1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông

145 981 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ THU HOÀI THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC LỚP 11

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THU HOÀI

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY

HỌC SINH HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

HÀ NỘI − 2011

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THU HOÀI

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

SINH HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN SINH HỌC)

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐINH QUANG BÁO

HÀ NỘI − 2011

Trang 3

THPT : Trung học phổ thông

TN : Thực nghiệm TNTH : Thí nghiệm thực hành

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Vấn đề nghiên cứu 3

7 Giả thuyết khoa học 3

8 Phương pháp nghiên cứu 3

9 Lịch sử nghiên cứu 5

10 Những đóng góp mới của đề tài 8

11 Cấu trúc luận văn 8

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9

1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 9

1.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học – xu hướng chung của thế giới 9

1.1.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Sinh học hiện nay 12

1.2 Dạy học tích cực là một quan điểm sư phạm 15

1.2.1 Tính tích cực 15

1.2.2 Tính tích cực của học sinh trong dạy học Sinh học 15

1.2.3 Phương pháp dạy học tích cực 17

1.2.4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực cần được sử dụng để nâng cao chất lượng dạy học 18

1.3 Cơ sở lí luận để thiết kế và sử dụng bài tập thực hành trong tổ chức hoạt động dạy và học Sinh học 26

1.3.1 Bài tập thực hành và vai trò của bài tập thực hành 26

1.3.2 Thí nghiệm và bài tập thực hành thí nghiệm 28

1.3.3 Phương pháp sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học 30

1.4 Cơ sở thực tiễn để thiết kế và sử dụng bài tập thực hành trong dạy học Sinh học 33

Trang 5

1.4.1 Thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT 33

1.4.2 Nguyên nhân của thực trạng dạy – học Sinh học 42

Kết luận chương 1 44

Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 45

2.1 Cấu trúc và nội dung chương trình Sinh học lớp 11 45

2.1.1 Cấu trúc chương trình Sinh học 11 trung học phổ thông 45

2.1.2 Nội dung chương trình Sinh học 11 trung học phổ thông 46

2.2 Hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm nhằm tích hóa hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học 11 trung học phổ thông 48

2.2.1 Quy trình thiết kế bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học 11 trung học phổ thông 48

2.2.2 Hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học lớp 11 trung học phổ thông 50

2.3 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học lớp 11 trung học phổ thông 70

2.3.1 Quy trình chung 70

2.3.2 Vận dụng quy trình để thiết kế giáo án dạy học Sinh học 11 trung học phổ thông 76

Kết luận chương 2 101

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 102

3.1 Mục đích thực nghiệm 102

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 102

3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 102

3.3.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 102

3.3.2 Các bước thực nghiệm 103

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 103

3.5 Xử lí kết quả thực nghiệm 113

Trang 6

Kết luận chương 3 116

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 117

1 Kết luận 117

2 Khuyến nghị 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

PHỤLỤC

Trang 7

ra những con người mới có trình độ văn hóa cao, có năng lực tư duy, năng lực sáng tạo và có kĩ năng thực hành giỏi Ở Việt Nam vấn đề này đang rất được

coi trọng Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu ”, do đó “ phải đổi mới phương pháp dạy học

ở tất cả các cấp học, bậc học, khuyến khích tự học, áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bỗi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo,

năng lực tự giải quyết vấn đề ”

Các công trình nghiên cứu về thực trạng giáo dục của nước ta đã cho thấy chất lượng học tập của học sinh nước ta đã có một số chuyển biến trong những năm qua Song đối chiếu với nhu cầu chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước vẫn còn thấp, còn nhiều yếu kém, bất cập Đa số học sinh vẫn còn thiên về cách học tích lũy tri thức trong sách giáo khoa, coi trọng ghi nhớ sự kiện, công thức, quy trình, quen làm theo mẫu đã cho, học theo lối học thuộc lòng

Thực tế giảng dạy các môn khoa học thực nghiệm nói chung và môn Sinh học nói riêng ở nhà trường phổ thông hiện nay, nhiều giáo viên vẫn còn

áp dụng phương pháp dạy học cổ truyền: thông báo, nhồi nhét kiết thức, lí thuyết chưa gắn với thực hành Học sinh không được tạo điều kiện để bồi dưỡng phương pháp nhận thức, rèn luyện tư duy khoa học, phát triển năng lực

tự giải quyết vấn đề Về phía giáo viên, phần nhiều ngại sử dụng thí nghiệm trong các giờ dạy, đặc biệt là các giờ thực hành và có xu hướng là dạy chay Hậu quả của các tồn tại trong dạy học nói trên là dẫn đến hạn chế sự phát triển

Trang 8

em được trang bị, củng cố kiến thức, mặt khác rèn luyện cho các em năng lực

tư duy thực nghiệm trong quá trình học tập từ đó phát triển năng lực nhận thức cho các em

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thiết

kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học lớp 11 trung học phổ thông”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Sinh học lớp 11 trung học phổ thông

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài phải thực hiện được các nhiệm

vụ sau:

- Nghiên cứu xu hướng đổi mới phương pháp dạy học

- Nghiên cứu một số kĩ thuật dạy học: kĩ thuật dạy học các mảnh ghép,

kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật dạy học theo góc, kĩ thuật dạy học theo bản đồ

Trang 9

Phương pháp dạy học Sinh học

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Bài tập thực hành và phương pháp sử dụng các bài tập thực hành trong dạy học sinh học 11 để phát triển hoạt động nhận thức của học sinh trung học phổ thông

nghiệm, năng lực nhận thức của học sinh

7 Giả thuyết khoa học

Vận dụng bài tập thực hành vào thiết kế các hoạt động dạy và học Sinh học lớp 11 trung học phổ thông sẽ phát triển các kĩ năng thực nghiệm, tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Sinh học ở trường trung học phổ thông

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước về lí luận dạy học có liên quan đến đề tài

Trang 10

8.2 Phương pháp chuyên gia

Gặp gỡ trao đổi với những chuyên gia giỏi về lĩnh vực đang nghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn của các chuyên gia để giúp định hướng triển khai đề tài nghiên cứu

8.3 Phương pháp điều tra

Điều tra tập trung vào các vấn đề sau:

- Thực trạng hiểu biết và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực của giáo viên THPT hiện nay

- Thực trạng sử dụng các bài tập thực hành trong dạy học Sinh học ở nhà trường phổ thông

- Thái độ học tập đối với bộ môn Sinh học của học sinh THPT

8.4 Phương pháp thu thập tư liệu

Sưu tầm, thiết kế, phân loại các bài tập thực hành

8.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở 3 trường trung học phổ thông của tỉnh Phú Thọ, trong đó mỗi trường sẽ chọn 2 lớp 11 (1 lớp đối chứng – 1 lớp thực nghiệm)

- Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sĩ số gần bằng nhau, trình độ và chất lượng học tập ngang nhau

- Lớp thực nghiệm: Sử dụng giáo án được thiết kế theo phương pháp có

sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm đã đề xuất

- Lớp đối chứng: Giáo án được thiết kế để dạy không sử dụng bài tập thực hành

- Các lớp thực nghiệm và đối chứng của mỗi trường được cùng một giáo viên giảng dạy, đồng đều về thời gian, nội dung kiến thức, bài kiểm tra đánh giá

Trang 11

Nghiên cứu phương pháp thực hành trong dạy học không phải là một vấn đề mới Ngay sau khi phương pháp thực nghiệm được xây dựng, JAKomenxki, nhà sư phạm lỗi lạc của thế kỉ XVII đã đưa ra những biện pháp dạy học bắt người học phải tìm tòi suy nghĩ để nắm được bản chất của các sự vật hiện tượng trong đó có phương pháp thực hành thí ngiệm J.J Ruxo cung cho rằng dạy học phải hướng học sinh tích cực tự giành lấy kiến thức bằng cách tìm hiểu,khám phá và sáng tạo

Vận dụng phương pháp thực hành vào dạy học cũng đã được nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm nghiên cứu như: B.P Exipop, I.I Samova (Nga), Skinner (Mỹ), Okon (Ba Lan)… Skinner (1904 - 1990) trong tác phẩm

Trang 12

“ Công nghệ dạy học” đã cho rằng: Dạy học là quá trình tự khám phá và ông

đã đưa ra mô hình dạy học khám phá bằng việc sử dụng thí nghiệm thực hành

Ở nhiều nước tiên tiến như: Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Hà Lan…đã sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm vào dạy học từ đầu thế kỉ XX và rất phát triển từ nửa sau của thế kỉ này Ở Pháp, vào những năm 1980 – 1990, đã có nhiều trường sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm trong dạy học và được xem là phương pháp trọng tâm của các môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học Năm 1980, ông Pie Giôliô Quiri – Viện trưởng viện Hàn lâm Pháp đã khởi xướng phương pháp Lamap – “bàn tay nặn bột” với mong muốn mang đến một cơ hội để người học tiếp cận khoa học bằng các bài học thực tiễn chứ không phải là các bài giảng thuần túy lí thuyết Theo phương pháp này, lớp học được chia thành nhiều nhóm (4 học sinh/nhóm) Mỗi nhóm được giao các tài liệu và các yêu cầu khác nhau liên quan đến bài học, căn cứ vào yêu cầu, các nhóm sẽ lựa chon các vận dụng cần thiết cho việc thực hành thí nghiệm Các vật dụng thường đơn giản, dễ tìm, các nhóm sẽ thảo luận cách thức thực hiện các bài thí nghiệm và trình bày các hiểu biết mà mình khám phá được Trong suốt quá trình làm việc nhóm, giáo viên chỉ đóng vai trò là người quan sát hướng dẫn

Tại một số nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, cũng

đã đưa phương pháp Lamap vào chương trình học chính khóa trong chương phổ thông.[41]

9.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đã có rất nhiều nhà lí luận dạy học nghiên cứu về phương pháp thí nghiệm thực hành, nhằm cải tiến phương pháp dạy họctheo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức như: Đinh Quang Báo, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Văn Duệ, Trần Bá Hoành,Trịnh Nguyên Giao, Lê Văn Lộc, Nguyễn Cương, Nguyễn Đức Thâm…Việc sử dụng

Trang 13

Cao Cự Giác (2004) – Trường Đại học Sư phạm Vinh có bài viết “Phát triển khả năng tư duy và thực hành thí nghiệm qua các bài tập hóa học thực nghiệm” (Tạp chí giáo dục số 88 - 2004) Theo tác giả, việc sử dụng bài tập thực nghiệm không chỉ cung cấp kiến thức, củng cố kiến thức mà còn rèn luyện được các kĩ năng tư duy thực nghiệm và thao tác thực hành

Nguyễn Thị Dung – Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội có bài “Tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hành củng cố môn sinh học ở phổ thông” (Tạp chí Giáo dục số 6 - 2006) Tác giả cho rằng với quan niệm dạy học mới hiện nay, việc tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hành củng cố cần được coi trọng, bằng cách tạo điều kiện cho học sinh tự lực tìm con đường chứng minh cho các vấn đề được học

Nguyễn Tiến Dũng với đề tài “Tác dụng của bài tập thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông”, (Tạp chí Khoa học Giáo dục số 1 - 2007)

Tôn Quang Cường, Phạm Kim Chung – Trường Đại Học Giáo Dục, Đại Học Quốc Gia Hà Nội có bài “Rèn luyện kĩ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm thuộc khối ngành khoa học tư nhiên” đăng trên Tạp chí Khoa học Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Khoa học Xã hội và Nhân Văn 25, số 1S (2009) Như vậy, việc sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm trong dạy học

đã được nghiên cứu và chú ý từ rất sớm Tuy nhiên, việc sử dụng bài tập thực hành để phát triển hoạt động nhận thức và rèn luyện các kĩ năng học tập của học sinh còn rất hạn chế Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu lí luận, thiết kế và sử dụng các bài tập thực hành để phát triển hoạt động nhận thức và rèn luyện kĩ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh trong dạy học Sinh học là rất cần thiết

Trang 14

10 Những đóng góp mới của đề tài

- Xây dựng được các bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học lớp 11 nhằm phát triển hoạt động nhận thức của học sinh

- Đề xuất phương pháp sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm để tổ chức dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông nói chung và Sinh học 11 nói riêng theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

- Học sinh tiếp cận với các phương pháp học tập khoa học, từ đó hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu chiếm lĩnh tri thức

11 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa

hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học lớp 11 trung học phổ thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học

1.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học – xu hướng chung của thế giới

Vấn đề đổi mới, hoàn thiện PPDH trên thế giới đã được đặt ra từ khá lâu Hiện nay, do quá trình toàn cầu hóa, đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của các ngành khoa học kĩ thuật, việc đổi mới PPDH là một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục của bất kì quốc gia nào Tại Nhật Bản, Hội đồng quốc gia cải cách Giáo dục đã đề ra 3 yêu cầu thiết yếu của cải cách Giáo dục là:

1 Thực hiện việc chuyển sang hệ thống giáo dục suốt đời

2 Chú trọng hơn nữa vai trò quan trọng của tính cách mỗi con người

3 Làm cho giáo dục phù hợp hơn với những thay đổi của thời đại Mục tiêu cơ bản của chương trình học tập được xác định là nhấn mạnh những tri thức kĩ năng cơ sở và cơ bản cần cho mọi công dân [24]

