XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM ” VẬT LÍ LỚP 10 NÂNG CAO.... Từ những lí do như trên, với mong muốn góp phần nâng cao
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các hình v
Danh mục các sơ đồ, đồ thị v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT LÍ LỚP 10 NÂNG CAO 5
1.1 Dạy học và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 5
1.1.1 Những quan điểm về dạy học 5
1.1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 5
1.2 Cơ sở lí luận của tự học 7
1.2.1 Khái niệm tự học 7
1.2.2 Các hình thức tự học 7
1.2.3 Vai trò của tự học 8
1.2.4 Các kĩ năng tự học cần rèn luyện ở học sinh 9
1.3 Cơ sở lí luận của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn tự hoc 10
1.3.1 Tác dụng của tài liệu hướng dẫn đối với người tự học 10
1.3.2 Cơ sở của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học 11
1.4 Cơ sở của việc tổ chức hướng dẫn tự học 12
1.4.1 Đặc điểm hoạt động của tổ chức dạy học tự học 12
1.4.2 Nguyên tắc tổ chức hướng dẫn học sinh tự học 13
1.4.3 Quy trình hướng dẫn học sinh tự học 13
1.5 Thực tiễn về hoạt động tự học Vật lí của học sinh và việc hướng dẫn học sinh tự học của giáo viên ở một số trường trung học phổ thông 14
1.5.1 Về tình hình học của học sinh 14
1.5.2 Về tình hình dạy của giáo viên 15
Kết luận chương 1 16
Chương 2 XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM ” VẬT LÍ LỚP 10 NÂNG CAO 17
2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “ Động lực học chất điểm” 17
Trang 22.1.1 Vị trí chương “ Động lực học chất điểm” trong chương trình Vật lí
phổ thông 17
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “ Động lực học chất điểm” 17
2.2 Nội dung khoa học một số kiến thức trong chương “ Động lực học chất điểm” 18
2.2.1 Định luật I Niu-tơn 18
2.2.2 Định luật II Niu-tơn 19
2.2.3 Định luật III Niu-tơn 19
2.2.4 Lực và khối lượng 20
2.2.5 Các loại lực cơ học 21
2.3 Mục tiêu dạy học chương “ Động lực học chất điểm” 23
2.3.1 Nội dung về kiến thức chương “ Động lực học chất điểm” Vật lí lớp 10 nâng cao 23
2.3.2 Mục tiêu dạy học chương “ Động lực học chất điểm” 26
2.4 Soạn thảo kế hoạch và tài liệu hướng dẫn học sinh tự học 31
Kết luận chương 2 93
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 94
3.1 Mục đích thực nghiệm 95
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 95
3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 95
3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 95
3.5 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 95
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 96
3.6.1 Cơ sở để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 96
3.6.2 Đánh giá định tính kết quả thực nghiệm sư phạm 96
3.6.3 Đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 98
Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104
1 Kết luận 104
2 Khuyến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 107
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC
GV
HS NXB SGK
TN THPT TNSP
: : : : : : : :
Đối chứng Giáo viên Học sinh Nhà xuất bản Sách giáo khoa Thực nghiệm Trung học phổ thông Thực nghiệm sư phạm
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 1.1 Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học……… 13 Bảng 2.1 Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học ở nhà nội dung : Lực Tổng
Bảng 2.18 Tóm tắt nội dung bài Chuyển động của vật bị ném……… 73 Bảng 2.19 Kế hoạch hướng dẫn tự học ở nhà nội dung Lực đàn hồi 74 Bảng 2.20 Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học trên lớp nội dung Lực đàn hồi……… 78 Bảng 2.21 Tóm tắt nội dung chính bài Lực đàn hồi……… 81 Bảng 2.22 Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học ở nhà nội dung Lực ma sát 83 Bảng 2.23 Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học trên lớp nội dung:Lực ma sát 87
Trang 5Bảng 2.24 Tóm tắt nội dung bài Lực ma sát 92
Bảng 3.1 Kết quả bài kiểm tra số 1 98
Bảng 3.2 Kết quả bài kiểm tra số 3……… 98
Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra số 5……… 98
Bảng 3.4 Kết quả bài kiểm tra số 7……… 98
Bảng 3.5 Kết quả bài kiểm tra số 8……… 99
Bảng 3.6 Thống kê kết quả điểm kiểm tra ……… 99
Bảng 3.7 Xử lí kết quả để tính các tham số……… 100
Bảng 3.8 Tổng hợp các tham số x, S2, S, V……… 100
Bảng 3.9 Tính tần suất và tần suất luỹ tích hội tụ lùi……… 100
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 3.1 Học sinh thảo luận nhóm……… 97 Hình 3.2 Nhóm trưởng trình bày kết quả thảo luận nhóm ……… 97 Hình 3.3 Học sinh làm việc cá nhân 99
DANH MỤC SƠ Đ Ồ, ĐỒ THỊ
Trang
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc nội dung chương “Động lực học chất điểm” ………… 17
Đồ thị 3.1 Đường phân bố tần suất……… 101
Đồ thị 3.2 Đường phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi……… 101
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì kho tàng tri thức của nhân loại được tăng lên mạnh mẽ hàng ngày, thậm chí hàng giờ Một nhà trường, cho dù tốt đến mấy cũng không thể đáp ứng tất cả nhu cầu học tập của người học Bên cạnh đó, đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập với các nền kinh tế phát triển trong khu vực và trên thế giới nên có những đòi hỏi ngày càng cao về trình độ nhân lực Yêu cầu của xã hội đặt ra với giáo dục là phải đổi mới, nhất là đổi mới về phương pháp dạy học Thay vì chỉ truyền thụ kiến thức giáo khoa sẵn có cần chú trọng việc hướng dẫn người học phương pháp tự học, tự nghiên cứu
Vấn đề này cũng được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm Nghị quyết Trung ương 4 khoá VII nêu rõ : “phải khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến, phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học,
tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học” Và được thể chế hoá trong luật giáo dục Điều 5, chương I, Luật giáo dục ban hành năm 2005 có ghi :
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
Ở Việt Nam những tư tưởng dạy học hiện đại như là “Học để hành, hành để học”, “Học tích cực, chủ động sáng tạo, tự học, tự rèn luyện”, “Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục”…xuất hiện từ những năm 60 của thế kỉ 20 Tuy nhiên những tư tưởng tiến bộ đó vẫn chưa thể thâm nhập vào thực tiễn giáo dục trong nhà trường Hiện nay, việc dạy học chủ yếu vẫn theo lối truyền thụ kiến thức một chiều, thầy giảng- trò nghe và ghi chép Nguyên nhân cơ bản làm cho các tư tưởng về dạy tự học chưa xâm nhập được vào thực tế là do chưa được chuyển hoá thành các phương pháp, các kĩ thuật dạy học hiện đại, đáp ứng được mục tiêu giáo dục trong thời đại mới
Trang 8Vật lí học là một môn khoa học xuất phát từ cuộc sống Với đặc trưng của mình, Vật lí học cho phép tích hợp được nhiều phương pháp dạy học tích cực, trong
đó có cả phương pháp dạy - tự học Tuy nhiên, điều này cũng chưa thực sự được chú ý trong quá trình dạy học Vật lí ở nhà trường phổ thông của chúng ta
Từ những lí do như trên, với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học Vật lí ở trường phổ thông, đáp ứng yêu cầu đổi mới của GV và HS trong dạy
