ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐỖ THỊ THÙY TRANG THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ THỊ THÙY TRANG
THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
THEO MÔĐUN NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
( PHẦN PHI KIM – HÓA HỌC LỚP 10 NÂNG CAO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ( BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số : 60 14 10
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Đặng Thị Oanh
HÀ NỘI - 2010
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1 Tổng quan về cơ sở l ý luận và thực tiễn 5
1.4 Thực trạng tình hình tự học của HS THPT 14 1.4.1 Về vấn đề học tập của học sinh ở các trường THPT 14 1.4.2 Về thời gian và sử dụng thời gian tự học 15 1.4.3 Về điều kiện cần thiết và các khó khăn trong việc tự học 15
1.5 Thực trạng vấn đề nghiên cứu và tổ chức dạy học bằng phương
pháp tự học có hướng dẫn theo môđun ở môn hóa học hiện nay
16
Chương 2 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần
Phi kim Hóa học lớp 10 Nâng cao
19
2 2 Nguyên tắc của việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun
19
2.2 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần Phi kim 20
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô trong hội đồng
sư phạm trường THPT Kiến An – Hải Phòng và gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện , động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tuy nhiên do trình độ có hạn, thời gian chưa được nhiều, có lẽ nội dung luận văn sẽ còn những điều thiếu sót Tôi rất mong nhận được những kiến đóng góp qu ý báu của các thầy cô, các bạn đồng nghiệp để đề tài này được hoàn thiện hơn nữa và có thể được ứng dụng vào trong giảng dạy thực tế sau này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tác giả
Đỗ Thị Thùy Trang
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1 Tổng quan về cơ sở l ý luận và thực tiễn 5
1.4 Thực trạng tình hình tự học của HS THPT 14 1.4.1 Về vấn đề học tập của học sinh ở các trường THPT 14 1.4.2 Về thời gian và sử dụng thời gian tự học 15 1.4.3 Về điều kiện cần thiết và các khó khăn trong việc tự học 15
1.5 Thực trạng vấn đề nghiên cứu và tổ chức dạy học bằng phương
pháp tự học có hướng dẫn theo môđun ở môn hóa học hiện nay
16
Chương 2 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần
Phi kim Hóa học lớp 10 Nâng cao
19
2 2 Nguyên tắc của việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun
19
2.2 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần Phi kim 20
Trang 6Hóa học lớp 10 Nâng cao
Tiểu môđun 14 : Hợp chất có oxi của lưu huỳnh 90
Trang 73.5.2 Đánh giá về mặt định tính 118
Trang 8là học cách tự học, tự đào tạo
Hòa nhịp với xu hướng chung của nền giáo dục thế giới, Đảng và nhà nước ta đang tiến hành đổi mới nền giáo dục trên tất cả các lĩnh vực , trong đó đổi mới phương pháp đóng vai trò vô cùng quan trọng Nghị quyết Hội nghị lần thứ II BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, …”
Cùng với quá trình đổi mới, vai trò của người GV trong nhà trường ngày càng được nâng cao Trong quá trình truyền thụ kiến thức, người GV có trách nhiệm điều khiển quá trình nhận thức, phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy sáng tạo cho HS Và đặc biệt là phải bồi dưỡng, rèn luyện cho các em một khả năng tự học, tự đọc, tự nghiên cứu thật tốt
Hiện nay, các phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, sách báo
và tài liệu tham khảo đã tạo cho các em nguồn cung cấp tài liệu khổng lồ
Trang 9Nhưng cũng chính nguồn tài liệu to lớn như vậy lại gây khó khăn rất nhiều cho các em trong việc phải tìm, lựa chọn, phân loại sách để đọc, để nghiên cứu Hơn nữa các tài liệu hướng dẫn các em phương pháp tự học, tự nghiên cứu còn rất ít, nhiều em cũng gặp không ít khó khăn, lúng túng về phương pháp tự học - tự đọc như thế nào để đạt được hiệu quả học tập cao
Vì vậy, việc trang bị cho các em có được những bộ tài liệu tự học với những chỉ dẫn cụ thể sẽ giúp các em tự học hiệu quả hơn, tiết kiệm được thời gian, công sức
Xuất phát từ những lý do đó chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông ( phần Phi kim - Hoá học lớp 10 nâng cao)”
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn, bao gồm các vấn đề lý thuyết và bài tập phần phi kim Hoá học 10 nâng cao và bước đầu nghiên cứu việc sử dụng tài liệu đó, góp phần tăng cường năng lực tự học cho HS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đối với phần phi kim lớp 10 trong trường THPT
- Tìm hiểu quá trình tự học có hướng dẫn và phương pháp dạy học theo theo hình thức tự học có hướng dẫn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về môđun dạy học nói chung, môđun dạy học hoá học phần phi kim nói riêng( khái niệm, cấu trúc, khả năng dạy học )
- Ứng dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học phần phi kim lớp 10 ở trường THPT
3.2 Biên soạn bộ tài liệu tự học có hướng dẫn bao gồm các nội dung lý thuyết; nội dung bài tập phần phi kim lớp 10 nâng cao - giúp học sinh có thể
Trang 103.3 Thử nghiệm đánh giá tính khả thi và hiệu quả việc sử dụng tài liệu có hướng dẫn
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm
- Xử lý thống kê các số liệu và rút ra kết luận
4 Khách thể nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hoá học ở trường phổ
thông
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn và nghiên
cứu cách sử dụng tài liệu đó để tăng cường năng lực tự học cho học sinh
4.3 Phạm vi nghiên cứu: Quá trình dạy học Hoá học ở THPT, giới hạn đề
tài: phần phi kim hoá học 10 nâng cao
5 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một tài liệu tự học có hướng dẫn tốt và sử dụng tài liệu đó một cách hợp lý và có hiệu quả, sẽ góp phần năng cao năng lực tự đọc,
tự học, tự kiểm tra đánh giá của HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hoá học ở trường phổ thông
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu lý luận .…)
Sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra, phương pháp chuyên gia, phương pháp thực nghiệm sư phạm…)
Sử dụng nhóm phương pháp Toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục
7 Điểm mới của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về nâng cao chất lượng dạy học và tổ chức việc
tự học có hướng dẫn cho học sinh THPT
- Đề xuất một số biện pháp rèn luyện năng lực tự học cho học sinh thông