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc

tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam đươc phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao, phẩm chất và năng lực được hình thành trên một nền tảng kiến thức, kĩ năng đủ và chắc chắn Xã hội đòi hỏi người có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ các tri thức dưới dạng có sẵn, đã lĩnh hội ở nhà trường mà còn phải có năng lực chiếm lĩnh tri thức mới một cách độc lập; khả năng đánh giá các sự kiện, hiện tượng mới, các tư tưởng một cách thông minh, sáng suốt trong cuộc sống, trong lao động và trong quan hệ với mọi người Vì vậy một trong những yêu

Trang 16

cầu cấp bách hiện nay phải có sự đổi mới về giáo dục, trong đó sự đổi mới căn bản về phương pháp dạy học

Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành

ngày 14/7/2005 đã nghi rõ ở điều 28.2 “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX một lần nữa khẳng định “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay, đổi mới và hoàn thiện nghiêm minh chế độ thi cử

.” Mới đây là chỉ thị số 40 –CT/TW của Ban Bí Thư Trung ương Đảng (15/6/2004) về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lí giáo dục Một trong 7 nhiệm vụ được đề ra là “Đẩy mạnh việc đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Tiếp tục điều chỉnh và giảm hợp lý nội dung, chương trình cho phù hợp với tâm lý, sinh lý của học sinh, nhất là cấp tiểu học và trung học cơ sở Đặc biệt là đổi mới mạnh mẽ và cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo cho người học, đặc biệt cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng Tích cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy và học Đổi mới chương trình, giáo trình, phương pháp dạy và học trong các trường, khoa sư phạm và các trường cán bộ quản lý giáo dục

Trang 17

TS Nguyễn Trọng Thọ có so sánh một số đặc điểm trong dạy học mang tính giảng huấn truyền thống với dạy học kiến tạo

Bảng 1.1 So sánh dạy học giảng huấn truyền thống với dạy học kiến tạo

Luôn là người am hiểu

Người điều phối Đôi khi cũng học tập Vai trò người học Lắng nghe Người cộng sự

Trọng tâm giảng

dạy

Luôn là người học Đôi khi là các chuyên gia

Hỏi và phát hiện Yêu cầu đạt đến Thu thập các sự kiện Chuyển hóa các sự kiện

Đánh giá Số lượng kiến thức Chất lượng hiểu biết

Công nghệ sử dụng Theo tiêu chuẩn

Trắc nghiệm khách quan

Củng cố và luyện tập

Theo tiêu chí Khả năng thu thập và thực hiệnTrao đổi, công tác, truy xuất thông tin, diễn đạt

Trang 18

Cách tiếp cận theo thuyết kiến tạo trong dạy học đặt yêu cầu chủ động cao hơn cho người học và tăng cường hoạt động của mỗi học sinh cũng như của cả tập thể

Đổi mới các phương pháp dạy học đã thực sự trao quyền chủ động học tập cho học sinh và cũng làm thay đổi vai trò của người thầy trong giáo dục

Từ vai trò là nhân tố quan trọng, quyết định trong kiểu dạy tập trung vào thầy

cô, thì nay các thầy cô phải chuyển sang giữ vai trò nhà điều phối theo kiểu dạy học hướng tập trung vào người học Kiểu dạy học hướng tập trung vào học sinh và hoạt động hóa người học có thể được thực hiện một cách tốt hơn với sự trợ giúp của máy tính và mạng Internet

1.1.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Sinh học hiện nay

Các kết quả nghiên cứu tâm lí về khả năng lưu giữ thông tin của học sinh của cho thấy bằng cách đọc chỉ đạt 5%, bằng nghe chỉ đạt 10%, bằng các phương tiện nghe nhìn đạt 20%, bằng thảo luận đạt 50% Thu nhận bằng kinh nghiệm thực hành đạt được 75%, khi dạy lại cho người khác có thể đạt 90%

((Nghiên cứu do National Training Laboratories tiến hành ở Bethel, bang Maine, Hoa Kỳ)

Trên cơ sở các nghiên cứu, định hướng đổi mới phương pháp dạy học ngày nay là hướng tới người học, phát huy tính tích cực, chủ động của người học, hình thành và phát triển ở người học một phong cách học tập khoa học

Trang 19

Bảng 1.2: So sánh mô hình dạy học thụ động với mô hình dạy học tích cực

- Học không chỉ để nắm kiến thức mà cần nắm cả phương pháp giành lấy kiến thức Học cách học và cách tự đánh giá

- Bồi dưỡng năng lực tự học

- Học lấy việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm

- Học hướng về những mục tiêu và những yêu cầu có thể thực hiện được

- Học để phát huy bản thân và để tham gia vào sự phát triển xã hội

- Học có phân hóa với cường độ cao

- Sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại

Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước trong thời kì

hội nhập quốc tế, chúng ta cần nhanh chóng chuyển từ mô hình dạy học thụ

4 Thầy độc quyền đánh giá 4 Tự đánh giá, tự điều chỉnh, cung cấp liên

hệ ngược cho thầy đánh giá có tác dụng khuyến khích tự học

5 Thầy là thầy dạy: dạy chữ,

dạy nghề, dạy người

5 Thầy là thầy học, chuyên gia về việc học, dạy cách học cho trò tự học chữ, tự học nghề, tự học nên người

Trang 20

động sang mô hình dạy học tích cực, chuyển từ chủ yếu đạo tạo kiến thức và

kĩ năng sang chủ yếu đào tạo năng lực làm cho từng người chúng ta không chỉ học khi còn đi học mà còn học cả khi đã đi làm và lúc đã nghỉ hưu – học

tập suốt đời và tạo dựng nên một xã hội học tập

1.1.2.1 Xây dựng cơ sở lý thuyết

Xây dựng cơ sở lý thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểu bản chất phương pháp dạy học và định hướng hoàn thiện phương pháp dạy học, chú ý phương pháp luận về phương pháp dạy học

1.1.2.2 Hoàn thiện phương pháp dạy học hiện có

- Tăng cường tính tích cực, tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ và nhân cách, thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới

- Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất Chuyển dần trọng tâm của phương pháp dạy học từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa, cá thể hóa cao độ tiến lên theo nhịp độ cá nhân

- Chuyển dần trọng tâm đầu tư công sức vào việc giảng giải kiến thức sang dạy phương pháp tự học cho học sinh

1.1.2.3 Vận dụng sáng tạo các phương pháp dạy học

* Vận dụng sáng tạo các phương pháp DH bằng các cách sau đây:

- Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng lẻ thành tổ hợp phương pháp phức hợp

- Liên kết phương pháp dạy học với các phương tiện kĩ thuật hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính, mạng máy tính…) tạo ra các tổ hợp phương pháp dạy học có sử dụng phương tiện kí thuật hiện đại dạy học

- Chuyển hóa phương pháp nghiên cứu khoa học thành phương pháp dạy học đặc thù của bộ môn (ví dụ: PP thực nghiệm đối với các nhà khoa học

tự nhiên, PP dạy học grap, PP algorit…)