và học các kiến thức về Động lực học chất điểm, chúng tôi triển khai đề tài : “Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lí lớp 10 nâng cao ”
2 Lịch sử nghiên cứu
Cải tiến nội dung chương trình, cải tiến phương pháp dạy học là việc làm cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học Hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu là một trong những giải pháp đưa ra nhằm cải tiến phương pháp dạy học Ở Việt Nam, đề cập đến vấn đề này có thể kể đến các công trình:
“Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục tự học tự nghiên cứu”, tập 2 Nguyễn Cảnh Toàn (2001)
“Quá trình dạy - tự học” Nguyễn Cảnh Toàn - Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo - Bùi Tường (1997)
Về những nghiên cứu theo hướng tăng cường hoạt động tự học của học sinh trong dạy học Vật lí có các công trình nghiên cứu sau :
Luận văn thạc sĩ “Thiết kế sách điện tử (ebook) chương “Dao động cơ ” chương “Sóng cơ và sóng âm” (Chương trình Vật lí 12 Trung học phổ thông) theo hướng tăng cường năng lực tự học của học sinh ” Lê Thị Phương Dung (2009)
Luận văn thạc sĩ “Bồi dưỡng năng lực tự học và liên hệ thực tế của học sinh trong dạy học chương dòng điện xoay chiều” Nguyễn Thị Trà My (2009)
Luận văn thạc sĩ “Tổ chức dạy học phần “Các định luật bảo toàn ”Vật lí lớp 10 theo hướng tăng cường hoạt động tự học của học sinh ” Nguyễn Thị Thuý Nga (2010)
Nhìn chung, hiện nay các tài liệu về hướng dẫn học sinh tự học rất ít, chủ yếu dừng lại ở các bài báo, hay sáng kiến kinh nghiệm Vì vậy, gây ra rất nhiều khó khăn trong dạy học theo hướng tăng cường hoạt động tự học của học sinh
Trang 93 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Động lực học chất điểm ” Vật lí lớp 10 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu những luận điểm, phương pháp luận chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học
Nghiên cứu tài liệu lí luận về phương pháp dạy học Vật lí và quá trình tự học Nghiên cứu chương trình Vật lí phổ thông, đặc biệt nghiên cứu sâu chương “ Động lực học chất điểm” trong chương trình Vật lí lớp 10 nâng cao
Tìm hiểu thực tế dạy học Vật lí; thực tế dạy học chương “ Động lực học chất điểm” vàvấn đề tự học của HS ở một số trường phổ thông thuộc tỉnh Yên Bái
Thiết kế các phương án hướng dẫn HS tự học đối với một số bài thuộc chương “Động lực học chất điểm” trong chương trình Vật lí lớp 10 nâng cao
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường phổ theo các phương án đã soạn thảo; Đánh giá tính khả thi của nó trong thực tế dạy học
Dùng thống kê toán học để xử lí các số liệu thu được
Tổng kết, đánh giá
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động tổ chức hướng dẫn HS tự học trong dạy học Vật lí phổ thông
Trang 107 Vấn đề nghiên cứu
Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Động lực học chất điểm ” Vật lí lớp 10 nâng cao như thế nào để phát huy tính tích cực, tự lực và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của HS ?
8 Giả thuyết khoa học
Nếu soạn được tài liệu hướng dẫn HS tự học bám sát nội dung kiến thức Vật
lí và mục tiêu dạy học, đồng thời sử dụng một cách hợp lí các hình thức tổ chức hướng dẫn HS tự học sẽ làm cho HS tự lực chiếm lĩnh kiến thức một cách hệ thống, sâu sắc và bền vững góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
9 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết ( phương pháp phân tích, tổng hợp …)
Sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp thực nghiệm sư phạm, điều tra, chuyên gia, phỏng vấn
Sử dụng phương pháp thống kê Toán học
10 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận trong việc hướng dẫn HS tự học trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục trong thời kì mới
Các phương án hướng dẫn tự học khi được hoàn thiện sẽ có thể được áp dụng nhằm đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học
11 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về việc xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương “Động lực học chất điểm ” Vật lí lớp 10 nâng cao
Chương 2 Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương
“Động lực học chất điểm ” Vật lí lớp 10 nâng cao
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 111.1.1 Những quan điểm về dạy học
1.1.1.1 Dạy học theo quan điểm truyền thống
Theo quan điểm truyền thống, dạy học là hoạt động truyền đạt kiến thức ở trên lớp của GV Giáo viên là trung tâm quyết định chất lượng của quá trình dạy học Nội dung dạy học mang tính áp đặt, bắt buộc, được qui định trong những chương trình khép kín Phương pháp dạy học chủ yếu là truyền đạt thông báo kiến thức HS hoàn toàn bị động, chịu sự điều khiển và kiểm tra của GV, cách học của
họ chủ yếu là nghe, hiểu và ghi nhớ
1.1.1.2 Dạy học theo quan điểm hiện đại
Theo quan điểm hiện đại, dạy học là quá trình hoạt động của GV và HS Trong đó GV đóng vai trò chủ đạo tổ chức hướng dẫn và điều khiển hoạt động của
HS HS chủ động nhận thức lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thành kĩ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp [18, Tr 58] Giờ học là sự phối hợp hoạt động của GV và HS từ lập kế hoạch đến thực hiện cũng như kiểm tra đánh giá Dạy học theo hướng giải quyết vấn đề, định hướng hành động Các nội dung dạy học là những nội dung tiêu biểu, có ý nghĩa thực tiễn xã hội, có sự thoả thuận giữa người dạy và người học
1.1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.1.2.1 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học
Nước ta đang bước vào thời kì hội nhập với cộng đồng quốc tế trong một bối cảnh kinh tế cạnh tranh quyết liệt Tình hình đó đòi hỏi sản phẩm của giáo dục phải
là những con người mới, năng động, sáng tạo và có khả năng thực hành giỏi Phương pháp dạy học truyền thống thì không đạt được mục tiêu đó Nghị quyết Trung ương 2, khoá VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam có thể xem là phương
Trang 12giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào
tự học, tự đào tạo ”.[17]
Như vậy có thể thấy, phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học gồm bốn điểm cơ bản :
- Khắc phục lối truyền thụ một chiều
- Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học
- Áp dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học
- Rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu cho HS, sinh viên
1.1.2.2 Phương pháp dạy học tích cực
Tính tích cực của nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết vấn đề học tập - nhận thức Nó vừa là mục đích hoạt động, là phương tiện, vừa là điều kiện
để đạt được mục đích, vừa là kết quả của hoạt động
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người Để tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã
hội Do đó, hình thành và phát triển tính tích cực là mục tiêu hàng đầu của giáo dục
Phương pháp dạy học tích cực là những phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Ở đây “Tích cực” được dùng với nghĩa là “chủ động”, “hoạt động”, trái nghĩa với “thụ động”, “không hoạt động”, không dùng theo nghĩa trái nghĩa với “tiêu cực”
