1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm

121 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từng bước áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh nhất là sinh viên...";

Trang 3

CĐSP Cao đẳng sư phạm PPDH Phương pháp dạy học

CNTT Công nghệ thông tin PPGD Phương pháp giáo dục

ĐPT Đài phát thanh PTHH Phương trình hóa học

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo STĐ Sau tác động

GQVĐ Giải quyết vấn đề THPT Trung học phổ thông

Trang 4

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 04

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY

DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-BOOK TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

08

1.2.1 Xu hướng phát triển của nền giáo dục Đại học-Cao đẳng hiện đại 09

1.2.1.1 Các xu hướng phát triển chung của giáo dục ĐH-CĐ trên thế giới 09

1.2.2.1 Thực trạng sử dụng PPDH của các trường ĐH, CĐ hiện nay 10

1.2.2.2 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học đại học 11

Trang 5

1.2.2.5 Đặc điểm của phương pháp dạy học đại học 13

1.2.3.2 Quan niệm về dạy và học theo cách tiếp cận thông tin 17

1.2.5 Ứng dụng của CNTT&TT trong dạy học hóa học 20

1.2.5.1 Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Hóa học ở các nước trên thế

giới

20

1.2.5.2 Đổi mới PPDH Hóa học với sự trợ giúp CNTT&TT Phần mềm phục

vụ cho dạy học hóa học

22

Trang 6

1.5 Vấn đề sử dụng e-book trong việc dạy học Hóa học ở CĐSP 34

1.5.1 Thực trạng việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Hóa học ở nước ta

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG E-BOOK HÓA HỌC VÔ CƠ 2

(ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI VÀ CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI KIỀM)

37

2.1 Giới thiệu về chương trình SGT hóa học vô cơ 2 37

2.1.1.1 Quan điểm xây dựng chương trình hóa học vô cơ 2 37

2.1.1.2 Cấu trúc của chương trình Hóa học vô cơ 2 38

2.1.2 Chuẩn kiến thức và kĩ năng SGT hóa học vô cơ 2 39

2.2.1.2 Một số điểm cần lưu ý khi dạy học phần đại cương kim loại 43

2.2.2.1 Mục tiêu của chương

2.2.2.2 Một số điểm cần lưu ý khi dạy học chương các nguyên tố kim loại

kiềm

47

49

Trang 7

2.4.2.3 Thanh công cụ và các mục chọn Sidebar của eXe 52

2.4.3.1 Xây dựng cấu trúc nội dung cho khoá học 53

2.4.3.2 Xây dựng nội dung cho các môđun thông qua các iDivice 54

2.5.4.1 Sử dụng e-book theo hướng cao nhất của tự học là cho SV tự nghiên 77

Trang 8

cứu e-book mà không có GV hướng dẫn

2.5.4.2 Sử dụng E-book theo hướng GV dạy sẽ sử dụng phần mềm trình diễn

(có đường link đến E-Book) để dạy

3.3.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm của các lớp TN và ĐC 91

3.5.1 Tỉ lệ SV yếu kém, trung bình, khá và giỏi 100

3.5.4 Giá trị tham số đặc trưng theo phần mềm 101

Trang 9

Chủ trương của Bộ Giáo dục & Đào tạo cũng như thực tiễn đào tạo hiện nay vẫn

đang đặt ra yêu cầu cần thiết phải tiếp tục thực hiện đổi mới PPDH nói chung và

đổi mới PPDH trong các trường ĐH - CĐ nói riêng Điều đó được thể hiện trong

nhiều văn bản quan trọng Nghị quyết TW2 Khoá VIII đã chỉ rõ "Đổi mới mạnh

mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn

luyện thói quen, nếp tư duy sáng tạo của người học [1] Từng bước áp dụng các

phương pháp dạy học tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học

đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh nhất là sinh

viên "; Chỉ thị 15/1999/CT-BGV và ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo

về việc đẩy mạnh hoạt động đổi mới PPGD và học tập ở trong các trường Sư

phạm nhằm tích cực hoá hoạt động học tập phát huy tính tích cực chủ động sáng

tạo và năng lực tự học tự nghiên cứu của HS-SV ";

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (Ban hành kèm theo quyết định số

201/2001/QĐ-TTG ngày 28 tháng 12 năm 2001 của thủ tướng chính phủ), mục

5.2 nêu rõ “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục Chuyển từ truyền

thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư

duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học,

tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát

triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học

sinh, sinh viên trong quá trình học tập,…”[8] Chiến lược phát triển Giáo dục

Trang 10

Điều 40 Luật GDĐH có ghi “Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình

độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”[21]

Chúng ta đang sống trong thời đại của nền kinh tế tri thức Thời đại mà CNTT được nhúng ghép vào hầu hết các sản phẩm và dịch vụ kinh tế xã hội Cho nên việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung, vào nâng cao tính tích cực trong dạy học nói riêng là xu hướng tất yếu của thời đại Theo chỉ thị số 29/2001/CT-ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo BGD ngày 30/7/2001

về việc tăng cường giảng dạy đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáo dục, một

trong bốn mục tiêu đặt ra là: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở các môn học” Tuy nhiên vấn đề này hiện nay vẫn chưa được nhiều

người nghiên cứu [5]

Ngoài ra, e-book cung cấp hệ thống kiến thức hóa học được trình bày với những hinh ảnh, phim minh họa sinh động, hấp dẫn nhằm phát huy tính tự giác, chủ động sáng tạo, giúp học sinh sớm làm quen với những ứng dụng của CTTT&TT, hình thành hứng thú học tập và niềm say mê bộ môn hoá cho học sinh

Ở Việt Nam đã có một số tác giả quan tâm việc thiết kế e-book hướng dẫn tự học hóa học cho học sinh phổ thông như: Nguyễn Thị Ánh Mai - thiết kế e-book hóa học 10, Thành phố Hồ Chí Minh -2006, Đinh Thị Hồng Nhung thiết kế e-

Trang 11

book hóa học vô cơ 11, Hà Nội – 2007, Nguyễn Thúy Hằng thiết kế e-book hóa

học kim loại 12, Hà nội – 2008, Phạm Thị Kiều Hạnh Thiết kế e-book hoá học

lớp 10 nâng cao , nhóm halogen và nhóm oxi , ĐHSP Hà Nô ̣i K 18 Tuy nhiên những tài liệu về thiết kế hóa học ở các trường Cao đẳng, Đại học thì chưa có nhiều

Từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài:

“Xây dựng e-book học phần Hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành Hóa - Sinh Trường Cao đẳng sư phạm” với mong muốn hỗ trợ hoạt động dạy

và học, góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng và sử dụng e-book hỗ trợ hoạt động tự nghiên cứu học

phần hóa vô cơ 2, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học ở trường CĐSP

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quá trình dạy- học, xu hướng đổi mới PPDH, tình hình ứng dụng CNTT&TT trong việc đổi mới PPDH Nghiên cứu cấu trúc nội dung chương trình Hóa học vô cơ 2, đặc biệt là chương 1 đại cương kim loại và chương 2 các nguyên tố kim loại kiềm

- Nghiên cứu quy trình thiết kế book: lựa chọn phần mềm, công cụ thiết kế book; thu thập tư liệu hỗ trợ cho việc thiết kế e-book Hóa học vô cơ 2 Xây dựng e-book Hóa học vô cơ 2 dưới dạng website với kênh thông tin đa dạng, phong phú và có giao diện thân thiện, tiện ích cho người dùng là sinh viên CĐSP

e Tiến hành thực nghiệm sư phạm: kiểm chứng sự đúng đắn của giả thuyết khoa học

Trang 12

3 Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Hóa học ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Việt Nam

3.2 Đối tƣợng nghiên cứu

- Nội dung các chương 1, 2 học phần hóa học vô cơ 2

- Các phần mềm thiết kế e-book và các phần mềm thiết kế bài học

- Lựa chọn và sử dụng phần mềm để thiết kế e-book hoá học vô cơ 2

- Phương pháp sử dụng e-book kết hợp với dạy học truyền thống để nâng cao

chất lượng dạy học Hoá học ở trường Chuyên nghiệp

3.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chương 1: Đại cương kim loại

Chương 2: Các nguyên tố kim loại kiềm

4 Mẫu khảo sát

- SV lớp Hoá- sinh 09, hệ đào tạo CĐSP chính qui Trường CĐSP Hưng Yên

- SV lớp Hoá- sinh 09, hệ đào tạo CĐSP chính qui Trường CĐ Hải Dương

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Việc sử dụng e-book trong hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành Hóa-sinh sẽ đem lại hiệu quả như thế nào đối với giáo viên và sinh viên?