Trang 21

- Lựa chọn các phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu bài học, đối tượng học sinh cụ thể, điều kiện của từng địa phương…

- Phối hợp một cách hợp lí một số phương pháp khác nhau để phát huy cao độ hiệu quả của giờ học theo hướng dạy học tích cực

1.2 Dạy học tích cực là một quan điểm sư phạm

1.2.1 Tính tích cực

Theo GS.TS Trần Bá Hoành “Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì có sẵn trong tự nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển xã hội, sáng tạo ra nền văn hóa ở mọi thời đại, chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội”

Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm đào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tính tích cực như là một điều kiện, đồng thời là kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục [24]

1.2.2 Tính tích cực của học sinh trong dạy học Sinh học

Theo GS.TS Trần Bá Hoành tính tích cực trong hoạt động học tập về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức

Trang 22

Tính tích cực học tập của học sinh biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước một vấn đề, hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa rõ, chủ động vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới, tập chung vào vấn đề đang học, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn…[24] Tính tích cực, tự giác trong quá trình dạy học Sinh học được tạo ra do

mối liên hệ giữa hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học môn Sinh học, học sinh cần hiểu rằng đối tượng nghiên cứu của Sinh học là đối tượng sống – một dạng vật chất có sự vận động cao nhất trong đó có chứa đựng mọi mối quan hệ của sự vận động: Vật lí, Hóa học, Sinh học và xã hội học Nghiên cứu đối tượng sống không chỉ là mô tả, nhận biết cấu tạo, hình thái mà còn tìm ra được mối quan hệ tương hỗ, nhiều mặt vốn có trong từng đối tượng và

tổ chức sống Thông thường học sinh không có khái niệm đầy đủ về từng đối tượng sống, mối quan hệ giữa các thành phần cấu tạo nên đối tượng, mối quan

hệ giữa các đối tượng và với môi trường, do đó cần có sự điều khiển hoạt động nhận thức học tập của giáo viên

Qúa trình chuyển hóa kiến thức thành lòng tin được coi là yếu tố quan trọng để phát triển tính tự giác, tính tích cực trong dạy học Sinh học Điều này

có giá trị thực tiễn trong việc nắm vững kiến thức cơ sở và hình thành thế giới quan khoa học Khi nghiên cứu Sinh học, học sinh hiểu rằng con người đã nhận thức được bản chất của các hiện tượng, đối tượng sống, mọi hiện tượng trong thế giới khách quan đều là những hình thức vận động của vật chất Một hiện tượng dù phức tạp đến đâu nhưng nếu nắm được cơ sở vật chất, cơ chế vận động của các quá trình diễn ra trong đó thì ta sẽ nhận thức nó được một cách đầy dủ

Hoạt động tích cực nhận thức của học sinh được xuất hiện trong các khâu của quá trình dạy học Sinh học Giáo viên phát triển các hoạt động này

Trang 23

thông qua các hình thức tổ chức hoạt động học tập khác nhau (bài giảng, trò chuyện, xemina…) Trong dạy học Sinh học, để phát triển tính tích cực nhận thức của học sinh là áp dụng các phương pháp dạy học tích cực

Hoạt động nhận thức tích cực – độc lập của học sinh liên quan với sự tìm kiếm tri thức mới, với sự tìm ra bản chất của cái mới để hiểu nó, có khóa học về nó Điều này có thể đạt được bằng con đường giải quyết vấn đề được nêu ra trong quá trình dạy học

1.2.3 Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước, để chỉ những phương pháp giáo dục - dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học “Tích cực” trong phương

pháp tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động Phương pháp dạy

học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, phát huy tính tích cực của người học chứ không phải tập chung vào phát huy tính tích cực của người dạy mặc dù dạy học theo phương pháp tích cực giáo viên phải nỗ lực nhiều hơn so với dạy theo phương pháp thụ động Dạy học theo phương pháp tích cực phải có sự hợp của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công Do đó, thuật ngữ rút gọn “phương pháp tích cực” hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học Để đạt được các mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học cần sử dụng các phương pháp dạy học tích cực

* Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực:

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh

- Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trang 24

các phương pháp dùng lời

Muốn thực hiện việc dạy và học thì cần phát triển các phương pháp thực hành, các phương pháp trực quan theo kiểu tìm tòi từng phần hoặc

nghiên cứu phát hiện, nhất là khi dạy các môn khoa học thực nghiệm

Đổi mới phương pháp cần kế thừa, phát triển các mặt tích cực của hệ thống phương pháp dạy học đã quen thuộc, đồng thời cần học hỏi vận dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy và học ở nước ta để hình thành, phát triển thói quen tự học và tự đánh giá của học sinh, thói quen học suốt đời Trong đề tài này chúng tôi vận dụng một

số kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực của học sinh

1.2.4.1 Kĩ thuật dạy học bằng tổ chức các mảnh ghép

Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân,

nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

- Kích thích sự tham gia tích cực của HS

Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (không chỉ nhận thức hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt kết quả và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2)

Trang 25

Kĩ thuật này được sơ đồ hóa như sau:

Sơ đồ 1.1 Kĩ thuật dạy học các mảnh ghép

* Cách tiến hành kĩ thuật các mảnh ghép như sau:

VÒNG 1

À Hoạt động theo nhóm 3 hoặc 4 người, …

À Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ: nhóm 1: nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B; nhóm 3: nhiệm vụ C, …)

À Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao

À Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm

Trang 26

Trưởng nhóm Phân công nhiệm vụ

Hậu cần Chuẩn bị đồ dùng tài liệu cần thiết

Phản biện Đặt các câu hỏi phản biện

Liên lạc với nhóm khác Liên hệ với các nhóm khác

Liên lạc với GV Liên lạc với giáo viên để xin trợ giúp

1.2.4.2 Kĩ thuật khăn phủ bàn

Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm nhằm:

- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực

- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS

- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS

Kĩ thuật này được sơ đồ hóa như sau :

Trang 27

Sơ đồ 1.2 Kĩ thuật dạy học khăn phủ bàn

Trong đó sơ đồ được cụ thể:

* Cách tiến hành kĩ thuật “khăn phủ bàn”

À Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm)

À Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa

À Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,…)

À Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về một chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút

À Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời

Ý kiến cá nhân

Ý kiến cá nhân

Ý kiến

cá nhân

Ý kiến

Trang 28

À Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn phủ bàn

1.2.4.3 Kĩ thuật dạy học theo góc

Là một phương pháp tổ chức hoạt động học tập theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong khoảng không

gian lớp học đảm bảo cho HS học sâu và học thoải mái

Kĩ thuật này sẽ giúp cho việc dạy và học đạt được hiệu quả rất tốt bởi:

À Môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể

À Kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động

À Đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động

À Mục đích là để học sinh được thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động