Một số đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực đó là : Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh; Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác; Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong các phương pháp dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn
Trang 13các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình
1.2 Cơ sở lí luận của tự học
1.2.1 Khái niệm tự học
Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển Bách khoa 2001: “…tự học là quá
trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…”
Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [10, tr 60-61]
Theo GS–TSKH Thái Duy Tuyên: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích…)cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.[16, tr 56]
1.2.2 Các hình thức tự học
1.2.2.1 Tự học không có hướng dẫn
Người học tự mình chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng tương ứng mà hoàn toàn không có sự hướng dẫn của GV Người học có thể tự học qua nhiều kênh khác nhau như qua tài liệu,tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của người khác…
Với hình thức này người học phải tự mình lựa chọn nội dung, phương pháp, cách thức học Đây là hình thức tự học ở mức cao, thường gặp ở người trưởng thành Tuy nhiên, hình thức tự học này gây ra rất nhiều khó khăn cho người học bởi
vì người tự học phải có rất nhiều kĩ năng như tìm tài liệu học, kĩ năng đọc, kĩ năng quan sát, kĩ năng vận dụng, kĩ năng lập kế hoạch…Một trở ngại không lớn là người học không thể tự kiểm tra đánh giá nên dễ gây chán nản và việc tự học dễ bị phá vỡ
Trang 141.2.2.2 Tự học có hướng dẫn
Người học tự mình chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng tương ứng dưới
sự hướng dẫn của GV nhưng không trực tiếp gặp GV
Ngày nay, sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và viễn thông tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho tự học có hướng dẫn nhưng GV và HS không giáp mặt Người học có thể nhận được sự hướng dẫn của GV ở xa bằng tài liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác
1.2.2.3 Tự học có hướng dẫn trực tiếp
Người học tự mình chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng tương ứng dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của GV Người học tự học theo sự hướng dẫn của tài liệu và
có sự giúp đỡ một phần của GV Việc tự học có thể được tiến hành ngay tại lớp hoặc
về nhà Hình thức tự học này rất phù hợp với HS phổ thông vì nó tương đối phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi các em
1.2.3 Vai trò của tự học
Tự học có vai trò to lớn trong giáo dục, giúp hình thành nhân cách cho người học Việc tự học, tự rèn luyện giúp cho họ có thói quen độc lập trong suy nghĩ, độc lập trong giải quyết các khó khăn gặp phải Từ đó, giúp người học tự tin
và thành công trong cuộc sống Như vậy, có thể nói tự học có ý nghĩa quan trọng
đối với sự thành đạt của mỗi con người
Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người Thật vậy, tự học thúc đẩy người học lòng ham học, ham hiểu biết, khát khao vươn tới những đỉnh cao của khoa học, sống có hoài bão có ước mơ
Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức rất lớn với quỹ thời gian ít ỏi, hạn hẹp ở nhà trường Tri thức của nhân loại được tích luỹ từ đời này qua đời khác và hiện nay đang được nhân lên với tốc độ rất nhanh, còn thời gian của nhà trường thì có hạn Chỉ có tự học mới có thể giúp giải quyết được nghịch lí này
Tự học với sự nỗ lực, tư duy sáng tạo là điều kiện thuận lợi cho người học hiểu tri thức một cách sâu sắc, tìm ra bản chất của chân lí Mặt khác, tự học cũng là cách tốt nhất để kích thích hoạt động trí tuệ của người học Bởi vì trong quá trình tự
Trang 15học họ luôn gặp phải những vấn đề mới và phải tự mình đi tìm giải pháp để giải quyết vấn đề
Chỉ có tự học mới có thể giúp con người có thể “Học suốt đời”, không bị lạc hậu so với sự phát triển chung của nhân loại Tự học trang bị cho người học những kiến thức mới nhất, khoa học nhất và cũng thu được những kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động để đi tới thành công
Theo Aditxterrec:“Chỉ có truyền thụ tài liệu của giáo viên mà thôi thì dù có nghệ thuật đến đâu đi chăng nữa cũng không đảm bảo được việc lĩnh hội tri thức của học sinh Nắm vững kiến thức, thực sự lĩnh hội chân lí, cái đó học sinh phải tự làm lấy bằng trí tuệ của bản thân ” Như vậy, nếu thiếu đi sự nỗ lực tự học của người học thì kết quả thu được cũng không thể cao dù điều kiện ngoại cảnh (Thầy giỏi, tài liệu tốt) rất thuận tiện
Tự học cũng có vai trò quan trọng với HS THPT, tự học giúp họ có thể thích ứng tốt với các bậc học cao hơn Quan trọng hơn là tạo điều kiện cho họ phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo Qua đó, nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường
1.2.4 Các kĩ năng tự học cần rèn luyện ở học sinh
Kĩ năng tự học là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của quá trình
tự học Có thể kể đến một số nhóm kĩ năng cơ bản như sau:
1.2.4.1 Kĩ năng kế hoạch hoá việc tự học
Biểu hiện đầu tiên của kĩ năng này là biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, trong tháng, trong năm…Khi xây dựng kế hoạch cần đảm bảo tính khả thi của
kế hoạch Muốn vậy, kế hoạch phải đảm bảo cho thời gian tự học tương xứng với lượng kiến thức của môn học; Đảm bảo sự xen kẽ giữa các môn học khác nhau, giữa các hình thức tự học khác nhau
1.2.4.2 Kĩ năng đọc
Trong quá trình tự học, người học có thể phải đọc sách, đọc tài liệu hay đọc
giáo trình…Khi đọc cần phải xác định rõ mục đích đọc và lựa chọn cách đọc phù hợp Tập trung chú ý đọc sẽ không phải đọc lại nhiều lần Khi đọc cần ghi chép và biết cách “hỏi sách” bằng cách đặt các câu hỏi, rồi tìm câu trả lời từ sách Cuối cùng
Trang 161.2.4.3 Kĩ năng nghe giảng và ghi chép bài giảng
Để nghe giảng có hiệu quả HS cần đọc lướt nội dung bài học để định hình kiến thức và đưa ra những câu hỏi cho bài học Khi nghe giảng, cần tập trung nghe, phân tích nội dung nghe để tìm ra nội dung chính của bài học Cần hỏi để hiểu rõ vấn đề còn khúc mắc, không nên vội vã kết luận một vấn đề khi chưa hiểu rõ về nó
Ghi chép cũng là một việc quan trọng trong quá trình nghe giảng Nên ghi chép theo cấu trúc của bài học, đồng thời phân tích chọn lọc thông tin để ghi theo ý của mình Đối với những điểm chính của bài học cần ghi chép cẩn thận để làm tài liệu học tập
1.2.4.4 Kĩ năng ôn tập, luyện tập
Kĩ năng ôn tập là hoạt động tái nhận bài giảng như xem lại bài ghi, mối quan
hệ giữa các đoạn rời rạc, bổ sung bài ghi bằng những thông tin nghiên cứu được ở các tài liệu khác, nhận diện cấu trúc từng phần và toàn bài Việc tái hiện bài giảng dựa vào những biểu tượng, khái niệm, phán đoán được ghi nhận từ bài giảng của thầy, từ hoạt động tái nhận bài giảng, dựng lại bài giảng của thầy bằng ngôn ngữ của chính mình, đó là những mối liên hệ lô gic có thể có cả kiến thức cũ và mới