- Bài giảng thiết kế dưới dạng e-book có được sử dụng làm tài liệu tham khảo không?

6 Giả thuyết khoa học

Trang 13

Việc sử dụng e-book kết hợp với hình thức dạy học truyền thống sẽ nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Hóa học ở trường chuyên nghiệp trong giai đoạn hiện nay

Bài giảng thiết kế dưới dạng e-book được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho

GV và SV giảng dạy và học tập

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các văn bản và các chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục và Đào tạo

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về xu hướng đổi mới PPDH hóa học

- Nghiên cứu nội dung lí thuyết chủ đạo và chương 1, 2

- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm thiết kế, hỗ trợ cho việc xây dựng e-book như: eXe, Lectora, Dreamweaver, Macromedia Flash, Hot Potatoas, Chemoffice, Chemlab, Chemwin, Obitalviewer

- Sử dụng phối hợp các PP phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá trong nghiên cứu các tài liệu lí luận và thực tiễn có liên quan đến việc đổi mới PPDH có ứng dụng CNTT , để thấy rằng việc sử dụng CNTT, đặc biệt

là đào tạo trực tuyến là một PPDH mới, phù hợp với xu thế phát triến của nhân loại

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra thực trạng dạy học ở các trường chuyên nghiệp hiên nay đặc biệt là việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học

- Nghiên cứu tình hình sử dụng phương thức đào tạo trực tuyến trên thế giới và ở Việt Nam

- Nghiên cứu nội dung chương trình hóa học vô cơ 2

Trang 14

- Nghiên cứu, lựa chọn phần mềm để xây dựng e-book

7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm và xử lí số liệu thực nghiệm

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học

- Xử lí kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê, từ đó rút ra kết luận của đề tài

- Sinh viên được tiếp cận với PP học tập mới nhằm tăng cường năng lực tự học,

tự nghiên cứu chiếm lĩnh kiến thức

- GV sử dụng e-book, thiết kế và tổ chức dạy học theo sách

9 Cấu trúc của luận văn

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ

DỤNG E-BOOK TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1.3 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

1.3.1 Trên thế giới

Ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Anh, Pháp…việc dạy học sử dụng e-book

đã trở nên rất phổ biến, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội

1.3.2 Ở Việt nam

Ở Việt Nam đã có một số tác giả quan tâm tới việc thiết kế e-book hướng dẫn tự học môn Hóa học cho học sinh phổ thông như :

Nguyễn Thị Ánh Mai, Thiết kế e-book hóa học 10 (2006), Thành phố Hồ Chí

Minh Cuốn e-book này có nhược điểm là sử dụng phần mềm thiết kế e-book không có tình huống học tập dẫn dắt học sinh tới kiến thức mới

Nguyễn Thị Minh Trang, Thiết kế e-book hóa học lớp 10 NC chương 5 nhóm

halogen (2010), Khóa luận tốt nghiệp – ĐHSP Hà Nội

Đinh Thị Hồng Nhung, Thiết kế E-book hóa học vô cơ 11 NC (2007), Luận

văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội

Nguyễn Thị Nhung, Thiết kế e-book hóa học 11 NC- chương 4 : đại cương về

hóa học hữu cơ, Khóa luận tốt nghiệp đại học

Nguyễn Thúy Hằng , Thiết kế e-book hóa học 12 NC phần kim loại (2008),

Luận văn thạc sĩ – K16 – ĐHSP Hà nội

Nguyễn Thị Dạ Thảo , Thiết kế e-book hóa học 11 NC phần hữu cơ (2008),

Luận văn thạc sĩ – K16 – ĐHSP Hà Nội

Trang 16

Phạm Thị Kiều Hạnh, Thiết kế e-book hóa học 10 NC, nhóm Halogen và nhóm

Oxi, Luận văn thạc sĩ – K18-ĐHSP Hà Nội

Những e-book trên qua phần thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ tính khả thi, hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học Hóa học Tuy nhiên, đến nay các e-book này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn dạy học, vì thế rất cần nhiều nghiên cứu khác để có thể mở rộng quy mô ảnh hưởng của hướng nghiên cứu đầy triển vọng này

1.4 Đổi mới phương pháp dạy học

1.4.1 Xu hướng phát triển của nền giáo dục Đại học-Cao đẳng hiện đại

1.4.1.1 Các xu hướng phát triển chung của giáo dục ĐH-CĐ trên thế giới

Trong thời đại bùng nổ thông tin, giáo dục đại học ở các nước đã và đang có nhiều cơ hội phát triển đồng thời phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn đặc biệt là vấn đề giải quyết các mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả đào tạo; giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, dịch vụ; giữa nhu cầu và nguồn lực cho phát triển, v.v Để phát triển, GDĐH đã và đang thực hiện các cuộc đổi mới và cải cách sâu rộng với các xu hướng sau [4], [14], [29], [31]:

 Xu hướng đại chúng hóa: Chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng và phổ cập Quy mô GDĐH tăng nhanh, một số nước như Mỹ, Nhật Bản, Hàn quốc tỷ lệ sinh viên ĐH trong độ tuổi 18-26 lên đến 40-60%

 Xu hướng đa dạng hóa: Phát triển nhiều loại hình trường với cơ cấu đào tạo

đa dạng về trình độ và ngành nghề theo hướng hàn lâm, các Đại học nghiên cứu

để trở thành các trung tâm sản xuất, sử dụng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giao công nghệ mới, hiện đại, hoặc nghề nghiệp & công nghệ

 Tư nhân hóa: Để tăng hiệu quả đào tạo và thu hút nhiều nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học nhiều nước như Mỹ, Nhật Bản, Philipin, phần lớn các trường Đại học là Đại học tư

 Bảo đảm chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh Tập đoàn hóa và công

Trang 17

nghiệp hóa hệ thống giáo dục đại học

1.2.1.2 Giáo dục ĐH-CĐ ở Việt Nam

Việt Nam có một số ít các trường Đại học, Cao đẳng từ những năm đầu thế kỷ

XX, dưới chế độ thực dân Pháp [15], [26], [29] Tính đến 30-9-2009, cả nước có

440 cơ sở GDĐH (180 trường Đại học, 232 trường Cao đẳng, 28 cơ sở đào tạo thuộc khối quốc phòng, an ninh) Từ năm 1998-2009 đã có 304 trường ĐH, CĐ được thành lập Nhờ đó 35/63 tỉnh, thành phố có thêm trường ĐH, CĐ mới; kết quả là có 62/63 tỉnh, thành có ít nhất một trường ĐH hoặc CĐ, trong đó 40 tỉnh, thành có trường ĐH và 60 tỉnh, thành có trường CĐ Tổng quy mô đào tạo ĐH,

CĐ năm học 2008-2009 là 1.719.499 sinh viên Tỉ lệ sinh viên/số dân năm 1997

là 80 sinh viên/vạn dân thì đến năm 2009 là 195 SV/vạn dân và năm 2010 có thể đạt 200 SV/vạn dân