Ví dụ: 4 góc cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng

theo các phong cách khác nhau và sử dụng các phương tiện/đồ dùng học tập khácnhau

Sơ đồ 1.3 Kĩ thuật dạy học theo góc

Ưu điểm của dạy học theo góc đó là :

À Kích thích HS tích cực học tập thông qua hoạt động

À Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở HS

Đọc tài liệu

Xem băng Làm thí nghiệm

Trang 29

À Học sâu và hiệu quả bền vững

À Tương tác mang tính cá nhân cao giữa thày và trò

À Hạn chế tình trạng học sinh phải chờ đợi

À Cho phép điều chỉnh hoạt động dạy học sao cho phù hợp với trình độ

và nhịp độ học tập của HS (thuận lợi đối với HS)

À Nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực

À Nhiều khả năng lựa chọn hơn

À Nhiều thời gian hướng dẫn cá nhân hơn

À Tạo điều kiện cho HS tham gia hợp tác cùng học tập

Các bước dạy học theo góc

Bước 2: Tổ chức hoạt động học tập theo góc

À Giới thiệu bài học và các góc học tập

À HS được lựa chọn góc theo sở thích

À HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (VD 10 – 15’ tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu

À Tổ chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt): Cá nhân hoặc nhóm trình bày các kết quả của mình trên cơ sở các kết quả đã thu được qua các góc học; Các nhóm khác lắng nghe, chia sẻ và đánh giá; Giáo viên nhận xét, đánh giá và hoàn thiện kiến thức (nếu có)

1.2.4.4 Kĩ thuật dạy học theo bản đồ tư duy

Bản đồ tư duy (Mind Maps) là một công cụ tổ chức hoạt động và phát triển năng lực tư duy Có thể miêu tả như một kỹ thuật hình họa, với sự kết

Trang 30

hợp giữa từ ngữ, hình ảnh đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não Sơ đồ này giúp khai thác tiềm năng

vô hạn của bộ não

Lợi ích của bản đồ tư duy:

Khi thông tin được được gợi ra, lược đồ tư duy giúp tổ chức thông tin theo một hình thức mà dễ dàng được xuất hiện và ghi nhớ Được sử dụng để ghi chú tất cả các loại như sách vở, bài giảng, học tập, hội họp, phỏng vấn và đàm thoại

À Gợi nhớ (hồi tưởng): Bất cứ khi nào thông tin được xuất hiện tư trong

bộ não, thì lược đồ tư duy cho các ý tưởng được ghi lại rất nhanh ngay khi nó được xuất ra vào một hệ được tổ chức Vì thế chẳng cần phải viết cả một câu Nó như một phương tiện nhanh và hiệu quả trong việc tổng quát và vì thế có thể giữ lại các hồi tưởng rất nhanh gọn

À Sáng tạo: Bất cứ khi nào bạn muốn khuyến khích sự sáng tạo, lược đồ

tư duy sẽ giúp bạn giải phóng cách suy diễn cổ điển theo phương thức ghi chép sự kiện theo dòng, cho phép các ý tưởng mới được hình thành nhanh chóng theo luồng tư duy xuất hiện

À Giải quyết vấn đề: Khi bạn gặp trở ngại với một vấn đề, lược đồ tư

duy có thể giúp bạn nhìn nhận tất cả các vấn đề và làm thế nào để liên kết chúng lại với nhau Nó cũng giúp bạn có được cái nhìn tổng quát là bạn có thể nhìn nhận vấn đề dưới những góc độ nào và sự quan trọng của nó

À Lập kế hoạch: Khi bạn cần lập kế hoạch, lược đồ tư duy giúp bạn có

được tất cả các thông tin liên quan vào một nơi và tổ chức có một cách thật đơn giản Tất cả các loại kế hoạch từ việc viết một bức thư cho đến một kịch bản, một cuốn sách hoặc lập kế hoạch cho một cuộc họp, một ngày nghỉ

Trang 31

À Thuyết trình (trình diễn): Khi nói ta luôn chuẩn bị tốt một lược đồ tư

duy về một chủ đề và cách diễn đạt Nó không chỉ giúp ta tổ chức các

ý kiến hợp lý, dễ hiểu mà còn giúp ta trình bày mà không cần phải nhìn vào biên bản có sẵn

Phương thức thành lập bản đồ tư duy:

Bản đồ tư duy có thể được lập với những dụng cụ đơn giản như: một tờ giấy trắng, một viên phấn, bút chì, bút màu… Ngày nay, sự phát triển của tin học đã cho ra đời những phần mềm chuyên nghiệp giúp chúng ta có thể dễ dàng thành lập một bản đồ tư duy trên máy tính

Các bước lập bản đồ tư duy:

À Tạo chủ đề chính ngay chính giữa trung tâm tờ giấy Chúng ta dùng

một hình ảnh, bức tranh ấn tượng, thu hút hay một từ khóa cho ý tưởng trung tâm của bản đồ tư duy

À Sử dụng màu sắc Chúng ta cần luôn sử dụng màu sức vì cũng có tác

dụng kích thích não như hình ảnh, màu sắc sẽ đem đến cho Bản đồ Tư duy những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo

À Kết nối các nhánh Nối các nhánh chính với hình ảnh trung tâm và nối

các nhánh cấp hai cấp, cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai…

À Vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng Chúng ta cần vẽ nhiều nhánh

cong hơn đường thắng vì sẽ chẳng có gì mang lại sự buồn tẻ cho não hơn các đường thẳng

À Sử dụng từ khóa trong mỗi dòng Các từ khóa mang lại cho Bản đồ Tư

duy của chúng ta nhiều sức mạnh và khả năng linh hoạt cao

À Dùng những hình ảnh xuyên suốt Chúng ta dùng các hình ảnh xuyên

suốt Bản đồ tư duy vì chúng giống như hình ảnh trung tâm, mỗi hình ảnh cũng có giá trị của một ngàn từ Vì vậy, nếu chúng ta chỉ có mười

Trang 32

Theo quan điểm lí luận dạy học hiện đại, bài tập thực hành là hình thức

mà người học trực tiếp tiến hành quan sát, tiến hành các thí nghiệm, tập triển khai các quy trình kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt

Trong dạy học Sinh học, học sinh sẽ tự mình khám phá ra những điều mới mẻ khi giải các bài tập thực hành, qua đó kích thích hứng thú học tập, tạo

sự say mê, niềm tin yêu khoa học Các em thấy được vai trò của con người trong việc chinh phục và cải tạo tự nhiên

1.3.1.2 Các dạng bài tập thực hành trong dạy học Sinh học

Trong giảng dạy Sinh học, tùy theo đối tượng thực hành, bài tập thực hành có thể bao gồm ba dạng sau:

