển hơn nữa thì công ty cần phải có những công trình đạt được tiêu chuẩn quốc tế, bền đẹp với thời gian, đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì việc hoàn thiện công tác xây dựng dự án là một việc cấp thiết
Với những lý do trên em đã chọn đề tài: Hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức
Trang 22 Tổng quan về tình nghiên cứu đề tài
Qua quá trình tìm hiểu đề tài, em đã tìm được một số luận văn nghiên cứu về công tác xây dựng dự án
- Khóa luận “ Hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty cổ phần Nhiệt điện lạnh công trình TSC” của Nguyễn Ngọc Anh, trường Đại học Thương Mại do thầy Trần Văn Trang hướng dẫn đã chỉ ra được những tồn tại trong xây dựng dự án của công ty và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp khắc phục điều đó
- Đề án tốt nghiệp “Phương hướng và kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình chuẩn bị thực hiện và quản lý dự án đầu tư tại trung tâm công nghệ thông tin Tổng công ty Điện lực Việt Nam” của tác giả Phạm Mạnh Quang năm
2005, trên trang Web http://tailieu.vn
Đề án đã đưa ra được cái nhìn khái quát về dự án và dự án đầu tư Tác giả đã đánh giá thực trạng quá trình chuẩn bị, hoàn thiện và quản lý dự án tại trung tâm công nghệ thông tin Tổng công ty Điện Lực Việt Nam, trung tâm là một thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Điện Lực Việt Nam, hoạt động trên các lĩnh vực công nghệ thông tin, đồng thời người viết còn đưa ra được phương hướng và kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện các quy trình của quản lý dự án đầu tư tại đây
- Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế “ một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đấu thầu trong xây lắp ở Sở giao thông công chính thành phố Hà Nội” của tác giả Phạm Văn Hải, năm 2006 trên trang web http://thuvienluanvan.com
Luận án đã góp phần hoàn thiện chế độ đấu thầu các công trình xây lắp trên các khía cạnh như:
* Hoàn thiện quy chế các điều kiện đấu thầu
* Tổ chức hoạt động đấu thầu xây lắp
Luận án đã đễ xuất ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đẫu thầu trong xây lắp ở Sở giao thông công chính thành phố Hà Nội thời gian sắp tới
Trang 3- Luận văn tốt nghiệp “Các giải pháp nhằm hoàn thiện một số vấn đề trong quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Viêt Dũng, năm 2005 đăng trên trang web haiphongit.com.
Luận văn cũng đã đưa ra được cái nhìn tổng quan về:
* Dự án và quản lý dự án, các lý thuyết về quản lý dự án
* Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam, tìm ra các tồn tại vướng mắc hiện đang gặp phải trong thực tế và phân tích nguyên nhân của những tồn tại này Tập trung chủ yếu vào các vấn đề thể chế quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và việc vận dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý tiên tiến trong quản lý các dự án
* Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện một số vấn đề trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạn tầng giao thông vận tải Việt Nam
- Luận văn “ Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Công ty cổ phần Xi Măng Việt Nam, trên trang web http://4share.vn Luận văn đã đánh giá xác thực công tác xây dựng dự án của công ty, và từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị.Tuy đã có nhiều đề tài liên quan đến dự án và xây dựng dự án nhưng ở mỗi công ty, mỗi lĩnh vực thì công tác xây dựng dự án lại có những nét riêng, vì vậy em xin chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức”
3 Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác xây dựng dự án của công
ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận chính về công tác xây dựng dự án kinh doanh, phân tích lập dự án
- Phân tích những số liệu về công tác xây dựng dự án của công ty
- Đánh giá được thực trạng công tác xây dựng dự án tại công ty
Trang 4- Đề xuất một số hướng, giải pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức.
