1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu

75 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình trên việc hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn doanh nghiệp, cụ thể là việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

  

“Học đi đôi với hành” đó là câu tục ngữ mà bất kỳ học sinh, sinh viên nào

cũng biết Vì thế quá trình thực tập là rất cần thiết , nhất là đối với sinh viên sắp ra trường để đi vào thực tế như chúng em Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ vận dụng vào thực tế, so sánh giữa lý thuyết với thực tế

Cùng với sự phát tiển của nền kinh tế , sự hiểu biết của con người ngày càng rộng và sâu sắc hơn, nên việc nghiên cứu các môn học kinh tế cũng khác nhau Vì vậy,

ai cũng trang bị cho mình hành trang kiến thức, lập trường khi áp dụng trong cơ quan,

Xí Nghiệp, trong mô hình kinh tế, cũng như trong cuộc sống tương lai, đó cũng là những đóng góp cho toàn xã hội

Để có được vốn kiến thức như hôm nay em chân thành cảm ơn quí Thầy Cô của Trường Đại Học An Giang, Khoa Kinh Tế – Quản Trị Kinh Doanh đã không ngại đường xá xa xôi tận tình giảng dạy trong những năm tháng trên giảng đường, Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Thị Xã Tân Châu đã tạo điều kiện cho Sinh viên lớp Kế Toán Doanh Nghiệp DT3KTTC được tập trung học tập tại Trung tâm Nhờ sự hun đúc

từ phương thức giáo dục và đào tạo đúng đắn của nhà trường, đã trang bị cho em

những kiến thức bổ ích trong 4 năm học, đặc biệt là Thầy Trình Quốc Việt đã trực

tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, Thầy đã tận tình giúp em giải đáp nhiều thắc mắc trong quá trình viết và đóng góp nhiều ý kiến xác đáng để giúp em hoàn thành khóa lụân tốt nghiệp

Do kiến thức và sự hiểu biết của em còn giới hạn cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, nên chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Tổ Kế Toán và các anh chị công tác tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt công việc của mình

Xin kính chúc quí Thầy Cô luôn mạnh khoẻ, thành công trong công tác giảng dạy Chúc toàn thể các Chú, Anh chị trong Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu nhiều sức khỏa, hoàn thành tốt nhiệm vụ

Sinh viên thực hiện

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

II Mục tiêu nghiên cứu 2

V Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

I Lịch sử hình thành và phát triển : 4

II Chức năng, nhiệm vụ tổng quát của Xí nghiệp : 5

III Đặc điểm sản phẩm sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp :6 Hình 1.1: Qui trình cung cấp điện 8

IV Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp : 9

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC XÍ NGHIỆP ĐIỆN NƯỚC TÂN CHÂU 10

TỔ KINH DOANH 10

TỔ QLÝ ĐIỆN NƯỚC KHU VỰC TÂN AN 10

BỘ PHẬN THU NGÂN 10

6 Thuận lợi và khó khăn, phương hướng phát triển của Xí nghiệp 18

DANH MỤC BẢNG Trang Hình 1.1: Qui trình cung cấp điện 8

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC XÍ NGHIỆP ĐIỆN NƯỚC TÂN CHÂU 10

TỔ KINH DOANH 10

TỔ QLÝ ĐIỆN NƯỚC KHU VỰC TÂN AN 10

BỘ PHẬN THU NGÂN 10

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Qui trình cung cấp điện 8

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC XÍ NGHIỆP ĐIỆN NƯỚC TÂN CHÂU 10

TỔ KINH DOANH 10

TỔ QLÝ ĐIỆN NƯỚC KHU VỰC TÂN AN 10

BỘ PHẬN THU NGÂN 10

Trang 4

BHXH Bảo hiểm xã hội

Trang 5

Nếu không có điện, nước cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được, những nhà khoa học đã tốn nhiều công sức để tìm kiếm sự sống ngoài trái đất đều dựa vào kết quả nước có hay không ở hành tinh đó và thời đại kinh tế ngày nay.

Từ những dự báo của các nhà khoa học đánh gía và đưa ra nhận xét nguồn nước

tự nhiên hiện nay đã bị hao kiệt-nhiểm bẩn là do tốc độ phát triển của công nghiệp-đô thị hoá nhanh, sự bùng nổ dân số Ngoài ra, nó còn là sự hao phí của con người do sử dụng nguồn nước chưa hợp lý, cũng sẽ dẫn đến tình trạng hạn hán gây thiếu điện.Đến nay ở Việt nam chúng ta, Chính Phủ đã xem việc cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, điện lưới là một chương trình lớn của quốc gia chớ không còn là vấn

đề của một địa phương hay một vùng lãnh thổ nào Nhưng muốn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này thì bất cứ một loại hình kinh tế nào cũng phải bỏ ra một số chi phí tiêu hao lúc ban đầu

Nguồn nước được cung cấp cho các hộ tiêu thụ cần phải được xử lý triệt để, đảm bảo đầy đủ những chỉ tiêu theo tiêu chuẩn quốc gia qui định, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, hạn chế bệnh tật cho moi người; điện phải đầu tư công nghệ, kỹ thuật cao

để đảm bảo cung cấp an tòan liên tục

Trước tình hình trên việc hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn doanh nghiệp, cụ thể là việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu, giá thành sản xuất sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hạch toán giá thành là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác Kế toán ở Doanh nghiệp, nó liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, nên việc hạch toán giá thành phải chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm, tình hình và chi phí phát sinh, giúp nhà sản xuất xác định được lượng chi phí

đã sử dụng, từ đó đưa ra những phương pháp hiệu quả nhất , mang lại hiệu quả cao nhất, tăng nguồn tích luỹ cho doanh nghiệp, cho ngân sách nhà nước Từ đó mở rộng qui mô sản xuất , nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

Với những lý do trên em đã chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu ”

Trang 6

II Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện nhằm ba mục tiêu sau đây:

Một là, tổng hợp, hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Hai là, tìm hiểu đặc điểm của Xí nghiệp có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Từ

đó, đi sâu vào tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Xí nghiệp Điện Nước Tân Châu

Ba là, từ những kiến thức đã được học cùng với việc tìm hiểu thực tế đưa ra nhận xét, đánh giá Trên cơ sở đó, đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác nghiên cứu, công tác kế toán tập hợp chi phí và tình giá thành sản phẩm nói riêng của Xí nghiệp trong thời gian tới

III Đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài này là kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Điện Nước Tân Châu trong năm 2010

- Nội dung đề tài nghiên cứu bao gồm :

Chương 4: Kiến nghị và kết luận

IV Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Để thực hiện được đề tài này tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Thứ nhất: Phương pháp thu thập số liệu gồm:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dùng để thu thập và xử lý thông tin thứ cấp

như nội dung của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn, các chuyên đề, khoá luận …để hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đồng thời kế thừa, tiếp tục hoàn thiện những định hướng nghiên cứu của những khoá luận, chuyên đề trước chưa hoàn chỉnh

Trang 7

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đây là phương pháp được sử dụng trong

suốt quá trình thực tập Là phương pháp hỏi trực tiếp những người liên quan đến vấn đề

mà đề tài nghiên cứu để từ đó giải đáp được những thắc mắc của mình và hiểu rõ hơn

về công tác kế toán tại Xí nghiệp Điện Nước Tân Châu cũng như thu thập, trao đổi kiến thức thực tế của những người đi trước

Thứ hai: Phương pháp xử lý, phân tích số liệu gồm:

Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng những chứng từ, tài

khoản, sổ sách để hệ thống hoá và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đây là phương pháp chính được sử dụng để phân tích cụ thể kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Điện Nước Tân Châu

Phương pháp thống kê mô tả: Dùng để tập hợp chi phí để tính giá thành sản

phẩm của Xí nghiệp Điện Nước Tân Châu trong năm 2010

Phương pháp tổng hợp phân tích: Từ việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi

phí sản xuất tính giá thành sản phẩm của Xí nghiệp Điện Nước Tân Châu, cộng thêm những kiến thức đã được học, tôi tiến hành phân tích để đưa ra đánh giá, nhận xét và có một số giải pháp thiết thực giúp công tác kế toán vận hành ngày càng tốt hơn

V Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Với thời gian nghiên cứu: là 12 tuần từ 04/10/2010 đến 31/12/2010

- Không gian nghiên cứu: Do giới hạn về kiến thức và thời gian thực tập, phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi chỉ thực hiện tại Xí nghiệp Điện Nước Tân Châu

Địa chỉ: Số 01- Đường Trần Phú-khóm Long Hưng- phường Long Châu -TX Tân Châu - Tỉnh An Giang

- Tập trung nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Điện Nước Tân Châu trong năm 2010

- Nguồn tài liệu nghiên cứu gồm: hệ thống chứng từ, sổ sách, nguồn tài liệu phân tích được thu thập trong năm 2010

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG



Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

XÍ NGHIỆP ĐIỆN NƯỚC THỊ XÃ TÂN CHÂU

 

Tên doanh nghiệp : XÍ NGHIỆP ĐIỆN NƯỚC THỊ XÃ TÂN CHÂU

Địa chỉ : đường Trần Phú, khóm Long Hưng, phường Long Châu , thị xã Tân

Châu, tỉnh An Giang

Điện thoại : 0763 531899 – 0763 822937 – 0763 823207

Fax : 0763 532200

Cấp chủ quản : CÔNG TY ĐIỆN NƯỚC AN GIANG

Tài khoản : 6705201000119, tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông

Thôn Chi Nhánh thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang

Mã số thuế :160024971

Ngành nghề kinh doanh :

- Quản lý, phát triển, khai thác, cung ứng điện - nước

- Kinh doanh vật tư điện - nước

- Thi công các công trình điện hạ thế, lắp đặt hệ thống phối nước

I Lịch sử hình thành và phát triển :

Được xây dựng lần đầu tiên vào năm 1936, Nhà máy nước Tân Châu hoạt động với công suất khoảng 30 m3/giờ, với một trạm bơm, một cầu lấy nước và khu xử lý gồm : bể trộn, bể phản ứng, buồng lắng nước, buồng lọc, bể chứa và một đài nước cao

16 m Các hạng mục công trình làm bằng bê tông cốt thép và xây gạch, vừa hợp khối vừa chồng tầng

Với chiều dài tổng cộng là 4.708 m, mạng lưới đường ống phân phối nước gồm ống gang và ống AC cỡ từ 60 mm đến 100 mm được bố trí trên một số trục lộ chính ở khu vực nội ô thị trấn Tân Châu

Theo thiết kế cũ, công suất của trạm bơm nước không đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của nhân dân và đã trải qua nhiều đợt cải tạo nên ngày càng mất đồng bộ, vận hành gượng ép

Sau ngày 30/4/1975, nhà nước tiếp thu Nhà máy nước Tân Châu, tiến hành củng

cố và tổ chức lại nhà máy, đưa vào hoạt động với tên gọi là "Nhà máy nước huyện Phú Châu" với nhiệm vụ khai thác và cung cấp nước cho nhân dân cư ngụ trên địa bàn thị trấn Tân Châu, huyện Phú Châu (nay là thị xã Tân Châu), tỉnh An Giang

Trang 9

Đến năm 1990, Nhà máy nước huyện Phú Châu sáp nhập vào Xí nghiệp Giao thông và công trình công cộng huyện Phú Châu theo chủ trương sắp xếp và sáp nhập, giải thể các Xí nghiệp quốc doanh của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang.

Đến đầu năm 1995, nhu cầu sử dụng nước của nhân dân ngày càng cao mà hiện trạng hệ thống cung cấp nước hiện có không đảm bảo cung cấp nước tiêu dùng cho nhân dân, vốn đầu tư lại thiếu, do vậy, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang quyết định sáp nhập các nhà máy nước ở huyện - thị xã trên địa bàn tỉnh An Giang vào Công ty cấp thoát nước An Giang

Đến tháng 4/1995, do việc quản lý chưa được đồng nhất và theo nhu cầu sử dụng nước ngày càng cao của nhân dân, Xí nghiệp cấp nước huyện Tân Châu được thành lập theo Quyết định số 107/QĐUB.TC ngày 28/3/1995 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang

Do sắp xếp lại các tổ chức kinh doanh điện - nước, Xí nghiệp cấp nước huyện Tân Châu sáp nhập vào Xí nghiệp Điện - Nước huyện Tân châu (trước đây là Trạm Quản Lý Điện Nông Thôn Tân Châu thuộc Ban Quản Lý Điện Nông Thôn Tỉnh An Giang nay là Công Ty Điện Nước An Giang), trực thuộc Công Ty Điện Nước An Giang theo Quyết định số 3270/QĐ.UB-TC của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang

II Chức năng, nhiệm vụ tổng quát của Xí nghiệp :

1 Chức năng :

Xí nghiệp Điện - Nước thị xã Tân Châu là một tổ chức kinh tế do nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách là sở hữu chủ, có tư cách pháp nhân hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật

Là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, Xí nghiệp Điện - Nước thị xã Tân Châu đặt dưới sự quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ của Công ty Điện - Nước Tỉnh An Giang theo Quyết định số 03/QĐ.Cty ngày 09/01/1997 của Cty Điện Nước An Giang

Xí nghiệp hoạt động theo định hướng của nhà nước, hạch toán kinh tế, có quyền chủ động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc tự chủ tài chính trên cơ sở thực hiện bảo tồn, tích lũy và phát triển vốn làm cho vốn sinh lợi, tự trang trải mọi chi phí hoạt động của mình, tự chịu trách nhiệm về tài chính, thực hiện nghĩa vụ mà nhà nước qui định

2 Nhiệm vụ :

Với chức năng là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo định hướng của nhà nước, Xí nghiệp Điện -Nước Tân Châu được Ủy Ban Nhân Dân thị xã Tân Châu giao nhiệm vụ sau :

- Cung cấp nước máy lọc thành phẩm cho nhu cầu sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt tiêu dùng đến các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc phạm vi các phường nội ô thị

xã và các vùng lân cận Đồng thời, thực hiện chương trình nước sạch nông thôn ở các

Trang 10

- Kinh doanh các thiết bị vật tư chuyên ngành điện nước Lắp đặt mới và sửa chữa đồng hồ nước, hệ thống truyền tải nước cho các tổ chức, đơn vị và cá nhân có nhu cầu sử dụng nước máy lọc.

- Cung cấp điện ánh sáng, điện sản xuất và quản lý đường dây truyền tải điện ở khu vực nông thôn, các khu dân cư, cụm tuyến dân cư (không cung cấp điện cho khu vực đô thị, nội ô thị xã)

Được Đảng và nhà nước giao thực hiện hai mục tiêu có tính nhạy cảm nhất trong cuộc sống, đó là điện và nước Điện là sản phẩm, là một dạng hàng hóa, nhưng là hàng hóa đặc biệt nhà nước thống nhất quản lý Còn nước là nguồn nước sạch ngành độc quyền, vốn đầu tư cao, hiệu quả về mặt xã hội lớn nhưng về mặt kinh tế thấp, một ngành có thể nói là trực tiếp đưa những chủ trương, chính sách, Nghị quyết của Đảng

và nhà nước vào cuộc sống

Điện và nước rất cần thiết cho xã hội Muốn công nghiệp hóa phải có điện Đời sống nâng cao đòi hỏi nhu cầu sinh hoạt cũng được nâng cao, cho nên nhu cầu sử dụng nước sạch ngày càng tăng, đó là một điều kiện hợp qui luật và tất yếu trong cuộc sống

III Đặc điểm sản phẩm sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp :

1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất :

 Điện cung cấp cho nông thôn được Xí nghiệp mua từ Điện Lực Tân Châu qua

Điện kế tổng

 Nước sạch quy định trong tiêu chuẩn là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt

cá nhân và gia đình, các trạm cấp nước tập trung, theo bảng các giá trị tiêu chuẩn sau :

Trang 11

Bảng 1: TIÊU CHUẨN NƯỚC SẠCH

(Theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Trang 12

2 Quy trình công nghệ sản xuất :

 Quy trình cung cấp điện :

Hình 1.1: Qui trình cung cấp điện

 Quy trình sản xuất nước sạch :

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Hình 1.2: Qui trình sản xuất nước

Đường dây trung thế

Bể phản ứng, Bể lắngxoáy hình trụ đứng Bể lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

Mạng lưới đường ống

Trạm bơm cấp II

Trang 13

Nguyên lý làm việc của trạm xử lý

Nước lấy từ nguồn nước sông Tiền bơm vào trạm bơm cấp I, bơm vào ống dẫn

và dẫn đến bể trộn, trước khi vào bể trộn châm lượng Clo hoạt tính để khử các hợp chất hữu cơ gây ảnh hưởng quá trình làm trong nước

Phèn - Clo dưới dạng dung dịch được đưa vào bể trộn đều vào lượng nước thô bằng thiết bị khuấy cơ học

Nước - hóa chất được hòa trộn dẫn vào bể phản ứng xoáy hình trụ theo đường ống co giãn và phun ở phía cuối ống Hai vòi phun được đặt đối với qua tâm bể, có hướng phun ngược nhau và chiều phun nằm trên phương tiếp tuyến với đường chu vi

bể Để triệt tiêu chuyển động xoáy và phân nước đều vào bể lắng, người ta đặt một khung chắn ở dưới đáy bể phản ứng, kết hợp với bể lắng đứng thu nước vào bể

Tại bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng sẽ xảy ra quá trình thủy phân phèn, tạo ra các hạt keo có khả năng hấp thụ các hạt lơ lửng có trong nước, dần dần tạo thành bông cặn lớn có thể lắng được Nhờ có lớp cặn lơ lửng mà hiệu quả phản ứng cũng sẽ được tăng nhanh Nước thô cùng với các bông cặn sẽ đi qua bể lắng đứng

Tại đây, do vận tốc chuyển động của dòng nước rất nhỏ nên các hạt cặn nhỏ xô đẩy kết dính tạo thành bông cặn và lắng dần vào đáy bể Ở đầu phần bể lắng, do nhiều bông cặn to và chắc tạo ra một vận tốc lắng nhanh xuống đáy bể

Nước sau khi qua bể lắng sẽ được làm trong và khử màu gần đạt được yêu cầu sử dụng, lượng cặn hạt nhỏ không lắng theo, theo dòng nước qua máng thu nước bề mặt đến bể lọc nhanh Tại đây, bể lọc nhờ lớp cát thạch anh và chụp lọc giữ lại những cặn nhỏ

Nước lọc xong được dẫn vào bể chứa nước sạch Trong giai đoạn này, châm thêm dung dịch Clo để khử trùng tiếp

Trạm bơm cấp II có nhiệm vụ đưa nước từ bể chứa đến mạng phân phối Trong mạng, ta lưu ý và tính toán xây những đài nước nhằm điều hòa áp lực, chống va nước

và khi nguồn điện bị mất đột ngột

IV Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp :

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :

Đáp ứng nhu cầu gọn nhẹ và phù hợp với quy mô sản xuất, Xí nghiệp lựa chọn

mô hình quản lý trực tuyến chức năng

Xí nghiệp có 04 Tổ, được phân chia nhiệm vụ rõ ràng Các Tổ tham mưu góp phần hỗ trợ cho công việc của Ban Giám Đốc

Với mô hình này, do có sự trợ giúp của các Tổ nên công việc của Ban Giám Đốc giảm nhẹ Đây là điều kiện thuận lợi cho các cán bộ chuyên môn phát huy hết năng lực

Trang 14

2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Xí Nghiệp Điện Nước Tân Châu

TỔ KINH DOANH

TỔ QLÝ ĐIỆN NƯỚC KHU

BỘ PHẬN THU NGÂN

Trang 15

3 Sơ lược chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các bộ phận :

 Ban Giám Đốc :

- Điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo công tác hàng ngày của Xí nghiệp

- Thực hiện điều hành chiến lược và chiến thuật sản xuất kinh doanh

- Điều hành vốn và là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh với Nhà nước

- Theo dõi, kiểm tra các quỹ của Xí nghiệp

- Tổ chức và quản lý công tác hạch toán - kế toán, lưu trữ hồ sơ, sổ sách, chứng từ kế toán, chịu trách nhiệm về nội dung các khoản chi tiêu hợp lệ và hợp pháp

- Theo dõi quản lý việc nhập xuất vật tư, nguyên vật liệu sản xuất đảm bảo cho công tác phát triển khách hàng và sản xuất

 Tổ Kinh doanh :

- Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

- Lập hợp đồng khách hàng, quản lý đồng hồ điện - nước, hồ sơ khách hàng

- Tổ chức, phân công Thu Ngân Thu tiền hoá đơn điện – nước

- Theo dõi ghi chỉ số đồng hồ điện - nước hàng kỳ, chống tổn thất điện - nước

 Tổ Kỹ thuật - An toàn Điện :

- Lắp đặt điện kế khách hàng

- Giám sát an toàn, bảo hộ lao động và chống thất thoát điện năng

- Quản lý đường dây, sửa chữa

- Thi công các công trình điện hạ thế do Công ty giao

- Quản lý hệ thống điện ở các nhà máy nước

Trang 16

- Thi công các công trình nước do Công ty giao.

 Tổ chức hành chánh :

- Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, quy hoạch, lựa chọn cán bộ, tham mưu cho Giám Đốc sắp xếp bộ máy quản lý, theo dõi nhân sự, lập kế hoạch đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân viên

- Thực hiện việc khen thưởng, đề bạt, kỷ luật, lương bổng, trợ cấp xã hội, chế độ BHXH, BHYT, bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân viên

- Quản lý hành chánh, quản lý các dụng cụ, phương tiện

- Chăm lo đời sống cán bộ nhân viên và công tác phúc lợi, tổ chức phục vụ đời sống văn hóa, thể dục thể thao, lưu trữ công văn của Xí nghiệp và thu nhận các loại công văn, bảo vệ an toàn phòng cháy chữa cháy

4 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp :

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán :

Tổ Kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại Tổ Kế toán

 Sơ đồ bộ máy kế toán :

Hình 1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán

TOÁN

TỔ TRƯỞNG KẾ TOÁN

Trang 17

 Chế độ kế toán áp dụng tại Xí Nghiệp.

- Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: áp dụng chuẩn mực 5 đợt kế toán và QĐ 15/2006/QĐ- BTC

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

- Kỳ kế toán áp dụng: theo quý

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

- Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên hình thức chứng từ ghi sổ (phần mềm MISA SME 7.9)

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: nhập trước xuất trước

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

4.2 Sơ lược chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn từng đối tượng :

Trang 18

- Đồng thời tổng hợp doanh thu, chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh và báo cáo lên Tổ trưởng Kế toán.

 Kế toán thanh toán :

- Theo dõi việc thanh toán công nợ

- Theo dõi các khoản tạm ứng, khoản thu chi mang tính chất nội bộ và bên ngoài

 Kế toán chi tiết :

- Ghi chép vào sổ chi tiết theo đúng yêu cầu của từng tài khoản, theo dõi tình hình công nợ, trích khấu hao tài sản cố định, tiền lương công nhân, các khoản trích theo lương

- Theo dõi tình hình xuất, nhập kho, tồn kho nguyên vật liệu, hàng hóa trên

sổ sách Cuối kỳ, lập báo cáo tổng hợp số liệu phát sinh đối chiếu với thủ kho hay các bộ phận khác có liên quan

 Thủ quỹ :

- Quản lý việc thực thu, thực chi tiền mặt

- Cuối ngày, kiểm tra tồn quỹ, đối chiếu với số liệu trên sổ Cuối kỳ, tính số

dư chuyển sang cho Kế toán tổng hợp

 Thủ kho :

- Quản lý nhập, xuất vật tư, nguyên vật liệu

- Ghi chép vào thẻ kho, nhập, xuất kho, đối chiếu số tồn kho có ký xác nhận của Kế toán chi tiết

 Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

 Bảng cân đối kế kế toán

Trang 19

 Trình tự ghi sổ :

- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, đồng thời ghi vào sổ quỹ (do thủ quỹ ghi)

và các sổ thẻ kế toán chi tiết

- Cuối quý khóa sổ, tính ra tổng số tiền đã ghi chép trên bảng tổng hợp chứng từ gốc trong quý để phản ánh vào chứng từ ghi sổ, làm căn cứ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái sau đó

- Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết, cuối quý kế toán đóng lại thành sổ tổng hợp các sổ chi tiết và tổng cộng các số liệu hiện có trên đó

- Tính tổng số phát sinh nợ, có, số dư của từng tài khoản trên sổ cái, ghi vào bảng cân đối số phát sinh sau khi đã đối chiếu với sổ tổng hợp các sổ chi tiết

- Đối chiếu số liệu trên bảng cân đối với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, làm căn

cứ lập báo cáo tài chính

- Quan hệ đối chiếu phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số phát sinh nợ và có của các tài khoản trên bảng cân đối

số phát sinh phải bằng nhau và bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên sổ tổng hợp chi tiết

Trang 20

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP

Hình 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

CHỨNG TỪ GỐC

SỔ QUỸ

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG

TỪ GỐC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối kỳ : Đối chiếu cuối kỳ