Trang 11qua hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học
- Soạn thảo bộ tài liệu tự học có hướng dẫn (Phần Phi kim lớp 10 nâng cao)
và sử dụng hợp lý có hiệu quả, nhằm nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu
cho học sinh THPT
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học [15, 5, 47, 48]
Chiến lược phát triển giáo dục (2001 - 2002) đã chỉ rõ: Một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới phương pháp giáo dục
"Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục, chuyển việc truyền đạt tri thức thụ động: Thầy giảng, trò ghi sang hướng người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích tổng hợp phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh …" [15]
Như chúng ta biết: "Tự học, tự đào tạo là một con đường phát triển suốt đời của mỗi con người trong điều kiện kinh tế, xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau; đó cũng là giáo dục được nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến được quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Quy mô giáo dục được mở rộng khi có phong trào toàn dân tự học Vì vậy một cuộc vận động tích cực, có kế hoạch và phương pháp, kiên trì và khẩn trương, thường xuyên và rộng khắp nhằm từng bước chuyển đổi từ lối "dạy học thụ động, truyền thụ một chiều, thày dạy trò ghi nhớ" phổ biến hiện nay thành "Thầy dạy - trò tự học" tạo ra năng lực tự học cho HS cùng phong trào toàn dân tự học, tự đào tạo, mang lại chất lượng đích thực và phát triển tài năng của mỗi người [5,47,48]
Để thực hiện các yêu cầu trên không còn con đường nào khác là ngoài việc truyền đạt kiến thức người thầy phải khơi dậy và phát triển tối đa năng lực tự học, tự sáng tạo của HS
1.2 Cơ sở lí thuyết của quá trình tự học
1.2.1 Khái niệm tự học
Theo từ điển giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng
Trang 131.2.3 Chu trình tự học của học sinh
Gồm 3 giai đoạn:
Hình 1.1 Chu trình tự học
Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) và
(1)Tù nghiªn cøu (2) Tù thÓ hiÖn
Trang 14Giai đoạn 2: Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học
Giai đoạn 2: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
1.2.4 Hệ dạy học: Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn [60]
Hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn" là hình thức dạy học hiện đại Vào năm 1968 xuất hiện hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn" do F.S.Killer và J.G.Sherman thiết kế Nó ra đời thay thế cho hệ dạy học
cũ "Diễn giảng - Xemina" phổ biến ở đại học và đồng thời cho cả "Hệ dạy học chương trình hoá" lúc đó đang là thời thượng, nhưng đã bộc lộ quá nhiều nhược điểm Ngày nay nó đã được hoàn thiện và được dùng phổ biến ở lớp dự
- Việc dạy được khách quan hoá tối đa Nghĩa là: Quan hệ giao tiếp dạy
và học, hệ giao tiếp giữa dạy và học, những mệnh lệnh điều khiển của dạy (kể
cả kiểm tra) đều được chuyển hoá thành ngôn ngữ viết và được đưa vào tài liệu giáo khoa tự học của học sinh để họ chấp hành, đây chính là mặt "có hướng dẫn" chủ yếu của tự học
- Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phát nữa, mà trở thành nguồn gây động cơ nhận thức khoa học
Trang 15- Tài liệu giáo khoa (giáo trình) được chia thành những học phần theo đơn vị kiến thức biên soạn theo tiếp cận mođun Học sinh phải chiếm lĩnh được đơn vị trước mới được phép đi vào đơn vị tiếp theo
- Mục tiêu dạy học được diễn đạt một cách cụ thể, tường minh và có tính đo lường được dưới dạng những chuẩn mực về kiến thức và kỹ năng Và việc đánh giá tổng quát kết quả học tập được thực hiện theo hệ tín chỉ
- Sử dụng những PPDH và phương tiện kỹ thuật hiện đại bên trong hoặc đồng thời với tài liệu giáo khoa mođun hoá Chẳng hạn, tài liệu giáo khoa tự học có hướng dẫn kèm theo băng (Audio - Tutorial Work book)
1.2.5 Biên soạn nội dung dạy học theo tiếp cận mođun [46]
Để triển khai được một hệ thống dạy học kiểu mới, hệ tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn, việc biên soạn và tổ chức nội dung dạy học phải thực hiện theo tiếp cận mođun
1.2.5.1 Khái niệm mođun dạy học [46]
Mođun là đơn vị kỹ thuật độc lập, có khả năng lắp ráp (hoặc tháo gỡ) với nhau tùy theo mục đích sử dụng Mođun dạy học là đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học và chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một hệ toàn vẹn
1.2.5.2 Những đặc trưng cơ bản của một mođun dạy học [46]
- Là một đơn vị học trình độc lập, chứa đựng cả mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học và bao gồm một tập hợp những tình huống dạy học được lắp đặt theo lôgic nhất định Nó là tài liệu tự học có hướng dẫn
- Lôgic của mođun bao gồm cả những mệnh lệnh hướng dẫn người học,
để họ tự lực thực hiện trên con đường tiến tới chiếm lĩnh hoàn toàn nội dung mođun Vì thế mođun chứa đựng những con đường lĩnh hội khác nhau, thích
Trang 16- Mođun dạy học bao gồm nhiều loại test kiểm tra (sơ bộ ban đầu để kiểm tra kiến thức điều kiện, test trung gian và test kết thúc.v.v )
Nhờ cách này HS có thể tự kiểm tra (liên hệ nghịch trong) và người dạy
có thể biết được trình độ tiến triển của sự lĩnh hội (liên hệ nghịch ngoài)
- Tiếp cận này cho phép HS tiến lên theo nhịp độ thích hợp với năng lực riêng (có thể nhanh hay chậm) Chỉ khi nào xong mođun trước, mới được phép học mođun sau Và do đó tiếp cận này thích hợp với hệ đánh giá theo tín chỉ, rất mềm dẻo
- Tiếp cận mođun còn cho phép phân hoá - chuyên biệt hoá mục tiêu đào tạo Tùy theo cách "lắp ráp" các mođun lại với nhau và với các mođun phụ đạo hoặc đề cao, ta có thể thiết kế được nhanh chóng những chương trình môn học có những trình độ đa dạng về cùng một đề tài Đó là những chương trình huấn luyện mođun hoá
1.2.5.3 Cấu trúc của mođun dạy học
Mođun dạy học bao gồm ba phần hợp thành: Hệ vào, thân của mođun
và hệ ra
Hình 1.2 Cấu trúc mođun dạy học
Hệ vào của mođun gồm:
- Tên gọi hay tiêu đề của môđun
- Giới thiệu vị trí, tầm quan trọng và lợi ích của việc học theo môđun
- Nêu rõ các kiến thức, kỹ năng cần có trước
- Hệ thống mục tiêu của môđun
- Test vào môđun
Trang 17Thân của mođun: Bao gồm một loạt những tiểu mođun tương ứng với
những chương, đúng hơn tương ứng với mục tiêu chung hoặc một loạt những mục tiêu mà muốn lĩnh hội được phải cần thời gian học tập từ 15 đến 40 phút
Hệ ra của mođun bao gồm:
1.3 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun [46]
1.3.1 Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun?