Kỹ năng luyện tập có tác dụng trong việc hình thành kỹ năng tương ứng với những tri thức đã học Từ việc giải bài tập của thầy đến việc người học tự thiết kế bài tập cho mình giải; từ bài tập củng cố đơn vị kiến thức đến bài tập hệ thống hóa bài học, chương học, cũng như những bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống
1.3 Cơ sở lí luận của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học
1.3.1 Tác dụng của tài liệu hướng dẫn đối với người tự học
Tài liệu hướng dẫn tự học là tài liệu học tập chứa những thông tin hướng dẫn người học tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, qua đó hình thành kĩ năng kĩ xảo Tài liệu hướng dẫn có thể coi là “bảo bối” của người học trong quá trình tự học
Mục tiêu ghi trong tài liệu giúp cho người học biết được cái đích mình cần hướng tới và họ sẽ chủ động, tự tin hơn trong quá trình tự mình chiếm lĩnh tri thức
Những hướng dẫn của tài liệu giúp người học tìm ra phương pháp phù hợp, con đường phù hợp tiếp cận tri thức
Trang 17Sử dụng tài liệu hướng dẫn người học có thể tự kiểm tra đánh giá kết quả của mình Qua đó họ kịp thời khắc phục những sai lầm, thiếu sót và đồng thời tạo cho họ tâm lí thoải mái, tự tin để tiếp tục tự học, tự nghiên cứu
1.3.2 Cơ sở của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học
1.3.2.1 Những định hướng để xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học
Đảm bảo mục tiêu dạy học môn học Mục tiêu dạy học ở THPT là cung cấp cho HS những kiến thức phổ thông cơ bản và rèn luyện cho họ những kĩ năng tương ứng Mục tiêu này được thể hiện rõ trong tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng của từng môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Do đó trong quá trình xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học cần bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng
Đảm bảo tính khoa học, hiện đại Nội dung đưa vào tài liệu phải phản ánh được những quan điểm khoa học hiện đại, tiếp cận được với những ứng dụng kĩ thuật có tính cập nhật
Đảm bảo tính khả thi Điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo tính khả thi là tính vừa sức.Tài liệu hướng dẫn tự học cần được xây dựng phù hợp với khả năng tiếp thu của HS và trình độ, năng lực dạy học của GV Nội dung của tài liệu phù hợp với phương pháp dạy học của GV
Đảm bảo tính phân hoá Trong một lớp học, trình độ HS luôn luôn không đồng đều Do đó, nội dung của tài liệu hướng dẫn phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp sao cho có thể tạo ra sự hứng thú học tập với cả HS khá giỏi lẫn HS trung bình, HS yếu
Đảm bảo cho người học có thể tự kiểm tra đánh giá
1.3.2.2 Qui trình xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học
Xác định mục đích của việc xây dựng tài liệu đó là xây dựng một tài liệu hướng dẫn HS tự học
Xác định yêu cầu của tài liệu Sau khi được xây dựng tài liệu phải chứa đầy đủ các thông tin giúp HS có kĩ năng có phương pháp tự học và có tự mình thể kiểm tra đánh giá kiến thức cũng như kĩ năng sau khi học
Xác định nội dung, cấu trúc của tài liệu Nội dung tài liệu phải đảm bảo mục
Trang 18Thu thập thông tin để xây dựng tài liệu Để xây dựng một tài liệu tốt đòi hỏi phải thu thập được nhiều thông tin Việc thu thập thông tin đòi hỏi phải có nhiều thời gian và được tổ chức khoa học
Tiến hành xây dựng tài liệu
Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung
1.4 Cơ sở của việc tổ chức hướng dẫn tự học
1.4.1 Đặc điểm hoạt động của tổ chức dạy học tự học
1.4.1.1 Hoạt động của giáo viên
Hoạt động tự học của HS có nhiều khâu, nhiều bước, được tiến hành thông qua các hoạt động học tập của chính bản thân họ Đây là quá trình tự giác, tích cực,
tự lực chiếm lĩnh tri thức khoa học bằng hành động của chính mình hướng tới những mục đích nhất định Vì vậy, quá trình tổ chức dạy học phải làm cho hoạt động học của HS chuyển từ trạng thái bị động sang chủ động Các hoạt động chủ yếu của GV trong dạy tự học là :
- Chuẩn bị tài liệu tự học cho HS, đồng thời hướng dẫn họ tìm tài liệu học tập phù hợp
- Hướng dẫn HS cách làm việc với tài liệu
- Xây dựng hệ thống câu hỏi của bài học và hướng dẫn HS hoạt động để họ
tự mình chiếm lĩnh tri thức mới
- Theo dõi diễn biến lớp học, kịp thời khen ngợi để kích thích HS tự làm việc cũng như điều chỉnh hoạt động học tập của HS theo đúng hướng
- Kiểm tra hiệu quả học tập của HS thông qua các báo cáo cá nhân, các ý kiến thảo luận hay các phiếu học tập
- Kết nối các nội dung của bài học thành một chỉnh thể lôgic
1.4.1.2 Hoạt động của học sinh
- Chuẩn bị các tài liệu tham khảo theo hướng dẫn của GV
- Tự đọc tài liệu để nắm được nội dung của bài học
- Làm việc cá nhân, làm việc nhóm, hoàn thành các phiếu học tập để tiếp cận
và chiếm lĩnh tri thức mới
Trang 191.4.2 Nguyên tắc tổ chức hướng dẫn học sinh tự học
Khi tổ chức hướng dẫn HS tự học, GV cần chú ý một số nguyên tắc sau:
- Làm cho HS thấy được vai trò của việc tự học Tạo cho họ lòng tin tưởng vào
sự thành công của việc tự học
- Đảm bảo cho tất cả các HS đều có thể tham gia vào hoạt động học tập
- Đảm bảo cho HS có thể tiếp thu kiến thức từ dễ đến khó Các kĩ năng tự học từng bước được hình thành từ thấp lên cao
- Đảm bảo có thể thu nhận thông tin phản hồi từ phía HS để GV kịp thời điều chỉnh nhịp độ học tập của HS khi cần thiết
1.4.3 Quy trình hướng dẫn học sinh tự học
- Giáo viên nghiên cứu nội dung kiến thức khoa học của chương
- Xây dựng sơ đồ cấu trúc nội dung của chương, sơ đồ phát triển mạch kiến thức của chương
- Xác định mục tiêu dạy học cả kiến thức, kỹ năng và cấp độ nhận thức
- Xây dựng kế hoạch và tài liệu hướng dẫn học sinh tự học
* Về kế hoạch: Đối với từng bài học cụ thể, chúng ta căn cứ vào mục tiêu kiến thức cần đạt được của bài mà đề ra kế hoạch
Bảng 1.1 Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học
Nội dung kiến
thức
sinh trả lời câu hỏi
Mục đích sử dụng câu hỏi đưa ra trong học tập
Trang 201.5 Thực tiễn về hoạt động tự học Vật lí của học sinh và việc hướng dẫn học sinh tự học của giáo viên ở một số trường trung học phổ thông
Để có cơ sở thực tiễn cho việc thực hiện đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu thực tế dạy và học ở một số trường THPT tỉnh Yên Bái Trong đó đặc biệt chú ý đến hoạt động tự học Vật lí của HS và việc hướng dẫn tự học của GV
Chúng tôi đã sử dụng các phiếu điều tra, kết hợp với phỏng vấn 28 GV và
456 HS ở một số trường THPT; Tham gia dự một số giờ học, xem bài kiểm tra, vở ghi chép, quan sát HS học tập và đã thu được một số kết quả cụ thể như sau:
1.5.1 Về tình hình học của học sinh
Đại đa số HS nhận thức rằng mục đích học tập là có kiến thức để thi đỗ đại học tạo điều kiện để tìm được một việc làm sau này Do đó, phần lớn thời gian ngoài nhà trường được HS dành cho việc đi học thêm Các em có rất ít thời gian tự học Đối với việc tự học đa số HS cho rằng tự học là học thuộc bài vừa học, làm các bài tập mà thầy cô giao cho Vở ghi bài giảng, SGK, sách bài tập là tài liệu tự học chủ yếu của các em; rất ít HS khai thác thông tin trên Internet, đọc sách báo, tài liệu liên quan đến bài học