Trang 33

1.3.1.3 Vai trò của bài tập thực hành trong dạy học

Trong dạy học Sinh học, bài tập thực hành có tác dụng giáo dục, rèn luyện học sinh một cách toàn diện, đáp ứng được nhu cầu về mục tiêu giáo dục tốt nhất, vì:

- Qua bài tập thực hành, học sinh có điều kiện tự tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng, giữa hiện tượng và bản chất, giữa nguyên nhân và kết quả, do đó giúp các em nắm vững tri thức, phát triển khái niệm

- Bài tập thực hành tạo sự tò mò, ham hiểu biết của học sinh trong quá

trình học tập.Trong khi lập các phương án để tiến hành thí nghiệm, học sinh có thể dự đoán quá trình xảy ra của hiện tượng hay kết quả thí nghiệm Nếu kết quả đúng như dự đoán làm cho học sinh tin tưởng vào sự phù hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm Nếu thí nghiệm xảy ra không đúng như dự đoán sẽ gây nên sự ngạc nhiên, kích thích các em tìm lời giải thích Đây chính là yếu tố tạo nên các tình huống có vấn đề trong tư duy, kích thích sự tò mò, ham hiểu biết của học sinh, tạo niềm tin và hứng thú học tập

- Bài tập thực hành tạo điều kiện cho học sinh quan sát, tiếp xúc với các thiết bị thí nghiệm nên nó là phương pháp có ưu thế nhất để rèn luyện các thao tác tư duy, các kĩ năng, kĩ xảo của bộ môn và ứng dụng tri thức vào đời sống

Do đó, bài tập thực hành là điện tốt nhất để thực hiện nguyên lí học đi đôi với hành, đáp ứng được yêu cầu giáo dục kĩ thuật tổng hợp

Trang 34

- Khi giải bài tập thực hành, học sinh có thể lựa chọn các dụng cụ khác nhau, giải theo các phương án khác nhau, gây ra sự tranh luận sôi nổi trong lớp học, tạo không khí sư phạm tốt, rèn luyện cho học sinh kĩ năng diễn đạt, năng lực giao tiếp [9] [21] [32]

Tóm lại, bài tập thực hành cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả phương thức giành lấy kiến thức và niềm vui sướng của khám phá Do đó, bài tập thực hành vừa là mục đích, nội dung vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm nhằm tính tích cực sáng tạo, hình thành và phát triển được các kĩ năng

kĩ xảo cần thiết Bài tập thực hành vừa có tác dụng toàn diện về cả 3 mặt: giáo dục, giáo dưỡng, giáo dục kĩ thuật tổng hợp, đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay

1.3.2 Thí nghiệm và bài tập thực hành thí nghiệm

- Thí nghiệm là cơ sở để kiểm tra tính đúng đắn của kiến thức đã thu được Trong nghiên cứu khoa học, mọi giả thuyết đặt ra đều cần được kiểm tra bằng thực nghiệm (thí nghiệm) trước khi xác định các quy luật tự nhiên Thậm chí, một số kiến thức đã được rút ra nhờ suy luận logic song vẫn cần tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng độ chính xác và tính đúng đắn của chúng

Trang 35

- Thí nghiệm là phương tiện của việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trong việc vận dụng các tri thức lý thuyết vào thực tiễn thí nghiệm được sử dụng với tư cách như mô hình, như một phương tiện tạo cơ sở cho việc vận dụng các tri thức đó

- Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức khoa học

tự nhiên Việc bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nhận thức được dùng phổ biến trong nghiên cứu khoa học tự nhiên (phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình) là một nội dung của việc hình thành những kiến thức các môn khoa học tự nhiên ở trường phổ thông

Theo quan điểm lí luận dạy học hiện đại, thí nghiệm là phương tiện quan trọng giúp người học chiếm lĩnh các kiến thức khoa học Trong quá trình làm thí nghiệm học sinh có điều kiện nâng cao chất lượng kiến thức và phát triển các kỹ năng, kỹ xảo của học sinh, giúp học sinh khám phá những điều mới mẻ thông qua việc ứng dụng các kiến thức đã học [7]

Xuất phát từ những quan điểm trên chúng tôi nhận thấy: Thí nghiệm vừa

là phương tiện tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh, vừa là phương tiện

để học sinh rèn luyện năng lực nghiên cứu theo phương pháp tư duy của các nhà khoa học Thí nghiệm là phương tiện kích thích hứng thú học tập tích cực,

tự lực và sáng tạo của học sinh, là phương tiện tổ chức các hình thức làm việc tập thể khác nhau, bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức của học sinh Thí nghiệm trong dạy học Sinh học có thể tiến hành trên lớp, ở phòng thí nghiệm, vườn trường, ở nhà…có thể do giáo viên biểu diễn hoặc do học sinh thực hiện

1.3.2.2 Bài tập thực hành thí nghiệm

Theo Nguyễn Đức Thâm, bài tập thực hành thí nghiệm (bài tập thực nghiệm) là bài tập đòi hỏi học sinh khi giải phải làm thí nghiệm, qua đó hình thành nên các kiến thức và rèn luyện kĩ năng kĩ xảo

Trang 36

Theo Nguyễn Thượng Chung bài tập thực hành thí nghiệm là bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức lí thuyết và thực nghiệm, các kĩ năng hoạt động trí óc và chân tay để tự mình giải quyết vấn đề,

đề ra phương án, lựa chọn phương tiện, tiến hành thí nghiệm…nhằm rút ra kết luận khoa học [9] [41]

Trong dạy học Sinh học, bài tập thực hành thí nghiệm được sử dụng trong nghiên cứu các quá trình sinh lí, ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vât…Học sinh tự mình có thể khám phá ra những điều mới mẻ từ tác động chủ ý của các em lên đối tượng thí nghiệm, qua đó kích thích hứng thú học tập, tạo sự say mê, niềm tin yêu với khoa học và ý thức được vai trò của con người đối với thiên nhiên

1.3.3 Phương pháp sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học

Bài tập thực hành thí nghiệm có thể sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình dạy học: nghiên cứu bài học mới, củng cố - hoàn thiện kiến thức, kiểm

tra đánh giá

1.3.3.1 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu nghiên cứu bài học mới

Trong khâu nghiên cứu bài học mới, bài tập thực hành thí nghiệm được dùng như là một bài tập tình huống, bài tập nhận thực, đặt ra vấn đề mới mà khi giải xong học sinh sẽ lĩnh hội được kiến thức mới và hình thành nên kĩ năng mới Học sinh phải tự mình tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, phân tích thí nghiệm… để rút ra kết luận có giá trị nhận thức mới Vai trò của giáo viên là hướng dẫn học sinh phân tích kết quả, tìm ra mối liên giữa nguyên nhân và kết quả bằng các câu hỏi định hướng Bài tập này thường đưa ra trước khi nghiên cứu một nội dung mới, một vấn đề mới