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài khóa luận em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp quan sát thực tế: thông qua hơn một tháng thực tập tại phòng kinh doanh, phòng dự án, đi thực tế các công trình của công ty cà qua đó em đã tìm hiểu được tình hình hoạt động, thực tế quá trình xây dựng dự án của công ty
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: tiến hành thu thập thông tin
từ nhiều nguồn (xin số liệu từ phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng dự án) để đảm bảo khối lượng thông tin đầy đủ đáp ứng tốt đề tài báo cáo
- Phương pháp điều tra: với các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và bảng câu hỏi cho một số nhân viên và lãnh đạo để biết rõ hơn về tình hình thực tế tại công ty, nhằm phục vụ cho bài khóa luận
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, phần mục lục, bảng biểu,sơ đồ, hình vẽ, tài liệu tham khảo thì nội dung của bài khóa luận gồm:
Phần mở đầu
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình xây dựng dự án tại công ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty Cổ phần XNK và XD Việt Đức
Trang 5CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm có liên quan về dự án
1.1.1 Khái niệm dự án
Về hình thức: Dự án là một tập hồ sơ tài liệu, trong đó trình bày một cách
chi tiết, logic và hệ thống các vấn đề cần giải quyết các hoạt động với các nguồn lực và chi phí theo một kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu xác định trong một thời gian ấn định
1.1.2 Khái niệm dự án kinh doanh
Dự án kinh doanh trước hết là một dự án được hình thành và thực hiện trong lĩnh vực kinh doanh, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận và các hoạt động dự án gắn liền với môi trường kinh doanh và thị trường mà dự án sẽ cung ứng sản phẩm
1.1.3 Quy trình xây dựng dự án
Xây dựng dự án là hoạt động bao gồm các nội dung:
- Thu thập và xử lý các thông tin, các tư liệu có liên quan đến dự án
- Xác định mục tiêu của dự án về thời gian, kinh phí, tiến độ hoàn thiện…
- Lập nhóm soạn thảo dự án
- Xin phê duyệt dự án
1.1.4 Khái niệm quản trị dự án
Quản trị dự án là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc lập, triển khai dự án nhằm đáp ứng một mục tiêu chuyên biệt, và qua đó góp phần thực hiện hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp
Trang 61.2 Các nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu của việc xây dựng dự án
Xây dựng dự án với các nội dung cần thiết Các nội dung này phải được xác định một cách đầy đủ, chi tiết, có căn cứ lý luận, thực tiễn và pháp lý Làm chô dựa cho việc thẩm định, đánh giá, lựa chọn và phê duyệt dự án của các cấp có thẩm quyền Đồng thời, làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư của các chủ đầu tư, cho việc triển khai dự án của các nhà quản trị dự án
1.2.2 Các căn cứ xây dựng dự án
1.2.2.1 Các căn cứ lý luận
- Trên phương diện tổng thể, dự án kinh doanh phải được xây dựng trên cơ
sở các mục tiêu, yêu cầu, và nội dung…của một dự án đầu tư, có xét đến tính đặc thù của một dự án kinh doanh, nghĩa là các nội dung của dự án pải hướng vào việc thực hiện mục tiêu chung là tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp (chủ dự án) Phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung chủ yếu, phản ánh các mặt khác nhau trong mỗi dự án
- Trong mỗi nội dung cụ thể, phải dựa vào các mục tiêu cần đạt tới, các yêu cầu và phạm vi nghiên cứu
- Việc xây dựng các nội dung của dự án và trong từng nội dung cụ thể phải căn cứ vào mối quan hệ biện chứng, thống nhất và hệ thống giữa các vấn đề cần
Trang 7giải quyết Nghĩa là các nội dung phải liên quan chặt chẽ, logic và hữu cơ, không mâu thuẫn, phủ định nhau.