Theo dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo, “đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam sẽ đạt trình độ tiên tiến ở khu vực, có năng lực cạnh tranh cao, có các trường Đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế” [3]

1.4.2 Đổi mới phương pháp dạy học Đại học

1.4.2.1 Thực trạng sử dụng PPDH của các trường ĐH, CĐ hiện nay

 Phương pháp dạy học không hiệu quả, qúa phụ thuộc vào các bài thuyết trình

và ít sử dụng các kỹ năng học tích cực, kết qủa là có ít sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên trong và ngoài lớp học

 Quá nhấn mạnh vào ghi nhớ kiến thức theo kiểu thuộc lòng mà không nhấn

mạnh vào việc học khái niệm hoặc học ở cấp độ cao (như phân tích và tổng hợp), dẫn đến hậu quả là học hời hợt thay vì học chuyên sâu

 Sinh viên học một cách thụ động (nghe diễn thuyết, ghi chép, nhớ lại những

thông tin đó học thuộc lòng khi làm bài thi)

PPDH ở các trường Đại học hiện nay [2], chủ yếu sử dụng các PPDH thụ động Tình trạng thầy đọc, trò ghi cũng khá phổ biến, sử dụng PP, KTDH tích cực

Trang 18

cũng hạn chế, sử dụng ĐPT trong dạy học ít Gắn việc giảng dạy với thực tiễn chưa đầy đủ, ít sử dụng các chủ đề học tập phức hợp

1.2.2.2 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học đại học

Đổi mới giáo dục đại học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học đại học nói riêng đã và đang là yêu cầu cấp bách của hệ thống giáo dục đại học ở các nước nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Tuyên bố của Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học năm 1998 do UNESCO tổ chức đã chỉ rõ: "Sứ mệnh của giáo dục đại học là góp phần vào yêu cầu phát triển bền vững và phát triển

xã hội nói chung, đồng thời giáo dục đại học cần bảo đảm:

- Bình đẳng, công bằng cho mọi người;

- Chất lượng cao, góp phần phát triển bền vững các giá trị VH-XH

- Tăng cường chức năng khám phá và phê phán;

- Tự do học thuật, tự chủ và chịu trách nhiệm trước xã hội Phục vụ cộng đồng;

- Tăng cường sự thích ứng Liên thông, chuẩn bị tốt để vào cuộc sống;

- Đa dạng hóa và bảo đảm chất lượng, công nghệ mới;

- Hợp tác quốc tế” [14]

Nghị Quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 của Chính phủ Việt Nam về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 cũng

đã đặt ra yêu cầu: “Hiện đại hóa hệ thống giáo dục đại học trên cơ sở kế thừa

những thành quả giáo dục và đào tạo của đất nước, phát huy bản sắc dân tộc,

tiếp thu tinh hoa nhân loại, nhanh chóng tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại

học tiên tiến trên thế giới…triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học; phát huy tính chủ động của người học; sử dụng CNTT &

TT trong hoạt động dạy và học” [26]

2.2.2.3 Tổ chức dạy học đại học

Việc dạy học ở bậc đại học khác căn bản với dạy học ở trung học phổ thông [8], [13] Sự khác nhau này thể hiện ở các mục tiêu, nội dung, phương pháp và ph-ương tiện dạy học Nội dung dạy học ở ĐH là những kiến thức và kĩ năng tương

Trang 19

Theo quan niệm công nghệ dạy học thì quá trình dạy học ở đại học là quá trình tổ chức, điều khiển và tự tổ chức, tự điều khiển theo những qui trình xác định, có thể xem các hình thức dạy học ở đại học như là hình thức tương tác đ-ược điều chỉnh giữa hoạt động dạy và hoạt động học, giữa giảng viên và sinh viên, giữa sinh viên với sinh viên Trong các hoạt động đó thành tố: Mục đích, nội dung, nhiệm vụ, phương pháp, phương tiện dạy học… được thực hiện một cách sinh động và tối ưu

Lý luận dạy học ĐH đã tổng kết được 4 hình thức cơ bản của việc tổ chức dạy học ở trường ĐH: 1)Hình thức dạy cá nhân; 2)Hình thức lớp-bài; 3)Hình thức diễn giảng-xemina; 4)Hình thức tự học-cá thể hóa-có hướng dẫn

2.2.2.4 Phương pháp dạy học đại học

PPDH đại học là tổng hợp các cách thức hoạt động tương tác được điều chỉnh của GV và SV [18], [19], [22], [28]

Từ những hình thức dạy học cơ bản của việc tổ chức dạy học đại học, làm xuất hiện những phương pháp dạy học rất đa dạng và phong phú Những phương pháp dạy học tiêu biểu ở đại học là: 1)Thuyết trình; 2)Tự học; 3)Luyện tập; 4)Xemina; 5)Dự án; 6)Thực hành, thực tập;7)Nghiên cứu khoa học: bài tập nghiên cứu, tiểu luận, khóa luận, luận văn tốt nghiệp

PPDH thích hợp nhất ở đại học là các PP tích cực hóa hoạt động học tập, dạy cách học, dạy PP, dạy tư duy-nghiên cứu Thực tế và lý luận dạy học có nhiều kiểu phân loại PP dạy-học khác nhau nhưng mục đích của phương pháp dạy học

ở ĐH là phải tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện

kỹ năng thực hành, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu…

Trang 20

2.2.2.5 Đặc điểm của phương pháp dạy học đại học

Phương pháp dạy học đại học có một số đặc điểm nổi bật sau[9],[10],[24],[25]

- PPDHĐH gắn liền với nghề nghiệp đào tạo ở trường ĐH Thể hiện mục đích đào tạo của nhà trường ĐH: trang bị tri thức khoa học đi đôi với rèn luyện kỹ năng, kĩ xảo nghề nghiệp cho SV

- PPDH ở ĐH ngày càng tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học Bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu khoa học là đặc trưng quan trọng của PPDH ở đại học

- PPDHĐH gắn liền với thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống và phát triển của khoa học, công nghệ để kịp thời đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học góp phần nâng cao chất lượng và hiệu qủa của đào tạo đại học

- PPDH ở ĐH ngày càng gắn liền với các thiết bị và các PTDH hiện đại

1.2.3 Cơ sở lý luận của dạy học tích cực

1.2.3.1 Các lí thuyết học tập[6]

 Thuyết hành vi: Học tập là sự thay đổi hành vi

Dựa trên lí thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov, năm 1913 nhà tâm lí học

Mĩ Watson đã xây dựng lí thuyết hành vi (Behavorism) giải thích cơ chế tâm lí của việc học tập Thorndike (1874-1949) và nhiều tác giả khác đã có đóng góp phát triển những mô hình khác nhau của thuyết hành vi

Thuyết hành vi cho rằng học tập là một quá trình đơn giản mà trong đó những mối quan hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ ràng thông qua các bước học tập nhỏ được sắp xếp một cách hợp lí

Sơ đồ 1.1: Mô hình học tập theo thuyết hành vi

Các lí thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu cơ chế học tập vào các hành vi

Thông tin đầu vào ( kích thích)

GV kiểm tra kết quả (thưởng, phạt)

HỌC SINH (Phản ứng thay đổi hành vi)

Trang 21

bên ngoài có thể quan sát được, không quan tâm các yếu tố bên trong Vì vậy, có thể tóm tắt những đặc điểm chung của cơ chế học tập theo thuyết hành vi như sau: Dạy học định hướng theo các hành vi đặc trưng có thể quan sát được Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một chuỗi các bước học tập đơn giản, trong đó bao gồm các hành vi cụ thể với trình tự được quy định sẵn

Thuyết hành vi (THV) được ứng dụng trong dạy học được hỗ trợ bằng máy vi tính, trong các bài luyện tập Trong đó nguyên tắc quan trọng là phân chia nội dung học tập thành những đơn vị kiến thức nhỏ, tổ chức cho học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng theo một trình tự và thường xuyên kiểm tra kết qủa đầu ra để điều chỉnh quá trình học tập Tuy nhiên THV bộc lộ một số hạn chế:

- Chỉ chú ý đến kích thích từ bên ngoài trong khi hoạt động HT thực ra không chỉ do kích thích bên ngoài mà còn là sự hoạt động bên trong của chủ thể nhận thức

- Không chú ý đến quá trình nhận thức bên trong của chủ thể nhận thức đặc biệt

là tư duy của người học

- Việc chia quá trình HT thành chuỗi các hành vi đơn giản chưa tạo ra hiểu biết đầy đủ đối với các mối quan hệ tổng thể

 Thuyết nhận thức: Học tập là quá trình xử lý thông tin

Thuyết nhận thức (Cognitivism) ra đời trong nửa đầu thế kỉ XX và phát triển mạnh trong nửa sau thế kỉ XX Các đại diện lớn của thuyết này là nhà tâm lí học người

Áo Piagiê, các nhà tâm lí học Xô Viết như Vugôtski, Lêontev…

Khác với thuyết hành vi, các nhà tâm lí học đại diện cho thuyết nhận thức xây dựng lí thuyết về sự học tập nhấn mạnh ý nghĩa của các cấu trúc nhận thức đối với sự học tập

Sơ đồ 1.2: Mô hình học tập theo thuyết nhận thức

Trang 22

Theo lí thuyết nhận thức (LTNT), qúa trình nhận thức là qúa trình có cấu trúc và

có ảnh hưởng quyết định đến hành vi Những đặc điểm cơ bản của học tập theo quan điểm của thuyết nhận thức là: Mục tiêu dạy học không chỉ là kết qủa học tập mà còn là qúa trình học tập và qúa trình tư duy Nhiệm vụ của người dạy là khuyến khích các qúa trình tư duy, người học cần được tạo cơ hội hành động và

tư duy tích cực Việc HT thực hiện trong nhóm có vai trò quan trọng, giúp tăng cường những khả năng về mặt xã hội Các phương pháp, quan điểm dạy học đ-ược đặc biệt chú ý trong LTNT là dạy học GQVĐ, dạy học định hướng hành động, dạy học khám phá, dạy học theo nhóm

Tuy vậy việc vận dụng thuyết nhận thức cũng có những giới hạn: Việc dạy học nhằm phát triển tư duy, giải quyết vấn đề, dạy học khám phá đòi hỏi nhiều thời gian và đòi hỏi cao ở sự chuẩn bị cũng như năng lực của giáo viên Ngoài ra, cấu trúc qúa trình tư duy không quan sát trực tiếp được nên mô hình dạy học nhằm tối ưu hóa qúa trình nhận thức cũng chỉ mang tính giả thuyết

 Thuyết kiến tạo: Học tập là tự kiến tạo tri thức

Tư tưởng về dạy học kiến tạo đã có từ lâu, nhưng lí thuyết kiến tạo được phát triển từ khoảng những năm 60 của thế kỷ XX, và đặc biệt chú ý từ cuối thế kỉ

XX Thuyết kiến tạo (Constructivism) có thể được coi là bước phát triển tiếp

theo của thuyết nhận thức Tư tưởng cơ bản của thuyết kiến tạo là đặt vai trò của chủ thể nhận thức lên vị trí hàng đầu của qúa trình nhận thức Những đặc điểm

cơ bản của học tập theo thuyết kiến tạo là: Tri thức được lĩnh hội bằng kiến tạo

cá nhân qua tương tác giữa người học và nội dung học tập

Sơ đồ 1.3: Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo

Trang 23

Mục đích học tập là kiến tạo kiến thức của bản thân, tiến bộ đạt được trong học tập, do đó học qua sai lầm là điều rất có ý nghĩa

Qúa trình dạy học có thể được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học [9]

Người học Người dạy

Tri thức

Hình thức dạy học daỵ học

Phương tiện dạy học daỵ học

Mục tiêu dạy học

daỵ học

Nội dung dạy học daỵ học

Tình huống dạy học

Đị a điểm, thời gian

Trang 24

1.2.3.2 Quan niệm về dạy và học theo cách tiếp cận thông tin [7]

Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin; dạy là phát thông tin và giúp người

học thực hiện quá trình trên một cách có hiệu quả

Theo quan điểm tiếp cận thông tin, để đổi mới PPDH, người ta tìm ra những

“Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn

và hiệu quả hơn”

Theo cách tiếp cận thông tin, tại “Hội nghị Pari” về giáo dục đại học trong thế kỉ 21 do UNESCO tổ chức (10/1998) có tổng kết ba mô hình giáo dục như sau:

Bảng 1.1: Ba mô hình giáo dục của UNESCO, 1998

MÔ HÌNH TRUNG TÂM VAI TRÕ CỦA

NGƯỜI HỌC

CÔNG NGHỆ

Truyền

thống

Người dạy Thụ động Bảng, Tivi,

Radio Thông tin Người học Chủ động Máy tính

Tri thức Nhóm Thích nghi Máy tính và

mạng

Có thể thấy, việc ứng dụng CNTT để công nghệ hoá quá tình dạy học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của SV nhằm nâng cao chất lượng dạy học đã trở thành một xu thế tất yếu Người thầy không đơn thuần là truyền thụ kiến thức, càng không phải cung cấp thông tin đơn thuần mà chủ yếu là giúp người học tự mình chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, thay đổi tình cảm và hình thành thái độ Các tác giả Jean-Marc Denommé và Madelein Roy đã đưa ra một số quan điểm về phương pháp sư phạm tương tác Bộ ba tác nhân mà các tác giả đề cập đến là Người học - Người dạy - Môi trường ( tiếng Pháp là Étudient- Enseignant-

Trang 25

Environnement: bộ 3E) và bộ ba thao tác tương ứng là : Cố gắng- Giúp đỡ- Ảnh hưởng ( Attempt- Assist- Affect: 3A)

Sơ đồ 1.5: Bộ ba tác nhân và thao tác của chúng

Người học có nghĩa là “cố gắng và học tập” còn có nghĩa rộng là cam kết và trách nhiệm Người học trước hết là đi học mà không phải là người được dạy (nói đến tính chủ động và tự nguyện) và người dạy là người bằng kiến thức, kinh nghiệm của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn người học, người dạy chỉ cho người học cái đích phải đạt đến, giúp đỡ, làm cho người học hứng thú học và đưa họ tới đích Chức năng chính của người dạy là giúp đỡ và hỗ trợ người học Tác nhân môi trường có ảnh hưởng và tác động vào hành vi bên trong hoặc bên ngoài của người dạy và người học

PP này đòi hỏi 3 nguyên lí cơ bản sau:

- Người học là người thợ chính của đào tạo trong PP học

- Người dạy là người hướng dẫn người học trong PP sư phạm

Môi trường ảnh hưởng đến người học, PP học, đến người dạy, PP dạy một cách

tương hỗ

Sơ đồ 1.6: Các tương tác tương hỗ của bộ ba tác nhân

Ảnh hưởng Giúp đỡ

Học Người học

Môi trường

Người dạy Tam

Trang 26

Phương pháp sư phạm tương tác nhằm tạo ra ở người học sự tham gia, hứng thú và trách nhiệm Nó gắn cho người dạy vai trò xây dựng kế hoạch, hướng dẫn học tập và hợp tác Nó gắn cho môi trường ảnh hưởng quan trọng đến các PP riêng của người học và người dạy

Sơ đồ 1.7: Hệ quả của phương pháp sư phạm tương tác

Người học

Môi trường học Người dạy

1.2.4 Ứng dụng của CNTT&TT trong dạy học hóa học

1.2.4.1 Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Hóa học ở các nước trên thế giới

Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX, người ta đã quan tâm đến vấn đề nghiên cứu sử dụng máy tính [20] trợ giúp cho giảng dạy và kiểm tra đánh giá Nhưng chỉ từ khi máy tính cá nhân (PC) ra đời, vấn đề đó mới trở thành hiện thực Tuy nhiên việc sử dụng vẫn còn bị hạn chế do dung lượng của Ram, của đĩa mềm còn nhỏ (dung lượng 1,44MB), tốc độ của máy tính còn chậm

Sau năm 1979, đĩa CD (dung lượng từ 650MB đến 740MB) ra đời tạo điều kiện thuận lợi cho việc phổ biến các phần mềm giảng dạy Với hệ điều hành

Trang 27

DOS, trước năm 1995, số lượng các công trình nghiên cứu sử dụng phần mềm trong giảng dạy còn hạn chế, sau khi hệ điều hành Windows 95 ra đời thì số l-ượng đó tăng lên nhanh chóng

Năm 1988 phần mềm đầu tiên về bảng tuần hoàn ghi trên đĩa CD do Feng,

Aw và cộng sự công bố trên J.chem.Educ Chương trình này chứa một số siêu văn bản (hypertext) về mỗi nguyên tố hóa học, về công cụ điều khiển bảng tuần hoàn, nó cho phép dùng chuột để truy cập thông tin, các số liệu về tính chất vĩ

mô và vi mô của mỗi nguyên tố, cấu trúc tinh thể, một số thông tin về các nhà khoa học tìm ra nguyên tố đó, ảnh hưởng và ứng dụng của từng nguyên tố trong đời sống

Năm 1989 Banks A.J công bố phiên bản đầu tiên Videodisc của bảng tuần hoàn ghi trên CD Nó chứa đựng các hình ảnh tĩnh và một chuỗi hình ảnh động

về các nguyên tố hóa học

Năm 1992 Phiên bản thứ hai của công trình trên được công bố

Năm 1994 Kotz J.C và cộng sự công bố Chemistry Navigator[26] Nó là một

cơ sở dữ liệu siêu sách (hyperbook database) về thông tin dưới dạng các văn bản

mô tả, số liệu về các tính chất, ảnh màu hóa chất và phản ứng, cấu trúc phân tử 3 chiều, ảnh động của các đặc trưng cấu trúc, biểu đồ của chiều hướng tuần hoàn, hàm lượng tương đối của các nguyên tố và chân dung các nhà Hóa học

Năm 1997 các công trình trên được biên tập thành một đĩa CD-ROM với tên Periodic Table Live (bảng tuần hoàn sống)

Năm 1998 trên Journal of Chemical Education Software xuất hiện các công trình công bố các đĩa CD-ROM Chemistry Comes Alive Volume 1 (Hóa học vào cuộc sống) và Volume 2

Tại kì thi olympic Hóa học quốc tế tại Groningen, Hà Lan, tháng 7 năm 2002, TS.Nguyễn Trọng Thọ - PGS.TS.Trần Thành Huế - CVC.Phạm Đình Hiến đã gửi các phiếu câu hỏi để khảo sát nhanh hiện trạng giảng dạy Hóa học ở 19 quốc gia có liên quan (Hungary, Peru, Đan Mạch, Cyprus, Đài Loan, Thái Lan, Hàn

Trang 28

Quốc, Croatia, Bulgaria, Mỹ, Anh, Tâybannha, Slovenia, Tiệp, Thụy Điển, Thụy

Sĩ, Agentina, Pháp, Đức) Kết quả cho biết có 17/19 nước (khoảng 90%) sử dụng máy tính trong việc dạy và học môn Hóa học ở trường trung học, trong đó 32% sử dụng thường xuyên và tập trung vào các nước phát triển như Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật… Tuy nhiên, chỉ có khoảng 2/3 vừa sử dụng máy tính trong giảng dạy lý thuyết, vừa ứng dụng trong thực hành thí nghiệm bằng các thiết bị kết nối trực tiếp với máy tính hoặc xử lý số liệu trên máy tính

1.2.4.2 Đổi mới PPDH Hóa học với sự trợ giúp CNTT&TT- Phần mềm phục vụ cho dạy học hóa học

- Một số phần mềm quen thuộc để biên soạn bài giảng, thiết kế giáo án điện tử như: MS.Word, MS.Powerpoint, MS.Frontpage

- Một số phần mềm chuyên dụng để soạn thảo công thức Hóa học phức tạp như: ACD/chem sketch, CS chem office (của CambridgeSoft), Chemistry 4D-Draw (của Chem Innovation Software, Inc), Chem Windows trong bộ CS chem office (của Boi-Rad), CS Chem Draw (của CambridgeSoft), ISIS Draw (của ACD/Labs)

- Một số phần mềm dùng để thiết kế trang web hóa học: Frontpage, WinWord, Macromedia Dreamware, Java Script, Microsoft Publisher,

- Một số phần mềm về thí nghiệm ảo và thí nghiệm mô phỏng hóa học: Multimedia Science School (MSS), Crocodile Chemistry, ChemLab, Titrations, Orbital viewer

- Một số phần mềm vẽ minh họa các thí nghiệm: MS.Drawing, Paint, Corel Draw, ScienceTeacherHelper

- Phần mềm xử lý ảnh và thiết kế các minh họa động về các thí nghiệm, qui trình sản xuất hoặc mô hình hóa những khái niệm trừu tượng: Adobe Photoshop; Macromedia Flash MX, 3D Studio Max, Ulead VideoStudio

- Xây dựng các phần mềm kiểm tra trắc nghiệm bằng: MS Access, Visual Basic, Lotus Notes, Net, PHP

Trang 29

1.2.4.3 Xây dựng giáo án điện tử

 Dạy học với phương tiện điện tử (e-learning)

 Khái niệm: E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo

dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Theo Lâm Quang Thiệp, có 3 tiêu chuẩn cơ bản để xác định e-learning: (1) E-learning là học tập nhờ mạng máy tính, nhờ đó có thể cập nhật, lưu trữ, chia sẻ kiến thức hoặc thông tin một cách tức thời; (2) E-learning được phân phối tới người học trực tiếp qua một máy vi tính sử dụng công nghệ internet tiêu chuẩn; (3) E-learning thực hiện theo một quan điểm rộng nhất về việc học - các giải pháp học tập không còn bị ràng buộc bởi các mô hình học tập truyền thống [9]

Đặc điểm

Dạy học với phương tiện điện tử có những đặc điểm chung sau đây[29]:

 Dạy học dựa trên CNTT&TT, đó là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật

mô phỏng, công nghệ tính toán, công nghệ ảo,…

 E-learning mang lại hiệu quả cao hơn so với cách học truyền thống nhờ công nghệ đa phương tiện (multimedia) truyền thông tin như văn bản, đồ họa, âm thanh…, e-learning tạo điều kiện cho người học trao đổi TT dễ dàng, sử dụng nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người

 Một cách tổng quát, e-learning sẽ làm thay đổi rất lớn việc học tập hiện nay của từng con người, của toàn xã hội Nó mang lại nhiều lợi ích thiết thực, phục

vụ nhu cầu học tập và yêu cầu ngày càng cao của mỗi cá nhân, cộng đồng xã

hội,

 Giáo án điện tử và Bài giảng điện tử

 Khái niệm

 Giáo án điện tử (ICT lesson plane) [11]

Là một bản kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của GV được biên soạn có sử

dụng CNTT&TT và được biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo

Trang 30

viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được đa phương tiện (multimedia) hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học

 Bài giảng điện tử (ICT lesson) [22],[23]

Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực thi giáo án điện tử Khi đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa,

do giáo viên điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện với sự hỗ trợ của CNTT&TT Nếu như bài giảng truyền thống là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy - học truyền thống thì BGĐT là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện

và hình thức dạy - học có sự hỗ trợ của CNTT&TT

 Học liệu điện tử [4]