Trang 21

4.4 Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các bộ phận khác :

 Tổng hợp, cung cấp số liệu để phục vụ công tác kế toán hóa công việc quản lý các Tổ trong toàn xí nghiệp

 Tham gia ý kiến với các Tổ có liên quan trong việc lập kế hoạch về từng mặt và kế hoạch tổng hợp của Xí nghiệp

 Hướng dẫn các Tổ thực hiện ghi chép đầy đủ các chứng từ ban đầu, mở

sổ sách cấn thiết về hạch toán nghiệp vụ theo quy định

 Giúp Ban Giám Đốc kiểm tra việc quản lý các chế độ kinh tế, tài chính của các Tổ

 Lập dự toán kế hoạch tài chính đồng thời và thống nhất với kế hoạch sản xuất kỹ thuật của đơn vị

 Tham gia xây dựng các điều kiện tài chính trong các hợp đồng kinh tế với bên ngoài

5 Quy mô sản xuất và tình hình kinh doanh của Xí nghiệp trong những năm qua :

Hệ thống và mạng cung cấp nước sạch từ trung tâm đến các xã cụm tuyến dân cư được mở rộng Số lượng khách hàng và sản lượng tiêu thụ nước hàng năm không ngừng tăng lên Chất lượng nước luôn đạt chất lượng tiêu chuẩn nước sạch do Bộ Y Tế quy định, cụ thể là Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/ 2005 của Bộ Y Tế về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch

Tốc độ phát triển hàng năm tăng từ 12-20%, nâng mức hộ sử dụng nước sạch bình quân hộ nông thôn từ 90 -1000 lít/người/ngày và đô thị là 120 -140 lít/người/ngày Số khách hàng hiện đang quản lý là 25.982 hộ

Nhằm đảm bảo chất lượng cung cấp nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của nhân dân, các mạng tuyến ống không ngừng mở rộng, xây dựng mới và cải tạo, loại bỏ các tuyến ống cũ không còn chất lượng Tính đến nay, chiều dài tuyến ống phân phối là 157.368 mét

Ngoài nhà máy nước Tân Châu, còn vận hành 22 Trạm cấp nước ở khắp các xã cùng một số Trạm tăng áp nhằm phục vụ cho nhân dân trong sản xuất, sinh hoạt hàng ngày ổn định trong các khu dân cư, cụm tuyến dân cư vượt lũ

Về kinh doanh điện, đến năm 2010 tổng số đường dây truyền tải điện cung cấp cho khu vực nông thôn là 145.346 km với 121 trạm biến áp công suất là 8.385 KVA, tổng

số hộ sử dụng điện (khu vực nông thôn) là 24.245 hộ

Trang 22

6 Thuận lợi và khó khăn, phương hướng phát triển của Xí nghiệp

- Qua nhiều năm hoạt động, Xí nghiệp đã từng bước nâng dần hiệu quả sản xuất kinh doanh qua các năm

6.2 Khó khăn :

Là một đơn vị kinh tế nhà nước hoạt động trong giai đoạn hoàn thiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước, những khó khăn trong sản xuất kinh doanh cả về khách quan lẫn chủ quan của Xí nghiệp Điện - Nước thị xã Tân Châu là không thể tránh khỏi Đó là các qui định về quản lý kinh doanh, tình trạng thiếu vốn trong doanh nghiệp nhà nước, vấn đề hiện đại hóa máy móc thiết bị, tình trạng thất thoát nước, điện trong khâu truyền tải … Tuy phải đương đầu với nhiều khó khăn nhưng trong thời gian qua, Xí nghiệp đã cố gắng từng bước ngày càng mở rộng và hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh

6.3 Phương hướng phát triển :

- Tính toán hợp lý công suất tiêu thụ để có kế hoạch đề xuất Công Ty triển khai nâng công suất Nhà máy nước trung tâm Thị Xã từ 5.000m3/ngày đêm lên 10.000

m3/ngày đêm, Xây dựng nhà máy nước Long sơn với công xuất thiết kế 9.600 m3/ngày đêm nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thêm của đô thị Tân Châu và phường Long Sơn

- Cải tạo và mở rộng các tuyến hiện có, xây dựng hệ thống cấp nước mini ở các cụm tuyến dân cư xã

- Tiếp tục đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên để đảm bảo lao động đúng kỹ thuật và an toàn lao động phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của công việc

- Tăng cường và đẩy mạnh công tác phát triển thêm nhiều hộ khách hàng với nhiều phương thức khác nhau

- Phối hợp với các ngành chức năng thị xã và Ủy Ban Nhân Dân xã vận động hướng dẫn các hệ thống cấp nước tư nhân cải tạo, thay đổi công nghệ để đạt chất lượng nước sạch theo quy định

Trang 23

- Phối hợp với các ngành chức năng và cơ quan truyền thông tuyên truyền phổ biến giáo dục nhằm nâng cao nhu cầu sử dụng nước sạch, nhất là đối với dân cư vùng sâu, vùng xa, để nâng cao sự hiểu biết của người dân về nước sạch với sức khỏe và

Trang 24

Sản xuất: là quá trình đầu tư chi phí để sản xuất sản phẩm

Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao

động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ nhất định

Nhận diện, phân tích chi phí là mấu chốt để có thể kiểm soát chi phí từ đó có những quyết định đúng đắng trong sản xuất kinh doanh, tạo hiệu quả hoạt động kinh tế Để đáp ứng các yêu cầu trên chi phí được phân tích như sau:

1 Phân loại chi phí:

1.1 Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế và theo chức năng hoạt động của chi phí:

Chi phí sản xuất: theo chức năng hoạt động là toàn bộ chi phí liên quan

đến việc sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ

- Chí phí nguyên, vật liệu: giá trị NVL trực tiệp, nhiên liệu, công cụ

dụng cụ, phụ tùng thay thế… sử dụng chủ yếu tạo thành thực thể sản phẩm cho sản xuất kinh doanh trong kỳ Trong quá trình hoạt động sản xuất còn phát sinh những loại NVL

có tác dụng phụ thuộc nó kết hợp với NVL chính để sản xuất hoặc làm tăng chất lượng sản phẩm

Chi phí nhân công: tiền lương chính, phụ có tính chất lượng, các

khoản trợ cấp…, các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ) theo qui định của nhà nước và các khoản phải trả khác cho công nhân viên chức và công nhân sản xuất trực tiếp trong kỳ