Về kiến thức thu được từ việc tự học thì các em cho rằng nó tương đương với kiến thức thu được trên lớp và ảnh hưởng đến 50% kết quả học tập
Về phương pháp tự học của HS: Đa số HS cho rằng cách tự học tốt nhất là vừa đọc vừa viết, giải các bài tập tương ứng Đọc sách cũng là một cách tự học mà các
em lựa chọn Hình thức tự học được nhiều HS lựa chọn nhất là học theo nhóm từ 2 đến 3 bạn Nhiều HS cho rằng thầy cô chưa chú trọng hướng dẫn các em phương pháp tự học cũng như giới thiệu tài liệu tham khảo dẫn đến HS không có phương pháp tự học hiệu quả nên rất lúng túng khi tự học
Về điều kiện tự học, đa số HS cho rằng gia đình đã tạo điều kiện tốt cho họ về thời gian tự học, sách vở tài liệu liên quan
Về cách kiểm tra đánh giá hiện nay, nhiều HS cho rằng chưa khuyến khích thúc đẩy được hoạt động tự học do đó thời gian cho hoạt động này bị chiếm hết bởi thời gian đi học thêm
Trang 21Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều HS chưa nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa của tự học, chưa có quan niệm đúng đắn về trách nhiệm của bản thân mình với gia đình và
xã hội nên còn dành không nhiều thời gian và sức lực dành cho việc tự học
1.5.2.Về tình hình dạy của giáo viên
Về phương pháp dạy học, chủ yếu vẫn là thầy giảng trò nghe và ghi chép Trong mỗi giờ học GV cố gắng truyền đạt hết lượng kiến thức đã được quy định trong chương trình Giảng giải cho HS hiểu rõ những kiến thức trọng tâm để họ có thể vận dụng làm các bài tập trong SGK, sách bài tập Các phương pháp dạy học hiện đại cũng được GV áp dụng nhưng chưa nhiều Do đó, chưa phát huy hết tính tích cực, tự lực của HS trong dạy học
Về phương tiện dạy học, đa số GV cho rằng chưa đáp ứng được yêu cầu của
bộ môn Vì vậy các thí nghiệm Vật lí được tiến hành trên lớp chủ yếu là các thí nghiệm biểu diễn, do GV thực hiện Đa số HS chỉ tiến hành thí nghiệm trong các giờ thực hành Điều đó làm hiệu quả của dạy học bị giảm rất nhiều, đặc biệt không phát huy được năng lực thực hành của HS
Việc kiểm tra đánh giá rất ít được GV thực hiện cuối mỗi giờ học Kiểm tra đánh giá vẫn là đánh giá kết quả cuối cùng kiểm tra bài cũ hay kiểm tra định kì theo phân phối chương trình đã được soạn sẵn, chưa chú ý đánh giá quá trình Đa số HS không được tham gia đánh giá kết quả của mình cũng như của bạn mà GV là người làm công việc này
Phần lớn GV cho rằng: tự học ở nhà là hoạt động bắt buộc và chủ yếu là của
HS, nhằm mục đích khắc sâu kiến thức bài học trên lớp và rèn luyện các kỹ năng cần thiết Các câu hỏi và bài tập trong SGK là những yêu cầu tối thiểu mà học sinh phải thực hiện Có 78% GV được hỏi cho rằng việc tự học của HS là đọc SGK cả bài cũ và bài mới Có 45,3% thầy cô quan niệm tự học là học thuộc bài cũ và vận dụng giải các bài tập liên quan Và 35,6% cho rằng tự học là đọc tài liệu tham khảo, khai thác thông tin từ internet Do vậy việc tự học của HS là học thuộc bài vừa học, làm đủ bài tập được giao, đọc trước bài mới và đọc thêm các tài liệu sách báo liên quan, khai thác thông tin trên Internet
Trang 22Biện pháp tổ chức hoạt động tự học ở cho HS chủ yếu là: hướng dẫn HS tự tóm tắt kiến thức, cách giải bài tập, tự nghiên cứu, thông báo kế hoạch bài học, dạy
học theo nhóm
Kết luận chương 1
Trên cơ sở phân tích các quan điểm dạy học hiện đại và nghiên cứu các cơ sở
lý luận về tự học Trong chương này chúng tôi đề cập đến một số luận điểm lí luận như sau:
- Những quan điểm về dạy học và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
- Tự học và tài liệu hướng dẫn tự học
- Đặc điểm của hoạt động hướng dẫn HS tự học
-Thực tiễn của hoạt động tự học và hướng dẫn HS tự học ở một số trường THPT tỉnh Yên Bái
Tất cả những cơ sơ lý luận và thực tiễn trên sẽ giúp chúng tôi vận dụng để xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn HS tự học trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 nâng cao được trình bày ở chương sau
Trang 23CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH
TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT
ĐIỂM” VẬT LÍ 10 NÂNG CAO 2.1 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Động lực học chất điểm”
2.1.1.Vị trí chương “Động lực học chất điểm” trong chương trình Vật lí phổ thông
Trong SGK Vật lí lớp 10 ban nâng cao, chương “Động lực học chất điểm” nằm sau chương “Động học chất điểm” Nếu như phần động học chất điểm nghiên cứu sự khác nhau bề ngoài của các dạng chuyển động dựa vào gia tốc thì phần động lực học xét đến nguyên nhân gây ra gia tốc Với nhiệm vụ giải thích nguyên nhân gây ra các loại chuyển động thì nội dung cơ bản của chương này là các định luật
Niu-tơn và các lực cơ học
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động lực học chất điểm”
Lôgíc nội dung kiến thức có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc nội dung chương “Động lực học chất điểm
Động lực học chất điểm
Lực hấp dẫn
Định luật vạn vật hấp dẫn
Trọng lực
Lực đàn hồi Lực ma sát
Định luật Húc
Lực
ma sát nghỉ
Lực
ma sát trượt
Lực
ma sát lăn
có gia tốc
Lực quán tính
Chuyển động của hệ vật
Lực hướng tâm Lực quán
tính li tâm Hiện tượng
tăng giảm mất trọng lượng
Trang 24Diễn giải sơ đồ:
Có thể thấy, cơ sở lí luận của cả chương là 3 định luật Niu-tơn và 3 lực cơ học (Lực hấp dẫn, lực đàn hồi và lực ma sát) Từ đó ta xây dựng được phương pháp động lực học và vận dụng để nghiên cứu một số hiện tượng Vật Lí quan trọng
Nội dung chương có thể chia thành hai nhóm kiến thức cơ bản: Ba định luật Niu-tơn và các lực cơ học
2.2 Nội dung khoa học một số kiến thức trong chương “Động lực học chất điểm”
2.2.1 Định luật I Niu-tơn
Trong hệ quy chiếu quán tính, định luật Niu-tơn thứ nhất được phát biểu như
sau : Nếu tổng hợp lực tác dụng lên một vật bằng không thì khối tâm của nó tiếp tục
trạng thái chuyển động như cũ Như vậy, một vật ban đầu nằm yên thì sẽ vẫn nằm
yên nếu như tổng hợp lực tác dụng lên nó bằng không và nếu vật đang chuyển động
sẽ chuyển vẫn chuyển động với vận tốc cũ, theo hướng cũ Điều ngược lại cũng xảy ra: Nếu ta thấy một vật chuyển động với vận tốc không đổi theo một đường thẳng
thì hợp lực tác dụng lên vật bằng 0
Định luật I Niu-tơn không phải được nghiệm đúng trong mọi hệ qui chiếu Hãy xét hai hệ quy chiếu chuyển động tương đối với nhau với một gia tốc nào đó Nếu một vật đứng yên trong hệ quy chiếu này thì chắc chắn sẽ chuyển động có gia tốc đối với hệ quy chiếu kia Định luật I Niu-tơn được nghiệm đúng trong hệ quy chiếu quán tính Người ta còn gọi định luật này là định luật quán tính
Có vô số hệ quy chiếu quán tính Chẳng hạn một hệ quy chiếu chuyển động thẳng đều so với một hệ quy chiếu quán tính nào đó cũng là một hệ quy chiếu quán tính Thực nghiệm xác định được rằng hệ quy chiếu có tâm trùng với Mặt Trời và các trục hướng về phía các ngôi sao đã được chọn một cách phù hợp là một hệ quy chiếu quán tính Nếu một hệ quy chiếu bất kì chuyển động thẳng đều so với hệ quy chiếu trên thì sẽ là một hệ quy chiếu quán tính