Tự học có hướng dẫn là cách học mà HS có thể tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức trên cơ sở tài liệu tự học có hướng dẫn được biên soạn cho người học Tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun là tài liệu được biên soạn theo những đặc trưng và cấu trúc của một mođun Tài liệu này bao gồm cả nội dung, cách xây dựng (thu nhận kiến thức) và kiểm tra kết quả, giúp cho HS cách để tự chiếm lĩnh tri thức, tự đánh giá được kết quả học tập của mình
1.3.2 Cấu trúc nội dung tài liệu tự học (cho một tiểu mođun)
Bao gồm:
Tên của tiểu mođun
A Mục tiêu của tiểu mođun
B Tài liệu tham khảo
C Hướng dẫn học sinh tự học
D Bài tập tự kiểm tra kiến thức của học sinh (Bài kiểm tra lần 1)
E Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (Thông tin phản hồi)
F Bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản
Trang 18G Bài tập áp dụng
1.3.2.1 Mục tiêu của tiểu môđun
Các mục, đích, yêu cầu của một tiểu môđun là những gì mà HS phải nắm được sau mỗi bài học GV cũng căn cứ vào mục đích để theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá HS một cách cụ thể, chính xác
Với hệ thống mục đích, yêu cầu của tiểu môđun, tài liệu giảng dạy được biên soạn theo tiếp cận môđun trở nên khác một cách căn bản hơn so với tài liệu biên soạn theo kiểu truyền thống vì nó chứa đựng đồng thời cả nội dung và PPDH
1.3.2.2 Nội dung và phương pháp dạy học
Nội dung dạy học cần được trình bày chính xác, phản ánh được bản chất nội dung khoa học cần nghiên cứu Tuy nhiên nó phải phù hợp với đối tượng HS phổ thông Vì vậy khi biên soạn nội dung dạy học trong mỗi tiểu môđun chúng tôi phải xem xét đối tượng HS về các mặt:
- Kỹ năng đọc sách, đọc và hiểu các nội dung chương trình
- Thái độ của họ đối với việc học tập bộ môn hoá học nói chung và học phần hóa phi kim nói riêng như thế nào
- Thời gian dành cho tự học ở nhà và học tập trên lớp là bao nhiêu
1.3.2.3 Câu hỏi chuẩn bị đánh giá
- Trong mỗi tiểu môđun chúng tôi thiết kế 3 loại câu hỏi
* Loại 1: Câu hỏi hướng dẫn HS tự học
* Loại 2: Bài tập điều tra kiến thức học sinh sau khi đã tự đọc tài liệu
theo các hướng dẫn trên (Bài kiểm tra lần 1 )
* Loại 3: Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới (
Bài kiểm tra lần 2 )
- Câu hỏi hướng dẫn HS tự học chính là hệ thống kiến thức HS phải nắm được sau khi tự nghiên cứu tài liệu Đối với HS phổ thông việc tự nắm bắt và lĩnh hội các kiến thức trong tài liệu là rất hạn chế, HS không biết mình
Trang 19phải nắm được những vấn đề gì sau khi đọc xong tài liệu Hệ thống các câu hỏi hướng dẫn HS tự học sau khi nghiên cứu tài liệu chính là công cụ hữu hiệu để HS khắc phục nhược điểm đó
- Bài tập điều tra kiến thức học sinh sau khi đã tự đọc tài liệu theo các hướng dẫn trên (PRETEST) được biên soạn dưới dạng câu hỏi (TEST) nhiều lựa chọn( hay còn gọi là bài tập trắc nghiệm) Những câu hỏi này nhằm đánh giá kết quả tự học ở nhà của HS xem họ có đủ điều kiện để tiến hành tự nghiên cứu bài mới trên lớp hay không Các câu hỏi phải rõ ràng, tương ứng với câu trả lời ngắn gọn để HS có thể làm xong tại lớp trong thời gian ngắn(
từ 15-20 phút) Nội dung các câu hỏi nên hướng vào mục đích, yêu cầu của bài học, sự biến đổi của các chất có trong bài học.Tài liệu biên soạn theo kiểu
cũ thường không có câu hỏi này
- Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới (POSTTEST) cũng được biên soạn dưới dạng câu hỏi(TEST) nhiều lựa chọn( hay còn gọi là bài tập trắc nghiệm) Những câu hỏi này giúp HS tự đánh giá kết quả học tập tiểu môđun Nó đảm bảo được sự thống nhất giữa hai chức năng lĩnh hội và tự điều khiển quá trình học tập Những câu hỏi này phải phản ánh được mục đích của mỗi tiểu môđun, đảm bảo cho HS kiểm tra, đánh giá được trình độ lĩnh hội của mình đối với tiểu môđun
Trang 20trên lớp và trong các đề thi Các bài tập phần tính toán thường có phần chú ý trình bày tóm tắt cách làm các dạng bài đó, các kiến thức cần nhớ
- Bài tập có đáp số: Là các bài tập tương tự và nâng cao với bài tập mẫu Các bài tập này yêu cầu HS tự giải và so sánh với đáp số ở cuối bài Các bài tập này chủ yếu là các bài tập ở mức độ vận dụng và vận dụng sáng tạo
Như vậy mỗi tiểu môđun với cấu trúc như trên thì HS tự học thuận lợi
hơn rất nhiều so với một phần tương ứng trong tài liệu cũ Vì khi bước vào mỗi tiểu môđun HS đã được kiểm tra kết quả hoàn thành tiểu môđun trước Với mỗi tiểu môđun thì hệ thống mục đích, yêu cầu đã được định hướng rõ nét cái mà HS cần phải học.Tiêu chuẩn đánh giá sẽ xác định cái HS cần phải đạt Nội dung dạy học trình bày trong tiểu môđun rõ ràng hơn, rành mạch hơn trong tài liệu cũ Chính nhờ các tiểu môđun mà việc học tập của tập thể HS được phân hóa Qua mỗi tiểu môđun, việc học của tập thể HS lại được phân hoá một lần qua kiểm tra của GV Đây là điểm cơ bản của tài liệu mới