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ cho việc sản xuất

ra sản phẩm

+ CPSXC theo tính chất kinh tế:

 Khấu hao tài sản cố định: phần giá trị hao mòn của tài sản cố định (máy móc thiết bị, phượng tiện vận tải, nhà xưởng ) sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

 Chí phí dịch vụ mua ngoài: các khoản tiền điện, nước, viễn thông, thuê mặt bằng, sửa tài sản cố định…sử dụng cho sản xuất kinh doing trong kỳ

Trang 25

 Chi phí bằng tiền: những chi phí sản xuất khác ngoài các chi phí trên

đã chi bằng tiền phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ (chi phí hội nghị, tiếp

khách )

+ CPSXC theo chức năng hoạt động: là những chi phí gián tiếp phục

vụ cho việc quản lý và sử dụng ở phân xưởng sản xuất

- Chi phí nhân viên phân xưởng: tiền lương, các khoản phụ cấp, các

khoản trích theo lương… phải trả hoặc phải tính cho nhân viên phân xưởng

- Chi phí vật liệu: những chi phí vật liệu thuộc phân xưởng quản lý và

sử dụng

- Chi phí dụng cụ sản xuất: khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay, ván

khuôn

Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu

thu sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp.Gồm:

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa ( vận chuyển, bốc vác )

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho

việc tổ chức và quản lý doanh nghiệp

1.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thợi kỳ xác định kết quả kinh doanh gồm:

- Chi phí sản phẩm

- Chi phí thời kỳ

1.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí, chi phí được chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng loại sản phẩm khác nhau và có thể tập hợp chi phí riêng cho từng loại sản phẩm

- Chi phí gián tiếp: những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau và có thể phân biệt riêng cho từng đối tượng sản phẩm đó

1.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

Biến phí (chi phí khả biến):

Là những chi phí thay đổi theo sự thay đổi mức độ hoạt động sản xuất, nó

Trang 26

Định phí ( chi phí bất biến):

Chi phí cố định không thay đổi theo mức độ hoạt động sản xuất

- Định phí bắt buộc:( chi phí khấu hao tài sản cố định, lương nhân viên )

- Định phí không bắt buộc: (chi phí tập huấn nâng cao kỹ thuật cho công nhân trực tiếp sản xuất…)

1 Ý nghĩa:

Gía thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tái chính tại doanh nghiệp

2 Phân loại:

2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm:

- Gía thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức

- Gía thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức

- Gía thành thực tế: giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm trên cơ sơ chi phí thực tế

2.2 Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành sản phẩm:

- Gía thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành Gồm 3 khoản mục chi phí:

+ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp+ Chi phí sản xuất chung

- Gía thành toàn bộ (giá thành đầy đủ): là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm

Gía thành toàn bộ = Gía thành sản xuất + Chí phí ngoài sản xuất

Trang 27

III Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

IV Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1 Ý nghĩa:

Là một chỉ tiêu tổng hợp, giá thành sản phẩm phản ánh chất lượng và hiệu quả toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành phẩm là điều kiện cần thiết đả bảo tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, đồng thới cũng là điều kiện cần thiết để gia tăng tích lũy Ví dụ, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách khoa học sẽ cung cấp những tài liệu cần thiết cho việc khai thác, động viên mọi khả năng tiềm tang của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc lập kế toán và phân tích hoạt động kinh tế

về phương diện giá thành Khai thác các tiềm năng, sử dụng có hiệu quả chi phí để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

B Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

I Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1 Mục tiêu tập hợp chi phí

Nhằm tính giá thành sản phẩm là chính và cung cấp thông tin số liệu tình hình hoạt động sản xuất của từng bộ phận trong toàn Xí Nghiệp cho Ban Giám Đốc để đánh giá hiệu quả hoạt động và so sánh chi phí sản xuất, tỷ lệ hao hụt phát sinh giữa các trạm sản xuất kịp thời đề ra phương hướng giải quyết

Chi phí Chi phí Chi phí Tổng giá thành thực tế = sản xuất dở + sản xuất phát - sản xuất dở Sản phẩm trong kỳ dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ

Trang 28

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất vào việc tính giá thành nó còn giúp kế toán xác định thời gian chi phí phát sinh và thiết lập quy trình kế toán “chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm” và phân bổ chi phí chính xác vào tính giá thành.

3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

- Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu và động lực xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

+ Nguyên vật liệu chính (kể cả bán thành phẩm mua ngoài)

+ Nguyên vật liệu phụ

Chi phí nguyên vật liệu sẻ được tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tính giá thành

có liên quan và phải được tính theo giá thực tế khi xuất dùng

- Gía thực tế của nguyên vật liệu có thể được xác định theo một trong các phương pháp sau:

+ Tính theo giá thực tế đích danh

+ Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho

+ Tính theo giá thực tế nhập trước xuất trước

+ Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trước

- Dựa vào đặc điểm của nguyên vật liệu mà Doanh Nghiệp chọn phương pháp hạch toán riêng cho đơn vị nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán

 Tài khoản sử dụng:

- Tài khỏan 621 “ chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp”:

Tài khỏan 621 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí (từng phân xưởng, bộ phận sản xuất ) nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất và việc phân bổ nó cho các đối tượng tính giá thành có liên quan lúc cuối kỳ

Trang 29

Sơ đồ hoạch toán:

Hình 2.1: Sơ đồ nguyên vật liệu trực tiếp

 Phương pháp phân bổ chi phí NVLTT sản xuất:

- Chi phí NVL chính: được tính trực tiếp cho các đối tượng sử dụng có liên quan khi xuất sử dụng

 Công thức phân bổ chi phí NVL chính:

- Chi phí NVL phụ: được tính vào các đối tượng sử dụng theo phương pháp phân

bổ gián tiếp, tuy theo tính chất của các loại NVL phụ

Khối lượng của Mức phân bổ chi phí ∑ NVL chính thực tế xuất sử dụng đối tượng xác định NVL chính = x theo một tiêu thức cho từng đối tượng ∑ K.lượng của các đối tượng xác nhất định

định theo một tiệu thức nhất định

sản phẩm, dịch vụ (4)

Kết chuyển chi phí NVL vào giá trị

(1) Xuất NVL dùng trực tiếp sản xuất

NVL dùng không hết

(3) 152

Nhập lại kho

152

133

Cho bộ phận sản xuất ( giá chưa có thuế)

Trang 30

- Tiền lương chính, phụ: khoản tiền thù lao trả cho thời gian lao động, gằn liền với khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành nhất định Do đó nó được tính trực tiếp vào đối tượng có liên quan.