1.3.3.2 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu củng cố - hoàn thiện kiến thức

Trang 37

Các bài tập thực hành được sử dụng trong khâu củng cố - hoàn thiện kiến thức thường được tiến hành sau khâu dạy bài mới, vào cuối tiết học, giờ thực hành, ngoại khóa, ôn tập cuối chương, ôn tập cuối kì hoặc cuối năm…Các bài tập này có tác dụng lớn trong việc chính xác hóa các khái niệm, tăng cường tính vững chắc, tính hệ thống của các kiến thức đã học và rèn luyện kĩ năng kĩ xảo Trong đó việc xác lập các mối quan hệ giữa các biểu tượng về sự vật hiện tượng cụ thể với các khái niệm trừu tượng có vai trò quan trọng

1.3.3.3 Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong kiểm tra đánh giá

Trong dạy học Sinh học, việc kiểm tra đánh giá được tiến hành thường xuyên và định kỳ dưới nhiều hình thức: kiểm tra miệng, kiểm tra viết, trắc nghiệm khách quan…Công việc kiểm tra đó cũng có thể được thực hiện thông qua các bài tập thực hành thí nghiệm vì vừa kiểm tra được kiến thức, kĩ năng vừa sinh động hấp dẫn đối với học sinh [2] [25] [8]

1.3.3.4 Những lưu ý khi sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học

Bài tập thực hành thí nghiệm có thể được dùng dưới nhiều hình thức khác nhau:

Hình thức 1: Thí nghiệm thao tác trên hiện vật, tức là sử dụng các dụng

cụ thí nghiệm, hóa chất, các vật liệu khác cần thiết để làm thí nghiệm Qua đó quan sát, theo dõi ghi chép kết quả, giải thích, tường trình rút ra kết luận

Hình thức 2: Thí nghiệm chỉ được giải bằng lí thuyết (mang tính chất

thực nghiệm tưởng tượng)

Hình thức 3: Thí nghiệm bằng hình vẽ (dùng hình vẽ để mô tả cách lắp

đặt thí nghiệm, hoặc từ hình vẽ cho trước phân tích các khả năng phù hợp…)

Trong quá trình dạy học Sinh học, nên ưu tiên sử dụng hình thức 1, vì đây là bài tập mang tính chất thực hành, học sinh được trực tiếp thao tác, quan sát để thu nhận kết quả, xử lí, thu hoạch…

Trang 38

-Thí nghiệm chủ yếu được tiến hành khi nghiên cứu các quá trình sinh

lí, ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật, vì vậy nó có thể phải thực hiện trong thời gian dài, ngắn tùy thuộc vào tính chất của từng quá trình Có những thí nghiệm chỉ thực hiện trong một tiết học, có những thí ngiệm phải trải qua hàng giờ, hành ngày…Đối với những thí nghiệm dài ngày

GV phải có kinh nghiệm tính toán trước thời gian từ lúc bắt đầu đến khi thí nghiệm kết quả sao cho khi bài giảng có liên quan đến thí nghiệm thì có thể biểu diễn hoặc thông báo kết quả thí nghiệm

- Đặt thí nghiệm là khâu quan trọng của thí nghiệm thực hành GV cần

tổ chức sao cho HS cần được trực tiếp tác động vào các đối tượng nghiên cứu, chủ động thay đổi các điều kiện thí nghiệm lắp ráp các dụng cụ thí nghiệm Tổ chức thí nghiệm thực hành như vậy sẽ có tác dụng lớn về mặt trí dục, đăc biệt

có tác dụng giáo dục khoa học kĩ thuật [2]

- Cần phải đảm bảo các điều kiện để khi tiến hành thí nghiệm an toàn tuyệt đối

Khi sử dụng hình thức 2 và hình thức 3, HS dưới sự hướng dẫn của giáo viên tham gia thiết kế, mô tả, đề xuất phương án thí nghiệm trên giấy và bút

Trang 39

(bằng lời hoặc hình vẽ); hoặc xem xét tính hợp lí của cách thiết kế cũng như các biểu diễn và kết quả thí nghiệm…từ đó rút ra kết luận Loại bài tập này được sử dụng trong trường hợp thiếu thiết bị thí nghiệm, thời tiết xấu không tiến hành thí nghiệm được, hoặc sử dụng trong khâu kiểm tra đánh giá…Hai hình thức này gọi là bài tập thực hành thí nghiệm tư duy trên giấy và bút

Việc vận dụng bài tập thí nghiệm tư duy trên giấy và bút, tuy học sinh không có điều kiện học tập và rèn luyện các thao tác thí nghiệm, nhưng ưu điểm chính của phương pháp là đòi hỏi học sinh phải tư duy tích cực mới có thể hiểu được thí nghiệm, trả lời được các câu hỏi, bài tập để tìm ra được kết luận cần thiết [6] [46]

1.4 Cơ sở thực tiễn để thiết kế và sử dụng bài tập thực hành trong dạy học Sinh học

Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành quan sát sư phạm, dự giờ, trao đổi ý kiến với một số giáo viên bộ môn, dùng phiếu thăm

dò ý kiến của giáo viên, phiếu điều tra học sinh ở một số trường THPT của tỉnh Phú Thọ nhằm thu thập số liệu cụ thể về thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT hiện nay

1.4.1 Thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT

1.4.1.1 Thực trạng giảng dạy của giáo viên

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng hiểu biết và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực của 40 giáo viên THPT thuộc tỉnh Phú Thọ trong dạy học Sinh học Khảo sát dưới hình thức phát phiếu điều tra Kết quả thăm dò thu được như sau:

Trang 40

Bảng 1.3 Thực trạng hiểu biết về các phương pháp dạy học tích cực

của GV hiện nay

Trả lời

STT

quả trả lời đúng

Tỉ lệ (%)