I.3.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Nội dung chính của phương pháp dạy học này là nhờ các môđun mà
HS được dẫn dắt từng bước để đạt tới mục tiêu dạy học Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ ra từng phần, nhờ hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống test, HS có thể tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức,
kỹ năng và thái độ trong từng tiểu môđun Bằng cách này họ có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình
Trong phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun thì GV chỉ giúp
đỡ khi HS cần thiết, chẳng hạn như: giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai xót của HS, động viên họ học tập Kết thúc mỗi môđun, GV đánh giá kết quả học tập của họ Nếu đạt HS chuyển sang môđun tiếp theo Nếu không đạt
HS thảo luận với GV về những khó khăn của mình và sẽ học lại một phần nào
đó của môđun với nhịp độ riêng
Trang 21Hình 1.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
1.4 Thực trạng tình hình tự học của học sinh THPT
Chúng tôi đã tổng hợp điều tra được 200 HS lớp 10 thuộc 2 trường THPT Kiến An và THPT Trần Nguyên Hãn về tình hình tự học của HS (theo phiếu điều tra trong phần phụ lục)
1.4.1 Về vấn đề học tập của học sinh ở các trường THPT
- có 39/200 HS (tỉ lệ 19,50 %), cho rằng chỉ cần học trên lớp là đủ
- có 10/200 HS (tỉ lệ 5,00 %), cho rằng tự mình nghiên cứu là chính
GV giúp đỡ khi cần thiết
Giới thiệu cách dùng môđun
HS nghiên cứu môđun thứ nhất
để giải quyết vấn đề đã đề ra
HS tự học tập theo nhịp độ riêng của mình
HS tự đánh giá bằng các test trung gian
GV đánh giá bằng các test kết thúc
Nghiên cứu môđun tiếp theo Không đạt Đạ
Trang 22- còn lại 151/200 HS (tỉ lệ 75,5 %), cho rằng cần dành nhiều thời gian
để tự học có sự hướng dẫn của thầy cô giáo
Các số liệu cho thấy phần lớn HS đều xác định được việc học trên lớp
là chưa đủ, nhưng tự mình nghiên cứu lại gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là với các HS có lực học yếu và trung bình Kết quả điều tra cũng cho thấy việc
tự học của các em là vô cùng cần thiết song cần có sự định hướng, chỉ dẫn của giáo viên
1.4.2 Về thời gian và sử dụng thời gian tự học
a Về thời gian cho tự học:
- có 131/200 HS (tỉ lệ 65,5 %), đã sử dụng nhiều hơn 3 giờ tự học;
- có 69/200 HS (tỉ lệ 34,5 %), đã sử dụng 2 - 3 giờ tự học;
b Nội dung tự học:
- có 129/200 HS (tỉ lệ 64,5%), để đọc lại bài trên lớp;
- có 49/200 HS (tỉ lệ 24,5%), để chuẩn bị bài trên lớp theo hướng dẫn;
- có 22/200 HS (tỉ lệ 11 %) để tìm tất cả các vấn đề có liên quan đến bài học
1.4.3 Về điều kiện cần thiết và các khó khăn trong việc tự học
- có 65/200 HS (tỉ lệ 32,5%), cho là chưa có tài liệu học tập, tài liệu tham khảo hợp lí
- có 98/200 HS (tỉ lệ 49,0%), cho là thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc học tập;
- có 37/200 HS (tỉ lệ 18,5 %), cho là chưa có phương pháp để kiểm tra đánh giá hiệu quả của việc tự học
Như vậy từ kết quả điều tra cho thấy việc tự học của HS ở THPT còn hạn chế do những khó khăn trong quá trình tự học Phần lớn HS đều thiếu sự định hướng trong việc tìm và lựa chọn tài liệu, thiếu phương pháp tự học hợp
lý dẫn đến kết quả tự học chưa cao, đôi khi gây nản chí cho các em Hơn nữa
Trang 23nhiều GV cũng chưa khuyến khích năng lực tự học của HS nên dẫn đến việc
tự học của các em còn nhiều hạn chế
Kết quả điều tra cho thấy HS đang rất cần có sự hướng dẫn, giúp đỡ
trong học tập, đó chính là học cái gì, học như thế nào, làm thế nào để đạt được
kiến thức mình muốn có trước khối lượng kiến thức rất lớn, nhiều nguồn
thông tin Như vậy, GV cần có tài liệu và phương pháp phù hợp giúp cho HS
cách thức để tự học, tự thu thập kiến thức một cách chủ động hơn
1.5 Thực trạng vấn đề nghiên cứu và tổ chức dạy học bằng phương pháp
tự học có hướng dẫn theo môđun ở môn hóa học hiện nay
Tổ chức cho HS tự học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo
môđun sẽ góp phần thực hiện được một trong những định hướng đổi mới
phương pháp dạy học là bồi dưỡng cho người học phương pháp tự học, tự
nghiên cứu Đi theo hướng nghiên cứu này trong lĩnh vực nghiên cứu về
phương pháp dạy học hóa học đã có các công trình nghiên cứu sau:
- Luận án TS của tác giả Đặng Thị Oanh( 1995): “ Dùng bài toán tình
huống mô phỏng- rèn luyện kỹ năng thiết kế công nghệ bài nghiên cứu tài liệu
mới cho sinh viên khoa Hóa ĐHSP”
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Hoàng Thị Bắc( 2002):” Nâng cao chất
lượng thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học Hóa học ở trường ĐHSP
bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Hoàng Hà và Hoàng Thị Kiều Trang(
2004) nghiên cứu về:” Nâng cao chất lượng dạy học học phần Hóa hữu cơ và
Hóa vô cơ ở trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo
môđun”
- Luận văn TS của tác giả Nguyễn Thị Kim Thành( 2008) nghiên cứu
với đối tượng là HS lớn tuổi ở các trung tâm giáo dục thường xuyên
- Luận án của NCS Dương Huy Cẩn cũng nghiên cứu về nâng cao
Trang 24Như vậy với đối tượng là sinh viên các trường đại học và cao đẳng đã
có một số công trình nghiên cứu nêu trên Với đối tượng là HS THPT hiện đang có NCS Nguyễn Thị Ngà nghiên cứu về việc nâng cao tự học của HS giỏi, HS chuyên môn hóa học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Tiếp tục theo hướng nghiên cứu này, hiện nay đang có một số tác giả triển khai nghiên cứu ở các phần Hóa vô cơ, hóa hữu cơ trong chương trình hóa học phổ thông Tuy nhiên phần hóa vô cơ, đặc biệt là phần phi kim hiện còn ít các công trình nghiên cứu Phần phi kim lớp 10 với 2 chương Halogen
và Oxi – Lưu huỳnh là phần nghiên cứu về chất đầu tiên sau khi học phần lý thuyết chủ đạo Các kiến thức trong 2 chương này phần lớn còn đơn giản, thuận lợi với việc tự học của HS.Vì vậy trong phạm vi nghiên cứu đề tài này chúng tôi chọn nghiên cứu phần phi kim hóa học lớp 10 nâng cao
Kết luận
Trên đây chúng tôi đã trình bày những cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đối với phần phi kim lớp 10 Qua việc phân tích các vấn đề ở trên có thể rút ra một số kết luận sau:
1 Quá trình chuyển sang dạy học cá thể hoá, với việc ứng dụng công nghệ dạy học hiện đại vào dạy học là một tất yếu khách quan trong thời đại cách mạng khoa học và công nghệ
Một trong những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại là kỹ thuật môđun được chuyển hoá vào quá trình dạy học Môđun dạy học ra đời một mặt cho phép người ta thiết kế được các hệ thống chương trình dạy học phong phú, đa dạng, có tính mềm dẻo và có khả năng thích ứng cao, đem lại bước phát triển nhảy vọt về chất lượng và hiệu quả đào tạo, mặt khác cho phép biên soạn tài liệu dạy học theo tiếp cận môđun Đây là một công cụ hữu hiệu để HS tự học – phân hoá - cá thể hoá- với nhịp độ riêng của từng người
Trang 252 Nền giáo dục nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, đầy khó khăn để đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Những chủ trương cải cách giáo dục như: áp dụng công nghệ môđun hoá kiến thức, sử dụng những phương pháp sư phạm tích cực – chuyển trọng tâm dạy học về phía người học, hiện đại hoá nội dung và phương pháp trình bày SGK…là những chủ trương có tính khoa học cao đồng thời phù hợp với
xu thế của đào tạo của khu vực và thế giới Cần thiết phải triển khai thí điểm từng bước các chủ trương này
3 Phần hóa vô cơ nói chung và phần phi kim lớp 10 nói riêng trong bộ môn hoá học ở nhà trường phổ thông là một phần cơ bản có vị trí và vai trò quan trọng trong việc đào tạo học sinh phổ thông Chất lượng và hiệu quả của dạy học hiện nay còn thấp, có nhiều tồn tại cần giải quyết kịp thời Nâng cao chất lượng dạy học phần phi kim lớp 10 nói riêng và bộ môn Hoá học nói chung là góp phần nâng cao chất lượng dạy học học phần và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo học sinh phổ thông Trên cơ sở phân tích khoa học để tìm ra những đặc trưng chủ yếu về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy phần phi kim lớp 10 chúng tôi đã lý giải sự cần thiết, khả năng và triển vọng của việc ứng dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun vào dạy học phần phi kim ở trường THPT Như vậy để năng cao chất lượng giáo dục thì việc phải biên soạn tài liệu phần phi kim lớp 10 theo tiếp cận môđun và ứng dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun là vô cùng cần thiết
Ứng dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun là một giải pháp cấp bách, trước mắt để nâng cao chất lượng phần phi kim lớp 10.Đây cũng là một phần quan trọng của giải pháp cơ bản, lâu dài để nâng cao khả năng tự học và chất lượng phần hóa vô cơ nói riêng, chất lượng của bộ môn Hoá học nói chung trong đào tạo học sinh THPT khi chúng ta tiến hành đổi
Trang 26CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP 10 NÂNG CAO
2.1.Cấu trúc nội dung học phần hóa phi kim
Theo chương trình hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành, phần hóa phi kim ở trường THPT theo chương trình nâng cao được chia thành các chương như sau:
1 Môđun 1 ( Chương 1 ) : Nhóm Halogen
2 Môđun 2 ( Chương 2 ) : Nhóm Oxi
2.2 Nguyên tắc của việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun
Sách giáo khoa hóa học được coi là một trong những nguồn cung cấp tri thức cơ bản cho HS và là phương tiện để GV tổ chức các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng kiến thức, rèn luyện khả năng TH, tự lĩnh hội kiến thức cho HS SGK hóa học ở nước ta hiện nay là tài liệu được văn bản hóa có chứa đựng: mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, nhưng tất nhiên là nặng về nội dung bài học Với tài liệu tự học có hướng dẫn trong luận
án này, ngoài những nguyên tắc chung về việc xây dựng nội dung, cấu trúc chương trình hoá học THPT, chúng tôi đã đặc biệt chú ý các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đối tượng sử dụng tài liệu
- Đảm bảo tính logic, tính hệ thống của kiến thức
Trang 27- Đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lý thuyết
- Đảm bảo được tính hệ thống của các dạng bài tập
- Trình bày tinh gọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập cụ thể, thể hiện rõ nội dung kiến thức trọng tâm, gây được hứng thú cho HS
Chương trình học của học sinh được thực hiện qua việc thực hiện "tài liệu tự học có hướng dẫn" Mỗi bộ tài liệu tự học có hướng dẫn thực hiện một nhiệm vụ học tập nhất định tương đối tổng quát (thường bằng nội dung của một tiểu mođun trong một mođun) Trật tự sắp xếp bộ tài liệu này phù hợp với việc khám phá kiến thức mới của học sinh
2.3 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần phi kim hóa học 10 nâng cao
MÔĐUN 1 (CHƯƠNG 1 ) : NHÓM HALOGEN
I Mục tiêu của chương
1 Về kiến thức : HS nắm được :
- Cấu tạo nguyên tử của các Halogen, số oxh của Halogen trong các hợp chất
- Tính chất hóa học, tính chất vật lý cơ bản của các halogen và hợp chất của chúng
- Ứng dụng, phương pháp điều chế halogen và một số hợp chất của halogen
Trang 28- Giải một số bài định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức trong chương
II Tài liệu chính để nghiên cứu và tham khảo
1 Hóa học 10 nâng cao – NXB Giáo dục – 2007
2 Giải toán hóa học 10 – Lê Văn Hồng – NXB Giáo dục
3 Các dạng toán và phương pháp giải hóa học 10 – Lê Thanh Xuân – NXB Giáo dục
II Hệ thống các tiểu môđun:
Tiểu môđun 1: Khái quát về nhóm halogen
Tiểu môđun 2: Clo
Tiểu môđun 3: Hiđro clorua – axit clohiđric
Tiểu môđun 4: Hợp chất có oxi của clo
Tiểu môđun 5: Flo
Tiểu môđun 6: Brom
Tiểu môđun 7: Iot
Tiểu môđun 8 : Bài tập chương Halogen
TIỂU MÔĐUN 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
Trang 29- Nguyên nhân sự biến đổi tính chất phi kim của các halogen là do sự biến đổi về cấu tạo nguyên tử, độ âm điện…
- Các halogen có số oxh -1.Trừ F, các halogen còn lại có các số oxh dương là do độ âm điện và cấu tạo lớp e ngoài cùng của chúng
2 Về kĩ năng
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng dạng ô lượng tử của
nguyên tử F, Cl, Br, I ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích
- Dự đoán được tính chất hoá học cơ bản của haloge là tính oxi hoá mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học cơ bản của
halogen là tính oxi hoá mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
- Giải được bài tập: Tính % thể tích hoặc khối lượng của halogen hoặc hợp chất của chúng trong hỗn hợp; bài tập khác có nội dung liên quan
B Tài liệu tham khảo
1 Hóa học 10 nâng cao – NXB Giáo dục – 2007
2 Giải toán hóa học 10 – Lê Văn Hồng – NXB Giáo dục
3 Các dạng toán và phương pháp giải hóa học 10 – Lê Thanh Xuân – NXB Giáo dục
C Hướng dẫn học sinh tự học
Học sinh đọc tài liệu ở các trang đã hướng dẫn và trả lời các câu hỏi sau:
1 Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào? Vị trí của nhóm trong bảng tuần hoàn?
2 Trình bày đặc điểm cấu hình và cấu tạo phân tử các nguyên tố trong
Trang 30- Cho biết số e lớp ngoài cùng và cấu hình tổng quát các nguyên tố trong nhóm?
- Ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích các nguyên tố trong nhóm
có bao nhiêu e độc thân?
- Công thức phân tử, loại liên kết trong phân tử Halogen, độ bền của liên kết đó ?
3 Nêu quy luật biến đổi màu sắc, trạng thái, t0
nóng chảy, khả tan của các halogen?
4 Nêu tính chất hóa học chung của các halogen ?
- Cho biết quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong nhóm và so sánh độ âm điện các nguyên tố trong nhóm với các nguyên tố khác ?
- Để đạt được cấu hình bền các nguyên tố trong nhóm có khuynh hướng như thế nào?
- Các halogen có những mức oxh nào? Tại sao Flo chỉ có mức oxh -1?
- Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là gì? Viết ptpư minh họa
D Bài tập tự kiểm tra kiến thức của học sinh ( bài kiểm tra lần 1)
Câu 1 Cấu hình e lớp ngoài cùng của các halogen ở trạng thái cơ bản là:
A ns2np3 B ns2np5 C ns2 D ns2np4
Câu 2 Để đạt được cấu hình bền các halogen có khuynh hướng:
A nhận 1 electron B nhận 2 electron
C nhường 1 electron D nhường 2 electron
Câu 3 Halogen nào chỉ có thể có 1 e độc thân ?