- Các khoản trích theo lương chính đúng qui định hiện hành của nhà nước (16% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN)

 Tài khoản sử dụng:

-Tài khoản 622 “chí nhân công trực tiếp”

Tài khoản 622 dùng để tập hợp các chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh và việc kết chuyển chi phí này cho các đối tượng có liên quan lúc cuối kỳ

Tài khoàn này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất, sản phẩn, nhóm sản phẩm)

 Sơ đồ hạch toán:

Hình 2.2: Sơ đồ nhân công trực tiếp

 Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

 Công thức phân bổ:

Mức phân bổ ∑ tiền lương nhân công trực tiếp

tiền lương của của các đối tượng Khối lượng phân bổCNTTSX cho = ∑ khối lượng phân bổ theo tiêu thức x cho từng đối tượngtừng đối tượng sử dụng

335 Cuối kỳ, kết chuyển CP NCTTTiền lương

Nghĩ phép

Phải trả cho CNTTSX

(2) Trích trước tiền lương

Nghĩ phép phải trả cho CNTTSX 338

334

(1)

(3)

Trang 31

5 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”:

Tài khoản 627 dùng để tập hợp và phân bổ cac chi phí về tổ chức quản lý và phục

vụ ở các bộ phận hoặc phân xưởng sản xuất chính

Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( từng phân xưởng, từng bộ phẩn sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm)

111, 112, 138 Các khoản giảm CPSX

Trang 32

 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung:

Tuy theo đặc điểm và tính chất hoạt động của doanh nghiệp mà phương pháp phân

bổ được tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau: phân bồ trên cơ sở tiền lương công nhân sản xuất hoặc phân bổ trên cơ sở giá trị nguyên vật liệu chính sử dùng

 Công thức phân bổ:

6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ, để đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được thực hiện bằng các phương pháp sau:

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Phương pháp này chỉ tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương:

Phương pháp này, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bao gồm tất cả các khoản mục chi phí sản xuất

 Công thức phân bổ:

Mức phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản thực tế phát sinh trong kỳ Số đơn vị của từng Xuất chung cho = x đối tượng tính theo tiêu Từng đối tượng số đơn vị của các đối tượng thức được chọn

được phân bổ theo tiêu thức

x DDCKSL SP

621 1

Trang 33

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:

Phương pháp này được đánh giá tương tự như hai phương pháp trên nhưng ở dây

là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí định mức Vì vậy phương pháp này chỉ phát huy tác dụng khi hệ thống định mức chi phí có độ chính xác cao

 Công thức phân bổ:

Do đặc điểm của sản phẩm không có sản phẩm dở dang cuối kỳ nên các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ không được đơn vị không áp dụng

II Tính giá thành sản phẩm:

1 Xác định đối tượng tính giá thành:

Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, công việc hoặc lao vụ cần thiết phải tính giá thành Xác định đúng đối tượng tính giá thành là cơ sở tổ chức hạch toán chi phí sản xuất

2 Kỳ tính giá thành:

Là thời điểm cần thiết phải tính giá thành Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp và yêu cầu hạch toán

3 Sơ lược về các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một hoặc hệ thống các phương pháp được

sử dụng để tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo theo từng khoản mục chi phí

- Phương pháp trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng đối với những qui trình công nghệ sản xuất đơn giản, kép kín, thường chỉ qua một bước chế biến là trở thành phẩm Căn cứ vào đặc điểm của phương pháp này có tính phù hợp nên Xí Nghiệp đã chọn phương pháp tính giá thành trực tiếp để hạch toán cho đơn vị

 Căn cư vào chí phí sản xuát đã tập hợp giá thành được xác định trực tiếp

theo công thức sau:

CP SXDD

CK = Tổng SL SPDD CK x Tỷ lệ hoàn thành x định mức chi phí

Trang 34

- Phương pháp hệ số: phương pháp này áp dụng trong một quy trình công nghệ

nhưng kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau Căn cứ vào phương pháp này không có tính phù hợp nên Xí Nghiệp không chọn làm phương pháp hạch toán

- Phương pháp tỷ lệ: phương pháp này áp dụng trong một quy trình công nghệ

nhưng sản xuất ra một nhóm sản phẩm Căn cứ vào phương pháp này cũng không có tính phù hợp nên Xí Nghiệp cũng không chọn làm phương pháp hạch toán cho đơn vị mình

4 Tập hợp chi phí sản xuất tính gía thành sản phẩm:

4.1 Kế chuyển chi phí trực tiếp:

Hình 2.4: Sơ đồ kết chuyển chi phí trực tiếp

Gía thành toàn bộ sản phẩm Gía thành sản phẩm =

(1 đơn vị) Số lượng sản phẩm hoàn thành

155 Giá thành sản xuất của SP

Hoàn thành nhập kho (4) Kết chuyển chi phí NC TT

(1)

(2)

(3)

CPPS xxx

154 xxx 621

622

627

Kết chuyển chi phí NVL TT

Kết chuyển CPSXC

Trang 35

Chương 3

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI XÍ NGHIỆP ĐIỆN- NƯỚC THỊ XÃ TÂN CHÂU



A Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

I Điểm hoạt động sản xuất của Xí Nghiệp

Xí nghiệp cấp nước Thị Xã Tân Châu trực thuộc Công Ty Điện Nước An Giang kinh doanh chính là sản xuất và phân phối điện – nước, khảo sát thiết kế thi lắp công lắp đặt, sửa chữa hệ thống mạng lưới cấp nước và vật tư dịch vụ chuyên ngành điện nước

Xí nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho 1m3 nước sạch để kiểm soát một cách dể dàng và thuận tiện khi tính giá thành

II Mục tiêu của công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm:

- Với sự quản lý và điều tiết của nhà nước nên việc tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm thường xuyên liên tục có những biện pháp thực hiện tiết kiệm chi phí ở mức tối đa là rất cần thiết để Xí Nghiệp tồn tại lâu dài trong nền kinh tế thị trường hiện nay Bên cạnh đó còn cung cấp những thông tin về chi phí cho Ban giám đốc nhằm:

- Giúp xem xét biện pháp quản lý chi phí sản xuất chung và cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm chính xác kịp thời