1.2.2.2 Các căn cứ thực tiễn
- Mục tiêu của dự án: gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp trong thời kỳ dự án, các mục tiêu tổng quát và chi tiết (định lượng và định tính) của từng nội dung dự án
- Các số liệu, dữ liệu và kết quả của việc phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: những khó khăn, thuận lợi, thành công
và thất bại của doanh nghiệp trong quá khứ cũng như hiện tại
- Những nghiên cứu, phân tích và dự báo về xu hướng biến động của thị trường sản phẩm, dịch vụ, của ngành kỹ nghệ mà dự án đã tham gia
- Nhu cầu thực tế của dự án về vốn kinh doanh và khả năng dáp ứng của các nguồn vốn, trước hết là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp trong thời kỳ dự án Nhu cầu thực tế và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp về xây dựng cơ bản và thiết lập
hạ tầng cơ sở phục vụ cho hoạt động dự án qua các thời kỳ khác nhau
- Khả năng tổ chức quản ký dự án của doanh nghiệp nói chung và đội ngũ quản trị nói riêng, kể cả khả năng và rình độ lập dự án, thuyết trình dự án…
1.2.2.3 Các căn cứ pháp lý
- Pháp luật và các thể chế của nhà nước có liên quan( trực tiếp hoặc gián
tiếp) đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động của dự án kinh doanh nói riêng Phải đặc biệt quan tâm đến luật thuế, quản lý tài chính, sử dụng lao động, quản lý thị trường và bảo vệ môi trường
- Chủ trương, đường lối, chính sách và các quy định của nhà nước, trên mọi lĩnh vực như: chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học, kỹ thuật…
- Các chính sách, chế độ, thủ tục và quy tắc làm việc do cấp trên và doanh nghiệp ban hành (mang tính pháp quy)
Trang 8- Luật pháp và các thể chế mang tính quốc tế có liên quan đến hoạt động đối ngoại của doanh nghiệp và dự án kinh doanh, nhất là trong các lĩnh vực hoạt động thương mại, đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán và chuyển giao công nghệ…
- Các thông lệ xã hội như: các quy phạm tư tưởng, đạo đức, các truyền thống, tâp quán, thói quen, nghệ thuật ứng xử…của mỗi địa phương, quốc gia, dân tộc
1.2.3 Các yêu cầu khi xây dưng dự án
- Dự án phải đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã
hội của đất nước và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Dù là nội dung nào của
dự án thì việc giải quyết mọi vấn đề đặt ra phải hướng tới các mục tiêu là làm thế nào để thực hiện mục tiêu đó
- Đảm bảo đẩy đủ, toàn diện , rõ ràng các nội dung của dự án có tính khoa học thực tiễn pháp lý
- Dự án phải đảm bảo kết hợp hài hòa tính khả thi và tính hiệu quả Thông thường nếu dự án kinh doanh đạt tính khả thi cao thì tính hiệu quả sẽ thấp và ngược lại, tùy theo mục tiêu cần đạt tới mà có thể nhấn mạnh mặt này hoặc mặt kia song không thể xay dựng một dự án kinh doanh mà chỉ đạt tính khả thi hay tính hiệu quả
- Dự án phải đảm bảo huy động mọi nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh Khi xác định nguồn lực, cần phải ưu tiên việc xây dựng các nguồn lực chưa được khai thác triệt để hoặc hoàn toàn chưa được khai thác mà doanh nghiệp chưa có Hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro và bất trắc có thể xảy ra Phải nghiên cứu, phân tích và lựa chọn giả pháp hay phương
án tối ưu để giả quyết một vấn đề nào đó trong từng nội dung Tất nhiên phải chấp nhận một sự mạo hiểm nếu muốn đạt hiệu quả cao
1.2.4 Trình tự xây dựng dự án
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Xác định mục tiêu, yêu cầu của việc lập dự án
- Lập nhóm soạn thảo dự án
Trang 9Gồm nhóm trưởng và các thành viên
Thông thường, nhóm trưởng chính là chủ nhiệm của dự án, là người chịu trách nhiệm tổ chức, lãnh đạo, điều hành và theo dõi kiểm tra việc xây dựng dự án,
là người có năng lực tổ chức quản lý và diều hành công việc
Các thành viên là những người có năng lực chuyên môn cần thiết, phù hợp với nội dung và yêu cầu cụ thể của việc soạn thảo dự án
Nếu doanh nghiệp không đủ thời điều kiện, nhất là về nhân sự thì có thể thuê soạn thảo một số nội dung hay phương án của dự án hoặc thuê tư vấn đối với các nội dung hay phương án đó
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác cho việc soạn thảo dự án
Gồm các văn bản pháp quy, các quy định hướng dẫn của Nhà nước, cấp trên và doanh nghiệp có liên quan đến các nội dung của dự án, các điều kiện vật chất cho nhóm soạn thảo(phòng làm việc, các tiện nghi)
Bước 2: Triển khai soạn thảo dự án
Chủ nhiệm dự án (nhóm trưởng) chịu trách nhiệm tiến hành lập quy trình và lịch trình soạn thảo dự án Quy trình, lịch trình gồm:
(1) Khái quát hóa dự án (dự án thuộc loại nào? Mục đích cụ thể là gì? Chủ
dự án là ai? Sự cần thiết và mức độ ưu tiên của dự án? )
(2) Lập đề cương sơ bộ với lời giới thiệu về dự án Trình bày khái quát nội dung, phương án cơ bản với phương hướng và cách giải quyết các vấn đề cụ thể trong mỗi nội dung hay phương án đó
(3) Dự trù kinh phí sọan thảo dự án, bao gồm chi phí cho việc thu thập hay mua các thông tin, tư liệu cần thiết chi phí cho khảo sát, chi phí hành chính văn phòng và in ấn,chi phí bồi dưỡng thù lao cho người soạn thảo…
(4) Lập đề cương chi tiết (sau khi đã thông qua đề cương sơ bộ) Đề cương chi tiết nên được thảo luận trong nhóm soạn thảo để tranh thủ ý kiến của các thành viên, cũng như làm cho họ nhận thức đúng đắn, đầy đủ về toàn bộ dự án kinh doanh, qua đó giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao sau này
Trang 10Phân bổ công việc và giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm soạn thảo theo đúng chuyên môn Nhắc nhở và khích lệ tinh thần, thái độ và ý thức trách nhiệm của các thành viên.