Câu 4 Đặc điểm liên kết trong phân tử halogen là:
A liên kết ion, năng lượng liên kết lớn
B liên kết ion, năng lượng liên kết không lớn
C liên kết cộng hóa trị , năng lượng liên kết lớn
D liên kết cộng hóa trị, năng lượng liên kết không lớn
Trang 31Câu 5 Nhận xét nào sau đây không đúng về nhóm halogen ?
A Lớp e ngoài cùng có 7 electron
B Chỉ có số oxh -1 trong mọi hợp chất
C Các hợp chất với hiđro là hợp chất khí tan trong nước tạo thành dung dịch axit
D Nhiệt độ sôi tăng dần từ Flo đến Iot
Câu 6 Halogen nào trong các halogen sau là chất lỏng ở điều kiện thường ?
Câu 7 Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là:
Câu 8 Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là:
Câu 9 Công thức oxit cao nhất của các halogen là:
A X2O5 B X2O C X2O7 D XO3
Câu 10 Halogen X tác dụng vừa đủ với 4,6 g Na Sau phản ứng thu được
11,7 g chất rắn Halogen đó là :
E Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu ( Thông tin phản hồi )
1 Nhóm halogen gồm những
nguyên tố nào? Vị trí của nhóm
trong bảng tuần hoàn?
2 Trình bày đặc điểm cấu hình
và cấu tạo phân tử các nguyên
tố trong nhóm ?
I Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn
- Gồm Flo, clo, brom, iot
- Vị trí: Đứng cuối chu kỳ, ngay trước các khí hiếm
II Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử các nguyên tố trong nhóm
Trang 32- Số e lớp ngoài cùng và cấu
hình tổng quát ?
- Số e độc thân ở trạng thái cơ
bản và trạng thái kích thích ?
- Công thức phân tử, loại liên
kết trong phân tử Halogen, độ
khuynh hướng như thế nào?
- Nhận xét về độ âm điện của
- F không có phân lớp d Các nguyên tố khác
có obitan d trống có thể chuyển lên trạng thái kích thích với 3,5 hoặc 7 e độc thân
- Công thức phân tử: X2 , liên kết : cộng hóa trị, năng lượng liên kết không lớn nên phân tử Halogen tương đối dễ tách thành 2 nguyên tử
III Khái quát về tính chất của các halogen
Độ âm điện tương đối lớn nhưng giảm dần
- Flo có độ âm điện lớn nhất nên chỉ có số oxh -1 Các halogen khác ngoài số oxh -1, còn có các số oxh +1, +3, +5, +7
Tính oxh mạnh, khả năng oxh giảm dần từ
F đến I
Trang 33F Bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi
( Bài kiểm tra lần 2 )
Câu 1 Trong số các nhận xét sau:
1 Trong phản ứng hóa học, halogen luôn là chất oxh
2 Thành phần và tính chất các hợp chất halogen tương tự nhau
3 Ở trạng thái cơ bản, các halogen đều có 1 electron độc thân
4 Do hoạt động hóa học mạnh nên trong tự nhiên các halogen tồn tại ở dạng hợp chất
Các nhận xét đúng là:
A 1, 2, 3 B 1,3, 4 C 2, 3, 4 D 1, 2, 3, 4
Câu 2 Halogen nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ?
Câu 3 Công thức hợp chất khí của halogen với hiđro là:
Câu 4 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Bán kính nguyên tử của các halogen giảm từ F đến I
B Phân tử halogen tương đối dễ tách thành 2 nguyên tử
C Các halogen đều có số oxh là -1, +1, +3, +5, +7
D Flo là phi kim có tính oxh mạnh nhất
Câu 5 Cho 2,24 lit ( đktc ) hỗn hợp 2 halogen thuộc 2 chu kỳ kế tiếp tác
dụng hết với Mg dư thu được 10,3 g muối Hai halogen đó là :
Trang 34B Nguyên tử đều có khả năng nhận thêm 1 electron
C Chỉ có số oxi hóa – 1 trong các hợp chất
D Các hợp chất với hydro đều là hợp chất cộng hóa trị
Câu 8 Cho Na tác dụng vừa đủ với 1 halogen thu được 11,7 g Natri
halogenua Cũng lượng halogen đó tác dụng vừa đủ với Al tạo ra 8,9 g nhôm halogennua Halogen đó là:
Câu 9 Các nguyên tố clo, brom, iot khi ở trạng thái kích thích có thể có số e
độc thân là:
A 1, 3, 5 B 1, 2, 3, 4 C 3, 5, 7 D 1, 3
Câu 10 Lọ đựng chất nào sau đây có màu vàng lục ?
A Khí F2 B Hơi Br2 C Hơi I2 D Khí Clo
* Đáp án bài kiểm tra lần 1
Bài 3.1 ; 3.2 ; 3.3 tiểu môđun 8
TIỂU MÔĐUN 2: CLO
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
HS biết: - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng clo, phương
pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Trang 35HS hiểu: - Clo là phi kim rất hoạt động.Tính chất hoá học cơ bản của clo
là tính oxi hoá mạnh (tác dụng với : kim loại, phi kim, một số hợp chất có tính khử); Clo có tính oxh mạnh do độ âm điện lớn
- Trong một số phản ứng Cl còn thể hiện tính khử
2 Về kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo
- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất, điều chế clo
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo
- Giải được bài tập có nội dung liên quan
B Tài liệu tham khảo
1 Hóa học 10 nâng cao – NXB Giáo dục – 2007
2 Giải toán hóa học 10 – Lê Văn Hồng – NXB Giáo dục
3 Các dạng toán và phương pháp giải hóa học 10 – Lê Thanh Xuân – NXB Giáo dục
C Hướng dẫn học sinh tự học
Học sinh đọc tài liệu ở các trang đã hướng dẫn và trả lời các câu hỏi sau:
1 Cho biết trạng thái, màu sắc, mùi vị, khả năng tan, của Cl2 ?
2 Nếu hít phải khí Cl2 sẽ có tác hại gì ?
3 Tính chất hóa học cơ bản của Cl2 là gì ? Tại sao Cl2 lại có tính chất hóa học
Trang 36D Bài tập tự kiểm tra kiến thức của học sinh ( Bài kiểm tra lần 1)
Câu 1 Tìm câu đúng trong các câu sau :
A Cl2 là chất khí không tan trong nước
B Cl có số oxh -1 trong mọi hợp chất
C Cl có tính oxh mạnh hơn Br và I
D Cl tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất và hợp chất
Câu 2 Tìm câu đúng trong các câu sau :
Trong các phản ứng hóa học, clo :
A là chất oxh mạnh, trong một số phản ứng Cl2 còn thể hiện tính khử
B chỉ có thể là chất oxh
C chỉ là chất khử
D là phi kim kém hoạt động
Câu 3 Nguyên tắc chung để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là :
A dùng chất giàu Cl để nhiệt phân ra Cl2
B dùng F2 đẩy clo ra khỏi dung dịch muối
C oxh Cl- bằng các chất oxh mạnh
D điện phân muối Clorua
Câu 4 Clo không phản ứng được với chất nào sau đây ?
Câu 5 Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Cl2 vừa là chất khử, vừa là chất oxh ?
Trang 37A 0,2 lit và 8,7 g B 0,15 lit và 7,8 g
C 0,1 lit và 6,3 g D 0,8 lit và 8,7 g
Câu 8 Phương trình phản ứng nào sau đây không đúng ?
A Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O B Cl2 ( dư ) + Fe FeCl2
C Cl2 + H2 2HCl D Cl2 + KBr KCl + Br2
Câu 9 Sục khí Cl2 đi qua dung dịch Na2CO3, hiện tượng xảy ra là:
A có kết tủa trắng B không có hiện tượng gì
C có khí màu vàng lục thoát ra D có khí không màu thoát ra
Câu 10 Hỗn hợp H2 và Cl2 nổ mạnh nhất trong điều kiện :
A trong bóng tối C nhiệt độ thấp
B chiếu ánh sáng tỉ lệ mol 1 : 2 D chiếu ánh sáng tỉ lệ mol 1 : 1
E Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu ( Thông tin phản hồi )
1 Cho biết trạng thái, màu
sắc, mùi vị, khả năng tan, của
4 Tính oxh của Cl2 được thể
hiện khi tác dụng với những
loại chất nào? Viết PTPƯ
* Đặc điểm cấu tạo nguyên tử:
- Có 7e lớp ngoài cùng, dễ thu thêm 1e
Trang 387 Cho biết trạng thái tồn tại
của Clo trong tự nhiên?
- Tác dụng với dung dịch kiềm:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO +H2O
III Trạng thái tự nhiên Điều chế Ứng dụng
1 Ứng dụng
- Sát trùng nước sinh hoạt
- Tẩy trắng sợi, vải, giấy
……
2 Trạng thái tự nhiên
- Là nguyên tố phổ biến, đứng thứ 11 về trữ lượng trong vỏ trái đất
- Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là
Trang 398 Nêu cách điều chế Cl2
trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp ?
muối clorua ( NaCl, KCl … )
3 Điều chế
- Trong phòng thí nghiệm: oxh Cl- bằng các chất oxh mạnh
MnO2 + 4HCl t0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2
F Bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi
( Bài kiểm tra lần 2 )
Câu 1 Cl2 vừa là chất khử, vừa là chất oxh khi phản ứng với chất nào dưới đây ?
A Mg B H2O C NaOH D Cả B và C đều đúng
Câu 2 Dãy chất nào dưới đây gồm toàn các chất có phản ứng với Cl2 ?
A Na, CO2, H2, KOH B Mg, S, Cu(OH)2, NaBr
C Ag, H2, Ca(OH)2, KI D O2, Al, Na2SO4, H2O
Câu 4 Clo ẩm có tính tẩy màu là do:
A Cl2 có tính oxh mạnh
B Cl2 tác dụng với nước tạo thành HClO có tính oxh mạnh
C Cl2 tác dụng với nước tạo thành HClO có tính khử mạnh
D Cl2 tác dụng với nước tạo thành HClO là axit mạnh
Câu 3 Để diệt chuột ở ngoài đồng người ta cho Cl2 qua những ống mềm luồn vào hang chuột, cách làm này dựa trên 2 tính chất vật lý của Cl2 là :
A rất độc và nặng hơn không khí B rất độc và tan trong nước
Trang 40C mùi xốc và tan trong nước D mùi xốc và rất độc
Câu 5 Làm nổ hỗn hợp khí chứa 54% Cl2 và 46% H2 về thể tích, hỗn hợp khí thu được cho qua một mẩu giấy quỳ ẩm Hiện tượng xảy ra là:
A quỳ chuyển sang màu đỏ B quỳ chuyển sang màu xanh
C giấy quỳ bị mất màu D giấy quỳ chuyển sang màu đỏ sau đó mất màu
Câu 6 Phương pháp điều chế Cl2 trong công nghiệp là :
A điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
B điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn
C điện phân NaCl nóng chảy
D oxi hóa HCl đặc bằng chất oxh mạnh
Câu 7 Cho 0,784 lit Cl2 (đktc) phản ứng vừa đủ với hỗn hợp X gồm Fe và
Mg thu được 3,525 gam muối Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp A lần lượt là:
Câu 9 Cho kaliclorat vào dung dịch HCl đặc, hiện tượng xảy ra là:
A có kết tủa trắng B có kết tủa đen
C có khí không màu thoát ra D có khí màu vàng lục thoát ra
Câu 10 Cl2 phản ứng với chất nào dưới đây tạo ra muối FeCl3 ?
A Fe B FeCl2 C Fe2O3 D.Cả A, B đều đúng
* Đáp án bài kiểm tra lần 1