Học liệu điện tử (courseware) là các tài liệu học tập được số hóa theo một cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên máy tính nhằm phục vụ việc dạy học Dạng thức số hóa có thể là văn bản, slide, bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video số, các ứng dụng tương tác…và hỗn hợp của các dạng thức nói

trên

Học liệu điện tử bao gồm học liệu tĩnh và học liệu đa phương tiện:

- Học liệu tĩnh là các file text, slide, bảng dữ liệu

- Học liệu đa phương tiện có thể gồm những loại sau đây: file âm thanh, file flash, file video clip, file trình diễn tổ hợp…

 Quy trình xây dựng giáo án điện tử

Trang 31

 Chuẩn bị học liệu điện tử

 Bài giảng văn bản có các yêu cầu sau đây:

- Thời lượng của BG; Mục tiêu người học cần đạt về kiến thức và kỹ năng;

- Điều kiện tiên quyết: Kiến thức cần phải có để tiếp thu bài giảng này;

- Toàn văn BG quy định viết trong các định dạng: MS Word, Pdf, Text

 Danh mục tài liệu tham khảo chính (trong nước và ngoài nước)

 Các học liệu đa phương tiện liên quan đến kiến thức của bài giảng

 Hệ thống bài tập, câu hỏi trắc nghiệm

 Tính tương tác: Hoạt động của GV, hoạt động của SV, hoạt động của công cụ

hỗ trợ (máy tính)

 Thiết kế giáo án điện tử

 Nguyên tắc thiết kế [30]

Khi thiết kế giáo án điện tử cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tính khoa học: giáo án thiết kế phải có cấu trúc logic, chặt chẽ và

khoa học Các hình ảnh, phim tư liệu sử dụng trong bài giảng phải phù hợp với nội dung cần truyền đạt

- Đảm bảo tính sư phạm: khi thiết kế các trình phim để sử dụng trong dạy học,

bố cục phải hợp lý, rõ ràng, đảm bảo thời gian của tiết học, phù hợp với chương trình, giáo trình và phù hợp với phương pháp dạy học mới Các trình phim thiết

kế phải dễ sử dụng, giúp giảng viên dễ dàng điều khiển nhận thức của sinh viên

- Đảm bảo tính khả thi: GATK phải có khả năng ứng dụng rộng rãi

- Đảm bảo tính thẩm mỹ: Các tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ, biểu đồ đưa vào bài

giảng phải hài hoà, rõ nét, màu sắc- kích thước hợp lý, tránh lạm dụng hình ảnh, ánh sáng, màu sắc loè loẹt hoặc qúa nhiều hiệu ứng hoạt hình và âm thanh trong

Trang 32

các nội dung trình chiếu

 Các bước thiết kế

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học: Học xong bài thì sinh viên sẽ đạt được gì

về? Về kiến thức, về kĩ năng, về thái độ, tình cảm

Bước 2: Xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản:

- Cần bám sát vào chương trình dạy học và giáo trình

- Cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn

đề cần dạy học và khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản

- Xác định kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các trọng tâm, trọng điểm của bài

Bước 3: Xây dựng kịch bản dạy học:

- Xác định cấu trúc của kịch bản; chi tiết hóa cấu trúc của kịch bản

- Xác định các bước của quá trình dạy học

- Xác định quá trình tương tác giữa thầy, trò và các đối tượng khác (phim, ảnh, text) hoạt động của thầy, trò và công cụ hỗ trợ

- Xác định các câu hỏi, phản hồi trong các hoạt động

- Hình dung (lắp ghép) thành tiến trình dạy học

Bước 4: Xác định tư liệu cho các hoạt động:

- Phim (video), ảnh (image), hoạt cảnh (animation) ;

- Tìm kiếm tư liệu; xử lí, lưu trữ tư liệu;

- Phân phối tư liệu cho mỗi hoạt động

Bước 5: Lựa chọn phần mềm công cụ và số hóa kịch bản dạy học:

- Lựa chọn phần mềm công cụ thích hợp; cài đặt (số hóa) nội dung;

- Tạo hiệu ứng trong các tương tác

Bước 6: Chạy thử, chỉnh sửa và hoàn thiện:

- Trình diễn thử; kiểm tra lỗi

- Kiểm tra tính logic, hợp lí của các thành phần

- Chỉnh sửa; hoàn thiện; đóng gói

Trang 33

1.3 Cơ sở lí luận của phương pháp tự học

1.3.1 Khái niệm tự học

Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển Bách khoa 2001: “Tự học là quá trình

tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành ” Như vậy, tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định

Chu trình tự học của SV gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

- Giai đoạn 2: Tự thể hiện

- Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sơ đồ 1.8: Chu trình tự học

Trang 34

Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) và tạo

ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Giai đoạn 2: Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học

Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.3.4 Vai trò của tự học

- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người

- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người Tự học giúp cho con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân

Trang 35

- Tự học khắc phục nghịch lí: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn

Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường

- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc, bền lâu

- SV biết tự học sẽ dễ thích ứng với cách học đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên cứu thường xuyên, do đó khó có thể thu được kết quả học tập tốt

1.3.5 Tự học trong môi trường CNTT-TT Tự học qua mạng

1.3.5.1 Khái niệm: Tự học qua mạng là hình thức của tự học mà không dùng lời

nói trực tiếp để giao lưu với nhau, phương tiện để giao tiếp là máy tính có kết nối mạng Internet Người học chủ động tìm kiếm tri thức để thoả mãn những nhu cầu hiểu biết của mình, tự củng cố, tự phân tích, tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút ra kinh nghiệm với sự hỗ trợ của máy tính

1.3.5.2 Lợi ích của tự học qua mạng

Tự học qua mạng, người học không bị ràng buộc vào thời khoá biểu chung, một kế hoạch chung, có thời gian để suy nghĩ sâu sắc một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi, học hỏi thêm Như vậy, cách tự học đó dần trở thành thói quen, giúp người học phát triển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo

Tự học qua mạng giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích Về mặt này, người học hoàn toàn thuận lợi

so với việc tìm kiếm trên sách báo

1.4 Cơ sở lí thuyết về E-book [17], [30]

Trang 36

1.4.1 Khái niệm về E-book

E-book (electronic book, viết tắt là e-book) là tài liệu số hướng dẫn học một môn học có bài tập, thí nghiệm mô phỏng, tự kiểm tra đánh giá và thường được ghi trên đĩa CD chuyển cho học sinh mang về sử dụng trên máy tính cá nhân hoặc đưa lên mạng Internet để học sinh có thể truy cập tự học ở mọi nơi, mọi lúc tùy theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của mỗi người GV ở các trung tâm địa phương của các tổ chức đào tạo cũng có thể sử dụng học liệu đó trong các buổi phụ đạo, hướng dẫn cho sinh viên

1.4.2 Ưu và nhược điểm của E-book

1.4.2.1 Ưu điểm của E-book

E-book có những lợi thế mà sách giáo khoa thông thường không thể có được như :

- Gọn nhẹ, dễ dàng mang theo người, sử dụng dễ dàng, chỉ cần một máy tính với cấu hình vừa phải

- Có thể tinh chỉnh về cỡ chữ, màu sắc, và các thao tác cá nhân hóa tùy theo sở thích của người đọc

- Có khả năng lưu trữ hệ thống thông tin đồ sộ Ví dụ: một đĩa CD- ROM có thể lưu trữ đến 2000 cuốn sách số hóa

- Chuyển tải được thông tin, kiến thức bằng đầy đủ các media: văn bản, hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, hình ảnh động

- Tạo được giao tiếp hai chiều (người học- máy)

- Giá thành rẻ, chỉ bằng 25- 30% so với giáo trình in cùng khối lượng nội dung

- Tính tái sử dụng rất cao

1.4.2.2 Nhược điểm của E-book

- Sử dụng E-book, người học tự học ở nhà nên thiểu hẳn các tương tác quan trọng như:

Trang 37

+ Tương tác Thầy- Trò

+ Tương tác Trò- Bạn đồng học

+ Tương tác Trò - Môi trường học tập

- So với lớp học truyền thống, học tập bằng e-book thiếu hẳn hoạt động thường

xuyên thảo luận, động viên khuyến khích lẫn nhau

1.4.3 Các yêu cầu của việc thiết kế E-Book

2.4.3.1 Yêu cầu về nội dung

Nội dung của e-book phải đầy đủ, chi tiết, ít nhất là như giáo trình ấn phẩm

Mở đầu giáo trình có phần giới thiệu chương trình môn học, nêu mục đích, yêu cầu môn học và hướng dẫn về phương pháp học tập cho học sinh

Đầu mỗi chương cần có hướng dẫn của GV, cuối chương có tóm tắt và nhấn mạnh những nội dung chủ yếu cần nắm vững trong chương và nêu cách làm các loại bài tập, bài thực hành trong chương

2.4.3.2 Yêu cầu về trình bày

Cần có sự phối hợp văn bản với các dạng media: âm thanh, video, mô phỏng bằng phần mềm giúp người học cảm nhận và tiếp thu gần như được trực tiếp dự buổi thuyết giảng của Thầy nhưng lại có thể trở lại nhiều lần đối với những phần khó mà HS chưa nắm vững được Nếu sử dụng công cụ lập trình web để xây dựng thì việc liên kết, tìm kiếm tra cứu trên giáo trình rất thuận tiện, giao diện thân thiện không đòi hỏi trình độ hiểu biết nhiều về tin học của người sử dụng

2.4.3.3 Yêu cầu về bài tập

Các bài tập, bài kiểm tra, bài trắc nghiệm nên bố trí theo từng chương, từng chủ đề hoặc bài tổng hợp, theo độ khó khác nhau Cần sử dụng nhiều cách lựa chọn ngẫu nhiên tạo đề bài tập từ một ngân hàng đề để gây hứng thú cho SV, tránh nhàm chán khi học đi học lại nhiều lần Bố trí nhiều bài kiểm tra có chấm điểm tự động và sử dụng kĩ xảo để tạo ra những nhận xét, động viên khích lệ SV

Trang 38

khi xuất hiện kết quả chấm bài Đây chính là việc thực hiện giao tiếp hai chiều người- máy làm cho học sinh hứng thú học tập, xóa bỏ tâm lí cô đơn, buồn chán trong điều kiện phải tự học một mình

2.4.3.4 Yêu cầu về hướng dẫn sử dụng

Cần phải có hướng dẫn cách sử dụng e-book một cách chi tiết kèm theo những phần mềm hỗ trợ đọc chương trình nếu cần thiết

1.4.4 Quy trình xây dựng E-book

 Analysis: Phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp

- Hiểu rõ mục tiêu

- Các tài nguyên có thể có

- Đối tượng sử dụng

 Design: Thiết kế nội dung cơ bản

- Các chiến lược dạy học

- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia)

- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng

 Development: Phát triển quá trình

- Thiết kế đồ họa.Phát triển phương tiện 3D và đa môi trường( multimedia)

- Hình thức và nội dung các trang

- Phương tiện thực tế ảo

 Implementation: Triển khai thực hiện

Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học

- Căn cứ thực tế các phòng máy tính và tốc độ đường truyền mạng để lập kế hoạch triển khai phù hợp

- Phối hợp cụ thể với giáo viên bộ môn.Triển khai trên toàn bộ hệ thống( người dạy, người học, người quản lí)

- Quản lí tài nguyên( nhân lực, vật lực)

Trang 39

 Evaluation: Lượng giá

Đánh giá kết quả huấn luyện, thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick phát triển (1994) Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì thông tin của bậc trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp

- Bậc 1: Suy nghĩ hay cảm nhận của người học về chương trình(Reactions of student)

- Bậc 2: Hiệu quả học tập thể hiện ở sự mở rộng hiểu biết và tăng năng lực ( Learnings)

- Bậc 3: Áp dụng (Behavior)

- Bậc 4: Kết quả thực tế ( Results)

1.5 Vấn đề sử dụng e-book trong việc dạy học Hóa học ở CĐSP

1.5.1 Thực trạng việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Hóa học ở nước ta hiện nay

Để hoà cùng với nhịp độ phát triển giáo dục chung của các nước trên thế giới, trong khoảng mười năm gần đây, Bộ GD&ĐT đã đưa chương trình tin học vào nhà trường, trình độ giảng dạy và ứng dụng tin học đã có cơ sở vững chắc, nhiều PMDH đã được thực nghiệm Nhiều GV đã áp dụng PMDH của nước ngoài để làm công cụ dạy học, song các PMDH đó còn quá ít ỏi, các ứng dụng còn mang

tính thử nghiệm

Đối với bộ môn hóa học, việc đổi mới PPDH, phương tiện, thiết bị dạy học đang từng bước cải tiến Hầu hết GV đã thấy được vai trò quan trọng của việc khai thác các phần mềm phục vụ cho việc dạy học Tuy nhiên còn hạn chế về

kinh phí đầu tư

Hầu hết các trường ĐH, CĐ đều được trang bị máy vi tính, máy chiếu Projecter, nhiều trường đã xây dựng các phòng học đa năng, nhiều GV đã có máy tính xách tay, song việc sử dụng trong dạy học còn hạn chế, nhiều GV lớn tuổi ngại

Trang 40

thay đổi, ngại tiếp cận CNTT, GV chưa biết cách khai thác…

Phần lớn các GV trẻ rất tích cực hưởng ứng việc áp dụng CNTT&TT vào dạy học Hóa học và đều cho rằng đó là một hướng đi đúng và cần thiết cho việc đổi mới phương pháp dạy học Hóa học ở các trường Đại học và Cao đẳng trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai

Một số GV lạm dụng giáo án điện tử, sử dụng tràn lan, kém hiệu qủa, giờ dạy

GV chỉ đóng vai trò kĩ thuật viên bấm máy tính, các hình ảnh đưa ra chỉ là hình thức, có tính tượng trưng mà không được khai thác, GV chưa biết cách phối hợp giữa phương pháp dạy học hiện đại và truyền thống

Nguyễn Thúy Hằng [21], qua điều tra 138 giáo viên Hóa học, thấy rằng hầu hết GV đều cho rằng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hoá học là cần thiết (90%) và việc ứng dụng CNTT góp phần làm cho giờ học sinh động hơn, SV tiếp thu bài nhanh hơn, nhờ thế chất lượng bài dạy được nâng cao hơn Cũng theo kết qủa của các phiếu điều tra đó thì trình độ tin học của GV nói chung còn hạn chế, số GV sử dụng máy tính và các thiết bị dạy học hiện đại trong giờ dạy của mình chỉ chiếm: 14,5% sử dụng thường xuyên; 63,77% hiếm khi sử dụng, còn 21,8% chưa sử dụng bao giờ

Kết qủa điều tra là cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài và đồng thời cũng là cơ sở cho yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Hóa học trong giai đoạn hiện nay

1.5.2 Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học ở trường CĐSP

Trong dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng ở CĐSP Hưng Yên, việc ứng dụng CNTT-TT là một nhu cầu cấp thiết Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT-TT chưa đảm bảo nguyên tắc tích hợp với phương pháp dạy học bộ môn hóa học CNTT-TT là phương tiện hỗ trợ mạnh mẽ dạy học hiệu qủa Vẫn lạm dụng công nghệ và kỹ thuật, làm phiền người học bằng những màu sắc loè loẹt,

