1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn cấu hình VPN SITE to SITE trên Router ADSL

13 372 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn menu Dynamic DNS Setup để cấu hình dịch vụ Dynamic DNS 5.. Nhập vào tên Login Name là địa chỉ Email mà bạn đã đăng ký với dịch vụ No-ip.com.. Chọn mục Index 1: Phần Common Settings

Trang 1

VPN SITE TO SITE TRÊN ADSL ROUTER

Trang 2

A GIỚI THIỆU DỊCH VỤ DYNAMIC DNS: (Xem lại LAB của phần VPN Client to Site on ADSL)

C CẤU HÌNH ROUTER TẠI VĂN PHÒNG CHÍNH:

1 Khởi động chương trình Internet Explorer

2 Hãy truy cập vào Modem ADSL bằng địa chỉ IP hay bằng tên để quản lý

3 Nhập Username & Password -> click OK -> bạn đã vào được chương trình quản lý Router Vigor 2600v series

Trang 3

4 Chọn menu Dynamic DNS Setup để cấu hình dịch vụ Dynamic DNS

5 Chọn check box Enable Dynamic DNS Setup, Chọn Hyperlink 1 tại cột Index

6 Chọn nhà cung cấp dịch vụ Dynamic DNS tại hộp Service Provider, Hãy chọn NO-IP.COM Free (www.no-ip.com)

7 Nhập vào tên Host mà bạn đã đăng ký,

chọn Domain mà bạn đã đăng ký

no-ip.biz

8 Nhập vào tên Login Name (là địa chỉ

Email mà bạn đã đăng ký với dịch vụ

No-ip.com) Chú ý: địa chỉ Email không

được quá 23 ký tự

9 Nhập vào password đã đăng ký

10 Click nút OK, sau đó chọn Main Menu

để trở về Menu chính

11 Chọn menu VPN and Remote Access Setup để cấu hình VPN

Trang 4

12 Chọn menu LAN-to-LAN Profile Setup để cấu hình VPN dạng Site to Site

Trang 5

13 Chọn mục Index 1:

Phần Common Settings ta thiết lập các thông số sau:

 Profile Name: ServerVPN

 Chọn check box Enable this profile

 Tại Call Direction: Chọn Radio Both (để chấp nhận cuộc goị từ Router chi nhánh & Router văn phòng chính có thể gọi ra ngoài)

 Always on: bỏ chọn

 Idle Timeout: tự động ngắt kết nối nếu thời gian rãnh hơn 300 giây

 Enable PING to keep alive : cho phép Ping để giữ kết nối (bỏ chọn)

Phần Dial-in Settings ta thiết lập các thông số sau:

 Allowed Dial-in Type: bạn hãy chọn các kiểu kết nối được cho phép (ISDN, PPTP, IPSec Tunnel, L2TP…), trong ví dụ này ta có thể chỉ chọn PPTP (giao thức PPTP chỉ chứng thực Authentication một lần Username và Password)

Trang 6

 Username/Password: bạn hãy tạo ra một username & password và sẽ gởi nó cho các Router ở chi nhánh để quay số kết nối vào

Phần TCP/IP Network Settings ta thiết lập các thông số sau:

 My WAN IP: địa chỉ IP do ISP cấp (giữ Default)

 Remote Gateway IP: địa chỉ Gateway do ISP cấp (giữ Default)

 Remote Network IP: nhập vào địa chỉ mạng của công ty chi nhánh (Chú ý: địa chỉ mạng này phải khác với địa chỉ mạng của công ty chính) : 192.168.1.0

 Nhập vào mặt nạ mạng của công ty chi nhánh: 255.255.255.0

Click nút OK và chọn Hyperlink Main menu để quay về menu chính

Trang 7

D CẤU HÌNH ROUTER TẠI VĂN PHÒNG CHI NHÁNH:

1 Khởi động chương trình Internet Explorer

2 Hãy truy cập vào Modem ADSL bằng địa chỉ IP hay bằng tên để quản lý

3 Nhập Username & Password -> click OK -> bạn đã vào được chương trình quản lý Router Vigor 2600v series

Trang 8

4 Chọn menu Dynamic DNS Setup để cấu hình dịch vụ Dynamic DNS (nếu Router của bạn không

có chức năng này bạn phải Download phần mềm No-ip từ website www.no-ip.com về & cài đặt để cấu hình)

5 Chọn check box Enable Dynamic DNS Setup, Chọn Hyperlink 1 tại cột Index

6 Chọn nhà cung cấp dịch vụ

Dynamic DNS tại hộp Service

Provider, Hãy chọn NO-IP.COM

Free (www.no-ip.com)

7 Nhập vào tên Host mà bạn đã

đăng ký, chọn Domain mà bạn

đã đăng ký no-ip.info

8 Nhập vào tên Login Name (là địa

chỉ Email mà bạn đã đăng ký với

dịch vụ No-ip.com) Chú ý: địa

chỉ Email không được quá 23 ký tự

9 Nhập vào password đã đăng ký

Trang 9

10 Click nút OK, , click nút View Log để xem các thông báo về quá trình cập nhật Dynamic DNS sau

đó chọn Main Menu để trở về Menu chính

11 Chọn menu VPN and Remote Access Setup để cấu hình VPN

12 Chọn menu LAN-to-LAN Profile Setup để cấu hình VPN dạng Site to Site

Trang 10

13 Chọn mục Index 1:

Phần Common Settings ta thiết lập các thông số sau:

 Profile Name: ServerVPN

 Chọn check box Enable this profile

 Tại Call Direction: chọn mục Dial-Out để Router chi nhánh quay số kết nối về Router của văn phòng chính

 Always on: bỏ chọn

 Idle Timeout: tự động ngắt kết nối nếu thời gian rãnh hơn 300 giây

 Enable PING to keep alive : cho phép Ping để giữ kết nối (bỏ chọn)

Phần Dial-Out Settings ta thiết lập các thông số sau:

 Type of Server I am calling: bạn hãy chọn các kiểu kết nối được cho phép (ISDN, PPTP, IPSec Tunnel, L2TP…), trong ví dụ này ta có thể chỉ chọn PPTP (giao thức PPTP chỉ chứng thực

Trang 11

 Username/Password: điền thông tin về Username & Password đã được khai báo tại hệ thống cần kết nối đến

 Server IP/Host Name for VPN : nhập vào địa chỉ IP hoặc tên của VPN Server ở văn phòng chính (vietchuyen.no-ip.biz)

Phần TCP/IP Network Settings ta thiết lập các thông số sau:

 My WAN IP: địa chỉ IP do ISP cấp (giữ Default)

 Remote Gateway IP: địa chỉ Gateway do ISP cấp (giữ Default)

 Remote Network IP: nhập vào địa chỉ mạng của văn phòng chính (Chú ý: địa chỉ mạng này phải khác với địa chỉ mạng của văn phòng chi nhánh) : 192.168.10.0

 Nhập vào mặt nạ mạng của văn phòng chính: 255.255.255.0

Trang 12

Click nút OK và chọn Hyperlink Main menu để quay về menu chính

14 Hãy chọn VPN Connection Management để xem trạng thái kết nối VPN

Trang 13

E KIỂM TRA KẾT NỐI VPN TỪ MỘT MÁY Ở VĂN PHÒNG CHÍNH

1 Click nút Start -> Run -> CMD , nhấn Enter

2 Hãy Ping tới một máy trong mạng LAN của văn phòng chi nhánh

-> Bạn thấy đã kết nối thành công đến một máy tính ở văn phòng chi nhánh

3 Click nút Start -> Run

4 Hãy thử truy cập dữ liệu của một máy ở văn phòng chi nhánh Nhập \\192.168.1.250

-> Bạn đã truy cập được dữ liệu của văn phòng chi nhánh

Ngày đăng: 17/03/2015, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w