(5) Các thành viên trong nhóm soạn thảo (tùy theo nhiệm vụ được giao) tiến hành thu thập các thông tin, tư liệu cần thiết cho việc soạn thảo dự án
(6) Phân tích xử lý thông tin tư liệu theo yêu cầu của nội dung soạn thảo dự án
(7) Xác định nội dung cụ thể và kết quả nghiên cứu, sau đó tổng hợp lại theo từng nhóm nghiên cứu
(8) Nhóm trưởng tổng hợp lại các kết quả nghiên cứu của các nhóm để hình thành nên toàn bộ nội dung của dự án ( bản mộc)
(9) Hoàn chỉnh dự án: Dự án được soạn thảo xong cần phải được tổ chức và phản biện, trao đổi, hoàn chỉnh và thống nhất ý kiến trong nhóm soạn thảo dưới sự chủ trì của nhóm trưởng ( chủ nhiệm dự án) trước khi được mô tả bằng văn bản (báo cáo chính thức) để trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét
Bước 3: Xin phê duyệt dự án
- Chuẩn bị hồ sơ để xin phê duyệt dự án
- Nhóm soạn thảo dự án sẽ thuyết trình và bảo vệ dự án với cơ quan có thẩm quyền để xem xét, cho ý kiến bổ sung và hoàn chỉnh dự án
1.2.5 Phân tích và xây dựng các nội dung chủ yếu của quản trị dự án nhằm
phục vụ cho công tác xây dựng dự án
1.2.5.1 Thị trường sản phẩm của dự án kinh doanh
(1) Nghiên cứu phân tích thị trường
Nhằm giải quyết các vấn đề sau:
- Xác định rõ loại thị trường và đoạn thị trường sản phẩm dịch vụ mà dự án tham gia
Trang 11- Xác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường về sản phẩm dịch
vụ của dự án, gồm cả nhu cầu hiện tại và tương lai theo từng loại thị trường
- Phân tích và đánh giá khả năng cung ứng của các nguồn hàng( các tổ chức,
cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước ) ở hiện tại cũng như tương lai
- Phân tích và đánh giá sự biến động cũng như xu hướng phát triển của thị trường sản phẩm dich vụ của dự án
- Khả năng chiếm lĩnh thị trường, hoạt động tiếp thị của dự án( giao tiếp, khuếch trương, quảng cáo…), dự kiến về mức tăng thị phần trong tương lai theo các giai đoạn của dự án
- Phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của các đối thủ cả về quy mô, thị phần, điểm mạnh, điểm yếu, lợi thế cạnh tranh và xu hướng phát triển…
(2) Xây dựng phương án sản phẩm, dịch vụ của dự án
- Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ của dự án (đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ hay kinh doanh sản phẩm duy nhất, sản phẩm chủ yếu và thứ yếu, các thang sản phẩm…)
- Các tính năng, đặc điểm, quy cách, hình thức, chất lượng, mẫu mã… của mỗi sản phẩm, dịch vụ nhất là đối với các sản phẩm chủ yếu
- Xác định đối tượng phục vụ của dự án cho từng sản phẩm, dịch vụ
- Xác định vị trí của sản phẩm, dịch vụ trong chu kỳ sống của nó Mặt khác, đánh giá cơ hội để đổi mới, cải tiến sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
1.2.5.2 Hoạt động marketing của dự án kinh doanh
- Dự án cần xác định đoạn thị trường để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ (người sản xuất, người tiêu dùng cá nhân, các thương nhân hay chính phủ…)
- Những thuộc tính cơ bản nào của hàng hóa, dịch vụ sẽ được dự án khuếch trương nhằm đẩy mạnh bán ra
- Xác định kênh phân phối sản phẩm
Trang 12- Xác định các hình thức dịch vụ khách hàng và chính sách bảo đảm cho khách hàng được hưởng mọi quyền lợi của họ.