Ngày đăng: 17/03/2015, 08:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sự cần thiết của E-book đối với hoạt động tự học, tự nghiên cứu của SV.(E-book là cần thiết đối với hoạt động tự học của SV là sự hưởng ứng tích cực cuộc vận động đẩy mạnh ứng dụng CNTT & TT của BGD và ĐT)1 2 3 4 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-book
2. Đánh giá về E-book hóa học lớp 10 NC, nhóm halogen và nhóm oxi (nội dung, hình thức) Nội dung, kiến thức thiết kế đầy đủ, chính xác. Thiết kế khoa học, hấp dẫn SV về nội dung và hình thức. Tính thẩm mĩ (thiết kế đẹp mắt, bố cục hợp lí....) Thuận tiện, dễ sử dụng Nói chung tôi đánh giá nội dung, hình thức 1122334455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-book
1. Theo đồng chí việc ứng dụng CNTT & TT vào dạy học nói chung có phải là một trong những biện pháp nhằm đổi mới phương pháp dạy học ngày nay không ?  Có Không Khác
2. Theo đồng chí việc ứng dụng CNTT & TT) trong dạy học nói chung và dạy hóa học nói riêng hiện nay là:  Rất cần thiết Cần thiết Chưa cần thiết Khác
3. Xin vui lòng cho biết trình độ tin học hiện nay của đồng chí (tự đánh giá)  Chưa biết Tin học cơ sở Tin học văn phòngTrình độ khác: ………………………………………………………………… Khác
4. Khả năng sử dụng một số phần mềm hiện nay của đồng chí a. Word Tốt Bình thường Kém Chưa biết gì b. PowerPoint Tốt Bình thường Khác
5. Đồng chí có thường xuyên sử dụng CNTT & TT để hỗ trợ, nâng cao chất lượng giờ dạy ?  Chưa bao giờ Ít khi (Chỉ khi có dự giờ hoặc thi giáo viên giỏi) Thỉnh thoảng Thường xuyên Khác
6. Hiện nay tại trường của đồng chí việc sử dụng máy tính trong dạy học hóa học như thế nào?  Chưa bao giờ Chỉ khi có dự giờ hoặc thi giáo viên giỏi Thỉnh thoảng Thường xuyên Khác
7. Ở trường của đồng chí hiện nay các trang thiết bị giúp cho việc ứng dụng CNTT & TT trong dạy học nói chung và dạy học hóa học như thế nào? a. Máy tính Có Chưa b. Máy chiếu đa năng Có Chưa c. Mạng internet băng thông rộng Có Chưa Khác
8. Theo đồng chí khi ứng dụng CNTT & TT trong dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng giáo viên và học sinh có thể gặp những khó khăn gì Khác
9. Đồng chí đánh giá nhƣ thế nào về giờ học có sử dụng máy vi tính và các phần mềm dạy học? Đánh giá Đồng ý Không đồng ýNâng cao hiệu quả bài họcGiúp học sinh tích cực nhận thức hơn Kích thích hứng thú học tập của học sinh Đảm bảo kiến thức cơ bảnCó thể truyền đạt được nhiều kiến thức, ít thời gian Giờ học sinh động, học sinh tích cựcSV hiểu bài, nhớ bài và dễ tiếp thu bài Nâng cao chất lượng bài dạyGóp phần đổi mới PPDH Khác
4. ĐC có đồng ý rằng e-book này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các GV và SV Khác
5. Nếu đồng chí có e-book của tất cả các khối thì bạn có kết hợp nó với phương pháp dạy học truyền thống để dạy học không?  Có KhôngSử dụng tần suất thế nào ? Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Rất ít khi Không dùng Khác
6. Nếu đưa đồng chí bạn một e-book hóa học, ĐC sẽ xem và sử dụng nó  Ngay ngày hôm đó Đợi khi nào có thời gian Khác
7. Nếu có thời gian rảnh rỗi, ĐC có muốn :  Đọc hay nghiên cứu ra cách tạo e-book sao cho hoàn hảo hơn Lên thư viện trường tra cứu và tìm đọc các cuốn e-book khác Đi chơi hoặc làm việc khác không liên quan đến e-book Khác
2. Em thấy giao diện e-book thế nào ?  Xấu, không tiện lợi  Bình thường, không tiện lợi  Bình thường, tiện lợi  Xấu, tiện lợi Đẹp, tiện lợi Khác
3. Nếu có đầy đủ các e-book tự học, máy vi tính, em sẽ sử dụng e-book để học :  Hàng ngày  Ít khi Hầu hết các ngày  Rất ít khi  Thỉnh thoảng Khác
4. E-book đã hỗ trợ các em như thế nào trong việc tiếp thu kiến thức?  Khó tiếp thu.  Bình thường Dễ tiếp thu.  Rất dễ tiếp thu Khác
5. Hình ảnh, phim, mô phỏng trong các bài học của E-book có giúp cho em hiểu bài hơn khi tự xem các hình ảnh trong sách giáo khoa không?  Khó hiểu hơn.  Như nhau.  Dễ hiểu hơn Khác
6. Em thích sử dụng e-book hơn SGT ở điểm nào ?  Thuận tiện, nhiều hình ảnh, sinh động đẹp mắt  Tình huống đặt ra qua các câu hỏi dễ hiểu bài Thí nghiệm, mô phỏng làm tăng tư duy và trực quan hơn  Giúp tự học mà không cần hướng dẫn, giảng giải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Sơ đồ 1.3 Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo (Trang 22)
Sơ đồ 1.4: Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học [9] - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Sơ đồ 1.4 Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học [9] (Trang 23)
Hình thứ c  dạy học  daỵ học Phương tiện - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Hình th ứ c dạy học daỵ học Phương tiện (Trang 23)
Sơ đồ 1.5: Bộ ba tác nhân và thao tác của chúng - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Sơ đồ 1.5 Bộ ba tác nhân và thao tác của chúng (Trang 25)
Sơ đồ 1.6: Các tương tác tương hỗ của bộ ba tác nhân - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Sơ đồ 1.6 Các tương tác tương hỗ của bộ ba tác nhân (Trang 25)
Sơ đồ 1.7: Hệ quả của phương pháp sư phạm tương tác. - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Sơ đồ 1.7 Hệ quả của phương pháp sư phạm tương tác (Trang 26)
Sơ đồ 2.1: Phương pháp dạy học chung - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Sơ đồ 2.1 Phương pháp dạy học chung (Trang 54)
Bảng 2.1: Danh sách một số iDevice trong eXe - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Bảng 2.1 Danh sách một số iDevice trong eXe (Trang 58)
Bảng 2.2: 3 loại định dạng file chính - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Bảng 2.2 3 loại định dạng file chính (Trang 69)
Hình thức thực nghiệm  Trường  GV  thực hiện  TTĐ  Dạy học bằng phương pháp - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Hình th ức thực nghiệm Trường GV thực hiện TTĐ Dạy học bằng phương pháp (Trang 91)
Hình 3.1. Kết quả điều tra : sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ thông  tin trong dạy học Hóa học - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Hình 3.1. Kết quả điều tra : sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học (Trang 93)
Hình 3.2. Kết quả điều tra : % số GV ứng dụng công nghệ thông tin vào  dạy học Hóa học trên lớp - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Hình 3.2. Kết quả điều tra : % số GV ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Hóa học trên lớp (Trang 93)
Bảng 3.1. Kết quả bài kiểm tra lớp Hóa sinh 09-Trường CĐSP Hưng Yên  Bài - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Bảng 3.1. Kết quả bài kiểm tra lớp Hóa sinh 09-Trường CĐSP Hưng Yên Bài (Trang 94)
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số  1- Tổng hợp Trường CĐSPHưng Yên - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 1- Tổng hợp Trường CĐSPHưng Yên (Trang 97)
Bảng 3.4. Bảng phân loại kết quả học tập- Trường CĐSP Hưng Yên - Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường Cao đẳng Sư phạm
Bảng 3.4. Bảng phân loại kết quả học tập- Trường CĐSP Hưng Yên (Trang 98)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w