Trái Đất của chúng ta, ngoài chuyển động tự quay quanh trục của nó còn chuyển động xung quanh Mặt Trời với quỹ đạo có dạng elip Do đó hệ quy chiếu gắn với Trái Đất sẽ chuyển động với một gia tốc nào đó đối với hệ quy chiếu gắn với Mặt Trời Vì vậy, hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không là hệ quy chiếu quán
Trang 25tính Tuy nhiên, gia tốc của hệ quy chiếu gắn với Trái Đất đối với hệ quy chiếu gắn với Mặt Trời là rất nhỏ Trong một số trường, hợp hệ quy chiếu gắn với mặt Đất vẫn được xem là hệ quy chiếu quán tính
2.2.2 Định luật II Niu-tơn
Định luật II Niu-Tơn được Niu-tơn phát hiện nhờ trực giác thiên tài của mình, trên cơ sở khái quát hoá từ rất nhiều sự kiện quan sát được Cách phát biểu ban đầu của định luật I Niu-tơn là : “Tốc độ biến thiên động lượng của một vật tỉ lệ
với hợp lực tác dụng lên vật và có hướng của lực đó:F d p
II Niu-tơn vì định luật này khẳng định sự tồn tại của hệ quy chiếu quán tính
Định luật II Niu-tơn là một định luật phổ biến vì nó luôn đúng cho mọi sự tương tác, cho dù các tương tác đó có bản chất khác nhau Người ta dùng định luật này để nghiên cứu chuyển động của viên đạn, của các vì sao, của phân tử, của các chi tiết máy…Nhờ định luật II Niu-tơn có thể tính được gia tốc của chuyển động, do
đó giải được bài toán cơ bản về chuyển động của các vật
2.2.3 Định luật III Niu-tơn
Nội dung định luật III Niu-tơn : “Khi chất điểm A tác dụng lên chất điểm B một lực F
Trang 26Như vậy, định luật III Niu-tơn chỉ ra đặc tính tương tác của các vật nghĩa là
cứ có lực tác dụng thì sẽ có lực phản tác dụng Định luật III Niu-tơn đúng cho mọi trường hợp tương tác, dù bản chất của lực tương tác là gì và các vật tương tác chuyển động với vận tốc thế nào đi nữa
2.2.4 Lực và khối lượng
Lực và khối lượng là hai đại lượng cơ bản của động lực học Nếu không có lực và khối lượng thì không thể nói gì về các định luật của động lực học Ngược lại các định luật của động lực học làm rõ hai đại lượng này
Nhiều SGK định nghĩa: “Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác Kết quả là làm vật biến dạng hoặc thu được gia tốc” Với cách định nghĩa này thì lực có hai biểu hiện: Biểu hiện tĩnh học là làm vật biến dạng; Biểu hiện động lực học là gây ra gia tốc Quan điểm hiện đại cho rằng lực chỉ có một biểu hiện là gây ra gia tốc còn biến dạng là hệ quả của việc biến đổi chuyển động không đều của các phân tử vật chất Do đó, chỉ định nghĩa “Lực tác dụng lên vật là đại lượng vectơ được tính bằng là tích của khối lượng của vật và gia tốc mà vật thu được dưới tác dụng của lực” Công thức Fma nhưng cũng là công thức định luật
II Niu-tơn vừa là công thức định nghĩa lực
Do khái niệm khối lượng xuất hiện trong định luật vạn vật hấp dẫn và định luật II Niu-tơn nên trong lịch sử Vật lí xuất hiện hai khái niệm khối lượng là khối lượng quán tính và khối lượng hấp dẫn Qua nhiều thí nghiệm, người ta thấy rằng tỉ
số gia tốc mà hai vật thể thu được khi chúng tương tác là như nhau Tỉ số này không phụ thuộc vào bản chất tương tác mà chỉ phụ thuộc vào một tính chất nào đó tan biến trong chính bên trong vật thể Tính chất này là vốn có của mỗi vật thể và được biểu diễn bởi khối lượng Thuộc tính vốn có mà mọi vật thể đều biểu hiện khi tham gia tương tác là: muốn thay đổi vận tốc cần có thời gian (đó là quán tính) Khi đó khối lượng được gọi là khối lượng quán tính Vật nào có khối lượng lớn hơn sẽ có
mức quán tính lớn hơn 1 2
1 2
m a
Hệ thức này cho chúng ta phương pháp đo khối lượng của một vật bất kì dù là nhỏ bé như một electrôn hay lớn như các hành tinh
Trang 27Tuy nhiên trong thực tế, để đo khối lượng của một vật thể chúng ta dùng phép cân
và khối lượng đo được là khối lượng hấp dẫn
Hai khái niệm khối lượng hấp dẫn và khối lượng quán tính hoàn toàn khác nhau về vai trò trong cơ học nhưng chúng lại hoàn toàn trùng nhau Trong cơ học Niu- tơn thì ý nghĩa duy nhất của khối lượng là: khối lượng là số đo mức quán tính
với G là hằng số hấp dẫn; r là khoảng cách giữa hai vật
Theo định luật II Niu-tơn, vật m chuyển động với gia tốc g thì lực hấp dẫn F
= mg hay F GMm2
r
Biểu thức này chính là biểu thức của định luật vạn vật hấp
dẫn Trong công thức này, kích thước các vật được coi là rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Lực hấp dẫn là một trong bốn loại lực cơ bản của tự nhiên (Lực hấp dẫn, lực điện từ, lực hạt nhân yếu, lực hạt nhân mạnh) theo mô hình chuẩn được chấp nhận trong Vật lí hiện đại Trong cơ học cổ điển, lực hấp dẫn xuất hiện như một ngoại lực tác dụng lên vật thể Lực hấp dẫn giúp gắn kết các vật chất để tạo nên Trái đất Lực hấp dẫn làm các vật thể rơi về phía Trái Đất Lực hấp dẫn giữ Trái Đất và các hành tinh khác chuyển động quanh Mặt trời trên quĩ đạo của chúng…Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn, đó là lực hút của Trái Đất lên các vật đặt gần bề mặt Trái Đất Sự kiện đo gia tốc rơi tự do là cơ sở để xác định đặc điểm của trọng lực Trọng lực được đặt vào vật, hướng thẳng đứng xuống dưới và phụ thuộc vào độ cao của vật và vĩ độ địa lí
Trọng lượng là một khái niệm mà đến nay các nhà khoa học chưa có sự thống nhất về quan điểm Có quan niệm cho rằng trọng lượng là lực tác dụng của vật lên các vật xung quanh Muốn đo trọng lượng của một vật ta dùng lực kế Con số đọc được trên lực kế là lực mà vật tác dụng lên lò xo và cũng chính là trọng lượng của vật
Trang 28Quan niệm khác cho rằng lực tác dụng lên giá đỡ hay dây treo do có lực tác dụng của Trái Đất lên vật là trọng lượng của vật Do đó khi vật nằm trong thang máy chuyển động có gia tốc thì trọng lượng của vật có thể tăng, giảm, không trọng lượng Vậy bản chất của trọng lượng không phải lực hấp dẫn mà là lực đàn hồi
Quan niệm thứ ba cho rằng trọng lượng là hợp lực của trọng lực và lực quán tính Trong hệ qui chiếu quán tính thì trọng lượng bằng trọng lực Còn trong hệ qui chiếu phi quán tính thì trọng lượng bằng tổng của trọng lực và lực quán tính
Lực đàn hồi là lực sinh ra khi một vật đàn hồi bị biến dạng và có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi được xác định gần đúng theo định luật Húc: F = -kx Trong đó x là độ biến dạng; k là hệ số đàn hồi (hay độ cứng) Lực đàn hồi có bản chất là lực tương tác giữa các phân tử hay nguyên tử, tức là lực điện từ giữa các electron và proton bên trong vật đàn hồi
Ma sát là một loại lực cản xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc giữa các vật Lực
ma sát làm chuyển hoá động năng của chuyển động tương đối giữa các bề mặt thành dạng năng lượng khác (điện năng, quang năng và chủ yếu là năng lượng nhiệt) Nguyên nhân là do sự va chạm của các phân tử ở bề mặt hai vật tiếp xúc Các lực
ma sát được chia làm hai loại: nội ma sát và ngoại ma sát Lực ngoại ma sát xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc giữa hai vật lực nội ma sát là lực tương tác theo phương tiếp tuyến giữa các lớp của cùng một chất khi có xu hướng chuyển động tương đối với nhau Trong chương trình Vật lí phổ thông thường đề cập đến lực ma sát khô (Ma sát nghỉ, ma sát trượt, ma sát lăn) Lực ma sát nghỉ xuất hiện trên mặt tiếp xúc giữa hai vật khi chúng có xu hướng chuyển động tương đối với nhau Lực ma sát nghỉ có độ lớn từ 0 đến 0N, khi vật bắt đầu chuyển động F msn n N Với n là hệ