- Dự kiến các chính sách giá cả, các khung giá và mức giá cụ thể
- Công tác quảng cáo, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức khác nhau trên các phương tiện phù hợp
- Xác định ngân sách cho hoạt động Marketing của toàn bộ dự án và cho từng mặt hàng, dịch vụ chủ yếu
1.2.5.3 Phương án công nghệ và kỹ thuật của dự án kinh doanh
(1) Phân tích và lựa chọn công nghệ kinh doanh
Phân tích các phương án công nghệ kinh doanh và lựa chọn công nghệ kinh doanh tốt nhất
Xác định phương án chuyển giao công nghệ hoặc xây dựng công nghệ mới Xây dựng phương án bảo vệ môi trường( tự nhiên, sinh thái và xã hội…)
(2) Phân tích, lựa chọn địa điểm xây dựng các công trình đầu tư, thiết kế và
bố trí các công trình, gồm:
- Xác định đặc điểm kinh doanh trên các mặt kinh tế, xã hội, tự nhiên
- Phân tích đặc điểm kinh tế của địa điểm kinh doanh theo các vấn đề: chi phí địa điểm liên quan đến xây dựng cơ bản, chi phí khai thác nguồn lực, đất đai, nguyên vật liệu…
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của địa điểm kinh doanh đến các mặt xã hội, môi trường…
- Thiết kế và bố trí các công trình xây dựng cơ bản
- Thiết kế và bố trí các công trình chính, phụ
- Xây dựng phương án kết cấu hạ tầng cơ sở như đường xá, cầu cống, điện nước…
Trang 13- Lựa chọn máy móc, thiết bị: Lựa chọn và phân tích các khả năng mua sắm, thuê mướn các loại máy móc, trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án.
- Các điều kiện lắp đặt, vận hành, đào tạo kỹ thuật
1.2.5.4 Phương án tài chính của dự án kinh doanh
- Xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư cho dự án, bao gồm vốn đầu tư cho tài sản cố định và tài sản lưu động (cả về quy mô và cơ cấu) Nếu là dự án kinh doanh dài hạn, phải xác định nhu cầu vốn đầu tư cho từng giai đoạn cụ thể nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu và tiến độ của dự án
- Phân tích và xác định nguồn tài trợ (cả về quy mô và cơ cấu) cho nhu cầu vốn đầu tư của dự án, cho toàn bộ dự án và cho từng giai đoạn
- Phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của dự án kinh doanh cho từng giai đoạn và toàn bộ dự án
- Phân tích và xác định các khoản thu chi tiền mặt của dự án cho tưng giai đoạn và toàn bộ dự án Trên có sở đó, lập bảng cân đối thu chi tiền mặt
- Phân tích và dự kiến bảng cân đối kế toán theo từng giai đoạn và toàn bộ
dự án
- Trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế- tài chinh đã dự kiến ở trên, tiến hành phân tích hiệu quả tài chính của dự án kinh doanh theo các chỉ tiêu phân tích như: giá trị hiện tại thuần NPV, tỷ suất nội hoàn IRR, tỷ lệ lợi ích chi phí…
- Xây dựng phương án trả nợ, bao gồm các nội dung như: nguồn trả nợ, ké hoạch trả nợ…
- Xác định độ an toàn về tài chính gồm: chỉ tiêu phân tích cơ cấu nguồn vốn,
tỷ lệ tài sản lưu động có tính theo tài sản lưu động nợ
- Xác định điểm hòa vốn (điểm hòa vốn lý thuyết và diểm hòa vốn tiền lệ)
- Phân tích khả năng thanh toán (khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh)
Trang 14- Phân tích và đánh giá những rủi ro về tài chính đồng thời xây dựng phương
án dự phòng để khắc phục rủi ro
1.2.5.5 Hiệu quả kinh tế tài chính và kinh tế xã hội của dự án
Nội dung này thường được áp dụng với những dự án có quy mô vừa hoặc lớn, những dự án có sự tài trợ nhà nước, gồm:
- Phân tích và đánh giá phần giá trị gia tăng của dự án
- Tỷ lệ giá trị gia tăng vốn đầu tư
- Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
- Đánh giá các khoản đóng góp chi ngân sách nhà nước
- Phân tích và đánh giá việc góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
- Vấn đề tổ chức và quản trị dự án trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án
- Vấn đề tổ chức và quản trị dự án trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án