1 Phương pháp thuyết trình là phương sử dụng lời nói

làm nguồn thông tin chủ yếu dẫn đến tri thức mới 40 100

2 Trong phương pháp thuyết trình không sử dụng các

PTTQ

20 50.00

3 Phương pháp trực quan là PPDH trong đó có sử dụng

các đồ dùng trực quan làm nguồn cung cấp tri thức chủ

yếu

32 80.00

4

Phương pháp thực hành là PPDH mà trong đó học sinh

được trực tiếp tiến hành các thao tác quan sát hoặc thí

nghiệm để chiếm lĩnh tri thức mới

Có thể tổ chức thực hành thí nghiệm theo hướng

nghiên cứu để giúp học tự chiếm lĩnh kiến thức mới 30 75.00

Ngày đăng: 17/03/2015, 08:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Thị Hà (2005), “Hình thành kĩ năng so sánh trong dạy học sinh học ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, số 111, tr.36 – 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kĩ năng so sánh trong dạy học sinh học ở trường phổ thông”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Thị Hà
Năm: 2005
2. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2001), Lí luận dạy học sinh học – Phần đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học sinh học – Phần đại cương
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
3. Ban tổ chức kì thi Olympic 30 - 4 lần thứ XII (2006), Tuyển tập đề thi Olympic 30 – 4 lần thứ XII, Nxb Giáo dục, T.p Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập đề thi Olympic 30 – 4 lần thứ XII
Tác giả: Ban tổ chức kì thi Olympic 30 - 4 lần thứ XII
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
4. Nguyễn Hữu Chỉnh (1999), “Hình thành kĩ năng và năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học”, Tạp chí Giáo viên và Nhà trường, số 15, tr. 13 – 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kĩ năng và năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học”, "Tạp chí Giáo viên và Nhà trường
Tác giả: Nguyễn Hữu Chỉnh
Năm: 1999
5. Chỉ thị số 40 – Ct/TW ngày 15/06/2004 của ban bí thư TW Đảng “về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục
6. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Võ Thị Sửu (2001), Phương pháp dạy học hóa học tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học tập 1
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Võ Thị Sửu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
7. Tôn Quang Cường, Phạm Kim Chung (2009), “Rèn luyện kĩ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm thuộc khối ngành khoa học tự nhiên”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Xã hội và Nhân văn 25, số 1S tháng 11 năm 2009, tr. 36 – 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kĩ năng dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm thuộc khối ngành khoa học tự nhiên”, "Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Tôn Quang Cường, Phạm Kim Chung
Năm: 2009
8. Nguyễn Thị Dung (2006), “Tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hành củng cố môn sinh học ở phổ thông”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 6 năm 2006, tr.19 – 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hành củng cố môn sinh học ở phổ thông”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Năm: 2006
9. Nguyễn Tiến Dũng (2007), “Tác dụng của bài tập thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 1, tr. 143 -147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng của bài tập thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2007
10. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Đình Thái (1994), Sinh học 10 - Ban khoa học tự nhiên – Tài liệu giáo khoa thực nghiệm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10 - Ban khoa học tự nhiên – Tài liệu giáo khoa thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Phạm Đình Thái
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
11. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Đình Thái (1994), Sách giáo viên Sinh học 10 - Ban khoa học tự nhiên – Tài liệu giáo khoa thực nghiệm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học 10 - Ban khoa học tự nhiên – Tài liệu giáo khoa thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Phạm Đình Thái
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
12. Phan Đức Duy (1999), “Sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn luyện cho sinh viên kĩ năng dạy học sinh học”, Luận văn Tiến sĩ giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn luyện cho sinh viên kĩ năng dạy học sinh học”, "Luận văn Tiến sĩ giáo dục
Tác giả: Phan Đức Duy
Năm: 1999
13. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 1998
14. Đỗ Ngọc Đạt (2001), Bài giảng lí luận dạy học hiện đại, Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia
Năm: 2001
15. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Tý (2006), Sinh học 10, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Tý
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
16. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh (2007), Sinh học 11, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
17. Cao Cự Giác (2004), “Phát triển khả năng tư duy và thực hành thí nghiệm qua các bài tập hóa học thực nghiệm”, Tạp chí Giáo dục, số 88, tr.34 – 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển khả năng tư duy và thực hành thí nghiệm qua các bài tập hóa học thực nghiệm”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Cao Cự Giác
Năm: 2004
18. Trịnh Nguyên Giao, “Sử dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy và học Sinh học ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo viên và Nhà trường, số 18, tr.10 – 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy và học Sinh học ở trường phổ thông”, "Tạp chí Giáo viên và Nhà trường
19. Trịnh Nguyên Giao (2004), “Sử dụng mô hình trong dạy học Sinh học”, Tạp chí Giáo viên và nhà trường, số 13, tr. 18 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng mô hình trong dạy học Sinh học”, "Tạp chí Giáo viên và nhà trường
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao
Năm: 2004
20. Trịnh Nguyên Giao (2004), “Về hoạt động độc lập của học sinh trong dạy học sinh học”, Tạp chí Giáo dục, số 78, tr. 40 – 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về hoạt động độc lập của học sinh trong dạy học sinh học”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. So sánh dạy học giảng huấn truyền thống với dạy học kiến tạo - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 1.1. So sánh dạy học giảng huấn truyền thống với dạy học kiến tạo (Trang 17)
Bảng 1.2: So sánh mô hình dạy học thụ động với mô hình dạy học tích cực - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 1.2 So sánh mô hình dạy học thụ động với mô hình dạy học tích cực (Trang 19)
Sơ đồ 1.1. Kĩ thuật dạy học các mảnh ghép - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Sơ đồ 1.1. Kĩ thuật dạy học các mảnh ghép (Trang 25)
Bảng 1.3. Thực trạng hiểu biết về các phương pháp dạy học tích cực   của GV hiện nay - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 1.3. Thực trạng hiểu biết về các phương pháp dạy học tích cực của GV hiện nay (Trang 40)
Bảng 1.4. Kết quả điều tra về phương pháp giảng dạy của giáo viên - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 1.4. Kết quả điều tra về phương pháp giảng dạy của giáo viên (Trang 41)
Bảng 1.5. Thực trạng sử dụng các PPTC của GV hiện nay - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 1.5. Thực trạng sử dụng các PPTC của GV hiện nay (Trang 42)
Bảng 1.6. Kết quả điều tra về phương pháp sử dụng bài tập thực  hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học ở trường THPT: - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 1.6. Kết quả điều tra về phương pháp sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học ở trường THPT: (Trang 44)
Bảng 1.7. Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về mức độ sử dụng các  phương pháp giảng dạy của giáo viên - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 1.7. Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về mức độ sử dụng các phương pháp giảng dạy của giáo viên (Trang 45)
Bảng 1.8. Kết quả điều tra về học tập của học sinh - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 1.8. Kết quả điều tra về học tập của học sinh (Trang 46)
Sơ đồ 2.1. Quy trình thiết kế bài tập thực hành thí nghiệm - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Sơ đồ 2.1. Quy trình thiết kế bài tập thực hành thí nghiệm (Trang 55)
Sơ đồ 2.2. Quy trình sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong   dạy học Sinh học - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Sơ đồ 2.2. Quy trình sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học (Trang 77)
Bảng sau: - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng sau (Trang 88)
Bảng 3.2. Tổng hợp số HS đạt điểm X i  của các lớp TN và ĐC - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 3.2. Tổng hợp số HS đạt điểm X i của các lớp TN và ĐC (Trang 111)
Bảng 3.4. Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm X i  của các lớp TN và ĐC - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 3.4. Bảng tần suất % số học sinh đạt điểm X i của các lớp TN và ĐC (Trang 113)
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất tích lũy % số HS đạt điểm X i  trở xuống  của từng lớp - Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất tích lũy % số HS đạt điểm X i trở xuống của từng lớp (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w