số ma sát nghỉ phụ thuộc vào bản chất của các chất và độ nhám của các bề mặt tiếp xúc; Nlà lực nén vuông góc với bề mặt tiếp xúc
Lực ma sát trượt xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc giữa hai vật khi chúng có chuyển động “trượt” trên nhau và có xu hướng chống lại chuyển động trượt Khi vật chuyển động với vận tốc không lớn thì độ lớn của lực ma sát trượt được tính bằng công thức F mst t Ntrong đó tlà hệ số ma sát trượt Hệ số ma sát trượt thường nhỏ hơn hệ số ma sát nghỉ
Trang 29Lực ma sát lăn xuất hiện khi chuyển động lăn của vật này trên bề mặt vật
khác Độ lớn của lực ma sát lăn tỉ lệ với hệ số ma sát lăn, tỉ lệ với lực nén
2.3 Mục tiêu dạy học chương “Động lực học chất điểm”
2.3.1 Nội dung về kiến thức chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 nâng cao
2.3.1.1 Lực Tổng hợp và phân tích lực
- Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là gây gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
- Lực là đại lượng vectơ được đặc trưng bởi cả hướng và độ lớn
- Tổng hợp lực là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của toàn bộ những lực ấy Lực thay thế này gọi là hợp lực Các lực được thay thế được gọi là các lực thành phần
- Quy tắc tổng hợp lực : Hợp lực của hai lực đồng quy được biểu diễn bằng đường chéo (kẻ từ điểm đồng quy) của hình bình hành mà hai cạnh là những vectơ biểu diễn hai lực thành phần :F F1 F2
- Ta gọi vật không chịu tác dụng của vật nào khác là vật cô lập Trong thực tế không có vật nào hoàn toàn cô lập
hoặc là Fm aTrong đó, F
là hợp lực tác dụng lên vật, a
là gia tốc của vật Trong hệ SI, nếu m = 1 kg, a = 1 m/s2 thì F = 1 kg.m/s2, được gọi là 1 niutơn (N) 1 N là lực
Trang 30- Vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là có mức quán tính lớn hơn Khối lượng của một vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
2.3.1.4 Định luật III Niu-tơn
- Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối FAB FBA
- Trong hai lực FAB FBA
, ta gọi một lực là lực tác dụng, lực kia là phản lực Đặc điểm của lực và phản lực là :
+ Lực và phản lực là hai lực trực đối, nhưng không cân bằng nhau, vì chúng tác dụng vào hai vật khác nhau
+ Lực tác dụng thuộc loại gì thì phản lực cũng thuộc loại đó
2.3.1.5 Lực hấp dẫn
Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp dẫn giữa hai vật (coi như hai chất điểm)
có độ lớn tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình
phương khoảng cách giữa chúng Biểu thức : 1 2
- Đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo bị biến dạng nén hay giãn :
+ Có điểm đặt đặt lên hai đầu lò xo
+ Có phương trùng với trục của lò xo
+ Có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo
+ Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
Trang 31- Định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với
độ biến dạng của lò xo F dh k l
Trong đó, k là độ cứng (hay hệ số đàn hồi) của lò xo, có đơn vị là niutơn trên mét (N/m); l là độ biến dạng của lò xo, có đơn vị là mét (m)
Dấu trừ chỉ rằng lực đàn hồi luôn ngược với chiều biến dạng
2.3.1.7 Lực ma sát
- Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện khi có ngoại lực tác dụng lên vật, ngoại lực này có xu hướng làm cho vật chuyển động nhưng chưa đủ để thắng lực ma sát Giá của lực ma sát nghỉ nằm trong mặt phẳng tiếp xúc giữa hai vật Lực ma sát luôn ngược chiều với ngoại lực Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng với ngoại lực Độ lớn của ngoại lực tăng thì lực ma sát nghỉ tăng Công thức tính lực ma sát nghỉ cực đại:
FM = nN ;Trong đó N là độ lớn áp lực lên bề mặt tiếp xúc, n là hệ số ma sát nghỉ
- Lực ma sát trượt xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc khi hai vật A và B trượt trên
bề mặt của nhau B tác dụng lên A một lực Fmst
ngược chiều với vận tốc của A đối với B (v AB
ma sát trượt, nhưng hệ số ma sát lăn nhỏ hơn hệ số ma sát trượt nhiều lần
2.3.1.8 Hệ quy chiếu có gia tốc Lực quán tính
- Hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc so với hệ quy chiếu quán tính gọi là
hệ quy chiếu phi quán tính
- Trong hệ quy chiếu phi quán tính, các định luật Niu-tơn không còn nghiệm đúng nữa
- Trong một hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc a
so với hệ quy chiếu quán tính, các hiện tượng cơ học xảy ra giống như là mỗi vật có khối lượng m chịu thêm
Trang 32lực tác dụng Fqt ma, gọi là lực quán tính Lực quán tính luôn ngược chiều với gia tốc của hệ và không có phản lực
2.3.1.9 Lực hướng tâm Lực quán tính li tâm
- Khi vật chuyển động tròn đều thì hợp lực tác dụng vào vật phải hướng vào
tâm quỹ đạo và được gọi là lực hướng tâm
- Hệ thức của lực hướng tâm là Fht
2 ht
mv ma
r
= m2r , trong đó m là khối lượng của vật (kg), v là độ lớn vận tốc của vật (m/s), r là bán kính quỹ đạo chuyển động tròn của vật (m), là tốc độ góc của chuyển động tròn đều (rad/s)
2.3.2 Mục tiêu dạy học chương “ Động lực học chất điểm ”
6 Hệ quy chiếu quán tính Lực quán tính
Các khối kiến thức được xác định với các mục tiêu HS cần đạt được sau khi học xong chương “Động lực học chất điểm ”
lại…)
HIỂU (Áp dụng tình huống quen thuộc)
VẬN DỤNG (Vận dụng linh hoạt giải quyết vấn
- Biết nhận ra dấu hiệu tác dụng của ba lực đồng qui tác dụng lên vật
- Biểu diễn được vectơ lực
Trang 33- Phát biểu đƣợc quy tắc tổng hợp các lực tác dụng lên một chất điểm
- Phát biểu đƣợc quy tắc phân tích lực
- Biết cách tổng hợp lực theo quy tắc
- Biết cách phân tích lực theo quy tắc
- Tính đƣợc hợp lực khi biết các lực thành phần
- Tính đƣợc các lực thành phần khi biết hợp lực
2 Các
Định luật
Niu-tơn
- Phát biểu đƣợc các định luật Niu-tơn
- Viết đƣợc công thức của định luật II
và định luật III tơn
Niu Nêu đƣợc quán tính của vật là gì và kể đƣợc một số ví dụ về quán tính
-Nêu đƣợc khái niệm khối lƣợng quán
- Chỉ ra các cách phát biểu Định luật II Niu- tơn sai
- Áp dụng đƣợc công thức của định luật II
và định luật III tơn để tìm một đại lƣợng có mặt trong
Niu-đó khi biết các đại lƣợng còn lại
- Dùng khái niệm quán tính giải thích đƣợc một hiện tƣợng trong thực tế
-Hiểu đƣợc khối lƣợng quán tính là số
- Vận dụng định luật II và III Niu-tơn giải một số bài toán động lực học chất điểm
-Phân tích đƣợc các biểu hiện của quán tính trong thực tế (“Tính ì”và “đà”)
- Biết đề phòng những tác hại có thể
có của quán tính trong đời sống, nhất
là chủ động phòng tránh tai nạn giao thông
-Vận dụng đƣợc mối quan hệ giữa
Trang 34tính
- Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng
đo mức quán tính
- Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực
khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống
và kĩ thuật
-Phối hợp định luật
II và III giải bài tập chuyển động của chất điểm và hệ 2 chất điểm
3 Lực hấp
dẫn
- Nêu được khái niệm