- Vấn đề tổ chức và quản trị dự án trong giai đoạn tổng kết, nghiệm thu và giải thể dự án
1.2.5.7 Dự kiến những rủi ro và sai lệch
Nhóm soạn thảo dự án khi soạn thảo cần tìm hiểu rõ và chỉ ra các trường hợp xấu có thể xảy ra, từ đó đưa ra các biện pháp phòng tránh và các phương án dự trù nếu rủi ro xảy ra
1.2.5.8 Những kết luận và kiến nghị
- Khẳng định sự cần thiết, tính hiệu quả, tính khả thi và tính hợp lý của dự án
Trang 15- Những thuận lợi cho việc thực hiện dự án.
- Những khó khăn tài chính mà dự án có thể gặp phải
- Những kiến nghị( đối với nhà nước, địa phương, cấp trên hoặc đối với doanh nghiệp…)
1.3.1.2 Tài chính
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của dự án Trên thực tế, nguồn lực này là hữu hạn và chịu ảnh hưởng của các yếu tố không lường trước được, gồm:
- Vốn của doanh nghiệp: là khoản vốn chủ sở hữu , lợi nhuận tái đầu tư kinh doanh, doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trường tài chính hoặc do chủ đầu
Trang 161.3.1.3 Điều kiện về kỹ thuật và công nghệ
Bao gồm: các phương án thiết bị kỹ thuật, danh mục thiết bị kinh doanh chính, phụ, hỗ trợ, các phương tiện phụ tùng thay thế…
Điều kiện về kỹ thuật và công nghệ sẽ quyết định đến chất lượng công trình
1.3.2 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2.1 Kinh tế
Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu của môi trường kinh tế là:
- Lãi xuất ngân hàng
Nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công cũng như thành quả về mặt kinh tế của dự án
Khi lãi xuất ngân hàng tăng cao, có một số chủ đầu tư không chịu được lãi xuất nên có thể dự án sẽ phải tạm dừng thi công
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Khi kinh tế tăng trưởng cao làm thu nhập của dân cư cao, họ có nhu cầu xây dựng, mua sắm…các dự án sẽ tăng nhiều về số lượng cũng như quy mô Nếu doanh nghiệp nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì chắc chắn sẽ thành công và đứng vững trên thị trường
1.3.2.2 Các nhân tố về pháp luật
Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành của chính phủ và các
tổ chức chính trị xã hội
Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả Ví dụ các luật thuế có ảnh hưởng rất lớn đến cạnh tranh, đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau và trên mọi lĩnh vực; thuế xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất trong nước
Trang 17Các yếu tố cơ bản của môi trường thành phần này được lưu ý là:
- Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế của Đảng cầm quyền
- Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của chính phủ và khả năng điều hành của chính phủ
- Mức độ ổn định chính trị – xã hội
- Thái độ và phản ứng của các tổ chức xã hội, của các nhà phê bình xã hội
- Thái độ phản ứng của dân chúng
1.3.2.3 Nhân tố công nghệ và kỹ thuật
Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VÀ XD VIỆT ĐỨC 2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty Cổ phần XNK và XD Việt
dự án trong cả nước
Hiện tại, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Xây dựng Việt Đức có 2 xưởng sản xuất lắp ráp sản phẩm:
- Xưởng sản xuất 1 tại Hà Đông, Hà Nội
- Xưởng gia công và sản xuất 2 được đặt tại Hưng Yên
Hệ thống xưởng sản xuất của Việt Đức được trang bị hệ thống dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại, đồng bộ được nhập khẩu từ Đức, Thổ Nhĩ Kỳ…
Với đội kiến trúc sư, kỹ sư ưu tú được đào tạo chính quy và đã có rất nhiều kinh nghiệm trong thực tế tại các công trình, Việt Đức đã có khả năng cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế và thi công chuyên nghiệp chắc chắn sẽ mang đến những
Trang 19sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất cho các công trình xây dựng của Quý khách hàng.