- Xác định sản lượng thu về và tính được tỷ lệ hao hụt trong quá trình sản xuất Từ

đó so sánh hiệu quả hoạt động sản xuất của từng trạm, xác định cụ thể chi phí phát sinh

ở từng nơi sản xuất Song song đó còn giúp các bộ phận quản lý và Ban giám đốc có những biện pháp khắc phục và hoạch định những mục tiêu hoạt động cho kỳ tới

- Xác định được tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng m3 nước theo từng khoản mục chi phí cấu thành giá thành

III Đặc điểm chung:

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Là hạch toán chi phí sản phẩm điện và nước tiêu dùng

2 Đối tượng tính giá thành:

Đối tượng tính giá thành ở Xí Nghiệp là sản phẩm điện và nước (do Xí Nghiệp sử dụng qui trình sản xuất đơn giản, khép kín và máy móc thiết bị vẫn còn sử dụng tốt)

Trang 36

Kỳ tính giá thành tại Xí Nghiệp được xác định thành từng quý để phù hợp với kỳ báo cáo Như vậy, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc đối chiếu giữa các sổ với nhau, giá thành nhờ vậy được xác định chính xác hơn.

Đối tượng tính giá thành là hai sản phẩm Điện- Nước và Xí Nghiệp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp ( còn gọi là phương pháp giản đơn), đặc biệt quy trình sản xuất và cung cấp sản phẩm tiêu thu liên tục nên không có sản phẩm dở dang chi phí sản xuất sản phẩm tập hợp trong kỳ chính là giá thành sản phẩm

III Kết chuyển gía thành sản phẩm:

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp gồm tất cả các chi phí về NVLTT dùng cho sản xuất

- Nguyên vật liệu chính: điện, dầu D.O, nhớt

- Nguyên vật liệu phụ: phèn đơn, clo bột, clo lỏng

2 Chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ở các nhà máy như: tiền lương chính, phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lượng và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ qui định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

3 Chi phí sản xuất chung:

Chi phi sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý quá trình sản xuất sản phẩm trong các nhà máy như: chi phí tiền công, chi phí về các loại vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định

 Sơ đồ các bước tập hợp chi phí:

Trang 37

IV Kế toán chí phí nguyên, vật liệu trực tiếp:

1 Công tác tổ chức nguyên vật liệu:

1.1 Nhập nguyên vật liệu:

 Sơ đồ khái quát nghiệp vụ nhập kho vật liệu:

Hình 3.2: Sơ đồ nhập nguyên vật liệu

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, Tổ Kỹ Thuật nước sẻ tiến hành đối chiếu và kiểm tra nguyên, vật liệu tồn trong kho với kế toán chi tiết, Từ đó, xác nhận số lượng nguyên, vật liệu xuất dùng cho sản xuất kỳ tới Nếu số lượng không đủ sẻ yêu cầu tổ kế toán tiến hành công việc mua nguyên, vật liệu NVL sau khi mua sẻ được nhập kho; sau

đó căn cứ theo đệ nghị của Quản Đốc hay tổ trưởng trạm cấp nước sẻ xuất kho

Riêng đối với điện sản xuất, hàng tháng, căn cứ vào số lượng Kwh tiêu thụ thực tế theo hóa đơn của Chi nhánh Điện Lực thị xã Tân Châu, Xí Nghiệp sẻ hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất

Chứng từ sử dụng nhập kho Xí Nghiệp:

- Phiếu nhập kho ( phụ lục 1)

+ Hóa đơn kim phiếu xuất kho nếu nhận của C.ty Điện Nước AG + Khi nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập, thủ kho kiểm kê và ký xác nhận Căn cứ vào đó, Tổ kế toán sẻ lập phiếu nhập kho thành 4 liên:

 01 liên giao cho kế toán thanh toán làm cơ sở thanh toán cho khách hàng

 01 liên giao cho ké toán nguyên, vật liệu giữ cùng với phiếu chi ghi vào sổ phân tích chi quỹ và sổ phân tích xuất kho

 01 liên có chữ ký của thu kho, thủ trưởng đơn vị và người nhận, Tổ trưởng kế đưa thủ kho giữ làm cơ sở pháp lý ghi vào thể kho

Mua hàng

Yêu cầu Mua hàng

Xuất hàng

Kho xí nghiệp

Nhà máy

Ngày đăng: 17/03/2015, 11:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: TIÊU CHUẨN NƯỚC SẠCH - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Bảng 1 TIÊU CHUẨN NƯỚC SẠCH (Trang 11)
Hình 1.1: Qui trình cung cấp điện - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Hình 1.1 Qui trình cung cấp điện (Trang 12)
2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý : - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý : (Trang 14)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP (Trang 20)
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên vật liệu trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 29)
Hình 2.2: Sơ đồ nhân công trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Hình 2.2 Sơ đồ nhân công trực tiếp (Trang 30)
Hình 2.4: Sơ đồ kết chuyển chi phí trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Hình 2.4 Sơ đồ kết chuyển chi phí trực tiếp (Trang 34)
Hình 3.1: Sơ đồ trình chứng tự ghi sổ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Hình 3.1 Sơ đồ trình chứng tự ghi sổ (Trang 36)
Hình 3.5: Sơ đồ hạch toán chi phí CNSX kinh doanh điện - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán chi phí CNSX kinh doanh điện (Trang 46)
Bảng 5: sổ phân tích CP NCTT sản xuất nước - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Bảng 5 sổ phân tích CP NCTT sản xuất nước (Trang 51)
Hình 3.7: Sơ đồ hạch toán CP SXC kinh doanh điện - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Hình 3.7 Sơ đồ hạch toán CP SXC kinh doanh điện (Trang 53)
Hình 3.8: Sơ đồ hạch toán CP SXC sản xuất nước - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Hình 3.8 Sơ đồ hạch toán CP SXC sản xuất nước (Trang 54)
Bảng 6: khấu hao tài sản cố định - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Bảng 6 khấu hao tài sản cố định (Trang 55)
Bảng 8: sổ phân tích CP SXC sản xuất nước - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Bảng 8 sổ phân tích CP SXC sản xuất nước (Trang 58)
Hình 3.9: Sơ đồ hạch toán giá vốn kinh doanh điện - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Xí Nghiệp Điện Nước thị xã Tân Châu
Hình 3.9 Sơ đồ hạch toán giá vốn kinh doanh điện (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w