về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn
- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn
- Viết được biểu thức của trọng lực, gia tốc rơi tự do và đặc điểm của chúng
- Nêu được định nghĩa và đặc điểm của trường hấp dẫn
và trường trọng lực
- Phân biệt lực hấp dẫn với một số loại lực khác như: lực điện, lực ma sát, lực đàn hồi
- Viết được công thức tính lực hấp dẫn và giới hạn áp dụng công thức đó
- Giải thích được sự phụ thuộc của gia tốc rơi tự do vào độ cao của vật so với mặt đất
- Dùng kiến thức lực hấp dẫn để giải thích một số hiện tượng liên quan như
sự rơi tự do, chuyển động của các hành tinh, vệ tinh
- Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập
- Vận dụng được công thức của trọng lực, gia tốc rơi tự do
để giải các bài tập
- Giải thích được tương tác hấp dẫn giữa các vật
Trang 354 Lực đàn
hồi
- Phát biểu được khái niệm về lực đàn hồi
- Nêu được các đặc điểm (về phương, chiều) của lực đàn hồi
- Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của lực kế
- Nêu được các đặc điểm của lực căng dây và phản lực
- Lấy được ví dụ về lực đàn hồi
- Thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi
và độ biến dạng của
lò xo từ thực nghiệm
- Biểu diễn được lực căng dây và phản lực trên hình vẽ
- Vận dụng lực đàn hồi để giải thích một số hiện tượng Vật lí liên quan
- Biểu diễn được lực đàn hồi trên lò
xo bị biến dạng
- Vận dụng định luật Húc để giải một
số bài toán về biến dạng của lò xo
- Sử dụng được lực
kế đo để lực và giải thích được hoạt động của cân lò xo
5 Lực ma
sát
- Nêu được điều kiện xuất hiện, tác dụng và đặc điểm của lực ma sát nghỉ
- Nêu được điều kiện xuất hiện, tác dụng và đặc điểm của lực ma sát trượt
- Nêu được điều kiện xuất hiện, tác dụng và
- Viết được công thức tính lực ma sát nghỉ cực đại
- Viết được công thức tính lực ma sát trượt
- Vận dụng được công thức tính lực
ma sát nghỉ cực đại
để giải một số bài tập
- Vận dụng được công thức tính lực
ma sát trượt để giải một số bài tập
Trang 36đặc điểm của lực ma sát lăn
- Nêu được vai trò của ma sát trong đời sống
- Lấy được ví dụ về trường hợp ma sát có ích và có hại
- Biết cách làm giảm tổn hại trong trường hợp ma sát
có hại Tăng cường
ma sát trong trường hợp ma sát có lợi
- Vận dụng được các kiến thức về lực
ma sát để giải thích các hiện tượng thực
gì và các đặc điểm của nó
- Nêu được khái niệm lực quán tính và các đặc điểm của lực quán tính
- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa hệ quy chiếu quán tính và hệ quy chiếu phi quán tính
- Giải thích được lí
do dẫn đến khái niệm lực quán tính, biểu thức và đặc điểm của lực quán tính
-Vẽ được vectơ biểu diễn lực quán tính
- Viết được công thức tính lực quán tính đối với vật đứng yên trong hệ quy chiếu phi quán tính
- Vận dụng lực quán tính để giải một số bài toán trong hệ quy chiếu phi quán
tính
Trang 372.3.2.2 Mục tiêu về kỹ năng
Các kỹ năng cơ bản học sinh cần rèn luyện:
- Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể
- Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật, đối với hệ hai vật chuyển động trên mặt đỡ nằm ngang, nằm nghiêng
- Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật
- Vận dụng quy tắc tổng hợp lực và phân tích lực để giải bài tập đối với vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy
- Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang, ném xiên
- Vận dụng định luật Húc để giải bài tập về sự biến dạng của lò xo
- Vận dụng được công thức tính lực hấp dẫn để giải các bài tập
- Vận dụng được các công thức về lực ma sát để giải các bài tập
- Giải được bài tập về sự tăng, giảm và mất trọng lượng của một vật
- Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khi vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến lực quán tính li tâm
- Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm
2.3.2.3 Mục tiêu về thái độ
- Có hứng thú học Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng những đóng góp của Vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học
- Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác
và có tinh thần hợp tác trong công việc học tập môn Vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như bảo vệ, giữ gìn môi trường sống
2.4 Soạn thảo kế hoạch và tài liệu hướng dẫn cho các hình thức hướng dẫn học sinh tự học
Dựa vào sơ đồ cấu trúc nội dung của chương “Động lực học chất điểm”,
Trang 386 Hệ quy chiếu quán tính Lực quán tính
Nội dung 1 Lực Tổng hợp và phân tích lực
1 Mục tiêu dạy học
1.1 Mục tiêu về kiến thức
- Hiểu đƣợc các khái niệm lực, hợp lực
- Phát biểu đƣợc các khái niệm tổng hợp lực, quy tắc tổng hợp lực
- Phát biểu đƣợc các khái niệm tổng hợp lực, quy tắc tổng hợp lực
1.3.Tình cảm thái độ
- Học sinh hứng thú, say mê tìm kiếm kiến thức thông qua hoạt động tự học
và thảo luận với các bạn trong nhóm
- Phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh trong học tập
Trang 393 Kế hoạch và tài liệu hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Mục đích sử dụng câu hỏi đưa ra trong
dạy học
1 Khái
niệm lực
1 3 phút - Nêu được khái niệm lực
2 2 phút - Mô tả được vec tơ lực
2 Tổng
hợp lực
3 4 phút - Nêu được khái niệm tổng hợp lực
4 3 phút - Nêu được khái niệm hai lực đồng qui
5 3 phút - Nêu được qui tắc tổng hợp lực
3 Phân
tích lực
6 4 phút - Nêu được khái niệm phân tích lực
7 3 phút - Nêu được qui tắc phân tích lực
3.2 Nội dung học sinh tự học ở nhà
Phiếu học tập số 1 Câu 1 Nêu khái niệm lực ?
Trang 403.3 Hướng dẫn học sinh tự học theo phiếu học tập số 1
(Phần chữ in nghiêng là đáp án, không ghi vào phiếu hướng dẫn HS tự học
chúng tôi viết vào luận văn để GV tham khảo)
Câu 1 Đọc mục 1 bài 13 ở trang 60 SGK vật lí 10 nâng cao và bài 1 ở trang 4
SGK Vật lí 8
- Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả
là làm cho vật biến dạng hoặc thu được gia tốc
Câu 2 Đọc mục 1 bài 13 ở trang 60 SGK Vật lý 10 nâng cao
- Lực được biểu diễn bằng một vectơ :
+ Gốc của vectơ là điểm đặt của lực
+ Phương và chiều của vectơ là phương và chiều của lực
+ Độ dài vectơ biểu thị độ lớn của lực (theo một tỉ lệ xích nhất định)
Câu 3 Đọc mục 2 bài 13 ở trang 60 SGK Vật lý 10 nâng cao
Tổng hợp lực là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của toàn bộ những lực ấy
Câu 4 Đọc thí nghiệm, mục 2 bài 13, trang 60 SGK Vật lý 10 nâng cao
Hai lực đồng qui là hai lực có giá cắt nhau tại một điểm, điểm này gọi là điểm đồng qui
Câu 5 Sử dụng (hình 13.4) bài 13, trang 61 SGK Vật lý 10 nâng cao
Hợp lực của hai lực đồng quy được biểu diễn bằng đường chéo (kẻ từ điểm đồng quy) của hình bình hành mà hai cạnh là những vectơ biểu diễn hai lực thành phần: F F 1 F 2
Câu 6 Đọc mục 3 bài 13 trang 62 SGK Vật lý 10 nâng cao
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời
và gây hiệu quả giống hệt như lực ấy
Câu 7 Đọc mục 3, bài 13, trang 62 SGK Vật lý 10 nâng cao
Phép phân tích lực cũng tuân theo qui tắc hình bình hành Tuy nhiên, cần dựa vào điều kiện cụ thể của mỗi bài toán để chọn phương của các lực thành phần cho phù hợp