Với phương châm: "Bền xây dựng – Vững tương lai ", Việt Đức không ngừng cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đem đến giá trị cao nhất cho những công trình
Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Thực hiện kinh doanh cung cấp sản phẩm ,dịch vụ theo đăng ký kinh doanh được chứng nhận bao gồm:
- Tăng cường trang bị thiết bị, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đáp ứng yêu cầu trong công tác đào tạo nguồn nhân lực kinh doanh và sản xuất kinh doanh liên quan đến xây dựng
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, xây dựng thêm cơ sở vật chất cho công ty và nâng cao đời sống cho nhân viên
- Thực hiện tốt các phương hướng, mục tiêu, kế hoạch của công ty đưa ra
- Đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ cho các nhân viên
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm của Công ty cổ phần XNK và
XD Việt Đức
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần XNK và XD Việt Đức kinh doanh trong lĩnh vực Tư vấn- Thiết kế- Thi công các hạng mục nhôm kính cao cấp cho nghành xây dựng Việt Nam và các dịch vụ liên quan đến xây dựng
2.1.2.2 Sản phẩm của công ty
Công ty cổ phần XNK và XD Việt Đức cung cấp các dòng sản phẩm chính liên quan đến lĩnh vực xây dựng sau:
- Các hệ mặt dựng kính, vách chìm, vách nổi, Spider
- Cửa sổ, cửa đi, ban công, vách ngăn bằng kính cao cấp
- Cửa nhôm và hệ vách nhôm kính lớn theo tiêu chuẩn chất lượng châu Âu
Trang 20- Hệ thống tự động, cửa thủy lực với công nghệ của Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Việt Đức cung cấp các hệ cửa thế hệ mới kết hợp giữa nhôm và gỗ
- Các sản phẩm kính như: Kính an toàn, kính cường lực, hộp kính, kính hoa văn, kính phản quang
- Phụ kiện liên quan đến lĩnh vực nhôm kính
- Hệ thống cửa cuốn công nghệ hàng đầu của Đức mang thương hiệu GemanDoor Thiết bị tự động, camera giám sát…
Ngoài những dòng sản phẩm chính nêu trên, Việt Đức còn cung cấp Dịch
vụ :Tư vấn - Thiết kế - Thi công nội thất công trình
Đồng hành với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật cũng như những yêu cầu khắt khe về sự toàn diện của công trình, đó “ AN TOÀN – CHẤT LƯỢNG – ĐẲNG CẤP - KINH TẾ ” Vì vậy, Việt Đức luôn và sẽ không ngừng nghiên cứu, hợp tác và đưa ra các giải pháp thiết thực nhất để đáp ứng tối đa nhu cầu mà Quý khách hàng mong muốn
2.1.3 Chức năng của các phòng ban trong công ty
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần XNK và XD Việt Đức
Trang 21Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần XNK và XD Việt Đức
Trang 22- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định;
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty
* Ban giám đốc
Thành viên là các trưởng phòng hoặc giám đốc
Chức năng chính của ban giám đốc là:
- Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà hội đồng quản trị đưa ra
- Điều hành công ty để đạt được mục tiêu cuối cùng
- Giải quyết công việc thường ngày của công ty
Ban giám đốc và Hội đồng quản trị luôn xác định ranh giới làm việc Sự xác định này bằng văn bản, tránh được sự chồng chéo, làm quyền
* Phòng nhân sự
Chức năng chính là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức nhân sự (quản lý nhân sự, tuyển và đào tạo…) Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
* Phòng kế toán
Chức năng của phòng kế toán là tham mưu giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán; Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính; Thực hiện và theo dõi công tác